PHÁP LUẬT VỀ ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ, Ngành: Luật Kinh tế TÓM TẮT Thế giới đang biến chuyển rất nhanh trong bối cảnh công nghệ số và hiện đại hóa toàn diện, nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia hết sức cấp thiết, với vai trò định hướng phát triển toàn diện kinh tế, xã hội nhà nước cần có những biện pháp cụ thể bằng việc giảm gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp, doanh nghiệp có đủ nguồn vốn tái đầu tư cũng như tồn tại trước tình hình đầy biến đổi và rủi ro sau đại dịch Covid 19, để làm được điều này, các quốc gia trên thế giới đã và đang đánh giá cao tầm quan trọng của Doanh nghiệp vừa và nhỏ, thành phần doanh nghiệp đóng góp tỷ trọng lớn trong tăng trưởng kinh tế, ổn định việc làm, đáp ứng được chuỗi cung ứng cho toàn thế giới. Do đó, cần có chính sách cụ thể từ phía nhà nước là những qui định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách riêng biệt và tương xứng với vai trò đóng góp. Luận văn được thực hiện nhằm mục đích chỉ rõ ra những quy định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt nam, từ đó có cơ sở để doanh nghiệp, nhà nghiên cứu đánh giá đầy đủ về vấn đề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với doanh nghiệp vừa và nhỏ, sự khác biệt của luận văn là phân tích, làm sáng tỏ cũng như áp dụng thông lệ quốc tế phù hợp nào cho Việt Nam thông quá một quá trình sắp xếp logic: (i) Khái quát và lý luận những vấn đề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp có liên quan đến doanh nghiệp vừa và nhỏ trên các nước và Việt Nam (ii) Những tác động, ảnh hưởng từ chính sách thuế ưu đãi thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ từ đó đánh giá sự cấp thiết trong vấn đề đưa ra những quy định cụ thể và kịp thời, mang tính lâu dài nhằm hỗ trợ cho loại hình doanh nghiệp trên (iii) Từ thực trạng áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam và thế giới, đưa ra phân tích, giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp sao cho phù hợp thông lệ quốc tế cũng như công bằng cho toàn thể các loại hình doanh nghiệp. Với vai trò đóng góp nhiều nhất cho nền kinh tế cũng như xã hội của doanh nghiệp vừa và nhỏ, cần có những ưu đãi thuế thu nhập cho doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách tương xứng, mang tính lâu dài, dễ thực thi từ đó là động lực để doanh nghiệp tăng trưởng, đóng góp nhiều hơn. Từ khóa : Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, Doanh nghiệp vừa và nhỏ, TÓM TẮT Thế giới đang biến chuyển rất nhanh trong bối cảnh công nghệ số và hiện đại hóa toàn diện, nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia hết sức cấp thiết, với vai trò định hướng phát triển toàn diện kinh tế, xã hội nhà nước cần có những biện pháp cụ thể bằng việc giảm gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp, doanh nghiệp có đủ nguồn vốn tái đầu tư cũng như tồn tại trước tình hình đầy biến đổi và rủi ro sau đại dịch Covid 19, để làm được điều này, các quốc gia trên thế giới đã và đang đánh giá cao tầm quan trọng của Doanh nghiệp vừa và nhỏ, thành phần doanh nghiệp đóng góp tỷ trọng lớn trong tăng trưởng kinh tế, ổn định việc làm, đáp ứng được chuỗi cung ứng cho toàn thế giới. Do đó, cần có chính sách cụ thể từ phía nhà nước là những qui định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách riêng biệt và tương xứng với vai trò đóng góp. Luận văn được thực hiện nhằm mục đích chỉ rõ ra những quy định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt nam, từ đó có cơ sở để doanh nghiệp, nhà nghiên cứu đánh giá đầy đủ về vấn đề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với doanh nghiệp vừa và nhỏ, sự khác biệt của luận văn là phân tích, làm sáng tỏ cũng như áp dụng thông lệ quốc tế phù hợp nào cho Việt Nam thông quá một quá trình sắp xếp logic: (i) Khái quát và lý luận những vấn đề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp có liên quan đến doanh nghiệp vừa và nhỏ trên các nước và Việt Nam (ii) Những tác động, ảnh hưởng từ chính sách thuế ưu đãi thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ từ đó đánh giá sự cấp thiết trong vấn đề đưa ra những quy định cụ thể và kịp thời, mang tính lâu dài nhằm hỗ trợ cho loại hình doanh nghiệp trên (iii) Từ thực trạng áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam và thế giới, đưa ra phân tích, giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp sao cho phù hợp thông lệ quốc tế cũng như công bằng cho toàn thể các loại hình doanh nghiệp. Với vai trò đóng góp nhiều nhất cho nền kinh tế cũng như xã hội của doanh nghiệp vừa và nhỏ, cần có những ưu đãi thuế thu nhập cho doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách tương xứng, mang tính lâu dài, dễ thực thi từ đó là động lực để doanh nghiệp tăng trưởng, đóng góp nhiều hơn. Từ khóa : Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, Doanh nghiệp vừa và nhỏ,TÓM TẮT Thế giới đang biến chuyển rất nhanh trong bối cảnh công nghệ số và hiện đại hóa toàn diện, nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia hết sức cấp thiết, với vai trò định hướng phát triển toàn diện kinh tế, xã hội nhà nước cần có những biện pháp cụ thể bằng việc giảm gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp, doanh nghiệp có đủ nguồn vốn tái đầu tư cũng như tồn tại trước tình hình đầy biến đổi và rủi ro sau đại dịch Covid 19, để làm được điều này, các quốc gia trên thế giới đã và đang đánh giá cao tầm quan trọng của Doanh nghiệp vừa và nhỏ, thành phần doanh nghiệp đóng góp tỷ trọng lớn trong tăng trưởng kinh tế, ổn định việc làm, đáp ứng được chuỗi cung ứng cho toàn thế giới. Do đó, cần có chính sách cụ thể từ phía nhà nước là những qui định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách riêng biệt và tương xứng với vai trò đóng góp. Luận văn được thực hiện nhằm mục đích chỉ rõ ra những quy định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt nam, từ đó có cơ sở để doanh nghiệp, nhà nghiên cứu đánh giá đầy đủ về vấn đề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với doanh nghiệp vừa và nhỏ, sự khác biệt của luận văn là phân tích, làm sáng tỏ cũng như áp dụng thông lệ quốc tế phù hợp nào cho Việt Nam thông quá một quá trình sắp xếp logic: (i) Khái quát và lý luận những vấn đề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp có liên quan đến doanh nghiệp vừa và nhỏ trên các nước và Việt Nam (ii) Những tác động, ảnh hưởng từ chính sách thuế ưu đãi thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ từ đó đánh giá sự cấp thiết trong vấn đề đưa ra những quy định cụ thể và kịp thời, mang tính lâu dài nhằm hỗ trợ cho loại hình doanh nghiệp trên (iii) Từ thực trạng áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam và thế giới, đưa ra phân tích, giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp sao cho phù hợp thông lệ quốc tế cũng như công bằng cho toàn thể các loại hình doanh nghiệp. Với vai trò đóng góp nhiều nhất cho nền kinh tế cũng như xã hội của doanh nghiệp vừa và nhỏ, cần có những ưu đãi thuế thu nhập cho doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách tương xứng, mang tính lâu dài, dễ thực thi từ đó là động lực để doanh nghiệp tăng trưởng, đóng góp nhiều hơn. Từ khóa : Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, Doanh nghiệp vừa và nhỏ,
Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập quốc tế là xu thế tất yếu, ảnh hưởng sâu rộng đến lĩnh vực kinh tế Việt Nam Việt Nam đã thực hiện nền kinh tế mở và chủ động hội nhập, đẩy mạnh hợp tác quốc tế để nâng cao vị thế đất nước Các quy định pháp luật của Nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực thuế, góp phần thúc đẩy đầu tư, phát triển ngành nghề và đảm bảo công bằng xã hội, giảm nghèo và các vấn đề xã hội tiêu cực Chính sách thuế ưu đãi dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ giúp tăng khả năng tái đầu tư, vượt qua khó khăn tài chính ban đầu, và thúc đẩy phát triển bền vững Việc phân tích thực trạng quy định pháp luật và thực thi chính sách hiện tại sẽ giúp doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam nắm bắt cơ hội và vượt qua thách thức trong bối cảnh kinh tế hiện tại.
Theo thống kê của Ngân hàng Thế giới năm 2022, DNNVV (SMEs) đóng vai trò quan trọng trong các khu vực kinh tế, đặc biệt ở các nước đang phát triển Các DNNVV chiếm phần lớn doanh nghiệp toàn cầu và đóng góp đáng kể vào việc tạo việc làm và phát triển kinh tế toàn cầu, chiếm khoảng 90% số doanh nghiệp và hơn 50% lực lượng lao động trên thế giới Tại các nền kinh tế mới nổi, các DNNVV chính thức góp tới 40% GDP, thể hiện vai trò thiết yếu của họ trong phát triển kinh tế Vì vậy, hỗ trợ DNNVV được xem là một trong những nhiệm vụ chiến lược để thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
DNNVV đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của Việt Nam, chiếm 97% tổng số doanh nghiệp và đóng góp 45% vào GDP Chính sách hỗ trợ thuế TNDN dành cho nhóm doanh nghiệp này đã được các nước phát triển và đang phát triển triển khai từ lâu để khuyến khích sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Tuy nhiên, tại Việt Nam, các chính sách ưu đãi thuế TNDN hiện chưa phù hợp và chưa tương xứng với đóng góp lớn của DNNVV vào nền kinh tế và an ninh xã hội, khiến hiệu quả thực thi còn nhiều hạn chế Mặc dù các chính sách này đã phần nào giúp doanh nghiệp mới vượt qua giai đoạn đầu khó khăn, nhưng việc thiếu cụ thể hóa và áp dụng chính xác hạn chế khả năng hỗ trợ tối đa cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Từ những phân tích trên về chính sách thuế ưu đãi áp dụng cho doanh nghiệp vừa va nhỏ để có thể tiếp tục hoàn thiện chính sách thuế
Việc nghiên cứu và đánh giá các quy định pháp luật về ưu đãi thuế TNDN dành cho DNNVV là cần thiết để thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nước ta Bên cạnh đó, phân tích chính sách ưu đãi thuế thu nhập của các quốc gia khác giúp đưa ra các giải pháp hoàn thiện pháp luật về ưu đãi thuế TNDN cho DNNVV Điều này sẽ góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của DNNVV và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế.
Học viên đã chọn đề tài "Pháp luật về ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam" làm nội dung nghiên cứu của luận văn thạc sĩ luật học Nghiên cứu này nhằm phân tích các chính sách thuế ưu đãi dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, góp phần thúc đẩy sự phát triển của khu vực này trong nền kinh tế Việt Nam Đề tài tập trung xem xét luật pháp hiện hành và đưa ra các đề xuất để hoàn thiện hệ thống ưu đãi thuế TNDN đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đặt ra khi nghiên cứu đề tài, luận văn cần trả lời được câu hỏi sau:
- Một là, Tại sao phải đặt điều kiện ưu đãi của thuế TNDN đối với DNNVV là gì?
- Hai là, hình thức và thủ tục ưu đãi của thuế TNDN đối với DNNVV?
- Ba là, quy định pháp luật về ưu đãi của thuế TNDN đối với DNNVV có gì bất cập?
- Bốn là, cần làm gì để hoàn thiện pháp luật ưu đãi thuế TNDN đối với DNNVV ở Việt Nam?
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biên chứng và duy vật lịch sử của Triết học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh cùng với quan điểm của đảng và Nhà nước về pháp luật thuế TNDN để nghiên cứu Để làm rõ các vấn đề, nghiên cứu không chỉ dựa trên phương pháp luận chung mà còn áp dụng các phương pháp cụ thể như phân tích, pháp luật học so sánh, diễn giải và quy nạp để làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.
Trong nội dung luận văn, phương pháp phân tích là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất để nghiên cứu lý thuyết về pháp luật thuế TNDN và pháp luật về doanh nghiệp nhỏ và vừa Phương pháp này giúp phân tích các quy định của pháp luật hiện hành về ưu đãi thuế TNDN đối với DNNVV, đồng thời đánh giá các hạn chế và bất cập của chính sách ưu đãi thuế nhằm đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Phương pháp so sánh được sử dụng chính trong Chương 2 của luận văn để có cái nhìn toàn diện về các quy định pháp luật Việt Nam về ưu đãi thuế TNDN đối với DNNVV hiện hành so với các giai đoạn trước đây Việc áp dụng phương pháp này giúp tác giả nhận diện rõ những điểm giống và khác nhau giữa pháp luật Việt Nam và các quốc gia trên thế giới về chính sách thuế ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Dựa trên những phân tích này, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện khung pháp lý về ưu đãi thuế TNDN cho DNNVV Các đề xuất tập trung vào việc nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật, đảm bảo chính sách ưu đãi thuế được thực hiện minh bạch và đúng quy định Điều này giúp thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.
Trong luận văn, phương pháp diễn giải và quy nạp là hai phương pháp chủ đạo, đặc biệt nổi bật trong Chương 1 và Chương 2, giúp làm rõ các luận cứ khoa học và quan điểm của tác giả Việc kết hợp chặt chẽ phương pháp phân tích với phương pháp diễn giải và quy nạp đảm bảo các luận điểm được trình bày một cách logic, có căn cứ và phù hợp với nội dung nghiên cứu Nhờ đó, luận văn không chỉ thể hiện các nhận xét, bình luận một cách có chọn lọc mà còn chuyển hoá thành các giải pháp có tính kế thừa, hợp lý, khoa học và ứng dụng thực tiễn cao.
Trong các phương pháp nghiên cứu, phân tích, diễn giải và quy nạp là những phương pháp chủ đạo được sử dụng xuyên suốt toàn bộ nội dung của luận văn Những phương pháp này đóng vai trò quan trọng trong việc làm rõ và hệ thống hóa các vấn đề nghiên cứu, đảm bảo tính logic và khoa học của đề tài Phân tích giúp phân chia các yếu tố thành phần rõ ràng, diễn giải làm rõ ý nghĩa và nội dung của các dữ liệu, còn quy nạp giúp tổng hợp những kết quả chung dựa trên các dữ liệu cụ thể Chính sự kết hợp của các phương pháp này tạo nền tảng vững chắc cho quá trình nghiên cứu và trình bày luận văn một cách chặt chẽ, logic và thuyết phục.
Đóng góp của đề tài
Nghiên cứu này tập trung phân tích hệ thống các quy định pháp luật về ưu đãi thuế TNDN dành riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), nhằm xác định các chính sách hỗ trợ phù hợp và hiệu quả Các nội dung chính bao gồm đánh giá các chính sách thuế hiện hành áp dụng cho nhóm DNNVV, cũng như đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong môi trường kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam Trong đó, nghiên cứu không mở rộng phạm vi cho toàn bộ doanh nghiệp trong nền kinh tế, mà tập trung vào nhóm đối tượng DNNVV để đảm bảo tính chính xác và sâu sắc trong luận văn thạc sĩ luật học.
Luận văn là công trình nghiên cứu hệ thống về lý luận pháp luật thuế TNDN, lý luận về DNNVV và các chính sách đãi ngộ thuế dành riêng cho DNNVV, qua đó phân tích và đánh giá vai trò của DNNVV đối với nền kinh tế Đặc biệt, nội dung luận văn tập trung vào việc phân tích lịch sử hình thành và phát triển của pháp luật ưu đãi thuế TNDN, khái niệm DNNVV và vai trò quan trọng của chúng trong nền kinh tế Bên cạnh đó, nghiên cứu còn xem xét tác động của chính sách ưu đãi thuế tới sự phát triển của DNNVV, đồng thời đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật thuế TNDN nhằm giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa quyền lợi của mình Những kiến nghị này hướng tới việc sửa đổi, cập nhật quy định pháp luật về thuế TNDN để thúc đẩy sự phát triển bền vững của DNNVV trong tương lai.
Với những đóng góp quan trọng, luận văn đóng vai trò như tài liệu tham khảo có giá trị cho hoạt động nghiên cứu, giảng dạy và học tập trong các cơ sở đào tạo luật chuyên ngành kinh tế.
Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Ưu đãi thuế TNDN là một thành phần chính của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, thu hút sự quan tâm của các nhà hoạch định chính sách và cộng đồng doanh nghiệp Từ khi Luật Thuế lợi tức ra đời vào năm 2008, nhiều tổ chức, cá nhân và nhà khoa học đã nghiên cứu về nội dung này trên nhiều phạm vi, mức độ và quy mô khác nhau Các công trình nghiên cứu đã phân tích sâu về ưu đãi thuế TNDN nói chung và pháp luật liên quan, góp phần làm rõ vai trò và tác động của chính sách thuế này trong phát triển kinh tế.
Nghiên cứu của tác giả Lưu Thi Tuyết về "Pháp luật về ưu đãi về thuế TNDN tại Việt Nam" đã đề cập đến các nội dung chính về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp Tuy nhiên, bài viết dựa trên pháp luật thuế TNDN năm 2008, thực hiện vào năm 2011, và đã không còn phù hợp sau khi luật thuế TNDN được sửa đổi vào năm 2013.
Tiến sĩ Ngô Thị Cẩm Lệ, trong bài nghiên cứu “Pháp luật về thuế TNDN và thực tiễn trên địa bàn Hà Nội” (2012), đã phân tích các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Hà Nội Bài viết nhấn mạnh rằng, các ưu đãi thuế TNDN đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy phát triển doanh nghiệp địa phương, nhưng phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội Nghiên cứu cũng chỉ rõ những tác dụng của chính sách thuế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh tại khu vực này.
- Tác giả Vũ Thị Thùy Linh với đề tài “Ưu đãi thuế TNDN theo pháp luật
Việt Nam và thực tiễn áp dụng tại thành phố Hải Dương” (2015) tập trung chủ yếu vào thực tiễn áp dụng tại thành phố Hải Dương
Đề tài “Pháp luật về ưu đãi thuế TNDN ở Việt Nam hiện nay” (2017) của tác giả Phan Quang Cường đã phân tích, đánh giá toàn diện từ khi Luật thuế TNDN 2008 ra đời, nhưng chưa đi sâu vào đánh giá các quy định hiện hành và thực trạng hiện tại về chính sách ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.
Các nghiên cứu pháp luật về chính sách ưu đãi thuế TNDN đã được mở rộng về phạm vi và đi sâu vào phân tích, như luận văn của Nguyễn Tiến Mạnh (2019) với đề tài "Pháp luật về ưu đãi thuế TNDN ở Việt Nam" và khoá luận của Đinh Thị Thơm (2012) về "Chế độ miễn giảm thuế TNDN – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện."
Ngoài ra, nghiên cứu về ưu đãi thuế TNDN còn được trình bày rõ nét hơn trong các bài viết trên các tạp chí chuyên ngành Các nội dung này tập trung vào việc hoàn thiện quy định về ưu đãi thuế nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế và đảm bảo tính minh bạch trong quản lý thuế.
Bài viết đề cập đến vấn đề về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhấn mạnh các quy định liên quan đến ưu đãi thuế TNDN và những bất cập trong pháp luật hiện hành Theo Phạm Thị Hiền Thảo trong Tạp chí Quản lý nhà nước (số 8/2019), việc xây dựng chính sách TNDN phù hợp giúp hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững Nguyễn Văn Phụng trong Tạp chí Nghiên cứu lập pháp (số 8/2013) cho rằng việc giảm thuế suất chung và điều chỉnh các ưu đãi thuế TNDN có thể thúc đẩy khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Trong khi đó, TS Nguyễn Minh Hằng và ThS Nguyễn Hải đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế của pháp luật về ưu đãi thuế TNDN, góp phần hoàn thiện hệ thống luật pháp phù hợp hơn với thực tiễn doanh nghiệp.
Yến, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, số 3/2019…
Hiện tại, chưa có nghiên cứu tổng quát và chuyên sâu về lý luận cũng như thực tiễn pháp luật về ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam.
Các tài liệu trên cung cấp kiến thức tổng quát giúp tác giả nhận diện những điểm cần làm sáng tỏ trong lĩnh vực pháp luật về ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam Đồng thời, các nguồn này góp ý xây dựng nhằm thúc đẩy việc thực hiện chính sách thuế một cách đơn giản, dễ hiểu và phù hợp với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Các tài liệu đã làm rõ một số vấn đề liên quan đến đề tài, dựa trên các lý luận và phân tích của từng tác giả Nhận định này cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình hiện tại, đồng thời phản ánh ý kiến đa chiều và kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực nghiên cứu Thông qua các nguồn tài liệu này, có thể thấy rõ các xu hướng chính cũng như các thách thức mà đề tài đang đối mặt trong bối cảnh hiện nay.
(i), Đã có đầy đủ cơ sở trong việc bổ sung, xây dựng hầu như gần đủ mặt lý luận pháp-luật về ưu đãi thuế TN-DN
Có những phân tích sâu sắc về các quy định và hiện trạng pháp luật liên quan đến ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), giúp hiểu rõ hơn về tác động của chính sách này đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ Các bình luận này không chỉ làm rõ các yếu tố pháp lý mà còn đưa ra nhận định chuyên sâu về các chính sách ưu đãi thuế, từ đó giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa nắm bắt cơ hội và tận dụng tối đa các chính sách hỗ trợ Nhận định này đề cao tầm quan trọng của việc hiểu rõ quy định pháp luật để doanh nghiệp có chiến lược phù hợp thúc đẩy phát triển bền vững.
Nghiên cứu thực tiễn từ nhiều nguồn giúp đánh giá hiệu quả của các chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp vừa và nhỏ trên thế giới Việc so sánh các mô hình quốc tế với Việt Nam giúp nhận diện cơ hội phát triển và những bất cập cần cải thiện trong hệ thống ưu đãi thuế hiện tại Đây là bước quan trọng để cập nhật các xu hướng mới nhất về chính sách thuế, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế toàn cầu biến động nhanh chóng, giúp đưa ra các giải pháp phù hợp và hiệu quả hơn cho Việt Nam.
Nghiên cứu về ưu đãi thuế TNDN dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam hiện nay còn chưa đầy đủ và chưa theo kịp các tiêu chuẩn quốc tế Phân tích pháp luật cho thấy việc tổng hợp các chính sách ưu đãi thuế dành riêng cho DNNVV dựa trên các ưu đãi thuế TNDN chung của quốc gia, đồng thời cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu quốc tế phù hợp để nâng cao hiệu quả hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Đã tổng hợp và phân tích các quan điểm phù hợp nhằm củng cố khái niệm về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), dựa trên cơ sở lý luận vững chắc Các nghiên cứu này giúp làm rõ vai trò, mục đích và tác động của chính sách ưu đãi thuế đối với sự phát triển của DNNVV, góp phần thúc đẩy chính sách phù hợp và hiệu quả hơn.
Hiện trạng ưu đãi thuế TNDN dành cho DNNVV còn nhiều bất cập, khi việc áp dụng chung dựa trên thuế TNDN mang tính thời điểm riêng không phản ánh đúng thực tế đặc thù của doanh nghiệp nhỏ và vừa Các chính sách thuế hiện tại chưa thực sự hiệu quả, gây lúng túng và không phù hợp với nhu cầu phát triển bền vững của DNNVV Để nâng cao hiệu quả của các chính sách thuế, cần xây dựng các chế độ ưu đãi phù hợp hơn, linh hoạt và dễ thực thi, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của DNNVV một cách thực chất hơn Kiến nghị tập trung vào việc hoàn thiện cơ chế thuế TNDN, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững và giảm thiểu những bất cập hiện tại.
PHÁP LUẬT VỀ ƯU ĐÃI THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Khái quát về ưu đãi về thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1 Khái niệm ưu đãi về thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò là nguồn động lực chính của tăng trưởng toàn cầu, chiếm hơn 90% số lượng doanh nghiệp và hơn 50% tổng số việc làm trên toàn thế giới Các DNNVV còn chiếm tỷ trọng lớn trong sản xuất hàng hóa và dịch vụ, đồng thời đóng góp hơn 50% vào hoạt động sáng tạo và đổi mới công nghệ toàn cầu Các chính phủ trên thế giới đều nhận thức rõ tác động của thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh nghiệp, từ đó triển khai các chính sách ưu đãi thuế như giảm thuế suất và miễn thuế trong một khoảng thời gian nhất định để thúc đẩy đầu tư và phát triển doanh nghiệp Để làm rõ khái niệm “ưu đãi”, Từ điển Tiếng Việt định nghĩa là việc dành cho các đối tượng những điều kiện và lợi ích đặc biệt hơn so với những đối tượng khác.
“Đãi ngộ” là hàm ý sẽ được hưởng phần dành cho mình một cách tương xứng
Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và xã hội, và cần được nhà nước áp dụng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp để thúc đẩy growth Dù là quốc gia phát triển hay đang phát triển, mọi hoạt động của các chủ thể trong xã hội đều phải tuân thủ pháp luật, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, bảo vệ quyền lợi của các tầng lớp dân cư.
Nền kinh tế Việt Nam đang chứng kiến sự gia tăng đáng kể của các doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa góp phần mở rộng thị trường, sản xuất hàng hóa và dịch vụ, đồng thời tạo nhiều việc làm cho người lao động Tuy nhiên, các doanh nghiệp này dễ bị tổn thương và có nguy cơ phá sản do hạn chế về nguồn lực và dễ bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh Chính phủ đã hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua các chính sách ưu đãi thuế TNDN, bao gồm miễn giảm thuế và các ưu đãi khác, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển mạnh mẽ trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và sáng tạo công nghệ.
1.1.2 Đặc điểm của ưu-đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các ưu đãi về thuế TNDN đối với DNNVV được thể hiện đặc trưng bởi các đặc điểm sau:
Chính sách ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) dành cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) phải được ban hành bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, thể hiện rõ mối quan hệ pháp lý hai chiều giữa nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước, với vai trò quản lý hành chính nhà nước về thuế, có quyền ban hành và thực thi các quy định về ưu đãi thuế phù hợp với các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, mà trong đó, chỉ nhà nước mới có quyền quyết định về phạm vi, đối tượng và điều kiện được hưởng các ưu đãi thuế này Các quy định về ưu đãi thuế TNDN phải được quy định trong văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, đồng thời, các cơ quan quản lý không được phép hạn chế quyền của DNNVV trong việc hưởng các ưu đãi này Trong mối quan hệ này, nhà nước trao “quyền phái sinh” cho DNNVV, cho phép họ yêu cầu xét duyệt các chính sách ưu đãi thuế phù hợp với tình hình kinh tế-xã hội, ngành nghề đặc thù và mục tiêu phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với DNNVV nhằm đảm bảo công bằng theo chiều ngang và chiều dọc trong hệ thống thuế, giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa có điều kiện phát triển bền vững Nhà nước áp dụng các ưu đãi thuế chung cho tất cả các doanh nghiệp hợp pháp đáp ứng điều kiện, đồng thời quy định riêng các chính sách ưu đãi dành cho DNNVV để hỗ trợ họ cạnh tranh trên thị trường Để được hưởng các chính sách ưu đãi này, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật và có thể được nhận các quyền lợi đặc thù nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của họ Các chính sách thuế ưu đãi đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của DNNVV, giúp họ cạnh tranh hiệu quả với các tập đoàn lớn hơn, góp phần vào sự phát triển kinh tế-xã hội toàn diện của quốc gia Chính phủ trên toàn thế giới đều tập trung phát triển xã hội và kinh tế phù hợp với chính sách quốc gia, trong đó ưu đãi thuế TNDN cho DNNVV là một trong những công cụ quan trọng thúc đẩy sự bền vững của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Thứ ba, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) dành riêng cho DNNVV là biện pháp hỗ trợ tài chính quan trọng giúp giảm thiểu tác động về mặt tài chính đối với nhà nước Các chính sách ưu đãi thuế không chỉ là các biện pháp ngoại lệ so với quy định pháp luật tiêu chuẩn mà còn nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển bền vững Nhà nước có thể thiết lập các chính sách ưu đãi riêng biệt dành cho DNNVV, nhằm khuyến khích họ vượt qua khó khăn và thúc đẩy hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn Những ưu đãi thuế này thể hiện rõ quan điểm hỗ trợ của Nhà nước, tạo động lực mạnh mẽ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia vào quá trình phát triển kinh tế quốc gia.
TNDN đóng vai trò quan trọng đối với DNNVV trong việc thúc đẩy sự tham gia của các doanh nghiệp nhỏ và vừa vào các ngành nghề, địa điểm hoặc loại hình kinh doanh đặc thù, góp phần thúc đẩy phát triển toàn diện và cân bằng nền kinh tế Các chính sách ưu đãi thuế như miễn, giảm thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc khấu trừ có thể giúp DNNVV giảm thiểu nghĩa vụ thuế và tăng khả năng cạnh tranh Việc áp dụng các ưu đãi thuế này không chỉ hỗ trợ DNNVV mở rộng kinh doanh mà còn tạo động lực thúc đẩy sự đổi mới và phát triển bền vững trong cộng đồng doanh nghiệp nhỏ.
Các ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp dành riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) nhằm tạo động lực phát triển kinh doanh thông qua các biện pháp trực tiếp như giảm thuế, miễn thuế, khấu trừ chi phí đầu vào và chuyển lỗ Những chính sách này giúp DNNVV giảm đáng kể nghĩa vụ thuế, có thể kéo dài trong vài năm sau thời gian miễn thuế, và sau đó tiếp tục giảm thuế thu nhập Đây là cơ chế thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng quy mô, đổi mới sáng tạo đồng thời giúp loại bỏ các DNNVV kém hiệu quả, không đổi mới hình thức kinh doanh, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững của nền kinh tế.
1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh-tế và xã hội
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) đóng vai trò trung tâm trong sự tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia, thúc đẩy đổi mới, tinh thần kinh doanh và cạnh tranh trong các ngành công nghiệp Các SMEs có khả năng thích ứng nhanh với xu hướng thị trường và công nghệ mới, phát triển sản phẩm, quy trình và dịch vụ đa dạng để đáp ứng nhu cầu khách hàng Chúng còn là nơi sinh ra các doanh nhân mới, tạo ra cơ hội kinh doanh và thúc đẩy văn hóa khởi nghiệp Nhờ đó, SMEs góp phần phát triển các ngành công nghiệp mới, tạo việc làm và đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò chủ đạo trong việc thúc đẩy cạnh tranh trong các ngành công nghiệp, thông qua khả năng đổi mới và tạo sự khác biệt cho sản phẩm hoặc dịch vụ của mình Họ có thể khai thác thị trường ngách mà các công ty lớn khó lòng tiếp cận, từ đó thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp này và các tập đoàn lớn không những giúp giảm giá mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm, mang lại lợi ích trực tiếp cho người tiêu dùng Bên cạnh đó, các doanh nghiệp nhỏ góp phần loại bỏ sự độc quyền của các hãng lớn, nâng cao hiệu quả thị trường và đảm bảo một sân chơi bình đẳng cho tất cả các doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra nhiều cơ hội việc làm, góp phần giảm nghèo và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Chúng là nhà tuyển dụng lớn nhất tại nhiều quốc gia và cung cấp nguồn sinh kế ổn định cho hàng triệu người dân Ngoài ra, các doanh nghiệp này tạo cơ hội việc làm đa dạng cho cả lao động có tay nghề và không có tay nghề, đặc biệt tại các vùng nông thôn hoặc khu vực nghèo khó, nơi mà cơ hội việc làm còn khá hạn chế.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo phân phối thu nhập công bằng và giảm nghèo, đặc biệt ở các quốc gia đang phát triển Chính nhờ vào sự đóng góp của họ, nguồn lực được phân bổ hợp lý hơn, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vững mạnh và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng địa phương Do đó, hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp này là chiến lược quan trọng để thúc đẩy sự phát triển bền vững và giảm nghèo hiệu quả.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò quan trọng trong việc trao quyền cho các cộng đồng bị thiệt thòi, phụ nữ và nhóm dễ bị tổn thương trong xã hội, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn diện và bền vững Họ tạo cơ hội cho những người bị loại khỏi khu vực chính thức tham gia nền kinh tế, như phụ nữ gặp khó khăn trong việc tiếp cận việc làm do các chuẩn mực xã hội hoặc văn hóa Ngoài ra, các doanh nghiệp này còn đề cao các hình thức làm việc linh hoạt, như làm tại nhà, giúp phụ nữ dễ dàng tham gia lực lượng lao động Đồng thời, họ cũng tạo điều kiện cho người khuyết tật, giúp vượt qua các rào cản tại nơi làm việc truyền thống, góp phần xây dựng xã hội đa dạng và công bằng hơn.
Các DNNVV đóng vai trò là động lực tăng trưởng xã hội và kinh tế quan trọng trong nhiều quốc gia, chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số doanh nghiệp, được ví như xương sống của nền kinh tế và thành phần tích cực trong chuỗi cung ứng toàn cầu Tuy nhiên, các doanh nghiệp này phải đối mặt với nhiều thách thức như quy mô nhỏ, hạn chế về vốn và khả năng phòng vệ trước những rủi ro khách quan, dẫn đến doanh thu thường thấp hơn so với các doanh nghiệp lớn Đại dịch Covid-19 đã gây ra những cú sốc cung và cầu, làm giảm doanh thu của DNNVV do hạn chế về lao động, gián đoạn chuỗi cung ứng, thiếu hụt hàng hóa trung gian và chậm trễ trong giao hàng, trong đó hơn 1/3 các DNNVV ở Hàn Quốc không thể đáp ứng thời hạn giao hàng vì đóng cửa nhà máy tại Trung Quốc Những lỗ hổng này làm gián đoạn quá trình sản xuất, đặc biệt ảnh hưởng đến các doanh nghiệp mới gia nhập thị trường Chính phủ đã nhận thức rõ tầm quan trọng của việc hỗ trợ DNNVV và ưu tiên phát triển các chính sách thúc đẩy đổi mới, sáng tạo, như ưu đãi thuế TNDN, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và ổn định hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nhờ vào sự tăng trưởng ổn định và những đóng góp trực tiếp, rõ ràng Chính sách thuế là công cụ chính thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp này, góp phần vào sự ổn định và phục hồi kinh tế trong bối cảnh ảnh hưởng của Covid-19.
Những vấn đề lý luận về pháp luật ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 17 1 Khái niệm pháp luật về ưu-đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.1 Khái niệm pháp luật về ưu-đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Ưu đãi hay đãi ngộ thuế TNDN, với tư cách là một khung pháp lý, bao gồm các biện pháp, lợi ích, nguyên tắc và thủ tục do nhà nước ban hành ý chính để giảm đi gánh nặng nề về thuế của các doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp cụ thể thông qua các hình thức ưu đãi, miễn, giảm thuế và các hình thức khác điều kiện nhất định, từ đó định hướng đầu tư vào các ngành nghề, loại hình doanh nghiệp cụ thể DNNVV cũng được áp dụng các quy định tương ứng của pháp luật chung về ưu đãi thuế thu nhập
Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của doanh nghiệp, trong đó doanh nghiệp là người nộp thuế và cũng có thể được hưởng các ưu đãi thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện Việc tiếp cận các chính sách ưu đãi thuế TNDN dành cho DNNVV đòi hỏi người nộp thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định đã đề ra DNNVV thường có quy mô nhỏ về lao động, vốn và doanh thu, dễ gặp phải các khó khăn như thiên tai hay dịch bệnh, dẫn đến nguy cơ phá sản hoặc giải thể khi thị trường không đủ khả năng chống đỡ.
Pháp luật ưu đãi thuế TNDN đối với DNNVV là các quy định pháp luật do nhà nước ban hành nhằm tạo điều kiện thuận lợi đặc biệt cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Những quy định này tập trung vào việc cung cấp các ưu đãi thuế và các điều kiện dễ dàng hơn cho DNNVV so với các doanh nghiệp lớn, nhằm thúc đẩy sự phát triển của nhóm doanh nghiệp này trong nền kinh tế.
1.2.2 Nguyên tắc điều chỉnh bằng pháp luật về ưu-đãi thuế TNDN riêng với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp vừa và nhỏ cần thống kê và chứng minh rõ thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC Trong thời gian hưởng ưu đãi thuế, khi thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp phải có đầy đủ chứng cứ để xác định nguồn thu nhập từ các hoạt động đủ điều kiện hưởng ưu đãi, bao gồm cả việc áp dụng mức thuế suất ưu đãi hoặc được miễn, giảm thuế Các quy định pháp luật về ưu đãi thuế TNDN nhằm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh nhất định của nhà nước.
Trong thời hạn ưu đãi thuế TNDN, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có nhiều trường hợp hưởng ưu đãi khác nhau, ví dụ như từ hoạt động kinh doanh đặc thù vừa được hưởng chính sách ưu đãi thuế TNDN chung, vừa có chính sách ưu đãi riêng biệt dành cho DNNVV Doanh nghiệp tự lựa chọn chính sách có lợi nhất phù hợp với quy định tại khoản 6 Điều 18 Thông tư 78/2015/TT-BTC, chẳng hạn như dự án đầu tư mở rộng Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính công bằng, khách quan, tránh trùng lặp hoặc chồng chéo chính sách ưu đãi, đồng thời duy trì công bằng giữa các doanh nghiệp.
Xác định rõ ưu đãi thuế TNDN cho doanh nghiệp vừa và nhỏ dựa trên sự chênh lệch giữa số thuế TNDN thực tế doanh nghiệp nộp và số thuế được hưởng ưu đãi theo quy định pháp luật Trong quá trình thực hiện chế độ miễn thuế hoặc giảm thuế TNDN, nếu cơ quan có thẩm quyền phát hiện doanh nghiệp nhận ưu đãi cao hơn so với mức kê khai, doanh nghiệp sẽ được cấn trừ phần chênh lệch hoặc miễn, giảm theo số thuế còn lại phải đóng Việc này đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong thực hiện các chính sách ưu đãi thuế cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Trong luận văn của Thạc sĩ Vũ Thị Hồi nhấn mạnh rằng nguồn gốc của DNNVV thường bắt nguồn từ mô hình kinh doanh cá thể hoặc hộ gia đình, tuy nhiên, việc quản lý thuế và tuân thủ pháp luật đối với các cá nhân và hộ gia đình này gặp nhiều thách thức như trốn thuế, gian lận và nợ đọng, dẫn đến thất thu ngân sách nhà nước Để thúc đẩy sự phát triển bền vững của DNNVV, cần thiết có các chính sách hỗ trợ đặc thù về thuế ưu đãi dành cho những doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ gia đình sang mô hình doanh nghiệp chính thức Theo quy định của Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2020, hộ gia đình không được coi là doanh nghiệp do thiếu sự ổn định về cơ cấu tổ chức và khả năng huy động vốn, cũng như trách nhiệm pháp lý không rõ ràng Vì vậy, việc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập cho các hộ nhỏ lẻ là không khả thi, mà thay vào đó, cần khuyến khích chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức rõ ràng và chịu trách nhiệm pháp lý rõ ràng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp.
Vũ Thị Hồi (2021) nhấn mạnh rằng, việc xây dựng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp phù hợp giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng phát triển ổn định Khi doanh nghiệp lập kế hoạch và triển khai hoạt động kinh doanh hiệu quả, các chính sách ưu đãi thuế TNDN mới sẽ phát huy ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển bền vững.
1.2.3 Nội dung pháp luật về ưu-đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp phải xác định là doanh nghiệp nhỏ và vừa phù hợp với tiêu chí của quốc gia đó Các tiêu chí này thường khác nhau giữa các quốc gia, phản ánh mức độ phát triển thị trường và chính sách phát triển kinh doanh của mỗi nước Do đó, đối tượng được hưởng ưu đãi thuế TNDN dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa có sự khác biệt rõ rệt tùy theo từng quốc gia.
Các hình thức và biện pháp ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) được áp dụng phổ biến nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế Trên toàn cầu và tại Việt Nam, các chính sách ưu đãi này bao gồm miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong một thời gian nhất định, cũng như các khoản giảm thuế dựa trên tiêu chí cụ thể Ngoài ra, còn có các biện pháp khuyến khích đầu tư, như ưu đãi thuế cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ưu tiên hoặc vùng đặc biệt, nhằm thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
Các biện pháp miễn thuế và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là chính sách mà nhà nước áp dụng để hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa Miễn thuế TNDN cho phép doanh nghiệp không phải nộp toàn bộ hoặc một phần số thuế do đáp ứng các điều kiện pháp luật yêu cầu, giúp giảm gánh nặng tài chính và thúc đẩy phát triển kinh doanh Trong khi đó, giảm thuế TNDN là chính sách giảm tỷ lệ hoặc số tiền thuế phải nộp trong một khoảng thời gian nhất định, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Ví dụ tại Thái Lan, chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện từ năm 2002, thông qua các Thông báo của Hội đồng Đầu tư (BOI) như Thông báo BOI số 4/2560 và các thời kỳ tiếp theo sau đó, nhằm thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Từ ngày 01/01/2016, Thái Lan đã thực hiện các chính sách ưu đãi đặc biệt nhằm thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ, góp phần tạo đột phá trong nền kinh tế nước này.
Từ ngày 31/12/2016, chính sách miễn thuế hoàn toàn được áp dụng cho doanh nghiệp có quy mô nhỏ Trong năm 2017, từ ngày 01/01 đến 31/12, doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ 300.000 Baht trở xuống vẫn được hưởng chính sách miễn thuế Đối với doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế vượt quá 300.000 Baht, mức thuế suất áp dụng là 10%.
Các quốc gia áp dụng các biện pháp ưu đãi về thuế suất TNDN khác nhau để thúc đẩy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, như Malaysia với quy định sửa đổi năm 2019 giảm thuế xuống 19% cho phần thu nhập chịu thuế đầu tiên, phù hợp với doanh nghiệp có vốn góp dưới 2,5 triệu Ringgit và thường trú tại địa phương Trong khi đó, Trung Quốc đã điều chỉnh luật thuế TNDN nhiều lần để ưu đãi doanh nghiệp nhỏ, giảm mức thuế từ 25% xuống còn 20%, và từ năm 2015 đến 2017, áp dụng mức thuế 10% cho doanh nghiệp có thu nhập thấp hơn 200 triệu CNY; từ 2019 đến 2021, mức thuế chỉ còn 5% đối với doanh nghiệp có thu nhập tính thuế dưới 1 triệu CNY Các chính sách này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vùng kinh tế đặc biệt, qua đó thúc đẩy đầu tư và tăng trưởng kinh tế quốc gia.
8 https://tapchicongthuong.vn/bai-viet/phap-luat-ve-uu-dai-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-doi-voi-doanh-nghiep- nho-va-vua-o-viet-nam-103411.htm
Luật ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam nhằm thúc đẩy phát triển doanh nghiệp, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường Các quy định này giúp doanh nghiệp giảm thuế phải nộp, tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng hoạt động kinh doanh và đầu tư phát triển bền vững Việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế này góp phần thúc đẩy SKH doanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế quốc gia.