- GV cho HS kiểm tra, chữa bài cho nhau - GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích từng - GV chữa bài, yêu cầu HS đọc các số trên tia số trong từng trường hợp - GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài
Trang 1Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
(2 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100 000
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số; số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số đã cho
- Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé
Trang 2- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm
và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
Trang 3- GV phổ biến luật chơi: Hai nhóm học sinh,
mỗi nhóm bốn bạn thực hiện hai nhiệm vụ:
+ Mỗi bạn trong nhóm viết một số theo yêu
cầu của GV Ví dụ: Viết số tròn nghìn, chục
- Kết thúc trò chơi, GV kiểm tra kết quả hai
đội và công bố đội dành chiến thắng.
- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài học: Bài
Hàn g trăm
Hàn g chục
Hàn g đơn vị
- HS lắng nghe.
- Kết quả:
Viết
số Hàn g chục nghì n
Hàn g nghì n
Hàn g trăm
Hàn g chục
Hàn g đơn vị
Đọc số
36 51 5
sáu nghìn năm trăm mười lăm
Trang 4? 6 ? 0 3 ? sáu mươi
mốt nghìn không trăm ba mươi tư
chín trăm bốn mươi mốt
nghìn tám trăm linh chín
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa
bài cho nhau
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu từng trường
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết
mốt nghìn không trăm
ba mươi tư
7 94 1
chín trăm bốn mươi mốt
20 80 9
nghìn tám trăm linh chín
- HS thực hiện theo yêu cầu GV
- Kết quả:
a) 42 530: bốn mươi hai nghìn năm trăm
ba mươi b) 8 888: tám nghìn tám trăm tám mươi tám
c) 50 714: năm mươi nghìn bảy trăm mười bốn
d) 94 005: chín mươi tư nghìn không trăm linh năm
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu GV.
- Kết quả:
a) 6 825 = 6 000 + 800 + 20 + 5 b) 33 471 = 30 000 + 3 000 + 400 + 70 +
1
c) 75 850 = 70 000 + 5 000 + 800 + 50
Trang 5- GV cho cả lớp cùng làm câu đầu tiên rồi
chữa bài, yêu cầu HS làm tiếp các câu còn
lại.
- GV cho HS kiểm tra, chữa bài cho nhau
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích từng
- GV chữa bài, yêu cầu HS đọc các số trên
tia số trong từng trường hợp
- GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài rồi nêu
cách tìm số liền trước, số liền sau của một số
Trang 6* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của
của HS trước khi vào bài học.
- Củng cố lại các kiến thức đã ôn tập từ tiết
học trước
b Cách thức tiến hành:
- GV viết số 58 879 lên bảng GV yêu cầu
HS thảo luận nhóm đôi:
- HS thảo luận nhóm, trình bày:
+ 58 879: Năm mươi tám nghìn tám trăm bảy mươi chín
+ 58 879 = 50 000 + 8 000 + 800 + 70 + 9
+ Số liền trước của số 58 879 là số 58 878
Số liền sau của số 58 879 là số 58 880
- HS lắng nghe
Trang 7- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài học: Bài
trong nhóm bốn số; vận dụng giải bài toán
thực tế liên quan đến sắp xếp bốn số theo thứ
- GV mời đại diện 1 HS nêu yêu cầu của bài
tập rồi nêu cách so sánh hai số
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa
bài cho nhau
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích từng
45 031 < 40 000 + 5 000 + 100 + 30
70 208 > 60 000 + 9 000 + 700 + 9
- HS thực hiện theo yêu cầu GV
Trang 8C.15 999
D.18 700 b) Số nào dưới đây có chữ số hàng trăm là
8?
A 57
680
B 48 954
C.84 273
D.39 825 c) Số dân của một phường là 12 967 người.
Số dân của phường đó làm tròn đến hàng
nghìn là:
A 12
900
B 13 000
C.12 000
D.12 960
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS cách làm câu a: Tìm số
bé nhất trong các số đã cho rồi chọn câu trả
lời đúng
- Khi làm xong bài, GV cho HS kiểm tra
chéo đáp án, chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, chữa bài, yêu cầu HS giải
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu GV.
- Kết quả:
Trang 9- GV hướng dẫn HS cách làm: Viết số đã
cho thành tổng các chục nghìn, nghìn, so
sánh rồi tìm số thích hợp
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả từng
trường hợp
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
Trong bốn ngày đầu của tuần chiến dịch
tiêm vắc – xin phòng COVID – 19, thành
phố A đã tiêm được số liều vắc – xin như
sau:
Thứ Hai: 36 785 liều vắc – xin
Thứ Ba: 35 952 liều vắc – xin
Thứ Tư: 37 243 liều vắc – xin
Thứ Năm: 29 419 liều vắc – xin
a) Ngày nào thành phố A tiêm được nhiều
liều vắc – xin nhất? Ngày nào thành phố A
tiêm được ít liều vắc – xin nhất?
b) Viết tên các ngày theo thứ tự có số liều
vắc – xin đã tiêm được từ ít nhất đến nhiều
nhất
- GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu yêu cầu
của bài rồi làm bài dựa vào so sánh các số đã
Ngày thứ Tư thành phố A tiêm được nhiều liều vắc – xin nhất, ngày thứ Năm tiêm được ít liều vắc – xin nhất
b) Tên các ngày theo thứ tự có số liều vắc – xin đã tiêm được từ ít nhất đến nhiều nhất là: thứ Năm, thứ Ba, thứ Hai, thứ Tư
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của GV
Trang 10- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được
yêu cầu của bài rồi làm bài theo nhóm đôi
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
+ Ở hàng nghìn là chữ số 8, chuyển chỗ (lấy ra) 1 que tính được chữ số 0
+ Que tính vừa lấy ra ở chữ số 8 xếp vào chữ số hàng trăm (5), hàng chục (6) đều không được chữ số bé hơn; xếp vào chữ số hàng đơn vị (9) sẽ được chữ số 8 bé hơn 9
Vậy khi chuyển chỗ một que tính, được số
Trang 11- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn tập các
phép tính trong phạm vi 100 000
Trang 12Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia đã học trong phạm vi 100 000
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị của biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có
và không có dấu ngoặc
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học
Trang 13- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm
và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học
II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
Nếu trả lời sai thì phải thực hiện một hình
phạt do lớp đưa ra (múa, hát, nhảy, )
- HS lắng nghe luật chơi, tích cực tham gia
Trang 14- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài học: Bài
không có dấu ngoặc
- Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài
toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ
Trang 15- GV yêu cầu HS kiểm tra, chữa bài cho
nhau khi làm xong bài
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách thực
+ Đối với biểu thức có dấu ngoặc, ta thực
hiện theo thứ tự nào? (trong ngoặc trước)
+ Đối với biểu thức không có dấu ngoặc, ta
thực hiện theo thứ tự nào? (từ trái sang
25047 83670
84735226
16240 58288
760 = 26 900
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 16lô học sinh nhiều hơn giá một hộp bút la 62
500 đồng Mẹ mua cho An một hộp bút và
một ba lô học sinh Hỏi mẹ của An phải trả
người bán hàng bao nhiêu tiền?
- GV yêu càu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập
- Kết quả:
Bài giải Gía tiền một ba lô học sinh là:
của HS trước khi vào bài học.
- Củng cố lại các kiến thức đã ôn tập từ tiết
Trang 17- Củng cố cách giải và trình bày giải bài toán
thực tế liên quan tới phép nhân, chia
- Củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị của biểu
thức liên quan đến phép nhân, chia có và
không có dấu ngoặc
Trang 18- GV mời đại diện 1 HS nêu yêu cầu của bài
tập rồi nêu cách so sánh hai số
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa
bài cho nhau
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích từng
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài
- GV mời 2 HS, mỗi HS thực hiện đặt tính
rồi tính một phép nhân và một phép chia trên
Có 4 xe ô tô, môi xe chở 4 500 kg gạo đến
giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt Dự kiến tất cả
số gạo đó được chia đều cho 5 xã Hỏi mỗi
xã sẽ nhận được bao nhiêu ki – lô – gam
4 68872
856472
705904
47720
791503
1307121
0550136
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của GV
- Kết quả:
Bài giải
Cả 4 xe chở được số gạo là:
4 500 × 4 = 18 000 (kg) Mỗi xã sẽ nhận được số gạo là:
Trang 19- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, nêu cách
tính giá trị của biểu thức đối với có dấu
ngoặc và không có dấu ngoặc.
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách tính cho
từng trường hợp
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 3 – Luyện tập
18 000 : 5 = 3 600 (kg) Đáp số: 3 600 kg gạo
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của GV
Trang 20của HS trước khi vào bài học.
- Củng cố lại các kiến thức đã ôn tập từ tiết
- Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài
toán thực tế về giảm đi một số lần
- Củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị của biểu
thức có phép cộng, trừ, nhân, chia có và
không có dấu ngoặc
- Củng cố cách giải và trình bày giải bài toán
thực tế bằng hai bước tính liên quan đến gấp
Trang 21a) Tổng của 53 640 và 8 290 là
A 61
830
B 61 930
C.51 930
D.60 930 b) Hiệu của 68 497 và 35 829 là
A 31
668
B 32 568
C.32 678
D.32 668 c) Tích của 29 073 và 3 là:
A 67
219
B 87 019
C.87 219
D.87 291 d) Thực hiện phép tính 54 658 : 9 được:
- GV cho HS trao đổi đáp án
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm bài
và giải thích vì sao chọn phương án (nào đó)
đúng
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Ở một nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em,
tháng Một sản xuất được 12 960 sản phẩm.
Số sản phẩm sản xuất được trong tháng Hai
giảm đi 2 lần so với tháng Một Hỏi tháng
Hai nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu
sản phẩm là:
12 960 : 2 = 6 480 (sản phẩm Đáp số: 6 480 sản phẩm
Trang 22- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, nêu thứ tự
thực hiện phép tính có dấu ngoặc và không
có dấu ngoặc, rồi làm bài
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách tính cho
từng trường hợp
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
Để phục vụ năm học mới, một cửa hàng
nhập về 4 050 quyển sách tham khảo Số
sách giáo khoa nhập về gấp 5 lần số sách
tham khảo Hỏi cửa hàng đó nhập về tất cả
bao nhiêu quyển sách giáo khoa và sách
tham khảo?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài
(cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì) rồi
làm bài
- GV hướng dẫn HS: Muốn biết cửa hàng
nhập về tất cả bao nhiêu quyển sách giáo
khoa và sách tham khảo, ta cần biết gì
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của GV
Trang 2354 : ? = 9
- GV yêu cầu HS (nhóm đôi) đọc các yêu
cầu, nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách
làm
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi
- GV chữa bài, yêu cầu HS nói cách làm
+ Thừa số = Tích : Thừa số kia
+ Số bị chia = Thương × Số chia
+ Số chia = Số bị chia : Thương
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
Trang 24- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 3 – Số chẵn, số
Trang 25- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
Trang 26- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: SỐ CHẴN, SỐ LẺ
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
+ Nếu đó là số lẻ thì người chơi vỗ tay 1 cái,
còn số chẵn thì người chơi im lặng (không
vỗ tay)
+ Trọng tài quan sát xem bạn nào làm
không đúng theo lời nói là vi phạm luật chơi
và bị một hình phạt (múa, nhảy, hát, )
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt HS vào
bài học: Bài 3: Số chẵn, số lẻ – Tiết 1: Số
- HS lắng nghe luật chơi, tích cực tham gia
- HS lắng nghe
Trang 27- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh thực tế là
dãy phố ghi số nhà, qua bóng nói của Mai và
Rô – bốt và cho biết:
+ Các số nào là số chẵn?
+ Các số nào là số lẻ?
+ Trong các số trên, những số nào chia hết
cho 2? Những số nào không chia hết cho 2?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu
Các số 11, 13, 15, 17, 19, là những số không chia hết cho 2
- HS trả lời:
+ Các số có chữ số tận cùng 0, 2, 4, 6, 8
là các số chẵn Ví dụ: 40, 72, 214, 96, 2 318,
+ Các số có chữ số tận cùng 1, 3, 5, 7, 9
là các số lẻ Ví dụ: 31, 73, 615, 107, 1 909,
- Kết quả:
+ Các số chẵn là: 12, 108, 194, 656, 72 + Các số lẻ là: 315, 71, 649, 113, 107
- HS thực hiện theo yêu cầu GV
Trang 28đã cho, số nào là số chẵn, số nào là số lẻ.
- GV nhận xét, chữa bài
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số dưới đây
- GV cho HS làm bài tập theo nhóm đôi
- GV cho HS tìm số chẵn, số lẻ ở các đoạn
khác nhau của tia số
- GV mời đại diện vài cặp xác định trước lớp
- GV nhận xét, đánh giá, chữa bài
- GV thêm các yêu cầu khác:
+ Từ 10 đến 30 có bao nhiêu số chẵn, bao
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu GV.
Trang 29- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập
Con ong bay đến bông hoa màu nào nếu:
a) Con ong bay theo đường ghi các số chẵn?
b) Con ong bay theo đường ghi các số lẻ?
- GV yêu cầu HS nhóm đôi đọc đề, nhận biết
được số chẵn, số lẻ, từ đó tìm được con ong
bay tới bông hoa nào
- GV chữa bài, yêu cầu HS đọc các số chẵn,
Trang 30- GV yêu cầu HS xác định hiệu của số
chẵn/lẻ liên tiếp để biết hai số chẵn/lẻ liên
tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị (2 đơn vị)
- GV gợi ý tiếp: Đếm thêm 2 lần lượt từ trái
qua phải để xác định các số chẵn, số lẻ còn
thiếu trong dãy số trên
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách
xác định các số còn thiếu
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
a) Số?
+ Biết 116 và 118 là hai số chẵn liên tiếp.
Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau ? đơn
vị
+ Biết 117 và 119 là hai số lẻ liên tiếp Hai
số lẻ liên tiếp hơn kém nhau ? đơn vị
b) + Nêu tiếp các số chẵn để được ba số
a) + Biết 116 và 118 là hai số chẵn liên
tiếp Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2
đơn vị + Biết 117 và 119 là hai số lẻ liên tiếp.
Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị
b)
+ 78; 80; 82 + 67; 69; 71
Trang 31- GV cho HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết
quả với bạn bên cạnh
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích tại sao
điền như vậy
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
Từ hai trong ba thẻ số hãy lập
tất cả các số chẵn và các số lẻ có hai chữ số.
- GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu yêu cầu
của bài rồi, nhóm đôi thảo luận cách làm.
- GV đặt câu hỏi: Trong ba thẻ số trên, thẻ
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của GV
Trang 32- GV đặt câu hỏi gợi ý HS làm bài tập:
+ Số chẵn là số có chia hết cho 2 không?
+ Số lẻ là số có chia hết cho 2 không?
- GV chữa bài, khuyến khích nhiều nhóm
trình bày cách làm
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 4 – Biểu thức
Trang 33Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được biểu thức chứa một chữ, hai chữ, ba chữ
- Tính được giá trị của biểu thức chứa chữ với các giá trị cụ thể của mỗi chữ trong biểu thức đó Vận dụng vào tính chu vi, diện tích các hình theo các công thức có chứa chữ
Trang 34- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
của HS trước khi vào bài học.
- Củng cố kĩ năng tính giá trị biểu thức
b Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đi tìm ẩn số”:
+ GV chia lớp thành các đội chơi (mỗi dãy
bàn một đội), phát cho mỗi đội một bảng kẻ
Trang 35: 2 = + GV yêu cầu mỗi nhóm thảo luận ghi số
cần tìm vào ô trống màu vàng
+ Mỗi ô trống điền đúng được 2 điểm Đội
nào làm đúng hết và nhanh nhất sẽ chiến
thắng
- Kết thúc trò chơi, GV nhận xét, dẫn dắt HS
vào bài học: Bài 4: Biểu thức chứa chữ –
Tiết 1: Biểu thức chứa chữ".
- GV mời 4 bạn đóng vai Nam, Việt, Mai và
Rô – bốt như trong SGK
- Từ câu chuyện gấp thuyền trên, GV đưa ra
- HS biết cách tính giá trị của biểu thức chứa
chữ với mỗi giá trị của chữ, vận dụng giải
được các bài tập 1, 2, 3 ở phần hoạt động
Trang 36Chu vi P của hình vuông có độ dài cạnh là a
được tính theo công thức:
chữ Lần lượt thay các giá trị a = 5 cm, b =
9 cm để tính chu vi của hình vuông trong các
- HS thực hiện theo yêu cầu GV
- Kết quả:
Bài giải Chu vi hình vuông với a = 5 cm là:
P = 5 × 4 = 20 (cm) Chu vi hình vuông với a = 9 cm là:
P = 9 × 4 = 36 (cm) Đáp số: 20 cm
36 cm
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu GV.
Trang 37Chọn giá trị của biểu thức 35 + 5 × a trong
mỗi trường hợp sau
- GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát hình, suy
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập
- Kết quả:
+ 45 là giá trị của biểu thức 35 + 5 × a với a = 2 (P = 35 + 5 × 2 = 35 + 10 = 45)
+ 60 là giá trị của biểu thức 35 + 5 × a với a = 5 (P = 35 + 5 × 5 = 35 + 25 = 60)
+ 65 là giá trị của biểu thức 35 + 5 × a với a = 6 (P = 35 + 5 × 6 = 35 + 30 = 65)
+ 70 là giá trị của biểu thức 35 + 5 × a với a = 7 (P = 35 + 5 × 7 = 35 + 35 = 70)
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 38a Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
của HS trước khi vào bài học.
- Củng cố lại các kiến thức đã ôn tập từ tiết
học trước
b Cách thức tiến hành:
- GV viết bài tập trên bảng lớp:
Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu):
Biểu thức a Giá trị biểu thức
a : 9 × 5 180
98 – 40 : a 5
- GV yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm đôi
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng lớp điền
kết quả, các nhóm còn lại đối chiếu đáp án
để nhận xét
- GV đánh giá, tuyên dương các nhóm làm
tốt, dẫn dắt HS vào bài học: Bài 4: Biểu
thức chứa chữ – Tiết 2: Luyện tập".
B HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu:
- HS nhận biết được biểu thức chứa hai chữ
và tính được giá trị của biểu thức chứa hai
chữ.
- Vận dụng giải bài toán tính chu vi hình chữ
nhật và các bài toán liên quan khác
Trang 39chiều rộng b (cùng đơn vị đo) được tính theo
công thức:
P = (a + b) × 2
Hãy tính chu vi hình chữ nhật theo kích
thước như bảng sau:
Chiều dài
(cm)
Chiều rộng (cm)
Chu vi hình chữ nhật (cm)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài
- GV mời 2 HS, mỗi HS tính một giá trị biểu
thức trên bảng lớp
- GV yêu cầu HS còn lại tự thực hiện tất cả
chữ nhật là: (25 + 16) × 2 = 82 (cm) + Với a = 34 cm, b = 28 cm, chu vi hình chữ nhật là: (34 + 28) × 2 = 124 (cm) Chiều dài
(cm)
Chiều rộng (cm)
Chu vi hình chữ nhật (cm)
Trang 40- GV cho HS đọc đề, tìm hiểu cách thực hiện
- GV yêu cầu HS viết công thức tổng quát
tính độ dài quãng đường ABCD (m + 6 + n)
rồi coi việc tính độ dài quãng đường ABCD
như tính giá trị biểu thức với các giá trị m, n
b) Trong ba giá trị của biểu thức tìm được ở
câu a, với m bằng bao nhiêu thì biểu thức 12
: (3 – m) có giá trị lớn nhất?
- GV cho HS đọc đề, thảo luận nhóm cách
làm bài rồi làm bài
- Câu a, GV yêu cầu HS tính giá trị biểu thức
12 : (3 – m) với m = 0, m = 1 , m = 2
- Câu b, GV yêu cầu HS tìm từ ba giá trị của
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của GV
Độ dài quãng đường ABCD là: 5 + 6 + 9
= 12 : (3 – 0) = 12 : 3 = 4 + Với m = 1, giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 1) = 12 : 2 = 6
+ Với m = 2, giá trị biểu thức 12 : (3 –
m ) = 12 : (3 – 2) = 12 : 1 = 12 b) Từ ba giá trị của biểu thức tính được ở