1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu tập huấn Thực hiện Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ở Việt Nam (dành cho giảng viên)

78 1,4K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu Tập huấn Thực hiện Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ở Việt Nam (dành cho giảng viên)
Tác giả PGS. TS. Đào Văn Dũng, TS. Bùi Thị Xuân Mai, ThS. Nguyễn Mạnh Cường, ThS. Nguyễn Thị Thái Lan
Người hướng dẫn Nhóm cán bộ Ban QLDA VNM0014, Nhóm cán bộ chương trình Giới - Quỹ Dân số Liên hợp quốc tại Việt Nam
Trường học Bộ Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch
Chuyên ngành Phòng, chống bạo lực gia đình
Thể loại Tài liệu tập huấn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tập huấn Thực hiện Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ở Việt Nam (dành cho giảng viên)

Trang 1

(Tài liệu dùng cho giảng viên)

Hà Nội, 2011 MỤC LỤC

Trang 2

Trang

PHẦN I: PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO/ TẬP HUẤN VỚI SỰ

THAM GIA CỦA NGƯỜI HỌC

9

Ngày 1: Đặc điểm học tập của người lớn và các phương pháp giảng dạy

có sự tham gia của người học

12

Ngày 2: Sử dụng phương pháp/công cụ trong giảng dạy có sự tham gia

và xây dựng giáo án bài giảng với phương pháp cùng tham gia

20

Ngày 3: Thực hành giảng dạy có sử dụng phương pháp cùng tham gia 23 Ngày 4: Thực hành giảng dạy có sử dụng phương pháp cùng tham gia 25 TÀI LIỆU ĐỌC: Học tập của người lớn và phương pháp giảng dạy có

sự tham gia của người học

27

PHẦN II: CÁC BÀI GIẢNG MẪU SỬ DỤNG TRONG TẬP HUẤN

THỰC HIỆN LUẬT PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH

36

Ngày 2: Luật pháp, chính sách về PCBLGĐ và khung hành động 45

Ngày 3: Trách nhiệm cá nhân, gia đình, cơ quan tổ chức trong xây dựng

kế hoạch hành động về PCBLGĐ

49

Trang 3

Lời cảm ơn

Tài liệu tập huấn hướng dẫn thực hiện Luật Phòng, chống bạo lực gia đình là một trong các sản phẩm của Dự án thành phần VNM0014, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong khuôn khổ Chương trình hợp tác chung về bình đẳng giới giữa Chính phủ Việt Nam và Liên hợp quốc Tài liệu được biên soạn, chỉnh lý và hoàn thiện với sự tham gia của nhiều nhà khoa học, các chuyên gia, các cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế tại Việt Nam

Chân thành cám ơn các cơ quan đã đóng góp ý kiến tư vấn cho kết cấu, nội dung tài liệu nhằm đảm bảo tính khoa học, phù hợp thực tiễn trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình của Việt Nam

Chân thành cám ơn Quỹ Dân số Liên hợp quốc tại Việt Nam và các chuyên gia quốc tế của Chương trình chung về bình đẳng giới đã phối hợp và

hỗ trợ kỹ thuật để hoàn thành tài liệu này

Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những sơ suất, vì vậy rất mong nhận được những ý kiến góp ý của quý bạn đọc để tài liệu ngày càng hoàn thiện hơn

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Dự án thành phần VNM0014

Trang 4

Chịu trách nhiệm nội dung

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

4 ThS Nguyễn Thị Thái Lan

Và sự hỗ trợ kỹ thuật của nhóm cán bộ Ban QLDA VNM0014, nhóm cán bộ chương trình Giới - Quỹ Dân số Liên hợp quốc tại Việt Nam

Trang 5

GIỚI THIỆU VỀ TÀI LIỆU

Bạo lực gia đình đã và đang trở thành một vấn đề xã hội nhức nhối cần được quan tâm giải quyết bởi đây là vấn đề gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng mà trước hết là vi phạm đến quyền con người, danh dự, nhân phẩm và tính mạng của mỗi cá nhân, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em Bạo lực gia đình cũng làm xói mòn các giá trị truyền thống tốt đẹp, là nguy cơ gây tan vỡ và suy giảm sự bền vững của gia đình Việt Nam, làm băng hoại các giá trị đạo đức truyền thống, tác động xấu đến môi trường giáo dục thế hệ trẻ, ảnh hưởng đến sự an toàn, lành mạnh của cộng đồng và trật tự xã hội Ngoài những hậu quả về xã hội, đạo đức và sự bền vững của gia đình, bạo lực gia đình còn gây ra những tác động tiêu cực đến đời sống kinh tế - xã hội và quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta Thiệt hại do bạo lực gia đình gây

ra cho nền kinh tế bao gồm những chi phí chăm sóc và phục hồi sức khoẻ nạn nhân, chi phí điều tra, truy tố, xét xử cùng nhiều chi phí gián tiếp khác liên quan đến tình trạng bệnh tật, mất khả năng tham gia lao động sản xuất của nạn nhân

Chính vì vậy, công tác phòng, chống bạo lực gia đình là vấn đề có tính chất chiến lược, là mục tiêu quan trọng được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm Chiến lược Xây dựng gia đình Việt Nam giai đoạn 2005-2010 cũng đã xác định mục tiêu tăng cường phòng, chống bạo lực trong gia đình và giảm tỷ lệ bạo lực gia đình, bình quân hàng năm từ 10-15% Đặc biệt, tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội khoá XII (năm 2007), Quốc hội đã thông qua Luật Phòng, chống bạo lực gia đình quy định về việc phòng ngừa bạo lực gia đình, hỗ trợ, bảo vệ nạn nhân bạo lực gia đình và xử lý nghiêm minh, kịp thời các hành vi bạo lực gia đình Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ra đời đã tạo hành lang pháp lý tối cao cho các hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình ở Việt Nam

Để góp phần đảm bảo cho Luật Phòng, chống bạo lực gia đình đi vào cuộc sống, nhằm nâng cao hơn nữa trách nhiệm, năng lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức xã hội trong việc đấu tranh phòng, chống bạo lực gia đình, trong khuôn khổ Chương trình hợp tác chung giữa Chính phủ Việt Nam và Liên hợp quốc về bình đẳng giới, với sự hỗ trợ kỹ thuật của Quỹ Dân số Liên hợp quốc tại Việt Nam, Dự án thành phần VNM0014,

Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch đã biên soạn bộ tài liệu tập huấn “Hướng dẫn thực hiện Luật Phòng, chống bạo lực gia đình”

Cuốn tài liệu được biên soạn nhằm mục đích cung cấp những kiến thức chung về phòng, chống bạo lực gia đình; công tác chỉ đạo, giám sát tổ chức thực hiện Luật PCBLGĐ của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức Đảng, Quốc hội và

cơ quan dân cử, các tổ chức chính trị-xã hội

Tài liệu tập huấn “Hướng dẫn thực hiện Luật Phòng, chống bạo lực gia đình”

được biên soạn gồm hai cuốn: Cuốn 1 dành cho học viên với tiêu đề: “Tài liệu tập

huấn thực hiện Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ở Việt Nam (dành cho học viên)” và Cuốn 2 dành cho giảng viên với tiêu đề: “Tài liệu tập huấn thực hiện Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ở Việt Nam (dành cho giảng viên)”

Trang 6

GIỚI THIỆU TÀI LIỆU - CUỐN 2

Mục đích của tài liệu

- Cung cấp kiến thức, kỹ năng trong tập huấn cho nguời lớn theo phương pháp cùng tham gia

- Hướng dẫn cách thức tổ chức, thực hiện quy trình giảng dạy những nội dung cơ bản về hướng dẫn thực hiện Luật Phòng, chống bạo lực gia đình

Kết cấu cuốn 2

Cuốn 2 được thiết kế gồm các phần:

- Phần I được thiết kế cho chương trình tập huấn 4 ngày, bao gồm các nội dung: lý thuyết và phương pháp giảng dạy/tập huấn theo phương pháp cùng tham gia của người học, cách thức thiết kế giáo án bài giảng với phương pháp cùng tham gia

- Phần II được thiết kế cho chương trình tập huấn 3 ngày, bao gồm các

giáo án mẫu - là những kiến thức đã được thể hiện trong cuốn 1 (tài liệu dùng cho học viên)

- Phụ lục là các slides trình chiếu đồng thời có thể làm tài liệu phát tay cho mỗi nội dung bài giảng

Đối tượng sử dụng

Đối tượng sử dụng cuốn 2 là những người có khả năng trở thành giảng viên, báo cáo viên cấp trung ương và cấp tỉnh về hướng dẫn Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, bao gồm cán bộ các khối cơ quan:

- Cơ quan quản lý nhà nước: ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Lao động, Thương binh và Xã hội, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Công an, Tư pháp, Thông tin-Truyền thông…

- Các tổ chức chính trị xã hội như: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các

tổ chức thành viên

- Khối Cơ quan Đảng

- Cơ quan dân cử

Hướng dẫn sử dụng cuốn 2

Phần I: Phương pháp giảng dạy với sự tham gia của người học (TOT)

- Được sử dụng như tài liệu để nâng cao kỹ năng giảng dạy / tập huấn theo phương pháp cùng tham gia

- Các slides được thiết kế vừa để trình chiếu vừa có thể sử dụng như tài liệu phát tay (trong trường hợp khoá tập huấn không có điều kiện về máy chiếu )

Phần II: Giáo án (mẫu) các chuyên đề trong cuốn 1

Trang 7

- Các slides được thiết kế vừa để trình chiếu vừa có thể sử dụng như tài liệu phát tay (trong trường hợp khoá tập huấn không có điều kiện về máy chiếu )

- Giáo án bài giảng được trình bày theo 2 cách khác nhau: 1 kiểu giáo

án bài giảng của phần phương pháp giảng dạy, 1 kiểu giáo án bài giảng của phần các chuyên đề về PCBLGĐ Học viên có thể chọn một trong hai mẫu giáo án bài giảng để áp dụng tùy theo nhu cầu cá nhân

Những điều giảng viên cần chú ý khi chuẩn bị tổ chức tập huấn

Khi chuẩn bị cho lớp tập huấn, giảng viên cần lưu ý chuẩn bị những yếu tố sau đây:

1 Đánh giá nhu cầu tập huấn

- Đánh giá nhu cầu của người học

- Đánh giá trình độ nhận thức của người học về nội dung sẽ giảng dạy

- Đánh giá mong muốn của người học/tính cam kết khi tham gia khóa học

- Cần xác định đối tượng người học (thành phần, giới tính, độ tuổi, kinh nghiệm công việc…)

Những thông tin trên là yếu tố cần để giảng viên lượng giá đầu vào cho một khóa tập huấn cũng như thuận lợi trong việc thiết kế chia nhóm thảo luận và phát huy sự tham gia của người học, khai thác kinh nghiệm thực tiễn của người học

Có thể sử dụng phiếu hỏi, hoặc phỏng vấn sâu hoặc tìm hiểu trước khi tiến hành tập huấn

Số lượng học viên tham gia các khóa tập huấn theo phương pháp có sự tham gia nên hạn chế tối đa là 30 học viên/khóa học, không nên quá đông vì

sẽ khó có sự tương tác của người học

2 Mục đích tập huấn, chương trình, tài liệu, giảng viên

Trên cơ sở lượng giá đầu khóa, giảng viên cần xác định mục tiêu khoá tập huấn, chương trình tập huấn:

- Mục tiêu cần: đảm bảo tính cụ thể, vừa sức, khả thi, đo lường được và

có khung thời gian rõ ràng (SMART mục tiêu)

- Chương trình cần: nêu rõ thời gian, người thực hiện cho từng nội dung, hoạt động diễn ra trong khóa tập huấn

- Các tài liệu phát tay, tài liệu đọc, slide, câu hỏi thảo luận, bài tập tình huống… cần được chuẩn bị đầy đủ trước khi tiến hành tập huấn

- Giảng viên cần được xác định rõ ràng, được thông báo đầy đủ về học viên, địa điểm và chuẩn bị đầy đủ các phương tiện giảng dạy

Trang 8

4 Dụng cụ, thiết bị

Cần chuẩn bị đầy đủ các phương tiên như: giấy khổ lớn (A0), bút dạ, bút viết, giấy A4, vở ghi…Thiết bị có thể cần: máy tính, máy chiếu, bảng foocmica…

Trang 9

MTTQVN: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

HĐND: Hội đồng nhân dân

UBND: Uỷ ban nhân dân

TAND: Toà án nhân dân

VBQPPL: Văn bản quy phạm pháp luật

VHTTDL: Văn hóa, Thể thao và Du lịch

LHQ: Đại hội đồng Liên hợp quốc

Trang 10

PHẦN I PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN CÓ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI HỌC

(Thời gian thực hiện: 04 ngày)

1 Mục tiêu: Sau khóa học, học viên có khả năng:

- Chỉ ra được đặc điểm học tập, các nguyên tắc học tập của người lớn

- Nêu được đặc điểm, yêu cầu của phương pháp giảng dạy có sự tham gia của người học

- Thực hành một số phuơng pháp/công cụ sử dụng trong quá trình giảng dạy

- Xây dựng được đề cương bài giảng theo phương pháp giảng dạy cho người lớn và có sự tham gia của người học

- Thực hành thuyết trình bài giảng với phương pháp có sự tham gia của người học

2 Nội dung và kế hoạch thực hiện tập huấn phương pháp giảng dạy

(phút) Ngày 1

Sáng Khai mạc 30

Đặc điểm và nguyên tắc học tập của người lớn 90

Chiều Khởi động đầu giờ 15‟

Phương pháp tập huấn có sự tham gia của người học:

- Thảo luận lớp về các Phương pháp giảng dạy – 25‟

- Giảng viên tóm lược và giới thiệu sơ luợc các phương pháp – 20 ‟

90

Giới thiệu chi tiết/làm mẫu 1 Phương pháp: ĐỘNG NÃO – 45‟

Giới thiệu chi tiết /làm mẫu 2 Phương pháp:

THUYẾT TRÌNH + THẢO LUẬN NHÓM –

90‟(tiếp) (mỗi phương pháp 45 phút)

90

Trang 11

Tóm lược và lượng giá buổi học 15

Ngày 2

Sáng Khởi động đầu giờ 15‟

Giới thiệu chi tiết /làm mẫu 2 Phương pháp: SẮM VAI + NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG – 90‟(tiếp) 90

Chiều Khởi động đầu giờ 15‟

Làm việc theo nhóm; Thực hành xây dựng giáo án bài giảng: làm việc theo nhóm – 90 „

90

Nhóm 1-2-3 Báo cáo: thực hành xây dựng giáo án bài giảng: Báo cáo và chỉnh sửa giáo án bài giảng với phương pháp cùng tham gia của người học (90) Tóm lược bài và lượng giá buổi học

90

15

Sáng Ngày 3

Khởi động đầu giờ

Nhóm 4-5 Báo cáo: thực hành xây dựng giáo án bài giảng: Báo cáo và chỉnh sửa giáo án bài giảng với phương pháp cùng tham gia của người học (90)

90

Giải lao

Làm việc theo nhóm: thực hành giảng dạy một nội dung về PCBLGĐ có sử dụng phương pháp cùng tham gia cho người lớn

90

Chiều Khởi động đầu giờ 15

Làm việc theo nhóm thực hành giảng dạy một nội dung về PCBLGĐ có sử dụng phương pháp cùng tham gia cho người lớn (tiếp)

90

Giải lao

Nhóm 1-2: Trình diễn trước lớp giảng dạy một nội dung về PCBLGĐ có sử dụng phương pháp cùng tham gia cho người lớn (tiếp)

90

Tóm lược bài và lượng giá buổi học 15

Trang 12

Sáng Ngày 4

Nhóm 3-4: Trình diễn trước lớp giảng dạy một nội dung về PCBLGĐ có sử dụng phương pháp cùng tham gia cho người lớn (tiếp)

90

Nhóm 5: Trình diễn trước lớp giảng dạy một nội dung về PCBLGĐ có sử dụng phương pháp cùng tham gia cho người lớn (tiếp)

Phản hồi cho giảng thử

90

Chiều Khởi động đầu giờ

Đánh giá kết quả thực hành giảng dạy một nội dung

về PCBLGĐ có sử dụng phương pháp cùng tham gia cho người lớn

90

Trang 13

Ngày 1 Đặc điểm học tập của người lớn và phương pháp giảng dạy có sự tham gia của người học

1 Mục tiêu bài học

Các học viên sau khi học, sẽ có khả năng:

- Phân biệt được một số khác biệt cơ bản giữa học tập của người lớn và trẻ em

- Liệt kê được các nguyên tắc học tập của người lớn

- Liệt kê được các công cụ/phương pháp cần được sử dụng và cách

sử dụng để thu hút sự tham gia của người học

- Thực hành được một số công cụ/phương pháp cụ thể

2 Nội dung

- Khai mạc, giới thiệu khoá học, lượng giá đầu khoá

- Đặc điểm và nguyên tắc học tập của người lớn

- Phương pháp tập huấn có sự cùng tham gia của người học (giới thiệu)

và thực hành 1 phương pháp/công cụ có sự tham gia của người học

3 Tài liệu và thiết bị tập huấn

- Bảng, phấn (hoặc bút dạ bảng)

- Giấy A0, A4, A5, bìa màu, bút viết dạ, băng dính, kéo

- Tài liệu phát tay cho học viên và tài liệu sử dụng cho các bài tập theo nhóm, câu hỏi trắc nghiệm

- Máy chiếu, băng đĩa, máy tính và máy chiếu đa năng, sử dụng phần mềm Power Point

4 Tiến trình thực hiện:

(SÁNG NGÀY THỨ NHẤT)

Các bước tiến hành:

1 Khai mạc: ban tổ chức (30‟)

2 Lượng giá đầu khoá (15‟)

Giảng viên đề nghị các học viên làm phiếu lượng giá về kinh nghiệm tập huấn và sử dụng phương pháp cùng tham gia Phát tài liệu phát tay 1.1 (trắc nghiệm lượng giá)

Học viên thực hiện bài tập lượng giá về kiến thức kỹ năng tập huấn có

sử dụng phương pháp cùng tham gia cho người lớn

Giảng viên thu lại, đánh giá và đưa ra phản hồi

Trang 14

Tài liệu (phát tay) 1.1 Trắc nghiệm lượng giá

Anh/chị hãy đánh dấu vào cột đúng hay sai tương ứng với các mệnh đề sau đây theo cách hiểu của anh/ chị

1 Người lớn trong khoá tập huấn thường ít nhầm lẫn hay

hiểu sai lệch

2 Đào tạo, tập huấn cho người lớn với phương pháp có

sự cùng tham gia nhấn mạnh tính chủ động của người

học trong sáng tạo sự lĩnh hội, xây dựng kế hoạch và

tổ chức thực hiện hơn là cung cấp kiến thức từ người

giảng viên tới người học

3 Sự tiếp thu của người lớn sẽ đạt hiệu quả cao nhất khi

được giảng viên hướng dẫn chi tiết

4 Học viên chủ yếu nhận thông tin, kiến thức từ giảng

viên

5 Đào tạo, tập huấn cho người lớn với phương pháp có

sự cùng tham gia là phương pháp giúp người học tự

giúp chính bản thân họ

6 Nội dung chương trình khoá học được quyết định bởi

người tổ chức và giảng viên

7 Sự tiếp thu kiến thức của người lớn trong khoá tập

huấn phụ thuộc vào kiến thức của giảng viên là chính

8 Lên kế hoạch hành động sau khoá học là một mục tiêu

quan trọng của chương trình/khoá tập huấn cho người

lớn

9 Những giải pháp cho vấn đề của người học được hình

thành trên cơ sở lời khuyên của giảng viên

10 Trải nghiệm thực tiễn của học viên nên là cơ sở đầu

tiên của quá trình học tập tiếp theo

Đáp án:

Trang 15

3 Giới thiệu làm quen và thống nhất nội quy lớp học (45‟)

Giảng viên đề nghị các học viên và giảng viên giới thiệu nhanh tên, nơi làm việc và mục đích/mong muốn từ khoá học Có thể giới thiệu từng người hay chia nhóm làm quen sau đó giới thiệu bạn của mình

Sau khi giới thiệu xong giảng viên lấy ý kiến nhanh của lớp về một số quy định trong lớp như:

- Thời gian bắt đầu, nghỉ giải lao và kết thúc

- Ý thức tôn trọng, lắng nghe, sự tham gia vào hoạt động của lớp: mọi người lắng nghe ý kiến của nhau Thay nhau báo cáo, làm trưởng nhóm, làm thư ký

- Phân công trực nhật theo nhóm: có bảng phân công trực nhật ghi trên giấy khổ lớn và dán lên tường để mọi người dễ theo dõi

4 Đặc điểm và nguyên tắc học tập của người lớn - 90 phút

4.1 Thảo luận nhóm- (25’)

Giảng viên chia lớp học thành các nhóm nhỏ gồm từ 6-8 người một nhóm và đề nghị học viên thảo luận (câu hỏi thảo luận nhóm được ghi ra những mảnh giấy và phát cho từng nhóm)

Câu hỏi thảo luận như sau: “Nêu điểm khác biệt giữa phương pháp học tập của trẻ em và của người lớn?”

Thời gian cho thảo luận nhóm là 20 phút

Việc chia nhóm có thể sử dụng các cách khác nhau Giảng viên có thể cho đếm theo số thứ tự từ 1 tới số nhóm định thành lập Ví dụ muốn thành lập

4 nhóm thì yêu cầu học viên đếm từ 1 tới 4 Cứ như vậy lặp đi lặp lại cho tới hết số người học trong lớp Lưu ý khi chia nhóm cần đảm bảo tính đa dạng ví

dụ tỷ lệ nam, nữ trong nhóm, thành phần, vị trí công tác của các thành viên trong nhóm (những người ở cùng cơ quan đôi khi không nên để ở cùng một nhóm để kinh nghiệm của mỗi cơ quan sẽ được chia sẻ với những người ở cơ quan khác)

Trong khi nhóm thảo luận, giảng viên đi vòng quanh để quan sát và điều phối sự tham gia của các nhóm viên

4.2 Nhóm báo cáo kết quả (45’)

Các nhóm cử đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận (cần ấn định thời gian báo cáo và kiểm soát không để cho nhóm báo cáo quá dài hoặc quá ngắn)

4 3 Giảng viên tổng hợp và bổ sung ý kiến (20’)

- Sau khi các nhóm báo cáo xong, hoặc mỗi nhóm báo cáo xong giảng viên hỏi nhóm trình bày có bổ sung gì không, nếu không có ý kiến gì, các nhóm khác có ý kiến gì không Giảng viên nên lấy một bút màu khác để viết các ý kiến đóng góp tiếp theo vào tờ giấy có ghi báo cáo kết quả nhóm Sau

Trang 16

đó, giảng viên tóm lược và giới thiệu một số điểm khác biệt giữa học tập của người lớn và trẻ em (chiếu slide 1.2)

- Giảng viên chiếu slides 1.3 và 1.4, trình bày đặc điểm về học tập của người lớn qua “Mô hình học tập dựa trên kinh nghiệm của người lớn” Sau

đó, giảng viên tóm lược những thông tin mà các học viên chia sẻ về các yếu tố giúp lớp học người lớn có hiệu quả

- Giảng viên trình chiếu slide về nguyên tắc học tập của người lớn

- Tài liệu phát tay

Slide 1.2: Sự khác biệt trong học tập giữa trẻ em và người lớn

Phương pháp Hướng dẫn,

giảng giải

Sử dụng các công cụ để thu hút sự tham gia, chia sẻ kinh nghiệm giữa người học và người học, giữa giảng viên và người học

Giảng viên Là người hướng

dãn, truyền dạt

Là người điều phối sự chia sẻ, sự tham gia tích cực của người học, nêu vấn đề, phân tích và tổng hợp

Người học Lắng nghe là

chính

Lắng nghe, phản hồi và phản biện, gắn với thực tiễn, lấy thực tiễn để soi sáng lý luận

Thời gian Theo ấn định Linh hoạt

Slide 1.3: Mô hình học tập dựa trên kinh nghiệm của người lớn

Kinh nghiệm Trải nghiệm (1)

Trang 17

Slide 1.4: Những nguyên tắc cơ bản trong học tập của người lớn

Những nguyên tắc cơ bản trong học tập của người lớn

1 Sự tiếp thu của người lớn sẽ đạt hiệu quả cao nhất khi mục tiêu học tập

có liên quan đến và có ý nghĩa đối với cuộc sống và mục tiêu cá nhân

của họ

Vì vậy, giảng viên cần tạo điều kiện để tìm hiểu ý nghĩa học tập của

từng cá nhân

2 Khi bước vào một chương trình học tập, người lớn mang theo với mình

những nhu cầu cá nhân cấp bách, những vấn đề trong cuộc sống, những

tình cảm, những hy vọng và những mong muốn

Vì vậy, giảng viên cần chấp nhận sự khác biệt của từng cá nhân

3 Khi bước vào một khung cảnh học tập, người lớn mang theo với mình

kinh nghiệm sống của cả một đời Những kinh nghiệm ấy tạo nên con

người của họ

Vì vậy, giảng viên cần tôn trọng và nuôi dưỡng những kinh nghiệm

sống của từng học viên trong suốt quá trình học tập

4 Sự tiếp thu kiến thức hay kỹ năng không phải là một thứ thuốc mà ta có thể tiêm vào cho người học Sự tiếp thu này được nảy sinh ra từ những kinh nghiệm thực tiễn của họ

Vì vậy, giảng viên cần tạo tình huống học tập dựa trên kinh nghiệm

của người học và học phải gắn liền với áp dụng thực tiễn

5 Người lớn mang đến với khung cảnh học tập những quan điểm riêng về

chính mình Những quan điểm này ảnh hưởng đến quá trình học tập và

mức độ tiếp thu của họ

Vì vậy, giảng viên cần khuyến khích sự tôn trọng lẫn nhau và cởi mở

6 Người lớn học tốt trong một môi trường an toàn với những thử thách

nhất định Họ cũng học tốt khi cảm thấy được các học viên khác và

giảng viên chấp nhận và hỗ trợ

Vì vậy, giảng viên cần tôn trọng và chấp nhận những nhầm lẫn, hiểu

biết mơ hồ của học viên

7 Những giải pháp mà người lớn muốn tìm được phải được nảy sinh từ sự hiểu biết và phân tích của riêng họ

Vì vậy, giảng viên cần khuyến khích học viên năng động tham gia tích cực

8 Mỗi người có cách học tập khác nhau

Vì vậy giảng viên cần tôn trọng sự khác biệt về phương pháp học của

mỗi người

Trang 18

Câu hỏi:

- Anh/chị hãy chia sẻ nhận xét về những điều anh chị thích và không thích từ khoá tập huấn đã tham dự gần đây Điều gì khiến anh chị thích hay không thích?

- Những phương pháp nào đã được giảng viên sử dụng trong khoá tập huấn với phương pháp cùng tham gia? Anh chị thích điều gì hay không thích điều gì ở phương pháp giảng dạy đó?

Học viên phát biểu ý kiến

Giảng viên ghi lại các ý kiến đóng góp lên bảng về cảm xúc, suy nghĩ

và trải nghiệm của họ về những phương pháp trong khoá học họ đã được tham

dự

Giảng viên gợi mở để lớp phát biểu càng nhiều càng tốt…

2 Giảng viên tóm lược và giới thiệu sơ lược về các phương pháp – 20‟

Giảng viên bổ sung ý kiến, nhấn mạnh những kinh nghiệm của học viên sau đó trình bày trên Slide 1.5; 1.6 về:

- Phương pháp giảng dạy với sự tham gia của người học

- Các phương pháp sử dụng trong giảng dạy để thu hút sự tham gia của người học…

- Những điều cần lưu ý trong tập huấn sử dụng phương pháp cùng tham gia

Tài liệu (phát tay)

Slide 1.5: Những điều cần chú ý trong giảng dạy/ tập huấn sử dụng

phương pháp có sự tham gia của người học

 Lấy học viên lớp học là trung tâm của việc học tập, nội dung học được xác định theo nhu cầu của các học viên lớp học

 Nhấn mạnh những kiến thức, kinh nghiệm hiện có của người học để xác định các bước đi của chương trình học tập

Trang 19

 Không nhấn mạnh việc chuyển giao kiến thức của người dạy mà nhấn

mạnh việc phát triển tính chủ động Khả năng sáng tạo lĩnh hội, lựa

chọn xây dựng kế hoạch, tổ chức của người học

 Cho phép họ tham dự vào xây dựng mục tiêu, nội dung và các hoạt

động của khoá học Người học tham gia vào suốt quá trình học tập, từ

khâu đầu (xác định nhu cầu học tập, xây dựng nội dung chương trình)

đến khâu cuối (lượng giá kết quả học tập)

 Tạo môi trường học tập thoải mái, không quá lễ nghi, long trọng

 Tạo bầu không khí để mọi người học hỏi lẫn nhau

 Nhấn mạnh việc học qua hành động

 Sử dụng các kỹ thuật như động bão (brainstorming), thảo luận, trò

chơi…và nhấn mạnh việc đạt được sự thông nhất và các kỹ thuật này

được các giảng viên điều phối

 Nhấn mạnh sự chia sẻ thông tin Giảng viên và cả học viên đều là

những chuyên gia

 Nhấn mạnh việc xây dựng nhóm làm việc, hoạt động theo nhóm và

tranh thủ những mặt mạnh của nhóm Sử dụng các kỹ thuật để tạo sự

tập hợp từ mỗi người để cùng nhau hoạt động tạo sự thay đổi tích cực

 Lên kế hoạch hành động để giải quyết vấn đề là một trong những vấn

đề trung tâm của cách tiếp cận này Những thay đổi có được khi nhóm

đã lên được kế hoạch hành động và triển khai hoạt động

Slide 1.6: Một số phương pháp thường được sử dụng trong tập huấn

cho người lớn với phương pháp cùng tham gia

Một số phương pháp thường được sử dụng trong tập huấn cho người

lớn với phương pháp cũng tham gia:

Thuyết trình: Giảng viên là người chủ yếu nêu ra nội dung bài học,

giảng viên có thể giảng toàn bộ bài hay khuyến khích người học qua

các câu hỏi, phụ thuộc vào nội dung trình bày của giảng viên

Làm mẫu: Phương pháp trình diễn cách thực hiện một việc

Động não: Phương pháp thu thập ý kiến về một vấn đề

Thảo luận nhóm: Là hoạt động nhóm thảo luận để chia sẻ kinh

nghiệm, ý kiến hay giải quyết một vấn đề nhất định

Sắm vai: Phương pháp hoạt động nhóm trong đó hai hay nhiều người

đóng vai trong một đoạn kịch ngắn liên quan đến bài học

Nghiên cứu tình huống: Phương pháp đặt ra một tình huống dự trên

thực tế để dùng làm tài liệu phân tích thảo luận một kế hoạch hay một

Trang 20

giải pháp

Kể chuyện: là cách thức mà giảng viên yêu cầu người học kể lại câu

chuyện họ đã trải nghiệm về sự kiện nào đó sau phân tích câu chuyện

để rút ra kết luận

3 Giới thiệu và làm mẫu phương pháp “Động não” – 40‟

- Giảng viên giới thiệu chi tiết phương pháp “Động não” và làm mẫu phương pháp này

- Giảng viên làm mẫu các phương pháp

- Giảng viên đề nghị các học viên trong nhóm cho ý kiến bổ sung

- Giảng viên nhận xét và bổ sung thêm

4 Giải lao: 20‟

5 Giới thiệu và thực hành 2 phương pháp “Thuyết trình” và

“Thảo luận nhóm” – 90‟

- Giảng viên giới thiệu chi tiết 2 phương pháp Thuyết trình, Thảo luận

nhóm và làm mẫu phương pháp này

- Giảng viên làm mẫu các phương pháp

- Giảng viên đề nghị các học viên trong nhóm cho ý kiến bổ sung

- Giảng viên nhận xét và bổ sung thêm

Trang 21

Ngày 2

Sử dụng phương pháp/công cụ trong giảng dạy có sự tham gia và

xây dựng giáo án bài giảng với phương pháp cùng tham gia

1 Mục tiêu bài học

Các học viên sau khi học, sẽ có khả năng:

- Sử dụng một số công cụ/phương pháp cụ thể

- Mô tả được giáo án bài giảng với phương pháp cùng tham gia

- Thực hành theo nhóm xây dựng giáo án bài giảng

2 Nội dung

- Thực hành được một số công cụ/phương pháp cụ thể

- Xây dựng giáo án bài giảng với phương pháp cùng tham gia

3 Tài liệu và thiết bị tập huấn

- Bảng, phấn (hoặc bút dạ bảng)

- Giấy A0, A4, A5, bìa màu, bút viết dạ, băng dính, kéo

- Tài liệu phát tay cho học viên và tài liệu sử dụng cho các bài tập theo

nhóm, các ca điển cứu, các câu chuyện điển hình, các hòn sỏi hay đá để

dùng cho kể chuyện, tình huống để nghiên cứu

- Máy chiếu, băng đĩa, máy tính và máy chiếu sử dụng phần mềm Power Point

4 Các bước tiến hành:

(SÁNG NGÀY THỨ 2) Thực hành các phương pháp (tiếp) – 90’

* Khởi động đầu giờ: giảng viên hướng dẫn học viên chơi trò chơi để

tạo sự phấn khích trước khi bắt đầu học tập

1 Giới thiệu và làm mẫu phương pháp “Sắm vai, nghiên cứu tình

huống” – 45‟

Giảng viên giới thiệu chi tiết phương pháp Sắm vai, nghiên cứu tình

huống và làm mẫu phương pháp

- Giảng viên làm mẫu các phương pháp

- Giảng viên đề nghị các học viên trong nhóm cho ý kiến bổ sung

- Giảng viên nhận xét và bổ sung thêm

2 Giải lao – 20‟

3 Giới thiệu và thực hành làm mẫu phương pháp “Kể chuyện” –

45‟

Trang 22

- Giảng viên giới thiệu chi tiết phương pháp Kể chuyện và làm mẫu

phương pháp

- Đề nghị mỗi học viên khi kể chuyện hãy lấy một hòn sỏi và cầm trong tay Khi kể chuyện xong thì cho hòn đá vào chỗ cũ (để ở giữa nhóm)

- Sau đó hỏi học viên về ý nghĩa của việc cầm sỏi/ đá và kể chuyện? Nó

có tác dụng gì khi cầm viên đá đó và kể chuyện

- Đề nghị mọi người phân tích nhân vật trong câu chuyện được kể

4 Giới thiệu xây dựng giáo án bài giảng với phương pháp cùng tham gia của người học và thực hành xây dựng giáo án bài giảng - 30 phút

- Giảng viên giới thiệu về giáo án bài giảng dùng trong giảng dạy với phương pháp cùng tham gia

+ Giới thiệu về yêu cầu, nội dung của một giáo án bài giảng

+ Nhấn mạnh những nội dung cơ bản cần có trong một giáo án bài giảng: bao gồm: Mục tiêu, thời gian trong toàn buổi học, thời gian cho mỗi nội dung/ hoạt động Các hoạt động trong buổi học, phương pháp, nguời chịu trách nhiệm, học cụ cần thiết

+ Giới thiệu một số mẫu giáo án bài giảng

+ Giải thích mục tiêu của giáo án bài giảng

+ Giải thích sự cần thiết và mục tiêu cần đạt của mỗi nội dung trong giáo án bài giảng

- Đề nghị mỗi học viên tự chọn một nội dung liên quan tới công tác PCBLGĐ để trình bày và xây dựng giáo án bài giảng cho nội dung đó

(CHIỀU NGÀY THỨ 2)

* Khởi động đầu giờ: giảng viên hướng dẫn học viên chơi trò chơi để

tạo sự phấn khích trước khi bắt đầu học tập

1 Các học viên làm việc theo nhóm thực hành xây dựng kế hoạch bài giảng của nhóm - 90 phút

- Chia 5 nhóm để thực hành theo nhóm việc xây dựng giáo án bài giảng + Mỗi nhóm sẽ lựa chọn chủ đề liên quan tới PCBLGĐ để thực hiện xây dựng giáo án bài giảng có phương pháp cùng tham gia của người học trên

cơ sở hướng dẫn của giảng viên

+ Trong khi học viên thực hành xây dựng giáo án bài giảng giảng viên

đi vòng quanh quan sát để trợ giúp các nhóm

2 Giải lao (20‟)

3 Báo cáo kết quả thực hành xây dựng giáo án bài giảng - 90‟

Trang 23

- Nhóm 1, 2, 3 lần lượt lên báo cáo, mỗi nhóm cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm trong 15 phút

- Giảng viên lấy ý kiến đóng góp của cả lớp cho giáo án bài giảng của mỗi nhóm (10 phút/nhóm)

Trang 24

Ngày 3 Xây dựng giáo án bài giảng và thực hành giảng dạy

với phương pháp cùng tham gia (Tiếp)

1 Mục tiêu: Cuối buổi học, học viên có khả năng:

- Xây dựng được giáo án bài giảng theo phương pháp cùng tham gia

(tiếp)

- Thực hành giảng dạy một nội dung về PCBLGĐ có sử dụng phuơng

pháp cùng tham gia

2 Nội dung:

- Thực hành xây dựng kế hoạch bài giảng (tiếp)

- Thực hành giảng dạy nội dung về thực hiện Luật PCBLGĐ

3 Dụng cụ cần thiết:

- Bảng, phấn (hoặc bút dạ bảng)

- Giấy A0, A4, A5, bìa màu, bút viết dạ, băng dính, kéo

- Tài liệu phát tay cho học viên và tài liệu sử dụng cho các bài tập theo nhóm

- Máy chiếu, băng đĩa, máy tính và máy chiếu đa năng, sử dụng phần

mềm Power Point

4 Tiến trình thực hiện:

(SÁNG NGÀY THỨ 3)

* Khởi động đầu giờ: giảng viên hướng dẫn học viên chơi trò chơi để

tạo sự phấn khích trước khi bắt đầu học tập

1 Nhóm 4-5 lần lượt lên báo cáo, mỗi nhóm cử đại diện trình bày kết

quả làm việc của nhóm

- Giảng viên lấy ý kiến đóng góp của cả lớp cho giáo án bài giảng của

mỗi nhóm (10 phút/nhóm)

2 Giải lao (20‟)

3 Thực hành giảng dạy nội dung về PCBLGĐ có sử dụng phương

pháp cùng tham gia của người học (dựa trên kết quả thực hành xây dựng

giáo án bài giảng) - 90‟

- Lớp được chia thành 6 nhóm, mỗi nhóm 5 người để lựa chọn chủ đề

và thực hành diễn tập trong nhóm việc giảng dạy chủ đề đó với phương pháp

cùng tham gia

- Chủ đề lựa chọn sẽ xoay quanh nội dung PCBLGĐ

Trang 25

(CHIỀU NGÀY THỨ 3)

* Khởi động đầu giờ: giảng viên hướng dẫn học viên chơi trò chơi để

tạo sự phấn khích trước khi bắt đầu học tập

1 Làm việc theo nhóm thực hành giảng dạy nội dung về PCBLGĐ

có sử dụng phương pháp cùng tham gia của người học (90‟)

Các nhóm tiếp tục thảo luận theo nhóm và diễn tập góp ý trong nhóm cho bài trình bày của nhóm mình để chuẩn bị cho trình diễn trước lớp

2 Giải lao (20‟)

3 Nhóm 1-2: trình diễn trước lớp giảng dạy nội dung về PCBLGĐ

có sử dụng phương pháp cùng tham gia của người học (90‟)

- Mỗi nhóm sẽ có ít nhất 30 phút để trình diễn một nội dung cụ thể có

sử dụng ít nhất một phương pháp cùng tham gia trong bài trình diễn của mình

để truyền tải nội dung nhóm đã lựa chọn

- Các thành viên khác trong nhóm sẽ quan sát và cho ý kiến nhận xét dựa trên câu hỏi gợi mở như sau:

Câu hỏi gợi ý cho ý kiến đóng góp sau mỗi ca thực hành thuyết trình bài giảng (giảng thử)

Với người tham gia giảng thử:

 Liệt kê 3 điều anh/chị hài lòng với bài anh/ chị vừa giảng thử

 Liệt kê 3 điều anh/chị muốn điều chỉnh để lần sau giảng tốt hơn

Với người quan sát:

 Đưa ra 3 phương pháp được sử dụng trong ca giảng thử mà anh/chị cho là hiệu quả nhất và giải thích vì sao?

 Điều gì anh/chị muốn học từ họ và vì sao?

 Đưa ra 3 phương pháp mà anh chị cho là ít hiệu quả nhất và anh chị muốn điều chỉnh điều gì ở đó và vì sao?

Trang 26

Ngày 4 Thực hành giảng dạy có sử dụng phương pháp cùng tham gia

1 Mục tiêu: Cuối buổi học, học viên có khả năng:

- Thực hiện giảng dạy một nội dung về PCBLGĐ có sử dụng phương pháp cùng tham gia

- Lựợng giá toàn bộ khoá học

2 Nội dung:

- Thực hành giảng dạy nội dung về thực hiện Luật PCBLGĐ

- Lượng giá nội dung, phương pháp, những điều thu nhận được sau khoá học và công tác tổ chức khoá học

- Bế giảng

3 Dụng cụ cần thiết:

- Bảng, phấn (hoặc bút dạ bảng)

- Giấy A0, A4, A5, bìa màu, bút viết dạ, băng dính, kéo

- Tài liệu phát tay cho học viên và tài liệu sử dụng cho các bài tập theo nhóm, câu hỏi trắc nghiệm, phiếu lượng giá

- Máy chiếu, băng đĩa, máy tính và máy chiếu đa năng, sử dụng phần mềm Power Point

4 Tiến trình thực hiện:

(SÁNG NGÀY THỨ 4)

* Khởi động đầu giờ: giảng viên hướng dẫn học viên chơi trò chơi để

tạo sự phấn khích trước khi bắt đầu học tập

1 Nhóm 3-4 trình diễn trước lớp: giảng dạy nội dung về PCBLGĐ

có sử dụng phương pháp cùng tham gia của người học (90‟)

Tương tự như nhóm 1 và 2 mỗi nhóm sẽ có ít nhất 30 phút để trình diễn một nội dung cụ thể có sử dụng ít nhất một phương pháp cùng tham gia trong bài trình diễn của mình để truyền tải nội dung nhóm đã lựa chọn

Các thành viên khác trong nhóm sẽ quan sát và cho ý kiến nhận xét dựa trên mẫu nhận xét đã được phát trước đó

2 Giải lao – 20‟

3 Nhóm 5 trình diễn trước lớp: giảng dạy nội dung về PCBLGĐ có

sử dụng phương pháp cùng tham gia của người học (60‟)

Tương tự như các nhóm trước, mỗi nhóm sẽ có ít nhất 30 phút để trình diễn một nội dung cụ thể có sử dụng ít nhất một phương pháp cùng tham gia trong bài trình diễn của mình để truyền tải nội dung nhóm đã lựa chọn

Trang 27

Các thành viên khác trong nhóm sẽ quan sát và cho ý kiến nhận xét dưa trên mẫu nhận xét đã được phát trước đó

(CHIỀU NGÀY THỨ 4)

* Khởi động đầu giờ: giảng viên hướng dẫn học viên chơi trò chơi để

tạo sự phấn khích trước khi bắt đầu học tập

1 Đánh giá hoạt động thực hành giảng dạy của toàn lớp – 60 phút

Sau khi 5 nhóm đã thực hành giảng thử xong, cả lớp cùng lượng giá

những vấn đề sau đây: (điều này cũng được thực hiện bởi người học với sự trợ giúp của giảng viên)

- Đã học được những gì từ hoạt động giảng thử

- Những khó khăn gì có thể gặp phải khi triển khai thực hiện ở địa phương?

- Hướng xử lý những khó khăn đó?

2 Giải lao – 20‟

3 Lƣợng giá cuối khoá học – 30‟

Giảng viên hướng dẫn người học đưa ra những ý kiến sau (điều này cũng đựơc thực hiện bởi người học với sự trợ giúp của giảng viên)

- Tổng quát lại những nội dung đã được đề cập trong khoá học

- Những kiến thức đã học hỏi được từ khoá học

- Những kỹ năng đã thu nhận được từ khoá học

- Những góp ý cho khoá học

- Làm phiếu lượng giá sau khoá học

Sau đó giảng viên tổng hợp ý kiến và tóm lược

4 Bế giảng – 30‟: Ban tổ chức

Trang 28

Tài liệu đọc HỌC TẬP CỦA NGƯỜI LỚN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

CÓ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI HỌC

I MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ GIẢNG DẠY CHO NGƯỜI LỚN

1 Những nguyên tắc cơ bản trong học tập của người lớn

Sự tiếp thu của người lớn sẽ đạt hiệu quả cao nhất khi mục tiêu học tập

có liên quan đến và có ý nghĩa đối với cuộc sống và mục tiêu cá nhân của

họ. - Tạo điều kiện để tìm hiểu ý nghĩa học tập của từng cá nhân

Khi bước vào một chương trình học tập, người lớn mang theo với mình

những nhu cầu cá nhân cấp bách, những vấn đề trong cuộc sống, những tình

cảm, những hy vọng và những mong muốn. - Chấp nhận sự khác biệt của

từng cá nhân

Khi bước vào một khung cảnh học tập, người lớn mang theo với mình

kinh nghiệm sống của cả một đời Những kinh nghiệm ấy tạo nên con người

của họ. - Cần tôn trọng và nuôi dưỡng những kinh nghiệm sống của từng

học viên trong suốt quá trình học tập

Sự tiếp thu kiến thức hay kỹ năng không phải là một thứ thuốc mà ta có

thể “Tiêm” vào cho người học Sự tiếp thu này được nảy sinh ra từ những

kinh nghiệm thực tiễn của họ - Tạo tình huống học tập dựa trên kinh

nghiệm của người học và học phải gắn liền với áp dụng thực tiễn

Người lớn mang đến với khung cảnh học tập những quan điểm riêng về

chính mình Những quan điểm này ảnh hưởng đến quá trình học tập và mức

độ tiếp thu của họ. - Khuyến khích sự tôn trọng lẫn nhau và cởi mở

Người lớn học tốt trong một môi trường an toàn với những thử thách

nhất định Họ cũng học tốt khi cảm thấy được các học viên khác và giảng viên

chấp nhận và hỗ trợ. - Tôn trọng và chấp nhận những lầm lẫn, mơ hồ

Những giải pháp mà người lớn muốn tìm được phải được nảy sinh ra từ

sự hiểu biết và phân tích của riêng họ. - Khuyến khích học viên năng

động tham gia tích cực

Mỗi người có cách học tập khác nhau - Tôn trọng sự khác biệt về

phương pháp học của mỗi người

2 Mô hình học tập dựa trên kinh nghiệm của người lớn:

Trang 29

Kinh nghiệm Trải nghiệm (1)

Tổng hợp và khái quát hoá (3)

Người lớn sẽ học nhanh hơn và nhớ tốt hơn khi:

 Được nghe thông tin lên quan đến mục tiêu học tập, công việc, hoặc

hứng thú cá nhân của họ

 Nhìn thấy các minh hoạ sinh động bằng hình ảnh, thực tế

 Các thông tin được thảo luận với sự đóng góp và tham gia ý kiến

 50% qua nhìn thấy và nghe thấy

 80% qua cái mà họ nói, trao đổi

 90% qua cái mà họ nói và họ làm

Trang 30

3 Một số điều cần lưu ý trong quá trình giảng dạy, tập huấn cho người lớn:

Học tập của người lớn là một hình thức tích lũy kinh nghiệm được thúc đẩy bởi người học và nó diễn ra ngay trong bản thân người học Học viên không phải là "người bị dạy" mà họ phải được cổ vũ để tìm tòi các kiến thức, các kỹ năng và hành vi mới

Học tập của người lớn cần mang ý nghĩa và thích hợp với người học Học viên thường chấp nhận và sử dụng các khái niệm một cách sẵn sàng hơn khi nó có ý nghĩa và thích hợp với các nhu cầu và vấn đề của họ

Học tập của người lớn không phải lúc nào cũng trôi chảy, dễ dàng bởi

vì những yêu cầu về thay đổi hình vi vốn có đòi hỏi người ta phải từ bỏ cách suy nghĩ, hành động mà trước đây người ta cho là đúng đắn, và điều này không phải là đơn giản

Sự học tập của người lớn đi từ sự tích luỹ kinh nghiệm Con người trở nên độc lập khi họ đã từng trải qua sự độc lập, họ có niềm tin khi họ được tin tưởng, họ có trách nhiệm khi họ đã từng gánh vác trách nhiệm

Học tập của người lớn mang nét độc đáo của mỗi cá nhân Mỗi học viên có cách học tập xem xét vấn để học tập theo cách riêng của họ Khi họ xem xét phương pháp của người khác cũng chính là họ hoàn thiện phương pháp của bản thân họ để đạt được kết qua cao hơn

Nguồn tiềm năng phong phú nhất của hoạt động học tập của ngưới lớn

là chính ở bản thân người học Kinh nghiệm trước đây sẽ cung cấp tiềm năng cho quá trình học tập và giúp họ giải quyết vấn đề

Học tập của người lớn vừa là cả quá trình trí tuệ, vừa là quá trình tình cảm, tức là học viên vừa tư duy, vừa cảm nhận trong quá trình học tập Quá trình học tập đạt tới hiệu quả tối đa khi lời nói và việc làm của họ phản ánh cả những cái mà họ cảm nhận, cái mà họ suy nghĩ

Học tập của người lớn là một quá trình hợp tác và cộng tác để giúp nhau cùng học tập Nó đòi hỏi sự tác động phụ thuộc tương hỗ qua lại lẫn nhau giữa các học viên

Học tập của người lớn là quá trình phát triển: là quá trình tăng cường khả năng hiểu biết thông qua các hoạt động chấp nhận, nâng cao niềm tin, tinh lọc kiến thức và chia sẻ kinh nghiệm Đó là cả quá trình phát triển từ thấp tới cao, chứ không phải là quá trình đã lên khuôn mẫu sẵn

II ĐẶC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY HỌC TẬP CÙNG THAM GIA

Phương pháp giảng dạy cùng tham gia còn được xem như hình thức giáo dục chủ động, lấy người học làm trung tâm Phương pháp này hiện được

sử dụng khá phổ biến trong giáo dục cả chính quy, phi chính qui và tập huấn

Trang 31

Trong hình thức đào tạo này giảng viên sử dụng các phương pháp thảo

luận, nghiên cứu tình huống, sắm vai v.v các kỹ năng điều phối, lãnh đạo

thu hút sự tham gia tích cực tối đa của người học vào quá trình đào tạo Giảng

viên đóng vai trò định hướng, gợi mở vấn đề Học viên tự tư duy, thảo luận

cùng các học viên khác để tìm ra giải pháp qua đó năng cao trình độ kiến

thức, kỹ năng của mình

Những điều cần làm trong tập huấn sử dụng phương pháp học tập cùng

tham gia của người lớn:

- Học viên lớp học là trung tâm của việc học tập

- Nội dung học được xác định theo nhu cầu của các học viên lớp học

- Giảng viên (người điều phối) hướng dẫn mọi người trong lớp học xác

định lợi ích của việc học đối với cuộc sống và công việc của họ

- Mục tiêu học tập linh hoạt phù hợp với nhu cầu của các học viên lớp học

- Cần tạo ra bầu không khí học tập thoải mái

- Các học viên trong lớp học được khuyến khích đưa ra nhận xét và

quyết định theo khả năng của mình

- Giảng viên là người điều hành quá trình học tập bằng cách huy động

kiến thức và kỹ năng của mọi người trong lớp học

- Giảng viên và các học viên cùng làm việc dựa vào kiến thức và kỹ

năng sẵn có của mọi người trong lớp học

- Giảng viên giúp đỡ mọi học viên lớp học sử dụng những kiến thức và

kỹ năng của mình ở địa phương

- Kiến thức thu được thông qua việc các học viên lớp học tìm ra vấn đề

của mình và cách giải quyết các vấn đề đó

- Kiến thức được truyền đạt bằng nhiều cách từ giảng viên đến học

viên, từ học viên đến giảng viên và từ học viên đến học viên

- Kết quả học tập được đánh giá thông qua việc quan sát sự thay đổi

thái độ và hành vi của các học viên lớp học

- Học qua thảo luận và cùng nhau làm việc

- Tập trung vào tìm hiểu kiến thức và kỹ năng của học viên lớp học và

cùng nhau học hỏi và thực hành những kỹ năng và kiến thức mới học được

- Một loạt các phương pháp cùng tham gia học tập được sử dụng cùng

với các công cụ khác để giúp học viên lớp học học và thực hành được

những kiến thức và kỹ năng mới

Trang 32

III MỘT SÔ PHƯƠNG PHÁP/CÔNG CỤ GIẢNG DẠY CÓ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI HỌC

- Tư thế: thoải mái, không gò bó

- Lời nói: âm giọng độ lớn vừa phải, có âm điệu lên xuống

- Đi lại khi trình bày, không ngồi một chỗ

- Khái quát ban đầu và tóm tắt nội dung vào cuối buổi trình bày

- Lưu ý thời gian trình bày (15 đến 20 phút)

- Hạn chế những động tác gây sự phân tán

- Mắt luôn nhìn người học

- Sử dụng thành thạo các công cụ

Chuẩn bị cho thuyết trình

- Tâm lý, môi trường, kỹ thuật

- Kiến thức chuyên môn sẽ trình bày

- Công cụ trình bày phương tiện kỹ thuật hỗ trợ

- Chuẩn bị kỹ càng phương tiện trình bày (máy tính, powerpoint, điện, giấy, bút, băng dính…)

- Chuẩn bị không gian: yên tĩnh, không quá rộng hay quá chật để đảm bảo âm thanh và bầu không khí tâm lý

Trang 33

Thảo luận có thể ở dạng nhóm lớn – cả lớp hay thảo luận nhóm nhỏ (số người nhỏ hơn)

Thảo luận nhóm lớn: :

- Đưa ra câu hỏi thảo luận rõ ràng

- Điều phối mọi người cho ý kiến

- Xử lý những ý kiến trái ngược

- Khích lệ sự tham gia của những học viên rụt rè, e ngại

- Hạn chế người nói nhiều một cách tế nhị

- Lưu ý thời gian cho phép

Thảo luận nhóm nhỏ: :

- Chia nhóm thảo luận: nhiều cách khác nhau (ngẫu nhiên hay cân đối thành phần…)

- Đưa ra những câu hỏi thảo luận rõ ràng

- Kiểm tra lại việc mọi người hiểu rõ câu hỏi chưa

- Ghi rõ thời gian cho thảo luận (từ bao giờ tới bao giờ)

Kiểm soát thời gian khi nhóm trình bày:

Kiểm soát nội dung khi nhóm trình bày:

- Đề nghị nhóm cử người trình bày (thay đổi người trình bày)

- Nói rõ thời gian trình bày

- Khi trình bày xong đề nghị nhóm bổ sung

- Hỏi ý kiến của các nhóm khác

- Sử dụng bút màu khác để bổ sung ý kiến lên bản báo cáo nhóm

- Chốt lại ý kiến và nhấn mạnh trọng tâm

3 Động não

Là cách thức lấy ý kiến nhanh của người học về một vấn đề nào đó

- Thường được sử dụng để xây dựng khái niệm, thu thập các ý kiến khác nhau về một vấn đề đang xem xét

- Đưa ra câu hỏi: mọi người nghĩ gì (điều gì đi váo trong tâm trí của mọi người khi nói tới ví dụ khác niệm: hạnh phúc

Trang 34

- Viết các ý kiến lên bảng

- Nhóm các ý kiến lại và đưa ra khái niệm chung nhất

4 Nghiên cứu tình huống

- Là cách đưa ra vấn đề với những thông tin chi tiết (được viết thành tình huống) đề nghị mọi người thảo luận đưa ra cách giải quyết Ví dụ một tình huống như sau:

Bạn nhìn thấy các vết bầm tím trên người chị Chị Ng Th H Khi hỏi ra mãi chị H bị chồng đánh đập rất dã man nhiều tháng nay, nhưng chị H không cho bạn nói ra vì chồng chị doạ sẽ giết cả chị và con chị Vậy với tư cách là cán bộ văn hoá xã chị sẽ làm gì trong tình huống này

- Đề nghị chia nhóm thảo luận tình huống

- Điều quan trọng của kết quả thảo luận: không chỉ chú ý tới việc tại sao họ có giải pháp đó mà còn họ đi tới giải pháp đó như thế nào?

- So sánh những báo cáo giải pháp của mỗi nhóm đề đưa ra điểm nhấn

- Kiểm soát thời gian báo cáo của mỗi nhóm

- Tóm lược kết quả báo cáo

5 Mô phỏng g

- Là giới thiệu cách thức làm cái gì đó

- Thường được đưa ra sau trình bày

- Lợi ích:

+ Thu hút nguời học tập trung + Dễ hiểu, có tính thuyết phục + Gắn kết lý thuyết và thực hành

- Đưa ra mục tiêu rõ ràng ban đầu

- Đưa ra các bước thứ tự từ từ và cẩn thận

- Nối kết với kinh nghiệm đã có với các bước tiếp theo

- Kiểm tra lại sự hiểu của người học bằng câu hỏi

- Khích lệ người học đưa ra câu hỏi

- Đưa thêm những hình ảnh minh hoạ

- Tóm lược

- Tạo cơ hội cho người học thực hành

- Hỗ trợ họ trong khi thực hành

- Đưa ra câu hỏi để làm sáng tỏ

- Khen ngợi những thành công

- Đề nghị người học đưa ra những gì họ áp dụng

Trang 35

6 Sắm vai

Là phương pháp tạo ra tình huống mà học viên và giảng viên có thể

tham gia đóng vai để diễn đạt lại tình huống đó

Mục đích: quan sát hành động thái độ hành vi được diễn đạt trong tình

huống làm cơ sở thay đổi hình thành thái độ hành vi trên cơ sở phân tích

những thái độ hành vi đã quan sát được

- Xác định tình huống, mục đích thời gian cho sắm vai

- Chọn người sắm vai và yêu cầu sắm vai theo mục đích của hoạt

động sắm vai

- Đưa yêu cầu nội dung quan sát cho người còn lại

- Sau khi sắm vai đề nghị mọi người cho nhận xét

- Nhận xét về thái độ, hành vi cần hướng tới (ví dụ kỹ năng cần được học…)

- Không phải nhận xét về trình độ diễn vai của người sắm vai

- Đề nghị người sắm vai cho ý kiến nhận xét về điều mình vừa diễn

(tập trung vào hành vi thái độ kỹ năng vừa đóng)

Giảng viên khích lệ sự dũng cảm của người sắm vai và trợ giúp tâm lý

cho họ khi họ nhận những nhận xét từ người khác

7 Sử dụng trò chơi

Có tác dụng tạo bầu không khí học tập và liên hệ nội dung học, rèn

luyện khả năng quan sát, lắng nghe…

- Thông tin rõ ràng về trò chơi

- Đảm bảo thời gian, địa điểm, công cụ cho trò chơi

8 Kể chuyện n

- Là cách thức mà giảng viên yêu cầu người học kể lại câu chuyện

họ đã trải nhiệm về sự kiện nào đó sau đó phân tích câu chuyên của mọi

người để rút ra kết luận về nội dung quan tâm

- Đề nghị học viên nhớ lại sự kiện họ đã trải nghiệm (họ trải qua

hay đã nhìn thấy)

Trang 36

- Yêu cầu học viên xung phong chia sẻ

- Giảng viên rút ra điều chung và những nét đặc thù trong mỗi câu chuyện của học viên

Một số lưu ý khi kể chuyện n

- Bố trí chỗ ngồi học thoải mái

- Xử lý tinh tế với những câu chuyện gây xúc động của người kể

- Sửu dụng phương pháp để tạo cảm giác an toàn

- Kiểm soát thời gian kể chuyện để không có ai kể quá nhiều thời gian (sử dụng viên đá, đồ vật khi kể chuyện…)

- Ví dụ đề nghị học viên vẽ cây vấn đề mô phỏng: Tình trạng bạo lực gia đình tại xã X

10 Một số lưu ý khi sử dụng phương tiện giảng dạy

- Sử dụng effect, âm thanh để tạo sự chú ý

- Màu sắc vừa phải, độ tương phản rõ rệt

- Không sử dụng nhiều từ/ dòng

- Không sử dụng quá 5-6 dòng/ tờ bóng kính

- Sử dụng biểu đồ, bảng biểu đơn giản

- Chuẩn bị bút với màu sắc khác để đánh dấu những chỗ quan trọng

Màu sắc trên sl des

- Hãy sử dụng màu sắc

- Màu sắc cần được phối hợp

- Không nên quá nhiều màu sắc (quá 4-5 màu)

- Cần thử trước khi bắt đầu sử dụng

Trang 37

- Không viết nguệch ngoạc

- Đứng về một phía của tờ giấy khi trình bày

- Sử dụng màu sắc để phối hơp

- Đóng ngay nắp bút khi viết xong

Tài l ệu viết tay

- Chỉ đưa ra những nội dung nhấn mạnh

- Đưa thêm tài liệu tham khảo

- Lưu ý thời gian đưa cho học viên: trước hay sau giờ giảng

- Phần chính: diễn giải, đưa ra lập luận, minh chứng, quan sát

ngư-ời nghe, dừng lại để hỏi

- Kết thúc: nhấn mạnh các điểm chính, hỏi ý kiến người nghe, cám

- Tư thế: thoải mái, không gò bó

- Lời nói: âm giọng độ lớn vừa phải, có âm điệu lên xuống

- Khái quát ban đầu và tóm tắt nội dung trình bày vào cuối buổi trình bày

- Sử dụng thành thạo các công cụ

+ Sử dụng các bút màu khác nhau để nhấn mạnh, ghi ý kiến bổ sung + Có thể vẽ hình để minh hoạ

+ Chú ý khoảng cách để giấy với người nghe

+ Linh hoạt sáng tạo trong sử dụng

Trang 38

PHẦN II CÁC BÀI GIẢNG MẪU SỬ DỤNG KHI TẬP HUẤN CUỐN 1

(Thời gian thực hiện: 03 ngày)

1 Mục tiêu khoá học:

Giảng viên cần đặt ra mục tiêu của khóa tập huấn như sau:

Sau khi học xong, học viên có khả năng:

- Nêu được định nghĩa về BLGĐ và các loại hình BLGĐ, mô tả được hành vi BLGĐ, những ảnh hưởng của BLGĐ

- Xác định được các nguyên nhân của BLGĐ và phân tích được mối quan hệ của BLGĐ và sự bất bình đẳng giới

- Liệt kê được những điều khoản cơ bản trong LPCBLGĐ và nghị định liên quan

- Phân tích được thực trạng thực thi luật PCBLGĐ hiện nay ở nước ta

- Mô tả đựơc khung hành động nhằm thực thi LPCBLGĐ ở VN

- Mô tả đựơc vai trò, trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cơ quan quản

lý nhà nước, tổ chức chính trị và đoàn thể trong PCBLGĐ

2 Nội dung chương trình tập huấn Hướng dẫn thực hiện luật PCBLGĐ

Thời

gian

thực hiện (phút) Ngày 1

Trang 39

Chiều Khởi động đầu giờ 15

Nguyên nhân và ảnh hưởng của BLGĐ 60

Mối quan hệ giữa bất bình đẳng giới và BLGĐ 90 Phản hồi, lượng giá và tóm lược ngày học 15

Ngày 2

Giới thiệu bối cảnh và nền tảng luật pháp chính sách liên quan tới PCBLGĐ ở Việt Nam và của quốc tế 30 Giới thiệu Luật phòng, chống BLGĐ của VN 60

Thực hành xử lý một số tình huống 60 Khung hành động nhằm thực thi luật PCBLGĐ,

những đáp ứng tại cơ sở và phối hợp liên ngành

Vai trò trách nhiệm cá nhân và gia đình, vai trò tránh nhiệm của cơ quan tổ chức Đảng, dân cử và đoàn thể và cơ quan chính quyền trong PCBLGĐ

90

Giải lao Báo cáo nhóm về sự thực thi vai trò trách nhiệm các bên hiện nay

45

Giới thiệu Chương trình hành động trong PCBLGĐ của Bộ VHTT và DL

45

Ngày đăng: 05/06/2014, 10:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w