TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN ------KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THỰC TRẠNG THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG Ở KCN PHÚ BÀI CỦA CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG Ở KCN PHÚ BÀI CỦA CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KCN PHÚ BÀI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Nguyễn Văn Thăng Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình Lớp: K44 KT – TN&MT
Niên khóa: 2010 – 2014
Huế, tháng 05 năm 2014
Trang 2Lời cảm ơn
Để thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sựquan tâm và giúp đỡ nhiệt tình của các tổ chức và cá nhân Tôi xin gửi lời cảm
ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu nhà trường, các thầy giáo, cô giáo bộ môn đã tạo điều kiệngiảng dạy và cung cấp cho tôi những kiến thức cơ bản về lý luận cũng như thựctiễn trong những năm qua
Giảng viên chính Th.S: Nguyễn Thị Thanh Bình đã trực tiếp hướng dẫn vàgiúp đỡ tôi nhiệt tình trong quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban quản lý KCN Phú Bài tỉnh Thừa ThiênHuế, quý Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầng KCN Phú Bài, cácanh chị nhân viên trong Công ty đã giúp đỡ tôi trong quá thực tập, thực hiệnnghiên cứu đề tài, cung cấp những thông tin, số liệu cần thiết để tôi hoàn thànhbài báo cáo này
Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè đã độngviên, giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề tài
Một lần nữa tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và mong muốn tiếp nhận những ýkiến đóng góp để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn
Huế, ngày 17 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Văn Thăng
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU 7
DANH MỤC CÁC BẢNG 8
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 10
DANH MỤC SƠ ĐỒ 10
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU 11
1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 11
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
3 CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẠT ĐƯỢC 11
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 13
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 13
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 14
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 14
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 15
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 15
1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 15
1.1.1 Cơ sở lý luận 15
1.1.1.1 Một số khái niệm liên quan tới nước thải 15
1.1.1.2 Các cách xử lý nước thải 18
1.1.1.3 Vai trò của nguồn nước và tác động của biến đổi chất lượng nước tới kinh tế - xã hội và môi trường 21
1.1.1.4 Chỉ tiêu đánh giá kết quả thu gom và xử lý nước thải tập trung 23
1.1.2 Cơ sở thực tiễn 25
1.1.2.1 Thực trạng thu gom, quản lý và xử lý nước thải ở các KCN Việt Nam 25
Trang 41.1.2.2 Thực trạng thu gom, quản lý và xử lý nước thải ở KCN thừaThiên Huế 26CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 27TẬP TRUNG CHO KCN PHÚ BÀI CỦA CÔNG TY TNHH MTV 27ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KCN PHÚ BÀI 27TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 272.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA KCN PHÚ BÀI VÀ CÔNG TY TNHH MTV
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KCN PHÚ BÀI – THỪA THIÊN HUẾ 27
2.1.1 Tình hình cơ bản của KCN Phú Bài - Thừa Thiên Huế 272.1.1.1 Vị trí địa lý của KCN Phú Bài 272.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của KCN Phú Bài – ThừaThiên Huế 27
2.1.1.3 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất của KCN Phú Bài 282.1.1.4 Tỷ lệ thuê đất trong KCN Phú Bài 302.1.1.5 Các doanh nghiệp công nghiệp đã thuê đất trong KCN PhúBài 312.1.2 Tình hình cơ bản của Công ty TNHH MTV Đầu tư và Pháttriển cơ sở hạ tầng KCN Phú Bài 34
2.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 342.1.2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty và chức năng nhiệm vụcủa từng phòng ban 35
2.1.2.3 Nguồn lực của Công ty 382.1.2.4 Kết quả xử lý nước thải tập trung của Công ty 412.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY TRONG THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 43
2.2.1 Ưu điểm 432.2.2 Hạn chế 432.3.1 Hệ thống cung cấp nước và thu gom nước thải của các DNtrong KCN Phú Bài 44
Trang 52.3.2 Số lượng DN phân bố trong KCN Phú Bài có sử dụng nước và
thải nước vào hệ thống thu gom tập trung 47
2.3.3 Thực trạng chất lượng của nguồn nước thải của KCN vào hệ thống thu gom trước xử lý 49
2.3.3.1 Về mầu nước và mùi của nước thải khi chưa xử lý 49
2.3.3.2 Thành phần lý hóa học của nước thải ra hệ thống thu gom trước xử lý 50
2.4 THỰC TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG CỦA CÔNG TY 52
2.4.1 Các phương pháp xử lý nước thải tập trung ở KCN của Công ty 52
2.4.2 Lượng nước thải của khu công nghiệp Phú Bài đã qua xử lý phân theo tháng trong năm 57
2.4.3 Chất lượng nguồn nước đã qua xử lý của Công ty 59
2.4.4 Kết quả và hiệu quả xử lý nước thải của Công ty 64
2.4.4.1 Về mặt kinh tế 64
2.4.4.2 Đánh giá tác động của xử lý nước thải của Công ty đối với xã hội 76
2.4.4.3 Đánh giá tác động của xử lý nước thải của Công ty tới môi trường và ngoài KCN 77
2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG CỦA CÔNG TY 78
2.5.1 Thành tựu đạt được 78
2.5.2 Những tồn tại cần khắc phục 79
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 81
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CHUNG 81
3.2 CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC THU GOM XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG CHO KCN PHÚ BÀI CỦA CÔNG TY 81
3.2.1 Giải pháp về khối lượng nước thải đầu vào của trạm 81
3.2.2 Giải pháp về xử lý nước thải cho KCN tập trung ở Phú Bài 82
Trang 63.2.3 Tăng cường công tác duy tu bảo dưỡng thường xuyên hệ thống
thoát nước thải 82
3.2.4 Giải pháp giảm chi phí xử lý bùn thải 82
3.2.5 Giải pháp kiểm soát, khắc phục sự cố môi trường có thể xảy ra .83
3.2.6 Giải pháp bảo vệ sức khỏe cho công nhân vận hành 83
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
1 KẾT LUẬN 84
2 KIẾN NGHỊ 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC I 88
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
XLNT : Xử lý nước thải
TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Tình hình cho thuê và sử dụng đất giai đoạn I&IIở KCN Phú Bài – Thừa
Thiên Huế qua 3 năm (2011- 2013) 30
Bảng 2: Các doanh nghiệp đã thuê đất trong KCN Phú Bài qua 3 năm (2011-2013) 32
Bảng 3: Tình hình nguồn lao động của Công ty qua 3 năm (2011- 2013) 39
Bảng 4: Quy mô và cơ cấu nguồn vốn của Công ty 40
Bảng 5: Kết quả xử lý nước thải tập trung cho KCN Phú Bài của Công ty qua 3 năm (2011-2013) 42
Bảng 6: Hệ thống cung cấp nước và thu gom nước thải cho KCN Phú Bài qua 3 năm ( 2011- 2013) 44
Bảng 7: Khối lượng nước sử dụng và thải vào hệ thống thu gom tập trung của các DN trong thời gian qua 3 năm (2011-2013) 47
Bảng 8: Khối lượng nước thải của KCN vào hệ thống xử lý tập trung phân theo quý qua 3 năm (2011- 2013) 49
Bảng 9: Thực trạng phân tích nước thải của KCN Phú Bài trước xử lý năm 2010 so với QCVN 40:2011 51
Bảng 10: Lượng nước thải của khu công nghiệp Phú Bài đã qua xử lý phân theo thánh trong năm 58
Bảng 11: Kết quả phân tích chất lượng nước đầu ra đã qua xử lý của Công ty năm 2013 60
Bảng 12 Sự biến động chất lượng nước thải so với chỉ tiêu QCVN 40:2011 61
Bảng 13: Doanh thu từ xử lý nước thải cho KCN Phú Bài của Công ty qua 3 năm ( 2010- 2013) 66
Bảng 14: Bảng chi phí hóa chất cho XLNT trong 3 năm (2011-2013) 67
Bảng 15: Chi phí tiền điện cho XLNT trong 3 năm (2011-2013) 68
Bảng 16: Chi phí nhân công của Trạm XLNT qua 3 năm (2011-2013) 68
Bảng 17: Chi phí xử lý bùn thải của Công ty qua 3 năm (2011-2013) 69
Trang 9Bảng 18: Tập hợp chi phí vận hành xử lý nước thải của Công ty qua 3 năm
(2011-2013) 70Bảng 19 Bảng phí BVMT Công ty phải nộp từ năm 2010-2013 72Bảng 20 Tập hợp chi phí khác cho xử lý nước thải và chi phí đầu tư ban đầu 73Bảng 21 Bảng tập hợp chi phí hàng năm của Trạm xử lý nước thải của Công ty
TNHH MTV Đầu tư và Phát triển Hạ tầng KCN Phú Bài 74Bảng 22 Doanh thu - Chi phí hằng năm của nhà máy qua 3 năm (2011-2013) .74Bảng 7.1: Thống kê các DN có sử dụng nước và thải nước ra hệ thống thu gom
nước thải qua 3 năm (2011-2013) 88
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: So sánh kết quả các chỉ tiêu trong nước thải với QCVN 40:2011 ngày
1/6/2013 63
Biểu đồ 2: So sánh kết quả các chỉ tiêu trong nước thải với QCVN 40:2011 ngày 1/9/2013 63
Biểu đồ 3: So sánh kết quả các chỉ tiêu trong nước thải với QCVN 40:2011 ngày 11/11/2013 64
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Phương pháp xử lý nước thải cơ học 19
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty 36
Sơ đồ 3: Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải trong KCN Phú Bài 46
Sơ đồ 4: Sơ đồ quy trình xử lý nước thải của Trạm 55
Trang 11TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Tên đề tài: “Thực trạng thu gom và xử lý nước thải tập trung ở KCN Phú
Bài của Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầngg KCN Phú tỉnh Thừa Thiên Huế”.
Bài-1 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn thu gom, xử lý nước thải củaCông ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầng KCN
- Thực trạng nước thải của KCN Phú Bài đã được thu gom về xử lý
- Quy trình xử lý nước thải tập trung của KCN Phú Bài, kết quả và hiệuquả của hoạt động xử lý nước thải tập trung ở KCN Phú Bài của Công ty
- Các giải pháp nhằm tăng cường quản lý mạng lưới thu gom nước thảitrong KCN và xử lý nước thải của Công ty cho hiệu quả trong thời gian tới
2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Từ Công ty TNHH MTV Đầu tư
và Phát triển hạ tầng KCN, Trạm XLNT tập trung và BQL các KCN Phú Bài tỉnh Thừa Thiên Huế
Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Tổng hợp dựa trên các tài liệuthứ cấp đã thu thập, từ các trang mạng, báo, và phân tích dựa trên phần mềmnhư: excel
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến của cácchuyên gia từ Công ty
- Phương pháp sử dụng biểu đồ: Từ trên các số liệu thu thập được vẽ biểu
đồ và đưa ra kết quả, phân tích và kết luận
3 Các kết quả nghiên cứu đạt được
Nắm bắt được thực trạng thu gom, XLNT ở KCN Phú Bài tỉnh Thừa ThiênHuế; tìm hiểu quy trình XLNTtập trung của KCN Phú Bài; tính toán được các chỉtiêu, đánh giá được kết quả và hiệu quả trong việc thu gom và XLNT tập trung ởKCN của Công ty về cả kinh tế, xã hội, môi trường; Từ nắm bắt được tình hình
về thực trạng, đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động XLNT của Công ty
Trang 12đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường quản lý mạng lưới thu gom nước thảitrong KCN và XLNT của Công ty cho hiệu quả trong thời gian tới.
Trang 13PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ1.Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, sự phát triển của cácKCN đã góp phần to lớn trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đa dạng hóa cácngành nghề, nâng cao trình độ công nghệ và năng lực cạnh tranh, tăng cường liênkết quốc tế Nhưng bên cạnh đó thì tình trạng ô nhiễm môi trường ở các KCNngày càng ra tăng Hiện nay, Việt Nam có khá nhiều KCN đang đi vào hoạt độngnhưng không có hệ thống XLNT hay hệ thống XLNT chưa đạt được yêu cầu,thực tế ngay cả những KCN có trạm XLNT thì chất lượng nước thải thực tế cũngcòn rất ô nhiễm – chưa đáp ứng được nhu cầu xử lý nguồn nước thải đa dạng củacác KCN điều này gây nên ôn nhiễm nghiêm trọng đến nguồn nước nói riêng vàmôi trường nói chung
Thừa Thiên Huế là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm của miền trung,trong những năm qua kinh tế của tỉnh đã có những bước phát triển toàn diện, cơcấu nền kinh tế chuyển dịch hợp lý, lấy công nghiệp và dịch vụ làm động lựcchính nhằm phát triển kinh tế Song bên cạnh những lợi ích về sự phát triển củaKCN mang lại thì tình trạng ô nhiễm môi trường ở các KCN đang có nguy cơ giatăng trong đó có vấn đề nước thải gây ảnh hưởng tới đời sống sức khỏe củangười dân và môi trường hệ sinh thái trong vùng
Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầngg KCN được thành lậpthành lập theo quyết định số 23/QĐ- XL-HĐQT, ngày 31/06/2006 của Hội đồngquản trị Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế và là đơn vị trực tiếp quản lý dự ánnước thải KCN Phú Bài Dự án hệ thống XLNT KCN Phú Bài được đầu tư xâydựng và vận hành từ ngày 15/12/2009 Từ khi đi vào hoạt động, Công ty này đã
xử lý được một lượng nước thải đáng kể của các doanh nghiệp tại KCN Phú Bài,tỉnh Thừa Thiên Huế Tuy nhiên, đến nay chưa có một đánh giá cụ thể nào vềtình hình thu gom và cũng như hiệu quả xử lý nước thải của Công ty Do vậy, để
hiểu rõ hơn về vấn đề này, tôi đã quyết định thưc hiện đề tài: “Thực trạng thu
gom và xử lý nước thải tập trung ở KCN Phú Bài của Công ty TNHH MTV
Đầu tư và Phát triển hạ tầngg KCN Phú Bài- tỉnh Thừa Thiên Huế”.
Trang 142 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn thu gom, xử lý nước thải của Công
ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầng khu công nghiệp
- Thực trạng nước thải của KCN Phú Bài đã được thu gom về xử lý
- Quy trình xử lý nước thải tập trung của KCN Phú Bài, kết quả và hiệu quảcủa hoạt động xử lý nước thải tập trung ở KCN Phú Bài của Công ty
- Các giải pháp nhằm tăng cường quản lý mạng lưới thu gom nước thảitrong KCN và xử lý nước thải của Công ty cho hiệu quả trong thời gian tới
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Từ Công ty TNHH MTV Đầu tư vàPhát triển hạ tầng KCN, từ trạm xử lý nước thải tập trung và Ban quản lý cácKCN Phú Bài -tỉnh Thừa Thiên Huế
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Tổng hợp dựa trên các tài liệu thứcấp đã thu thập, từ các trang mạng, báo, và phân tích dựa trên phần mềm như:excel để đưa ra kết quả, phân tích và kết luận
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Ngoài việc tham khảo ý kiếncủa thầy cô thì việc tham khảo ý kiến của các chuyên gia từ Công ty để cho tôihoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này
- Phương pháp sử dụng biểu đồ: Dựa trên các số liệu thu thập được vẽ biểu
đồ và đưa ra kết quả, phân tích và kết luận
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Nhà máy xử lý nước thải tập trung tại KCN Phú Bài của Công ty TNHH MTVĐầu tư và Phát triển hạ tầngg KCN tại KCN Phú Bài - tỉnh Thừa Thiên Huế
- Phạm vi nghiên cứu
Giới hạn về không gian: Khu công nghiệp Phú Bài và trạm xử lý nướcthải tập trung của Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầng KCN PhúBài – tỉnh Thừa Thiên Huế
Giới hạn về thời gian: 3 năm (2011 – 2013)
Giới hạn về nội dung: Thực trạng thu gom và xử lý nước thải tập trung ởKCN Phú Bài của Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầng KCN PhúBài – tỉnh Thừa Thiên Huế qua 3 năm (2011 – 2013)
Trang 15PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU1.1 Cơ sở khoa học vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1.1 Một số khái niệm liên quan tới nước thải
Khái niệm về nước thải
Nước thải là nước được thải ra sau khi sử dụng hoặc từ một quá trình nào
đó và không còn giá trị sử dụng lại cho quá trình đó nữa
Theo TCVN 5980- 1995 và ISO 6170/1- 1980: Nước thải là nước đã đượcthải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ vàkhông còn giá trị trực tiếp với quá trình đó
Phân loại nước thải
Nước thải có hai loại chủ yếu là nước thải phát sinh từ quá sinh hoạt vànước thải phát sinh công nghiệp Thông thường người ta dựa vào nguồn gốc phátsinh của nước thải để phân loại vì mỗi loại nước thải sẽ có những tính chất tácđộng khác nhau đến môi trường sống, từ đó cũng sẽ có phương pháp công nghệ
sử lý riêng biệt cho từng loại nước thải Có 5 loại nước thải:
- Nước thải gia đình, nước thải sinh hoạt, nước thải đô thị: Đó là nước thảicủa các khu dân cư tập trung từ thị trấn đến thành phố, khu hoạt động thươngmại, vui chơi, giải trí, công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác Nước thảiloại này chứa chủ yếu là các chất bị phân rã dở dang từ nguồn thực phẩm phếliệu, ngoài ra còn một lượng nhỏ hóa chất đã được sử dụng trong đời sống hàngngày như chất tẩy rửa, mỹ phẩm, thuốc sát trùng Nước thải loại này bốc mùi, cómàu sẫm đen, có nhiều váng và cặn lơ lửng
- Nước thải bệnh viện: Đây là nguồn nước thải khó kiểm soát nhất vềtính độc hại Các vi trùng cũng chính là các vi khuẩn, vi rút được thải ra từ cácngười bệnh có thể dẫn đến lây lan Các chất kháng sinh thải ra từ bệnh viện sẽngăn cản hoạt động của vi sinh vật trong tự nhiên, cũng như trong hệ thống xử
lý nước thải
Trang 16- Nước thải sản xuất nông nghiệp: Dư lượng các hóa chất dùng trong sảnxuất nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu, trừ cỏ … trong chừng mực nào đó
sẽ gây ra ô nhiễm môi trường đất canh tác Nguồn nước này rất khó tập trung gâykhó khăn cho thiết kế hệ thống xử lý nước thải
- Nước thải công nghiệp thực phẩm: Đây là nguồn nước thải gần giống vớinước thải sinh hoạt nhưng nồng độ các chất cao hơn nhiều Tuy nhiên có thể tậptrung và kiểm soát được nguồn nước thải này
- Nước thải các ngành công nghiệp khác: Đó là nước thải từ các nhà máy,
xí nghiệp, các cơ sở sản xuất tập trung của làng nghề thủ công Đối với loại nướcthải này có thể kiểm soát được đầu vào nên thuận lợi hơn trong việc thu gom vàlựa chọn phương pháp xử lý thích hợp
Các hình thức biến đổi nguồn nước
- Ô nhiễm nguồn nước
Hiến chương châu Âu về nước định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự biến đổinói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gâynguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, cho động vật nuôi vàcác loài hoang dã”.Sự ô nhiễm môi trường nước bắt nguồn 2 nguồn gốc sau:
Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưavào môi trường nước các chất thải bẩn, các sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng
Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: quá trình thải các chất độc hại chủyếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giaothông vào môi trường nước
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễmnước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởicác tác nhân vật lý, ô nhiễm do nhiệt
- Suy thoái tài nguyên nước
Suy thoái tài nguyên nước: “ Là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồnnước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã đượcquan trắc trong các thời kỳ trước đó “
Trang 17Việt Nam hiện là một nước có nguồn tài nguyên nước phong phú dồi dào,nhưng hiện nay, tài nguyên nước ở nước ta đang suy thoái về cả mặt chất lượng
và số lượng
Về số lượng, Việt Nam hiện nay đang lâm vào tình trạng thiếu nước do tàinguyên nước ở Việt Nam phân bố không đồng đều theo thời gian trong năm vàgiữa các mùa trong năm
Về chất lượng, tình trạng ô nhiễm môi trường nước mặt ngày càng tăng về
cả số lượng và quy mô Nguồn nước dưới đất ở nhiều đô thị và đồng bằng đang
bị ô nhiễm nặng bởi các chất hữu cơ khó phân huỷ và hàm lượng vi khuẩn cao donước thải bị rỉ từ các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt gây ra.Đặc biệt, theo báo cáo hiện trạng môi trường năm 2005, chỉ có 4,26% nước thảicông nghiệp được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường, nước thải công nghiệp làm ônhiễm các tầng nước dưới đất cũng là nguy cơ làm ô nhiễm các kim loại nặng,asen, nito trong nước ngầm
Nguyên nhân chính làm suy thoái tài nguyên nước là do dân số tăng quánhanh, chưa kiểm soát được các nguồn thải và do chưa đâu tư thỏa đáng cho cáchoạt động thu gom, xử lý nước thải rắn và lỏng, do biến đổi khí hậu và cácnguyên nhân từ quản lý
Tất cả các ô nhiễm môi trường nước đều tác động trực tiếp tới con người vàsinh vật là nguyên nhân chính gây ra các bệnh về tiêu chảy, viên gan A, tả , ungthư, các bệnh này gây ảnh hưởng tới sức khoẻ con người và thậm chí gây nguyhiểm tới tính mạng
- Sự cố tài nguyên nước
Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam: "Sự cố môi trường là các taibiến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi bấtthường của thiên nhiên, gây suy thoái môi trường nghiêm trọng"
Như vậy, sự cố tài nguyên nước sảy ra do hai nguyên nhân chính đó là dohoạt động của con người và do biến đổi bất thường của thiên nhiên và gây suythoái mội trường nói chung và tài nguyên nước nói riêng Sự cố tài nguyên nước
có thể sảy ra do: lũ lụt, bão, mưa đá, mưa axit, tràn dầu, Hoặc có thể sảy ra do
Trang 18sự cố về kỹ thuật gây nguy hại môi trường của cơ sở sản xuất kinh doanh, côngtrình kinh tế, khoa học kỹ thuật, an ninh, quốc phòng Những sự cố về tài nguyênnước gây ra suy thoái môi trường rất nghiêm trọng gây ảnh hưởng tới mục tiêuphát triển bền vững và tác động trực tiếp tới sự sống của con người và sinh vật.
1.1.1.2 Các cách xử lý nước thải
Phương pháp xử lý cơ học
Trong nước thải thường chứa các chất không tan ở dạng lơ lửng Để tách cácchất này ra khỏi nước thải Thường sử dụng các phương pháp cơ học như lọc quasong chắn rác hoặc lưới chắn rác, lắng dưới tác dụng của trọng lực hoặc lực li tâm
và lọc Tùy theo kích thước, tính chất lý hóa, nồng độ chất lơ lửng, lưu lượng nướcthải và mức độ cần làm sạch mà lựa chọn công nghệ xử lý thích hợp sau:
- Song chắn rác hoặc lưới chắn rác
Loại bỏ tất cả các tạp chất có thể gây sự cố trong quá trình vận hành hệthống Xử lý nước thải như tắc ống bơm, đường ống hoặc ống dẫn
- Bể điều hòa
Dùng để duy trì sự ổn định của dòng thải, khắc phục những vấn đề vậnhành do sự dao động của lưu lượng dòng nước thài gây ra và nâng cao hiệu suấtcủa các quá trình ở cuối dây chuyền xử lý
- Bể lắng cát
Trong xử lí nước thải, quá trình lắng được sử dụng để loại các tạp chất ởdạng huyền phù thô ra khỏi nước thải Theo chức năng, các bể lắng được phânthành : bể lắng cát, bể lắng sơ cấp, bể lắng thứ cấp
- Đông tụ và keo tụ
Trang 19Quá trình lắng chỉ có thể tách được các hạt rắn huyền phù nhưng không thểtách được các chất gây nhiễm bẩn ở dạng keo và hòa tan vì chúng là những hạtrắn có kích thước quá nhỏ Ðể tách các hạt rắn đó một cách hiệu quả bằngphương pháp lắng cần tăng kích thước của chúng nhờ sự tác động tương hỗ giữacác hạt phân tán liên kết thành tập hợp các hạt nhằm làm tăng vận tốc lắng.
Sơ đồ 1: Phương pháp xử lý nước thải cơ học
(Nguồn : ‘‘Thoát nước và xử lý nước thải’’- GS.TS Trần Hiểu Nhuệ, NXB Khoa học và kĩ thuật, Hà Nội – 2001)
- Tuyển nổi
Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất (ở dạngrắn hoặc lỏng) phân tán không tan, tự lắng kém khỏi pha lỏng Trong một sốtrường hợp, quá trình này còn được dùng để tách các chất hòa tan như các chấthoạt động bề mặt Trong xử lý nước thải, quá trình tuyển nổi thường được sửdụng để khử các chất lơ lửng, làm đặc bùn sinh học Ưu điểm cơ bản của phươngpháp này là có thể khử hoàn toàn các hạt nhỏ, nhẹ
Bể ổn địnhBùn hoạt tínhLọc nhỏ giọt
Hồ hiếu khí
Hồ kỵ khí
denitrat hoáKết tủa
TuyểnnổiChắn rác
Phân huỷ hiếu khí hoặc kỵ khí
Keo tụ và kết tủa
Lọc cátLọc ly tâmLọc chân không
Chôn lấpĐốt cháy ẩmĐốt cháy khôThu gom
Trang 20XLNT bằng phương pháp sinh học trong các công trình nhân tạo
Phương pháp dựa trên cơ sở: Hoạt động của vi sinh vật để phân huỷ cácchất hữu cơ gây nhiễm bẩn trong nước thải Các vi sinh vật sử dụng các chất hữu
cơ và một số chất khoáng làm chất dinh dưỡng và tạo năng lượng Chúng nhậncác chất dinh dưỡng để xây dựng tế bào, sinh trưởng, sinh sản nên sinh khối củachúng tăng lên Quá trình phân huỷ các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quátrình oxy hóa sinh hóa Nước thải được xử lý bằng phương pháp sinh học sẽ đượcđặc trưng bằng chỉ tiêu COD và BOD
Có hai loại chủ yếu là phương pháp hiếu khí và phương pháp kỵ khí
XLNT bằng phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên
Hồ sinh học: Là các thủy vực tự nhiên hay nhân tạo, không lớn mà ở đó sẽdiễn ra quá trình chuyển hóa các chất bẩn Quá trình này tương tự như quá trình
tự làm sạch trong các hồ tự nhiên với vai trò chủ yếu là các loại vi khuẩn và tảo
XLNT bằng phương pháp hóa học và hóa lý
- Phương pháp đông tụ
Mục đích: Để tăng nhanh quá trình lắng các chất lơ lửng phân tán nhỏ,keo, nguời ta dùng phương pháp đông tụ, khi đó nồng độ chất màu, mùi, lolửng sẽ giảm xuống Các chất đông tụ thường dùng là nhôm sunfat, sắt sunfat, sắtclorua,
- Phương pháp trung hòa
Nước thải sản xuất có chứa nhiều axit hoặc kiềm, Ðể ngăn ngừa hiện tượngxâm thực ở các công trình thoát nước và tránh cho các quá trình sinh hóa ở cáccông trình làm sạch trong hồ, sông không bị phá hoại, nguời ta phải trung hòa cácloại nước thải đó Trung hòa còn với mục đích làm cho một số muối kim loạinặng lắng xuống và tách ra khỏi nước
- Phương pháp oxy hóa khử
Trong nước thải không chỉ có những chất hữu cơ như đường, mỡ, hợp chấtchứa nito… mà còn chứa các xianua, crom, kim loại nặng… Các chất này rất độc
và khó xử lý cho nên ta cần dùng đến phương pháp oxy hóa khử
Trang 21Các phương pháp khác
- Bể metan: Bể metan là công trình được xây dựng để lên men (ổn địnhyếm khí) các loại bùn cặn trong nước thải Vật liệu là : thép, bê tông cốt thép,dạng hình tròn trên mặt bằng Sản phẩm của quá trình lên men chủ yếu là CH( chiếm khoảng 60% lượng khí tạo thành, ngoài ra còn có: CO2, NH3, ) vì vậyđược gọi là bể metan Khí này có thể tận dụng làm nhiên liệu
- Làm khô bùn cặn: Có thể làm khô bùn bằng cách sử dụng sân phơi bùn.Sau quá trình phơi, do tác động của tia tử ngoại, vi khuẩn gây bệnh còn lại trongbùn cặn cũng như mùi hôi thối giảm đi
1.1.1.3 Vai trò của nguồn nước và tác động của biến đổi chất lượng nước tới kinh tế - xã hội và môi trường
Vài trò của nguồn nước
Nước trong tự nhiên bao gồm toàn bộ các đại dương, biển vịnh sông hồ, ao suối,nước ngầm, hơi nước ẩm trong đất và trong khí quyển Trên trái đất khoảng 97% lànước mặn, 3% là nước ngọt Nước ngọt chiếm một tỷ lệ rất nhỏ và tồn tại dưới dạnglỏng trong tự nhiên dưới dạng nước mặt, nước ngầm, băng tuyết Nước rất cần thiếtvới đời sống và hoạt động sản xuất kinh doanh – dịch vụ ở mọi nơi, mọi lúc
Nước là nguồn tài nguyên quý giá, nước rất cần thiết cho hoạt động sốngcủa con người cũng như các sinh vật Nước cần thiết cho sư tăng trưởng và duytrì cơ thể bởi nó liên quan nhiều quá trình sinh hoạt quan trọng Muốn tiêu hóa,hấp thụ sử dụng tốt lương thực, thực phẩm… đều cần có nước
Những nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới cho thấy con người
có thể sống nhịn ăn 5 tuần nhưng không thể nhịn uống quá 3 ngày và nhịn thởkhông quá 5 phút Cơ thể chỉ cần mất hơn 10% nước là đã nguy hiểm đến tínhmạng và mất 20-22% nước sẽ dẫn đến tử vong
- Nước đối với các ngành nông – lâm - ngư nghiệp: Dân gian ta có câu:
“Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”, qua đó chúng ta có thể thấy được vaitrò của nước trong nông nghiệp Theo FAO, tưới nước và phân bón là hai yếu tốquyết định hàng đầu là nhu cầu thiết yếu, đồng thời còn có vai trò điều tiết cácchế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vât, độ thoáng khí trong đất, làmcho tốc độ tăng sản lượng lương thực vượt qua tốc độ tăng dân số thế giới
Trang 22- Nước đối với ngành công nghiệp: Trong sản xuất công nghiệp nước cũngđóng vai trò rất quan trọng Người ta ước tính rằng 15% sử dụng nước trên toànthế giới cho công nghiệp như: các nhà máy điện, sử dụng nước để làm mát hoặcnhư một nguồn năng lượng, quặng và nhà máy lọc dầu, sử dụng nước trong quátrình hóa học, và các nhà máy sản xuất, sử dụng nước như một dung môi.
Tác động của biến đổi chất lượng nước tới kinh tế - xã hội và môi trường
- Tới tăng trưởng và phát triển kinh tế:
Ô nhiễm môi trường nước đã gây thiệt hại không nhỏ tới nền kinh tế củanước ta Nguồn nước bị ô nhiễm là nguyên nhân làm suy giảm nghiêm trọng đếnchất lượng nguồn nước ngầm, nước mặt, đất, không khí…tác động tiêu cực, cóhại cho cây trồng, vật nuôi, hoạt động nuôi trồng thủy-hải sản, sản xuất nôngnghiệp, công nghiệp, ảnh hưởng đến nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm…làm giảm sự phát triển của các ngành kinh tế nói chung
Ô nhiểm môi trường nước đòi hỏi phải có một lượng kinh phí rất lớn đểkhắc phục sự cố môi trường, chữa bệnh và các chi phí khác do chúng gây nên.Điều này trở thành một gánh nặng đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Tới xã hội:
Hoạt động sản xuất kinh tế hiện nay đang phát triển một cách nhanh chóng(đặc biệt là ngành công nghiệp) Một mặt giúp nâng cao chất lương cuộc sốngcho con người và sự phát triển của đất nước, nhưng bên cạnh đó thì nó đã làmbiến đổi chất lượng nước, ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ xã hội Cụ thể là nhữngtác hại nghiêm trọng tới sức khỏe và hoạt động sản xuất của con người - sinhtrưởng của giới sinh vật
- Tới môi trường:
Nước thải ra từ các hoạt động nông nghiệp, sinh hoạt và đặc biệt là hoạt độngcông nghiệp có lẫn những hóa chất độc hại, dầu mỡ, chất hữu cơ, kim loại nặng, than,nhiệt và chất phóng xạ Nếu các nhà máy XLNT và các DN không xử lí nước thảitheo đúng quy định thì sẽ gây ra ô nhiễm môi trường nước rất nghiêm trọng, làm ônhiễm nguồn nước ngầm, nước mặt, môi trường đất, không khí, môi trường sông nóichung Là một trong những nguyên nhân làm suy giảm đa dạng sinh học rõ rệt
Trang 231.1.1.4 Chỉ tiêu đánh giá kết quả thu gom và xử lý nước thải tập trung
Chỉ tiêu đánh giá kết quả thu gom nước thải trước xử lý
Các chỉ tiêu bao gồm nhiệt độ, màu, mùi,…có thể xác định bằng định lượnghoặc định tính, độ pH, lượng chất lơ lửng, chỉ số BOD, COD, oxy hòa tan, dầu
mỡ, kim loại nặng, colifrom,
- Khối lượng nước thải được thu gom của các doanh nghiệp trước xử lý:Trong từng nhà máy phải có bộ phận tiền xử lý nước thải, nước thải đầu vào củatrạm phải đạt tiêu chuẩn nồng độ cho cho phép mới được xả thải vào đường ốngnước thải chung của của Trạm XLNT, các thông số và nồng độ ô nhiễm trongnước thải của các DN trong KCN dựa theo giá trị giới hạn riêng của Trạm XLNTtập trung dựa trên tiêu chuẩn C - TCVN 40:2011 Do đó để việc thu gom và xử lýnước thải có hiệu quả Công ty xử lý nước thải tập trung phải thường xuyên đikiểm tra nước thải của các nhà máy để đảm bảo việc xử lý nước thải đạt hiệu quả.Quy chuẩn giới hạn của Trạm đối với các DN được quy định ở phụ lục: Bảng 1.Khối lượng nước thải được tính bằng 75% khối lượng nước cấp đối vớiCông ty Bia, còn lại tất cả các doanh nghiệp trong KCN được tính bằng 80%khối lượng nước cấp
Chỉ tiêu đánh giá kết quả xử lý nước thải tập trung
- Chất lượng nguồn nước thải sau khi xử lý: chất lượng nước thải sau xử lýphải đáp ứng tiêu chuẩn B trong giá trị C các thông số ô nhiễm (QCVN 40:2011)mới được xả thải ra môi trường, chỉ tiêu này rất quan trọng nó phản ánh được kếtquả và hiệu xử lý nước thải của Công ty có đạt hay không đạt
- Các chỉ tiêu theo QCVN 40:2011 được quy định ở Phụ lục bảng 2
- Lượng nước thải được xử lý qua Trạm XLNT tập trung
- Số lượng DN trong KCN đã ký kết hợp đồng kết nối để xử lý nước thảivới Trạm XLNT tập trung của Công ty
- Đầu tư cho hệ thống xử lý nước thải của Trạm XLNT
- Cân đối thu chi của hoạt động XLNT:
Doanh thu cho XLNT: Là các khoản doanh thu hàng năm mà TrạmXLNT của Công ty xử lý nước thải từ các DN thành viên có đấu nối xử lý
Trang 24Doanh thu từ nước thải được tính bằng 80% khối lượng nước cấp và 75% khốilượng nước cấp đối với nhà máy bia.
Chi phí cho XLNT: Các khoản mục mà nhà máy phải chi phí cho dự ánbao gồm các khoản đầu tư vốn cố định, vốn lưu động và các khoản chi phí hàngnăm mà nhà máy phải bỏ ra để hoạt động sản xuất cả trên dây chuyền công nghệ,chi phí cho nhân công, hoá chất xử lý nước thải,…
Cân đối thu chi = Doanh thu – Chi phí
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường của hoạt động thu gom XLNT tập trung ở KCN Phú Bài của Công ty
- Chất lượng nước theo xử lý thải ra môi trường ngoài KCN (mầu, mùi,nồng độ BOD, COD, pH,… bằng định lượng và định tính)
- Cảnh quan môi trường xung quanh, hệ sinh thái thủy sinh
- Đến môi trường nước ngầm và nước mặt
- Hiệu quả về xã hội
Lao động và việc làm: chỉ tiêu này xem xét xem một dự án đầu tư tácđộng như thế nào tới lao động và việc làm có mang lại hiệu quả như thế nàotrong việc phân phối lao động và việc làm
Sức khỏe người lao động: Chỉ tiêu này xét phân tích hiệu quả XLNT choKCN, dựa trên tỷ lệ người lao động bị mắc bệnh do ô nhiễm nước thải, tăng lênhay giảm xuống
Tăng tuổi thọ cho người dân
Phân phối thu nhập và công bằng xã hội: chỉ tiêu này xem sét xem phầntăng thêm của một dự án đầu tư và các dự án đầu tư liên qua được phân bổ nhưthế nào cho các đối tượng khác nhau, hoặc giữa các vùng lãnh thổ như thế nào,
có đáp ứng được mục tiêu kinh tế xã hội trong một giai đoạn nhất định không
Thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề sản xuất kinh doanh khác:Các dự án đầu tư ngoài những mặt tiêu cực, thì mặt tích cực của các dự án làmang lại hiệu ứng lan truyền thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề kinhdoanh khác và phân phối lại lực lượng lao động trong xã hội, do đó chỉ tiêu nàycũng rất cần được quan tâm
Trang 25 Tới phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương: các dự án đầu tư ngoàimang lại lợi nhuận cho chủ dự án thì, đóng góp một phần không nhỏ cho địaphương nơi thực hiện, cơ cấu hạ tầng địa phương được đồng bộ và hoàn thiện,nâng cao thu nhập cho người dân tại địa phương thông qua việc tuyển dụng việclàm, phân phối lại lực lượng lao động tại địa phương.
Nâng cao tính công bằng giữa các doanh nghiệp trong KCN về việc sửdụng nước, thu gom và xử lý nước thải là như nhau, đảm bảo điều kiện tốt nhấtcho các doanh nghiệp ổn định và phát triển làm giảm chi phí trong đầu tư hệthống xử lý nước thải
- Hiệu quả về môi trường
Bảo vệ làm làm đẹp cảnh quan môi trường
Cải thiện và nâng cao điều kiện, chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư
1.1.2 Cơ sở thực tiễn
1.1.2.1 Thực trạng thu gom, quản lý và xử lý nước thải ở các KCN Việt Nam
Với mục tiêu phát triển công nghiệp trong nước và thu hút đầu tư nướcngoài nhằm phát triển đất nước theo hướng CNH- HĐH, từ năm 1991, Chính phủViệt Nam chủ trương xây dựng và phát triển các KCN, các khu chế xuất (KCX).Tính đến 12/2013 trên cả nước có 288 KCN với tổng diện tích đất tự nhiên là80.809 ha, trong đó có 190 KCN đã đi vào hoạt động trên cả nước với tổng diệntích đất tự nhiên 54.093 ha
Sự phát triển của KCN, bên cạnh lợi ích mà nó mang lại, thì quá trình pháttriển của các KCN ở Việt Nam đang gây thách thức to lớn về tình trạng ô nhiễm môitrường trong đó có vấn đề nước thải Có nhiều nguyên nhân gây nên ô nhiễm nước:việc quản lý chưa chặt chẽ ở các KCN, các KCN có hệ thống nước thải nhưng chưađạt tiêu chuẩn hoặc, hệ thống nước thải đạt tiêu chuẩn nhưng vận hành không đúngcách, và ý thức của người dân và các doanh nghiệp trong KCN chưa cao
Hiện nay, trong cả nước có khoảng 200 KCN đang hoạt động thì chỉ có 1/3
số KCN có HTXLNTTT hàng ngày thải ra hàng triệu m3 Tổng số các nhà máy
có HTXLNT cục bộ chiếm khoảng 15% Đó là chưa kể đến hàng trăm cụm côngnghiệp, các làng nghề, các trang trại, bệnh viện, trường học vẫn thải trực tiếpnước thải vào môi trường.[7]
Trang 261.1.2.2 Thực trạng thu gom, quản lý và xử lý nước thải ở KCN thừa Thiên Huế
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đã có 06 KCN tập trung, môitrường các KCN đi vào hoạt động ngày càng được cải thiện , 100% nhà máy sảnxuất đều có hệ thống xử lý nước thải nội bộ Riêng tại KCN Phú Bài đã có hệthống xử lý nước thải tập trung, công suất giai đoạn I là 4.000 m3/ ngày đêm, dựkiến nâng công suất giai đoạn II lên 6.500 m3/ngày đêm để đáp ứng nhu cầu xử lýnước thải cho các doanh nghiệp trong KCN Toàn bộ khối lượng nước thải này
đã được thu gom và xử lý tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung trước khi xả thải
ra môi trường
Tại KCN Phong Điền, khối lượng nước thải đạt khoảng 150 m3/ ngày/đêm,khối lượng này cũng đã được thu gom, để xử lý Tại KCN này, Nhà máy xử lýnước thải tập trung cũng đang được xây dựng với công suất: 4.000 m3/ngày/đêm.Còn các KCN khác trong tỉnh vẫn chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung vàcác DN trong KCN phải tự tìm cách xử lý cho đạt tiêu chuẩn môi trường chophép(Ban quản lý KCN Phú Bài tỉnh Thừa Thiên Huế)
Trang 27CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG CHO KCN PHÚ BÀI CỦA CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KCN PHÚ BÀI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1 Tình hình cơ bản của KCN Phú Bài và Công ty TNHH MTV Đầu
tư và Phát triển hạ tầng KCN Phú Bài – Thừa Thiên Huế
2.1.1 Tình hình cơ bản của KCN Phú Bài - Thừa Thiên Huế
2.1.1.1 Vị trí địa lý của KCN Phú Bài
KCN Phú Bài nằm trên địa phận phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnhThừa Thiên Huế Cách thành phố Huế 15km về phía Đông nam theo quốc lộ 1A.Nằm cạnh sân bay quốc tế Phú Bài, đường quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam.Cách cảng nước sâu Chân Mây 40km về phí Nam
- Phía Bắc giáp đường sắt Bắc Nam, quốc lộ 1A và sân bay Phú Bài
- Phía Tây giáp đường quy hoạch cạnh công viên Hồ Ba Cửa
- Phía Đông và phía Đông Nam giáp đường quốc lộ vòng tránh Huế
Là KCN tập trung đầu tiên, có vai trò đặc biệt quan trong sự phát triển kinh
tế – xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế Tổng diện tích quy hoạch 3 giai đoạn là300ha trong đó quy mô khu công nghiệp các giai đoạn như sau:
Giai đoạn I là 53,04ha đã hoàn thành đầu tư hạ tầngg đồng bộ và đã lấpđầy toàn bộ diện tích xây dựng nhà máy
Giai đoạn II là 131,92 ha, hạ tầng kỹ thuật cơ bản đã hoàn thành đáp ứngnhu cầu của các nhà đầu tư, với 86,8 ha đất xây dựng nhà máy đã lấp đầy hơn 65%
Giai đoạn III gần 100ha, đã khởi công và đang tiến hành đầu tư cơ sở hạtầng cho diện tích của KCN
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của KCN Phú Bài – Thừa Thiên Huế
Khu công nghiệp Phú bài là KCN đầu tiên của tình Thừa Thiên Huế đượcthành lập theo quyết định 1144/QD- TTg ngày 22/12/1998 của thủ tướng ChínhPhủ, được Chính Phủ đồng ý chủ trương mở rộng và phương thức đầu tư xâydựng tại công văn số 96/CP-CN ngày 23/02/2003 Là KCN tập trung đầu tiên
Trang 28được khai thác sớm và có hiệu quả, đóng góp quan trọng trong sự phát triển Kinh
tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế
Công ty xây lắp Thừa Thiên Huế là đơn vị được UBND tỉnh Thừa ThiênHuế giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầngg kỹ thuật KCN PhúBài theo quyết định số 2097/QD-UB ngày 28/08/1997
Từ một KCN đầu tiên của tỉnh với quy mô nhỏ, đến nay đã trở thành KCN
đa ngành với diện tích mở rộng lên gần 820ha, thu hút 61 dự án đầu tư với tổngvốn đăng ký hơn 6.770 tỷ đồng Giám đốc Công ty đầu tư và phát triển hạ tầngKCN Phú Bài cho biết, với kết cấu hạ tầng được xây dựng đồng bộ, trong giaiđoạn I và II, KCN Phú Bài đã tuân thủ theo quy hoạch, đó là hoàn tất các hạngmục công trình như đường giao thông, cấp điện, cấp nước, hệ thống xử lý nướcthải tập trung, kho thông quan, điện chiếu sáng, cây xanh Từ đó, các doanhnghiệp hoạt động sản xuất tại KCN gặp khá nhiều thuận lợi, tổng doanh thu hàngnăm ước đạt từ 4.000 – 5.000 tỷ đồng; xuất khẩu bình quân tại các doanh nghiệp
từ 12-15 triệu USD.[8]
2.1.1.3 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất của KCN Phú Bài
Hệ thống giao thông trong KCN Phú Bài
Hệ thống đường giao thông nội bộ của KCN Phú Bài được xây dựng đồng bộ,đảm bảo thông xe vận chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, kể cả xe container 40 feet
Hệ thống cung cấp điện phục vụ sản xuất của KCN
Hệ thống cấp điện chạy dọc theo các lô đất, dọc theo hàng rào các nhà máy.Nguồn điện lấy trực tiếp từ đường dây 110KV quốc gia, qua Trạm biến áp110KV-25MVA, do đó luôn duy trì nguồn điện ổn định cho hoạt động sản xuấtcủa các nhà máy Và đảm bảo cho chiếu sáng công cộng cho KCN Phú Bài
Hệ thống cung cấp nước và xử lý nước thải trong KCN Phú Bài
Hệ thống cung cấp nước và xử lý nước thải của KCN Phú Bài được xâydựng đồng bộ các đường ống ngầm nằm dọc theo các tuyến đường chính
Hệ thống cung cấp nước và xử lý nước thải ở KCN Phú Bài được thể hiện ởhình 1
Trang 30Cơ sở phục vụ khác
KCN Phú Bài còn có các dịch vụ khác như : Kho thông quan hàng hóa,ngân hàng Xăng dầu, dịch vụ bốc dỡ, vận tải,…đảm bảo sẵn sàng hỗ trợ chocác nhà máy KCN hoạt động sản xuất thuận lợi
KCN Phú Bài tỉnh Thừa Thiên Huế hội tụ đủ các điều kiện thuận lời về
vị trí địa lý, quy mô diện tích, hệ thống kết cấu hạ tầng, cơ chế chính sáchthông thoáng với đội ngũ công nhân viên chức năng động, nhiệt tình, sáng tạo,
và sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu của các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước
2.1.1.4 Tỷ lệ thuê đất trong KCN Phú Bài
KCN Phú Bài có tổng diện tích là 818 ha Đến hết năm 2013 ở giai đoạn
I và II, đã cơ bản hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật; các dự án đầu tưđạt tỷ lệ lấp đầy hơn 91% Qua đó ta thấy lượng đất cho thuê tăng theo cácnăm, năm 2011 là 112,78 ha, năm 2012 là 115,25ha, năm 2013 là 115,87ha(62,65% diện tích đất tự nhiên) Năm 2013 diện tích đất cho thuê tăng lên3,09ha hay tăng 2,74% , nâng tỷ lệ đất cho thuê ở KCN Phú Bài lên 2,75% sovới năm 2011
Bảng 1: Tình hình cho thuê và sử dụng đất giai đoạn I&IIở KCN
Phú Bài – Thừa Thiên Huế qua 3 năm (2011- 2013) Quy hoạch sử dụng đất ĐVT 2011 2012 2013 2013/2011
(Nguồn: BQL KCN Phú Bài tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2013)
Với kết cấu hạ tầng được xây dựng đồng bộ, trong giai đoạn I và II, KCNPhú Bài đã tuân thủ quy hoạch, đó là hoàn tất các hạng mục công trình nhưđường giao thông, cấp điện, cấp nước, hệ thống xử lý nước thải tập trung, khothông quan, điện chiếu sáng, cây xanh Từ đó, các doanh nghiệp hoạt động sảnxuất tại KCN gặp khá nhiều thuận lợi
2.1.1.5 Các doanh nghiệp công nghiệp đã thuê đất trong KCN Phú Bài
Tính đến hết năm 2013 KCN có khoảng 51 doanh nghiệp đi vào hoạt
Trang 31động chính thức trong 59 doanh nghiệp thuê đất ở KCN Phú Bài Trên thực tế
có nhiều nhà máy đang được xây dựng và chưa đi vào hoạt động, một số nhàmáy khác vì nhiều lý do khác nhau không hoạt động và một số nhà máy dođặc điểm ngành nghề không phát sinh nước thải nên không đấu nối với hệthống nước thải tập trung của công ty
Qua bảng 2 ta thấy số doanh nghiệp có 100 % vốn đầu tư nước ngoài có
16 doanh nghiệp chiếm 27,12% năm 2013 Năm 2013 doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài tăng lên 2 dự án hay tăng lên 14,29 % so với năm 2011
Số doanh nghiệp đầy tư trong nước có 43 doanh nghiệp chiếm 72,88%năm 2013 Năm 2013 so với năm 2011 thì số doanh nghiệp đầu tư trong nướctăng lên 5 doanh nghiệp hay tăng lên 13,16%
Qua đó ta thấy số DN có vốn đầu tư ngoài nước ở KCN Phú Bài khá lớn.Các lĩnh vực mà các nhà đầu tư quan tâm là: công nghiệp sản xuất hàng tiêudùng, công nghiệp chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng và trang trí nội thất vàlĩnh vực cơ khí điện tử
Như vậy, ta thấy được nước thải đi vào Trạm XLNT KCN Phú Bài chủyếu sẽ là nước thải từ nhà máy sản xuất, các xí nghiệp trong KCN là các nhómmặt hàng tiêu dùng và mặt hàng chế biến và sản xuất vật liệu xây dựng vàtrang trí, trong đó mặt hàng tiêu dùng có 20 doanh nghiệp chiếm 33,9% tôngdoanh nghiệp trong KCN Mặt chế biến có 11 doanh nghiệp chiếm 18,64%tổng doanh nghiệp trong KCN và mặt hàng sản xuất vật liệu xây dựng và trangtrí chiếm 13,56% có 8 doanh nghiệp
Trang 32Bảng 2: Các doanh nghiệp đã thuê đất trong KCN Phú Bài qua 3 năm (2011-2013)
Chỉ tiêu
2011 2012 2013 2013/2011 SL
(DN) %
SL (DN) %
SL (DN) % +/- %
I Phân theo
nguồn vốn
II Phân theo
Trang 33Đặc trưng của nguồn nước thải trong KCN Phú Bài
Nước thải đưa vào hệ thống XLNT tập trung của KCN được phát sinh từhai nguồn chủ yếu sau:
-Nước thải từ quá trình sản xuất
-Nước thải từ quá trình sinh hoạt của công nhân
Trong đó nước thải từ quá trình sản xuất là nhiều nhất có nồng độ chất ônhiễm lớn nhất KCN Phú Bài với nhiều nhà máy sản xuất khác nhau do đó nướcthải có tính chất và thành phần đa dạng, bao gồm:
Nhóm mặt hàng tiêu dùng: nước thải của nhóm này có nồng độ COD cao,nước thải thường có màu, mùi hôi thối và có chứa nhiều hóa chất độc hại khóphân hủy như cromat, tanun,lignin, nói chung nước thày của nhóm này khá phứctạp và không ổn định
Nhóm mặt hàng chế biến: nhóm này có đặc trưng là hàm lượng chất hữu
cơ cao, nước có màu, bốc mùi khó chịu do quá trình phân huỷ chất hữu cơ trongmôi trường
Nhóm ngành công nghiệp hóa học: mhóm này có đặc trưng là rất độc hạicho môi trường do chứa nhiều hóa chất nguy hiểm Nhóm này có hàm lượngCOD cao, PH cao dao động lớn
Nhóm mặt hàng điện tử cơ khí: Nhóm này có nồng độ các chất ô nhiễmnhỏ và lượng nước sử dụng cũng không lớn Nước này có nồng độ chất ô nhiễmnhỏ và lượng nước sử dụng không lớn Nước sử dụng cho các quá trình côngnghệ như làm mát máy móc, vệ sinh nhà xưởng, sinh hoạt của công nhân, mức
độ ô nhiễm thấp
Nhóm mặt hàng lắp ráp cơ khí: nước thải này chủ yếu nhiễm bẩn bởi dầu
mỡ bôi khuôn, dầu mỡ chống rỉ, dung môi, Vì vậy cần có biện pháp tách dầu mỡtrước khi thải vào hệ thống thoát nước thải tập trung của KCN
Nhóm mặt hàng sản xuất vật liệu xây dựng: Nhóm mặt hàng này chủy yếunhiều chất cặn từ quá trình sản xuất vật liệu xây dựng nên cần phải xử lý sơ bộtách cặn khỏi nước thể để tránh tình trạng gây tắc nghẽn cống thoát nước
Nước thải từ KCN Phú Bài có 3 tính chất đặc trưng sau:
Trang 34-Nước thải bị ô nhiễm bởi chất hữu cơ cao: nhóm mặt hàng chết biến thựcphẩm, nước thải từ các nhà máy,
-Nước thải bị ô nhiễm bưởi các chất béo, dầu mỡ: nhóm mặt hàng chế biến
da, thủy hải sản, nhóm mặt hàng điện tử, lắp ráp cơ khí
-Nước thải chứa nhiều cặn: nhóm mặt hàng sản xuất vật liệu xây dựng, đá
Nước thải ở KCN Phú Bài rất khác nhau về lưu lượng nước thải cũng nhưnồng độ các chất ô nhiễm Tuy nhiên theo quy định của nước thải tại các nhàmáy đều phải xử lý sơ bộ tại mỗi nhà máy, đạt tiêu chuẩn chất lượng cam kết,mới được thải vào hệ thống nước thải tập trung của KCN Do đó nồng độ cácchất ô nhiễm sẽ được ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho việc XLNT tại trạmXLNT tập trung KCN Phú Bài
2.1.2 Tình hình cơ bản của Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển
cơ sở hạ tầng KCN Phú Bài
2.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầng KCN được chuyển đổi từ xínghiệp Quản lý và kinh doanh hạ tầng thuộc Công ty xây lắp Thừa Thiên Huế theothông báo số 135- TB-UBND ngày 08/08/2006 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầng KCN được thành lậptheo loại hình Công ty TNHH MTV Là đơn vị độc lập hoạt động theo luật kinhdoanh nghiệp và điều lệ của Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầngkhu công nghiệp Công ty hoạt động theo tổ hợp “ Công ty mẹ- Công ty con” củaCông ty Xây lắp Thừa Thiên Huế theo điều lệ của Công ty mẹ và nghị định số155/2004/NĐCP ngày 09/08/2004 của chính phủ
Ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:kinh doanh hạ tầng kcn, dịch
Trang 35vụ chung cư, kinh doanh dịch vụ và quản lý bất động sản, xây dựng các côngtrình dân dụng, xây dựng các công trình kỹ thuật, lắp điện trong nhà, trang trí nộingoại thất, kinh doanh xăng dầu, kinh doanh dịch vụ ăn uống, san lấp mặt bằng,dịch vụ vườn cảnh , non bộ, công viên cây xanh, trong đó có hoạt động xử lýchất thải rắn, lỏng.
Hoạt động chính :
-Đầu tư và kinh doanh hạ tầng KCN Phú Bài, tỉnh Thừa Thiên Huế
-Xây dựng các công trình dân dụng
Giới thiệu về Trạm xử lý nước thải tập trung KCN Phú Bài
Trạm XLNT Phú Bài do Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầngKCN quản lý và được thành lập theo quyết định số 65/QĐ-CTHT ngày26/10/2009 của giám đốc Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầngKCN
Trạm được xây dựng vào năm 2007 với tổng số vốn đầu tư là34.348.094.000 đồng và chính thức đi vào hoạt động vào năm 2010 Hiện nay,trạm XLNT đang đi vào hoạt động ổn định với tổng số cán bộ công nhân là 10người Trong đó gồm 1 cán bộ quản lý chung, 1 cán bộ kỹ thuật và 8 công nhânvận hành
2.1.2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty và chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
Chức năng và nhiệm vụ
-Giám đốc : Là người có trách nhiệm và điều hành mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty Quyết định phương hướng kế hoạch dự án kinh doanhcủa Công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên góp vốn về kết quảhoạt động kinh doanh của Công ty Phê duyệt các công văn, hợp đồng kinh tế vàchịu trách nhiệm với các công văn đã ký
-Phó giám đốc: Giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạtđộng của Công ty theo sự phân công của Giám đốc Chủ động và tích cực triểnkhai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc vềhiệu quả các hoạt động
Trang 36Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty
(Nguồn: Tại công ty)
KCN
ĐỘI VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
PHÒNG KẾ HOẠCH KINH DOANH
Trang 37Phòng kế toán: Ghi chép sổ sách các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của cáchoạt động kinh doanh, hoạch toán doanh thu, chi phí sản xuất,…để xác định giáthành, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tham mưu cho giám đốc các chínhsách liên qua đến vốn, thuế, lập kế hoạch vay trả nợ cho ngân hàng, lập hồ sơđòi điền theo quy định, nộp cho ngân hành Lập các báo cáo tài chính chính xác
và đúng hạn, cuối niện độ làm quyết toán
-Phòng quản lý dự án: Thực hiện chức năng quản lý dự án đối với các dự ánCông ty làm chủ đầu tư hoặc các hợp đồng có liên quan đến tư vấn quản lý dự ánnhư: tổ chức quản lý chi phí của dự án; tổ chức quản lý tiến độ thực hiện của dựán; tổ chức quản lý chất lượng của dự án
-Phòng hành chính: Tham mưu cho Giám đốc trong công tác bổ nhiệm, tuyểndụng, quy hoạch, đào tạo, quản lý hồ sơ cán bộ, nhân viên, người lao động của Công
ty, theo dõi công tác thi đua khen thưởng, ý thức chấp hành nội quy hoạt động củaCông ty Công tác pháp chế và kiểm tra văn bản trước khi phát hành
-Phòng kế hoạch kinh doanh: Tham mưu cho Giám đốc Công ty về các vấn
đề liên quan đến công tác kinh doanh có sử dụng nguồn vốn của Công ty Xâydựng và thực hiện kế hoạch khai thác để thu hồi vốn nhằm đảm bảo nguồn vốn
để triển khai kế hoạch đầu tư hàng năm đã được phê duyệt của Công ty
-Trạm XLNTTT: Tham mưu cho Giám đốc Công ty về các vấn đề liên quanđến thu gom xử lý nước thải của các doanh nghiệp, phương án đấu nối, thủ tụcđấu nối, điều kiện ký kết xử lý nước thải của các doanh nghiệp trong KCN Cungcấp các thông tin cần thiết về phương án xử lý nước thải hiệu quả nhất
-Kho ngoại quan: Bảo quản hoặc thực hiện các dịch vụ đối với hàng hoá từnước ngoài hoặc từ trong nước đưa vào kho theo hợp đồng thuê kho ngoại quanđược ký giữa chủ kho ngoại quan và chủ hàng
-Đội xây dựng: Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật, triển khai xây dựng kếhoạch, biện pháp tổ chức thi công và tổ chức thực hiện nhiệm vụ sản xuất doCông ty giao Chỉ đạo thi công các công trình, hạng mục công trình và chịu tráchnhiệm về chất lượng, mỹ thuật công trình
-Phòng bảo vệ: Tổ chức công tác bảo vệ Công ty, giữ vững trật tự trị an,ngăn ngừa kẻ gian xâm nhập, giữ gìn tài sản tập thể và cá nhân trong Công ty
Trang 38-Đội vệ sinh môi trường: Tổ chức công tác vệ sinh môi trường quanh Công
ty và trồng cây xanh trong khuân viên Công ty, giữ cho khuân viên Công ty đượcsanh sạch đẹp
2.1.2.3 Nguồn lực của Công ty
Tình hình lao động của Công ty
Tổng số lao động của Công ty đến năm 2013 là 49 nhìn chung số lao độngcủa Công ty không tăng nhiều qua các năm Năm 2013 số lao động đại học, trungcấp và kỹ thuật tăng 1 một người so với năm 2011
Phân theo tính chất công việc: Năm 2013 so với năm 2011 số lượng laođộng trực tiếp tăng lên 3 người tăng lên 8,57%, số lượng giao động gián tiếpkhông thay đổi, sự điều chỉnh này là phù hợp với tình hình thực tế của Công ty
do công ty mở rộng hoạt động kinh doanh hạ tầng
Phân theo giới tính: Năm 2013 so với năm 2011 số lượng lao động namtăng lên 3 người hay tăng 7,14% còn số lao động nữ không thay đổi qua các năm,
cơ cấu trong lao động trong giới tính số lao động nam năm 2013 chiếm 91,84%trong tổng nguồn lao động của Công ty Điều này là phù hợp với tính chất côngviệc của Công ty
Phân theo trình độ: Năm 2013 so với năm 2011, lao động đại học tăng lên 1người tăng lên 9,09%, trình độ đại học năm 2013 chiếm 24,49% ( 12 người)trong tổng nguồn lao động điều này chứng tỏ nguồn lực của Công ty có đội ngũchuyên môn tốt Số lượng kỹ thuật tăng lên 1 người tăng 7,69%, số lượng laođộng kỹ thuật chiếm 28,57% trong tổng nguồn lao động năm 2013 Nhìn chung
ta có thể thấy nguồn lao động của Công ty được phân rất phù hợp với tình hình
và tính chất công việc của Công ty đang hoạt động
Tình hình lao động của Công ty được thể hiện qua bảng 3
Trang 39Bảng 3: Tình hình nguồn lao động của Công ty qua 3 năm (2011- 2013)
-2 Phân loại theo
-Quy mô nguồn vốn của Công ty
Thông qua bảng cân đối kế toán, có thể phân nguồn vốn kinh doanh củacông ty như bảng 4
Qua bảng số liệu ta thấy, nguồn vốn kinh doanh của Công ty có xu hướng
giảm nhanh qua 3 năm Cụ thể: Nguồn vốn năm 2011 là 70.007,70 triệu đồng,
năm 2012 giảm còn 63.146,10 triệu đồng, đến năm 2013 giảm còn 62.506,40
triệu đồng Năm 2013 giảm 8.501,30 triệu đồng hay giảm 11,97% so với năm
2011
Nguồn vốn kinh doanh của Công ty được xuất phát từ hoạt động đi vay và
nguồn vốn chủ sở hữu, trong đó nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỉ trọng tăng dần
qua các năm, 46% năm 2011, 55% năm 2012, 60% năm 2013 Điều này chứng tỏ
rằng khả năng tự chủ về nguồn vốn tài chính của Công ty rất tốt, ít phải phụ
thuộc vào nguồn vốn từ bên ngoài hơn
Trang 40Bảng 4: Quy mô và cơ cấu nguồn vốn của Công ty Chỉ tiêu
GT
GT ( Trđ) %
GT
Tổng nguồn vốn 71.007,70 100 63.146,10 100 62.506,40 100 -8.501,30 -11,97 1.Phân theo tính chất của nguồn vốn
-Vị trí của Trạm XLNT tại KCN Phú Bài
Trạm XLNT KCN Phú Bài được xây dựng trên lô đất B12, phía Nam KCN,thuộc dự án mở rộng KCN Phú Bài giai đoạn II
Trạm XLNT có tổng diện tích xây dựng là 3,07ha Phía Bắc giáp nhà máysản xuất Tương ớt, phía Đông Tây là giới hạn bởi hai tuyến đường số 03 và số 06thuộc KCN
-Thực trạng trang thiết bị máy móc phục vụ XLNT tập trung cho KCN PhúBài của Công ty
Các thiết bị máy móc của trạm chủ yếu nhập khẩu từ nước ngoài Trạm cócông nghệ tương đối hiện đại, sử dụng công nghệ XLNT bằng phương pháp sinhhọc hiếu khí, kết hợp bùn hoạt tính hoạt động theo dòng chảy liên tục, đồng thời
xử lý cơ học và hóa học Trạm XLNT được trang bị hệ thống SCADA theo dõigiám sát toàn bộ quá trình hoạt đông, nhất là hệ thống máy móc và thiết bị đoliên tục được cập nhật một số chỉ tiêu quan trọng về chất lượng nước Theo kếtquản đánh giá, chất lượng nước sau xử lý của trạm đều đạt các yêu cầu của tiêuchuẩn hiện hành