Tài liệu tập huấn Thực hiện Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ở Việt Nam (dành cho giảng viên)
Trang 1
(Tài liệu dùng cho giảng viên)
Hà Nội, 2011 MỤC LỤC
Trang 2Trang
PHẦN I: PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO/ TẬP HUẤN VỚI SỰ
THAM GIA CỦA NGƯỜI HỌC
9
Ngày 1: Đặc điểm học tập của người lớn và các phương pháp giảng dạy
có sự tham gia của người học
12
Ngày 2: Sử dụng phương pháp/công cụ trong giảng dạy có sự tham gia
và xây dựng giáo án bài giảng với phương pháp cùng tham gia
20
Ngày 3: Thực hành giảng dạy có sử dụng phương pháp cùng tham gia 23 Ngày 4: Thực hành giảng dạy có sử dụng phương pháp cùng tham gia 25 TÀI LIỆU ĐỌC: Học tập của người lớn và phương pháp giảng dạy có
sự tham gia của người học
27
PHẦN II: CÁC BÀI GIẢNG MẪU SỬ DỤNG TRONG TẬP HUẤN
THỰC HIỆN LUẬT PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH
36
Ngày 2: Luật pháp, chính sách về PCBLGĐ và khung hành động 45
Ngày 3: Trách nhiệm cá nhân, gia đình, cơ quan tổ chức trong xây dựng
kế hoạch hành động về PCBLGĐ
49
Trang 3Lời cảm ơn
Tài liệu tập huấn hướng dẫn thực hiện Luật Phòng, chống bạo lực gia đình là một trong các sản phẩm của Dự án thành phần VNM0014, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong khuôn khổ Chương trình hợp tác chung về bình đẳng giới giữa Chính phủ Việt Nam và Liên hợp quốc Tài liệu được biên soạn, chỉnh lý và hoàn thiện với sự tham gia của nhiều nhà khoa học, các chuyên gia, các cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế tại Việt Nam
Chân thành cám ơn các cơ quan đã đóng góp ý kiến tư vấn cho kết cấu, nội dung tài liệu nhằm đảm bảo tính khoa học, phù hợp thực tiễn trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình của Việt Nam
Chân thành cám ơn Quỹ Dân số Liên hợp quốc tại Việt Nam và các chuyên gia quốc tế của Chương trình chung về bình đẳng giới đã phối hợp và
hỗ trợ kỹ thuật để hoàn thành tài liệu này
Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những sơ suất, vì vậy rất mong nhận được những ý kiến góp ý của quý bạn đọc để tài liệu ngày càng hoàn thiện hơn
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Dự án thành phần VNM0014
Trang 4Chịu trách nhiệm nội dung
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
4 ThS Nguyễn Thị Thái Lan
Và sự hỗ trợ kỹ thuật của nhóm cán bộ Ban QLDA VNM0014, nhóm cán bộ chương trình Giới - Quỹ Dân số Liên hợp quốc tại Việt Nam
Trang 5
GIỚI THIỆU VỀ TÀI LIỆU
Bạo lực gia đình đã và đang trở thành một vấn đề xã hội nhức nhối cần được quan tâm giải quyết bởi đây là vấn đề gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng mà trước hết là vi phạm đến quyền con người, danh dự, nhân phẩm và tính mạng của mỗi cá nhân, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em Bạo lực gia đình cũng làm xói mòn các giá trị truyền thống tốt đẹp, là nguy cơ gây tan vỡ và suy giảm sự bền vững của gia đình Việt Nam, làm băng hoại các giá trị đạo đức truyền thống, tác động xấu đến môi trường giáo dục thế hệ trẻ, ảnh hưởng đến sự an toàn, lành mạnh của cộng đồng và trật tự xã hội Ngoài những hậu quả về xã hội, đạo đức và sự bền vững của gia đình, bạo lực gia đình còn gây ra những tác động tiêu cực đến đời sống kinh tế - xã hội và quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta Thiệt hại do bạo lực gia đình gây
ra cho nền kinh tế bao gồm những chi phí chăm sóc và phục hồi sức khoẻ nạn nhân, chi phí điều tra, truy tố, xét xử cùng nhiều chi phí gián tiếp khác liên quan đến tình trạng bệnh tật, mất khả năng tham gia lao động sản xuất của nạn nhân
Chính vì vậy, công tác phòng, chống bạo lực gia đình là vấn đề có tính chất chiến lược, là mục tiêu quan trọng được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm Chiến lược Xây dựng gia đình Việt Nam giai đoạn 2005-2010 cũng đã xác định mục tiêu tăng cường phòng, chống bạo lực trong gia đình và giảm tỷ lệ bạo lực gia đình, bình quân hàng năm từ 10-15% Đặc biệt, tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội khoá XII (năm 2007), Quốc hội đã thông qua Luật Phòng, chống bạo lực gia đình quy định về việc phòng ngừa bạo lực gia đình, hỗ trợ, bảo vệ nạn nhân bạo lực gia đình và xử lý nghiêm minh, kịp thời các hành vi bạo lực gia đình Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ra đời đã tạo hành lang pháp lý tối cao cho các hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình ở Việt Nam
Để góp phần đảm bảo cho Luật Phòng, chống bạo lực gia đình đi vào cuộc sống, nhằm nâng cao hơn nữa trách nhiệm, năng lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức xã hội trong việc đấu tranh phòng, chống bạo lực gia đình, trong khuôn khổ Chương trình hợp tác chung giữa Chính phủ Việt Nam và Liên hợp quốc về bình đẳng giới, với sự hỗ trợ kỹ thuật của Quỹ Dân số Liên hợp quốc tại Việt Nam, Dự án thành phần VNM0014,
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch đã biên soạn bộ tài liệu tập huấn “Hướng dẫn thực hiện Luật Phòng, chống bạo lực gia đình”
Cuốn tài liệu được biên soạn nhằm mục đích cung cấp những kiến thức chung về phòng, chống bạo lực gia đình; công tác chỉ đạo, giám sát tổ chức thực hiện Luật PCBLGĐ của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức Đảng, Quốc hội và
cơ quan dân cử, các tổ chức chính trị-xã hội
Tài liệu tập huấn “Hướng dẫn thực hiện Luật Phòng, chống bạo lực gia đình”
được biên soạn gồm hai cuốn: Cuốn 1 dành cho học viên với tiêu đề: “Tài liệu tập
huấn thực hiện Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ở Việt Nam (dành cho học viên)” và Cuốn 2 dành cho giảng viên với tiêu đề: “Tài liệu tập huấn thực hiện Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ở Việt Nam (dành cho giảng viên)”
Trang 6GIỚI THIỆU TÀI LIỆU - CUỐN 2
Mục đích của tài liệu
- Cung cấp kiến thức, kỹ năng trong tập huấn cho nguời lớn theo phương pháp cùng tham gia
- Hướng dẫn cách thức tổ chức, thực hiện quy trình giảng dạy những nội dung cơ bản về hướng dẫn thực hiện Luật Phòng, chống bạo lực gia đình
Kết cấu cuốn 2
Cuốn 2 được thiết kế gồm các phần:
- Phần I được thiết kế cho chương trình tập huấn 4 ngày, bao gồm các nội dung: lý thuyết và phương pháp giảng dạy/tập huấn theo phương pháp cùng tham gia của người học, cách thức thiết kế giáo án bài giảng với phương pháp cùng tham gia
- Phần II được thiết kế cho chương trình tập huấn 3 ngày, bao gồm các
giáo án mẫu - là những kiến thức đã được thể hiện trong cuốn 1 (tài liệu dùng cho học viên)
- Phụ lục là các slides trình chiếu đồng thời có thể làm tài liệu phát tay cho mỗi nội dung bài giảng
Đối tượng sử dụng
Đối tượng sử dụng cuốn 2 là những người có khả năng trở thành giảng viên, báo cáo viên cấp trung ương và cấp tỉnh về hướng dẫn Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, bao gồm cán bộ các khối cơ quan:
- Cơ quan quản lý nhà nước: ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Lao động, Thương binh và Xã hội, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Công an, Tư pháp, Thông tin-Truyền thông…
- Các tổ chức chính trị xã hội như: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các
tổ chức thành viên
- Khối Cơ quan Đảng
- Cơ quan dân cử
Hướng dẫn sử dụng cuốn 2
Phần I: Phương pháp giảng dạy với sự tham gia của người học (TOT)
- Được sử dụng như tài liệu để nâng cao kỹ năng giảng dạy / tập huấn theo phương pháp cùng tham gia
- Các slides được thiết kế vừa để trình chiếu vừa có thể sử dụng như tài liệu phát tay (trong trường hợp khoá tập huấn không có điều kiện về máy chiếu )
Phần II: Giáo án (mẫu) các chuyên đề trong cuốn 1
Trang 7- Các slides được thiết kế vừa để trình chiếu vừa có thể sử dụng như tài liệu phát tay (trong trường hợp khoá tập huấn không có điều kiện về máy chiếu )
- Giáo án bài giảng được trình bày theo 2 cách khác nhau: 1 kiểu giáo
án bài giảng của phần phương pháp giảng dạy, 1 kiểu giáo án bài giảng của phần các chuyên đề về PCBLGĐ Học viên có thể chọn một trong hai mẫu giáo án bài giảng để áp dụng tùy theo nhu cầu cá nhân
Những điều giảng viên cần chú ý khi chuẩn bị tổ chức tập huấn
Khi chuẩn bị cho lớp tập huấn, giảng viên cần lưu ý chuẩn bị những yếu tố sau đây:
1 Đánh giá nhu cầu tập huấn
- Đánh giá nhu cầu của người học
- Đánh giá trình độ nhận thức của người học về nội dung sẽ giảng dạy
- Đánh giá mong muốn của người học/tính cam kết khi tham gia khóa học
- Cần xác định đối tượng người học (thành phần, giới tính, độ tuổi, kinh nghiệm công việc…)
Những thông tin trên là yếu tố cần để giảng viên lượng giá đầu vào cho một khóa tập huấn cũng như thuận lợi trong việc thiết kế chia nhóm thảo luận và phát huy sự tham gia của người học, khai thác kinh nghiệm thực tiễn của người học
Có thể sử dụng phiếu hỏi, hoặc phỏng vấn sâu hoặc tìm hiểu trước khi tiến hành tập huấn
Số lượng học viên tham gia các khóa tập huấn theo phương pháp có sự tham gia nên hạn chế tối đa là 30 học viên/khóa học, không nên quá đông vì
sẽ khó có sự tương tác của người học
2 Mục đích tập huấn, chương trình, tài liệu, giảng viên
Trên cơ sở lượng giá đầu khóa, giảng viên cần xác định mục tiêu khoá tập huấn, chương trình tập huấn:
- Mục tiêu cần: đảm bảo tính cụ thể, vừa sức, khả thi, đo lường được và
có khung thời gian rõ ràng (SMART mục tiêu)
- Chương trình cần: nêu rõ thời gian, người thực hiện cho từng nội dung, hoạt động diễn ra trong khóa tập huấn
- Các tài liệu phát tay, tài liệu đọc, slide, câu hỏi thảo luận, bài tập tình huống… cần được chuẩn bị đầy đủ trước khi tiến hành tập huấn
- Giảng viên cần được xác định rõ ràng, được thông báo đầy đủ về học viên, địa điểm và chuẩn bị đầy đủ các phương tiện giảng dạy
Trang 84 Dụng cụ, thiết bị
Cần chuẩn bị đầy đủ các phương tiên như: giấy khổ lớn (A0), bút dạ, bút viết, giấy A4, vở ghi…Thiết bị có thể cần: máy tính, máy chiếu, bảng foocmica…
Trang 9MTTQVN: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
HĐND: Hội đồng nhân dân
UBND: Uỷ ban nhân dân
TAND: Toà án nhân dân
VBQPPL: Văn bản quy phạm pháp luật
VHTTDL: Văn hóa, Thể thao và Du lịch
LHQ: Đại hội đồng Liên hợp quốc
Trang 10PHẦN I PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN CÓ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI HỌC
(Thời gian thực hiện: 04 ngày)
1 Mục tiêu: Sau khóa học, học viên có khả năng:
- Chỉ ra được đặc điểm học tập, các nguyên tắc học tập của người lớn
- Nêu được đặc điểm, yêu cầu của phương pháp giảng dạy có sự tham gia của người học
- Thực hành một số phuơng pháp/công cụ sử dụng trong quá trình giảng dạy
- Xây dựng được đề cương bài giảng theo phương pháp giảng dạy cho người lớn và có sự tham gia của người học
- Thực hành thuyết trình bài giảng với phương pháp có sự tham gia của người học
2 Nội dung và kế hoạch thực hiện tập huấn phương pháp giảng dạy
(phút) Ngày 1
Sáng Khai mạc 30
Đặc điểm và nguyên tắc học tập của người lớn 90
Chiều Khởi động đầu giờ 15‟
Phương pháp tập huấn có sự tham gia của người học:
- Thảo luận lớp về các Phương pháp giảng dạy – 25‟
- Giảng viên tóm lược và giới thiệu sơ luợc các phương pháp – 20 ‟
90
Giới thiệu chi tiết/làm mẫu 1 Phương pháp: ĐỘNG NÃO – 45‟
Giới thiệu chi tiết /làm mẫu 2 Phương pháp:
THUYẾT TRÌNH + THẢO LUẬN NHÓM –
90‟(tiếp) (mỗi phương pháp 45 phút)
90
Trang 11Tóm lược và lượng giá buổi học 15
Ngày 2
Sáng Khởi động đầu giờ 15‟
Giới thiệu chi tiết /làm mẫu 2 Phương pháp: SẮM VAI + NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG – 90‟(tiếp) 90
Chiều Khởi động đầu giờ 15‟
Làm việc theo nhóm; Thực hành xây dựng giáo án bài giảng: làm việc theo nhóm – 90 „
90
Nhóm 1-2-3 Báo cáo: thực hành xây dựng giáo án bài giảng: Báo cáo và chỉnh sửa giáo án bài giảng với phương pháp cùng tham gia của người học (90) Tóm lược bài và lượng giá buổi học
90
15
Sáng Ngày 3
Khởi động đầu giờ
Nhóm 4-5 Báo cáo: thực hành xây dựng giáo án bài giảng: Báo cáo và chỉnh sửa giáo án bài giảng với phương pháp cùng tham gia của người học (90)
90
Giải lao
Làm việc theo nhóm: thực hành giảng dạy một nội dung về PCBLGĐ có sử dụng phương pháp cùng tham gia cho người lớn
90
Chiều Khởi động đầu giờ 15
Làm việc theo nhóm thực hành giảng dạy một nội dung về PCBLGĐ có sử dụng phương pháp cùng tham gia cho người lớn (tiếp)
90
Giải lao
Nhóm 1-2: Trình diễn trước lớp giảng dạy một nội dung về PCBLGĐ có sử dụng phương pháp cùng tham gia cho người lớn (tiếp)
90
Tóm lược bài và lượng giá buổi học 15
Trang 12Sáng Ngày 4
Nhóm 3-4: Trình diễn trước lớp giảng dạy một nội dung về PCBLGĐ có sử dụng phương pháp cùng tham gia cho người lớn (tiếp)
90
Nhóm 5: Trình diễn trước lớp giảng dạy một nội dung về PCBLGĐ có sử dụng phương pháp cùng tham gia cho người lớn (tiếp)
Phản hồi cho giảng thử
90
Chiều Khởi động đầu giờ
Đánh giá kết quả thực hành giảng dạy một nội dung
về PCBLGĐ có sử dụng phương pháp cùng tham gia cho người lớn
90
Trang 13Ngày 1 Đặc điểm học tập của người lớn và phương pháp giảng dạy có sự tham gia của người học
1 Mục tiêu bài học
Các học viên sau khi học, sẽ có khả năng:
- Phân biệt được một số khác biệt cơ bản giữa học tập của người lớn và trẻ em
- Liệt kê được các nguyên tắc học tập của người lớn
- Liệt kê được các công cụ/phương pháp cần được sử dụng và cách
sử dụng để thu hút sự tham gia của người học
- Thực hành được một số công cụ/phương pháp cụ thể
2 Nội dung
- Khai mạc, giới thiệu khoá học, lượng giá đầu khoá
- Đặc điểm và nguyên tắc học tập của người lớn
- Phương pháp tập huấn có sự cùng tham gia của người học (giới thiệu)
và thực hành 1 phương pháp/công cụ có sự tham gia của người học
3 Tài liệu và thiết bị tập huấn
- Bảng, phấn (hoặc bút dạ bảng)
- Giấy A0, A4, A5, bìa màu, bút viết dạ, băng dính, kéo
- Tài liệu phát tay cho học viên và tài liệu sử dụng cho các bài tập theo nhóm, câu hỏi trắc nghiệm
- Máy chiếu, băng đĩa, máy tính và máy chiếu đa năng, sử dụng phần mềm Power Point
4 Tiến trình thực hiện:
(SÁNG NGÀY THỨ NHẤT)
Các bước tiến hành:
1 Khai mạc: ban tổ chức (30‟)
2 Lượng giá đầu khoá (15‟)
Giảng viên đề nghị các học viên làm phiếu lượng giá về kinh nghiệm tập huấn và sử dụng phương pháp cùng tham gia Phát tài liệu phát tay 1.1 (trắc nghiệm lượng giá)
Học viên thực hiện bài tập lượng giá về kiến thức kỹ năng tập huấn có
sử dụng phương pháp cùng tham gia cho người lớn
Giảng viên thu lại, đánh giá và đưa ra phản hồi
Trang 14Tài liệu (phát tay) 1.1 Trắc nghiệm lượng giá
Anh/chị hãy đánh dấu vào cột đúng hay sai tương ứng với các mệnh đề sau đây theo cách hiểu của anh/ chị
1 Người lớn trong khoá tập huấn thường ít nhầm lẫn hay
hiểu sai lệch
2 Đào tạo, tập huấn cho người lớn với phương pháp có
sự cùng tham gia nhấn mạnh tính chủ động của người
học trong sáng tạo sự lĩnh hội, xây dựng kế hoạch và
tổ chức thực hiện hơn là cung cấp kiến thức từ người
giảng viên tới người học
3 Sự tiếp thu của người lớn sẽ đạt hiệu quả cao nhất khi
được giảng viên hướng dẫn chi tiết
4 Học viên chủ yếu nhận thông tin, kiến thức từ giảng
viên
5 Đào tạo, tập huấn cho người lớn với phương pháp có
sự cùng tham gia là phương pháp giúp người học tự
giúp chính bản thân họ
6 Nội dung chương trình khoá học được quyết định bởi
người tổ chức và giảng viên
7 Sự tiếp thu kiến thức của người lớn trong khoá tập
huấn phụ thuộc vào kiến thức của giảng viên là chính
8 Lên kế hoạch hành động sau khoá học là một mục tiêu
quan trọng của chương trình/khoá tập huấn cho người
lớn
9 Những giải pháp cho vấn đề của người học được hình
thành trên cơ sở lời khuyên của giảng viên
10 Trải nghiệm thực tiễn của học viên nên là cơ sở đầu
tiên của quá trình học tập tiếp theo
Đáp án:
Trang 153 Giới thiệu làm quen và thống nhất nội quy lớp học (45‟)
Giảng viên đề nghị các học viên và giảng viên giới thiệu nhanh tên, nơi làm việc và mục đích/mong muốn từ khoá học Có thể giới thiệu từng người hay chia nhóm làm quen sau đó giới thiệu bạn của mình
Sau khi giới thiệu xong giảng viên lấy ý kiến nhanh của lớp về một số quy định trong lớp như:
- Thời gian bắt đầu, nghỉ giải lao và kết thúc
- Ý thức tôn trọng, lắng nghe, sự tham gia vào hoạt động của lớp: mọi người lắng nghe ý kiến của nhau Thay nhau báo cáo, làm trưởng nhóm, làm thư ký
- Phân công trực nhật theo nhóm: có bảng phân công trực nhật ghi trên giấy khổ lớn và dán lên tường để mọi người dễ theo dõi
4 Đặc điểm và nguyên tắc học tập của người lớn - 90 phút
4.1 Thảo luận nhóm- (25’)
Giảng viên chia lớp học thành các nhóm nhỏ gồm từ 6-8 người một nhóm và đề nghị học viên thảo luận (câu hỏi thảo luận nhóm được ghi ra những mảnh giấy và phát cho từng nhóm)
Câu hỏi thảo luận như sau: “Nêu điểm khác biệt giữa phương pháp học tập của trẻ em và của người lớn?”
Thời gian cho thảo luận nhóm là 20 phút
Việc chia nhóm có thể sử dụng các cách khác nhau Giảng viên có thể cho đếm theo số thứ tự từ 1 tới số nhóm định thành lập Ví dụ muốn thành lập
4 nhóm thì yêu cầu học viên đếm từ 1 tới 4 Cứ như vậy lặp đi lặp lại cho tới hết số người học trong lớp Lưu ý khi chia nhóm cần đảm bảo tính đa dạng ví
dụ tỷ lệ nam, nữ trong nhóm, thành phần, vị trí công tác của các thành viên trong nhóm (những người ở cùng cơ quan đôi khi không nên để ở cùng một nhóm để kinh nghiệm của mỗi cơ quan sẽ được chia sẻ với những người ở cơ quan khác)
Trong khi nhóm thảo luận, giảng viên đi vòng quanh để quan sát và điều phối sự tham gia của các nhóm viên
4.2 Nhóm báo cáo kết quả (45’)
Các nhóm cử đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận (cần ấn định thời gian báo cáo và kiểm soát không để cho nhóm báo cáo quá dài hoặc quá ngắn)
4 3 Giảng viên tổng hợp và bổ sung ý kiến (20’)
- Sau khi các nhóm báo cáo xong, hoặc mỗi nhóm báo cáo xong giảng viên hỏi nhóm trình bày có bổ sung gì không, nếu không có ý kiến gì, các nhóm khác có ý kiến gì không Giảng viên nên lấy một bút màu khác để viết các ý kiến đóng góp tiếp theo vào tờ giấy có ghi báo cáo kết quả nhóm Sau
Trang 16đó, giảng viên tóm lược và giới thiệu một số điểm khác biệt giữa học tập của người lớn và trẻ em (chiếu slide 1.2)
- Giảng viên chiếu slides 1.3 và 1.4, trình bày đặc điểm về học tập của người lớn qua “Mô hình học tập dựa trên kinh nghiệm của người lớn” Sau
đó, giảng viên tóm lược những thông tin mà các học viên chia sẻ về các yếu tố giúp lớp học người lớn có hiệu quả
- Giảng viên trình chiếu slide về nguyên tắc học tập của người lớn
- Tài liệu phát tay
Slide 1.2: Sự khác biệt trong học tập giữa trẻ em và người lớn
Phương pháp Hướng dẫn,
giảng giải
Sử dụng các công cụ để thu hút sự tham gia, chia sẻ kinh nghiệm giữa người học và người học, giữa giảng viên và người học
Giảng viên Là người hướng
dãn, truyền dạt
Là người điều phối sự chia sẻ, sự tham gia tích cực của người học, nêu vấn đề, phân tích và tổng hợp
Người học Lắng nghe là
chính
Lắng nghe, phản hồi và phản biện, gắn với thực tiễn, lấy thực tiễn để soi sáng lý luận
Thời gian Theo ấn định Linh hoạt
Slide 1.3: Mô hình học tập dựa trên kinh nghiệm của người lớn
Kinh nghiệm Trải nghiệm (1)
Trang 17Slide 1.4: Những nguyên tắc cơ bản trong học tập của người lớn
Những nguyên tắc cơ bản trong học tập của người lớn
1 Sự tiếp thu của người lớn sẽ đạt hiệu quả cao nhất khi mục tiêu học tập
có liên quan đến và có ý nghĩa đối với cuộc sống và mục tiêu cá nhân
của họ
Vì vậy, giảng viên cần tạo điều kiện để tìm hiểu ý nghĩa học tập của
từng cá nhân
2 Khi bước vào một chương trình học tập, người lớn mang theo với mình
những nhu cầu cá nhân cấp bách, những vấn đề trong cuộc sống, những
tình cảm, những hy vọng và những mong muốn
Vì vậy, giảng viên cần chấp nhận sự khác biệt của từng cá nhân
3 Khi bước vào một khung cảnh học tập, người lớn mang theo với mình
kinh nghiệm sống của cả một đời Những kinh nghiệm ấy tạo nên con
người của họ
Vì vậy, giảng viên cần tôn trọng và nuôi dưỡng những kinh nghiệm
sống của từng học viên trong suốt quá trình học tập
4 Sự tiếp thu kiến thức hay kỹ năng không phải là một thứ thuốc mà ta có thể tiêm vào cho người học Sự tiếp thu này được nảy sinh ra từ những kinh nghiệm thực tiễn của họ
Vì vậy, giảng viên cần tạo tình huống học tập dựa trên kinh nghiệm
của người học và học phải gắn liền với áp dụng thực tiễn
5 Người lớn mang đến với khung cảnh học tập những quan điểm riêng về
chính mình Những quan điểm này ảnh hưởng đến quá trình học tập và
mức độ tiếp thu của họ
Vì vậy, giảng viên cần khuyến khích sự tôn trọng lẫn nhau và cởi mở
6 Người lớn học tốt trong một môi trường an toàn với những thử thách
nhất định Họ cũng học tốt khi cảm thấy được các học viên khác và
giảng viên chấp nhận và hỗ trợ
Vì vậy, giảng viên cần tôn trọng và chấp nhận những nhầm lẫn, hiểu
biết mơ hồ của học viên
7 Những giải pháp mà người lớn muốn tìm được phải được nảy sinh từ sự hiểu biết và phân tích của riêng họ
Vì vậy, giảng viên cần khuyến khích học viên năng động tham gia tích cực
8 Mỗi người có cách học tập khác nhau
Vì vậy giảng viên cần tôn trọng sự khác biệt về phương pháp học của
mỗi người
Trang 18Câu hỏi:
- Anh/chị hãy chia sẻ nhận xét về những điều anh chị thích và không thích từ khoá tập huấn đã tham dự gần đây Điều gì khiến anh chị thích hay không thích?
- Những phương pháp nào đã được giảng viên sử dụng trong khoá tập huấn với phương pháp cùng tham gia? Anh chị thích điều gì hay không thích điều gì ở phương pháp giảng dạy đó?
Học viên phát biểu ý kiến
Giảng viên ghi lại các ý kiến đóng góp lên bảng về cảm xúc, suy nghĩ
và trải nghiệm của họ về những phương pháp trong khoá học họ đã được tham
dự
Giảng viên gợi mở để lớp phát biểu càng nhiều càng tốt…
2 Giảng viên tóm lược và giới thiệu sơ lược về các phương pháp – 20‟
Giảng viên bổ sung ý kiến, nhấn mạnh những kinh nghiệm của học viên sau đó trình bày trên Slide 1.5; 1.6 về:
- Phương pháp giảng dạy với sự tham gia của người học
- Các phương pháp sử dụng trong giảng dạy để thu hút sự tham gia của người học…
- Những điều cần lưu ý trong tập huấn sử dụng phương pháp cùng tham gia
Tài liệu (phát tay)
Slide 1.5: Những điều cần chú ý trong giảng dạy/ tập huấn sử dụng
phương pháp có sự tham gia của người học
Lấy học viên lớp học là trung tâm của việc học tập, nội dung học được xác định theo nhu cầu của các học viên lớp học
Nhấn mạnh những kiến thức, kinh nghiệm hiện có của người học để xác định các bước đi của chương trình học tập
Trang 19 Không nhấn mạnh việc chuyển giao kiến thức của người dạy mà nhấn
mạnh việc phát triển tính chủ động Khả năng sáng tạo lĩnh hội, lựa
chọn xây dựng kế hoạch, tổ chức của người học
Cho phép họ tham dự vào xây dựng mục tiêu, nội dung và các hoạt
động của khoá học Người học tham gia vào suốt quá trình học tập, từ
khâu đầu (xác định nhu cầu học tập, xây dựng nội dung chương trình)
đến khâu cuối (lượng giá kết quả học tập)
Tạo môi trường học tập thoải mái, không quá lễ nghi, long trọng
Tạo bầu không khí để mọi người học hỏi lẫn nhau
Nhấn mạnh việc học qua hành động
Sử dụng các kỹ thuật như động bão (brainstorming), thảo luận, trò
chơi…và nhấn mạnh việc đạt được sự thông nhất và các kỹ thuật này
được các giảng viên điều phối
Nhấn mạnh sự chia sẻ thông tin Giảng viên và cả học viên đều là
những chuyên gia
Nhấn mạnh việc xây dựng nhóm làm việc, hoạt động theo nhóm và
tranh thủ những mặt mạnh của nhóm Sử dụng các kỹ thuật để tạo sự
tập hợp từ mỗi người để cùng nhau hoạt động tạo sự thay đổi tích cực
Lên kế hoạch hành động để giải quyết vấn đề là một trong những vấn
đề trung tâm của cách tiếp cận này Những thay đổi có được khi nhóm
đã lên được kế hoạch hành động và triển khai hoạt động
Slide 1.6: Một số phương pháp thường được sử dụng trong tập huấn
cho người lớn với phương pháp cùng tham gia
Một số phương pháp thường được sử dụng trong tập huấn cho người
lớn với phương pháp cũng tham gia:
Thuyết trình: Giảng viên là người chủ yếu nêu ra nội dung bài học,
giảng viên có thể giảng toàn bộ bài hay khuyến khích người học qua
các câu hỏi, phụ thuộc vào nội dung trình bày của giảng viên
Làm mẫu: Phương pháp trình diễn cách thực hiện một việc
Động não: Phương pháp thu thập ý kiến về một vấn đề
Thảo luận nhóm: Là hoạt động nhóm thảo luận để chia sẻ kinh
nghiệm, ý kiến hay giải quyết một vấn đề nhất định
Sắm vai: Phương pháp hoạt động nhóm trong đó hai hay nhiều người
đóng vai trong một đoạn kịch ngắn liên quan đến bài học
Nghiên cứu tình huống: Phương pháp đặt ra một tình huống dự trên
thực tế để dùng làm tài liệu phân tích thảo luận một kế hoạch hay một
Trang 20giải pháp
Kể chuyện: là cách thức mà giảng viên yêu cầu người học kể lại câu
chuyện họ đã trải nghiệm về sự kiện nào đó sau phân tích câu chuyện
để rút ra kết luận
3 Giới thiệu và làm mẫu phương pháp “Động não” – 40‟
- Giảng viên giới thiệu chi tiết phương pháp “Động não” và làm mẫu phương pháp này
- Giảng viên làm mẫu các phương pháp
- Giảng viên đề nghị các học viên trong nhóm cho ý kiến bổ sung
- Giảng viên nhận xét và bổ sung thêm
4 Giải lao: 20‟
5 Giới thiệu và thực hành 2 phương pháp “Thuyết trình” và
“Thảo luận nhóm” – 90‟
- Giảng viên giới thiệu chi tiết 2 phương pháp Thuyết trình, Thảo luận
nhóm và làm mẫu phương pháp này
- Giảng viên làm mẫu các phương pháp
- Giảng viên đề nghị các học viên trong nhóm cho ý kiến bổ sung
- Giảng viên nhận xét và bổ sung thêm
Trang 21Ngày 2
Sử dụng phương pháp/công cụ trong giảng dạy có sự tham gia và
xây dựng giáo án bài giảng với phương pháp cùng tham gia
1 Mục tiêu bài học
Các học viên sau khi học, sẽ có khả năng:
- Sử dụng một số công cụ/phương pháp cụ thể
- Mô tả được giáo án bài giảng với phương pháp cùng tham gia
- Thực hành theo nhóm xây dựng giáo án bài giảng
2 Nội dung
- Thực hành được một số công cụ/phương pháp cụ thể
- Xây dựng giáo án bài giảng với phương pháp cùng tham gia
3 Tài liệu và thiết bị tập huấn
- Bảng, phấn (hoặc bút dạ bảng)
- Giấy A0, A4, A5, bìa màu, bút viết dạ, băng dính, kéo
- Tài liệu phát tay cho học viên và tài liệu sử dụng cho các bài tập theo
nhóm, các ca điển cứu, các câu chuyện điển hình, các hòn sỏi hay đá để
dùng cho kể chuyện, tình huống để nghiên cứu
- Máy chiếu, băng đĩa, máy tính và máy chiếu sử dụng phần mềm Power Point
4 Các bước tiến hành:
(SÁNG NGÀY THỨ 2) Thực hành các phương pháp (tiếp) – 90’
* Khởi động đầu giờ: giảng viên hướng dẫn học viên chơi trò chơi để
tạo sự phấn khích trước khi bắt đầu học tập
1 Giới thiệu và làm mẫu phương pháp “Sắm vai, nghiên cứu tình
huống” – 45‟
Giảng viên giới thiệu chi tiết phương pháp Sắm vai, nghiên cứu tình
huống và làm mẫu phương pháp
- Giảng viên làm mẫu các phương pháp
- Giảng viên đề nghị các học viên trong nhóm cho ý kiến bổ sung
- Giảng viên nhận xét và bổ sung thêm
2 Giải lao – 20‟
3 Giới thiệu và thực hành làm mẫu phương pháp “Kể chuyện” –
45‟
Trang 22- Giảng viên giới thiệu chi tiết phương pháp Kể chuyện và làm mẫu
phương pháp
- Đề nghị mỗi học viên khi kể chuyện hãy lấy một hòn sỏi và cầm trong tay Khi kể chuyện xong thì cho hòn đá vào chỗ cũ (để ở giữa nhóm)
- Sau đó hỏi học viên về ý nghĩa của việc cầm sỏi/ đá và kể chuyện? Nó
có tác dụng gì khi cầm viên đá đó và kể chuyện
- Đề nghị mọi người phân tích nhân vật trong câu chuyện được kể
4 Giới thiệu xây dựng giáo án bài giảng với phương pháp cùng tham gia của người học và thực hành xây dựng giáo án bài giảng - 30 phút
- Giảng viên giới thiệu về giáo án bài giảng dùng trong giảng dạy với phương pháp cùng tham gia
+ Giới thiệu về yêu cầu, nội dung của một giáo án bài giảng
+ Nhấn mạnh những nội dung cơ bản cần có trong một giáo án bài giảng: bao gồm: Mục tiêu, thời gian trong toàn buổi học, thời gian cho mỗi nội dung/ hoạt động Các hoạt động trong buổi học, phương pháp, nguời chịu trách nhiệm, học cụ cần thiết
+ Giới thiệu một số mẫu giáo án bài giảng
+ Giải thích mục tiêu của giáo án bài giảng
+ Giải thích sự cần thiết và mục tiêu cần đạt của mỗi nội dung trong giáo án bài giảng
- Đề nghị mỗi học viên tự chọn một nội dung liên quan tới công tác PCBLGĐ để trình bày và xây dựng giáo án bài giảng cho nội dung đó
(CHIỀU NGÀY THỨ 2)
* Khởi động đầu giờ: giảng viên hướng dẫn học viên chơi trò chơi để
tạo sự phấn khích trước khi bắt đầu học tập
1 Các học viên làm việc theo nhóm thực hành xây dựng kế hoạch bài giảng của nhóm - 90 phút
- Chia 5 nhóm để thực hành theo nhóm việc xây dựng giáo án bài giảng + Mỗi nhóm sẽ lựa chọn chủ đề liên quan tới PCBLGĐ để thực hiện xây dựng giáo án bài giảng có phương pháp cùng tham gia của người học trên
cơ sở hướng dẫn của giảng viên
+ Trong khi học viên thực hành xây dựng giáo án bài giảng giảng viên
đi vòng quanh quan sát để trợ giúp các nhóm
2 Giải lao (20‟)
3 Báo cáo kết quả thực hành xây dựng giáo án bài giảng - 90‟
Trang 23- Nhóm 1, 2, 3 lần lượt lên báo cáo, mỗi nhóm cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm trong 15 phút
- Giảng viên lấy ý kiến đóng góp của cả lớp cho giáo án bài giảng của mỗi nhóm (10 phút/nhóm)
Trang 24Ngày 3 Xây dựng giáo án bài giảng và thực hành giảng dạy
với phương pháp cùng tham gia (Tiếp)
1 Mục tiêu: Cuối buổi học, học viên có khả năng:
- Xây dựng được giáo án bài giảng theo phương pháp cùng tham gia
(tiếp)
- Thực hành giảng dạy một nội dung về PCBLGĐ có sử dụng phuơng
pháp cùng tham gia
2 Nội dung:
- Thực hành xây dựng kế hoạch bài giảng (tiếp)
- Thực hành giảng dạy nội dung về thực hiện Luật PCBLGĐ
3 Dụng cụ cần thiết:
- Bảng, phấn (hoặc bút dạ bảng)
- Giấy A0, A4, A5, bìa màu, bút viết dạ, băng dính, kéo
- Tài liệu phát tay cho học viên và tài liệu sử dụng cho các bài tập theo nhóm
- Máy chiếu, băng đĩa, máy tính và máy chiếu đa năng, sử dụng phần
mềm Power Point
4 Tiến trình thực hiện:
(SÁNG NGÀY THỨ 3)
* Khởi động đầu giờ: giảng viên hướng dẫn học viên chơi trò chơi để
tạo sự phấn khích trước khi bắt đầu học tập
1 Nhóm 4-5 lần lượt lên báo cáo, mỗi nhóm cử đại diện trình bày kết
quả làm việc của nhóm
- Giảng viên lấy ý kiến đóng góp của cả lớp cho giáo án bài giảng của
mỗi nhóm (10 phút/nhóm)
2 Giải lao (20‟)
3 Thực hành giảng dạy nội dung về PCBLGĐ có sử dụng phương
pháp cùng tham gia của người học (dựa trên kết quả thực hành xây dựng
giáo án bài giảng) - 90‟
- Lớp được chia thành 6 nhóm, mỗi nhóm 5 người để lựa chọn chủ đề
và thực hành diễn tập trong nhóm việc giảng dạy chủ đề đó với phương pháp
cùng tham gia
- Chủ đề lựa chọn sẽ xoay quanh nội dung PCBLGĐ
Trang 25(CHIỀU NGÀY THỨ 3)
* Khởi động đầu giờ: giảng viên hướng dẫn học viên chơi trò chơi để
tạo sự phấn khích trước khi bắt đầu học tập
1 Làm việc theo nhóm thực hành giảng dạy nội dung về PCBLGĐ
có sử dụng phương pháp cùng tham gia của người học (90‟)
Các nhóm tiếp tục thảo luận theo nhóm và diễn tập góp ý trong nhóm cho bài trình bày của nhóm mình để chuẩn bị cho trình diễn trước lớp
2 Giải lao (20‟)
3 Nhóm 1-2: trình diễn trước lớp giảng dạy nội dung về PCBLGĐ
có sử dụng phương pháp cùng tham gia của người học (90‟)
- Mỗi nhóm sẽ có ít nhất 30 phút để trình diễn một nội dung cụ thể có
sử dụng ít nhất một phương pháp cùng tham gia trong bài trình diễn của mình
để truyền tải nội dung nhóm đã lựa chọn
- Các thành viên khác trong nhóm sẽ quan sát và cho ý kiến nhận xét dựa trên câu hỏi gợi mở như sau:
Câu hỏi gợi ý cho ý kiến đóng góp sau mỗi ca thực hành thuyết trình bài giảng (giảng thử)
Với người tham gia giảng thử:
Liệt kê 3 điều anh/chị hài lòng với bài anh/ chị vừa giảng thử
Liệt kê 3 điều anh/chị muốn điều chỉnh để lần sau giảng tốt hơn
Với người quan sát:
Đưa ra 3 phương pháp được sử dụng trong ca giảng thử mà anh/chị cho là hiệu quả nhất và giải thích vì sao?
Điều gì anh/chị muốn học từ họ và vì sao?
Đưa ra 3 phương pháp mà anh chị cho là ít hiệu quả nhất và anh chị muốn điều chỉnh điều gì ở đó và vì sao?
Trang 26Ngày 4 Thực hành giảng dạy có sử dụng phương pháp cùng tham gia
1 Mục tiêu: Cuối buổi học, học viên có khả năng:
- Thực hiện giảng dạy một nội dung về PCBLGĐ có sử dụng phương pháp cùng tham gia
- Lựợng giá toàn bộ khoá học
2 Nội dung:
- Thực hành giảng dạy nội dung về thực hiện Luật PCBLGĐ
- Lượng giá nội dung, phương pháp, những điều thu nhận được sau khoá học và công tác tổ chức khoá học
- Bế giảng
3 Dụng cụ cần thiết:
- Bảng, phấn (hoặc bút dạ bảng)
- Giấy A0, A4, A5, bìa màu, bút viết dạ, băng dính, kéo
- Tài liệu phát tay cho học viên và tài liệu sử dụng cho các bài tập theo nhóm, câu hỏi trắc nghiệm, phiếu lượng giá
- Máy chiếu, băng đĩa, máy tính và máy chiếu đa năng, sử dụng phần mềm Power Point
4 Tiến trình thực hiện:
(SÁNG NGÀY THỨ 4)
* Khởi động đầu giờ: giảng viên hướng dẫn học viên chơi trò chơi để
tạo sự phấn khích trước khi bắt đầu học tập
1 Nhóm 3-4 trình diễn trước lớp: giảng dạy nội dung về PCBLGĐ
có sử dụng phương pháp cùng tham gia của người học (90‟)
Tương tự như nhóm 1 và 2 mỗi nhóm sẽ có ít nhất 30 phút để trình diễn một nội dung cụ thể có sử dụng ít nhất một phương pháp cùng tham gia trong bài trình diễn của mình để truyền tải nội dung nhóm đã lựa chọn
Các thành viên khác trong nhóm sẽ quan sát và cho ý kiến nhận xét dựa trên mẫu nhận xét đã được phát trước đó
2 Giải lao – 20‟
3 Nhóm 5 trình diễn trước lớp: giảng dạy nội dung về PCBLGĐ có
sử dụng phương pháp cùng tham gia của người học (60‟)
Tương tự như các nhóm trước, mỗi nhóm sẽ có ít nhất 30 phút để trình diễn một nội dung cụ thể có sử dụng ít nhất một phương pháp cùng tham gia trong bài trình diễn của mình để truyền tải nội dung nhóm đã lựa chọn
Trang 27Các thành viên khác trong nhóm sẽ quan sát và cho ý kiến nhận xét dưa trên mẫu nhận xét đã được phát trước đó
(CHIỀU NGÀY THỨ 4)
* Khởi động đầu giờ: giảng viên hướng dẫn học viên chơi trò chơi để
tạo sự phấn khích trước khi bắt đầu học tập
1 Đánh giá hoạt động thực hành giảng dạy của toàn lớp – 60 phút
Sau khi 5 nhóm đã thực hành giảng thử xong, cả lớp cùng lượng giá
những vấn đề sau đây: (điều này cũng được thực hiện bởi người học với sự trợ giúp của giảng viên)
- Đã học được những gì từ hoạt động giảng thử
- Những khó khăn gì có thể gặp phải khi triển khai thực hiện ở địa phương?
- Hướng xử lý những khó khăn đó?
2 Giải lao – 20‟
3 Lƣợng giá cuối khoá học – 30‟
Giảng viên hướng dẫn người học đưa ra những ý kiến sau (điều này cũng đựơc thực hiện bởi người học với sự trợ giúp của giảng viên)
- Tổng quát lại những nội dung đã được đề cập trong khoá học
- Những kiến thức đã học hỏi được từ khoá học
- Những kỹ năng đã thu nhận được từ khoá học
- Những góp ý cho khoá học
- Làm phiếu lượng giá sau khoá học
Sau đó giảng viên tổng hợp ý kiến và tóm lược
4 Bế giảng – 30‟: Ban tổ chức
Trang 28Tài liệu đọc HỌC TẬP CỦA NGƯỜI LỚN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
CÓ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI HỌC
I MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ GIẢNG DẠY CHO NGƯỜI LỚN
1 Những nguyên tắc cơ bản trong học tập của người lớn
Sự tiếp thu của người lớn sẽ đạt hiệu quả cao nhất khi mục tiêu học tập
có liên quan đến và có ý nghĩa đối với cuộc sống và mục tiêu cá nhân của
họ. - Tạo điều kiện để tìm hiểu ý nghĩa học tập của từng cá nhân
Khi bước vào một chương trình học tập, người lớn mang theo với mình
những nhu cầu cá nhân cấp bách, những vấn đề trong cuộc sống, những tình
cảm, những hy vọng và những mong muốn. - Chấp nhận sự khác biệt của
từng cá nhân
Khi bước vào một khung cảnh học tập, người lớn mang theo với mình
kinh nghiệm sống của cả một đời Những kinh nghiệm ấy tạo nên con người
của họ. - Cần tôn trọng và nuôi dưỡng những kinh nghiệm sống của từng
học viên trong suốt quá trình học tập
Sự tiếp thu kiến thức hay kỹ năng không phải là một thứ thuốc mà ta có
thể “Tiêm” vào cho người học Sự tiếp thu này được nảy sinh ra từ những
kinh nghiệm thực tiễn của họ - Tạo tình huống học tập dựa trên kinh
nghiệm của người học và học phải gắn liền với áp dụng thực tiễn
Người lớn mang đến với khung cảnh học tập những quan điểm riêng về
chính mình Những quan điểm này ảnh hưởng đến quá trình học tập và mức
độ tiếp thu của họ. - Khuyến khích sự tôn trọng lẫn nhau và cởi mở
Người lớn học tốt trong một môi trường an toàn với những thử thách
nhất định Họ cũng học tốt khi cảm thấy được các học viên khác và giảng viên
chấp nhận và hỗ trợ. - Tôn trọng và chấp nhận những lầm lẫn, mơ hồ
Những giải pháp mà người lớn muốn tìm được phải được nảy sinh ra từ
sự hiểu biết và phân tích của riêng họ. - Khuyến khích học viên năng
động tham gia tích cực
Mỗi người có cách học tập khác nhau - Tôn trọng sự khác biệt về
phương pháp học của mỗi người
2 Mô hình học tập dựa trên kinh nghiệm của người lớn:
Trang 29Kinh nghiệm Trải nghiệm (1)
Tổng hợp và khái quát hoá (3)
Người lớn sẽ học nhanh hơn và nhớ tốt hơn khi:
Được nghe thông tin lên quan đến mục tiêu học tập, công việc, hoặc
hứng thú cá nhân của họ
Nhìn thấy các minh hoạ sinh động bằng hình ảnh, thực tế
Các thông tin được thảo luận với sự đóng góp và tham gia ý kiến
50% qua nhìn thấy và nghe thấy
80% qua cái mà họ nói, trao đổi
90% qua cái mà họ nói và họ làm
Trang 303 Một số điều cần lưu ý trong quá trình giảng dạy, tập huấn cho người lớn:
Học tập của người lớn là một hình thức tích lũy kinh nghiệm được thúc đẩy bởi người học và nó diễn ra ngay trong bản thân người học Học viên không phải là "người bị dạy" mà họ phải được cổ vũ để tìm tòi các kiến thức, các kỹ năng và hành vi mới
Học tập của người lớn cần mang ý nghĩa và thích hợp với người học Học viên thường chấp nhận và sử dụng các khái niệm một cách sẵn sàng hơn khi nó có ý nghĩa và thích hợp với các nhu cầu và vấn đề của họ
Học tập của người lớn không phải lúc nào cũng trôi chảy, dễ dàng bởi
vì những yêu cầu về thay đổi hình vi vốn có đòi hỏi người ta phải từ bỏ cách suy nghĩ, hành động mà trước đây người ta cho là đúng đắn, và điều này không phải là đơn giản
Sự học tập của người lớn đi từ sự tích luỹ kinh nghiệm Con người trở nên độc lập khi họ đã từng trải qua sự độc lập, họ có niềm tin khi họ được tin tưởng, họ có trách nhiệm khi họ đã từng gánh vác trách nhiệm
Học tập của người lớn mang nét độc đáo của mỗi cá nhân Mỗi học viên có cách học tập xem xét vấn để học tập theo cách riêng của họ Khi họ xem xét phương pháp của người khác cũng chính là họ hoàn thiện phương pháp của bản thân họ để đạt được kết qua cao hơn
Nguồn tiềm năng phong phú nhất của hoạt động học tập của ngưới lớn
là chính ở bản thân người học Kinh nghiệm trước đây sẽ cung cấp tiềm năng cho quá trình học tập và giúp họ giải quyết vấn đề
Học tập của người lớn vừa là cả quá trình trí tuệ, vừa là quá trình tình cảm, tức là học viên vừa tư duy, vừa cảm nhận trong quá trình học tập Quá trình học tập đạt tới hiệu quả tối đa khi lời nói và việc làm của họ phản ánh cả những cái mà họ cảm nhận, cái mà họ suy nghĩ
Học tập của người lớn là một quá trình hợp tác và cộng tác để giúp nhau cùng học tập Nó đòi hỏi sự tác động phụ thuộc tương hỗ qua lại lẫn nhau giữa các học viên
Học tập của người lớn là quá trình phát triển: là quá trình tăng cường khả năng hiểu biết thông qua các hoạt động chấp nhận, nâng cao niềm tin, tinh lọc kiến thức và chia sẻ kinh nghiệm Đó là cả quá trình phát triển từ thấp tới cao, chứ không phải là quá trình đã lên khuôn mẫu sẵn
II ĐẶC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY HỌC TẬP CÙNG THAM GIA
Phương pháp giảng dạy cùng tham gia còn được xem như hình thức giáo dục chủ động, lấy người học làm trung tâm Phương pháp này hiện được
sử dụng khá phổ biến trong giáo dục cả chính quy, phi chính qui và tập huấn
Trang 31Trong hình thức đào tạo này giảng viên sử dụng các phương pháp thảo
luận, nghiên cứu tình huống, sắm vai v.v các kỹ năng điều phối, lãnh đạo
thu hút sự tham gia tích cực tối đa của người học vào quá trình đào tạo Giảng
viên đóng vai trò định hướng, gợi mở vấn đề Học viên tự tư duy, thảo luận
cùng các học viên khác để tìm ra giải pháp qua đó năng cao trình độ kiến
thức, kỹ năng của mình
Những điều cần làm trong tập huấn sử dụng phương pháp học tập cùng
tham gia của người lớn:
- Học viên lớp học là trung tâm của việc học tập
- Nội dung học được xác định theo nhu cầu của các học viên lớp học
- Giảng viên (người điều phối) hướng dẫn mọi người trong lớp học xác
định lợi ích của việc học đối với cuộc sống và công việc của họ
- Mục tiêu học tập linh hoạt phù hợp với nhu cầu của các học viên lớp học
- Cần tạo ra bầu không khí học tập thoải mái
- Các học viên trong lớp học được khuyến khích đưa ra nhận xét và
quyết định theo khả năng của mình
- Giảng viên là người điều hành quá trình học tập bằng cách huy động
kiến thức và kỹ năng của mọi người trong lớp học
- Giảng viên và các học viên cùng làm việc dựa vào kiến thức và kỹ
năng sẵn có của mọi người trong lớp học
- Giảng viên giúp đỡ mọi học viên lớp học sử dụng những kiến thức và
kỹ năng của mình ở địa phương
- Kiến thức thu được thông qua việc các học viên lớp học tìm ra vấn đề
của mình và cách giải quyết các vấn đề đó
- Kiến thức được truyền đạt bằng nhiều cách từ giảng viên đến học
viên, từ học viên đến giảng viên và từ học viên đến học viên
- Kết quả học tập được đánh giá thông qua việc quan sát sự thay đổi
thái độ và hành vi của các học viên lớp học
- Học qua thảo luận và cùng nhau làm việc
- Tập trung vào tìm hiểu kiến thức và kỹ năng của học viên lớp học và
cùng nhau học hỏi và thực hành những kỹ năng và kiến thức mới học được
- Một loạt các phương pháp cùng tham gia học tập được sử dụng cùng
với các công cụ khác để giúp học viên lớp học học và thực hành được
những kiến thức và kỹ năng mới
Trang 32III MỘT SÔ PHƯƠNG PHÁP/CÔNG CỤ GIẢNG DẠY CÓ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI HỌC
- Tư thế: thoải mái, không gò bó
- Lời nói: âm giọng độ lớn vừa phải, có âm điệu lên xuống
- Đi lại khi trình bày, không ngồi một chỗ
- Khái quát ban đầu và tóm tắt nội dung vào cuối buổi trình bày
- Lưu ý thời gian trình bày (15 đến 20 phút)
- Hạn chế những động tác gây sự phân tán
- Mắt luôn nhìn người học
- Sử dụng thành thạo các công cụ
Chuẩn bị cho thuyết trình
- Tâm lý, môi trường, kỹ thuật
- Kiến thức chuyên môn sẽ trình bày
- Công cụ trình bày phương tiện kỹ thuật hỗ trợ
- Chuẩn bị kỹ càng phương tiện trình bày (máy tính, powerpoint, điện, giấy, bút, băng dính…)
- Chuẩn bị không gian: yên tĩnh, không quá rộng hay quá chật để đảm bảo âm thanh và bầu không khí tâm lý
Trang 33Thảo luận có thể ở dạng nhóm lớn – cả lớp hay thảo luận nhóm nhỏ (số người nhỏ hơn)
Thảo luận nhóm lớn: :
- Đưa ra câu hỏi thảo luận rõ ràng
- Điều phối mọi người cho ý kiến
- Xử lý những ý kiến trái ngược
- Khích lệ sự tham gia của những học viên rụt rè, e ngại
- Hạn chế người nói nhiều một cách tế nhị
- Lưu ý thời gian cho phép
Thảo luận nhóm nhỏ: :
- Chia nhóm thảo luận: nhiều cách khác nhau (ngẫu nhiên hay cân đối thành phần…)
- Đưa ra những câu hỏi thảo luận rõ ràng
- Kiểm tra lại việc mọi người hiểu rõ câu hỏi chưa
- Ghi rõ thời gian cho thảo luận (từ bao giờ tới bao giờ)
Kiểm soát thời gian khi nhóm trình bày:
Kiểm soát nội dung khi nhóm trình bày:
- Đề nghị nhóm cử người trình bày (thay đổi người trình bày)
- Nói rõ thời gian trình bày
- Khi trình bày xong đề nghị nhóm bổ sung
- Hỏi ý kiến của các nhóm khác
- Sử dụng bút màu khác để bổ sung ý kiến lên bản báo cáo nhóm
- Chốt lại ý kiến và nhấn mạnh trọng tâm
3 Động não
Là cách thức lấy ý kiến nhanh của người học về một vấn đề nào đó
- Thường được sử dụng để xây dựng khái niệm, thu thập các ý kiến khác nhau về một vấn đề đang xem xét
- Đưa ra câu hỏi: mọi người nghĩ gì (điều gì đi váo trong tâm trí của mọi người khi nói tới ví dụ khác niệm: hạnh phúc
Trang 34- Viết các ý kiến lên bảng
- Nhóm các ý kiến lại và đưa ra khái niệm chung nhất
4 Nghiên cứu tình huống
- Là cách đưa ra vấn đề với những thông tin chi tiết (được viết thành tình huống) đề nghị mọi người thảo luận đưa ra cách giải quyết Ví dụ một tình huống như sau:
Bạn nhìn thấy các vết bầm tím trên người chị Chị Ng Th H Khi hỏi ra mãi chị H bị chồng đánh đập rất dã man nhiều tháng nay, nhưng chị H không cho bạn nói ra vì chồng chị doạ sẽ giết cả chị và con chị Vậy với tư cách là cán bộ văn hoá xã chị sẽ làm gì trong tình huống này
- Đề nghị chia nhóm thảo luận tình huống
- Điều quan trọng của kết quả thảo luận: không chỉ chú ý tới việc tại sao họ có giải pháp đó mà còn họ đi tới giải pháp đó như thế nào?
- So sánh những báo cáo giải pháp của mỗi nhóm đề đưa ra điểm nhấn
- Kiểm soát thời gian báo cáo của mỗi nhóm
- Tóm lược kết quả báo cáo
5 Mô phỏng g
- Là giới thiệu cách thức làm cái gì đó
- Thường được đưa ra sau trình bày
- Lợi ích:
+ Thu hút nguời học tập trung + Dễ hiểu, có tính thuyết phục + Gắn kết lý thuyết và thực hành
- Đưa ra mục tiêu rõ ràng ban đầu
- Đưa ra các bước thứ tự từ từ và cẩn thận
- Nối kết với kinh nghiệm đã có với các bước tiếp theo
- Kiểm tra lại sự hiểu của người học bằng câu hỏi
- Khích lệ người học đưa ra câu hỏi
- Đưa thêm những hình ảnh minh hoạ
- Tóm lược
- Tạo cơ hội cho người học thực hành
- Hỗ trợ họ trong khi thực hành
- Đưa ra câu hỏi để làm sáng tỏ
- Khen ngợi những thành công
- Đề nghị người học đưa ra những gì họ áp dụng
Trang 356 Sắm vai
Là phương pháp tạo ra tình huống mà học viên và giảng viên có thể
tham gia đóng vai để diễn đạt lại tình huống đó
Mục đích: quan sát hành động thái độ hành vi được diễn đạt trong tình
huống làm cơ sở thay đổi hình thành thái độ hành vi trên cơ sở phân tích
những thái độ hành vi đã quan sát được
- Xác định tình huống, mục đích thời gian cho sắm vai
- Chọn người sắm vai và yêu cầu sắm vai theo mục đích của hoạt
động sắm vai
- Đưa yêu cầu nội dung quan sát cho người còn lại
- Sau khi sắm vai đề nghị mọi người cho nhận xét
- Nhận xét về thái độ, hành vi cần hướng tới (ví dụ kỹ năng cần được học…)
- Không phải nhận xét về trình độ diễn vai của người sắm vai
- Đề nghị người sắm vai cho ý kiến nhận xét về điều mình vừa diễn
(tập trung vào hành vi thái độ kỹ năng vừa đóng)
Giảng viên khích lệ sự dũng cảm của người sắm vai và trợ giúp tâm lý
cho họ khi họ nhận những nhận xét từ người khác
7 Sử dụng trò chơi
Có tác dụng tạo bầu không khí học tập và liên hệ nội dung học, rèn
luyện khả năng quan sát, lắng nghe…
- Thông tin rõ ràng về trò chơi
- Đảm bảo thời gian, địa điểm, công cụ cho trò chơi
8 Kể chuyện n
- Là cách thức mà giảng viên yêu cầu người học kể lại câu chuyện
họ đã trải nhiệm về sự kiện nào đó sau đó phân tích câu chuyên của mọi
người để rút ra kết luận về nội dung quan tâm
- Đề nghị học viên nhớ lại sự kiện họ đã trải nghiệm (họ trải qua
hay đã nhìn thấy)
Trang 36- Yêu cầu học viên xung phong chia sẻ
- Giảng viên rút ra điều chung và những nét đặc thù trong mỗi câu chuyện của học viên
Một số lưu ý khi kể chuyện n
- Bố trí chỗ ngồi học thoải mái
- Xử lý tinh tế với những câu chuyện gây xúc động của người kể
- Sửu dụng phương pháp để tạo cảm giác an toàn
- Kiểm soát thời gian kể chuyện để không có ai kể quá nhiều thời gian (sử dụng viên đá, đồ vật khi kể chuyện…)
- Ví dụ đề nghị học viên vẽ cây vấn đề mô phỏng: Tình trạng bạo lực gia đình tại xã X
10 Một số lưu ý khi sử dụng phương tiện giảng dạy
- Sử dụng effect, âm thanh để tạo sự chú ý
- Màu sắc vừa phải, độ tương phản rõ rệt
- Không sử dụng nhiều từ/ dòng
- Không sử dụng quá 5-6 dòng/ tờ bóng kính
- Sử dụng biểu đồ, bảng biểu đơn giản
- Chuẩn bị bút với màu sắc khác để đánh dấu những chỗ quan trọng
Màu sắc trên sl des
- Hãy sử dụng màu sắc
- Màu sắc cần được phối hợp
- Không nên quá nhiều màu sắc (quá 4-5 màu)
- Cần thử trước khi bắt đầu sử dụng
Trang 37- Không viết nguệch ngoạc
- Đứng về một phía của tờ giấy khi trình bày
- Sử dụng màu sắc để phối hơp
- Đóng ngay nắp bút khi viết xong
Tài l ệu viết tay
- Chỉ đưa ra những nội dung nhấn mạnh
- Đưa thêm tài liệu tham khảo
- Lưu ý thời gian đưa cho học viên: trước hay sau giờ giảng
- Phần chính: diễn giải, đưa ra lập luận, minh chứng, quan sát
ngư-ời nghe, dừng lại để hỏi
- Kết thúc: nhấn mạnh các điểm chính, hỏi ý kiến người nghe, cám
- Tư thế: thoải mái, không gò bó
- Lời nói: âm giọng độ lớn vừa phải, có âm điệu lên xuống
- Khái quát ban đầu và tóm tắt nội dung trình bày vào cuối buổi trình bày
- Sử dụng thành thạo các công cụ
+ Sử dụng các bút màu khác nhau để nhấn mạnh, ghi ý kiến bổ sung + Có thể vẽ hình để minh hoạ
+ Chú ý khoảng cách để giấy với người nghe
+ Linh hoạt sáng tạo trong sử dụng
Trang 38PHẦN II CÁC BÀI GIẢNG MẪU SỬ DỤNG KHI TẬP HUẤN CUỐN 1
(Thời gian thực hiện: 03 ngày)
1 Mục tiêu khoá học:
Giảng viên cần đặt ra mục tiêu của khóa tập huấn như sau:
Sau khi học xong, học viên có khả năng:
- Nêu được định nghĩa về BLGĐ và các loại hình BLGĐ, mô tả được hành vi BLGĐ, những ảnh hưởng của BLGĐ
- Xác định được các nguyên nhân của BLGĐ và phân tích được mối quan hệ của BLGĐ và sự bất bình đẳng giới
- Liệt kê được những điều khoản cơ bản trong LPCBLGĐ và nghị định liên quan
- Phân tích được thực trạng thực thi luật PCBLGĐ hiện nay ở nước ta
- Mô tả đựơc khung hành động nhằm thực thi LPCBLGĐ ở VN
- Mô tả đựơc vai trò, trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cơ quan quản
lý nhà nước, tổ chức chính trị và đoàn thể trong PCBLGĐ
2 Nội dung chương trình tập huấn Hướng dẫn thực hiện luật PCBLGĐ
Thời
gian
thực hiện (phút) Ngày 1
Trang 39Chiều Khởi động đầu giờ 15
Nguyên nhân và ảnh hưởng của BLGĐ 60
Mối quan hệ giữa bất bình đẳng giới và BLGĐ 90 Phản hồi, lượng giá và tóm lược ngày học 15
Ngày 2
Giới thiệu bối cảnh và nền tảng luật pháp chính sách liên quan tới PCBLGĐ ở Việt Nam và của quốc tế 30 Giới thiệu Luật phòng, chống BLGĐ của VN 60
Thực hành xử lý một số tình huống 60 Khung hành động nhằm thực thi luật PCBLGĐ,
những đáp ứng tại cơ sở và phối hợp liên ngành
Vai trò trách nhiệm cá nhân và gia đình, vai trò tránh nhiệm của cơ quan tổ chức Đảng, dân cử và đoàn thể và cơ quan chính quyền trong PCBLGĐ
90
Giải lao Báo cáo nhóm về sự thực thi vai trò trách nhiệm các bên hiện nay
45
Giới thiệu Chương trình hành động trong PCBLGĐ của Bộ VHTT và DL
45