Nhận thức đợc tầm quan trọng của TSCĐ đối với doanh nghiệp, dựa vào những hiểu biết của bản thân trong quá trình thực tập tại Chi nhánh Hà Nội thuộc Tổng công ty XDCTGT 4 cùng với sự hớn
Trang 1Lời mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Lịch sử phát triển của loài ngời đã chứng minh rằng sản xuất là cơ sở để cho tất cả các quốc gia trên thế giới tồn tại và phát triển Hoạt động sản xuất thực chất là quá trình sử dụng các t liệu lao động để tác động vào đối tợng lao động để tạo ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu của con ngời TSCĐ chính là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất và là một trong những bộ phận tạo nên cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân Đối với các doanh nghiệp TSCĐ là nhân tố đẩy mạnh quá trình sản xuất kinh doanh thông qua việc nâng cao năng suất của ngời lao
động Bởi vậy TSCĐ đợc xem nh là thớc đo trình độ công nghệ , năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Nếu nh hạch toán với chức năng và nhiệm vụ là công cụ đắc lực quản lý, cung cấp các thông tin chính xác cho quản lý thì tổ chức kế toán TSCĐ là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng TSCĐ của một doanh nghiệp Kế toán TSCĐ cung cấp những thông tin hữu ích về tình hình TSCĐ của doanh nghiệp trên nhiều góc độ khác nhau Dựa trên những thông tin ấy, các nhà quản lý sẽ có đợc những phân tích chuẩn xác để ra những quyết định kinh tế Và việc hạch toán kế toán TSCĐ phải tuân theo các quy định hiện hành của chế độ tài chính kế toán
Trong những năm qua, vấn để nâng cao hiệu quả của việc sử dụng TSCĐ
đặc biệt đợc quan tâm Đối với một doanh nghiệp, điều quan trọng không chỉ là
mở rộng quy mô TSCĐ mà còn phải biết khai thác có hiệu quả nguồn tài sản cố
định hiện có Do vậy doanh nghiệp cần phải tạo ra một chế độ quản lý thích đáng
và toàn diện đối với TSCĐ, đảm bảo sử dụng hợp lý công suất kết hợp với việc thờng xuyên đổi mới TSCĐ.
Chi nhánh Hà Nội thuộc Tổng công ty XDCTGT 4 là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp.Tài sản cố định trong đó máy móc thiết bị đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Trong những năm qua, Chi nhánh đã mạnh dạn đầu t vốn vào các loại TSCĐ, đặc biệt là các loại máy móc thi công, đồng thời từng bớc hoàn thiện quá trình hạch toán kế toán TSCĐ.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của TSCĐ đối với doanh nghiệp, dựa vào những hiểu biết của bản thân trong quá trình thực tập tại Chi nhánh Hà Nội thuộc Tổng công ty XDCTGT 4 cùng với sự hớng dẫn tận tình của thầy giao và cán bộ
phòng kế toán của Chi nhánh , em đã chọn đề tài : “ Giải pháp hoàn thiện hạch toán TSCĐ và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Chi nhánh Hà Nội thuộc
Trang 22 Mục tiêu nghiên cứu:
Vận dụng cơ sở lý luận về hạch toán TSCĐ và các phơng pháp tính hiệu quả
sử dụng TSCĐ vào việc nghiên cứu thực tế công tác hạch toán TSCĐ và sử dụng hiệu quả TSCĐ tại Chi nhánh Hà Nội thuộc Tổng công ty XDCTGT4.
3 Đối tợng, phạm vi nghiên cứu:
Đối tợng nghiên cứu của chuyên đề là công tác hạch toán TSCĐ và tính hiệu quả
sử dụng TSCĐ tại Chi nhánh Hà Nội thuộc Tổng công ty XDCTGT4, với phạm vi nghiên cứu là trong năm 2009 để phân tích, đa ra giải pháp kiến nghị.
4 Phơng pháp nghiên cứu:
Chuyên đề sử dụng tổng hợp các phơng pháp điều tra, thống kê, tổng hợp, phân tích, dùng các tài khoản và các bảng biểu minh họa trên cơ sở phơng pháp luận của phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
5 Kết cấu của chuyên đề:
Ngoài lời nói đầu và kết luận, chuyên đề có kết cấu gồm 3 chơng:
Ch ơng 1 : Lý luận chung về tổ chức hạch toán tài sản cố định và nâng cao
hiệu quả sử dụng TSCĐ
Ch ơng 2 : Thực trạng công tác hạch toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử
dụng TSCĐ tại Chi nhánh Hà Nội thuộc Tổng công ty XDCTGT 4.
Ch ơng 3 : Phơng hớng hoàn thiện hạch toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả
quản lý và sử dụng TSCĐ tại Chi nhánh Hà Nội thuộc Tổng công ty XDCTGT 4.
Chơng 1
Lý luận chung về tổ chức hạch toán tài sản cố định
và nâng cao hiệu quả sử dụng tscđ
1.1 Tổ chức hạch toán Tài sản cố định.
1.1.1 Những vấn đề chung về tài sản cố định.
1.1.1.1.Khái niệm và đặc điểm của TSCĐ.
+ Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;
+ Có giá trị theo quy định hiện hành( Từ 10.000.000 đồng trở lên).
Trang 3b Đặc điểm TSCĐ
- TSCĐ tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.
- Trong quá trình tham gia sản xuất kinh doanh, giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần
và đợc dịch chuyển từng phần vào giá trị của sản phẩm mới tạo ra trong các chu
kỳ sản xuất Tức là chuyển dịch theo mức độ hao mòn, TSCĐ hao mòn đến đâu
sẽ đợc chuyển vào giá trị sản phẩm đến đó.
- Toàn bộ giá trị của TSCĐ sẽ đợc bù đắp sau nhiều chu kỳ kinh doanh.
1.1.1.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ.
a Phân loại TSCĐ
* Phân loại tài sản cố định theo tính chất
- TSCĐ hữu hình:Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ
để sử dụng cho hoạt động SXKD phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ gồm: + Nhà cửa,vật kiến trúc: nhà kho, các công trình trang trí cho nhà cửa,đờng xá + Máy móc, thiết bị :bao gồm toàn bộ máy móc chuyên dùng , thiết bị công tác, + Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: gồm phơng tiện vận tải dùng để vận chuyển trên đờng sắt, đờng thủy, đờng bộ, thông tin…
+ Thiết bị, dụng cụ quản lý:máy vi tính, thiết bị điện tử, thiết bị đo lờng,
+ Cây lâu năm, súc vật làm việc và / hoặc cho sản phẩm.
+ Tài sản cố định hữu hình khác: nh tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật
- TSCĐ vô hình : là những tài sản không có hình thái vật chất nhng xác định đợc
giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.
+ Quyền sử dụng đất; Nhãn hiệu hàng hóa; Quyền phát hành; Phần mềm máy vi tính; Giấy phép và giấy phép chuyển nhợng quyền; Bản quyền, bằng sáng chế;
* Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu.
- TSCĐ thuộc quyền sở hữu của chủ sở hữu doanh nghiệp:
- TSCĐ đi thuê ngoài bao gồm TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động
* Phân loại tài sản cố định theo công dụng và tình hình sử dụng.
-Tài sản cố định đang dùng cho mục đích kinh doanh, bao gồm:
+ TSCĐ đang dùng trong sản xuất: là những TSCĐ đang dùng cho các hoạt động sản xuất chính, phụ của doanh nghiệp.
+TSCĐ đang dùng ngoài sản xuất: là những TSCĐ hoặc đang dùng trong hoạt
động bán hàng, quản lý doanh nghiệp hoặc đang sử dụng trong hoạt động kinh doanh khác nh đầu t, cho thuê
Trang 4- TSCĐ đang dùng cho các mục đích phúc lợi , sự nghiệp, an ninh quốc phòng.
- TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ cho nhà nớc.
-TSCĐ cha dùng: là những TSCĐ đợc phép dự trữ để sử dụng trong tơng lai
- TSCĐ chờ xử lý: là những TSCĐ h hỏng chờ thanh lý, TSCĐ không cần dùng chờ nhợng bán, di chuyển đi, TSCĐ thiếu chờ giải quyết.
* Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành.
-TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn chủ sở hữu đầu t(ngân sách cấp,liên doanh )
- TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn khấu hao, quỹ xí nghiệp, đợc biếu tặng.
- TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn vay, nợ dài hạn.
b Đánh giá TSCĐ.
Đánh giá TSCĐ là việc vận dụng phơng pháp tính giá để xác định giá trị của TSCĐ ở những thời điểm nhất định theo nguyên tắc chung
* Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ:
Giá trị ban đầu của TSCĐ ghi trong sổ kế toán còn gọi là nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ hữu hình:
- TSCĐ do mua sắm:Nguyên giá bao gồm giá mua (trừ các khoản đợc chiết khấu thơng mại, giảm giá), các khoản thuế (trừ các khoản thuế đợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
- TSCĐ do đầu t xây dựng cơ bản theo phơng thức giao thầu :nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu t xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp và lệ phí trớc bạ( nếu có).
- TSCĐ mua trả chậm, trả góp: Nguyên giá đợc phản ánh theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua
- TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế: nguyên giá là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế(+) chi phí lắp đặt chạy thử Trờng hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì Nguyên giá là chi phí sản xuất sản phẩm đó(+) chi phí trực tiếp liên quan đến việc đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
- TSCĐ mua dới hình thức trao đổi:
+ Trao đổi tơng tự: Nguyên giá là giá trị còn lại của TSCĐ đem đi trao đổi
+ Trao đổi không tơng tự :Nguyên giá đợc xác định bằng giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi đã điều chỉnh các khoản tiền trả thêm hoặc thu về.
Nguyên giá TSCĐ vô hình:
Nguyên giá TSCĐ vô hình đợc xác định trong các trờng hợp: mua riêng biệt, trao
đổi, đợc tài trợ, đợc cấp, đợc biếu tặng đều đợc xác định tơng tự nh xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình
Trang 5* Xác định giá trị TSCĐ trong quá trình nắm giữ và sử dụng :
Giá trị hao mòn của TSCĐ:Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và
giá trị của TSCĐ do tham gia vào hoạt động kinh doanh, do sự bào mòn của
tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật .trong quá trình hoạt động của TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ: Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ
cha chuyển dịch vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra.
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Hao mòn lũy kế
1.1.1.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán TSCĐ:
* Yêu cầu quản lý:
Việc quản lý TSCĐ phải đợc thực hiện theo những nguyên tắc nhất định Theo QĐ 206 – BTC có quy định một số nguyên tắc cơ bản sau :
- Phải lập bộ hồ sơ cho mọi TSCĐ trong doanh nghiệp, Hồ sơ bao gồm : Biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ có liên quan khác.
- Tổ chức phân loại, thống kê, đánh số, lập thẻ riêng và theo dõi chi tiết theo từng
đối tợng ghi TSCĐ trong sổ theo dõi TSCĐ ở phòng kế toán và đơn vị sử dụng.
- Định kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê TSCĐ Mọi trờng hợp thiếu thừa TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý.
* Nhiệm vụ của công tác kế toán TSCĐ :
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu chính xác,đầy đủ,kịp thời về số ợng, hiện trạng, giá trị TSCĐ hiện có,tính tăng,giảm, di chuyển TSCĐ trong nội
l-bộ doanh nghiệp nhằm giám sát việc mua sắm, đầu t, bảo quản, sử dụng TSCĐ.
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong suốt quá trình sử dụng, tính toán phản ánh số khấu hao vào chi phí kinh doanh trong kỳ của đơn vị có liên quan.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ.
- Tham gia công tác kiểm kê, kiểm đếm, kiểm tra định kỳ hay bất thờng,đánh giá lại TSCĐ trong trờng hợp cần thiết
1.1.2 Hạch toán biến động Tài sản cố định.
1.1.2.1 Kế toán chi tiết TSCĐ:
Kế toán chi tiết TSCĐ gồm: lập và thu các chứng từ ban đầu có liên quan đến TSCĐ ở doanh nghiệp, tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ ở phòng kế toán và tổ chức
kế toán chi tiết ở các đơn vị sử dụng TSCĐ Các chứng từ chủ yếu đợc sử dụng: Biên bản giao nhận TSCĐ; Biên bản thanh lý TSCĐ; Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành; Biên bản kiểm kê TSCĐ; Biên bản đánh giá lại TSCĐ; Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ; Các tài liệu kỹ thuật có liên quan.
a Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản:
Trang 6Cần lập sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản để xác định và gắn trách nhiệm bảo quản, sử dụng tài sản ở từng bộ phận, góp phần nâng cao trách nhiệm
và hiệu quả sử dụng TSCĐ
b Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại bộ phận kế toán
Kế toán sử dụng thẻ TSCĐ và sổ TSCĐ toàn doanh nghiệp để theo dõi tình hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ
1.1.2.2 Kế toán tổng hợp biến động TSCĐ
a Tài khoản sử dụng:- Theo chế độ hiện hành, việc hạch toán TSCĐHH đợc theo
dõi chủ yếu trên TK 211 - TSCĐHH: Tài khoản(TK) này dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến động tăng giảm của TSCĐHH của DN theo nguyên giá Tài khoản 213 “TSCĐ vô hình” phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động TSCĐ vô hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp theo nguyên giá.
b Kế toán tăng TSCĐ:
Tình hình biến động tăng TSCĐ đợc biểu thị qua các sơ đồ dới đây:
Sơ đồ số 1.1 Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ hữu hình do mua sắm.
* Đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp
Giá mua và các chi phí mua trớc khi sử dụng
TSCĐ TK 3333 Thuế nhập khẩu phải nộp
TK 3332 TK 1332
Thuế GTGT phải nộp đợc khấu trừ
Sơ đồ số 1.2
Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ do mua sắm trả chậm trả góp
Trang 7TK 111 ,112 TK 331 TK 211,213 Trả góp Tổng số NG ghi theo giá mua trả ngay
Tiền thanh Thuế GTGT TK 133
TK 111,112,331
Chi phí trớc khi sử dụng( nếu có)
Thuế GTGT khấu trừ TK 133
TK 411 TK 441
Chuyển nguồn trờng hợp TSCĐ đầu t bằng NVĐTXDCB
dùng vào hoạt động kinh doanh
TK 4313
Chuyển nguồn trờng hợp TSCĐ đầu t bằng NVĐTXDCB
Dùng vào hoạt động phúc lợi
Sơ đồ số 1.4 Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐHH do tự chế
TK 621 TK 154 TK 632 Không qua nhập kho để chuyển thành
TK 512 TK 211 Doanh thu nội bộ( giá thành sản phẩm sản xuất ra)
TK 111,112,331
Chi phí lắp đặt chạy thử
Sơ đồ số 1.5
TK 211 TK 214
NG TSCĐ đem HM TSCĐ đem đi trao đổi
đi trao đổi NG TSCĐ nhận về TK 211
(ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ đa trao đổi)
Tổng Hợp chi phí sản xuất phát sinh
Trang 8Hạch toán tăng TSCĐ do mua dới hình thức trao đổi không tơng tự
TK211 ( ghi giảm TSCĐ đa trao đổ) TK 811
Phả trả thêm
Sơ đồ số 1.7 Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐHH do đợc biếu tặng, viện trợ.
TK 211 TK214 TK811 TK 711 TK111,112,131 Giá trị hao mòn thu thanh lý
Giá trị còn lại của nhợng bán TSCĐ
TK 211 TK 627,641,642 TK142,242
Trờng hợp giá trị Giá trị Định kỳ phân bổ dần
còn lại lớn còn lại
TK 214
VAT
Trang 9Trờng hợp giá trị giá trị còn lại
1.1.3.2 Phơng pháp tính khấu hao
Theo Quyết định 206/2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trởng Bộ Tài Chính “ Về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ” Có những phơng pháp khấu hao nh sau:
- Phơng pháp khấu hao đờng thẳng
- Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần
- Phơng pháp khấu hao theo số lợng sản phẩm
a Phơng pháp khấu hao đờng thẳng:
Đây là phơng pháp khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ.Theo phơng pháp này, mức khấu hao bình quân(Mkhbq)
đợc tính theo công thức sau:
Nguyên giá - Giá trị thu hồi ớc tính
Mkhbq năm =
Thời gian sử dụng
Nếu đơn vị thực hiện trích khấu hao theo từng tháng thì:
Mkhbq năm
Mkhbq tháng =
12 tháng
Mức khấu hao TSCĐ của tháng bất kỳ đợc tính theo công thức sau:
Số khấu hao Mức khấu hao trung Số khấu hao Số khấu hao không
tính trong = bình hàng tháng của + tính trong tháng - tính trong tháng của tháng TSCĐ hiện có của TSCĐ tăng TSCĐ giảm, ngng
đầu tháng trong tháng trong tháng
b Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần có điều chỉnh:
- Thời gian sử dụng của TSCĐ: Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của TSCĐ theo quy định tại chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ theo quyết định số 206/2003/ QĐ- BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trởng Bộ tài chính
- Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong các năm đầu theo công thức Mức trích khấu hao hàng năm
của TSCĐ trong những năm đầu = Giá trị còn lại của TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao nhanh
Trang 10Tỷ lệ khấu hao nhanh = Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng x Hệ số điều chỉnh
Tỷ lệ KH theo đờng thẳng =
1 Thời gian sử dụng
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐS theo quy định tại bảng dới đây:
Mức khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.
c Phơng pháp khấu hao theo số lợng, khối lợng sản phẩm:
-TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh đợc trích khấu hao theo phơng pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm, xác định đợc tổng số lợng, khối lợng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế, công suất đợc sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế.
- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐHH, doanh nghiệp định tổng số ợng, khối lợng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐHH, gọi tắt là sản lợng theo công suất thiết kế.
l Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lợng, khối lợng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐHH.
- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐHH theo công thức sau:
Mức khấu hao bình quân
tính cho 1 đơn vị sản phẩm =
Nguyên giá của TSCĐ
Sản lợng theo công suất thiết kế
Mức khấu hao bình quân
tính cho 1 đơn vi sản phẩm =
Nguyên giá của TSCĐ
Sản lợng theo công suất thiết kế
Trang 11Số trích khấu hao năm = sản xuất trong năm Số lợng sản phẩm x Mức khấu hao bình quân cho 1 đơn vị sản phẩm
1.1.3.3 Phơng pháp kế toán.
a.Tài khoản sử dụng:
TK 214 là TK điều chỉnh giảm giá trị TSCĐ,phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng và những khoản tăng, giảm hao mòn khác.
b Phơng pháp hạch toán khấu hao TSCĐ:
Sơ đồ số 1.10.
Sơ đồ thể hiện kế toán khấu hao và hao mòn TSCĐ
TK 211, 213 TK 214 TK 627, 641, 642 Thanh lý,nhợng bán
Nợ gốc thuế thuế GTGT trong kỳ
phải trả GTGT (chịu thuế khấu trừ)
kỳ này TK 623,627,641
TK 111,112 không chịu thuế (3)a thanh toán (2) TK 342
tiền thuê cuối niên độ kế toán xác
Trang 12Sơ đồ số 1.12 Sơ đồ hạch toán sửa chữa lớn TSCĐHH
TK 111, 112,141… TK 2413- SCL TK 623,627,641,642
Tự làm TK 142, 242 SCLko P B chi
1.2 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ:
1.2.1 Sự cần thiết phải phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ:
Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhằm mục tiêu sinh lời tối đa.
1.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ:
Hệ số loại bỏ TSCĐ = Giá trị TSCĐ bị loại bỏ trong kỳ Giá trị TSCĐ có ở đầu kỳ
1.2.2.2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSCĐ
Xuyên TSCĐ
Trang 13Sức sản xuất của TSCĐ = Doanh thu thuần
bộ, công nhân viên tổng công ty đã phát triển bền vững tất cả các lĩnh vực hoạt
động của mình;đã trở thành một trong những đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông tại Việt Nam và đang từng bớc mở rộng ngành nghề kinh doanh để trở thành một tập đoàn kinh tế mạnh trong cả nớc.
Sau thời gian dài nỗ lực phấn đấu, tháng 8/2002 Tổng công ty đã đạt đợc chứng chỉ hệ thống quản lý ISO 9001 -2000 do tập đoàn DNV ( NaUy) cấp và trong năm từ 2002 đến nay, Tổng công ty liên tục đợc trao tặng giả thởng thờng niên chất lợng Việt Nam
Chi nhánh Hà Nội đợc thành lập ngày 17 tháng 7 năm 2000 theo quyết định số 447/2000/TCBC - LĐ của tổng giám đốc Tổng công ty XDCTGT 4 về việc thành lập chi nhánh Tổng công ty XDCTGT 4 tại Hà Nội
Những thông tin về Chi nhánh Hà Nội :
2.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Chi nhánh Hà Nội.
Giá trị TSCĐ có bình quân
Trang 14Cơ cấu Bộ máy quản lý của Chi nhánh Hà Nội đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng.Mô hình đó đợc thể hiện ở sơ đồ số 2.1
- Giám đốc : Quản lý và điều hành mọi hoạt động trong toàn Chi nhánh theo Nghị quyết, Quyết định của Tổng Công ty giao cho, điều lệ của Chi nhánh và các quy định pháp luật
- Phó giám đốc : Các phó giám đốc giúp việc cho giám đốc quản lý điều hành những Công việc cụ thể và chịu trách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật những công viêc mình phụ trách.
- Phòng Kinh doanh : Khai thác tìm kiếm việc làm, tham mu cho Giám đốc ký kết hợp đồng kinh tế phục vụ cho sản xuất kinh doanh Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu t dài hạn và chiến lợc sản xuất kinh doanh hàng năm -Phòng tài chính - kế toán : Có nhiệm vụ quản lý về mặt tài chính, cung cấp tài chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh cũng nh cho các xí nghiệp và các đội sản xuất trực thuộc, lập báo cáo tài chính hàng kỳ, xác định mức vốn lu động phù hợp, tổ chức nguồn vốn đảm bảo cho sản xuất kinh doanh.
- Phòng nhân sự - hành chính: Có nhiệm vụ nghiên cứu cải tiến tổ chức quản lý,
Trang 15xây dựng các chức năng và nhiệm vụ cho các bộ phận thực hiện tuyển chọn đề bạt sử dụng cán bộ, lập kế hoạch về nhu cầu lao động , đào tạo phục vụ kịp thời cho nhu cầu thực hiện sản xuất kinh doanh.
- Phòng kỹ thuật: Là một bộ phận chức năng giúp cho giám đốc Chi nhánh trong lĩnh vực quản lý chất lợng - an toàn, tiến độ thi công các công trình, các hoạt
động khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phòng thiết bị: Có nhiệm vụ tổ chức cung ứng vật t kịp thời, đồng bộ, đúng số ợng, chất lợng và chủng loại.Quản lý và theo dõi tình trạng máy móc thiết bị , sửa chữa và bảo dỡng máy móc thiết bị của công ty.
l-2.1.3 Đặc điểm bộ máy kế toán của Chi nhánh:
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức của phòng kế toán
Bộ máy kế toán của Chi nhánh đợc tổ chức theo hình thức tập trung Tức là phòng tài chính kế toán thực hiện việc hạch toán kế toán cho Chi nhánh Tại các
đội xí nghiệp không tổ chức bộ máy kế toán riêng biệt Việc hạch toán đợc tiến hành tại phòng Tài chính - Kế toán của Chi nhánh.
- Kế toán trởng : điều hành công việc của phòng tài chính - kế toán, chịu trách nhiệm trớc giám đốc và trớc pháp luật về số liệu báo cáo Kế toán trởng phân công công việc cho các thành viên
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: phụ trách theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt, nộp và rút tiền gửi ngân hàng, lãi tiền gửi phí tiền gửi ngân hàng.
- Kế toán thanh toán kiêm kế toán tiền lơng: phụ trách theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ về công nợ phải thu, phải trả, các khoản tạm ứng, lập các báo cáo theo dõi công nợ, theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ về tiền lơng, tình hình thanh toán lơng, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, các khoản phụ cấp khác cho ngời lao động.
- Kế toán hàng tồn kho, tài sản cố định: phụ trách theo dõi và hạch toán kịp thời
về số lợng, hiện trạng và giá trị của hàng tồn kho, tình hình nhập, xuất, tồn hàng tồn kho, tình hình bảo quản và sử dụng hàng tồn kho, theo dõi và phản ánh tình hình tài sản cố định của Công ty: nguyên giá, hao mòn luỹ kế, giá trị còn lại, tình hình khấu hao tài sản cố định…Định kỳ, kế toán lập các báo cáo về hàng tồn kho
và tài sản cố định.
- Thủ quỹ: phụ trách thu, chi tiền, thờng xuyên lập báo cáo quỹ theo dõi tình hình thu chi tiền…
Trang 16Thủ quỹ
Kế toán TM, TGNHKế toán HTK, TSCĐKế toán thanh toán , tiền l ơng
Kế toán các đội , xí nghiệp
- Kế toán tại các đội xí nghiệp: thực hiện việc thu thập, phân loại và tổng hợp chứng từ của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị mình
Sơ đồ số 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Chi nhánh Hà Nội
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Chi nhánh Hà Nội
Chi nhánh đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, đây là hình thức kế toán đang đợc nhiều Công ty áp dụng Trình tự ghi sổ của hình thức kế toán này
nh sau: Hàng ngày, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc ghi vào sổ Nhật ký chung, căn cứ để ghi là các chứng từ đã đợc kiểm tra về nội dung và hình thức, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái theo các tài khoản phù hợp
Sơ đồ số 2.3: Trình tự ghi sổ TSCĐ theo hình thức Nhật ký chung.
Kế toán trởng(Trởng phòng TC-KT)
Trang 17Nhật ký chung
Sổ cái TK 211,212,214
Bảng cân đối sốphát sinh
Đối chiếu, kiểm tra
Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/ 03/ 2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính.
Niên độ kế toán : bắt đầu từ 1/1 đến 31/12.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán : đồng Việt Nam.
Nguyên tắc, phơng pháp chuyển đổi từ các đồng tiền khác : thu chi ngoại tệ hạch toán theo tỷ giá thực tế của Ngân hàng Nhà nớc công bố.
2.1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Chi nhánh :
Theo quyết định số 3139/QĐ - UB ngày 18/08/1997 của UBND TP Hà Nội quy định các ngành kinh doanh của đơn vị nh sau :
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
- Xây dựng các công trình xây dựng dân dụng
- Xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông thủy lợi, công trình ngầm dới nớc, công trình đờng ống thoát nớc trạm bơm
- Đổ và hoàn thiện bê tông
-Lắp đặt trang thiết bị ,hoàn thiên các công trình xây dựng
2.2 Thực trạng kế toán TSCĐ tại Chi nhánh Hà Nội
2.2.1 Đặc điểm, phân loại công tác quản lý TSCĐ tại Chi nhánh:
2 2.1.1 Đặc điểm và phân loại TSCĐ:
a Đặc điểm tài sản cố định
Chứng từ tăng ,giảm ,khấu hao
TSCĐ
Trang 18Do đặc điểm vốn có của ngành xây lắp vì vậy các TSCĐ của Chi nhánh chủ yếu
là các TSCĐ hữu hình, ngoài trụ sở làm việc, thiết bị quản lý, nhà ở phục vụ cho cán bộ công nhân viên, thì TSCĐ của Chi nhánh chủ yếu là các máy móc, thiết bị thi công các công trình đặc trng có tính chất công việc nh: Máy khoan, máy bơm, máy phát điện, máy trộn bê tông và các phơng tiện vận chuyển
b Phân loại tài sản cố định
Theo hình thái biểu hiện
Máy móc thiết bị xây dựng, Nhà cửa, vật kiến trúc, Phơng tiện vận tải truyền dẫn, Thiết bị dụng cụ quản lý, Tài sản cố định khác
Theo nguồn hình thành
Bảng số 2.1 Bảng phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành năm 2009
Nguồn hình thành Nguyên giá Giá trị hao mòn Giá trị còn lại
Tổng công ty 6.781.397.762 3.729.768.769 3.051.628.993 Nguồn tự bổ sung 17.291.096.460 7.953.904.372 9.337.192.088 Nguồn khác 3.522.804.032 1.762.173.976 1.796.630.056 Tổng cộng 29.356.700.277 14.185.635.964 15.207.064.306
2.2.1.2 Công tác quản lý và sử dụng TSCĐ:
TSCĐ đợc theo dõi và quản lý đồng thời cả về mặt hiện vật và giá trị
Về mặt hiện vật : Ban quản lý TSCĐHH về mặt hiện vật, lập hồ sơ theo dõi ghi chép về công tác quản lý và điều phối cơ giới, các loại tài sản thuộc Chi nhánh, quản lý toàn bộ hồ sơ các loại máy móc và phơng tiện thi công, theo dõi bằng sổ sách biến động về TSCĐHH Ban quản lý giao trách nhiệm quản lý, sử dụng TSCĐ cho các bộ phận, các đội công trình, có quy định xử lý trong các tr- ờng hợp sử dụng sai mục đích.
Về mặt giá trị
Công tác quản lý TSCĐHH đợc thực hiện ở phòng Tài chính- Kế toán
Tại đây, kế toán lập sổ sách, ghi chép và theo dõi tình hình biến động tăng giảm TSCĐHH trong phạm vi toàn Chi nhánh cũng nh từng bộ phận sử dụng, phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ qua các chỉ tiêu kinh tế, tạo điều kiện cung cấp thông tin
để kiểm tra, giám sát thờng xuyên việc giữ gìn, bảo quản và có kế hoạch đầu t
đổi mới TSCĐHH trong Chi nhánh.Cuối năm tài chính, khi có quyết định của Ban giám đốc Chin nhánh, phòng Tài chính - Kế toán tổ chức công tác kiểm kê TSCĐHH.
2.2.2.Hạch toán chi tiết tình hình biến động TSCĐ tại Chi nhánh :
2.2.2.1 Tại bộ phận sử dụng :
Trang 19Thực tế ngày 02/11/2009 Chi nhánh nhận bàn giao một máy xúc lật bánh lốp do Tổng công ty giao, đợc ghi vào sổ chi tiết TSCĐ nh sau :
Mẫu số 2.1 Sổ chi tiết TSCĐ theo đơn vị sử dụng (Đvt : đồng)
chú Chứng từ Tên,
Số ợng
từ
Lý do
Số ợng
l-Thành tiền
( Nguồn : Phòng Tài chính - Kế toán Chi nhánh Hà Nội)
Tại các bộ phận, các đội sẽ sử dụng sổ chi tiết TSCĐ theo đơn vị phải đợc ghi
đầy đủ các chỉ tiêu nh mẫu sổ trên đây Mỗi đơn vị phải có sổ riêng, trong đó ghi tăng,giảm TSCĐ căn cứ vào các chứng từ tăng giảm TSCĐ theo thứ tự thời gian phát sinh các nghiệp vụ.
Bên cạnh việc ghi sổ chi tiết TSCĐ theo đơn vị sử dụng, tại các đội công trình còn phải theo dõi tình hình sử dụng TSCĐ nh số giờ làm việc của máy thi công,
để định kỳ theo tháng báo cáo lên phòng Tài chính- Kế toán làm căn cứ trích và phân bổ khấu hao cho mỗi công trình Cuối mỗi tháng, bộ phận quản lý tại các
đội thi công sẽ tập hợp các chứng từ, tài liệu liên quan đến sự biến động TSCĐ, tình hình sử dụng TSCĐ và gửi lên phòng Tài chính- Kế toán.Căn cứ vào các tài liệu đó phòng Tài chính- Kế toán sẽ tập hợp số liệu, trích và phân bổ khấu hao cho từng công trình, bộ phận sử dụng.
2.2.2.2 Tại phòng Tài chính- Kế toán
Phòng Tài chính - Kế toán căn cứ vao các tài liệu mà Ban quản lý máy gửi đến, tiến hành sao chép cho mỗi đối tợng một bản để lu vào hồ sơ tài sản riêng và giữ lại bản gốc để làm căn cứ kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp Các tài sản của Chi nhánh đợc theo dõi theo từng bộ hồ sơ.
a Hạch toán chi tiết tình hình tăng TSCĐ
Tăng do mua sắm:
Các chứng từ đợc sử dụng là:
Trang 20- Trờng hợp Chi nhánh mua sắm các TSCĐHH có giá trị lớn: Dự án mua sắm TSCĐ, Tờ trình xin phê duyệt dự án mua sắm TSCĐ của phòng kế hoạch, tờ trình xin phê duyệt dự án mua sắm TSCĐ của Giám đốc trình HĐQT, quyết định phê duyệt dự án mua sắm TSCĐ của chủ tịch HĐQT,quyết định thành lập tổ mở và chấm thầu của Ban Giám đốc, Biên bản mở hồ sơ chào hàng,Biên bản xét chọn nhà thầu, Hợp đồng kinh tế, biên bản bàn giao hồ sơ TSCĐ, Biên bản nghiệm thu bàn giao đa vào sử dụng TSCĐ, Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý hợp
đồng, Hóa đơn GTGT, Tờ kê hạch toán….
-Trờng hợp mua sắm các TSCĐ có giá trị nhỏ thì phòng kế hoạch đầu t không phải lập dự án mà chỉ lập Tờ trình để trình lên Giám đốc và không phải mở thầu
mà chỉ dựa vào các giấy báo giá của đơn vị cung cấp để lựa chọn nhà cung cấp phù hợp
Trong năm 2009 tình hình thực tế tại Chi nhánh đã phát sinh nghiệp vụ nh sau: Căn cứ vào nhu cầu sử dụng máy thi công phục vụ thi công công trình cầu Vĩnh Tuy tháng 02 năm 2009 Giám đốc Chi nhánh đã căn cứ vào nhu cầu sử dụng TSCĐ và tình hình tài chính Chi nhánh xem xét, đồng ý ra quyết định mua TSCĐ
(V/v mua sắm TSCĐ phục vụ xây lắp)
- Căn cứ vào nhu cầu sản xuất kinh doanh của Chi nhánh Hà Nội thuộc Tổng công ty XDCTGT 4
- Căn cứ tình trạng năng lực vốn hiện có của Chi nhánh Hà Nội thuộc Tổng công ty XDCTGT 4
Nơi nhận: Giám đốc Chi nhánh
Chi nhánh Hà Nội - Tổng công ty XDCTGT4 ( ký,họ tên, đóng dấu)
Trang 21Các phòng kế hoạch, TCKT
Ngày 10 tháng 02 năm 2009, đại diện phòng kế hoạch và phòng Tài chính- Kế toán thực hiện mua tài sản cố định thông qua hóa đơn GTGT số 0090469
Mẫu số 2.3
Hoá đơn giá trị gia tăng Mẫu số 01/GTKT
Liên 2 ( Giao cho khách hàng) 3LL Số: 0090469
Đơn vị bán hàng: Công ty vật t và thiết bị toàn bộ
Địa chỉ: Đờng Hoàng Quốc Việt - Quận Cầu Giấy - Hà Nội
Điện thoại: 043.9742591
Tại Ngân hàng cổ phần Đông á - Chi nhánh Hà Nội
Tại Ngân hàng Đầu t và phát triển - Hai Bà Trng- Hà Nội
Hình thức thanh toán: trả tiền ngay
1 Xe ô tô cần cẩu kamaz
Tổng tiền hàng (cha thuế): 501.390.000
Thuế suất thuế GTGT : 10%
Tổng tiền thuế : 50.139.000
Tổng tiền thanh toán : 551.529.000
(Bằng chữ : năm trăm năm mơi mốt triệu, năm trăm hai mơi chín nghìn
đồng chẵn)
Ngời mua Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)
-Tổng chi phí lắp đặt chạy thử của tài sản này là: 10.180.000 đ
- Chi nhánh đã xác định nguyên giá TSCĐ này là 511.570.000 đ
Trang 22- Sau khi nhận hóa đơn GTGT số 0090469 Thủ kho làm thủ tục nhập tại kho Dựa trên hóa đơn GTGT số 0090469 kế toán vốn bằng tiền thực hiện lập Phiếu chi để thanh toán cho Công ty vật t và thiết bị toàn bộ
Trong ngày 11 tháng 02 năm 2009 Thủ kho lập phiếu xuất kho để thực hiện xuất TSCĐ cho đơn vị sử dụng phục vụ thi công.
Họ tên ngời nhận tiền: Phạm Tuấn Anh
Địa chỉ: Phòng kế hoạch - Chi nhánh Hà Nội –Tổng công ty XDCTGT4
Lý do: Mua xe ô tô cần cẩu kamaz 53215 phục vụ thi công công trình
Số tiền : 551.529.000 (năm trăm năm mơi mốt triệu, năm trăm hai mơi chín nghìn đồng chẵn)
Trang 23- Căn cứ vào quyết định số 431 ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Giám đốc Chi nhánh Hà Nội – Tổng công ty XDCTGT 4 về việc bàn giao tài sản cố định cho đội cầu 2 trực thuộc Chi nhánh Hà Nội.
Bên giao nhận tài sản cố định
Đại diện bên giao
- Ông : Phạm Tuấn Anh - Chức vụ: trởng phòng kế hoạch và đầu t
- Ông : Lê Hữu Tiến - Chức vụ : trợ lý phòng kế hoạch và đầu t
Đại diện bên nhận
- Ông : Lê Văn Hào - Chức vụ : quản lý đội thi công cơ giới
- Ông : Phạm Văn Thanh - Chức vụ : lái máy
Địa điểm giao nhận: Tại kho Chi nhánh Hà Nội- Tổn công ty XDCTGT4 , Số 19, ngõ 1043, đờng Giải Phóng, Hà Nội
Xác nhận việc giao nhận nh sau:
TSCĐ
Nớc sản xuất
Năm sản xuất
Năm
đa vào sử dụng
Công suất (diện tích thiết
kế )
Tính nguyên giá của TSCĐ
Tỷ lệ hao mòn
Giá mua (Giá thành sản xuất)
Cớc phí vận chuyển
Chi phí chạy thử
Nguyên giá TSCĐ
Tên, ký mã hiệu, qui cách(cấp hạng) TSCĐ : xe ô tô cần cẩu kamaz 53215
Nớc sản xuất( Xây dựng): Nhật Bản Năm sản xuất: 2008
Bộ phận quản lý, sử dụng: Đội cầu 2 Năm đa vào sử dụng: 2009
Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày… tháng… năm……
Lý do đình chỉ………
Trang 24(Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên,đóng dấu)Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0090469 kế toán tài sản cố định phản ánh vào tờ
kê hạch toán làm cơ sở cho việc phản ánh vào Nhật ký chung.
Trang 25b Hạch toán chi tiết tình hình giảm TSCĐ:
Hàng năm, Chi nhánh sẽ tiến hành kiểm kê tài sản đánh giá lại hiện trạng của TSCĐ Khi thấy TSCĐ đã khấu hao hết, tài sản không còn giá trị hoặc bị h hỏng không thể sửa chữa đợc nữa thì Chi nhánh tiến hành thanh lý để thu hồi vốn Việc thanh lý này phải đợc sự đồng ý của Tổng giám đốc và Giám đốc Chi nhánh phê duyệt Kế toán phải lập hồ sơ nh : quyết định thanh lý, biên bản thanh lý.Chứng từ đợc sử dụng khi thanh lý TSCĐ gồm: Tờ trình xin thanh lý của ban quản lý máy trình Giám đốc , Tờ trình xin thanh lý TSCĐ của Giám đốc trình HĐQT , quyết định cho phép thanh lý TSCĐ của HĐQT, Biên bản định giá thanh
lý TSCĐ, Báo giá chào hàng, Biên bản xét duyệt chào hàng thanh lý, Hợp đồng mua bán thanh lý, Biên bản thanh lý.
Thực tế tại Chi nhánh Hà Nội ngày 04 /03/2009, theo đề nghị của phòng Tài chính - Kế toán và phòng kế hoạch , Giám đốc Chi nhánh ra quyết định số
2315/TKTCTK về việc thanh lý thiết bị thi công đã khấu hao hết là máy phát