Giả định áp dụng một mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải mới tại phường I – tp.Đông Hà – tỉnh Quảng Trị...42 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG PHÍ NƯỚC THẢI TRONG CÔN
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2.Mục đích nghiên cứu 2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1.Đối tượng nghiên cứu 2
3.2.Phạm vi nghiên cứu 2
4.Phương pháp nghiên cứu 3
4.1.Phương pháp thu thập số liệu 3
4.1.1.Số liệu thứ cấp 3
4.1.2.Số liệu sơ cấp 3
4.2.Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu thông kê 3
PHẦN II:NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIEN CỨU 4
1.1.Quản lý môi trường 4
1.1.1.Một số vấn đề liên quan đến môi trường 4
1.1.1.1.Khái niệm môi trường 4
1.1.1.2.Chức năng của môi trường 4
1.1.2.Quản lý môi trường 5
1.1.2.1.Khái niệm 5
1.1.2.2.Mục tiêu quản lý môi trường 5
1.1.2.3.Nguyên tắc quản lý môi trường 6
1.2.Phí bảo vệ môi trường 6
1.2.1.Khái niệm phí BVMT 6
1.2.2.Vai trò của phí BVMT 7
1.2.3.Ý nghĩa của phí BVMT 7
1.2.4.Các quy định của pháp luật về phí BVMT 8
1.3 Phí nước thải 8
1.3.1 Khái niệm và phân loại nước thải 8
1.3.1.1 Khái niệm nước thải 8
1.3.1.2 Phân loại nước thải 8
Trang 21.3.2 Phương pháp và kinh nghiệm tính phí BVMT đối với nước thải ở một số
quốc gia trên thế giới 9
1.3.3 Căn cứ thực hiện phí nước thải 10
1.3.3.1 Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền (PPP) 10
1.3.2.2 Nguyên tắc người hưởng lợi phải trả tiền (BPP) 11
1.3.4 Cơ sở xác định phí nước thải 11
1.3.4.1 Dựa vào tổng lượng nước thải 11
1.3.4.2 Dựa vào đặc tính của chất gây ô nhiễm 12
1.3.4.3 Dựa vào hàm lượng các chất gây ô nhiễm 12
1.3.4.4 Dựa vào hệ số chịu tải môi trường 13
1.3.4.5 Dựa vào chi phí biên bỏ ra lắp đặt hệ thống giảm thải 13
1.3.4.6 Dựa vào giá trị ước tính tác hại do một đơn vị chất thải gây ra 13
1.3.4.7 Dựa vào tiêu chuẩn môi trường 14
1.4 Cách tính phí BVMT đối với nước thải ở Việt Nam 14
1.4.1 Phương pháp luận cho việc tính phí BVMT đối với nước thải 14
1.4.2 Công thức tính phí tổng quát 16
1.4.2.1 Cồng thức tổng quát 16
1.4.2.2 Phân tích các hệ số trong công thức tổng quát 16
1.4.3 Phương pháp tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo nghị định 25/2013/NĐ-CP 20
1.4.3.1 Phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt 20
1.4.3.2 Phí BVMT đối với nước thải công nghiệp 22
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ ĐỀ XUẤT MỨC PHÍ NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG I – TP.ĐÔNG HÀ – TỈNH QUẢNG TRỊ 25 2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 25
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 25
2.1.1.1 Vị trí địa lý 25
2.1.1.2 Địa hình 25
2.1.1.3 Khí hậu 26
2.1.1.4 Diện tích 26
2.1.2 Đặc điểm Kinh tế - Xã hội – Môi trường 26
Trang 32.1.2.1 Kết quả đạt được trên lĩnh vực kinh tế năm 2013 26
2.1.2.2 Đặc điểm dân số và lao động 27
2.1.2.3 Quản lý đô thị và tài nguyên môi trường 28
2.2 Hiện trạng ô nhiễm và quản lý môi trường nước ở TP.Đông Hà 29
2.2.1 Hiện trạng chất lượng môi trường nước ở tp.Đông Hà 29
2.2.1.1 Hiện trạng thu gom và xử lý nước thải 29
2.2.1.2 Hiện trạng chất lượng nước 33
2.2.2 Hiện trạng cấp, thoát nước 35
2.2.2.1 Hiện trạng cấp nước 35
2.2.2.2 Hiện trạng thoát nước 36
2.2.3 Thu phí BVMT đối với nước thải các cơ sở, doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh theo nghị định 67/2003 NĐ-CP và nghị định 25/2013/NĐ-CP 38
2.2.3.1 Kết quả thu nộp phí của các doanh nghiệp năm 2013 39
2.3.1 Khảo sát chất lượng môi trường và áp dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải ở phường I – TP.Đông Hà – tỉnh Quảng Trị 40
2.3.2 Giả định áp dụng một mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải mới tại phường I – tp.Đông Hà – tỉnh Quảng Trị 42
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG PHÍ NƯỚC THẢI TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 43
3.1 Những giải pháp đối với việc thu phí theo công thức đề xuất đối với việc thực hiện phí bvmt đối với nước thải 43
3.2 Những giải pháp tăng cường quản lý và bvmt trong việc thu phí nước thải 43
3.2.1 Đối với chi cục bảo vệ môi trường 43
3.2.2 Đối với chính quyền địa phương 43
3.2.3 Đối với người dân phường 1 43
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
1.Kết luận 44
2.Kiến nghị 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành tốt khóa luận này, em xin chân thành cám ơn sự dạy dỗ tận tình vàchu đáo của Quý thầy,cô giáo trường Đại học Kinh Tế - Đại học Huế trong 4 năm qua
đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích
Em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Thạc sĩ Mai Lệ Quyên
đã giúp đỡ, hướng dẫn em tân tình và đầy trách nhiệm trong suốt quá trình thực hiệnkhóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cám ơn các anh, chị, cô, chú ở Sở TN&MT; Chi cục BVMTtỉnh Quảng Trị đã tạo điều kiện để em được thực tập, nghiên cứu, điều tra, phỏng vấn
và thu thập số liệu để hoàn thành khóa luận
Mặc dù bản thân đã có sự nỗ lực và cố gắng nhưng do kiến thức còn hạn hẹp nênkhông thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót khi thực hiện khóa luận này Kính mongQuý thầy giáo, cô giáo và bạn bè đóng góp ý kiến để khóa luận này hoàn thiện hơn
Một lần nữa em xin chân thành cám ơn!
Huế, ngày tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Hồ Thị Ngọc Lan
Trang 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BVMT Bảo vệ môi trường
TN&MT Tài nguyên và môi trường
TNHH MTV Trách nhiện hữu hạn một thành viênUBND Ủy ban nhân dân
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
KT-XH Kinh tế - xã hội
Trang 6PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
Là một thành phố mới được thành lập, so với nhiều thành phố khác trên cả nước,Đông Hà là thành phố có tiềm năng phát triển, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướngtăng tỷ trọng thương mại – dịch vụ, công nghiệp – xây dựng luôn duy trì được tốc độtăng trưởng khá Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được cảithiện và nâng cao Văn hóa – xã hội có những chuyển biến tích cực, nếp sống vănminh đô thị từng bước được hình thành, quốc phòng – an ninh được giữ vững và tăngcường Đó là nền tảng cơ bản tạo đà cho Đông Hà phát triển trong giai đoạn tiếp theo.Tuy nhiên, với sự phát triển của công nghiệp, đô thị và sự bùng nổ dân số thì tình trạng
ô nhiễm môi trường ngày càng tăng Tình trạng ô nhiễm, suy thoái môi trường ở nhiềuvùng đã đến mức báo động, đặc biệt là ô nhiễm môi trường nước
Nước là nhu cầu tất yếu của mọi sinh vật Không có nước cuộc sống trên trái đấtkhông thể tồn tại được Trong sinh hoạt nước cấp dùng đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ănuống, vệ sinh, các hoạt động giải trí, và các hoạt động công cộng như cứu hỏa, phunnước, tưới đường còn trong công nghiệp, nước cấp được dùng cho quá trình làmlạnh, sản xuất thực phẩm như đồ hộp, nước giải khát, rượu Hầu như mọi ngành côngnghiệp đều sử dụng nước cấp như là một nguồn nguyên liệu không gì thay thế đượctrong sản xuất Nhưng nguồn tài nguyên này dần bị ô nhiễm và cạn kiệt, các vấn đề vềnước sạch cũng như nước sinh hoạt không đáp ứng đủ nhu cầu của người dân
Trang 7Vì vậy chúng ta phải biết sử dụng, xử lý nguồn nước như thế nào để đảm bảochất lượng và cả số lượng cho cuộc sống hàng ngày và trong sản xuất Hiện nay, Việcthu phí nước thải của Việt Nam theo Nghị định 67/2003/NĐ-CP và Nghị định25/2013NĐ-CP còn rất thấp thì nguồn nước vẫn chưa được cải thiện Vấn đề đặt ra ởđây là nhà nước phải tăng mức phí lên bao nhiêu để đảm bảo chất lượng nguồn tàinguyên quý giá này
Đó là lí do mà tôi chọn đề tài: “Tìm hiểu về phương pháp tính phí nước thải và
đề xuất mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt mới ở phường
I-tp Đông Hà – Tỉnh Quảng Trị” để làm khóa luận tốt nghiệp.
2 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu hệ thống thu phí và cách tính phí nước thải
Tìm hiểu về mức độ hiểu biết của người dân về phí nước thải, và từ đó đề xuấtmột mức phí mới đối với nước thải sinh hoạt trong công tác bảo vệ môi trường
Nghiên cứu tìm hiểu mức thu phí nước thải trân địa bàn thành phố Đông Hà, vàhiệu quả cảu việc thu phí nước thải góp phần vào việc bảo vệ môi trường
Đưa ra các giải pháp, đề xuất, kiến nghị giúp các cơ quan chuyên môn có phươngpháp ứng dụng khoa học hơn, tiết kiệm hơn và hiệu quả hơn đối với việc quản lý, giámsát chất lượng nước thải
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống phí đối với nước thải công nghiệp, cách thức xây dựng công thức tính phí.Người dân phường I xã nước sinh hoạt ra môi trường xung quanh
Các quy định liên quan đến mức thu phí nước thải và quản lý môi trường nướctrên địa bàn thành phố
Cộng đồng, chính quyền địa phương bị ảnh hưởng xung quanh khu vực nghiên cứu
Trang 84 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
4.1.1 Số liệu thứ cấp
Thu thập, tổng hợp các tài liệu có liên quan từ nhiều nguồn khác nhau của các cơquan ban nghành trên địa bàn như UBND phường I, Công ty TNHH MTV cấp nước vàxây dựng, Phòng TN&MT tp.Đông Hà, Sở TN&MT Ngoài ra, đề tài còn tổng hợp nhiềutài liệu từ các báo cáo, nghiên cứu khoa học, sách, báo, và những tài liệu có liên quan
4.1.2 Số liệu sơ cấp
- Chọn mẫu điều tra: Để tiến hành khảo sát, xem xét ý kiến các hộ gia đình vềchất lượng nước và việc tăng mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh, đề tàichọn ngẫu nhiên 60 hộ gia đìnhtrên địa bàn phường I, tp.Đông Hà, tỉnh Quảng để tiếpxúc trực tiếp và lấy thông tin
- Phương pháp điều tra: Việc thu thập thông tin, số liệu được thực hiện bằng cáchphỏng vấn trực tiếp dựa vào bảng hỏi được thiết kế và chuẩn bị sẵn cho mục đíchnghiên cứu
4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu thông kê
Kết quả điều tra sẽ được xử lý, tổng hợp và phân tích trên máy tính dựa trên phầnmềm ứng dụng Word, Excel…
Trang 9PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIEN CỨU
1.1 Quản lý môi trường
1.1.1 Một số vấn đề liên quan đến môi trường
1.1.1.1 Khái niệm môi trường
Có thể hiểu môi trường theo nghĩa rộng hay nghĩa hẹp:
- Theo nghĩa rộng, môi trường là tất cả những gì bao quanh và có ảnh hưởng đếnmột vật hay sự kiện
- Theo nghĩa gắn với con người và sinh vật, tham khảo định nghĩa
“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và nhân tạo bao quanh con người, cóảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”(Khoản 1, Điều 3, Luật BVMT năm 2005)
Bách khoa toàn thư về môi trường (1994) đưa ra một đinh ngĩa ngắn gọn và đầy
đủ hơn về môi trường:
“Môi trường là tổng thể các thành tố sinh thái tự nhiên, xã hội – Nhân văn và cácđiều kiện tác động tực tiếp hay gián tiếp lên phát triển, lên đời sống và hoạt động củacon người trong thời gian bất kì”
Có thể phân tích định nghĩa này chi tiết hơn như sau:
- Các thành tố sinh thái tự nhiên gồm: Đất trồng trọt; Lãnh thổ; nước; Không khí,Động, thực vật; Các hệ sinh thái; Các trường vậy lý (nhiệt, điện, từ, phóng xạ)
- Các thành tố xã hội – nhân văn gồm: Dân số và lao động dân cư, tiêu dùng, xãthải; Nghèo đói; Giới; Dân tộc, phong tục, tập quán, văn hóa, lối sống, thói quen vệsinh; Luật, chính sách, hương ước, lệ làng…; Tổ chức cộng đồng, xã hội…
Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống vàphát triển
1.1.1.2 Chức năng của môi trường
Với sinh vật nói chung và con người nói riêng, môi trường có các chức năng:
Trang 10- Môi trường là không gian sống của con người và sinh vật Trong quá trình tồntại và phát triển con người càn có các nhu cầu tối thiểu về không khí, độ ẩm, nước, nhàở… cũng như các hoạt động vui chơi giải trí khác Tất cả các nhu cầu này đều do môitrường cung cấp, tuy nhiên khả năng cung cấp các nhu cầu đó của con người là có giớihạn và phụ thuộc vào trình độ phát triển của từng quốc gia ở từng thời kì.
- Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sảnxuất của con người như đất, đá, tre, nứa… và tài nguyên sinh vật Tất cả các tàinguyên này đều do môi trường cung cấp và giá trị của các loại tài nguyên này phụthuộc vào mức độ khan hiếm và giá trị của nó trong xã hội
- Môi trường là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất phế thải của con người trongquá trình sử dụng tài nguyên thải vào môi trường Các tài nguyên sau khi hết hạn sửdụng, chúng bị thải vào môi trường dưới dạng các chất thải Các chất thải này bị cácquá trình vật lý, hóa học, sinh học phân hủy thành các chất vô cơ, vi sinh trở lại phục
vụ con người Tuy nhiên chức năng là nơi chưa đựng các chất thải của môi trường là
có giới hạn Nếu con người vượt quá giới hạn này thì sẽ gây mất cân bằng sinh thái và
ô nhiễm môi trường
- Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người
và sinh vật trên trái đất
- Môi trường là nơi lưu giữ và cung cấp thông tin cho con người
1.1.2 Quản lý môi trường
1.1.2.2 Mục tiêu quản lý môi trường
Mục tiêu quản lý môi trường là phát triển bền vững, giữ cho sự cân bằng giữakinh tế xã hội và bảo vệ môi trường Nói cách khác, phát triển kinh tế xã hội tạo ra
Trang 11tiềm lực kinh tế để BVMT, còn BVMT tạo ra tiềm năng tự nhieenn và xã hội mới chocông cuộc phát triển kinh tế xã hội trong tương lai Tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội , hệ thống pháp lý, mục tiêu phát triển ưu tiên của từng quốc gia, mụctiêu quản lý môi trường có thể thay đổi theo thời gian và có những ưu tiên khác nhauđối với mỗi quốc gia.
Theo chỉ thị 36 CT/TW của Bộ chính trị, Ban chấp hành trung ương Đảng CộngSản Việt Nam, một số mục tiêu cụ thể của công tác quản lý môi trường Việt nam hiệnnay là:
- Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường, phát sinh trong cáchoạt động sống của con người
- Hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp luật bảo vệ môi trường
- Tăng cường công tác quản lý môi trường từ trung ương đến địa phương
- Phát triển KT-XH theo nguyên tắc phát triển bền vững
- Xây dựng các công cụ hữu hiệu về quản lý môi trường quốc gia và vùng lãnhthổ riêng biệt
1.1.2.3 Nguyên tắc quản lý môi trường
Các nguyên tắc chủ yếu của công tác quản lý môi trường bao gồm:
- Hướng công tác quản lý môi trường tới mục tiêu phát triển bền vững kinh tế xãhội đất nước, giữ cân bằng giữa phát triển và bảo vệ môi trường
- Kết hợp các mục tiêu Quốc tế - Quốc gia – Vùng lãnh thổ và cộng đồng dân cưtrong việc quản lý môi trường
- Quản lý môi trường cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ tổnghợp thích hợp
- Phòng chống, ngăn ngừa tai biến và suy thoái môi trường cần được ưu tiên hơnviệc phải xử lý, hồi phục môi trường nếu để gây ra ô nhiễm môi trường
- Người gây mô nhiễm phải trả tiền cho các tổn thất do ô nhiễm môi trường gây
ra và các chi phí xử lý, hồi phục môi trường bị ô nhiễm Người sử dụng các thành phầnmôi trường phải trả tiền cho việc sử dụng gây ra ô nhiễm đó
1.2 Phí bảo vệ môi trường
1.2.1 Khái niệm phí BVMT
Trang 12- Phí là khoản thu của ngân sách nhà nước nhằm bù đắp một phần khoản chi đầu
tư, bảo dưỡng các công cộng và duy trì các hoạt động của nhà nước (Giáo trình luậthành chính- trường đại học luật Hà nội)
- Phí bảo vệ môi trường là khoản tiền mà tổ chức, hộ gia đình xã thải ra môitrường hoặc có hoạt động làm phát sinh nguồn tác động xấu đối với môi trường phảinộp vào ngân sách nhà nước nhằm đầu tư lại vào hoạt động BVMT
- Gia tăng nguồn thu nhập phục vụ cho BVMT và đóng góp cho ngân sách nhà nước
- Duy trì và chuyển giao hợp lý nguồn lực và định giá các nguồn tài nguyên, làthành tố quan trọng cho phát triển bền vững và góp phần tích cực cho việc sử dụnghiệu quả các nguồn lực cũng như chuyển giao chúng cho các thế hệ tương lai Đối vớiViệt Nam thì việc đánh giá các tài nguyên môi trường là mộtcông cụ chủ chốt cho pháttriển bền vững
1.2.3 Ý nghĩa của phí BVMT
- Phí bảo vệ môi trường thể hiện sự quan tâm của nhà nước đến lĩnh vực môitrường, phù hợp với xu thế phát triển của thế giới
- Phí BVMT thể hiện sự liên kết chặt chẽ giữ môi trường và phát triển
- Phí BVMT góp phần nâng cao ý thức của người dân và doanh nghiệp vềBVMT
Trang 131.2.4 Các quy định của pháp luật về phí BVMT
Điều 113 Luật bảo vệ môi trường 2005 quy định về phí BVMT như sau:
“1 Tổ chức cá nhân xã thải ra môi trường hoặc có hoạt động làm phát sinh
nguồn tác động xấu đối với môi trường phải nộp phí bảo vệ môi trường.
2 Mức phí bảo vệ môi trường được quy định trên cơ sở sau đây:
a) Khối lượng chất thải ra môi trường, quy mô ảnh hưởng tác động xấu đối với môi trường;
b) Mức độ độc hại của chất thải; mức độ gây hại đối với môi trường;
c) Mức chịu thải của môi trường tiếp nhận chất thải.
3 Mức phí bảo vệ môi trường được điều chỉnh theo lộ trình phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu bảo vệ môi trường từng giai đoạn của phát triển đất nước.
4 Toàn bộ nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường được sử dụng đầu tư trực tiếp cho việc bảo vệ môi trường.
5 Bộ tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Tài Nguyên và Môi trường xây dựng, trình Chính phủ quy định các loại phí bảo vệ môi trường.”
1.3 Phí nước thải
1.3.1 Khái niệm và phân loại nước thải
1.3.1.1 Khái niệm nước thải
Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5980-1995 và ISO 6107/1-1980: Nước thải là nước đãđược thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ vàkhông còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó
1.3.1.2 Phân loại nước thải
- Nước thải sinh hoạt: Là loại nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của
các cộng đồng dân cư như: Khu vực đô thị, trung tâm thương mại, khu vực vui chơigiải trí, cơ quan công sở,… Các thành phần ô nhiễm chính đặc trưng thường thấy ởnước thải sinh hoạt là BOD5, COD, Nitơ và Phootspho Một yếu tố gây ô nhiễm quantrọng trong nước thải sinh hoạt đó là các loài mầm bệnh được lây truyền bởi các visinh vật có trong phân Vi sinh vật gây bệnh cho người bao gồm các nhóm chính làvius, vi khuẩn, nguyên sinh bào và giun sán
Trang 14- Nước thải công nghiệp: Là nước thải được sinh ra trong quá trình sản xuất công
nghiệp từ các công đoạn sản xuất và các hoạt động phục vụ cho sản xuất như nước thảikhi tiến hành vệ sinh công nghiệp hay hoạt động sinh hoạt của công nhân viên Nướcthải công nghiệp rất đa dạng, khác nhau về thành phần cũng như lượng phát thải vàphụ thuộc vào nhiều yếu tố: Loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ sử dụng, tínhhiện đại của công nghệ, tuổi thọ của thiết bị, trình độ quản lý của cơ sở và ý thức củacán bộ công nhân viên
1.3.2 Phương pháp và kinh nghiệm tính phí BVMT đối với nước thải ở một
số quốc gia trên thế giới
Hiện nay, ở nhiều nước trên thế giới việc sử dụng phí nước thải là cần thiết vàphù hợp vơi thực tế chung của thế giới cũng như tình hình phát triển kinh tế của nước
ta trong những năm trở lại đây Xuất phát từ thực tế cuộc sống của con người gắn vớimôi trường tự nhiên mà trong quá trình phát triển kinh tế hiện nay đang gây ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng ảnh hưởng tới những khu vực có người dân sống quanh khuvực ô nhiễm
Kinh nghiệm thực tế của các nước trên thế giới cho thấy việc nhà nước dùng cáccông cụ kinh tế mà cụ thể ở đây là mức phí thải là một biện pháp hữu hiệu trong việcbảo vệ môi trường Những nước này thu được nhiều thành công cải thiện môi trườnghiện tại, bảo vệ môi trường hiện có
Đối với các quốc gia phát triển OECD áp dụng phí đánh vào nguồn gây ô nhiễmnước, Loại phí này được áp dụng riêng không liên quan gì đến hệ thống xử lý nướcthải từ nhà máy hay xí nghiệp Ở hầu hết các nước OECD phí sử dụng cho hệ thốngthoát nước thải là công trình công cộng, chịu sự quản lý và giám sát của chính quyềnđịa phương Do đó, các hộ gia đình và cơ sở sản xuất thường phải trả lệ phí do sử dụng
hệ thống công cộng này
Đến nay, hệ thống quản lý môi trường của các nước đang phát triển chủ yếu vẫndựa vào các công cụ mệnh lệnh kiểm soát Tuy nhiên, vài năm gần đây do có sự hỗ trợcủa các nước OECD về mặt kỹ thuật và kinh nghiệm, một số nước đã chú ý hơn đếncác công cụ kinh tế là các biện pháp mà các nhà kinh tế cho là có tính hiệ quả cao xét
từ gốc độ chi phí thực hiện Tuy đã được chú ý ngay từ những năm 1970 nhưng các
Trang 15công cụ kinh tế chỉ mới áp dụng được trong các nước có nền kinh tế phát triển hơnnhư: Các nước công nghiệp mới như Nic, Thái Lan, Malaysia, Trung Quốc… vớiphạm vi còn hạn chế trong một số ngành và lĩnh vực.
Trung Quốc là một quốc gia đang phát triển, có xuất phát điểm về kinh tế giốngvới Việt Nam, nhưng từ lâu họ đã có phí phạt do vi phạm tiêu chuẩn môi trường Hệthống này bao gồm hơn 100 mức phí đánh vào các nguồn gây ô nhiễm môi trường vớinước thải, khí thải, phế thải, tiếng ồn và các loại khác Lệ phí từ ô nhiễm nước chiếm70% tổng lệ phí thu được Lệ phí này được tính từ năm 1979 bằng việc thử nghiệm ởthành phố sozhou, sau đó mở rộng ra toàn quốc vào năm 1981 Kết quả đã làm giảmtới 60,4% tổng lượng chất gây ô nhiễm thải ra trong giai đoạn từ 1979-1986
Malaysia, vào những năm 1970, chính phủ đã tiến hành hệ thống thu phí cấp giấyphép đối với các nhà sản xuất gây ô nhiễm tới nguồn nước Việc thu phí này một phầnmang đặc tính của loại phí gây ô nhiễm vởi mức phí được quy định tùy theo hàmlượng thải các chất gây ô nhiễm ra nguồn nước Hệ thống này được thiết lập dựa trên
cơ sở những tiêu chuẩn về nồng độ của các chất gây ô nhiễm ( như BOD, Thủy ngân,Crom, Chì, Đồng,…) cho phép trong nước thải
Từ kinh nghiệm, cũng như thực tế của các Quốc gia đã làm trước chúng ta có thểthấy rằng, phí bảo vệ môi trường nói chung và phí nước thải nói riêng được áp dụng làmột thực tế khách quan và cũng là xu hướng chung và tất yếu của thế giới
Còn với nước ta phí bảo vệ môi trường có mục đích khuyến khích các nhà sảnxuất, kinh doanh đầu tư giảm thiểu ô nhiễm, thay đổi hành vi ô nhiễm theo hướng tíchcực có lợi cho môi trường Ngoài ra phí bảo vệ môi trường còn có mục đích khác làtạo thêm nguồn thu ngân sách cho nhà nước để đầu tư khắc phục và cải thiện môitrường Với mục đích này phí bảo vệ môi trường là công cụ kinh tế được xây dựngtrên nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền đóng góp tài chính để khắc phục ônhiễm môi trường và cải thiện môi trường” và ai được hưởng lợi từ việc môi trườngtrong lành phải đóng phí khắc phục ô nhiễm
1.3.3 Căn cứ thực hiện phí nước thải
1.3.3.1 Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền (PPP)
Nguyên tắc này bắt nguồn từ sáng kiến do tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển
Trang 16(OECD) đề ra vào các năm 1972 và 1974 Nguyên tắc “ Người gây ô nhiễm phải trảtiền” năm 1972 có quan điểm những tác nhân gây ô nhiễm phải trả mọi chi phí chohoạt động kiểm soát và phòng chống ô nhiễm Năm 1974 thì nguyên tắc PPP chủtrương rằng các tác nhân gây ô nhiễm thì ngoài việc tuân thủ theo các chỉ tiêu đối vớiviệc gây ô nhiêm thì còn phải bồi thường thiệt hại cho những người bị thiệt hại do ônhiễm gây ra Nói tóm lại, theo nguyên tắc “Người gây ô nhiễm phải trả tiền” thìngười gây ô nhiễm phải chịu mọi khoản chi phí để thực hiện các biện pháp làm ônhiễm do chính quyền thực hiện, nhằm đảm bảo chất lượng môi trường ở mức chấpnhận được.
1.3.2.2 Nguyên tắc người hưởng lợi phải trả tiền (BPP)
Nguyên tắc “Người hưởng lợi phải trả tiền” chủ trương rằng việc phòng ngừa ônhiễm và cải thiện môi trường cần được bảo trợ bởi những người muốn thay đổi hoặcnhững người không phải trả giá cho việc gây ô nhiễm Nguyên tắc này cũng tạo ra mộtkhoản thu cho nhà nước, mức phí tính theo đầu người càng cao và càng có nhiều ngườinộp thì số tiền thu được càng nhiều Số tiền thu được từ BPP được thu theo nguyên tắccác cá nhân muốn bảo vệ môi trường và những cá nhân không phải trả cho việc gây ônhiễm nhưng khi môi trường được cải thiện hơn là những người được hưởng lợi cầnđóng góp Tuy nhiên số tiền này không trực tiếp do người hưởng lợi tự giác trả màphải từ một chính sách do nhà nước ban hành qua thuế hoặc phí buộc những ngườihưởng lợi phải đóng góp, nên nguyên tắc BPP chỉ khuyến khích việc bảo vệ môitrường một cách gián tiếp
Đây là nguyên tắc có thể được sử dụng như một định hướng hỗ trợ nhằm đạtđược mục tiêu môi trường, dù đó là bảo vệ hay phục hồi môi trường Tuy nhiên hiệuquả môi trường có thể đạt được hay không, trên thực tế phụ thuộc vào mức lệ phí, sốngười đóng góp và khả năng sử dụng tiền hợp lý
1.3.4 Cơ sở xác định phí nước thải
1.3.4.1 Dựa vào tổng lượng nước thải
Tổng lượng chất thải là một trong những căn cứ quan trọng để xác định tổng chiphí mà các doanh nghiệp phải đóng góp cho các cơ quan quản lý môi trường, đó là cơ
sở để cho các cơ quan quản lý này thu phí bảo vệ môi trường Thông qua việc xác định
Trang 17bằng tổng lượng nước thải của từng doanh nghiệp mà chúng ta có thể biết được lưulượng nước thải của các doanh nghiệp này lớn hay nhỏ từ đó xác định được mức độnghiêm trọng của hành vi xả thải đối với môi trường của các doanh nghiệp này.
1.3.4.2 Dựa vào đặc tính của chất gây ô nhiễm
Đặc tính của các chất gây ô nhiễm là một trong các yếu tố không thể thiếu để xácđịnh xuất phí cho các doanh nghiệp xả thải Sau đây là một số chất gây hại đặc trưngthường có trong môi trường nước thải của các doanh nghiệp
- Nhu cầu oxy sinh hóa BOD: Đây là chỉ tiêu thông dụng nhất để xác định mức
độ ô nhiễm chất hữu cơ có thể phân hủy bởi vi sinh vật có trong nước thải đô thị vàchất thải công nghiệp Nhu cầu BOD được định nghĩa là nhu cầu oxy cần cho sinh vậttrong quá trình phân hủy các chất hữu cơ Trong thực tế người ta không thể biết lượngoxy cần thiết để phân hủy hoàn toàn chất hữu cơ vì như thế tốn quá nhiều thời gian màchỉ xác định được lượng oxy cần thiết trong 5 ngày đầu ở nhiệt độ ủ 200C ký hiệuBOD5 Chỉ tiêu này được chuẩn hóa và sử dụng ở hầu khắp các nước trên thế giới Giátrị BOD lớn nghĩa là mức độ ô nhiễm chất hữu cơ càng cao
- Nhu cầu oxy hóa học COD: Thông số này được dùng để đặc trưng cho hàm
lượng các chất hữu cơ của nước thải và nước tự nhiên COD được định nghĩa là lượngoxy cần thiết cho quá trình oxy hóa học các chất hữu cơ trong mẫu thành CO2 và H2O.Lượng oxy này tương đương với hàm lượng chất hữu cơ có thể bị oxy hóa Thông sốCOD biểu thị tất cả các chất hữu cơ, kể cả phần không thể bị oxy hóa bằng vi sinh vật
Do đó có giá trị cao hơn BOD
- Tổng chất thải rắn lơ lửng TSS: Chất rắn lơ lửng là các nhân tố ảnh hưởng tiêu
cực đến tài nguyên thủy sinh đồng thời gây tác hại về mặt cảm quan ( tăng độ đục chonước) và gây bồi lắng dòng chảy
1.3.4.3 Dựa vào hàm lượng các chất gây ô nhiễm
Hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong nước thỉa cũng là một cơ sở để tính phínước thải phải nộp của các doanh nghiệp Cùng một lượng nước thải như nhau nhưngnguồn nước thải nào có trong đó hàm lượng các chất độc hại nhiều hơn thì mức phíphải đóng sẽ cao hơn Cũng có các thành phần các chất thải như nhau nhưng nguồnthải của một doanh nghiệp sản xuất A lại có hàm lượng các chất độc hại cao hơn doan
Trang 18nghiệp sản xuất B Như vậy, chứng tỏ rằng, mức độ gây ô nhiễm môi trường củadoanh nghiệp A là lớn hơn doanh nghiệp B Do đó, A sẽ chịu một mức phí lớn hơn B.
1.3.4.4 Dựa vào hệ số chịu tải môi trường
Hệ số này biểu thị mức độ chịu tải của môi trường của một vùng phụ thuộc vàothực trạng môi trường, tình hình kinh tế xã hội của vùng đó và nó cũng phản ánh mức
độ thiệt hại tiềm tàng tương ứng do ô nhiễm gây ra Khả năng chịu tải của vùng nôngthôn, vùng núi, những vùng không hề có khu công nghiệp khác với các thành phố lớn
và các khu công nghiệp Hệ số chịu tải môi trường sẽ làm tăng hay giảm chi phí ônhiễm tùy thuộc vào mức độ chịu tải của môi trường đó
Chúng ta có thể xác định hệ số chịu tải môi trường thông qua việc xác định mật độcác doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và các cơ quan có nguồn thải hay gây ô nhiễm môitrường tiềm tàng và mật độ dân số tại khu vực hay đơn vị hành chính đó Thứ hai, chúng
ta có thể xác định hệ số chịu tải dựa vào tiêu chuẩn môi trường quốc gia Thứ ba chúng ta
có thể xác định theo các thành phố, khu vực công nghiệp, khu chế xuất
1.3.4.5 Dựa vào chi phí biên bỏ ra lắp đặt hệ thống giảm thải
Việc xác định phí gây ô nhiễm nước thường dựa trên cơ sở tính toán chi phí chocác biện pháp xử lý nước thải ra môi trường Cách này tên thực tế rất khó khăn thựchiện do chi phí biên để giảm thải một đơn vị chất thải rất khác nhau, và là một hàm sốphụ thuộc vào nhiều biến số như tuổi đời, chất lượng của thiết bị, hệ số hiệu quả củathiết bị Hơn nữa đa số các doanh nghiệp Việt Nam có quy trình sản xuất cũ và thiết bịmáy móc của các xí nghiệp khác nhau… Do đó, khó xác định xuất phí chính xác Tuynhiên, vẫn có thể ước tính được xuât phí dựa trên phương pháp này bằng cách chọnmột số thiết bị giảm thải dự đoán phù hợp cho các doanh nghiệp Việt Nam áp dụng làlấy bình quân chi phí tối thiểu của các thiết bị máy này nhằm giảm thêm một đơn vịchất thải cùng loại để xác định xuất phí Thông thường, chi phí biên để giảm thiểu ônhiễm đối với mỗi loại chất thải khi nồng độ của nó giảm hay doanh nghiệp sẽ chịuphí càng cao nếu giảm thiểu chất gây ô nhiễm càng nhiều Đối với các doanh nghiệp,chi phí biên để giảm thiểu gây ô nhiễm bao giờ cũng phụ thuộc vào quy mô sản xuất
1.3.4.6 Dựa vào giá trị ước tính tác hại do một đơn vị chất thải gây ra
Điều này khó thực hiện bởi vì không xác định được chính xác hàm thiệt hại của
Trang 19chất thải và trên thực tế mức độ thiệt hại của các chất thải nhìn chung không thể đotrực tiếp, mà đòi hỏi phải tính toán thông qua một số yếu tố trung gian, có khi dễ thấynhưng đôi khi lại rất khó thấy.
1.3.4.7 Dựa vào tiêu chuẩn môi trường
Tiêu chuẩn môi trường có thể coi là một chuẩn mực dùng để xác định tráchnhiệm của đối tượng gây ô nhiễm môi trường Nói cách khác khi người sản xuất thảichất ô nhiễm có nồng độ vượt tiêu chuẩn cho phép thì họ đã vi phạm quy định Khi đó,việc xác định mức phí sẽ cao hơn nhiều và được coi như là tiền phạt cho việc vi phạmtiêu chuẩn Tiêu chuẩn môi trường có thể phân theo các vùng khác nhau và theo khảnăng chịu tải của môi trường khác nhau thì khác nhau, cho các chất thải và các doanhnghiệp khác nhau thì khác nhau theo việc các doanh nghiệp sử dụng các công nghệ cũhay mới
1.4 Cách tính phí BVMT đối với nước thải ở Việt Nam
1.4.1 Phương pháp luận cho việc tính phí BVMT đối với nước thải
Chúng ta thấy rằng giữa thuế và phí có sự khác biệt nhất định Tuy nhiên, gữa
hai công cụ này còn một số điểm chung, đặc biệt là cùng đánh vào người gây ô nhiễm.Mục tiêu đánh thuế và thu phí cũng có nhiều điểm chung, trong đó có việc làm thayđổi hành vi của người sản xuất và người tiêu dùng theo hướng giảm phát thải ra môitrường Nếu xác định mức thuế và phí thích hợp còn có thể khuyến khích các cơ sở sảnxuất lắp đặt các thiết bị xử lý chất thải trước khi thải ra môi trường Vì vậy, trongchừng mực nào đấy có thể coi phương pháp luận của việc tính thuế và tính phí làtương đồng với nhau
Như chúng ta đã biết, Pigou, nhà kinh tế học người Anh đã đưa ra một giải pháp
là đánh thuế vào từng đơn vị sản phẩm gây ô nhiễm sao cho không còn có sự chênhlệch giữa chi phí cá nhân của hãng MC và chi phí biên của xã hôi MSC Gọi t là mứcphí đánh vào một đơn vị đo chất thải ta có:
MSC = t + MC hay t = MSC – MC
Hiệu số (MSC – MC) cũng chính là chi phí ngoại ứng trên một đơn vị sản phẩmtạo ra chất thải (MEC), qua đó ta có:
t = MSC – MC = MEC
Trang 20Mức thuế đánh thu được đánh theo sản lượng và do vậy để tối đa hóa lợi nhuận
xã hội thì doanh nghiệp phải chịu mức thuế/ phí t * = MSC – MC = MEC tại mức sản
lượng tối ưu của doanh nghiệp đã tính đến chi phí ngoại ứng Với mức thuế này buộcngười sản xuất phải điều chỉnh hoạt động về mức tối ưu Q* vậy khi đó sẽ đạt tối đahóa lợi nhuận toàn xã hội
Khi một doanh nghiệp đầu tư thay đổi quy trình công nghệ để làm giảm thải chất
ô nhiễm mà doanh nghiệp vẫn giữ được sản lượng tối ưu và giảm được ngoại ứngnghĩa là doanh nghiệp đã phải bỏ ra một chi phí để làm giảm chất ô nhiễm hay là xử lýchất thải trước khi thải ra môi trường Chi phí để giảm thải trên một đơn vị lượng chấtthải chính là chi phí cận biên giảm thiểu ô nhiễm Một khi doanh nghiệp giảm thải chất
ô nhiễm ra môi trường càng nhiều thì chi phí để giảm thải càng cao Đây cũng chính làcăn cứ cho việc xác định suất phí trên một đơn vị chất thải thích hợp sao cho cả xã hộilẫn doanh nghiệp đều có lợi, hay không bên nào chịu thiệt
Mục tiêu của việc thu phí ô nhiễm môi trường có thể khác nhau, có thể nhằm cảithiện chất lượng môi trường thông qua việc thay đổi hành vi của người gây ô nhiễmhoặc nhằm mục đích tăng doanh thu cho ngân sách nhà nước nhưng phí môi trườngcần mang tính trung lập, có nghĩa nó không nhằm mục đích buộc các nhà sản xuấtngừng sản xuất, cũng không vì mục tiêu lợi nhuận mà hủy hoại môi trường
Để xác định chi phí môi trường cần xem xét thêm mối quan hệ chi phí cận biênlàm giảm ô nhiễm MAC và phí gây ô nhiễm Chi phí cận biên làm giảm ô nhiễm củamột hãng hay một ngành công nghiệp cho biết chi phí để giảm bớt đi một đơn vị chấtthải Thông thường, chi phí cận biên giảm thải ô nhiễm thấp hơn chi phí môi trường
mà doanh nghiệp phải nộp, doanh nghiệp sẽ lựa chọn phương án đầu tư làm giảm thảichất thải gây ô nhiễm thay vì nộp phí Lý do là phương án này có lợi cho doanh nghiệphơn vì nó rẻ hơn Ngược lại, khi MAC cao hơn phí gây ô nhiễm phải trả, lúc đó doanhnghiệp sẽ lựa chọn phương án nộp phí vì như vậy sẽ rẻ hơn so với việc tiếp tục ápdụng các biện pháp giảm thải Như vậy, doanh nghiệp hầu như phải chịu hai lần chiphí, thứ nhất để giảm ô nhiễm chừng nào MAC thấp hơn phí ô nhiễm và sau đó đóngphí khi MAC lớn hơn mức phí phải đóng Thực tế cho thấy các doanh nghiệp và cácngành công nghiệp…thường có hàm chi phí cận biên giảm thải ô nhiễm khác nhau do
Trang 21thiết bi, công nghệ, đầu vào và cả khả năng thay thế khác nhau nhiều hoặc ít Đây cũng
là những yếu tố quyết định đến chi phí làm giảm ô nhiễm, để cho một doanh nghiệpcân nhắc trước khi xây dựng hệ thống xử lý chất thải hay đóng phí
Vấn đề đặt ra đối với xác định phí ô nhiễm là phí có tác dụng khuyến khích cácdoanh nghiệp tiếp tục sản xuất để có lợi nhuận nhưng đồng thời phải đảm bảo đượctiêu chuẩn chất lượng môi trường quy định Theo kinh nghiệm của nhiều nước thì việcxác định xuất phí là một vấn đề phức tạp gây nhiều tranh cãi, trong đó nguyên nhânquan trọng chính là thiếu thông tin hay thông tin không chính xác dẫn đến không đủ cơ
sở để xác định chi phí thiệt hại và qua đó không thể đưa ra một mức phí chính xác
M: Tổng lượng nước thải trên một đơn vị thời gian
Ai: Xuất phí cho một đơn vị chất gây ô nhiễm i
Xi: Nồng độ của chất gây ô nhiễm i trong dòng thải
Y: Hệ số thể hiện khả năng chịu tải môi trường
Z: Hệ số thể hiện đặc trưng của nền kinh tế
V: Hệ số thể hiện khả năng kiểm soát ô nhiễm
H: Hằng số
1.4.2.2 Phân tích các hệ số trong công thức tổng quát
M: Tổng lượng nước thải trong một đơn vị thời gian là lượng nước thải mà
cơ sở sản xuất thải ra môi trường trong một đơn vị thời gian có thể là lượng nước thải
ra trong một ngày, một tháng hay một năm Lưu lượng nước thải trong các doanhnghiệp thường dao động lớn trong một ngày sản xuất Có 2 phương pháp xác định lưulượng bước thải sau đây:
Xác định lưu lượng nước thải trên cơ sở số liệu ghi chép theo dõi sử dụng nướctừng thiết bị, từng công đoạn và của cả nhà máy Qua bài toán tính cân bằng về nước có thểtính được lưu lượng nước thải đối với từng thiết bị, từng công đoạn và của toàn nhà máy
Trang 22 Xác định lưu lượng nước thải bằng cách lắp các dụng cụ đo lưu lượng trênđường ống thải hay mương thải bằng đồng hồ đo nước, ống venturi, thùng lường,màng chắn,… Ngoài ra, lưu lượng nước thải có thể xác định trên cơ sở năng suất củabơm ở các trạm bơm nước thải, hoặc dùng vật nổi thả trên mương thải để xác định vậntốc bề mặt của vật nổi Wbm:
- Biết vận tốc trung bìn của dòng Wtb = 0,8 Wbm
- Khi đó ta có lưu lượng nước thải Q = A Wtb, trong đó A là tiết diện của dòng chảy.Phương pháp này thường dùng để xác định sơ bộ lưu lượng nước thải đối vớinhững mương hở, chưa có khả năng lắp dụng cụ đo và trên đoạn mương thoát đó chophép xác định tiết diện chảy cũng như không có lắng cặn ở đáy
Để kiểm tra các số đo lưu lượng nước thải có thể áp dụng cách tính gần đúng:Tổng lượng nước thải = 95% tổng lượng nước cấp
Z: Hệ số đặc trưng của nền kinh tế:
Kinh nghiệm của các nước cho thấy phí ô nhiễm có quan hệ với Chính sách pháttriển kinh tế - xã hội của nhà nước và trình độ khoa học công nghệ trong mỗi thời kì.Vấn đề đặt ra đối với phí ô nhiễm môi trường là tạo điều kiện cho ngành phát triểntrong hiện tại và tương lai Điều này thể hiện hệ số đặc trưng của nền kinh tế - z trongcông thức phí tổng quát Ta có hai trường hợp sau:
- Các ngành kinh tế được Nhà nước ưu tiên, khuyến khích phát triển
Ví dụ: Các ngành công nghiệp sử dụng công nghệ cao, công nghệ sạch, ngànhcông nghiệp hay kinh tế ít gây ô nhiễm… Không kể chúng thuộc sở hữu nhà nước, tưnhân hay xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Đối với các ngành kinh tế và khu vựcnày nên qui định z trong khoảng 0 < z < 1 tùy theo mức độ ưu tiên của Nhà nước,ngành nào được ưu tiên nhất sẽ có hệ số z nhỏ nhất
- Các ngành kinh tế mang tính chất nhân tạo
Ví dụ: Các cơ sở y tế, bệnh viện, các xí nghiệp sản xuất hàng hóa phục vụ ngườitàn tật… Đối với trường hợp này, dù khu vực đó công nghệ cao hay công nghệ cũ thìcũng nên áp dụng hệ số z bằng nhau đối với tất cả các doanh nghiệp hoặc cơ quanthuộc diện phải nộp phí ô nhiễm và z nằm trong khoảng 0 < z < 1
- Các ngành kinh tế không thuộc các loại trên có hệ số Z = 1
Trang 23Trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm của các nước OECD và các nước lân cận hệ
số đặc trưng cho nền kinh tế Việt Nam thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.1: Hệ số đặc tưng của nền kinh tế
6 Xi măng, sản xuất vật liệu xây dựng 1
7 Chế biến thực phẩm thủy sản 0,7 – 1
11 Bệnh viện, xí nghiệp dược 0,7 – 0,9
12 Sản xuất nguyên liệu da, vải giả da 1
15 Chế biến lâm sản và sản xuất đồ gỗ 1
(Nguồn: Giáo trình kinh tế môi trường, nhà xuất bản giáo dục năm 2005)
Y: Hệ số chịu tải môi trường
Hệ số này biểu thị mức độ chịu tải môi trường của mỗi vùng phụ thuộc vào thựctrạng môi trường khu vực đó Giá trị của Y có thể là:
- 0 < Y < 1: Vùng có giá trị nằm trong khoảng này là vùng có môi trường tốt, hay
ở mức độ ô nhiễm môi trường theo đánh giá là nằm dưới tiêu chuẩn môi trường và khảnăng hấp thụ, khuếch tán chất thải cao hơn
- Y > 1: Vùng có giá trị trong khoảng này có khả năng chịu tải môi trường kémhơn so với vùng trên Chẳng hạn, ở đây có độ tập trung lớn các nhà máy công nghiệp,chất lượng môi trường và sức khỏe của dân chúng sẽ bị ảnh hưởng nhiều hơn khi cócùng một khối lượng chất thải như đối với vùng có Y < 1
- Giá trị Y càng lớn thì khả năng chịu tải của môi trường càng kém Việc xácđịnh hệ số Y là rất khó khăn và phức tạp, theo kinh nghiệm của nước ngoài thì ViệtNam chỉ nên qui định giá trị Y trong khoảng 1 < Y < 2
Chúng ta có thể giả định hệ số chịu tải môi trường như sau:
Trang 24Bảng 1.2: Hệ số chịu tải môi trường
1 Thàn phố có dân số lớn hơn 1 triệu dân 1,1
2 Thành phố có dân số lớn hơn 2 triệu dân 1,2
Dựa trên giá trị ước tính tác hại do một đơn vị chất thải đó gây ra
Dựa vào chi phí biên bỏ ra để lắp đặt thiết bị giảm thải
Dựa vào chi phí để xử lý chất ô nhiễm trước khi thải ra môi trường
Dựa vào kinh nghiệm của nước ngoài
Xuất phí dã áp dụng ở các nước OECD và các nước ASEAN
Bảng 1.3: Xuất phí đã áp dụng ở các nước OECD và các nước ASEAN
T
T
Chất gây
ô nhiễm
Xuất phí các nước OECD
Trang 25cơ quan thải chất ô nhiễm do ảnh hưởng của quá trình sản xuất của họ đến chất lượngmôi trường Trong điều kiện Việt Nam chúng ta không tính đến chỉ tiêu này trongcông thức và cho hằng số H = 0 (Bởi vì trách nhiệm của các cơ sở sản xuất đối với vấn
đề môi trường là chưa cao thậm chí là không hề có trách nhiệm gì)
V: Hệ số thể hiện khả năng kiểm soát ô nhiễm
Hệ số V nói lên khả năng xử lý ô nhiễm của các xí nghiệp đối với vấn đề ô nhiễmmôi trường, tức là xí nghiệp đó có khả năng xử lý trả lại môi trường trong lành haykhông Ở Việt Nam khả năng này của các doanh nghiệp là rất thấp hầu hết các doanhnghiệp đều không có đầy đủ khả năng xử lý ô nhiễm do mình gây ra Một là do thiếutài chính, hai là do trình độ công nghệ yếu kém… Do đó hệ số này chúng ta lấy bằng
1 Trên thực tế việc tính toán hệ số này là rất phức tạp và nó tùy thuộc vào đặc điểmcủa các doanh nghiệp khác nhau thì V kacs nhau
X: Nồng độ các chất gây ô nhiễm
Lấy mẫu phân tích thành phần nước thải tại vị trí trước khi xả ra ngoài để xácđịnh nồng độ các chất gây ô nhiễm có trong nước thải Theo qui định, các doanhnghiệp phải thực hiên chương trình giám sát chất lượng môi trường với tần suất tốithiểu 3 tháng/lần và lưu giữ kết quả tại doanh nghiệp Phương pháp lấy mẫu, phươngpháp phân tích xác định nồng độ các chất gây ô nhiễm được qui định trong các TCVN
về môi trường tương ứng Vì vậy, đối với các doanh nghiệp tuân thủ qui định pháp quy
về bảo vệ môi trường, việc thực hiện bước 1 trong tính phí bảo vệ môi trường khôngđòi hỏi chi phí thêm về thời gian và kinh phí
1.4.3 Phương pháp tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo nghị định 25/2013/NĐ-CP
1.4.3.1 Phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt
Mức thu phí
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tín theo tỷ lệphần trăm (%) trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch, nhưng tối đa không quá10% của giá bán nước sạch chưa gồm thuế giá trị gia tăng
Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước
để sử dụng (Trừ hộ gia đình quy định tại Khoản 3, 4 và 5 Điều 2 Thông tư liên tịch số