Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người thổi khèn cùng cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả.. Viết được đoạn văn tưởng tưởn
Trang 1TIẾNG VIỆT 4
SÁCH GIÁO VIÊN
TẬP MỘT
Trang 2BÀI 19 THANH ÂM CỦA NÚI (3 tiết)
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
1.a Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của núi Biết đọc diễn cảm phù
hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài
b Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người thổi khèn cùng cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian
2 Nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hoá, biện pháp nhân hoá và nói, viết
được câu văn sử dụng biện pháp nhân hoá
3 Viết được đoạn văn tưởng tưởng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, bước đầu
xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo
4 Có ý thức quan sát, khám phá những điều kì diệu, thể hiện sự sáng tạo của bàn tay, khối
óc con người
II CHUẨN BỊ
1 Kiến thức
– Văn bản tự sự (hình ảnh, chi tiết, nhân vật)
– Biện pháp tu từ nhân hoá
2 Phương tiện dạy học
Tranh ảnh minh hoạ bài đọc; sưu tầm tranh ảnh, bài thơ, bài văn,… về các nhạc cụ dân gian trên các miền đất nước; video về tiết mục biểu diễn khèn của người Mông
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
ÔN BÀI CŨ
GV mời 2 – 3 HS đọc nối tiếp bài Đồng cỏ nở hoa và trả lời 1 – 2 câu hỏi đọc hiểu cuối bài (hoặc GV nêu câu hỏi khác, VD: Em nhớ nhất bức vẽ nào của bạn nhỏ? Vì sao?)
TUẦN 11
Trang 3ĐỌC
1 Khởi động
– GV giao nhiệm vụ: HS làm việc theo nhóm (Trao đổi với bạn những điều em biết về một
nhạc cụ dân tộc như khèn, đàn bầu, đàn t’rưng, đàn đá,…) theo gợi ý GV khích lệ HS mạnh
dạn chia sẻ ý kiến GV có thể mời 1 – 2 HS trình bày ý kiến trước lớp, các bạn có thể nêu câu hỏi để hiểu rõ hơn về nhạc cụ được bạn giới thiệu
– GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó GV giới thiệu bài đọc Thanh âm của núi Bài đọc là
cảm nhận của tác giả khi đến với miền núi Tây Bắc, được thưởng thức tiếng khèn của người Mông trên đỉnh núi cao, giữa không gian khoáng đạt của rừng núi
– GV có thể giới thiệu sâu hơn một chút về cây khèn của người Mông dựa vào những thông tin dưới đây:
+ Cuộc sống của đồng bào người Mông: Người Mông chủ yếu sinh sống trên những
vùng núi cao nên có nhiều khó khăn, thiếu thốn Ngày nay, nhiều hộ gia đình đã chuyên chú làm ăn, từng bước vươn lên thoát nghèo, làm giàu cho gia đình, cho bản làng
+ Cây khèn người Mông: Chính vì sống trên vùng núi cao, xung quanh là những cánh
rừng tre, nứa nên từ xa xưa, bà con người Mông đã biết tận dụng các loại tre, nứa, trúc để làm những vật dụng phục vụ cuộc sống sinh hoạt hằng ngày Nhạc cụ truyền thống của người Mông ở Tây Bắc bao gồm khèn, kèn, trống, chiêng, sáo, khèn môi, kèn lá, Các nhạc cụ được chế tác tại chỗ, từ bàn tay khéo léo, sự sáng tạo của chính những người sử dụng Nhạc
cụ đã và đang góp phần làm giàu có thêm bản sắc văn hoá vốn vô cùng đa dạng và độc đáo của đồng bào Mông Tây Bắc
+ Tiếng khèn với người Mông: Khèn có mặt trong hầu hết các hình thức sinh hoạt văn hoá
của đồng bào Mông ở Tây Bắc và người Mông trong cả nước Cây khèn luôn là vật bất li thân của người đàn ông dân tộc Mông Nhờ cây khèn độc đáo này, người Mông không chỉ thổ lộ tâm tình qua âm điệu du dương, trầm bổng mà còn là đạo cụ sinh động, giàu tạo hình trong những động tác điêu luyện Múa khèn còn thể hiện tinh thần thượng võ, ý chí kiên cường của người đàn ông miền sơn cước
2 Đọc văn bản
– GV hướng dẫn HS đọc mục Từ ngữ để hiểu nghĩa của các từ mới trong bài
– GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả khi lên Tây Bắc) GV có thể mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn
– GV hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, (VD: vấn vương trong lòng, xếp
khéo léo,…)
Trang 4+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Đến Tây Bắc,/ bạn sẽ được gặp những nghệ
nhân người Mông/ thổi khèn nơi đỉnh núi mênh mang lộng gió.; Núi vút ngàn cao,/ rừng bao
la rộng/ cũng chẳng thể làm chìm khuất tiếng khèn/ đầy khát khao, dạt dào sức sống./;…
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nghe tiếng khèn người
Mông: Ai đã một lần lên Tây Bắc, được nghe tiếng khèn của người Mông, sẽ thấy nhớ, thấy
thương, thấy vấn vương trong lòng
– 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp
– HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm: Mỗi HS đọc một đoạn (đọc nối tiếp các đoạn 1 –
2 lượt)
– HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một lượt
– 2 HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp
– GV nhận xét việc đọc diễn cảm của cả lớp
3 Trả lời câu hỏi
– GV hướng dẫn HS đọc từ ngữ được giải nghĩa trong phần Từ ngữ và có thể nêu thêm các từ ngữ trong bài mà các em chưa hiểu (để tra từ điển)
– GV hoặc HS đọc câu hỏi 1
Câu 1 Đến Tây Bắc, du khách thường có cảm nhận như thế nào về tiếng khèn của
người Mông?
HS đọc lướt lại đoạn mở đầu, tìm chi tiết để trả lời câu hỏi VD: Đến Tây Bắc, được nghe
tiếng khèn của người Mông, du khách thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương trong lòng
Âm thanh của cây khèn làm đắm say cả những du khách khó tính nhất
Câu 2 Đóng vai một người Mông, giới thiệu về chiếc khèn (Vật liệu làm khèn; Những liên
tưởng, tưởng tượng gợi ra từ hình dáng cây khèn)
GV dành thời gian cho HS chuẩn bị câu trả lời, mời 2 – 3 HS đóng vai người Mông (mặc trang phục của người Mông, nếu có); cả lớp đóng vai du khách lắng nghe, nêu câu hỏi và nhận xét
VD: Người Mông chúng tôi rất tự hào về chiếc khèn được người xưa tạo ra Khèn của người Mông chúng tôi được chế tác bằng gỗ cùng sáu ống trúc lớn, nhỏ, dài, ngắn khác nhau Với chúng tôi, sáu ống trúc này tượng trưng cho tình anh em tụ hợp Chúng được xếp khéo léo, song song trên thân khèn Các bạn hãy nhìn và tưởng tượng thêm một chút, sẽ thấy chúng như dòng nước đang trôi Đúng hơn đó là dòng thanh âm chứa đựng tình cảm, cảm xúc của người Mông chúng tôi qua mỗi chặng đường của cuộc sống…
Câu 3 Theo em, vì sao tiếng khèn trở thành báu vật của người Mông?
– HS suy nghĩ và chuẩn bị ý kiến rồi chia sẻ trong nhóm GV khuyến khích HS trả lời câu hỏi theo suy luận, cảm nhận của mình
– Đại diện một số nhóm phát biểu GV tổng hợp các ý kiến và có thể nói với HS: Mỗi nhạc
cụ truyền thống đều là sản phẩm sáng tạo của con người qua mỗi chặng đường Sản phẩm đó
Trang 5không chỉ thể hiện tài năng, óc sáng tạo của con người mà còn chứa đựng cảm xúc, tình yêu cuộc sống của người xưa Với người Mông, tiếng khèn như “báu vật” tinh thần của người xưa
để lại Bởi nó không thể thiếu vắng trong cuộc sống tâm hồn, tình cảm của người Mông Tiếng khèn vang lên trong bản làng mỗi độ xuân về, tiếng khèn cùng người Mông khi lên nương, lúc xuống chợ,… Tiếng khèn là một phần quý báu trong đời sống tinh thần của người Mông
Câu 4 Đoạn cuối bài đọc muốn nói điều gì về tiếng khèn và người thổi khèn?
– 2 HS nêu câu hỏi 4 GV yêu cầu HS trả lời ý 1 trước (Đoạn cuối bài nói lên điều gì?)
– GV có thể hướng dẫn HS tìm hiểu ý chính của mỗi đoạn trong bài Thanh âm của núi
+ Đoạn 1: Ấn tượng khái quát về tiếng khèn của người Mông
+ Đoạn 2: Giới thiệu đặc điểm cây khèn (cấu tạo, vật liệu làm khèn,…)
+ Đoạn 3: Ý nghĩa của tiếng khèn đối với người Mông
+ Đoạn 4: Vẻ đẹp của nghệ nhân thổi khèn và sức sống của tiếng khèn người Mông giữa núi rừng Tây Bắc
– GV có thể chia sẻ cảm nhận của mình về đoạn kết, VD: Đoạn kết như vẽ ra một bức tranh gợi bao cảm xúc Hình ảnh nghệ nhân dân gian thổi khèn như tạc vào không gian núi rừng, trời mây và tiếng khèn vang lên như thể thanh âm của núi, thanh âm của rừng, thanh âm của tiếng lòng người Mông qua bao thế hệ…
Câu 5 Xác định chủ đề của bài đọc Thanh âm của núi
– GV giải thích để HS hiểu “chủ đề” và vấn đề chính, điều tác giả muốn nói trong bài – HS đọc 4 phương án và đưa ra lựa chọn của mình Đáp án: C
4 Luyện đọc lại
GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc:
– Làm việc chung cả lớp (2 – 3 HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp); GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm
– Làm việc cá nhân, tự đọc toàn bài
TIẾT 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ BIỆN PHÁP NHÂN HOÁ
1 Tìm các vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong những đoạn thơ, đoạn văn Cho biết chúng được nhân hoá bằng cách nào
– GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
– GV hướng dẫn HS cách thực hiện:
Trang 6+ HS làm việc cá nhân, đọc thầm lại các đoạn thơ, đoạn văn; dự kiến câu trả lời: những vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong các đoạn thơ, đoạn văn đó và cách chúng được nhân hoá
+ HS làm việc nhóm, thảo luận và thống nhất câu trả lời HS ghi câu trả lời vào phiếu bài tập, vở hoặc giấy nháp
– Một số HS đại diện nhóm trình bày kết quả GV và cả lớp nhận xét
– GV và HS thống nhất đáp án:
Đoạn
Vật, hiện tượng
được nhân hoá
Cách nhân hoá Gọi vật, hiện
tượng bằng từ ngữ chỉ người
Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để kể, tả về vật, hiện tượng tự nhiên
Trò chuyện, xưng
hô với vật, hiện tượng tự nhiên như với người
a
giã gạo
b
không… chịu gục, reo hát, chào
Ly vẫy tay chào lại:
- Lớn mau lên, lớn mau lên nhé!
c
chích choè,
khướu, chào
mào, cu gáy
thím, chú, anh, bác
nhanh nhảu, lắm điều, đỏm dáng, trầm ngâm
2 Em thích hình ảnh nhân hoá nào trong đoạn thơ dưới đây? Nêu tác dụng của hình ảnh nhân hoá đó
– GV nêu yêu cầu của bài tập 2
– HS làm việc nhóm: Từng em nêu hình ảnh nhân hoá mình thích và lí do yêu thích hình ảnh đó; nêu tác dụng của hình ảnh nhân hoá trong đoạn thơ
– GV mời một số HS phát biểu ý kiến trước lớp, GV và cả lớp nhận xét, góp ý
Lưu ý: Đây là câu hỏi mở, GV khích lệ HS phát biểu theo suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân
Các em có thể đưa ra nhiều ý kiến khác nhau và biết giải thích vì sao mình thích hình ảnh nhân hoá đó
Trang 7– GV khen ngợi những HS có câu trả lời thể hiện suy nghĩ của bản thân, có cách giải thích
thú vị, sáng tạo
– GV chốt lại tác dụng của biện pháp nhân hoá: giúp cho sự vật, hiện tượng vô tri, vô giác
trở nên có hồn hơn, sinh động hơn, giống với con người, gần gũi với con người hơn
3 Đặt 2 – 3 câu có hình ảnh nhân hoá nói về cảnh vật, hiện tượng tự nhiên.
– HS làm việc cá nhân: dựa vào câu mẫu, đặt câu viết vào vở, vào giấy nháp,
– HS làm việc nhóm, từng bạn đọc các câu của mình để cả nhóm nhận xét, góp ý về cách nhân hoá vật, hiện tượng
– GV quan sát, đi đến các nhóm, ghi chép các câu hay hoặc câu chưa đúng để chữa chung trước lớp hoặc chữa bài riêng cho những em đặt câu chưa đúng yêu cầu
– GV mời một số HS đọc câu văn hay trước lớp
TIẾT 3
VIẾT
VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
Đề bài: Viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
1 HS chuẩn bị
– GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập trong hoạt động Viết ở Bài 18 và trả lời các câu hỏi: + Đề bài yêu cầu những gì?
+ Em đã chọn câu chuyện nào để dựa vào đó viết đoạn văn tưởng tượng?
+ Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì ở dàn ý đã lập?
– GV hướng dẫn HS: Các em đã được tìm hiểu cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe Tiết học trước các em đã chọn phương án viết đoạn tưởng tượng và lập dàn ý theo phương án đó Tiết học này, các em viết đoạn văn theo dàn ý đã lập Chú ý đảm bảo thời gian viết bài và soát lỗi trước khi nộp bài
2 HS viết bài
– HS viết đoạn văn dựa vào dàn ý đã lập
– GV quan sát HS, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt yêu cầu hoặc hỗ trợ các em có những hạn
chế về kĩ năng viết
– GV kiểm tra bài của HS khi các em đang làm bài để biết em nào viết được đoạn văn hay, em nào còn lúng túng, chưa biết cách viết đoạn văn tưởng tượng, góp ý để có những hỗ trợ, hướng dẫn riêng
Trang 83 HS đọc soát lỗi
– HS làm việc cá nhân, tự đọc lại bài, tự phát hiện dựa vào gợi ý trong SHS
– HS có thể trao đổi bài để góp ý cho nhau
4 HS tự sửa lỗi đoạn văn (nếu có)
VẬN DỤNG
GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu ở hoạt động Vận dụng:
Chia sẻ với người thân về nội dung tưởng tượng trong đoạn văn em viết
CỦNG CỐ
– GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính của bài 19:
+ Đọc – hiểu: Thanh âm của núi
+ Kiến thức tiếng Việt: Luyện tập về biện pháp nhân hoá
+ Viết: Viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe
– GV hỏi HS yêu thích nội dung nào của bài 19
– GV nhận xét kết quả học tập của của HS Khen ngợi, động viên các em có nhiều tiến bộ – Dặn dò HS đọc trước bài 20