1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước 1

19 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước
Tác giả Phan Thị Tâm
Người hướng dẫn Lê Thị Thu
Trường học Học viện ngân hàng
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 40,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi bớc tiếp của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá là một bớc tăng cờng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội, phát triển mạnh mẽ lực lợng sản xuất và góp phần hoàn thiện

Trang 1

Ngân hàng nhà nớc việt nam Học viện ngân hàng

- 

-đề án Kinh tế chính trị

Phát triển nguồn nhân lực cho sự nghiệp Công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc

Ngời hớng dẫn : Lê Thị Thu Ngời thực hiện : Phan Thị Tâm

Hà Nội, tháng 08 năm 2007

Trang 2

phần I

Phần mở đầu

Chủ nghĩa xã hội muốn tồn tại và phát triển cũng cần có một nền kinh

tế tăng trởng và phát triển cao dựa trên lực lợng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa về t liệu sản xuất Cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội cần phải xây dựng trên cơ sở những thành tựu mới nhất tiên tiến nhất của khoa học và công nghệ Cơ sở vật chất - kỹ thuật đó phải tạo ra đợc một năng suất lao động xã hội cao Công nghiệp hoá chính là quá trình tạo ra nền tảng cơ sở vật chất đó cho nền kinh tế quốc dân xã hội chủ nghĩa

Việt Nam đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nớc nông nghiệp lạc hậu cơ sở vật chất - kỹ thuật thấp kém trình độ của lực lợng sản xuất cha phát triển, quan

hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa mới đợc thiết lập, cha đợc hoàn thiện Vì vậy quá trình công nghiệp hoá chính là quá trình xã hội cơ sở vật chất - kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân Mỗi bớc tiếp của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá là một bớc tăng cờng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội, phát triển mạnh mẽ lực lợng sản xuất và góp phần hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa

Trong xu thế khu vực hoá và toàn cầu hoá về kinh tế đang phát triển mạnh mẽ, trong điều kiện cách mạng khoa học - kỹ thuật và công nghệ hiện

đại phát triển rất nhanh chóng những thuận lợi và khó khăn về khách quan và chủ quan, có nhiều thời cơ và cũng có nhiều nguy cơ, vừa tạo ra vận hội mới, vừa cản trở thách thức nền kinh tế của chúng ta đan xen với nhau, tác động lẫn nhau Vì vậy đất nớc chúng ta phải chủ động sáng tạo nắm lấy thời cơ phát huy những thuận lợi để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá tạo ra thế và lực mới để vợt qua những khó khăn, đẩy lùi nguy cơ đa nền kinh tế tăng trởng phát triển bền vững

Từ thập niên 60 của thế kỷ XX Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra đờng lối công nghiệp hoá và coi công nghiệp hoá là nhiệm vụ trung tâm xuyên suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá trớc hết vì mục tiêu con ngời: công nghiệp hoá, hiện đại hoá để tạo nên một thế hệ con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa, trong sáng về đạo đức, minh mẫn về trí tuệ và cờng tráng về thể chất, ai cũng đợc ấm no, ai cũng đợc học hành, ai cũng có điều kiện để phát triển toàn diện

Trang 3

C ông nghiệp hoá, hiện đại hoá trớc hết cũng xuất phát từ mục tiêu con

đờng đi lên xã hội chủ nghĩa mà Đảng và nhân dân ta nhất định phải làm Đây cũng là khát vọng của nhân dân ta hiện nay, mong muốn đất nớc ta có một tiềm lực to lớn, đủ khả năng tạo ra một cuộc sống ấm no hạnh phúc, một xã hội công bằng và văn minh bảo vệ vững chắc nền độc lập của tổ quốc hội nhập với cộng đồng quốc tế

Chỉ có công nghiệp hoá, hiện đại hoá mới đa đất nớc ta thoát khỏi cảnh nghèo nàn lạc hậu, trở thành một quốc gia phát triển, sánh vai cùng bạn bè trên thế giới

Có thể nói công nghiệp hoá, hiện đại hoá chính là lời giải của bài toán phát triển đa đất nớc ta thoát khỏi nguy cơ tụt hậu Cùng với những thành tựu

to lớn có ý nghĩa rất quan trọng của 10 năm đổi mới quá trình mở cửa hội nhập với thế giới cũng mang lại cho chúng ta những kết quả đáng tự hào Tuy nhiên mở cửa hội nhập với thế giới cũng mang lại cho ta kết quả đáng tự hào Trong thời đại hiện nay công nghiệp hoá, hiện đại hoá không thể tiến hành mà không dựa trên nền tảng khoa học và công nghệ hiện đại Song để khoa học, công nghệ trở thành động lực thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc thì phải tìm ra năng lực nội sinh cho nó, đó chính là nhân tố con ngời, yếu tố mang tính quyết định trong lực lợng sản xuất Trong quá khứ yếu tố con ngời

đã là quan trọng, thì trong hiện tại và trong lao động đìêu đó cũng có ý nghĩa

to lớn và quyết định Công nghiệp hoá, hiện đại hoá không chỉ đòi hỏi phải có vốn, kỹ thuật, tài nguyên mà còn cần phải phát triển một cách tơng xứng năng lực của con ngời sử dụng những phơng tiện đó Nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá bao gồm những con ngời có đức, có tài, ham học hỏi, thông minh sáng tạo làm việc quên mình vì nền độc lập và sự phồn vinh của Tổ quốc, đợc chuẩn bị tốt về kiến thức văn hoá, đợc đào tạo thành thạo về kỹ thuật, kỹ năng nghề nghiệp về năng lực sản xuất kinh doanh

về điều hành vĩ mô nền kinh tế và toàn xã hội có trình độ khoa học kỹ thuật

v-ơn lên ngang tầm thế giới

Để có nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá phải coi việc đầu t cho giáo dục đào tạo là một trong những hớng chính của đầu t phát triển, giáo dục và đào tạo phải thực sự trở thành quốc sách hàng

đầu Phải đào tạo ra một cơ cấu nhân lực đồng bộ bao gồm các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội cán bộ nghiên cứu và phát triển công nghệ, cán

bộ quản lý nghiệp vụ kinh tế cán bộ trong các ngành kinh doanh, công nhân

kỹ thuật Việc xây dựng nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Trang 4

phải tiến hành với tốc độ quy mô thích hợp, đáp ứng yêu cầu của mỗi thời kỳ trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đi đôi với việc đào tạo, bồi d -ỡng phải bố trí và sử dụng tốt nguồn nhân lực đã đợc đào tạo, phát huy đầy đủ khả năng sở trờng và nhiệt tình lao động sáng tạo của họ để sáng tạo ra năng suất, chất lợng và hiệu quả kinh tế cao đóng góp xứng đáng vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đòi hỏi ngời lao động phải có sức khoẻ và thể lực tốt Muốn vậy, phải bảo đảm dinh d-ỡng, phát triển y tế cải thiện môi trờng sống nhằm chăm sóc sức khoẻ và nâng cao thể lực cho ngời lao động

T tởng xuyên suốt trong đờng lối của Đảng ta là con ngời vừa xuất phát

điểm, vừa động lực và cũng là mục tiêu của cách mạng nớc ta Vậy làm thế nào để phát huy đợc nguồn lực con ngời để phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Đây chính là câu hỏi cấp thiết cần phải trả lời Lời giải của nó chính là đáp số cho bài toán đẩy mạnh cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Phần II: Nội dung

Chơng I: Cơ sở lý luận của vấn đề yếu tố con ngời trong sự nghiệp công nghiệp hoá,

hiện đại hoá

1 Vấn đề công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc:

Từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ VII chúng ta có thể nhận thấy các phơng tiện truyền thông đại chúng đề cập nhiều đến công nghiệp hoá, hiện đại hoá nh là một giải pháp toàn diện cho sự nghiệp phát triển của đất nớc Hơn thế từ đại hội VIII Đảng ta đã đề ra đờng lối công nghiệp hoá và coi đó là nhiệm vụ xuyên suốt thời kỳ quá độ tiến lên công nghiệp xã hội nớc ta Sau đại hội VIII chúng ta không chỉ nói đẩy tới một bớc công nghiệp hoá mà còn gắn nó với hiện đại hoá, không chỉ coi đó là nhiệm

vụ lâu dài, xuyên suốt mà còn là việc cấp bách cần làm Theo văn kiện hội nghị lần thứ VII ban chấp hành Trung ơng khoá VII: "Công nghiệp hoá, hiện

đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng công nghệ, phơng tiện và phơng pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến

bộ khoa học - công nghệ tạo ra năng suất lao động xã hội cao"

Trang 5

Cũng có thể nói thực chất của công nghiệp hoá, hiện đại hoá là sự phát triển khoa học - công nghệ là quá trình chuyển nền sản xuất xã hội (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ) từ trình độ khoa học - công nghệ thấp lên trình

độ khoa học - công nghệ hiện đại Lực lợng lao động sẽ chuyển dịch thích ứng

về cơ cấu ngành nghề, về trình độ tay nghề và học vấn

Cơ sở lý luận của công nghiệp hoá, hiện đại hoá chính là học thuyết Mác về hình thái kinh tế - xã hội Mục tiêu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của nớc ta hiện nay nh Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII đã khẳng định: "Xây dựng nớc ta thành một nớc có cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện

đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng và

an ninh vững chắc, dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng và văn minh" Mục tiêu đó chính là sự cụ thể hoá học thuyết Mác về hình thái kinh tế xã hội vào hoàn cảnh của đất nớc ta hiện nay

Theo Mác loài ngời trong quá trình phát triển và tiến hoá phải sản xuất

ra của cải vật chất để tồn tại Một mặt con ngời tác động vào giới tự nhiên nhằm biến đổi giứi tự nhiên đó, mặt quan hệ này đợc biểu hiện ở lực lợng sản xuất mặt khác trong quá trình tạo ra của cải vật chất, con ngời phải quan hệ với nhau, quan hệ này đợc biểu hiện ở quan hệ sản xuất Lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt đối lập biện chứng của một thể thống nhất không thể tách rời: phơng thức sản xuất Mỗi phơng thức sản xuất đặc trng cho một hình thái kinh tế - xã hội nhất định

Bên cạnh đó Mác cũng cho rằng lịch sử loài ngời gắn liền với lịch sử phát triển kế tiếp nhau của các phơng thức sản xuất, phơng thức sản xuất cũ, lạc hậu tất yếu đợc thay thế bởi phơng thức sản xuất mới, tiến bộ hơn Trong phơng thức sản xuất thì lực lợng sản xuất đóng vai trò quyết định Lực lợng sản xuất chẳng những là thớc đo năng lực thực tiễn của con ngời trong việc cải tạo tự nhiên để tồn tại mà còn làm thay đổi các quan hệ kinh tế và xã hội

Có thể thấy rằng nhờ có sự phát triển không ngừng của lực lợng sản xuất, đã có sự thay thế của các hình thái kinh tế - xã hội này bằng các hình thái kinh tế - xã hội khác, từ đó dẫn tới sự phát triển của xã hội con ngời Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội lại chịu sự phát triển của các quy luật khách quan Sự phát triển đó là một quá trình lịch sử tự nhiên Mác còn cho rằng sự phát triển của quá trình lịch sử - tự nhiên này chẳng những có thể diễn ra tuần tự từ hình thái kinh tế - xã hội này lên hình thái kinh tế - xã hội khác mà còn có thể diễn ra bằng con đờng bỏ qua một giai đoạn phát triển nào

đó, bỏ qua một hình thái kinh tế - xã hội nào đó trong những điều kiện khách quan và hoàn cảnh lịch sử cụ thể

Trang 6

Những t tởng đó trong học thuyết Mác về hình thái kinh tế - xã hội chính là cơ sở lý luận cho phép ta khẳng định quá trình tiến lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua giai đoạn t bản chủ nghĩa bằng con đờng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta hiện nay là phù hợp với quy luật khách quan trong quá trình phát triển của dân tộc và của thời đại

2 Vấn đề nhân tố con ngời

Con ngời là một thực thể sinh học, xã hội Có thể nói con ngời chính là chủ thể và là trung tâm của mọi động thái xã hội Lịch sử loài ngời xét cho cùng chính là lịch sử giải quyết vấn đề con ngời thoát khỏi thần quyền và bạo quyền để đi đến sự phát triển toàn diện của cá nhân Sự nghiệp cách mạng do

Đảng và nhân dân ta đang thực hiện cũng xuất phát từ mục tiêu động lực là con ngời "lấy" sự phát huy yếu tố con ngời làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển

và bền vững"

Từ đây có thể thấy nhận thức đúng đắn về vấn đề con ngời để từ đó có thể khai thác và tận dụng tối đa nhân tố con ngời đợc coi nh những hoạt động của con ngời vừa là một vấn đề lý luận cấp bách vừa là một vấn đề mang bản chất cách mạng và rất thực tiễn

+ Nhân tố con ngời đợc xem xét bao gồm yếu tố nội sinh trớc những hoạt động của con ngời trong đó bao gồm cả khả năng và năng lực của họ do các nhu cầu lợi ích cũng nh các tiềm năng trí lực và thể lực của mỗi con ngời nhất định Ngoài ra còn bao gồm những yếu tố ngoại sinh và môi trờng Nh vậy các quan niệm trên đều nhấn mạnh đến hai khía cạnh: thứ nhất nhân tố con ngời đó là con ngời với tổng hoà khả năng, trí tuệ, lý tởng, đạo đức Hai là

sự thể hiện và tái sản xuất mở rộng những phẩm chất đó thông qua những hoạt

động có tính hệ thống và cải tạo Nhân tố con ngời, với t cách biểu hiện của chủ thể con ngời, là hoạt động thực tiễn là động lực thúc đẩy của đời sống kinh tế xã hội Bên cạnh đó, nhân tố con ngời không là khái niệm không chỉ

để phân biệt nhân tố con ngời với các nhân tố con ngời với các yếu tố đó, tức

là không có khái niệm nhân tố con ngời tách khỏi hoạt động dù đó là hoạt

động trong lĩnh vực kinh tế văn hoá hay xã hội

Ngày nay, với vai trò quyết định của mình, nguồn lực con ngời có ảnh hởng lớn nhất đến qtt công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nớc ta

Sở dĩ, nguồn lực con ngời có đợc vai trò quyết định tới quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá là bởi vì các yếu tố sau:

- Thứ nhất, các nguồn lực khác nh vốn tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa

lý bản thân chúng chỉ tồn tại dới dạng tiềm năng, tức là chúng không có sức mạnh tự thân Chúng chỉ phát huy và có tác dụng đối với nền kinh tế - xã hội khi kết hợp với nguồn lực con ngời, thông qua hoạt động có ý thức của con ngời - sinh vật, nguồn lực duy nhất có khả năng t duy, có trí tuệ, biết kết hợp

Trang 7

và tận dụng các nguồn lực khác để tạo nên sức mạnh tổng hợp tạo thành động lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Các yếu tố khác chỉ là khách thể chịu sự tác dụng và chi phối của chủ thể con ngời Vì thế, con ngời là nhân

tố quan trọng nhất trong những yếu tố cấu thành nên lực lợng sản xuất

- Thứ hai, các yếu tố khác là hữu hạn có thể bị khai thác cạn kiệt, trong

khi đó nguồn lực con ngời với cốt lõi là trí tuệ của mình là nguồn lực vô tận Tính vô tận này đợc biểu hiện ở chỗ, nó không những có khả năng tái sinh và

tự sản sinh về mặt sinh học mà còn tự đổi mới và phát triển không ngừng Đó

là cơ sở làm cho khả năng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con ngời phát triển nh một quá trình vô tận nhờ đó con ngời đã từng bớc làm chủ đợc tự nhiên, khám phá những tài nguyên mới hoặc sáng tạo ra tài nguyên không có trong tự nhiên, phát triển lực lợng sản xuất để cải tạo tự nhiên phục vụ cho nhu cầu của bản thân con ngời

- Thứ ba, theo Mác trí tuệ của con ngời có sức mạnh vô cùng to lớn một

khi nó đợc một thể hoá trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp Sự phát triển vũ bão của cuộc cách mạng khoa học, kỹ thuật tiên tiến cùng với công nghệ hiện

đại đã đa loài ngời từ nền văn minh nông nghiệp lạc hậu đến nền văn minh công nghiệp và ngày nay là nền văn minh hậu công nghiệp hay văn minh trí tuệ ở một số nớc phát triển lao động trí tuệ chiếm tỷ lệ cao nguồn lợi thu đợc

từ những lao động có chất xám này chiếm tới 1/2 tổng sản phẩm quốc dân Giờ đây con ngời đã có thể sản xuất ra một thế hệ máy mới gọi là trí tuệ nhân tạo có khả năng bắt trớc hay phỏng theo những hoạt động t duy của con ngời,

có khả năng thay thế con ngời trong một loại các lĩnh vực sản xuất và t duy

- Thứ t, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá phụ thuộc chủ yếu việc

hoạch định đờng lối chính sách cũng nh tổ thực hiện, tức là phụ thuộc vào khả năng thực tiễn của con ngời Công nghiệp hoá, hiện đại hoá chỉ có thể hoàn thành nếu có đợc những mô hình đúng, các bớc đi thích hợp và những giải pháp hữu hiệu Thực tế đã chứng minh nhiều nớc có tài nguyên thiên nhiên phong phú nhng lại không thành công trong khi Nhật Bản là một nớc công nghiệp phát triển

Tóm lại, con ngời với tiềm năng sức lao động và trí tuệ của mình là tài sản quý giá nhất là nguồn lực quan trọng nhất của một quốc gia Cũng giống

nh các quốc gia khác trên thế giới, Việt Nam đã đặt ra con ngời vào vị trí trung tâm, quan tâm đặc biệt đến yếu tố con ngời và tập trung chuyển đổi đối tợng khai thác vào bản thân con ngời Để cụ thể hoá những chính sách này chúng ta phải đầu t thoả đáng cho con ngời, đặt lên hàng đầu chất lợng ngời lao động Đây cũng là yếu tố đảm bảo cho sự thắng lợi của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Trang 8

3 Yêu cầu đối với con ngời Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.

Để có thể đáp ứng đợc những yêu cầu mà công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đòi hỏi, con ngời Việt Nam cần phải có những phẩm chất và năng lực cần thiết

- Trớc hết yếu tố đầu tiên mà chúng ta cần có là trí tuệ Bởi lẽ trình độ t duy để đi tới thành công, hành động của con ngời phụ thuộc vào khả năng trí tuệ của họ Trí tuệ của con ngời đợc biểu hiện ở trình độ học vấn và khả năng sáng tạo của bản thân nó đợc phản ánh qua khả năng áp dụng thành tựu khoa học; sự nhạy bén, thích ứng nhanh với kỹ thuật và công nghệ hiện đại; có kỹ năng lao động; có năng lực hoạch định chính sách, lựa chọn giải pháp và tổ chức thực hiện trong sản xuất kinh doanh Để có đợc điều này ngoài khả năng thiên phú của mỗi ngời, vai trò chủ yếu phụ thuộc vào giáo dục và đào tạo vì nó chính là công cụ hữu hiệu nhất để trang bị kiến thức cho mỗi con ngời

- Sau trí tuệ là yếu tố sức khoẻ, điều kiện để duy trì và phát triển trí tuệ,

là phơng tiện để đa kiến thức trở thành hoạt động thực tiễn, thành sức mạnh vật chất Yếu tố sức khoẻ ở đây không chỉ là sức lao động mà còn là khả năng của hoạt động thần kinh cũng nh sức mạnh của nghị lực và niềm tin của con ngời Những điều đó là động lực quan trọng giúp con ngời nắm bắt tri thức,

mở rộng khả năng trí tuệ

- Sau cùng ta phải nói đến yếu tố đạo đức Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá chỉ có thể thành công khi ta có những công dân yêu nớc, có lòng

tự hào dân tộc cũng nh kế thừa đợc truyền thống văn hoá lâu đời của dân tộc,

có ý thức tự cờng dân tộc biết chắt lọc và phát huy những tinh hoa văn hoá và

đạo đức của nhân loại, không cam chịu cảnh nghèo nàn lạc hậu

4 Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá là nhằm mục tiêu phát triển con ngời.

Khi khẳng định tiến trình phát triển của lịch sử loài ngời là sự thay thế lẫn nhau của các hình thức kinh tế - xã hội, Mác đã lấy sự phát triển loài ngời làm thớc đo chung cho sự phát triển xã hội Hơn thế nữa ông còn cho rằng kết hợp giữ phát triển sản xuất và phát triển con ngời là một trong những biện pháp mạnh nhất để cải biến xã hội Theo ông mục đích cao cả, ý nghĩa lịch sử phát triển xã hội là phát triển con ngời toàn diện, nâng cao năng lực và phẩm giá của con ngời, giải phóng con ngời loại trừ ra khỏi con ngời mọi sự "tha hoá" để con ngời đi đến một cuộc sống đích thực

Ngày nay công nghiệp hoá, hiện đại hoá là xu hớng phát triển chung tất cả các nớc với mục tiêu chung của sự phát triển đó là vì con ngời, không phải bây giờ chúng ta mới nhận ra điều đó, ngay từ buổi đầu của sự nghiệp cách mạng, Đảng ta đã khẳng định "con ngời là vốn quý nhất, chăm lo hạnh phúc

Trang 9

của con ngời là mục tiêu phấn đấu cao nhất của chế độ ta" Chăm lo cho hạnh phúc mọi ngời, mọi nhà đợc Đảng ta đặt lên vị trí trung tâm trong sáng về đạo

đức "vừa là động lực, vừa là mục tiêu" của sự nghiệp xây dựng xã hội mới

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa

ở nớc ta cũng chính vì sự nghiệp cao cả đó

Trang 10

Chơng II: Thực trạng về nguồn nhân lực của

n-ớc ta hiện nay

Nhìn vào thực trạng nguồn nhân lực của đất nớc ta hiện nay thật không tránh khỏi những băn khoăn lo lắng

Là một quốc gia có dân số trẻ, Việt Nam tính đến ngày 8/7/1996 có 76 triệu dân trong đó có khoảng 42,62 triệu ngời trong độ tuổi lao động Dự tính

đến 2000 chúng ta sẽ có khoảng 48,72 triệu ngời trong độ tuổi này Đây là nguồn nhân lực rất lớn cho công cuộc đổi mới và phát triển đất nớc, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Bên cạnh một loạt u thế nh: con ngời Việt Nam có truyền thống cần cù, chịu thơng chịu khó, thông minh và sáng tạo, có khả năng nắm bắt kỹ thuật và nâng cao tay nghề, chúng ta cần phải giải quyết một loạt khó khăn và thử thách:

- Lực lợng lao động nớc ta tuy nhiều nhng tay nghề, trình độ còn yếu kém Số lao động có trình độ tốt nghiệp phổ thông cơ sở chỉ chiếm 25% lực l-ợng lao động, phổ thông trung học chiếm 13%, lao động kỹ thuật chiếm 9%

- Tình hình giáo dục và đào tạo có nhiều biểu hiện đáng lo ngại: Số lợng học sinh bỏ học hàng năm có xu hớng tăng lên; chất lợng giáo dục không đảm bảo, sự đãi ngộ của xã hội đối với giáo viên giảng viên còn thấp, t tởng đổ hết trách nhiệm dạy dỗ cho ngành giáo dục còn nặng nề thiếu sự phối hợp quản lý giữa gia đình, nhà trờng và xã hội dẫn đến sự h hỏng, lời biếng ở một số đông học sinh và sinh viên Đã xuất hiện nhiều con số đáng báo động: Hàng năm, chỉ có khoảng 7% số học sinh tốt nghiệp PTTH đợc vào các trờng đại học, cao

đẳng và dạy nghề; nếu nh các nớc khác ở Đông Nam á đạt tỷ lệ trung bình có

60 - 80 sinh viên/10000 dân thì nớc ta chỉ đạt 22 sinh viên/10000 dân Mặt bằng dân trí còn rất thấp, số năm đi học trung bình của ngời dân từ 7 tuổi trở lên chỉ có 4,5 năm

Đến nay, nớc ta có khoảng 800 nghìn cán bộ đại học - cao đẳng trở lên, với 10 nghìn giáo s, phó giáo s tiến sĩ, phó tiến sĩ, chiếm 23% tổng số lao

động xã hội Cơ cấu đội ngũ cán bộ này còn cha hợp lý về nhiều mặt chỉ có 15,4% đợc đào tạo về ngành kỹ thuật Trong tổng số cán bộ kỹ thuật tỷ lệ nữ chiếm 2,5% trong đó có 12 dân tộc cha có ngời nào tốt nghiệp đại học

Những thông số trên cho phép kết luận chất lợng dân số về mặt trí lực

đòi hỏi phải đợc cải thiện và quan tâm triệt để

Ngày đăng: 02/08/2023, 12:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w