1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng triển khai dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng trong chương trình 135 trên địa bàn huyện tuyên hoá, tỉnh quảng bình

79 1,4K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng triển khai dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng trong chương trình 135 trên địa bàn huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình
Trường học Trường Đại học Quảng Bình
Chuyên ngành Quản lý phát triển hạ tầng, Xây dựng dự án, Chương trình mục tiêu quốc gia
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Quảng Bình
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 551,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Đảng và nhà nước ta đã dành sự quan tâm đặc biệt đối với sự phát triển kinh tế -xã hội của miền núi, ban hành nhiều chủ trương, chính sách, chương trình, dự án và tổchứ

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phương pháp nghiên cứu 1

1.4 Đối tượng nghiên cứu 2

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

1.1.1 Khái niệm dự án, chương trình mục tiêu quốc gia 3

1.1.2 Khái quát chương trình 135 5

1.1.2.1 Quan điểm 5

1.1.2.2 Mục tiêu của chương trình 6

1.1.2.3 Nhiệm vụ của chương trình 135 7

1.1.2.4 Nguyên tắc chỉ đạo 8

1.1.3 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 8

1.1.3.1 Các khái niệm 8

1.1.3.2 Nội dung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng 9

1.1.3.3 Đặc điểm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng 10

1.1.3.4 Vai trò của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đối với sự phát triển KTXH11 1.2 Cơ sở thực tiễn 14

1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Tuyên Hoá 14

1.2.1.1 Kinh tế 14

1.2.1.2 Xã hội 19

1.2.1 Tình hình thực hiện chương trình 135 ở 1 số tỉnh trên cả nước 25

1.2.2 Tình hình thực hiện chương trình 135 trên địa bàn huyện Tuyên Hoá 29

CHƯƠNG II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 135 VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUYÊN HOÁ 30

2.1 Giới thiệu chung về địa bàn nghiên cứu 30

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 30

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 41

Trang 2

2.1.2.1 Kết cấu hạ tầng 41

2.1.2.2 Tình hình xã hội 46

2.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế 47

2.2 Thực trạng triển khai dự án hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng trong chương trình 135 huyện Tuyên Hoá 47

2.2.1 Tình hình tổ chức quản lý 47

2.2.1.2 Cấp quyết định đầu tư 48

2.2.1.3 Kế hoạch đầu tư: 48

2.2.1.4 Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật: 48

2.2.1.5 Thực hiện đầu tư xây dựng công trình: 49

2.2.1.6 Giám sát hoạt động xây dựng: 50

2.2.1.7 Nghiệm thu, bàn giao, quản lý khai thác công trình: 50

2.2.1.8 Duy tu, bảo dưỡng công trình 51

2.2.1.9 Tổ chức quản lý dự án, công trình: 51

2.2.2 Công tác triển khai thực hiện 52

2.2.3 Kết quả thực hiện các hạng mục công trình 53

2.2.4 Thực trạng sử dụng vốn 56

2.2.5 Đánh giá về kết quả thực hiện dự án 56

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH 135 57 3.1 Những tồn tại vướng mắc 57

3.1.1Về cơ chế chính sách 57

3.1.2 Trong công tác tổ chức, triển khai của các cấp địa phương 57

3.1.3 Về xác định mục tiêu, cơ cấu đầu tư 58

3.1.3 Các bước chuẩn bị đầu tư chưa tốt 59

3.1.4 Năng lực và trình độ thi công của tư vấn và nhà thầu còn yếu 59

3.1.5 Quy chế dân chủ và công khai, minh bạch chưa được phát huy 60

Trang 3

3.1.8 Huy động sự đóng góp của nhân dân còn quá ít, mục tiêu việc làm chưa

tạo được 62

3.1.9 Lồng ghép các chương trình dự án khác còn bất cập 62

3.1.10 Hệ thống thông tin giám sát, đánh giá chưa được xây dựng đầy đủ, có căn cứ khoa học và đáng tin cậy 63

3.2 Một số giải pháp 63

3.2.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, chỉ đạo điều hành 64

3.2.2 Phát huy nguồn lực tại chỗ 64

3.2.3 Tăng cường việc phân cấp quản lý đầu tư xây dựng cho cấp huyện, xã, phù hợp với tính chất của từng dự án và điều kiện cụ thể của từng xã 65

3.2.4 Phân bổ nguồn vốn hiệu quả 65

3.2.5 Công tác quản lý chất lượng thi công 66

3.2.6 Việc lồng ghép chương trình, dự án 67

3.2.7 Tổ chức thực hiện và quản lý sau dự án 67

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

3.1 Kết luận 68

3.2 Kiến nghị 69

3.2.1 Đối với Trung ương 69

3.2.2 Đối với các cơ quan địa phương 69

3.2.3 Đối với người dân 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Cơ cấu sản xuất các ngành qua các giai đoạn 14

Bảng 2 Giá trị sản xuất và sự chuyển dịch cơ cấu ngành Nông nghiệp 15

Bảng 3 Giá trị sản xuất và sự chuyển dịch cơ cấu ngành Lâm nghiệp 16

thời kỳ 2006 - 2010 16

Bảng 4 Thực trạng phát triển ngành Thủy sản thời kỳ 2001 - 2010 17

Bảng 5 Thực trạng phát triển ngành CN - Xây dựng thời kỳ 2001 - 2010 18

Bảng 6 Thực trạng phát triển ngành TM - DV thời kỳ 2001 – 2010 19

Bảng 7 Hiện trạng phát triển ngành VH – TT- TDTT thời kỳ 2001 - 2010 20

Bảng 8 Hiện trạng phát triển ngành Giáo dục và Đào tạo thời kỳ 2001 - 2010 21

Bảng 9 Hiện trạng phát triển ngành Y tế thời kỳ 2001 - 2010 23

Bảng 10 Hiện trạng dân số, lao động và việc làm 24

Bảng 11 Thổ nhưỡng đất của huyện Tuyên Hóa 34

Bảng 12 Diện tích đất của huyện Tuyên Hóa 35

Bảng 13 Diện tích và cơ cấu đất nông nghiệp huyện Tuyên Hóa năm 2010 35

Bảng 14 Diện tích và cơ cấu đất phi nông nghiệp năm 2010 36

Bảng 15 Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất lâm nghiệp 38

Bảng 16: Kết quả thực hiện các hạng mục công trình 53

Bảng 17: Kết quả giải ngân vốn đầu tư 56

Trang 6

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Lý do chọn đề tài

Đảng và nhà nước ta đã dành sự quan tâm đặc biệt đối với sự phát triển kinh tế

-xã hội của miền núi, ban hành nhiều chủ trương, chính sách, chương trình, dự án và tổchức triển khai thực hiện trên các lĩnh vực trong nhiều năm qua, góp phần phát triển hệthống cơ sở hạ tầng, làm thay đổi bộ mặt nông thôn miền núi, tạo cơ sở cho sự phát triểnkinh tế - xã hội ở các vùng này

Huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình là một trong những huyện miền núi đangđược triển khai thực hiện Chương trình 135 của Chính Phủ về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng,

hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, cácthôn, bản đặc biệt khó khăn.Nhờ sự hỗ trợ từ chương trình huyện đã có sự thay đổi mạnh

mẽ về kinh tế - xã hội Thông qua dự án hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng – dự án cóvai trò vô cùng quan trọng trong việc cải thiện bộ mặt của huyên, hệ thống ccơ sở hạtầng của huyện đã được cải thiện đáng kể Tuy nhiên, việc thực hiện dự án vẫn còn nhiềubất cập, những công trình đã và đang thi công còn tồn tại một số hạn chế nhất định Xuất

phát từ thực tiễn đó tôi chọn đề tài “Thực trạng triển khai dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở

hạ tầng trong chương trình 135 trên địa bàn huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình” làm

đề tài nghiên cứu tốt nghiệp của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu thực trạng triển khai dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng thuộcchương trình 135 trên địa bàn huyện Tuyên Hoá

- Đánh giá kết quả đạt được từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho nhữngnăm tiếp theo

- Đề xuất các giải pháp để khắc phục những hạn chế còn tồn tại

- Đề xuất những kiến nghị nhằm thực hiện tốt hơn việc triển khai thực hiện dự án

hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ trong những năm còn lại (2014-2015) của chương trình 135 giaiđoạn III, từ đó làm nền tảng để tiếp tục thực hiện chương trình giai đoạn 2015 -2020

Trang 7

- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh số liệu qua các năm để rút ra

sự thay đổi về mặt kinh tế qua các năm

- Nghiên cứu thông qua tạp chí, sách, báo, các văn bản luật hướng dẫn liên quanđến chương trình 135 …

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là tình hình triển khai dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầngtrongchương trình 135 trên địa bàn huyện Tuyên Hoá bao gồm 12 xã đặc biệt khó khăntrong tổng số 20 xã của huyện;

Thời gian nghiên cứu: chương trình 135 là 1 chương trình lớn, thời gian kéo dài, ởđây tôi chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng triển khai chương trình từ năm 2006-2013

Trang 8

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm dự án, chương trình mục tiêu quốc gia

Có nhiều cách định nghĩa dự án Tuỳ theo mục đích mà nhấn mạnh một khía cạnhnào đó Trên phương diện phát triển, có hai cách hiểu về dự án: cách hiểu “tĩnh” và cáchhiểu “động” Theo cách hiểu thứ nhất “tĩnh” thì dự án là hình tượng về một tình huống(một trạng thái) mà ta muốn đạt tới Theo cách hiểu thứ hai “động” có thể định nghĩa dự

án như sau:

Theo nghĩa chung nhất, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cụthể cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kếhoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới

Như vậy theo định nghĩa này thì:

- Dự án không chỉ là một ý định phác thảo mà có tính cụ thể và mục tiêu xác định

- Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng mà phải cấu trúc nên một thựcthể mới

Trên phương diện quản lý, có thể định nghĩa dự án như sau:

Dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất.Định nghĩa này nhấn mạnh hai đặc tính:

- Nỗ lực tạm thời (hay có thời hạn) Nghĩa là, mọi dự án đầu tư đều có điểm bắtđầu và điểm kết thúc xác định Dự án kết thúc khi mục tiêu của dự án đã đạt được hoặckhi xác định rõ ràng mục tiêu của dự án không thể đạt được và dự án bị loại bỏ

- Sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất Sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất là sản phẩmhoặc dịch vụ khác biệt so với những sản phẩm tương tự đã có hoặc dự án khác

Dù định nghĩa khác nhau nhưng có thể rút ra một số đặc trưng cơ bản của khái

Trang 9

khác nhau để thực hiện và quản lý nhưng phải đảm bảo các mục tiêu cơ bản về thời gian,chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao.

- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn Nghĩa là, giốngnhư các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thờiđiểm bắt đầu và kết thúc

- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phậnquản lý chức năng với quản lý dự án… Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữuquan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơ quan quản

lý nhà nước Tuỳ theo tính chất và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thànhphần trên là khác nhau Giữa các bộ phận quản lý chức năng và nhóm quản lý dự ánthường xuyên có quan hệ lẫn nhau và cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhưng mức độtham gia của các bộ phận không giống nhau Vì mục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự

án cần duy trì thường xuyên mối quan hệ với các bộ phận quản lý khác

- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ) Khác với quátrình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuấthàng loạt, mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất.Lao động đòi hỏi kỹ năng chuyên môn cao, nhiệm vụ không lặp lại

- Môi trường hoạt động “va chạm” Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhaucùng một nguồn lực khan hiếm của một tổ chức Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và với các

bộ phận chức năng khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị Một số trường hợp, các thànhviên quản lý dự án thường có hai thủ trưởng trong cùng một thời gian nên sẽ gặp khókhăn không biết thực hiện quyết định nào của cấp trên khi hai lệnh mâu thuẫn nhau

- Tính bất định và độ rủi ro cao Hầu hết các dự án đòi hỏi lượng tiền vốn, vật tư

và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thờigian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có độ rủi ro cao

Xuất phát từ cụm từ “dự án” chúng ta xem xét đến thuật ngữ “dự án phát triển”là dự

án nhân đạo và phi lợi nhuận, các kết quả thu được là vô hình, với mục tiêu mang tínhchất bền vững Các đối tượng tham gia vào dự án có cùng chung mục đích, thực hiệntrong một khoảng thời gian, chi phí không có tính quyết định

“Dự án phát triển” tồn tại với đặc thù sau:

- Các mục tiêu phát triển khó đánh giá và nhìn nhận cụ thể

Trang 10

- Các khoảng cách về văn hoá, lối sống, trình độ, nhận thức…

- Mối quan hệ phức tạp của các bên liên quan đến dự án

- Các khoảng cách về địa lý và điều kiện làm việc không thuận lợi

Từ khái niệm dự án và dự án phát triển trên, ta có khái niệm chương trình:

“chương trình bao gồm các dự án được thực hiện trong một thời gian dài hơn nhằm đạtđước các ảnh hưởng lâu dài đối với đối với đối tượng hưởng lợi”

(Theo bài giảng của tiến sĩ Đỗ Bá Khang viện công nghệ Châu Á AIT)

1.1.2 Khái quát chương trình 135

1.1.2.1 Quan điểm

a Phát triển kinh tế - xã hội khu vực dân tộc thiểu số và miền núi phải được thựchiện trên nguyên tắc tập trung nguồn lực đầu tư tổng thể, phát triển kinh tế - xã hội bềnvững đi đôi với tăng cường năng lực và hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị, nângcao chất lượng đời sống cho nhân dân

b Các nội dung đầu tư của Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã, thôn,bản đặc biệt khó khăn khu vực dân tộc thiểu số và miền núi phải được tiến hành có trọngtâm, trọng điểm; giải quyết những khó khăn, trở ngại trước mắt và những thách thức tiềmtàng lâu dài; đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội khu vực đồng bào dân tộc thiểu số vàmiền núi không chỉ mang lại hiệu quả về kinh tế, xã hội đơn thuần mà còn là cơ sở vữngchắc để phát huy khối đại đoàn kết dân tộc, giữ vững an ninh chính trị quốc gia;

c Giảm nghèo và phát triển kinh tế xã hội bền vững vùng dân tộc thiểu số và miềnnúi là nhiệm vụ của toàn hệ thống chính trị, của toàn xã hội, của các cấp, các ngành, các

tổ chức, mọi người dân và cần được tiến hành với sự đồng thuận và quyết tâm cao, từphạm vi địa phương , vùng, quốc gia;

d Các quan điểm triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình phát triển kinh tế - xãhội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi phải được tích hợp vào các chiến lược,quy hoạch, kế hoạch phát triển ở các cấp, các ngành, các địa phương, cả trong các vănbản quy phạm pháp luật cũng như tổ chức thực hiện;

Trang 11

e Quan điểm tổ chức thực hiện: Do có sự khác biệt đáng kể về đặc thù kinh tế,văn hoá, xã hội theo vùng miền, khu vực dân tộc thiểu số và miền núi cần được đầu tưtheo nhu cầu của vùng, miền Từ đó đặt ra sự cần thiết của tiếp cận văn hoá trong pháttriển, tiếp cận giải quyết các vấn đề theo vùng miền.

1.1.2.2 Mục tiêu của chương trình

* Mục tiêu tổng quát

Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc ở các xã đặc biệtkhó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa; tạo điều kiện để đưa nông thôn các vùng nàythoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển, hoà nhập vào sự phát triểnchung của cả nước; góp phần bảo đảm trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc phòng

* Mục tiêu cụ thể đến năm 2015

Chương trình 135 là một chương trình phát triển kinh tế xã hội cần đặt trong mốitương quan với các chương trình, chính sách lớn về giảm nghèo khác như Chương trìnhgiảm nghèo nhanh và bền vững đầu tư theo Nghị Quyết 30A, Chương trình Nông thônmới, Vì vậy, chỉ đưa ra những tiêu chí cụ thể cần đạt được, tác động trực tiếp bới cácnội dung đầu tư của chương trình

Mặt khác, từ kinh nghiệm của việc triển khai thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II,chương trình cũng cần xây dựng được một bộ tiêu chí đơn giản, thực tế hơn để có thể đolường, đánh giá hiệu quả triển khai thực hiện các nội dung đầu tư của chương trình theo chu

kỳ hàng năm và cho cả giai đoạn Ở cấp trung ương, các tiêu chí cơ bản, tổng quát sẽ đượcxây dựng chung mang tính chất định hướng Các tỉnh căn cứ xây dựng lộ trình chi tiết vớicác tiêu chí cần đạt được cụ thể để triển khai thực hiện theo chu kỳ hàng năm và cả giai đoạn

để triển khai và giám sát, đánh giá kết quả thực hiện chương trình

a) Chỉ tiêu về cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội

+ 80% thôn, bản có đường giao thông được cứng hoá theo cấp kỹ thuật của BộGiao thông Vận tải;

+ 80% vùng sản xuất tập trung có diện tích 30ha trở lên (riêng khu vực TâyNguyên và Nam bộ có diện tích 50ha trở lên) có đường giao thông được cứng hóa theocấp kỹ thuật của Bộ Giao thông Vận tải;

+ 100% các xã có điện lưới trong đó có trên 80% các thôn, bản trong xã được sửdụng điện phục vụ sinh hoạt và phát triển sản xuất;

Trang 12

+ Cơ bản các công trình thủy lợi vừa và nhỏ được đầu tư đáp ứng nhu cầu sản xuấtnông nghiệp và dân sinh;

b) Chỉ tiêu về đào tạo, nâng cao năng lực

+ Đào tạo nghề cho 80% thanh niên trong độ tuổi lao động có nhu cầu;

+ 80% người nông dân được tập huấn, đào tạo nghề (nông, lâm, ngư nghiệp, sơchế bảo quản chế biến sau thu hoạch, để thay đổi tập quán sản xuất lạc hậu tiếp cận vớitập quán sản xuất mới);

+ 100% cán bộ hành chính cấp xã được tập huấn các kỹ năng quản lý, lập kếhoạch có sự tham gia, phát triển cộng đồng, trong đó có 80% số cán bộ qua đào tạo nắmđược quy trình, kiến thức được đào tạo phục vụ công việc

c) Chỉ tiêu về phát triển xã hội

+ Đảm bảo cung cấp công cụ lao động, sản xuất và giải quyết việc làm cho 80%dân số trong độ tuổi lao động;

+ Đạt tỷ lệ nhập học tiểu học đúng tuổi lên 99%;

+ Đạt tỷ lệ nhập học trung học cơ sở đúng tuổi lên tới 80%;

+ Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn 20%;

+ 80% người dân được tiếp cận và sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh

1.1.2.3 Nhiệm vụ của chương trình 135

- Quy hoạch bố trí lại dân cư ở những nơi cần thiết, từng bước tổ chức hợp lý đờisống sinh hoạt của đồng bào các bản, làng, phum,… ở những nơi có điều kiện, nhất lànhững xã vùng biên giới và hải đảo, tạo điều kiện để đời sống đồng bào nhanh chóng ổnđịnh để đi vào sản xuất

- Đẩy mạnh phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, gắn với chế biến, tiêu thụ sảnphẩm để khai thác nguồn tài nguyên và sử dụng nguồn lao động tại chỗ, tạo thêm nhiều cơhội về việc làm và tăng thu nhập, ổn định đời sống, từng bước phát triển sản xuất hàng hoá

- Phát triển cơ sơ hạ tầng nông thôn phù hợp với quy hoạch sản xuất và bố trí lạidân cư, trước hết là hệ thống đường giao thông, nước sinh hoạt; hệ thống điện ở những

Trang 13

- Đào tạo cán bộ xã, bản, làng,… giúp các cán bộ cơ sở nâng cao trình độ quản lýhành chính và kinh tế để phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.

1.1.2.4 Nguyên tắc chỉ đạo

Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa,trước hết phải dựa trên cơ sở phát huy nội lực của từng hộ gia đình và sự giúp đỡ củacộng đồng, đồng thời có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước để khai thác nguồn lực tại chỗ

về đất đai, lao động và các điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội trong vùng, tạo ra bướcchuyển mới về sản xuất và đời sống của đồng bào

Nhà nước tạo môi trường pháp lý và các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, ưu tiênđầu tư vốn ngân sách, nguồn vốn thuộc các chương trình, dự án trên địa bàn và nguồn vốnviện trợ của các nước, các tổ chức quốc tế đầu tư cho các xã đặc biệt khó khăn

Việc thực hiện chương trình phải có giải pháp toàn diện, trước hết là tập trung pháttriển sản xuất nông, lâm nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn; đồng thời thúc đẩyphát triển giáo dục, y tế, văn hoá xã hội trong vùng

Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Bộ, ngành có trách nhiệm giúp các xãthuộc phạm vi chương trình; khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang,các tổ chức xã hội – nghề nghiệp, các doanh nghiệp, các tầng lớp nhân dân trong cả nước,đồng bào Việt nam ở nước ngoài,… tích cực đóng góp, ủng hộ thực hiện chương trình

1.1.3 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

1.1.3.1 Các khái niệm

Quan niệm về cơ sở hạ tầng

Theo nghĩa hẹp, CSHT được hiểu là tập hợp các ngành phi sản xuất thuộc lĩnh vựclưu thông, tức là bao gồm các công trình vật chất kỹ thuật phi sản xuất và các tổ chứcdịch vụ có chức năng đảm bảo những điều kiện chung cho sản xuất, phục vụ những nhucầu phổ biến của sản xuất và đời sống xã hội Theo cách hiểu này, CSHT chỉ bao gồmcác công trình giao thông, cấp thoát nước, cung ứng điện, hệ thống thông tin liên lạc vàcác đơn vị đảm bảo duy trì các công trình này

Theo nghĩa rộng, CSHT được hiểu là tổng thể các công trình và nội dung hoạtđộng có chức năng đảm bảo những điều kiện “bên ngoài” cho khu vực sản xuất và sinhhoạt của dân cư CSHT là một phạm trù rộng gần nghĩa với “môi trường kinh tế ”, gồmcác phân hệ: phân hệ kỹ thuật (đường giao thông, cầu cảng, sân bay, năng lượng, bưu

Trang 14

chính viễn thông ), phân hệ tài chính (hệ thống tài chính - tín dụng), phân hệ thiết chế(hệ thống quản lý nhà nước và luật pháp), phân hệ xã hội (giáo dục, y tế, khoa học kỹthuật ), cách hiểu này rõ ràng là rất rộng, bao hàm hầu như toàn bộ khu vực dịch vụ

Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

Đầu tư phát triển CSHT trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư pháttriển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng CSHT nhằm táisản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế Do vậyđầu tư phát triển CSHT là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển KTXH của nềnkinh tế Đầu tư phát triển CSHT trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hìnhthức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục CSHT cho nền kinh tế

1.1.3.2Nội dung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

Đầu tư phát triển CSHT bao gồm:

 Đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật (gọi tắt là hạ tầng kỹ thuật)

Đầu tư cơ cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm những bộ phận chủ yếu sau đây:

- Hệ thống giao thông

- Hệ thống cấp nước sạch và thoát nước thải

- Hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải

- Hệ thống lưới điện

- Hệ thống bưu chính viễn thông

- Các công viên cây xanh phục vụ vui chơi, giải trí và bảo vệ môi trường

- Hệ thống đảm bảo ánh sáng văn hoá và an toàn giao thông đô thị: chiếu sáng,đèn tín hiệu, biển báo giao thông

- Vận tải hành khách công cộng

Ngoài ra có quan điểm còn tính đến cả các lĩnh vực nhà ở, hệ thống kho tàng tậptrung, các công trình và tổ chức phục vụ công cộng như tang lễ, y tế, cơ sở xã hội, phòngchữa cháy, phòng chống lụt bão, động đất

Như vậy, trong cơ cấu khu vực hạ tầng kỹ thuật bao gồm hai mảng lớn: mảng thứ

Trang 15

của vùng dân cư Mảng thứ hai của hạ tầng kỹ thuật đô thị là các thiết chế tổ chức cóchức năng vận hành các công trình hạ tầng kỹ thuật hoặc cung ứng các sản phẩm hànghoá công cộng Đó là các tổ chức con người được thành lập và hoạt động theo thể chếhiện hành.

Việc phân biệt hai mảng hạ tầng kỹ thuật như trên có ý nghĩa thực tiễn rất lớn.Đối với mảng thứ nhất là mảng các công trình hạ tầng kỹ thuật có tầm quan trọng đặcbiệt, đòi hỏi vốn đầu tư lớn, hiệu suất vốn thấp, khó tổ chức thu hồi vốn Nhà nước cótrách nhiệm đầu tư và có kế hoạch đầu tư thống nhất, còn đối với mảng thứ hai, tuỳ vào

cơ chế quản lý, trình độ quản lý mà có phương thức và hình thức tổ chức phù hợp

Đầu tư cơ sở hạ tầng xã hội

Là đầu tư phát triển hệ thống công trình vật chất, đảm bảo cho việc nâng cao trình

độ dân trí, văn hoá tinh thần của dân cư, đồng thời cũng là điều kiện chung cho quá trìnhtái sản xuất sức lao động và nâng cao trình độ lao động của xã hội, hệ thống này baogồm:

- Các cơ sở, thiết bị và công trình phục vụ cho giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoahọc, ứng dụng và triển khai công nghệ

- Các cơ sở y tế, bảo vệ sức khoẻ, bảo hiểm xã hội, nghỉ ngơi, tham quan du lịch,các công trình phục vụ cho các hoạt động văn hoá xã hội, văn nghệ, thể dục thể thao

Đầu tư cơ sở hạ tầng môi trường

Là đầu tư phát triển hệ thống vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc bảo vệ, giữ gìn vàcải tạo môi trường sinh thái của đất nước và môi trường sống của con người:

- Các công trình phòng chống thiên tai

- Các công trình bảo vệ đất đai, rừng, biển và các nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Hệ thống cung cấp, xử lý và tiêu thải nước sinh hoạt

- Hệ thống xử lý chất thải công nghiệp

1.1.3.3 Đặc điểm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

Đầu tư CSHT đòi hỏi vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài

Các công trình CSHT khi xây dựng thường đòi hỏi vốn đầu tư lớn nhưng thời gianthu hồi vốn lại rất lâu, thường việc thu hồi vốn phải thực hiện gián tiếp thông qua cácngành kinh tế khác Do vậy khi tiến hành đầu tư vào lĩnh vực này cần phải tính toán vấn

đề KTKT trong xây dựng và sử dụng các công trình đó Trong quá trình đầu tư chúng ta

Trang 16

phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý đồng thời có kế hoạchphân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trình hoàn thành trongthời gian ngắn chống lãng phí nguồn lực Công tác thăm dò tài nguyên, xác định nhu cầu

sử dụng CSHT là công việc thiết thực trong quá trình đầu tư, góp phần nâng cao hiệu quảkinh tế của công trình

Thời gian dài với nhiều biến động

Thời gian tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi thành quả của nó phát huytác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra

Có giá trị sử dụng lâu dài

Các thành quả của thành quả đầu tư CSHT có giá trị sử dụng lâu dài, có khi hàngtrăm, hàng nghìn năm, thậm chí tồn tại vĩnh viễn như các công trình nổi tiếng thế giớinhư vườn Babylon ở Iraq, tượng nữ thần tự do ở Mỹ, kim tụ tháp cổ Ai cập, nhà thờ La

Mã ở Roma, vạn lý trường thành ở Trung Quốc, tháp Angcovat ở Campuchia, …

Cố định

Các thành quả của hoạt động đầu tư CSHT là các công trình xây dựng sẽ hoạtđộng ở ngay nơi mà nó đựơc tạo dựng cho nên các điều kiện về địa lý, địa hình có ảnhhưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư, cũng như việc phát huy kết quả đầu tư Vì vậycần được bố trí hợp lý địa điểm xây dựng đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng,phải phù hợp với kế hoạch, qui hoạch bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi, để khai thác lợithế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo được sự phát triển cân đối củavùng lãnh thổ

Liên quan đến nhiều ngành

Hoạt động đầu tư xây dựng CSHT rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiềulĩnh vực Diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phương vớinhau Vì vậy khi tiến hành hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa cácngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải qui định rõ phạm vi tráchnhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo được tính tập trung

Trang 17

như của các ngành, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh dịch vụ.

Giữa đầu tư và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ mật thiết với nhau, bởi đầu tư

là yếu tố quyết định trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng Khi quy mô kinh tế đã lớn lên, đểkinh tế tăng trưởng 1% đòi hỏi vốn đầu tư chẳng những nhiều hơn về lượng tuyệt đối, màcòn phải lớn hơn về tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP

CSHT cung cấp các dịch vụ cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân, các yếu tố đầu vào,đầu ra đảm bảo cho quy trình sản xuất và tái sản xuất của đất nước được tiến hành mộtcách thường xuyên liên tục với quy mô ngày càng mở rộng Vì thế đầu tư cho CSHT sẽ làđiều kiện hết sức căn bản để cho các ngành sản xuất kinh doanh dịch vụ của đất nướcnhanh chóng đi vào hiện đại hoá, trên cơ sở đó làm tăng nhanh và liên tục năng suất laođộng của từng ngành cũng như năng suất lao động của toàn xã hội, giúp cho nền kinh tếnước ta sớm hoà nhập với nền kinh tế của các nước trong khu vực và trên thế giới

 Tạo ra sự thay đổi căn bản trong cơ cấu kinh tế

CSHT hiện đại là điều kiện cơ bản cho nhiều ngành nghề mới ra đời và phát triển,đặc biệt trong hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ Sự phát triển của nông thônnước ta trong những năm gần đây là một minh chứng rõ ràng Trước đây ở nông thôn,giao thông không phát triển, điện thiếu thốn, hệ thống thông tin liên lạc lạc hậu nên mọihoạt động sản xuất ở nông thôn chậm phát triển Những năm gần đây, nhờ đầu tư hiện đạihoá CSHT ở nông thôn sản xuất nông nghiệp được thay đổi một cách toàn diện, làm cho

cơ cấu nông nghiệp trong GDP ngày càng giảm Ngược lại tỷ trọng các ngành côngnghiệp và dịch vụ ngày càng tăng

Về cơ cấu lãnh thổ, đầu tư CSHT có tác dụng giải quyết những mất cân đối vềphát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạngđói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị của những vùng có khả năng phát triển nhanh, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng kháccùng phát triển

Như vậy chính sách đầu tư CSHT ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế vàđến sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế Do vậy các ngành, các địa phương trong nềnkinh tế cần phải lập kế hoạch đầu tư dài hạn để phát triển ngành, vùng đảm bảo sự pháttriển cân đối tổng thể, đồng thời có kế hoạch ngắn và trung hạn nhằm phát triển từng

Trang 18

bước và điều chỉnh sự phù hợp với mục tiêu đặt ra.

 Tạo ra sự phát triển đồng đều giữa các vùng trong nước

Nước ta có 7 vùng kinh tế lớn: Vùng trung du miền núi phía Bắc, Vùng đồng bằngsông Hồng, Khu Bốn cũ, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Vùng đồng bằng Nam Bộ

và đồng bằng sông Cửu Long Những vùng có nhiều đô thị lớn, có CSHT tốt thì pháttriển nhanh, còn những vùng núi cao, vùng sâu, CSHT lạc hậu thì chậm phát triển làmmất cân đối cơ cấu nền kinh tế của cả nước Do đó muốn giảm sự phát triển không đồngđều về KTXH giữa các vùng ở nước ta, đặc biệt ở vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa thìchúng ta cần đầu tư cho CSHT Một hệ thống CSHT đồng bộ, hiện đại sẽ tạo điều kiệncho các vùng này khai thác được tối đa tiềm năng và thế mạnh của mình, từ đó tạo ra sựphát triển đồng đều giữa các vùng đó Khi hệ thống CSHT phát triển cũng tạo điều kiệnthuận lợi cho quá trình sản xuất, cho việc giao lưu hàng hóa đi lại giữa các vùng Cáccông trình CSHT vừa mang ý nghĩa kinh tế là môi trường cho sản xuất phát triển, vừamang ý nghĩa chính trị làm cho bộ mặt đô thị văn minh hơn, hiện đại hơn Là nhịp cầunối liền tình đoàn kết giữa các dân tộc, các vùng trong nước

 Tạo điều kiện để thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài

Đất nước muốn đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì vấn đề quan trọng trướchết là cần phải có vốn Kinh tế nước ta còn chậm phát triển, NSNN còn rất hạn hẹp do đóviệc thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài là rất cần thiết Trong những năm trở lại đây có rấtnhiều dự án đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Phần lớn các dự án đó được đầu tư vào cácthành phố lớn có CSHT tốt như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng Muốn thuhút thành công vốn đầu tư nước ngoài thì chúng ta cần phải tạo ra môi trường đầu tưtrong đó CSHT là một nhân tố quan trọng Ở đây có mối quan hệ tác động qua lại, xâydựng và tạo ra CSHT tốt để thu hút vốn đầu tư nước ngoài và sử dụng chính vốn đầu tưnước ngoài để đầu tư xây dựng hệ thống CSHT, tạo động lực cho các ngành sản xuất vậtchất hoạt động có hiệu quả hơn

 Tạo điều kiện để giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân từ đó

Trang 19

hiện của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ mới với công nghệ kỹ thuật cao nên sẽ hoạtđộng hiệu quả hơn mang lại nhiều lợi nhuận hơn, mang lại thu nhập cao cho người lao động.

Theo dự báo, ước thực hiện năm 2012 thì tốc độ tăng trưởng năm 2012 khoảng

9,3% (theo báo cáo tình hình thực hiện 9 tháng năm 2012 và kế hoạch năm 2013).

Thực chất các ngành kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp và sâu xa đối với đời sống

người dân trong huyện vẫn là: Nông, Lâm, Ngư - Thương mại, Dịch vụ - Công nghiệp,

Tiểu thủ CN, Xây dựng.

Sự chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế như sau:

- Ngành Nông - Lâm - Ngư giảm từ 42,67% năm 2005 còn 40,85% năm 2010

- Ngành Công nghiệp - Tiểu thủ CN từ 25,12% năm 2005 tăng lên 26,22% năm 2010

- Ngành Thương mại - Dịch vụ tăng từ 32,21% năm 2005 lên 32,93% năm 2010.Theo dự báo, ước thực hiện năm 2012 thì cơ cấu như sau: Nông - Lâm - Ngư chiếm33,81%; Công nghiệp - TTCN - Xây dựng chiếm 23,1%; Thương mại - Dịch vụ chiếm

43,09% (theo báo cáo tình hình thực hiện 9 tháng năm 2012 và kế hoạch năm 2013).

Bảng 1 Cơ cấu sản xuất các ngành qua các giai đoạn

ĐVT: %

Trang 20

Cơ cấu (tính theo giá trị tăng thêmTT) 100 100

mô hình kinh tế theo hướng kết hợp vườn - đồi hoặc vườn - rừng, nâng cao giá trị thu nhậptrên đơn vị diện tích Tuy tỷ trọng ngành Nông nghiệp có xu hướng giảm dần, nhưng giá trịsản xuất (theo giá CĐ) vẫn tăng qua các năm Cụ thể: Giá trị SX năm 2000 đạt 52.704 triệuđồng, năm 2005 đạt 58.618 triệu đồng, năm 2010 đạt 78.903,6 triệu đồng

Xu thế phát triển chung là giảm trồng trọt, tăng chăn nuôi và dịch vụ Trong đó:ngành Trồng trọt có xu hướng giảm, từ 57,8% năm 2005 xuống 55,4% năm 2010; trongkhi đó ngành Chăn nuôi có xu hướng tăng, từ 42,17% năm 2005 lên 44,4% năm 2010;ngành Dịch vụ nông nghiệp tăng, từ 0,03% năm 2005 lên 0,2% năm 2010

Bảng 2 Giá trị sản xuất và sự chuyển dịch cơ cấu ngành Nông nghiệp

Trang 21

Giá trị sản xuất ngành Nông nghiệp 58.618.0 100.0 78.903.6 100.0

Tỷ trọng (% )

2010 2005

(Nguồn: Tính toán theo số liệu của Chi cục Thống kê huyện Tuyên Hóa)

Công tác quy hoạch để trồng rừng đã được chuẩn bị khá tốt, hàng năm trồng mới

từ 200 - 500 ha rừng tập trung, đưa tổng diện tích rừng trồng trong 10 năm lên trên 5.000

ha Sản lượng khai thác gỗ rừng trồng ngày càng tăng và là nguồn thu nhập chính của

tiến hành chỉ đạo trồng thử nghiệm khoảng 40.000 gốc mây tắt làm nguyên liệu cho sảnxuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ

Các ngành chức năng và các xã, thị trấn đã phối hợp, tăng cường công tác bảo vệ rừngnên tình trạng khai thác, vận chuyển, buôn bán lâm sản trái phép từng bước được hạn chế

Giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá năm 2005 đạt 6,9 tỷ đồng, năm 2010 đạt12,508 tỷ đồng; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006 - 2010: 12,62%/năm

Do chủ trương hạn chế khai thác gỗ rừng, tăng cường phục hồi, bảo vệ rừng nênngành Lâm nghiệp có xu hướng: Phát triển trồng, khoanh nuôi rừng tăng từ 7,3% năm

2005 lên 14,9% năm 2010; Khai thác lâm sản và thu gom lại có xu hướng giảm từ 88,8%năm 2005 xuống 81,8% năm 2010; Dịch vụ lâm nghiệp giảm từ 3,9% năm 2005 xuống

Trang 22

Giá trị (Tr.đồng)

Tỷ trọng (% )

Giá trị (Tr.đồng)

Tỷ trọng (% ) CHỈ TIÊU

(Nguồn: Tính toán theo số liệu của Chi cục Thống kê huyện Tuyên Hóa)

rô phi đơn tính

Tổng số lồng cá năm 2000 có 500 lồng, năm 2005 có 460 lồng và năm 2010 có 314lồng (giảm 146 lồng so với năm 2005)

Nguyên nhân chính việc nuôi cá lồng giảm là do nguồn thức ăn tự nhiên (rong) càngngày càng giảm, những năm gần đây lũ lụt thất thường làm hư hỏng nhiều lồng nuôi nênviệc nuôi cá lồng rủi ro lớn, hiệu quả không cao

Bảng 4 Thực trạng phát triển ngành Thủy sản thời kỳ 2001 - 2010

Trang 23

1 Giá trị sản xuất (CĐ 94) Tr.đ 3,020 2,921 2,720 -0.66 -1.42 -1.04 Trong đó: - Đánh bắt Tr.đ 269 501 815

- Nuôi trồng Tr.đ 2,728 2,420 1,905

- Dịch vụ Tr.đ 24 -

-2 Giá trị sản xuất (giá TT) Tr.đ 6,039 6,890 10,631 2.67 9.06 5.82

3 Lao động Thuỷ sản Người 1,566 855 1,640

Tốc độ tăng (2006- 2010)

2010

Tốc độ tăng (2001- 2005)

2005

(Nguồn: Số liệu của Chi cục Thống kê huyện Tuyên Hóa)

Công nghiệp - TTCN - Xây dựng và sản phẩm chủ lực

Giá trị sản xuất công nghiệp - XD (theo giá CĐ) giai đoạn 2006 - 2010 đã có bướctăng trưởng khá: Năm 2005 đạt 48,35 tỷ đồng; năm 2010 đạt 567,622 tỷ đồng, tăng34,29%/năm Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2001 - 2005 đạt 26,49%; giai đoạn

2006 2010 đạt 63,66%; toàn giai đoạn 2001 2010 đạt 43,88% Đưa tỷ trọng ngành CN

-XD của huyện từ 25,12% năm 2005 lên 26,22% năm 2010

Riêng 9 tháng đầu năm 2012 ước đạt 28,424 tỷ đồng (theo báo cáo tình hình thực hiện 9 tháng năm 2012 và kế hoạch năm 2013).

Bảng 5 Thực trạng phát triển ngành CN - Xây dựng thời kỳ 2001 - 2010

Giá trị SX CN-XD (CĐ 94) Tr đồng 14,933 48,350 567,622 26.49 63.66 43.88

Giá trị SX CN-XD (HH) Tr đồng 16,874 87,997 1,367,969 39.14 73.11 55.20

I Công nghiệp

1 Giá trị SX Công nghiệp (CĐ 94) Tr đồng 9,283 39,600 550,217 33.66 69.27 50.41

2 Giá trị SX Công nghiệp (giá TT) Tr đồng 10,490 72,072 1,326,023 47.03 79.04 62.25

3 Lao động Công nghiệp Người 2,832 4,008 2,855 7.19 -6.56 0.08

Tốc độ tăng (2001- 2005)

Tốc độ tăng (2006- 2010)

Tốc độ tăng (2001- 2010)

(Nguồn: Số liệu của Chi cục Thống kê huyện Tuyên Hóa)

Trang 24

Khu vực Thương mại - dịch vụ

Hoạt động thương mại được khuyến khích phát triển cho các thành phần kinh tếtrên địa bàn và mở rộng trên khắp địa bàn huyện đã góp phần bình ổn giá cả và đáp ứngnhu cầu tiêu dùng, tiêu thụ hàng hóa của nhân dân

Tuyên Hóa là huyện miền núi gặp nhiều khó khăn nhưng hoạt động TM - DV củahuyện vẫn có chuyển biến đáng kể, đó là: Giá trị SX ngành TM - DV theo giá CĐ năm

2000 đạt 63,63 tỷ đồng; năm 2005 đạt 93,727 tỷ đồng; năm 2010 đạt 170,026 tỷ đồng.Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2001 - 2005 đạt 8,05%/năm; giai đoạn 2006 - 2010 đạt12,65%/năm; toàn giai đoạn 2001 - 2010 đạt 10,33%/năm Giá trị kinh doanh thương mạităng nhanh trong những năm gần đây Tổng mức bán lẻ hàng hóa trên địa bàn năm 2000:64,711 tỷ đồng; năm 2005: 163,77 tỷ đồng; năm 2010 đạt 380 tỷ đồng Tăng bình quânhàng năm: 19,6%

Trang 25

2 Cơ sở kinh doanh TM-DV

* Phân theo ngành kinh tế

Tốc độ tăng (2001- 2005)

Tốc độ tăng (2006- 2010)

2000 2005 2010

(Nguồn: Số liệu của Chi cục Thống kê huyện Tuyên Hóa)

- Du lịch: Mặc dù huyện Tuyên Hóa có tiềm năng du lịch sinh thái nhưng thực tếnhững năm qua hoạt động du lịch của huyện còn hạn chế

- Hoạt động Dịch vụ tín dụng: Tín dụng ngân hàng đã hoạt động có hiệu quả, thuhút được nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân để đầu tư vào phát triển sản xuất Các nguồnvốn tín dụng chính sách được sử dụng có hiệu quả cao, cho vay đúng đối tượng tạo việclàm cho người dân và tạo điều kiện cho các hộ nghèo có vốn để sản xuất kinh doanh

1.2.1.2 Xã hội

Văn hóa - Thể dục thể thao - Thông tin và Truyền thông

- Hoạt động văn hóa thông tin có nhiều chuyển biến tích cực, 100% số xã có tủsách pháp luật, số lượng người được đọc sách báo tăng nhanh Phong trào xây dựng làngvăn hóa, gia đình văn hóa ngày một phát triển, năm 2006 có 23 làng văn hóa, năm 2010 có

30 làng văn hóa Số hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa năm 2005 có 8.382 hộ; năm

2010 có 10.500 hộ

- Hoạt động truyền thanh - truyền hình được cải thiện, đến cuối năm 2010 toànhuyện có 01 đài truyền thanh cấp huyện, 03 đài truyền thanh không dây cấp xã và 04

Trang 26

trạm phát lại truyền hình mặt đất địa phương (Đồng Lê, Mai Hóa, Hương Hóa, ThanhHóa) Tỷ lệ hộ có máy thu truyền hình chiếm 75,87%, số người được xem truyền hìnhthường xuyên từ 80 - 85% dân số.

- Mạng lưới bưu chính công cộng trên địa bàn huyện có 01 bưu cục cấp 2; 05 bưucục cấp 3; 10 điểm bưu điện văn hóa xã; 01 đường thư cấp 3 và 20 đường phát xã; 15/20

xã, thị trấn có báo đến trong ngày Về viễn thông, công nghệ thông tin: 24.558 người cóđiện thoại di động; 6.399/19.366 hộ gia đình có điện thoại cố định; 821 hộ có máy vi tínhvới 344 hộ kết nối internet băng rộng, hơn 20 cơ quan, tổ chức và gần 80 trạm xá, trườnghọc được kết nối internet

- Phong trào thể dục thể thao, rèn luyện sức khỏe có bước phát triển khá Số ngườitham gia tập thể dục thể thao thường xuyên chiếm 24,4% dân số Các cuộc thi đấu thể dụcthể thao quần chúng được tổ chức hàng năm chào mừng kỷ niệm các ngày lễ lớn củahuyện, tỉnh, các ngày lễ lớn của dân tộc (Giải bóng chuyền, lễ hội đua thuyền truyền thống)hàng năm đều được duy trì và ngày càng phát triển cả quy mô và chất lượng

Bảng 7 Hiện trạng phát triển ngành VH – TT- TDTT thời kỳ 2001 - 2010

1 Văn hoá - thông tin

- Số xã đã phủ sóng truyền hình Xã 11.0 20.0 20.0

- Tỷ lệ hộ có máy thu hình % 10.0 40.0 75.9

- Số làng văn hoá Làng 18 35 30

- Số đơn vị văn hoá Đơn vị - 26 47

- Số hộ đạt gia đình văn hoá Hộ 1,300 8,382 10,500

- Số thư viện Cái 53 45 59

2 Thể dục thể thao

- Số sân vân động Sân 16.0 16.0 21.0

- Số môn thi đấu Môn 5.0 5.0 7.0

- Tỷ lệ người tập TD thường xuyên Người - 17.8 24.4

2005

Tốc độ tăng (2001- 2005)

Tốc độ tăng (2006- 2010) 2010

(Nguồn: Số liệu của Chi cục Thống kê huyện Tuyên Hóa)

Giáo dục - đào tạo

Mặc dù là huyện miền núi nhưng Tuyên Hóa đã có nhiều cố gắng vượt bậc nên

Trang 27

Bảng 8 Hiện trạng phát triển ngành Giáo dục và Đào tạo thời kỳ 2001 - 2010

I Giáo dục mầm non

1 Số trường mẫu giáo - M.non Trường 16.0 25.0 24.0 9.34 -0.81 4.14

2 Số cháu vào mẫu giáo Cháu 3,966 3,158 3,440 -4.45 1.73 -1.41

- Tỷ lệ huy động % - 96.3 98.5

II Giáo dục phổ thông

1 Tổng số trường học Trường 52.0 54.0 50.0 0.76 -1.53 -0.39

- Tiểu học Trường 32.0 30.0 26.0

- Tiểu học và Trung học cơ sở Trường 3.0 3.0 4.0

- Trung học cơ sở Trường 15.0 17.0 17.0

- Trung học phổ thông Trường 2.0 4.0 4.0

III GD Hướng nghiệp D nghề

1 Số Trung tâm KTTH - HN và Dạy nghề Trường 1.0 1.0 2.0 0.00 14.87 7.18

Tốc độ tăng (2001- 2010)

Tốc độ tăng (2001- 2005)

(Nguồn: Số liệu của Chi cục Thống kê huyện Tuyên Hóa)

Do tỷ lệ sinh toàn huyện giảm, dẫn tới số lượng học sinh bậc tiểu học và mầm nonđều giảm mạnh Tuy nhiên, tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đến trường vẫn tăng Chấtlượng giáo dục đào tạo không ngừng được cải thiện và nâng cao, đã áp dụng các phươngpháp dạy và học mới vào chương trình giảng dạy Tỷ lệ học sinh khá giỏi chiếm tỷ lệ lớn;

tỷ lệ học sinh tốt nghiệp các cấp luôn đạt ở mức cao: Tiểu học đạt 99,7%; Trung học cơ

sở đạt trên 97% và THPT: 90 - 95% Số học sinh thi đỗ vào đại học năm sau luôn tăngcao hơn năm trước Chương trình phổ cập giáo dục được thực hiện có hiệu quả; đến nayhuyện đã có 20/20 xã, thị trấn hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học xóa mù chữ, 20/20

xã, thị trấn hoàn thành phổ cập THCS Đến năm 2010 toàn huyện có 17 trường đạt chuẩnquốc gia

Chất lượng đội ngũ giáo viên được quan tâm Đội ngũ giáo viên đã chú trọng đếnviệc học tập để nâng cao trình độ, giáo viên có trình độ đại học tăng với tỷ lệ khá cao,

Trang 28

hiện nay 100% giáo viên đạt chuẩn về trình độ, có 20% giáo viên đạt trên chuẩn.

Được sự quan tâm về mặt ngân sách và sự đóng góp thiết thực của xã hội, kể cảnguồn tài trợ từ các dự án bên ngoài, nhất là từ chương trình kiên cố hóa trường học;chương trình hỗ trợ giáo dục miền núi; chương trình 135; chỉ thị 09 của Thường vụhuyện ủy và kế hoạch 230 của UBND huyện Tuyên Hóa về kiên cố hóa trường học hệthống trường, lớp, nhà công vụ cho giáo viên tiếp tục được đầu tư xây dựng Đến naytoàn huyện có 401/672 phòng học kiên cố, số còn lại là phòng học cấp 4

Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân

- Y tế: Mạng lưới y tế từ trung tâm đến các xã, thị trấn trong huyện đều được xâydựng, nâng cấp, trang thiết bị phục vụ cho công tác khám chữa bệnh đã được chú trọngđầu tư các loại máy móc hiện đại như máy chụp X quang, máy siêu âm phục vụ chokhám chữa bệnh Toàn huyện có 23 cơ sở khám và điều trị với 181 giường, gồm: bệnhviện trung tâm 80 giường bệnh, 2 phòng khám đa khoa khu vực 20 giường và 20 trạm xá

xã có 81 giường Bình quân hàng năm điều trị bệnh nội trú cho 10.448 lượt bệnh nhân,khám cho trên 131.517 lượt người Năm 2009 toàn huyện có 2 xã đạt tiêu chí quốc gia về

y tế, đến năm 2010 có 7 xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế, 100% số thôn, bản có cán bộ y tếhoạt động

- Các chương trình y tế quốc gia, y tế dự phòng như phòng chống sốt rét, phòng chốnglao, tiêm chủng mở rộng được chỉ đạo thực hiện tốt, số người mắc bệnh sốt rét, bệnh laogiảm đáng kể, từ năm 2005 đến nay không có dịch bệnh xẩy ra trên địa bàn huyện

- Công tác chăm sóc, bảo vệ bà mẹ trẻ em có nhiều chuyển biến tích cực Nhờtriển khai chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2001 - 2010 nên tỷ lệ trẻ em bị suydinh dưỡng giảm đáng kể; hiện tại số trẻ bị suy dinh dưỡng giảm còn 23,5% (toàn tỉnhcòn 23%)

Trang 29

Bảng 9 Hiện trạng phát triển ngành Y tế thời kỳ 2001 - 2010

1 Tổng cơ sở khám & điều trị Cơ sở 22 24 23 1.76 -0.85 Trong đó: - Bệnh viện Cơ sở 1 1 1

- Phòng khám đa khoa Cơ sở 2 2 2

- Trạm Y tế xã, cơ quan xí nghiệp Cơ sở 19 21 20

2 S ố giường điều trị Giường 157 174 181 2.08 0.79 Trong đó: - Bệnh viện Giường 60 67 80

- Phòng khám đa khoa Giường 20 23 20

- Trạm Y tế xã, cơ quan xí nghiệp Giường 77 84 81

3 Tổng số cán bộ Y tế Người 165 223 270 6.21 3.90

- Bác sỹ & trên ĐH Người 12 22 45

4 Số bác sỹ trên một vạn dân Người 2 3 5

Tốc độ tăn g (2006- 2010)

(Nguồn: Số liệu niên giám Thống kê huyện Tuyên Hóa)

Dân số - lao động - việc làm và giảm nghèo

Công tác Dân số - KHHGĐ có chuyển biến tích cực, chất lượng cơ cấu dân sốđược nâng cao Các chỉ tiêu về dịch vụ KHHGĐ đều đạt và vượt kế hoạch Mạng lướicán bộ làm công tác DSGĐ&TE các cấp được kiện toàn Cho đến nay ở cấp xã có mạnglưới chuyên trách với 20 cán bộ và 160 cộng tác viên thôn bản Tỷ lệ tăng dân số tự nhiêngiảm dần, từ 15,1‰ năm 2000 xuống 11,38‰ năm 2010 và 10,73‰ năm 2011

Trang 30

Bảng 10 Hiện trạng dân số, lao động và việc làm

1 Dân số trung bình Người 76.464 77.417 77.700 0.25 0.07

ĐVT Chỉ tiêu

Tốc độ tăng (2006- 2010)

(Nguồn: Số liệu niên giám Thống kê huyện Tuyên Hóa)

Nguồn lao động của huyện khá dồi dào Số người trong độ tuổi lao động năm 2000

có 36.354 người đạt tỷ lệ 48%, tăng lên 41.350 người năm 2010 đạt tỷ lệ 55,8% so với tổngdân số Số người lao động trong các ngành kinh tế năm 2000 có 32.482 người, đạt tỷ lệ89,3% và tăng lên 37.560 người năm 2010, đạt tỷ lệ 86,6% so với tổng nguồn lao động củahuyện Số người trong độ tuổi chưa có việc làm năm 2000 có 2.310 người, chiếm tỷ lệ6,4%; năm 2010 có 2.640 người, chiếm tỷ lệ 6,0% so với tồng nguồn lao động của huyện

Công tác xã hội - giảm nghèo: Thực hiện tốt chương trình giảm nghèo, giải quyết

việc làm và xóa mái nhà tranh cho hộ nghèo của huyện giai đoạn 2006 - 2010 Tỷ lệ hộnghèo giảm từ 49,75% năm 2005 xuống còn 23,88% năm 2010 Các chương trình phát

Trang 31

1.2.1 Tình hình thực hiện chương trình 135 ở 1 số tỉnh trên cả nước

Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu

số và miền núi , là một trong các chương trình xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam do Nhà

hiện chương trình này có số hiệu văn bản là 135/1998/QĐ-TTg Theo kế hoạch ban đầu,

sách 1998 đến năm 2000 và giai đoạn 2 từ năm 2001 đến năm 2005 Tuy nhiên, đến năm

2006, Nhà nước Việt Nam quyết định kéo dài chương trình này thêm 5 năm, và gọi giaiđoạn 1997-2006 là giai đoạn I Tiếp theo là giai đoạn II (2006-2010)

Giai đoạn I (1997-2006)

Điều hành Chương trình 135 là Ban chỉ đạo chương trình phát triển kinh tế xã hộicác xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa Người đứng đầu ban này là mộtphó thủ tướng chính phủ; phó ban là Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; và các thành viên làmột số thứ trưởng các bộ ngành và các đại diện đoàn thể xã hội

Trong giai đoạn này có nhiều biện pháp thực hiện chương trình này, bao gồm đầu

tư ồ ạt của nhà nước, các dự án nhà nước và nhân dân cùng làm (nhà nước và nhân dâncùng chịu kinh phí, cùng thi công), miễn giảm thuế, cung cấp miễn phí sách giáo khoa,một số báo chí, v.v

Năm 1999, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt danh sách 1.870 xã đặc biệt khókhăn và các xã biên giới làm phạm vi của Chương trình 135 Các năm tiếp theo, do có sựchia tách và thành lập xã mới, nên số xã thuộc phạm vi Chương trình 135 đã vượt con sốtrên Khi giai đoạn I kết thúc, Nhà nước Việt Nam đã chi khoảng 10 nghìn tỷ đồng, cảnước đã xây dựng và đưa vào sử dụng hơn 25 nghìn công trình thiết yếu các loại, gópphần thay đổi đáng kể bộ mặt nông thôn miền núi, cải thiện và nâng cao đời sống nhândân Tuy nhiên, cũng có đánh giá rằng hiệu quả của Chương trình 135 còn chưa cao,nhiều mục tiêu chưa thực hiện được

Giai đoạn II (2006-2010)

Chương trình 135 giai đoạn II được thực hiện trên cơ sở của chương trình giaiđoạn I nên chính quyền các cấp từ huyện đến xã, thôn bản, đặc biệt là các chủ đầu tư,BQL dự án có nhiều kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý tổ chức thực

Trang 32

hiện các dự án nhằm đạt được mục tiêu chương trình đề ra.

- Chương trình 135 giai đoạn II có tính toàn diện hơn về cả lĩnh vực kinh tế cũngnhư xã hội Ngoài việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất, tậphuấn, đào tạo cán bộ xã,thôn, bản chương trình còn bổ sung hợp phần hỗ trợ các dịch vụ,cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý

Chính phủ Việt Nam đã xác định có 1.946 xã và 3.149 thôn, buôn, làng, bản,xóm ấp đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II thuộc 45 tỉnh, thành được đưa vàophạm vi của Chương trình 135 Ở giai đoạn II, chương trình 135 được triển khai thựchiện đồng bộ và đạt hiệu quả hơn so với gia đoạn I Cụ thể là:

Đảng và nhà nước hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nângcao trình độ sản suất của đồng bào các dân tộc Đào tạo cán bộ khuyến nông thôn, bản

phát triển công nghiệp chế biến bảo quản Phát triển sản xuất: Kinh tế rừng, cây trồng cónăng suất cao, chăn nuôi gia súc, gia cầm có giá trị

Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn Làmđường dân sinh từ thôn, bản đến trung tâm xã phù hợp với khả năng nguồn vốn, côngkhai định mức hỗ trợ nhà nước Xây dựng kiên cố hóa công trình thủy lợi: Đập, kênh,

sinh hoạt Làm hệ thống điện hạ thế đến thôn, bản; nơi ở chưa có điện lưới làm các dạng

cho cộng đồng Xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bản (tùy theo phong tục tậpquán) ở nơi cấp thiết

Đào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở, kiến thức kĩ năng quản lý điều hành xã hội, nângcao năng lực cộng đồng Đào tạo nghề cho thanh niên 16 - 25 tuổi làm việc tại các nônglâm trường, công trường và xuất khẩu lao động

Hỗ trợ các dịch vụ, nâng cao chất lượng giáo dục, đời sống dân cư hợp vệ sinh

Trang 33

ở địa phương, kết hợp với các hợp phần khác của chương trình 135 đã làm thay đổi khá

rõ bộ mặt các xã khó khăn Đồng thời nâng cao trình độ và kiến thức về xây dựng vàquản lý dự án cho cán bộ cơ sở nhất là cán bộ xã, mặc dù Dự án được triển khai ở các xãkhó khăn, đa phần năng lực của cán bộ các xã hạn chế, những năm đầu chỉ có khoảng10% số xã có đủ điều kiện làm chủ đầu tư đến năm 2010 đã có trên 80% xã đảm nhậnđược nhiệm vụ này Quy chế dân chủ ở nông thôn được thực hiện ngày càng sâu rộngthông qua việc bình xét, công khai đối tượng, mức hỗ trợ và giám sát thực hiện dự án.Hầu hết các địa phương chọn đối tượng hỗ trợ đã cơ bản đúng đối tượng theo quy định.Phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm được thể hiện ngày càng rõ nét ở địa bàncác xã 135 Nhà nước hỗ trợ kinh phí; ban hành cơ chế, chính sách; tổ chức tập huấn, đàotạo Người dân tự bỏ công sức, tiền vốn, vay vốn ngân hàng; tự tổ chức sản xuất Giaiđoạn 2006 - 2010 đã giải ngân đạt 1.931.397 triệu đồng vốn kế hoạch được giao Đối vớiriêng dự án hỗ trợ xây dựng CSHT Theo số liệu của Ban chỉ đạo chương trình135 Giaiđoạn 2006 - 2010, các địa phương dự kiến xây dựng 23.700 công trình hạ tầng cơ sở tạicác xã, thôn bản ĐBKK; tổng nhu cầu vốn 22.957 tỷ đồng Trong đó:

- Đường giao thông thôn bản 7.560 công trình (chiếm 31,9%);

- Thủy lợi 5.546 công trình (chiếm 23,4%);

- Trường lớp học 3.532 công trình (chiếm 14,9%);

- Nước sinh hoạt 2.298 công trình (chiếm 9,7%); điện 1.730 công trình (chiếm7,3%), chợ 1.114 công trình (chiếm 4,7%), trạm y tế 925 công trình (chiếm 3,2%), nhàsinh hoạt cộng đồng 995 công trình (chiếm 4,2%)

Kết quả năm 2006 - 2009 đã triển khai đầu tư xây dựng 12.646 công trình đạt53,4% so với kế hoạch, với số vốn đã thực hiện 7.892,737 tỷ đồng; trong đó: Đường giaothông 3.375 công trình, thủy lợi 2.393 công trình, trường học 2.478 công trình, nước sinhhoạt 1.573 công trình, điện 995 công trình, chợ 367 công trình, trạm y tế 489 công trình,nhà sinh hoạt cộng đồng 976 công trình Đến 31/12/2009 đã có 10.242 công trình hoànthành đưa vào sử dụng, trong đó giao thông 2.925 công trình, trường học 2.113 côngtrình, thủy lợi 1.987 công trình,

Duy tu, bảo dưỡng công trình sau đầu tư: Từ năm 2008, ngân sách trung ương(NSTW) đã bố trí vốn bằng 6,3% kế hoạch vốn đầu tư cho các địa phương thực hiện côngtác duy tu bảo dưỡng công trình hạ tầng sau đầu tư Đa số các địa phương triển khai thựchiện khá tốt, có khoảng 5 - 7% công trình sau đầu tư được duy tu, bảo dưỡng, góp phần

Trang 34

nâng cao tính bền vững công trình.

Những kết quả trên đã làm thay đổi nhanh và thay đổi cơ bản diện mạo của nôngthôn vùng dân tộc và miền núi, thực sự là lượng vật chất to lớn, góp phần thúc đẩy nhanhcông tác xoá đói giảm nghèo ở vùng này

Nhiều địa phương đã hoàn thành kế hoạch được giao: Bình Thuận (113,05%),Kiên Giang (105,6%), Thái Nguyên (100,1%), Quảng Ninh (100,07%), Phú Thọ(100,06%), Phú Yên (100,02%), Bà Rịa Vũng Tàu (100%), Bình Định (100%), Đắk Lắk(100%), Lâm Đồng (100%), Tây Ninh (100%), Bình Phước (100%), Hậu Giang (100%),Sóc Trăng (100%), Tuyên Quang (100%), Ninh Bình (100%), Nghệ An (100%), Cà Mau(100%), Hà Tĩnh (100%), Bắc Giang (100%),

Số lượng hộ được hưởng lợi từ dự án là: 2.243.987 hộ

Dự án đã thực hiện các hoạt động:

- Hỗ trợ giống cây trồng trên 400 tỷ đồng, gồm: giống cây lương thựctrên 12.000 tấn và gần 75 triệu cây công nghiệp, đặc sản và cây lâm nghiệp phù hợp vớiđiều kiện của địa phương

- Hỗ trợ giống vật nuôi gần 390 tỷ đồng gồm: gia súc trên 300.000 con, gia cầmtrên 1.300.000 con, thủy sản trên 18 triệu con

- Hỗ trợ trên 480.000 tấn với giá trị gần trên 215 tỷ đồng vật tư chủ yếu phục vụsản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi.v.v

- Tập huấn, hướng dẫn cách làm ăn và chuyển giao kỹ thuật chokhoảng 927.000 lượt người

- Hỗ trợ trên 250.000 máy, thiết bị, công cụ phục vụ sản xuất, bảo quản và chếbiến sản phẩm với giá trị khoảng 345 tỷ đồng

- Xây dựng trên 6.600 mô hình để phổ biến và nhân rộng với kinh phí trên 170 tỷ đồng

Về huy động và lồng ghép các nguồn lực để thực hiện như: Khuyến nông, khuyếnlâm khuyến ngư; Hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn; nước sạch và vệ sinh môitrường nông thôn; chuyển đổi cây trồng thay thế cây chứa chất ma túy; phát triển hạ tầng

Trang 35

nước sạch và vệ sinh môi trường.v.v Với tổng số vốn trên 1.900 tỷ đồng.

Giai đoạn III (2012-1015)

Năm 2011 và năm 2012, Thủ tướng Chính phủ đã giao kế hoạch vốn thực hiệnchương trình 135 cho các địa phương thực hiện, nhiều tỉnh đã triển khai, tổ chức thựchiện tốt, song một số địa phương còn lúng túng trong quản lý, tổ chức thực hiện Chươngtrình Tổng quan về vốn thực hiện chương trình:

- Vốn ngân sách nhà nước: 23.000 tỷ đồng

- Vốn huy động từ các nhà tài trợ: 5.000 tỷ đồng

- Vốn người dân tham gia đóng góp: 2.000 tỷ đồng

- Vốn tín dụng: (số hộ x định mức = tổng cụ thể)

TỔNG SỐ: 30.000 tỷ đồng cho 5 năm (2011 – 2015) ~ 6.000 tỷ đồng/năm

1.2.2 Tình hình thực hiện chương trình 135 trên địa bàn huyện Tuyên Hoá

Sau khi tiếp thu chủ trương của Trung ương về triển khai chương trình 135 giaiđoạn II, UBND huyện Tuyên Hoá đã kịp thời phổ biến các quan điểm, chủ trương, mụctiêu của Chương trình 135 giai đoạn II Thành lập Ban chỉ đạo chương trình 135 huyệngiai đoạn II do đồng chí Phó chủ tịch UBND Huyện làm trưởng ban, Trưởng các ngànhchức năng và chủ tịch UBND xã thực hiện chương trình 135 làm thành viên Các văn bảncủa Trung ương, Quyết định của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 01/2008TTLT-UBDT-KHĐT-NNPTNT ngày 16/9/2008 hướng dẫn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế -

xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn2006-2010; Thông tư số 12/2009/TT-BNN ngày 06/3/2009 … đã được UBND Huyện chỉđạo triển khai quán triệt cho các xã, các BQL đầy đủ và kịp thời, đôn đốc, hướng dẫn chỉđạo các chủ đầu tư, BQL dự án thực hiện tốt chương trình

Ban chỉ đạo chương trình 135 huyện đã phân công các thành viên phụ trách các xãthực hiện chương trình để theo dõi, hướng dẫn và nắm tinh thần các xã trong dự án xâydựng CSHT, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, tham mưu cho UBND huyện sơ kết, tổngkết việc thực hiện chương trình hàng năm để rút kinh nghiệm chỉ đạo kịp thời

Trang 36

CHƯƠNG II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 135

VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUYÊN HOÁ

2.1 Giới thiệu chung về địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý, tổ chức hành chính và giao thông của huyện

Huyện Tuyên Hóa là huyện miền núi nằm về phía Tây Bắc tỉnh Quảng Bình, córanh giới: Phía Bắc giáp huyện Hương Khê, huyện Kỳ Anh và huyện Cẩm Xuyên củatỉnh Hà Tĩnh, phía Tây giáp huyện Minh Hóa và nước bạn Lào, phía Nam giáp huyện BốTrạch, phía Đông giáp huyện Quảng Trạch của tỉnh Quảng Bình

Toàn huyện có 20 đơn vị hành chính, trong đó có Thị trấn Đồng Lê và 19 xã: LâmHóa, Hương Hóa, Thanh Hóa, Thanh Thạch, Kim Hóa, Sơn Hóa, Lê Hóa, Thuận Hóa,Đồng Hóa, Thạch Hóa, Nam Hóa, Đức Hóa, Phong Hóa, Mai Hóa, Ngư Hóa, Tiến Hóa,Châu Hóa, Cao Quảng, Văn Hóa Theo số liệu thống kê năm 2011, dân số Tuyên Hóa có78.042 người (trong đó nữ 38.679 người), với mật độ 68 người/km2 Toàn huyện có7 dântộc cùng chung sống Trong đó: Ngoài dân tộc Kinh chiếm đại đa số còn có dân tộc Bru -Vân Kiều, dân tộc Tày và các dân tộc như Mường, Sách, Chứt, Mã Liềng

Tổng diện tích tự nhiên huyện Tuyên Hóa (theo số liệu năm 2010) là 115.098,44

ha, chiếm 14,27% và xếp thứ 5 so với toàn tỉnh Trong số 20 xã, thị trấn của huyện thì xãKim Hóa có diện tích tự nhiên lớn nhất là 18.488,77 ha chiếm 16,06%; thị trấn Đồng Lê

có diện tích nhỏ nhất 1.075,18 ha, chiếm 0,93% diện tích toàn huyện

Tuyên Hóa có tuyến đường sắt Bắc - Nam; tuyến đường Xuyên Á (12C), nối từVũng Áng đến biên giới Việt - Lào đi qua thị trấn Đồng Lê, đây là con đường nối liền banước Việt Nam - Lào - Thái Lan; đường Quốc lộ 12A nối liền huyện Quảng Trạch với

Trang 37

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tác động đến phát triển của huyện Tuyên Hóa

Địa hình

Tuyên Hóa nằm về phía Tây - Nam dãy Hoành Sơn, giáp với dãy Trường Sơn, cóđịa hình hẹp, độ dốc giảm (nghiêng) dần từ Tây sang Đông và bị chia cắt bởi nhiều sông,suối, núi đá; cao trình vùng thấp từ 2 - 6 m, cao trình vùng cao từ 25 - 100 m Địa hìnhphía Tây Bắc là núi cao và thấp dần về phía Đông - Nam Toàn huyện có thể chia thành 3dạng địa hình chính:

- Địa hình núi cao trung bình: Phân bổ chủ yếu ở ranh giới phía Tây Bắc huyện, ởcác xã Hương Hóa, Thanh Hóa, Thanh Thạch, Kim Hóa, Ngư Hóa, Lâm Hóa, Thuận Hóagiáp với tỉnh Hà Tĩnh và xã Cao Quảng ở vùng phía Nam huyện giáp với huyện BốTrạch Địa hình vùng này có đặc điểm là núi có độ cao trung bình 300 - 400 m, một sốđỉnh có độ cao trên 700 m; địa hình bị chia cắt mạnh, sườn núi có độ dốc lớn với các khehẹp, lớp phủ thực vật chủ yếu là rừng nghèo và trung bình

- Địa hình vùng gò đồi đan xen các thung lũng: Phân bổ chủ yếu dọc sông Gianh(Rào Nậy, Rào Trổ) Bao gồm: Lê Hóa, Đồng Hóa, Thạch Hóa, Sơn Hóa, Nam Hóa,Đồng Lê Đặc điểm địa hình gồm các đồi có độ cao từ 20 - 50 m có nguồn gốc hình thành

từ phù sa cổ nên sườn dốc khá thoải từ 5 - 15% đan xen các thung lũng nhỏ

- Địa hình vùng đồng bằng: Chủ yếu phân bổ ở các xã phía Đông Nam huyệngồm: Đức, Phong, Mai, Tiến, Châu và Văn Hóa Đồng bằng của huyện có đặc điểm nhỏhẹp ven sông, hàng năm thường ngập lũ nên được phù sa bồi đắp; đây là vùng trọng điểmlúa, màu và là nguồn cung cấp lương thực chính của toàn huyện

Khí hậu, thời tiết và thủy văn

- Khí hậu: Tuyên Hóa nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, mỗi năm có 2mùa chính, lượng mưa hàng năm bình quân khoảng 2.300 - 2.400 mm, cao nhất toàn tỉnh;nhiệt độ bình quân 22 - 23oC Mùa khô thường bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 9, nhiệt độbình quân 25 - 26,5oC, cao nhất là 39oC; do mùa khô, nhiệt độ cao lại ít mưa (lượng mưachiếm 30% cả năm) cùng với gió mùa Tây Nam khô nóng nên thường gây hạn hán vàcháy rừng Tổng số giờ nắng hàng năm khoảng 1.790 giờ, chủ yếu tập trung vào tháng 5đến tháng 9

Mùa mưa thường bắt đầu từ giữa tháng 9 đến tháng 02 năm sau, nhiệt độ bình

Trang 38

quân 20 - 21oC, thấp nhất là 10oC Mùa mưa có đặc điểm mưa lớn, tập trung vào tháng 9,

10, 11 Mưa lớn cộng với sườn núi dốc nên nước tập trung nhanh về các khe suối thườnggây lũ quét, lũ ống khu vực ven sông, suối ảnh hưởng đến việc trồng trọt và sinh sống củangười dân ở các khu vực này Tổng số ngày mưa trung bình là 169 ngày/năm, chủ yếu từgiữa tháng 9 đến tháng 11 hàng năm

- Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình 83%, song nhìn chung không ổnđịnh Vào mùa mưa, độ ẩm không khí thường cao hơn mùa khô từ 10 - 15% Thời kỳ có

độ ẩm không khí cao nhất của huyện thường xảy ra vào tháng cuối mùa đông

- Lượng nước bốc hơi trung bình trên địa bàn huyện là 1.059 mm Trong mùa lạnhlượng bốc hơi nhỏ hơn so với mùa nóng vì vậy trong các tháng từ 4 - 7 lượng bốc hơi lớnhơn lượng mưa nên thường xảy ra khô hạn, ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển và sinhtrưởng của cây trồng

- Gió: Tuyên Hóa chịu ảnh hưởng của 2 loại gió chính:

+ Mùa đông có gió mùa Đông Bắc thịnh hành thổi theo hướng Bắc - Đông Bắc + Mùa hè chủ yếu gió Tây Nam khô nóng xuất hiện từng đợt, bắt đầu từ tháng 4

và kết thúc vào tháng 7 Tần suất tốc độ gió mạnh nhất trong năm: Trên 15 m/s, chiếm59,6%; trên 20 m/s, chiếm 39,6%; trên 25 m/s, chiếm 0,8%

- Thủy văn: Toàn huyện chịu ảnh hưởng bởi lưu vực hệ thống Sông Gianh (RàoNậy, Rào Trổ), Sông Nan, Ngàn Sâu, Khe Nét, Khe Núng, Khe Hà, Khe Dong, Khe Tre,khe Hồ Bẹ… Sông ngòi của huyện có đặc điểm là ngắn và dốc nên tốc độ dòng chảy rấtlớn Về mùa khô, nước mặn dâng lên xâm nhập đến Minh Cầm gây thiệt hại cho sản xuấtnông nghiệp

Do có nhiều lưu vực sông lớn nên vùng thượng nguồn có thể xây dựng nhiều cụmthủy điện công suất 5 - 15MW như Khe Rôn, Khe Nét, Rào Nan Đoạn Sông Gianh từPhong Hóa về biển khá sâu và rộng đủ điều kiện cho các loại tàu thủy có tải trọng đến1.000 tấn hoạt động

Tuy nguồn nước dồi dào nhưng do địa hình không thuận lợi cho việc xây dựng các

Trang 39

- Nhóm đất feralit có nguồn gốc từ đá mẹ được hình thành nội sinh hoặc sa diệpthạch chủ yếu phân bố ở vùng đồi núi có độ dốc cao, phía trên có thảm thực vật là rừng tựnhiên che phủ, tuy bị xói mòn mạnh nhưng độ phì tự nhiên vẫn còn khá nên khả năng táisinh tự nhiên bằng khoanh nuôi bảo vệ hoặc xúc tiến tái sinh rừng tốt Nhóm đất nàythích hợp với các loại cây công nghiệp dài ngày (cây thông), cây ăn quả (mít, xoài…),cây lấy gỗ (keo, tràm…), trồng cỏ phát triển chăn nuôi gia súc ở quy mô vừa và nhỏ.

- Nhóm đất phù sa cổ và đất feralit chủ yếu phân bố ở các địa hình núi thấp hoặc

gò đồi ở các xã Thanh, Hương, Kim, Đồng, Lê Hóa và Cao Quảng Tuy bị xói mòn mạnh

và bạc màu do tập quán canh tác tự phát, nhưng nhiều đất có tầng dày khá, nếu canh táckhoa học có thể trồng cây công nghiệp ngắn ngày, trồng màu, cây ăn quả hoặc đồng cỏchăn nuôi gia súc tốt

- Nhóm đất phù sa bồi đắp hàng năm phân bổ chủ yếu các vùng ven sông chính vàcác thung lũng đan xen ở vùng gò đồi Nhờ hàng năm được phù sa bồi đắp nên đất có độphì tự nhiên cao, tầng dày lớn, phù hợp cho việc gieo trồng lúa, ngô hoặc các loại hoamàu, rau đậu

Ngày đăng: 05/06/2014, 11:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Quang Dong (2003), Bài giảng Kinh tếlượng. NXB Thống kê 2. Quản lý dự án công trình xây dựng (2007), NxB Lao động & Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kinh tếlượng". NXB Thống kê2."Quản lý dự án công trình xây dựng (
Tác giả: Nguyễn Quang Dong (2003), Bài giảng Kinh tếlượng. NXB Thống kê 2. Quản lý dự án công trình xây dựng
Nhà XB: NXB Thống kê2."Quản lý dự án công trình xây dựng ("2007)
Năm: 2007
11.Đại học KTQD (1998),Giáo trình Kinh tế phát triển. NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triển
Tác giả: Đại học KTQD
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 1998
12. Đinh Nữ Hà Phương, Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình 135 trên địa bàn huyên Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình. Khoá luận. Trường đại học kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình 135 trên địa bàn huyên Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình
5. Phòng Thống kê UBND huyện Tuyên Hóa (2008-2012),Niên giám Thống kê huyện Minh Hóa Khác
6. Phòng Tài chính – Kế hoạch UBND huyện Tuyên Hóa (2008-2012), Báo cáo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Minh Hóa đến năm 2020 Khác
7. Văn phòng UBND huyện Tuyên Hóa (2008-2012), Báo cáo tổng kết thực hiện chương trình 135 giai đoạn II Khác
8. TS Đỗ Bá Khang (2002), Chương trình phát triển quản lý AITCV Khác
9. Ủy ban Dân tộc (2004), Tài liệu tập huấn đào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở thuộc chương trình 135 Khác
10. Ban dân tộc miền núi tỉnh Quảng Bình (2011), Báo cáo kết quả thực hiện CT 135 giai đoạn I và giai đoạn II các năm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 16: Kết quả thực hiện các hạng mục công trình - thực trạng triển khai dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng trong chương trình 135 trên địa bàn huyện tuyên hoá, tỉnh quảng bình
Bảng 16 Kết quả thực hiện các hạng mục công trình (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w