Từ đó phân tích tình hoạt động TTQT tại CN trên các phương diện: theocác phương thức thanh toán, theo loại tiền,theo sản phẩm,theo đối tượng và theo DT.Phần trọng tâm c
Trang 1KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI SACOMBANK CHI NHÁNH HUẾ
Trần Thị Thùy Linh
Lớp: K44B-TCNH
Huế, tháng 05 năm 2014
Trang 2Hoàn thành đề tài này trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị đang công tác tại Sacombank – Chi nhánh Huế đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Hà Diệu Thương đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn cho tôi trong quá trình hoàn thành đề tài này Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kế toán – Tài chính trường Đại học Kinh tế Huế đã dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong những năm học vừa qua.
Do nhận thức còn hạn chế và thời gian nghiên cứu chưa nhiều, bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp về bài viết.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện Trần Thị Thùy Linh
Trang 3MỤC LỤCTÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
12 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
23 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
24 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
25 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
26 KẾT CẤU ĐỀ TÀI
3
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 4
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ 4
1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế 4
1.1.2 Điều kiện về thanh toán quốc tế 4
1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế 8
1.2 PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 13
1.2.1 Khái niệm về tín dụng chứng từ 13
1.2.2 Thư tín dụng 13
1.2.3 Pháp luật về thanh toán bằng tín dụng chứng từ 15
1.2.4 Các đặc trưng của phương thức tín dụng chứng từ 16
1.2.5 Quy trình phương thức tín dụng chứng từ 17
1.2.6 Nhận xét 18
1.3 ĐÁNH GIÁ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÙNG LĨNH VỰC 20
Trang 4CHƯƠNG 2: THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN
DỤNG CHỨNG TỪ TẠI SACOMBANK CN T.T.HUẾ 21
2.1 TỔNG QUAN VỀ SACOMBANK CN T.T.HUẾ
21
2.1.1 Giới thiệu tổng quát về Sacombank 21
2.1.2 Giới thiệu về Sacombank CN T.T.Huế 25
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Sacombank CN T.T.Huế giai đoạn
2.2.2 Tình hình hoạt động TTQT theo loại tiền 35
2.2.3 Tình hình hoạt động TTQT theo sản phẩm (bảng 2.6) 36
2.2.4 Tình hình hoạt động TTQT theo đối tượng 38
2.2.5 Tình hình hoạt động TTQT theo doanh thu 39
2.3.HOẠT ĐỘNG TTQT BẰNG PHƯƠNG THỨC TDCT TẠI SACOMBANK CN T.T.HUẾ
GIAI ĐOẠN 2010-2013 40
2.3.1 Quy trình thanh toán 40
2.3.2 Danh mục sản phẩm và các chương trình ưu đãi 52
2.3.3 Tình hình kinh doanh 54
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TTQT BẰNG TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ TẠI SACOMBANK CN T.T.HUẾ 59
3.1.ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TTQT BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI SACOMBANK CN T.T.HUẾ 59
Trang 53.2.2 Một số giải pháp phát triển TTQT bằng tín dụng chứng từ tại
Sacombank chi nhánh Thừa Thiên Huế 63
3.2.3 Kiến nghị để thực hiện giải pháp phát triển TTQT bằng tín dụng chứng từ tại Sacombank chi nhánh Thừa Thiên Huế 70
BẢNG 2.5: DOANH SỐ TTQT THEO CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
CỦA SACOMBANK CN T.T.HUẾ PL3 Bảng 2.6: Doanh số TTQT theo sản phẩm của Sacombank CN T.T.Huế PL3
BẢNG 2.7: DOANH SỐ TTQT HÀNG XNK CỦA CÁC DN TẠI SACOMBANK
CN T.T.HUẾ 54
Trang 6BẢNG 2.8: DOANH SỐ TTQT THEO PHƯƠNG THỨC TDCT CỦA
SACOMBANK CN T.T.HUẾ 55
Bảng 2.9: Doanh thu L/C và tổng thu nhập của Sacombank CN T.T.Huế 58
Trang 7DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ 1.1: QUY TRÌNH PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN TRẢ SAU 8
SƠ ĐỒ 1.2: QUY TRÌNH PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN TRẢ TRƯỚC 9
SƠ ĐỒ 1.3: QUY TRÌNH PHƯƠNG THỨC MỞ TÀI KHOẢN 9
SƠ ĐỒ 1.4: QUY TRÌNH PHƯƠNG THỨC NHỜ THU TRƠN 10
SƠ ĐỒ 1.5: QUY TRÌNH PHƯƠNG THỨC NHỜ THU KÈM CHỨNG TỪ 11
SƠ ĐỒ 1.6: QUY TRÌNH L/C XÁC NHẬN PL1 SƠ ĐỒ 1.7: QUY TRÌNH L/C CHUYỂN NHƯỢNG PL1 SƠ ĐỒ 1.8: QUY TRÌNH L/C TUẦN HOÀN PL1 SƠ ĐỒ 1.9: QUY TRÌNH L/C GIÁP LƯNG PL1 SƠ ĐỒ 1.10: QUY TRÌNH L/C CÓ ĐIỀU KHOẢN ĐỎ PL1 SƠ ĐỒ 1.11: QUY TRÌNH PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ ( L/C TRẢ CHẬM) 17
SƠ ĐỒ 2.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SACOMBANK 24
SƠ ĐỒ 2.2: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SACOMBANK CN T.T.HUẾ 26
SƠ ĐỒ 2.3: QUY TRÌNH MỞ L/C KHÔNG HỦY NGANG KHÔNG XÁC NHẬN 41
SƠ ĐỒ 2.4: QUY TRÌNH TU CHỈNH L/C NHẬP KHẨU 44
SƠ ĐỒ 2.5: QUY TRÌNH KÝ HẬU- ỦY QUYỀN NHẬN HÀNG- BẢO LÃNH NHẬN HÀNG 44
SƠ ĐỒ 2.6: QUY TRÌNH XỬ LÝ L/C NHẬP KHẨU 45
SƠ ĐỒ 2.7: QUY TRÌNH THANH TOÁN L/C NHẬP KHẨU 46
SƠ ĐỒ 2.8: QUY TRÌNH HỦY L/C NHẬP KHẨU 47
SƠ ĐỒ 2.9: QUY TRÌNH THÔNG BÁO L/C XUẤT KHẨU 47
Trang 8Sơ đồ 2.10: Xử lý BCT và đòi tiền trong thanh toán L/C xuất khẩu 49
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
BIỂU ĐỒ 2.1: VỐN ĐIỀU LỆ SACOMBANK 2001 - 2013 PL3
BIỂU ĐỒ 2.2: LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ SACOMBANK 2001 - 2013 PL3
BIỂU ĐỒ 2.3: NHÂN LỰC SACOMBANK 2001 - 2013 PL3
BIỂU ĐỒ 2.4: TÀI SẢN SACOMBANK CN T.T.HUẾ 2010 - 2013 26
BIỂU ĐỒ 2.5: NGUỒN VỐN SACOMBANK CN T.T.HUẾ 2010 – 2013 27
BIỂU ĐỒ 2.6: DOANH SỐ CHO VAY CỦA SACOMBANK CN T.T.HUẾ PL3
BIỂU ĐỒ 2.7: DOANH SỐ THU NỢ CỦA SACOMBANK CN T.T.HUẾ PL3
BIỂU ĐỒ 2.8: NỢ QUÁ HẠN CỦA SACOMBANK CN T.T.HUẾ PL3 Biểu đồ 2.9: Nợ xấu của Sacombank CN T.T.Huế PL3
BIỂU ĐỒ 2.10: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA SACOMBANK CN T.T.HUẾ 2010 – 2013 31 BIỂU ĐỒ 2.11: DOANH SỐ TTQT THEO CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN CỦA SACOMBANK CN T.T.HUẾ 2010 – 2013 33 BIỂU ĐỒ 2.12: DOANH SỐ TTQT THEO ĐỐI TƯỢNG CỦA SACOMBANK
CN T.T.HUẾ 2010 - 2013 38 BIỂU ĐỒ 2.13: SỐ LƯỢNG CÁ NHÂN, DOANH NGHIỆP THAM GIA TTQT TẠI SACOMBANK CN T.T.HUẾ 2010 – 2013 38 BIỂU ĐỒ 2.14: DOANH THU TTQT CỦA SACOMBANK CN T.T.HUẾ 2010 – 2013 39 BIỂU ĐỒ 2.15: DOANH THU L/C CỦA SACOMBANK CN T.T.HUẾ 2010 - 2013 57
Trang 11DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCT : Bộ chứng từ
BHL : Bất hợp lệ
NHTM : Ngân hàng thương mại
NK : Nhập khẩuNNK : Nhà nhập khẩuNXK : Nhà xuất khẩuP.QLRR : Phòng quản lý rủi roSacombank : Ngân hàng thương mại cổ phần
Sài Gòn Thương TínTDCT : Tín dụng chứng từ
TP.KD : Trưởng phòng kinh doanhTTQT : Thanh toán quốc tế
T.T.Huế : Thừa Thiên HuếTT.TTQT : Trung tâm thanh toán quốc tếTTV : Thanh toán viên
Trang 12XK : Xuất khẩu.
TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Kết cấu đề tài gồm có 3 phần: Phần đặt vấn đề, phần nội dung và kết quả nghiêncứu, phần kết luận Phần đặt vấn đề sẽ nêu ra các vấn đề làm cơ sở để thực hiện đề tài:trình bày lý do lựa chọn thực hiện đề tài này, những mục tiêu cần đặt được của bàinghiên cứu, làm rõ những nội dung về đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu vànhững phương pháp được sử dụng trong đề tài
Tiếp theo, phần nội dung và kết quả nghiên cứu được trình bày theo 3 chương.Qua đề tài này, ở chương 1 sẽhệ thống lại những kiến thức cơ bản về thanh toán quốc
tế (TTQT), đi sâu tìm hiểu các phương thức TTQT Đặc biệt chú trọng phương thứctín dụng chứng từ (TDCT), nhấn mạnh ưu điểm của phương thức này so với nhữngphương thức TTQT khác Ở chương 2, liên hệ với thực tế,giới thiệu sơ lượt vềNgânhàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), phân tích tình hình hoạtđộng chung của SacombankChi nhánh Thừa Thiên Huế (CN T.T.Huế) trong giai đoạn
2010 - 2013 Từ đó phân tích tình hoạt động TTQT tại CN trên các phương diện: theocác phương thức thanh toán, theo loại tiền,theo sản phẩm,theo đối tượng và theo DT.Phần trọng tâm của đề tài là tìm hiểu thực trạng hoạt động của phương thức TDCT tại
CN trong mối liên hệ với tình hình hoạt động chung của TTQT,so sánh với cácphương thức TTQT khác, phân tích đóng gópdoanh thu(DT) của phương thức TDCTtrong tổng DT TTQT cũng như tổng thu nhập của CN Sau đó,ở chương 3 trình bàynhững ưu điểm và hạn chế của CN trong quá trình thực hiện TTQT bằng phương thứcTDCT.Từ những tìm hiểu trên, đề tài đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm mở rộng vàphát triển phương thức TDCT tại Sacombank CN T.T.Huế
Phần kết luận trình bày tóm gọn kết quả đạt được của đề tài trong quá trình phântích thực trạng TTQT bằng phương thức TDCT Đồng thời nêu lên mặt hạn chế và
Trang 13PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập đã trở thành một xu thế lớn của thế giới hiện đại, tác động mạnh mẽđến quan hệ quốc tế và đời sống của từng quốc gia Hội nhập quốc tế là chính sáchhàng đầu của hầu hết các quốc gia,tạo điều kiện thuận lợi để các quốc gia mở rộng vàphát triển kinh tế đối ngoại, trong đó thương mại quốc tế đóng vai trò quan trọng.Ngày nay,TTQT trở thành một yếu tố không thể thiếu để nâng cao hiệu quảhoạt động đối ngoại Hoạt động TTQT là khâu cuối cùng của một quá trình sản xuấtvà lưu thông hàng hóa, vì vậy nếu công tác TTQT được tổ chức tốt thì giá trị hàngxuất khẩu (XK) mới được thực hiện, góp phần thúc đẩy thương mại quốc tế pháttriển.Bên cạnh đó, trong xu thế toàn cầu hóa và cạnh tranh gay gắt, hoạt độngTTQT vai trò quan trọng trong việc góp phần tăng thu nhập, uy tín, tăng tính thanhkhoản và hỗ trợ, bổ sung cho các hoạt động khác của ngân hàng (NH) như bão lãnh,kinh doanh ngoại tệ… Do vậy, các NH ngày càng chú trọng vào hoạt động TTQT.Trong đó, phương thức TDCT được sử dụng rất rộng rãi trong lĩnh vực NH Đó làhình thức thanh toán linh hoạt, bảo đảm tính an toàn cho các giao dịch thương mạiquốc tế, là phương thức tốt nhất đảm bảo quyền lợi của cả người mua và người bán.Tuy nhiên, tại Sacombank CN T.T.Huế trong những năm vừa qua, hoạt độngTTQTgặp nhiều khó khăn Doanh số (DS) TTQT giảm liên tục; TTQT bằngphương thức TDCTvẫn chưa được chú trọng và bên cạnh đó đang có biến độngtheo chiều hướng giảm nhanh
Xuất phát từ những nhận thức đó và nhằm tìm hiểu rõ hơn về thực trạng cũngnhư đánh giá hiệu quả, từ đó đưa ra những giải pháp cho hoạt động TTQT bằngphương thức TDCT tại Sacombank CN T.T.Huế, tôi quyết định chọn đề tài “ Thựctrạng thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Sacombank chinhánh Huế ”
Trang 142 Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích lý luận:
- Nắm được những vấn đề cơ bản về TTQT, nhận định ưu nhược điểm của từngphương thức
- Nắm được quy trình, những điểm đặc trưng của phương thức TDCT cũng nhưnhững ưu điểm nổi trội hơn so với những phương thức khác
Mục đích thực tiễn:
- Tìm hiểu thực trạng hoạt động nghiệp vụ TTQT và hoạt động TTQT bằngphương thức TDCT tại Sacombank CN T.T.Huế
- Đánh giá hiệu quả hoạt động TTQT bằng phương thức TDCT tại CN
- Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của CN, những hạn chế và nguyên nhânkhi CN thực hiện phương thức TDCT
- Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động TTQT, cũng như pháttriển phương thức TDCT
3 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động TTQT bằng phương thức TDCT tại Sacombank CN T.T.Huế
4 Phạm vi nghiên cứu
Do hạn chế về kiến thức, hiểu biết và thời gian nghiên cứu, đề tài xin đề cập đến:
- Hoạt động TTQT, tập trung nghiên cứu phương thức TDCT, tình hình áp dụngphương thức này tại NH
- Thời gian: giai đoạn 2010 – 2013
- Không gian: đề tài phân tích thực trạng hoạt động TTQT bằng phương thứcTDCT tại Sacombank CN T.T.Huế
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp duy vật biện chứng: nghiên cứu tình hình và đánh giá hiệu quảhoạt động của phương thức TDCT ở trạng thái động, có mối quan hệ với tình hìnhhoạt động TTQT của NH và nền kinh tế chung
Trang 15- Phương pháp duy vật biện chứng: nghiên cứu sự biến động, phát triển của hoạtđộng TTQT bằng phương thức TDCT theo thời gian, biểu hiện sự tăng trưởng của lựclượng sản xuất phù hợp với sự phát triển của quan hệ sản xuất.
- Phương pháp so sánh: đánh giá, so sánh về số tuyệt đối và tương đối của cácchỉ tiêu, phân tích sự tăng trưởng qua các năm; so sánh tình hình và hiệu quả phươngthức TDCT so với các phương thức khác
- Phương pháp thống kê: thu thập dữ liệu, thống kê theo các chỉ tiêu, tóm tắtthông tin nhằm hỗ trợ quá trình phân tích tình hình và đánh giá hiệu quả về hoạt độngTTQT bằng phương thức TDCT ; từ đó đưa ra kết luận, ước lượng hiện tại, dự báotương lai
- Phương pháp quy nạp: dựa trên các số liệu tổng hợp được để tiến hành phântích, kết hợp với việc so sánh, đánh giá để từ đó có thể đưa ra kết luận chung
- Phương pháp quan sát: quan sát, tìm hiểu về cách thức tổ chức, quản lý hoạtđộng TTQT nói chung, và phương thức TDCT nói riêng; quan sát, nắm bắt quy trìnhthực hiện, kỹ thuật xử lý công việc trong thanh toán bằng TDCT , để từ đó giúp choviệc đánh giá hiệu quả, tìm hiểu những hạn chế, nguyên nhân, và cách khắc phục
Trang 16PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ.
1.1 Khái quát chung về thanh toán quốc tế
1.1.1 Khái niệmthanh toán quốc tế
Thế giới ngày càng tiến tới hội nhập Vì vậy, các quốc gia không ngừng mở rộngcác mối quan hệ quốc tế trên nhiều lĩnh vực khác nhau Trong đó quan hệ kinh tế đóngvai trò quan trọng, là cơ sở để phát triển các mối quan hệ khác Cùng với xu hướng đó,hoạt động chi trả, thanh toán giữa các quốc gia ngày càng diễn ra phổ biến, sôi nổi.TTQT ra đời như là một tất yếu khách quan trong quá trình phát triển này
Theo Trầm Thị Xuân Hương ( TTQT 2006), “Thanh toán quốc tế là quá trình
thực hiện các khoản thu chi tiền tệ quốc tế thông qua hệ thống NH trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan hệ trao đổi quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau ”
Như vậy, TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ thanh toán giữa các quốc giathông qua hệ thống NH, thực chất là các nghiệp vụ NH quốc tế; diễn ra trên phạm vitoàn cầu dựa trên cơ sở các hợp đồng ngoại thương và trao đổi tiền tệ quốc tế
1.1.2 Điều kiện về thanh toán quốc tế
Trong TTQT, những quy định về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia tậphợp thành những điều kiện, được gọi là điều kiện TTQT
1.1.2.1 Điều kiện về tiền tệ
TTQT là hoạt động liên quan đến hai hay nhiều quốc gia, tuy nhiên mỗi quốc gialại có đồng tiền riêng Vậy nên, khi TTQT cần thống nhất về đồng tiền được sử dụng đểtính toán và thanh toán,quy định về cách thức sử lý khi có biến động của đồng tiền đó
a Phân loại tiền tệ trong TTQT
Căn cứ vào hình thái tồn tại của tiền tệ
- Tiền mặt: gồm tiền mặt, tiền kim loại của từng quốc gia, ít xuất hiện trong TTQT
Trang 17- Tiền tín dụng: tồn tại dưới dạng những con số ghi trên tài khoản hay sổ sáchcủa NH, sử dụng nhiều trong TTQT.
Căn cứ vào phạm vi sử dụng tiền tệ:
- Tiền tệ quốc gia: là nội tệ của một quốc gia, ví dụ USD, VND, CAD,
- Tiền tệ quốc tế: hình thành trên cơ sở các hiệp định của các tổ chức tài chính,các khối kinh tế, ví dụ EUR, SDR
Tiền tệ thế giới: là vàng, hiện nay chưa có một vật nào khác có thể thay thế đượcvàng trong thực hiện chức năng tiền tệ thế giới
Căn cứ vào mục đích sử dụng trong thanh toán:
- Tiền tệ tính toán: là đồng tiền thể hiện giá cả và tính toán hàng hóa, dịch vụ dobên mua và bên bán thỏa thuận
- Tiền tệ thanh toán: là đồng tiền dùng để thanh toán công nợ, quyết toán hợpđồng
Việc lựa chọn đồng tiền trong hợp đồng TTQT phụ thuộc nhiều yếu tố như tươngquan về kinh tế và chính trị giữa hai bên đối tác, tập quán và thông lệ quốc tế, vai trò,vị trí và uy tín của đồng tiền trong thanh toán Tuy nhiên, nhằm nâng cao vị thế củađồng nội tệ, cũng như có thể chủ động trong thanh toán, khuyến khích nhập khẩu(NK),né tránh rủi ro ngoại tệ biến động bất ngờ… quốc gia nào cũng muốn lựa chọn đồngnội tệ
1.1.2.2 Điều kiện đảm bảo hối đoái
Đảm bảo hối đoái là đảm bảo giá trị hợp đồng từ lúc ký đến lúc đáo hạn Điềukiện đảm bảo hối đoái bao gồm: điều kiện đảm bảo bằng vàng, điều kiện đảm bảongoại hối và điều kiện đảm bảo theo rổ tiền tệ
Điều kiện đảm bảo bằng vàng:giá cả hàng hóa và tổng giá trị hợp đồng mua
bán quy định bằng một đồng tiền và xác định giá trị vàng của đồng tiền đó Nếu giá trịvàng của đồng tiền này thay đổi, giá cả hàng hóa và tổng giá trị hợp đồng sẽn đượcđiều chỉnh
Điều kiện đảm bảo ngoại hối: là lựa chọn đồng tiền tương đối ổn định, xác định
mối quan hệ tỷ giá với đồng tiền thanh toán để đảm bảo giá trị của tiền tệ thanh toán
Trang 18- Trường hợp đồng tiền tính toán và thanh toán cùng loại: chọn một đồng tiềntương đối ổn định làm đồng tiền đảm bảo, xác định tỷ giá giữa đồng tiền đảm bảo vàđồng tiền trong hợp đồng tại thời điểm ký kết Đến thời điểm thanh toán, xác định lạitỷ giá, điều chỉnh tăng hay giảm giá trị hợp đồng theo sự thay đổi của tỷ giá này.
- Trường hợp đồng tiền thanh toán và tính toán khác loại: khi thanh toán, căn cứvào tỷ giá giữa đồng tiền thanh toán và tính toán để xác định số tiền cần phải trả
Đảm bảo hối đoái theo rổ tiền tệ: dùng một số đồng tiền có sức mua ổn định,
tạo thành một rổ tiền tệ để làm đảm bảo; xác định tỷ giá của các đồng tiền trong rổ tiềntệ với đồng tiền thanh toán vào thời điểm ký hợp đồng và thời điểm thanh toán để làmcăn cứ điều chỉnh giá trị hợp đồng
Đảm bảo hối đoái theo rổ tiền tệ thường được tiến hành bằng 2 cách:
- Tổng giá trị hợp đồng thương mại được điều chỉnh căn cứ vào mức bình quântỷ lệ biến động của tỷ giá hối đoái cả “ rổ tiền tệ’’
- Tổng giá trị hợp đồng được điều chỉnh căn cứ tỷ lệ biến động của bình quân tỷgiá hối đoái của cả “ rổ tiền tệ’’tại thời điểm thanh toán so với lúc ký kết hợp đồng
1.1.2.3 Điều kiện về địa điểm thanh toán
Địa điểm thanh toán là nơi thực hiện việc trả tiền, được lựa chọn phụ thuộc vàođồng tiền thanh toán, mối quan hệ giữa hai bên Trong TTQT, bên nào cũng muốn lựachọn nước mình làm địa điểm thanh toán vì tránh đọng vốn nếu là NNK, thu tiền nhanhnếu là NXK; đồng thời tạo điều kiện cho NH trong nước thu phí, nâng cao vị trí nội tệ
1.1.2.4 Điều kiện về thời gian thanh toán
Thời gian thanh toán trong hợp đồng TTQT phụ thuộc vào cách thức trả tiền
a Trả tiền trước:
- Bên NK trả một phần hay toàn bộ số tiền hàng của hợp đồng ngay khi ký hợpđồng hoặc sau khi bên XK chấp nhận đơn đặt hàng của bên NK nhưng trước khi bên
XK giao hàng
- Là hình thức cấp tín dụng ngắn hạn của bên NK cho bên XK
- Căn cứ để xác định điều kiện trả tiền trước:
Trang 19 BênNK trả tiền trước cho bênXK một số ngày kể từ sau ngày ký hợp đồng,hoặc sau ngày hợp đồng có hiệu lực.
Bên NK trả tiền cho bên XK một số ngày trước ngày giao hàng
b Trả tiền ngay: Bên NK trả tiền cho bên XK ngay khi:
- Hoàn thành nghĩa vụ giao hàng tại nơi giao hàng được chỉ định nhưng chưa đưalên phương tiện vận tải
- Bên XK hoàn thành nghĩa vụ giao hàng trên phương tiện giao thông vận tải tạinơi giao hàng quy định
- Nhận được bộ chứng từ (BCT) thanh toán từ bên XK
- Nhận xong hàng hóa tại nơi quy định hoặc cảng đến
c Trả tiền sau: Bên NK trả tiền cho bên XK một số ngày kể từ:
- Nhận được thông báo của bên XK hoàn thành nghĩa vụ giao hàng tại nơi giaohàng được quy định, chưa đưa lên phương tiện vận tải
- Bên XK hoàn thành nghĩa vụ giao hàng trên phương tiện giao thông vận tải tạinơi giao hàng quy định
- Nhận được BCT thanh toán từ bên XK
- Nhận xong hàng hóa
Là hình thức bên XK cấp tín dụng cho bên NK, tạo điều kiện cho bên NK bánhàng khi chưa đủ vốn; giúp bên XK giữ vững thị trường
1.1.2.5 Điều kiện về phương tiện và phương thức thanh toán.
a Phương tiện thanh toán:Bên NK sẽ thanh toán cho bên XK bằng các phươngtiện như tiền mặt, chuyển khoản, hối phiếu, lệnh phiếu, séc, thẻ thanh toán
b Phương thức thanh toán:Được hiểu là toàn bộ quá trình, cách thức nhận trảtiền hàng trong giao dịch ngoại thương giữa bên XKvà NK Trong TTQT có nhiềuphương thức thanh toán, mỗi phương thức đều có ưu và nhược điểm riêng Vì vậy lựachọn phương thức nào phụ thuộc vào quan hệ giữa bên hai có thường xuyên, tin tưởnghay không,quy mô của hợp đồng, tập quán cũng như thông lệ trong TTQT
Trang 201.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế
Phương thức TTQT là cách thức chi trả một hợp đồng xuất nhập khẩu (XNK)thông qua trung gian NH bằng cách trích tiền từ tài khoản của nhà nhập khẩu (NNK)chuyển vào tài khoản của nhà xuất khẩu(NXK) căn cứ vào hợp đồng thương mại vàchứng từ (CT) do hai bên cung cấp cho NH
1.1.3.1 Phương thức chuyển tiền
a Định nghĩa:Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó mộtkhách hàng (KH) của NH(gọi là người chuyển tiền) yêu cầu NH chuyển một số tiềnnhất định cho người thụ hưởng ở một địa diểm nhất định
Có hai hình thức chuyển tiền:chuyển tiền bằng thư và chuyển tiền bằng điện.Chuyển tiền bằng điện phí cao hơn nhưng nhanh, ít bị ảnh hưởng bởi biến động tỷ giá,nên được sử dụng nhiều hơn
b Các bên tham gia:
- Người chuyển tiền: là người yêu cầu NH chuyển tiền; thường là người mua,NNK hay người mắc nợ
- Người thụ hưởng: là người do người chuyển tiền chỉ định; là người bán, NXKhay chủ nợ
- NH chuyển tiền:nhận ủy thác chuyển tiền của người chuyển tiền
- NH trả tiền: trực tiếp trả tiền cho người thụ hưởng, thông thường là NH đại lýhay NHchi nhánh của NH chuyển tiền ở nước người thụ hưởng
c Quy trình thực hiện
Chuyển tiền trả sau: việc chuyển tiền được thực hiện sau khi nhận hàng
Sơ đồ 1.1: Quy trình phương thức chuyển tiền trả sau
Người
thụ hưởng
(1) Giao hàng và BCT
(2) Lập lệnh yêu cầu chuyển tiền cho người thụ hưởng
(3) Chuyển tiền thông qua ngân
hàng đại lý
Ngân hàng đại
lý
Người chuyển tiền
Ngân hàng chuyển tiền
Trang 21 Chuyển tiền trả trước: việc chuyển tiền được thực hiện trước khi giao hàng.
Sơ đồ 1.2: Quy trình phương thức chuyển tiền trả trước
d Nhận xét:
- Thủ tục thanh toán đơn giản, nhanh chóng và tiện lợi
- NH chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán, thu phí và không bị ràng buộc.Việcgiao hàng của NXK và trả tiền của NNK phụ thuộc vào khả năng, thiện chí của mỗi bên
- Phương thức này ít được sử dụng, chỉ áp dụng trong thanh toán các khoản tiềntương đối nhỏ, hay hai bên có quan hệ lâu dài và tin tưởng lẫn nhau Thường được ápdụng trong trường hợp chuyển vốn đầu tư, chuyển tiền tư nhân, chuyển tiền chính phủ…
1.1.3.2 Phương thức mở tài khoản
a Định nghĩa:
Phương thức mở tài khoản là phương thức trong đó người bán mở một tài khoảnhoặc một quyển sổ để ghi nợ người mua sau khi ngườibán đã hoàn thành giao hàng haydịch vụ, đến định kỳ có thể là tháng, quý hoặc nămngười mua trả tiền cho người bán
b Quy trình thực hiện:
Ký hợp (3) Chuyển tiền
(4) Chuyển tiền
(5) Báo có(2) Giao hàng, CT
Giấy báo nợ
Ngâ
n hàng bên
Người bá
n
Người muaNgân hàng bên mua
(4) Giao hàng và BCT
(1) Lập lệnh yêu cầu chuyển tiền cho người thụ hưởng
(2) Chuyển tiền thông qua ngân
hàng đại lý
Ngân hàng
đại lý
Người chuyển tiền
Ngân hàng chuyển tiềnNgười
thụ hưởng
Trang 22c Nhận xét:
- Là hình thức có lợi cho người mua, người bán đồng ý cấp tín dụng cho ngườimua (bán hàng trả chậm) Người mua, mặc dù được mua hàng trả chậm nhưng phảichịu giá cao hơn do người bán có tính lãi trên số tiền trả chậm Còn người bán, mặc dùcó tính lãi nhưng vẫn chịu rủi ro do chưa thu hết tiền hàng
- Áp dụng trong trường hợp hai bên có quan hệ mua bán thường xuyên, khối lượngkhông lớn và tin cậy lẫn nhau; nội bộ công ty, đại lý và các thanh toán phi mậu dịch
1.1.3.3 Phương thức nhờ thu
a Định nghĩa:
Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó người bán sau khi hoànthành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho KH, thì gửi CT ủy thác cho NHphục vụ mình thu hộ số tiền của người mua trên cơ sở hối phiếu do người bán lập ra
Nghiệp vụ nhờ thu thường tiến hành theo Quy tắc thống nhất về nhờ thu(Uniformrules for collection), viết tắt URC 522 do Phòng Thương mại quốc tế ban hành
b Phân loại nhờ thu
Nhờ thu trơn:người bán ủy thác cho NH thu hộ mình số tiền ở người mua căn cứ
vào CT tài chính, còn CT thương mại gửi trực tiếp cho người mua, không thông qua NH
Trình tự thực hiện
Sơ đồ 1.4: Quy trình phương thức nhờ thu trơn SVTH: Trần Thị Thùy Linh 9
(3)
Chuyển chỉ thị
nhờ thu và hối phiếu
(7)
Ba
o
co
́ /
thông
ba
o
tư
̀ ch
(6) Thanh toán / Thông báo từ
chối
(5)
Thanh
toa
n/
Tư
̀ chô
BCT hàng hóa
(4)
Thông
ba
o
nhơ
̀ thu
Ngâ
n hà
ng nhận
ủy thác
Ngươ
i
ba
n
Ngươ
i
mua
Ngân
ha
ng
đa
i
ly
Trang 23Nhận xét:
- NH chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán, vì vậy quyền lợi của người bánkhông được đảm bảo do người mua không trả tiền hoặc trả tiền chậm Người muacũng gặp bất lợi trong trường hợp hối phiếu đến sớm hơn CT, người mua phải trả tiềnngay trong khi không biết hàng giao đúng hợp đồng hay không
- Phương thức này ít được áp dụng nhiều, thường áp dụng trong trường hợpngười bán và người mua tin cậy lẫn nhau hoặc liên doanh, chi nhánh
Nhờ thu kèm CT: người bán ủy thác cho NH thu hộ mình số tiền ở người
mua, không những căn cứ vào CT tài chính mà còn căn cứ vào CT thương mại kèmtheo; với điều kiện người mua trả tiền hoặc đồng ý trả tiền thì NH mới giao CT thươngmại để người mua nhận hàng
Phân loại:
- Nhờ thu trả ngay ( D/P)
- Nhờ thu trả chậm (D/A)
- Nhờ thu kèm điều kiện quy định khác (D/OT) : thanh toán từng phần, trao CTđổi kỳ phiếu, trao CT đổi giấy nhận nợ hay trao CT khi hối phiếu được người trả tiềnchấp nhận và NH thu hộ bảo lãnh
Trình tự thực hiện:
(3) Chuyển chỉ thị nhờ thu, hối phiếu, và CT hàng hóa
(7) Báo
có / thông
báo từ chối
(6)Thanh toán / thông báo từ chối
(5) Thanh toán / chấp nhận thanh toán và nhận
CT hoặc từ chối
(2) Lập chỉ thị nhờ
thu và nộp hối phiếu,
Người bán
Người mua
Ngân hàng đại lý
Trang 24Sơ đồ 1.5: Quy trình phương thức nhờ thu kèm chứng từ
Nhận xét:
- Vai trò của NH được nâng cao hơn, NH thay mặt người bán khống chế CT nênquyền lợi của người bán được bảo đảm hơn nhờ thu trơn Tuy nhiên, tốc độ thanh toánchậm, rủi ro cho bên người bán vẫn lớn
- Áp dụng trong trường hợp người mua và người bán quen biết, tin tưởng và cóquan hệ lâu dài; hay thanh toán cước điện thoại, bưu chính, bảo hiểm,…
c Rủi ro nghiệp vụ nhờ thu
Đối với người bán
- Người mua không thanh toán hay chấp nhận thanh toán dẫn đến tốn kém chiphi vận chuyển, bảo quản và mất thời gian kiện tụng
- NH xuất trình BCT không đúng chỉ thị; NH không chịu trách nhiệm cho sựchậm trễ, thất lạcCT
Đối với người mua
- NH không chịu trách nhiệm trong trường hợp BCT giả, có sai sót
- Hàng không đạt chất lượng, không giao hàng, giao hàng trễ, không cho nhận hàng
- Bị kiện nếu không thanh toán đúng thời hạn đã chấp nhận
Đối với NH ủy thác
- Rủi ro do hành động sai chỉ thị
- Rủi ro tín dụng khi ứng trước tiền cho nhà xuất khẩu
- Rủi ro tác nghiệp như mất BCT
1.1.3.4 Phương thức tín dụng chứng từ
Trong quan hệ mua bán, người mua luôn muốn nhận được hàng rồi mới trả tiền,còn người bán luôn muốn giao hàng xong là được thanh toán tiền hàng ngay Điều đócó thể giải quyết được đối với hợp đồng nội địa, còn đối với hợp đồng mua bán ngoạithương, do khoảng cách về không gian giữa người mua và người bán nên việc giảiquyết mối quan hệ này gặp không ít khó khăn Để khắc phục được những khó khăn nóitrên, buộc người mua và người bán phải lựa chọn cho mình một phương thức thanhtoán phù hợp sao cho có thể đảm bảo đôi bên cùng có lợi Thế nhưng, phương thức
Trang 25Hiện nay, phương thức TTQT được sử dụng phổ biến nhất làphương thức TDCT.Trong phương thức này, NH không chỉ đóng vai trò trung gian, là người thu hộ, chi hộmà còn đại diện cho bên mua thanh toán tiền cho bên bán, đảm bảo bên bán nhận đủ
số tiền ứng với hàng hóa đã cung ứng; đảm bảo cho bên mua nhận đúng số lượng, chấtlượng hàng hóa ứng với số tiền đã thanh toán Với những ưuđiểm đó, phương thứcTDCT trở thành phương thức hữu hiệu nhất cho cả bên mua và bên bán
1.2 Phương thức tín dụng chứng từ
1.2.1 Khái niệm về tín dụng chứng từ
Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán trong đó NH theo yêu cầu của KHcam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng hoặc chấp nhận hối phiếu dongười này ký phát trong phạm vi số tiền đó nếu người này xuất trình được BCT thanhtoán phù hợp với những quy định nêu ra trong thư tín dụng (L/C)
Các bên tham gia trong phương thức TDCT:
- Người xin mở L/C: người mua, NNK, người được người mua ủy thác
- Người hưởng lợi: người bán, NXK, người được người bán chỉ định
- NH mở L/C: NH phục NNK, ở nước NNK và cấp tín dụng cho NNK
- NH thông báo L/C: NH phục vụ NXK, ở nước NXK, thường là NH chi nhánhhay NH đại lý của NH mở L/C
Ngoài ra còn có các NH khác: NH xác nhận, NH thanh toán, NH chiết khấu, NHchấp nhận, NH chuyển nhượng, NH hoàn trả (NHHT), NH đòi tiền, …
1.2.2 Thư tín dụng
1.2.2.1 Khái niệm
Thư tín dụnglà một văn bản do một NH phát hành theo yêu cầu của khách hàng(NNK) cam kết trả một số tiền nhất định trong một thời hạn nhất định cho người thụhưởng (NXK) khi người này xuất trình được một BCT hợp lệ với các yêu cầu của L/C
1.2.2.2 Phân loại:
Căn cứ vào tính chất cam kết của NH mở L/C
- L/C có thể hủy ngang: là L/C có thể bị sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ mà khôngcần báo trước cho người hưởng lợi
Trang 26- L/C không thể hủy ngang: NH mở L/C không thể tự ý sửa đổi hay hủy bỏ.
Căn cứ vào cách thực hiện L/C
- L/C có giá trị trực tiếp: CT yêu cầu xuất trình trực tiếp tại NH mở, cam kết trảtiền của NH mở chỉ có giá trị duy nhất đối với người hưởng
- L/C có giá trị chiết khấu: người hưởng lợi có thể chiết khấu BCT tại NH chỉđịnh hay bất kỳ NH nào NH cam kết hoàn trả tiền cho NH chiết khấu đã được chỉđịnh hay bất kỳ NH chiết khấu nào theo quy định của L/C
Căn cứ vào thời hạn trả tiền
- L/C trả ngay: NH mở L/C cam kết trả tiền cho người hưởng lợi ngay khi xuấttrình BCT hợp lệ
- L/C trả chậm: NH mở L/C cam kết trả tiền vào thời gian cụ thể ghi trên L/C saukhi nhận được BCT và không cần có hối phiếu
Căn cứ vào việc xác nhận L/C
- L/C có xác nhận: là L/C không hủy ngang do mộtNH mở, và được NH khác xácnhận, tức đảm bảo trả tiền theo yêu cầu, sự ủy nhiệm của NH mở ( Sơ đồ 1.6, phụ lục 1)
- L/C không xác nhận: là L/C không hủy ngang do một NH mở và NH này chịutrách nhiệm trả tiền
Căn cứ vào đặc điểm sử dụng
- L/C có thể chuyển nhượng: người hưởng lợi đầu tiên có thể chuyển nhượngtừng phần hay toàn bộ L/C cho một hay nhiều người hưởng lợi thứ hai ( Sơ đồ 1.7,phụ lục 1)
- L/C đối ứng:L/C chỉ có hiệu lực khi L/C khác đối ứng với nó đã được phát hành
- L/C tuần hoàn: là L/C mà sau khi sử dụng xong lại tiếp tục có giá trị ( Sơ đồ1.8, phụ lục 1)
- L/C giáp lưng: là L/C được mở trên cơ sở một L/C khác ( Sơ đồ 1.9, phụ lục 1)
- L/C có điều khoản đỏ: là loại L/C có điều kiện cho phép người thụ hưởng đượcthanh toán trước một phần giá trị của L/C để chuẩn bị hàng.( Sơ đồ 1.10, phụ lục 1)
- L/C dự phòng: NH mở cam kết trả tiền cho người hưởng lợi nếu có sự vi phạmhợp đồng hay thỏa thuận từ phía người mở L/C
Trang 271.2.2.3 Nội dung của thư tín dụng (phụ lục 2)
1) Số hiệu, địa điểm, ngày mở L/C
2) Thời hạn giao hàng
3) Loại thư tín dụng
4) Tên địa chỉ của những người có liên quan
5) Số tiền của thư tín dụng
6) Thời hạn hiệu lực của L/C
7) Thời hạn trả tiền của L/C
8) Điều khoản về hàng hóa
9) Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hoá
10) Các CT mà người XK phải xuất trình
11) Sự cam kết trả tiền NH mở thư tín dụng
12) Những điều kiện đặc biệt khác
1.2.3 Pháp luật về thanh toán bằng tín dụng chứng từ
Nội dung của TTQT theo phương thứcTDCT được thực hiện theo “Quy tắc vàthực hành thống nhất về tín dụng chứng từ” (Uniform Customs and practice fordocumentary credits) do phòng thương mại quốc tế (ICC) ban hành Văn bản đầu tiênđược xuất bản năm 1933 sau đó được sửa đổi qua các năm 1951, 1962, 1974, 1983(UCP 400), 1993 (UCP 500), và gần đây nhất 25/10/2006 ICC công bố UCP 600 cóhiệu lực từ ngày 01/07/2007
UCP quy định quyền hạn, trách nhiệm của các bên liên quan trong giao dịchTDCT với điều kiện L/C có dẫn chiếu việc tuân thủ UCP Theo nguyên tắc, UCP 600có hiệu lực chỉ trong trường hợp nếu các bên trực tiếp thỏa thuận rằng các quan hệphát sinh giữa họ được điều chỉnh bằng chính những quy tắc này Nếu các bên khôngthỏa thuận áp dụng những quy tắc của UCP 600 thì người thanh toán có thể thỏa thuậnnhững điều kiện của L/C với NH của mình và những điều kiện này sẽ không đượcđiều chỉnh bởi các quy tắc của UCP 600
Trong pháp luật của Việt Nam, UCP 600 không có hiệu lực của một văn bảnpháp lý, chúng chỉ được áp dụng khi các bên đưa chúng vào hợp đồng chính của mình
Trang 28Các NH của Việt Nam cũng hành động tương tự khi ký kết giao dịch với khách hàngtrong nước cũng như quốc tế hay với các NH khác.
Ngoài ra còn có các văn bản khác:
- Quy tắc thống nhất và hoàn trả liên NH theo TDCT ( Uniform Rules for Bank
to Bank Reibursement under Documentary Credits)- URR
- Bản phụ trương UCP về xuất trình CT điện tử (Suppiement To The UniformCustoms And Practice For Documentary Credit For Electrionic Presentation)eUCP
- Văn bản về thực hành kiểm tra CT theo tiêu chuẩn NH quốc tế đối với phươngthức TDCT(International Standard Banking Practice for Examination of Documentunder Documentary Credits)- ISBP
1.2.4 Các đặc trưng của phương thức tín dụng chứng từ
a L/C là hợp đồng kinh tế hai bên
L/C là hợp đồng kinh tế độc lập chỉ của hai bên là NH mở L/C và NXK Mọi yêucầu và chỉ thị của NNK đã do NH phát hành (NHPH) đại diện, tiếng nói chính thứccủa NNK không thể hiện trong L/C
b L/C độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hóa
L/C là một giao dịch hoàn toàn độc lập với hợp đồng thương mại và hợp đồngkhác; NH không liên quan hay bị ràng buộc bởi hợp đồng này kể cả khi L/C có dẫnchiếu đến L/C được hình thành trên cơ sở hợp đồng thương mại, nhưng sau khi đượcthiết lập, nó hoàn toàn độc lập với hợp đồng này Khi L/C đã mở và được các bên chấpnhận, dù L/C có đúng với hợp đồng thương mại hay không, cũng không làm thay đổiquyền lợi và nghĩa vụ của các bên có liên quan đến L/C
c Các bên giao dịch chỉ căn cứ vào CT, không căn cứ vào hàng hóa
Các CT là bằng chứng về việc giao hàng của NXK,là đại diện cho giá trị hàng hóa
đã được giao, do đó là căn cứ để NH trả tiền, NNK trả tiền cho NH; cũng làCT đểNNKnhận hàng Khi CT xuất trình phù hợp, NH mở L/C phải thanh toán vô điều kiện choNXK, dù trên thực tế hàng hóa chưa được giao hoặc giao không đúng như trên CT ghi
d L/C yêu cầu tuân thủ chặt chẽ CT
Vì L/C giao dịch bằng CT và thanh toán chỉ căn cứ vào CT nên yêu cầu tuân thủ
Trang 29chặt chẽ CT Để được thanh toán, NXK phải lập được BCT phù hợp, tuân thủ chặt chẽcác điều kiện, điều khoản của L/C.
e Phương thức TDCT đảm bảo tương đối quyền lợi của NXK và NNK
NXK nếu hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và lập được BCT thanh toán phù hợpvới yêu cầu của L/C thì NH sẽ đảm bảo thanh toán tiền hàng cho NXK Việc NXKgiao hàng đúng theo yêu cầu của L/C cũng chính là NXK đã thực hiện đúng các điềukhoản của hợp đồng thương mại, do vậy quyền lợi của NNK cũng được đảm bảo vì họsẽ nhận được hàng đúng theo yêu cầu của L/C
1.2.5 Quy trình phương thứctín dụng chứng từ
Sơ đồ 1.11: Quy trình phương thức tín dụng chứng từ ( L/C trả chậm)
1) Ký kết hợp đồng thương mại
2) NNK yêu cầuNH mở L/C mở L/C cho NXK
3) NH mở L/C mở L/C và chuyển sang cho NH thông báo
4) NH thông báo báo cho NXK biết L/C đã mở
5) NXK giao hàng cho NNK
6) NXK lập BCT thanh toán gửi cho NH thông báo
7) NH thông báo chuyển BCT thanh toán sang NH mở L/C để xem xét trả tiền.8) Nếu CT phù hợp, NH mở L/C trích tiền chuyển sang NH thông báo để ghi cócho NXK Nếu không phù hợp thì từ chối thanh toán
9) NH thông báo ghi có và báo có cho NXK
10) NH mở L/C báo nợ cho NNK
11) NNK xem xét chấp nhận trả tiền và NH mở L/C trao CT để NNK nhận hàng
(9)(10)
(11)
(8)(7)
(6)
(5)(
2)
(1)
(4)
(3)
Ngân hàng mở
L/C
Ngườ
i nhập khẩu
Người xuất khẩuNgân hàng thôn
g báo
Trang 301.2.6 Nhận xét
Ưu điểm:
Đối với người nhập khẩu:
- NNK có thể chủ động mở L/C và mua hàng hóa theo yêu cầu và được NH camkết thanh toán, được NH tư vấn về các điều khoản trong hợp đồng để xây dựng đượcL/C chặt chẽ, đảm bảo được quyền lợi của mình; yên tâm vì NXK sẽ phải tuân thủnhững điều khoản và điều kiện kể cả những quy định trong L/C
- Trong trường hợp NNK đã giao dịch nhiều lần tại NHPH với cùng loại hànghóa, số lượng, thì NNK có thể sẽ giảm được chi phí mở LC nhiều lần Ngoàira, NNKcòn giảm được một lượng nhỏ vốn bị tồn đọng ở NH trong trường hợp ký quỹ không
đủ 100% trị giá LC hoặc trả chậm; được NH đứng ra đảm bảo sẽ giúp NNK tránhđược việc ứ đọng vốn, tránh được rủi ro sẽ bị chiếm dụng vốn
Đối với người xuất khẩu:
- Đây được xem là phương thức an toàn dành cho NXK do đảm bảo được việcthanh toán tiền hàng đủ vàđúng hạn NNK không có quyền can thiệp vào việc thanhtoán của NH mở L/C và NH mở L/C cũng không có quyền từ chối thanh toán khiNXK thực hiện đúng nghĩa vụ giao hàng và BCT
- Khi L/C được mở thì NXK đã phải có giấy phép chuyển ngoại tệ ra nước ngoàicủa cơ quan quản lý ngoại hối, NXK sẽ tránh được rủi ro về quản lý ngoại hối củanước NK
- Với nhiều loại L/C cho phép NXK vận dụng linh hoạt, phù hợp với thực tiễnnhư áp dụng L/C xác nhận trong trường hợp nghi ngờ khả năng thanh toán của NH mởL/C, hay phát hành L/C có điều khoản đó khi cần vốn trước khi giao hàng
Đối với ngân hàng:
- Độc lập với hợp đồng mua bán ngoại thương được ký kết giữa các bên, các NHtham gia phương thứcTDCT với tư cách là bên cung cấp dịch vụ TTQT, vì vậy, NHhoàn toàn không bị ràng buộc bởi các tranh chấp liên quan tới tình trạng hàng hoá, cáctranh chấp phát sinh xảy ra giữa NXK và NNK sau khi NNK đã thanh toán tiền cho NH
Trang 31- Các quy định ký quỹ L/C cho các DN mở L/C giúp NH mở L/C có được mộtnguồn vốn đáng kể, thúc đẩy các hoạt động tín dụng cho vay của NH như là cho vayXNK, bảo lãnh, xác nhận… mặt khác tạo được mối quan hệ lâu dài giữa NH và các DN.
- Nghiệp vụ thanh toán L/C khá phức tạp, đòi hỏi trình độ nghiệp vụ cao, do đócác khoản phí liên quan khá cao Thông qua nghiệp vụ thanh toán bằng L/C,NH sẽ cómột nguồn thu từ việc mở, sửa đổi, điều chỉnh L/C, phí thông báo, xác nhận L/C
- Cơ sở để NH củng cố mối quan hệ với các NH nước ngoài(NHNNg), từ đó có
cơ hội phát triển, quảng bá, mở rộng mạng lưới mang tính toàn cầu Đồng thời, giúp
NH đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ, nâng cao chất lượng phục vụ NH thông qua cácmối quan hệ, học hỏi, trao đổi kinh nghiệm và đặc biệt thông qua cạnh tranh để hệthống NH trên toàn thế giới không ngừng hoàn thiện để theo kịp sự phát triển chung,nâng cao uy tín và tầm quan trọng trên thị trường tài chính Tín dụng quốc tế
Nhược điểm:
- Thủ tục rườm rà, trãi qua nhiều giai đoạn, phí cao, cần nhiều thời gian và công sức
- Doanh nghiệp XNK cần phải am hiểu về kĩ thuật thương mại và TTQT
- NNK phải chịu phí cao; có thể bị gian lận do NXKgiao hàng kém chất lượng,không đúng quy định nhưng CT phù hợp trong khi NNKđã thực thanh toán; hay CTgiả, CT không trung thực, mâu thuẫn giữa hàng hóa giao và CT; hàng hóa hỏngtrênđường vận chuyển hoặc bị tịch thu
- Đối với NXK:chỉ cần sơ xuất nhỏ về CT cũng có thể bị từ chối thanh toán;NHmở L/C không đảm bảo khả năng thanh toán
- Phát hành L/C hàm chứa rủi ro cho NH mở L/C: kiểm tra CT không chính xác,
KH mất khả năng thanh toán hay phá sản, rủi ro tác nghiệp, Đối với NH chiết khấucó thể gặp rủi ro trong trường hợp NHmở L/C không uy tín, kiểm tra CT không chínhxác, không phát hiện sai sót; L/C quy định việc thanh toán phụ thuộc vàochất lượnghàng hóa
Trang 321.3 Đánh giá các công trình nghiên cứu cùng lĩnh vực
Trong quá trình thực hiện đề tài của mình, tôi đã tiếp xúc và tìm hiểu về các đềtài nghiên cứu khác cùng lĩnh vực, từ đó có những nhận xét:
- Đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác thanh toán hàngXNK bằng phương thức TDCT tại Ngân hàng ngoại thương Việt Nam” của Võ QuỳnhTrang : đề tài tập trung nêu khá chi tiết về quy trình, đánh giá được hiệu quả TTQTbằng phương thức TDCT trên nhiều phương diện, tuy nhiên phần giải pháp vẫn cònchung chung, chưa nêu bật được giải pháp trọng tâm, chưa liên hệ được với tình hìnhkinh tế
- Đề tài “ Hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức TDCT” nghiên cứu tạiSGD I NHĐT&PTVN của Đỗ Thị Thúy Mai : mặc dù phân tích kỹ tình hình doanh sốTDCT nhưng chưa phân tíchdoanh thu thực hiện, chưa có sự so sánh rõ ràng giữa tìnhhình thực hiện phương thức TDCT với các phương thức khác trong hoạt động TTQT
- Đề tài “Nâng cao dịch vụ thanh toán quốc tế bằng L/C tại ngân hàng Sacombank”của Trương Khánh Hòa: phân tích tình hình TTQT và tình hình phương thức TDCTcòn khá chung, mặc dù có sự so sánh với hai NH khác là ACB và Vietcombank, tuynhiên lại không tập trung phân tích và so sánh về tình hình và các chỉ tiêu của phươngthức TDCT
Trên cơ sở đánh giá đó, bài nghiên cứu này sẽ phân tích tình hình hoạt động TTQTtheo các phương thức thanh toán, theo đối tượng,theo các loại sản phẩm TTQT và doanhthu Bên cạnh đó tập trung phân tích tình hình phương thức TDCT biến động qua cácnăm, trong sự so sánh tăng trưởng với các phương thức khác, làm rõ nguyên nhân biếnđộng giảm trong những năm gần đây Đồng thời tìm hiểu những giải pháp mà NH đãthực hiện, từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể và thiết thực trong tương lai tới
Trang 33CHƯƠNG 2:
THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ TẠI SACOMBANK CN T.T.HUẾ.
2.1 Tổng quan về Sacombank CN T.T.Huế
2.1.1 Giới thiệu tổng quát về Sacombank
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – SACOMBANK
SAIGON THUONG TIN COMERCIAL JOINT STOCK BANKTrụ sở chính : 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, Tp.HCM
Điện thoại : (84-8) 9320 420 Fax : (84-8) 9320 424
Website : www.sacombank.com.vn
Mã số thuế : 0301103908
Giấy phép thành lập : Số 05/GP-UP ngày 03/01/1992 của UBND TP.Hồ Chí Minh
Giấy phép hoạt động : Số 0006/GP-NH ngày 05/12/1991 của NH Nhà nước Việt NamGiấy CNĐKKD : Số 0301103908 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.HCM cấp
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Sacombank thành lập và đi vào hoạt động vào ngày 21/12/1991tại Thành phố HồChí Minh từ việc hợp nhất Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp cùng với 03 hợp tác
xã tín dụng là tân Bình, Thành Công và Lữ Gia Là một trong những NHTM cổ phầnđầu tiên được thànhlập và hoạt động chủ yếu ở vùng ven thành phố Hồ Chí Minh tronghoàn cảnh khó khăn vớivốn điều lệ là 3 tỷ đồng
Tính đến ngày 1/2/2014, Sacombank có vốn điều lệ là 12.425 tỷ đồng và vốn chủsở hữu là 16.893 tỷ đồng Sacombank đáp ứng được các quy định an toàn về vốn vàkhả năng đáp ứng các dịch vụ NH cho các khách hàng lớn, đồng thời tạo điều kiệntrong việc đầu tư phát triển hệ thống công nghệ thông tin và mạng lưới chi nhánh Các
Trang 34chỉ tiêu về tổng tài sản, huy động vốn, dư nợ, lợi nhuận của Sacombank luôn đứngtrong top đầu khối các NHTM cổ phần nên sẽ tạo điều kiện thuận lợi để Sacombanktrở thành NH bán lẻ hiện đại, đa năng và tốt nhất Việt Nam.
Sau hơn 22 năm hoạt động, Sacombank được biết đến là một trong nhữngNHTM cổ phần hàng đầu tại Việt Nam hiện nay, thương hiệu Sacombank đã lan rộngkhắp thị trường trong nước đồng thời đang vươn ra thị trường quốc tế Với 424 điểmgiao dịch ( tính đến 11/2/2014) tại 48/63 tỉnh thành trên cả nước, 1 NH Cổ phần Sàigòn Thương Tín Campuchia và 6 chi nhánh tại Campuchia, tại Lào có 1 chi nhánh và
2 quầy giao dịch Sacombank có quan hệ với 14.331 đại lý, 805 NH và 82 quốc giatrên thế giới
2.1.1.2 Sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi.
Sứ mệnh: Tối đa hóa giá trị cho KH, nhà đầu tư và đội ngũ nhân viên, đồng
thờithể hiện cao tinh thần trách nhiệm đối với cộng đồng và xã hội
Tầm nhìn: Phấn đấu trở thành NH bán lẻ hiện đại, đa năng hàng đầu Việt Nam
và khuvực 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia
Giá trị cốt lõi:
- Tiên phong: Luôn là người mở đường và sẵn sàng chấp nhận vượt qua tháchthức trênhành trình phát triển để tìm ra những hướng đi mới
- Luôn đổi mới, năng động và sáng tạo: Nhận thức được rằng đổi mới là động lựccủaphát triển, Sacombank luôn cố gắng đổi với phương pháp tư duy và hành động đểbiếncác thách thức thành cơ hội
- Cam kết với mục tiêu chất lượng: Luôn giữ cao nhất sự chuyên nghiệp, tận tâmvà uytín đối với khách hàng, đối tác, đồng nghiệp là nguyên tắc ứng xử của mỗi thànhviênSacombank Điều đó được cam kết xuyên suốt thông qua việc không ngừng nângcaochất lượng hiệu quả dịch vụ
- Trách nhiệm đối với cộng đồng và xã hội: Vì cộng đồng – phát triển địa phươngđãcho thấy ý thức trách nhiệm đối với cộng đồng xã hội
- Tạo dựng khác biệt: Sacombank luôn đột phá, sáng tạo không ngừng tạo nênnhữngkhác biệt về sản phẩm, phương thức kinh doanh và mô hình quản lý
Trang 352.1.1.3 Một số thành tích đạt được
Sacombank đã đạt được rất nhiều bằng khen và giải thưởng uy tín:
- “Ngân hàng có dịch vụ ngoại hối tốt nhất Việt Nam 2006” do Asia Moneybình chọn
- “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam về cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 2006 và2007” do Cộng đồng các Doanh nghiệp vừa và nhỏ Châu Âu (SMEDF) bình chọn
- Cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ về những thành tích dẫn đầu phong tràothi đua ngành ngân hàng trong năm 2007
- “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2007” do Euromoney bình chọn
- “Ngân hàng bán lẻ của năm tại Việt Nam 2007 và 2008” do Asian Banking &Finance bình chọn
- “Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam 2008” do The Asset bình chọn
- “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2008” do Global Finance bình chọn
- “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2008” do Finance Asia bình chọn
- “Ngân hàng quản lý tiền mặt tốt nhất Việt Nam năm 2010” do tổ chức FinanceAsia (Hồng Kông) bình chọn
- “Ngân hàng có dịch vụ quản lý tiền mặt tốt nhất Việt Nam năm 2010” do tổchức The Asset (Hồng Kông) bình chọn
- “Ngân hàng có hoạt động kinh doanh ngoại hối tốt nhất Việt Nam” các năm
2008, 2009, 2010, 2011 và 2012 do Global Finance bình chọn
- Bằng khen của Thủ tướng chính phủ dành cho các hoạt động từ thiện trong suốtcác năm qua
- Vision Awards: Giải bạch kim dành cho Báo cáo thường niên 2012 xuất sắctrong ngành, xếp hạng thứ 31 trong Top 100 Báo cáo thường niên xuất sắc nhất toàncầu 2012, xếp hạng thứ 13 trong Top 50 Báo cáo thường niên xuất sắc nhất khu vựcChâu Á Thái Bình Dương 2012, do Hiệp hội các Chuyên gia Truyền thông Mỹ(LACP) bình chọn
Trang 362.1.1.4 Cơ cấu tổ chức (sơ đồ 2.1)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Sacombank
Trang 372.1.2 Giới thiệu về Sacombank CN T.T.Huế
2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Sacombank CN T.T.Huếchính thức đi vào hoạt động từ ngày 10/10/2003, trụ sở đặttại số 126 Nguyễn Huệ – Phường Phú Nhuận, TP Huế, tỉnh T.T.Huế Sau 10 năm hoạtđộng, CN T.T.Huế đã nhân rộng mô hình hoạt động thêm 7 Phòng giao dịch trực thuộc tạicác địa bàn kinh tế trọng điểm (Tp Huế, huyện Hương Thủy, huyện Hương Trà)
Tính đến ngày 30/9/2013, CN có tổng huy động vốn đạt gần 1.100 tỷ đồng, tổng dưnợ cho vay gần 570 tỷ đồng và phục vụ rất tốt nhu cầu tài chính của gần 35.000 KH cánhân và DN trên địa bàn Là một trong những NHTM dẫn đầu về quy mô hoạt động trênđịa bàn, Sacombank CN T.T.Huế đã vinh dự nhận nhiều bằng khen do chính quyền địaphương trao tặng, như Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh T.T.Huế vì đã cóthành tích xuất sắc trong xây dựng và phát triển trên địa bàn giai đoạn 2003 – 2013, Bằngkhen của NHNN CN T.T.Huế vì “đã có thành tích xuất sắc trong công tác và phong tràothi đua chào mừng kỷ niệm 10 năm thành lập Chi nhánh”
2.1.2.2 Các nghiệp vụ kinh doanh chính
Sacombank CN T.T.Huế cung cấp các dịch vụ:
- Nhận tiền gửi bằng VND, USD với lãi suất hấp dẫn, thủ tục nhanh gọn
- Tài trợ vốn vay cho KHDN và cá nhân với thủ tục nhanh gọn, lãi suất hợp lý,tiến độ giải ngân kịp thời nhằm phục vụ tốt nhu cầu kinh doanh và tiêu dùng
- Thực hiện dịch vụ chuyển tiền nhanh với thời gian ngắn nhất, phí chuyển hợplý nhất thông qua mạng lưới hoạt động với 424 điểm giao dịch rộng khắp trên 48/63tỉnh thành Việt Nam và 2 nước láng giềng Lào và Campuchia
- Thực hiện các dịch vụ: bảo lãnh, bao thanh toán, thu chi trả lương hộ, dịch vụthẻ ATM, kinh doanh và thu đổi ngoại tệ, chi trả kiều hối và các dịch vụ tư vấn tàichính
Trang 382.1.2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý(sơ đồ 2.2)
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của Sacombank CN T.T.Huế
PHÒNG KẾ TOÁN VÀ QUỸ
h toán quốc tế
Bộ
phận
Kế toán
Bộ
phận quỹ
Bộ
phận hành chính
Bộ
phận xử lý
giao dịch
Bộ
phận Kinh doan
h ngoạ
i hối
Chuyê
n viên kiểm soát rủi ro
Bộ
phận quan hệ
khác
h hàng
Bộ phận
tư vấn
PHÒNG GIAO DỊCH PHÚ HỘI
PHÒNG GIAO DỊCH PHÚ XUÂN
PHÒNG GIAO DỊCH
AN CỰU
PHÒNG GIAO DỊCH TÂY LỘC
PHÒNG GIAO DỊCH HƯƠNG TRÀ
Trang 392.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Sacombank CN T.T.Huế giai đoạn
2010 - 2013
2.1.3.1 Tình hình về tài sản và nguồn vốn của chi nhánh.( Bảng 2.1)
Tài sản
Biểu đồ 2.4: Tài sản Sacombank CN T.T.Huế 2010 - 2013
Nhìn chung, tổng tài sản của CN tăng liên tục qua các năm Năm 2010, tài sảncủa CNgần 1081,7 tỷ đồng, đến năm 2011 tài sản đạt gần 1248,5 tỷ đồng và năm 2012là 1347,6 tỷ đồng Như vậy, năm 2011 tổng tài sản của CN tăng gần 167 tỷ đồng sovới năm 2010, tương đương tăng 15,4% Năm 2012, tổng tài sản tăng hơn 99 tỷ đồng,tuy nhiên tốc độ tăng có sự sụt giảm, còn gần 8% Đến năm 2013, tốc độ tăng tài sảncó cao hơn, gần 13%.Việc tổng tài sản tăng liên tục cho thấy năng lực tài chính của
CN ngày càng được củng cố, hoạt động của NH nói chung và hoạt động cho vay nóiriêng được nâng cao và mở rộng
Từ biểu đồ 2.4ta có thể thấy,khoản mục đầu tư và cho vay luôn chiếm tỷ trọnglớn nhất ( hơn 50%); không chỉ tăng về giá trị mà còn không ngừng tăng tỷ trọng trongtổng tài sản.Năm 2010, đầu tư và cho vay của CN là 550,5 tỷ đồng ( chiếm 50,89%),đến năm 2011 con số này tăng lên hơn 650 tỷ đồng (chiếm 52%) Năm 2012 và 2013,đầu tư và cho vay tiếp tục tăng về giá trị lẫn tỷ trọng Đến năm 2013, khoản mục nàychiếm hơn 55,7%, đạt giá trị hơn 846,5 tỷ đồng Tốc độ tăng của đầu tư và cho vay caohơn tốc độ tăng của tài sản, điều này cho thấy tài sản sinh lời tăng, đồng vốn được sửdụng triệt để, ít tồn đọng, quy mô tín dụng của CN được mở rộng Bên cạnh đó, dự trữTỷ đồng
Trang 40và thanh toán cũng có tăng, năm 2010 đạt hơn 185 tỷ đồng ( chiếm 17,13%) , đến năm
2013 tăng lên hơn 208 tỷ đồng ( chiếm 18,44 %) Như vậy, dự trữ và thanh toán cũngcó xu hướng tăng về cả giá trị lẫn tỷ trọng Mặc dù đáp ứng được yêu cầu quản lý của
CN, nhu cầu thanh toán, rút tiền mặt, chi trả… hàng ngày; tuy nhiên khoản mục nàysinh lợi rất thấp hay hầu như không mang lại lợi nhuận, CN cần duy trì khoản mục nàyở mức thấp hơn Thanh toán vốn chiếm tỷ trọng nhỏ, được duy trì ở mức ít hơn 4% vàít có biến động lớn Các tài sản cố định và tài sản có khác mặc dù có tăng nhưng tỷtrọng có xu hướng giảm trong tổng tài sản, đây là dấu hiệu tốt Đây cũng là thời kỳ CNổn định về cơ sở hạ tầng
Nguồn vốn
Biểu đồ 2.5: Nguồn vốn Sacombank CN T.T.Huế 2010 – 2013
Nguồn vốn của CNđược hình thành từ nhiều nguồn, gồm vốn huy động, vay từNHNN và các TCTD khác, vốn và các quỹ, thanh toán vốn và các tài sản nợ khác.Trong đó vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất, và có xu hướng tăng Năm 2010, vốnhuy động được của CN là gần 942 tỷ đồng ( chiếm 87%) Đến năm 2011, vốn huyđộng được của CN tăng lên đến hơn 1097,7 tỷ đồng, chiếm trên 88%, tăng đến hơn16,5 % Những năm tiếp theo, mặc dù vốn huy động có tăng, tuy nhiên tốc độtăng íthơn Năm 2013, vốn huy động của CN đạt gần 1298 tỷ đồng, chiếm hơn 85% Vốnhuy động tăng liên tục và tăng mạnh cho thấy vị trí và uy tín của CN trong lĩnh vựckinh doanh NH, đây là một lợi thế để CN phát triển trong thời gian tiếp theo Khoảnmục thanh toán vốn cũng tăng liên tục qua các năm, tỷ trọng có xu hướng tăng lên.Tỷ đồng