PHẦN MỞ ĐẦU 1.Mục đích và yêu cầu của môn học - Nắm vững các đặc điểm hình thái chủ yếu của một số KST chính gây bệnh cho vật nuôi - Nắm vững chu kì phát triển của các KST đó - Nắm
Trang 1KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 1
PHẦN I ĐẠI CƯƠNG
Chương I ĐẠI CƯƠNG KÝ SINH TRÙNG
I PHẦN MỞ ĐẦU
1.Mục đích và yêu cầu của môn học
- Nắm vững các đặc điểm hình thái chủ yếu của một số KST chính gây
bệnh cho vật nuôi
- Nắm vững chu kì phát triển của các KST đó
- Nắm vững dịch tễ, triệu chứng, bệnh tích
- Thành thạo các phương pháp chẩn đoán
- Biết cách đề xuất các biện pháp phòng chống bệnh cho gia súc
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 3
1 Định nghĩa Ký sinh trùng
Quan hệ giữa các sinh vật gồm:
- Sinh sống tự do: mỗi cá thể có khả năng tự lấy chất cần thiết cho mình từ môi trường bên ngoài
- Sống chung:
+ Chung sống lưỡng lợi: mối quan hệ sống chung giữa hai cơ thể, mà
cả hai cơ thể đều có lợi, vd: tiên trùng sống trong ruột mối
+ Chung sống phiếm lợi (hội sinh): quan hệ sống chung mà một bên có lợi và bên còn lại không bị hại, vd: tiêm mao trùng sống trong ruột ngựa
+ Chung sống nhà trọ (cộng cư): Cơ thể này lợi dụng cơ thể kia làm nơi ẩn nấp, vd: cá chép đẻ trứng trong vỏ hến
+ Chung sống ăn thừa: cơ thể này lợi dụng chất cặn bã, chất ăn thừa của cơ thể kia, vd: trích trùng thường sống bám chặt vào hậu môn cá để
ăn phân
amensalism.html)
(http://study.com/academy/lesson/symbiotic-relationships-mutualism-commensalism-KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH (http://study.com/academy/lesson/symbiotic-relationships-mutualism-commensalism-KÝ SINH TRÙNG 4
II NỘI DUNG
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 5
- Quan hệ thù địch:
+ Hiện tượng ăn thịt: Động vật
ăn thịt chủ động săn bắt tìm kiếm mồi,
giết chết mồi, sau đó ăn một phần hay
toàn bộ Động vật ăn thịt khỏe mạnh, to
lớn hơn con mồi
+ Hiện tượng kí sinh: Con vật ký sinh
nhỏ bé và yếu hơn nhiều so với vật chủ
Vật ký sinh không muốn vật chủ chết để
sử dụng liên tiếp dinh dưỡng nhiều lần,
vật chủ còn là nơi ở tạm thời hoặc
thường xuyên của ký sinh trùng
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 6
Hiện tượng kí sinh là mối quan hệ qua lại rất phức tạp giữa 2 sinh vật:
Trong đó một sinh vật (KST) tạm thời hay vĩnh viễn cư trú ở trong hay ngoài một sinh vật khác (Ký chủ), cướp chất dinh dưỡng, thể dịch, tổ chức của ký chủ để nuôi sống bản thân, đồng thời gây hại mức độ cho sinh vật khác Sinh vật kia cũng có những phản ứng đối đáp lại nhằm hạn chế tác hại do KST gây ra
1 Định nghĩa Ký sinh trùng (tiếp theo)
Cư trú, cướp dinh dưỡng, thể dịch, tổ chức
Gây hại
Phản ứng đáp trả
KÝ SINH TRÙNG
KÝ CHỦ
Trang 2* Một số lưu ý trong định nghĩa KST
- Ký sinh trùng - Ký chủ (vật chủ)
- Không nhất thiết là toàn bộ đời sống nhờ
- Cướp chất dinh dưỡng 1 cách từ từ ( phân biệt với động vật ăn thịt )
- Một số sinh vật tuy không cướp chất dinh dưỡng nhưng nó liên quan
đến ký sinh trùng vẫn được coi là à Ký sinh trùng
- Vật chủ phải là đông vật đang sống
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 8
3 Mối quan hệ với các môn học khác
- Động vật học: Hình thái, phân loại, lịch sử
- Sinh hóa, bệnh lý :Cơ chế sinh bệnh
- Dược lý : Các thuốc tẩy trừ KST
- Chẩn đoán : Các phương pháp chẩn đoán
- Dịch tễ : Các phương pháp nghiên cứu dịch tễ, các quy luật bệnh
- Y học: Nhiều bệnh ký sinh trùng là bệnh chung giữa người và động vật
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 9
4 Những thiệt hại do ký sinh trùng
- Gây bệnh cấp tính
- Gây bệnh mãn tính + Làm giảm khả năng sinh trưởng và phát triển của gia súc + Làm giảm khả năng cho các sản phẩm chăn nuôi + Làm giảm phẩm chất các sản phẩm chăn nuôi + Làm giảm sức kéo, khả năng sinh sản của gia súc + Làm lây bệnh cho người
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 10
5 Các loại hình chủ yếu của KST
- Nội ký sinh - Ngoại ký sinh
Trang 36 Nguồn gốc đời sống ký sinh
Nguồn gốc của đời sống kí sinh là sống tự do à Sau chuyển sang ký sinh
6.1 Nguồn gốc của ngoại ký sinh
- Do tăng cường dần mối quan hệ về thức ăn với bề mặt của động vật kia,
vd: những sán lá ngoại ký sinh ở cá bắt nguồn từ hội sinh
- Do chuyển tiếp từ nhà trọ, ăn thừa à Ngoại (Do chất dinh dưỡng phù
- Do Ngoại KS tiếp tục chui sâu vào trong để tăng cường chất dinh dưỡng
- Do trong quá trình biến thái
- Do ngoại KS thích đẻ trứng vào các xoang sau đó ÂT chui sâu vào trong à Nội KS
- Do sự rơi ngẫu nhiên của trứng vào thức ăn à vào ruột kí chủ à Nội KS
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 16
6.3 Nguồn gốc của KST đường máu
- Do KST đường ruột của động vật không xương sống à Chuyển vào
máu Vd: Ruồi trâu truyền bệnh Tiên mao trùng
- Do KST đường tiêu hóa àký sinh trong máu của ngay kí chủ đó
Trong đường tiêu hóa chúng sinh sản vô tính tạo thành đại phối tử và
tiểu phối tử à Chuyển ra hồng cầu để ve đốt à sinh sản hữu tính ở dạ
- Một số cơ quan tiêu giảm: Cơ quan vận động, hệ tuần hoàn,hô hấp, thần kinh
- Phát triển thêm một số cơ quan: Móc và giác bám,cơ quan cảm giác, tính hướng…
- Hệ sinh dục phát triển hoàn chỉnh
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 18
Trang 5- Cơ quan sinh dục hoàn chỉnh và tinh vi
- Ký sinh trùng sinh sản nhanh, nhiều và dễ dàng
- Hình thức sinh sản đa dạng và phong phú
+ Sinh sản hữu tính
+ Sinh sản vô tính
+ Sinh sản xen kẽ: Vô tính( thời gian đầu)
à sinh sản hữu tính ( thời gian sau)
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 27
7.3 Đặc điểm về sinh thái
- Phát triển từ trứng đến trưởng thành không tuần tự mà có sự đột biến
- Giai đoạn bên trong cơ thể (ít biến đổi lớn)
- Giai đoạn bên ngoài ký chủ (có sự thay đổi lớn - phụ thuộc vào ngoại cảnh)
- Ký sinh trùng có chu ký phát triển đầy đủ (Vòng đời phát triển)
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 28
* Các kiểu chu kỳ phát triển của KST
Gia súc Ngoại giới
* Ký sinh trùng tự do (tùy ý) (Facultus)
* Ký sinh trùng bắt buộc (Obligatus)
- Bắt buộc tạm thời : Ruồi , muỗi
- Bắt buộc ở pha ấu trùng:Bênh dòi
- Bắt buộc ở pha trưởng thành: giun sán
- Bắt buộc có tính chất xen kẽ: Ve
- Bắt buộc vĩnh viễn :ghẻ, giun bao
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 30
Trang 67.5 Các loại vật chủ(ki chủ) của KST
Trứng
Mao ấu 10-25 ngày
Ốc Limnea
Vĩ ấu Lôi ấu Bào ấu Nang ấu
Trứng
Mao ấu
Ốc Bithinia 21-30 ngày
Vĩ ấu Lôi ấu Bào ấu
1 Qua thức ăn, nước uống: Giun sán
2 Xuyên qua da :Giun móc,giun thận,đũa chó
3 Qua tiếp xúc : Ghẻ
4 Qua niêm mạc; Xảy thai do roi trùng
5 Qua bào thai: Giun đũa bê nghé, đũa chó
6 Qua vật gieo truyền: TMT, Lê dạng trùng
7 Tự nhiễm: sán xơ mít
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 35
8 Những ảnh hưởng của KST với Ký chủ
8.1 KST cướp chất dinh dưỡng của kí chủ
- Lượng chất dinh dưỡng bị mất + Phụ thuộc số lượng KST kí sinh + Phụ thuộc vào giai đoạn phát triển của KST + Phụ thuộc vào tính hao phí của KST + Phụ thuộc vào rối loạn sự hấp thu
- Tính chất của chất dinh dưỡng bị mất + Chất đã được đồng hóa thì tác hại lớn + Chất chưa được đồng hóa thì tác hại ít
- Biểu hiện: Còi cọc, chậm lớn, thiếu máu, lông sù
Trang 7Ảnh hưởng của mất chất dinh dưỡng
Các cơ quan bị viêm,loét, rối loạn chức năng KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 38
8.3 Tác hại do cơ học
- Phụ thuộc vào kích thước của KST
- Phụ thuộc vào số lượng ký sinh trùng
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 39
Chèn ép các khí quan
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 40
8.4 Tác động của chất độc:
- Phụ thuộc vào bản chất của kí sinh trùng
- Phụ thuộc vào giai đoạn phát triển của KST
- Phụ thuộc vào phản ứng của cơ thể
Biểu hiện :Sốt nhẹ, kém ăn,mệt mỏi,có triệu chứng thần kinh
IX.Tác động của ký chủ tới KST
- Phản ứng thực bào: Các tế bào thực bào ăn vật ký sinh
- Phản ứng tế bào: Phản ứng viêm, tăng bạch cầu eosin; tổ chức biến đổi, các tế bào nhiễm trùng to lên hoặc phát triển quá mức: tăng sản, loạn sản, tân sản, tạo thành những ung
Phản ứng thể dịch: làm xuất hiện kháng thể, có thể gây cho ký chủ
tính miễn dịch, hoặc trạng thái quá mẫn Do cơ thể đã chứa
những độc tố quá mẫn anaphyllactoxin do kst sinh ra và sẽ nhạy cảm hơn với cùng kst ấy, vì vậy phản ứng sẽ rất mạnh với lần cảm nhiễm thứ hai
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 42
Trang 8Những yếu tố ảnh hưởng tới tác động của ký chủ lên ký sinh trùng
- Giống, nòi: có những giống dị cảm ít hay nhiều với những kst nhất
định Vd: bệnh lê dạng trùng gây bệnh nặng cho bò nhập nội, nhưng lại
nhẹ hơn ở bò nội
- Tuổi và tính đực cái: Súc vật non nhiễm ký sinh trùng đường ruột
(giun đũa, cầu trùng) nhiều hơn súc vật trưởng thành
- Chế độ dinh dưỡng: khi súc vật thiếu dinh dưỡng, vitamin, protein,
nguyên tố vi lượng, thì những ảnh hưởng của ký sinh trùng thể hiện rõ,
bệnh thường phát sinh triệu chứng lâm sàng rõ
- Tình trạng sức khỏe (sức miễn dịch) của vật chủ: khi vật chủ có sức
miễn dịch tót, sinh trưởng phát dục của ký sinh trùng bị hạn chế, đời
sống kst bị rút ngắn KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 43
Chương 2: Đại cương bệnh kí sinh trùng
I. Định nghĩa và cách gọi tên bệnh
- Dựa theo vị trí kí sinh
- Dựa theo triệu chứng điển hình : (Bê nghé ỉa phân
trắng,Đái đỏ,phân đỏ, sốt rét, phù chân voi)
Fasciola gigantica - Sarcoptes scabiei suis
Taenia canina Linnaeus, 1767
Diphyliium caninum (Linnaeus, 1767)
II.Phân loại bệnh giun sán
1 Căn cứ vào vòng đời phát triển (Skrjabin)
- Bệnh giun sán truyền trực tiếp – Địa học
- Bệnh giun sán truyền gián tiếp – sinh học
Giúp cho công tác phòng trừ
2 Căn cứ vào triệu chứng lâm sàng (Schul)
Trứng
Ấu trùng
Thông qua thức
ăn
Trang 9Giun sán truyền gián tiếp
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 49
Giun sán (trong gia súc)
Trứng
Ấu trùng Qua Vật chủ
trung gian
Nang ấu
III.ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH KST
1. Bệnh kí sinh trùng thường mãn tính kéo dài
2 Bệnh kí sinh trùng có thời hạn rõ rệt
3 Bệnh kí sinh trùng có tính mùa, vùng
4 Bệnh kí sinh trùng có triệu chứng chính:
- Hiện tượng viêm
+ Tại nơi kí xâm nhập : Diễn ra nhanh + Tại nơi kí sinh : Kéo dài
- Hiện tượng nhiễm độc
- Cơ thể bị hao tổn chất dinh dưỡng
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 50
IV Miễn dịch ký sinh trùng
1 Khái niêm
Miễn dịch là trạng thái của động vật không mắc phải tác động gây bệnh
của một sinh vật ; trong khi các sinh vật này có thể gây bệnh cho động
vật khác đặt trong điều kiện tương tự
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 51
2 Phân loại miễn dịch
- Miễn dịch thiên nhiên : Là trạng thái tự nhiên của động vật không mắc
phải một số bệnh Đặc tính này do giống, loài của động vật
- Miễm dịch thu được chủ động:
Động vật khi mắc bệnh kí sinh trùng nhiều lần sẽ có miễn dịch với các lần mắc sau
Miễn dịch này do tự bản thân ĐV đó tạo ra
- Miễn dịch thu được bị đông: Là miễn dịch do được truyền từ động vật
khác sang
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 52
3.Các biểu hiện của miễn dịch
- Hạn chế sự phát triển của ÂT trong KC
- Ức chế sự đẻ trứng của kí sinh trùng
- Hạn chế sự sinh trưởng và phát triển của kst
- Rút ngắn tuổi thọ của KST trưởng thành
- Giảm nhẹ các triệu chứng lâm sàng
Đối với KST có miễn dịch, thường là miễn dịch không cao, không bền
vững, cần thời gian dài mới tạo được - Là miễn dịch mang trùng – Miễn
Trang 10- Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên
- Nghiên cứu sự hoạt động của con người
- Nghiên cứu các nguyên nhân mắc bênh KST
- Nghiên cứu các quy luật của bệnh KST + Quy luật nhiễm theo vùng + Quy luật nhiễm theo mùa + Quy luật nhiễm theo tuổi
- Nghiên cứu thời gian hoàn thành vòng đời
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 56
VI HỌC THUYẾT NGUỒN DỊCH THIÊN NHIÊN CỦA E.N PAVLOPSKI
1. Khái niệm
Nguồn dịch thiên nhiên là một hiện tượng tự nhiên, trong đó căn
bệnh ở những kí chủ tích trữ mầm bệnh được truyền cho vật
môi giới, thông qua đó truyền cho ĐV khỏe
- Mầm bệnh: Vi khuẩn, Vi rút, Kí sinh trùng
- Vật gieo truyền: có khả năng truyền bệnh
- Ký Chủ: Có tính cảm nhiễm với căn bệnh
• Ở NDTN hoang thú mắc bệnh không có triệu chứng, ĐV khác mắc rất nặng
• Nguồn dịch thiên nhiên àNguồn dịch xã hội
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 58
3 Phòng bệnh nguồn dịch TN
Nguyên tắc
- Nếu tạm thời đi qua đường, nghỉ chân, hành quân, lây củi, dùng
phương pháp đề phòng cá nhân Dựa theo tình hình cụ thể để dùng phương
pháp khác nhau: xoa thuốc có chất dầu để tránh muỗi, buộc chặt ống quần áo Cài chặt
cổ áo để tránh ve, dùng lưới đội đầu Khi vào rừng nên mặc áo màu sẫm (ve thích báo
vào vải trắng, vàng) Nếu phải trú chân một thời gian ngắn, cần chọn chỗ đất bằng
phẳng, tránh mương, suối, tránh nơi nhiều cây cỏ rậm, cỏ khô, nên phát quang trước
- Nếu cư trú vĩnh viễn: Cải tạo đất đai, làm ruộng, trồng hoa màu Chỉnh lý lại địa hình, thổ nhưỡng, cây nhỏ, dẫy có, lấp vũng nước bẩn, cày đất để phá các ổ chuột, diệt ve, trứng ve
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 60
Trang 11Nơi có nguồn dịch tự nhiên cần tập trung nghiên cứu
- Địa hình, nguồn sống của động vật dã sinh
- Các loài ve, côn trùng hút máu, biến động số lượng
- Khu hệ động vật dã sinh làm vật nuôi dưỡng ve, côn trùng
- Nghiên cứu vật mang bệnh, vật tích trữ, đường tuần hoàn vi
sinh vật gây bệnh
- Sinh thái học (ảnh hưởng của ngoại cảnh đến sinh vật) của
động vật dã sinhh, tiết túc hút máu
- Nghiên cứu những phương sách có tính chất căn bản để phòng
bệnh cho khu dân cư ở vĩnh viễn và phòng bệnh cho cá nhân
từng người và cho gia súc KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 61
- Học thuyết đã chỉ rõ bản chất của bệnh à có biện pháp phòng trừ thích hợp
- Thấy rõ nguồn gốc bệnh tật của người và gia súcà Dự đoán các bệnh ở người, GS
- Cần nghiên cứu trước các bệnh các bệnh có thể lây sang người và gia súc
- Trang bị cho con người kiến thức để khai thác nguồn lợi thiên nhiên
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 62
III Các phương pháp chẩn đoán bệnh
Nguyên tắc chung: Tìm thấy căn bệnh ( Trứng, ấu trùng, trưởng thành)
mới kết luận
A Đối với gia súc còn sống
- Dựa vào dẫn liệu dịch tễ
- Dựa vào Triệu chứng điển hình
- Chẩn đoán bằng miễn dịch
- Tìm giun sán trưởng thành ở phân
- Xét nghiệm phân tìm trứng và ấu trùng
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 63
Xét nghiệm phân tìm trứng
+ Phương pháp trực tiếp + Phương pháp dội rửa nhiều lần (Gạn rửa sa lắng) à Tìm trứng sán lá
và đốt sán dây + Phương pháp Fuileborn – Dùng NaCL à tìm trứng giun tròn
+ Phương pháp Darling : Quay ly tâm + Phương pháp Cherbovick : Dùng NaSO4 àTìm trứng có ÂT bên trong
+ Phương pháp đếm trứng à Đếm số lượng
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 64
Xét nghiệm phân tìm ấu trùng
+ Phương pháp Baerman: Để tìm ấu trùng ở phân gia súc có khối
Trang 12B Đối với gia súc chết: Mổ khám
• Phương pháp mổ khám toàn diện để tìm mọi loài giun sán ở mọi khí
quan
• Phương pháp mổ khám toàn diện ở một khí quan: Tìm mọi loài giun
sán ở 1 khí quan
• Phương pháp mổ khám phi toàn diện: Tìm 1 loài giun sán ở nhiều khí
quan khác nhau; Thường dùng trong KSSS
* Thu lượm và bảo quản mẫu vật
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 67
IV Phòng trừ bệnh giun sán
Phòng trừ tổng hợp,có tính chủ động ,tích cực ; nhằm cắt đứt 1 khâu trong vòng đời
Thuyết phòng trừ tổng hợp các bệnh kst của K.I.Skrjabin:
1. Khâu tẩy trừ: dùng thuốc để tẩy KST ra nhưng làm chết KST (Diệt trừ
căn bệnh) và làm cho môi trường không ô nhiễm (Phòng)
- Chẩn đoán chính xác để có biện pháp đúng
- Chọn thuốc tẩy trừ thích hợp : + Chọn thuốc đa giá, hỗn hợp thuốc đơn giá + Liều tác dụng cách xa liều độc + Thuốc phải an toàn với thực phẩm
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 68
Chọn thuốc tẩy trừ
+ Đường cho thuốc phải đơn giản,dễ sử dụng
+Thuốc phải đảm bảo hiệu quả kinh tế
+ thuốc phải có hiệu lực cao với giun sán
Tỷ lệ hiệu lực
Cường độ hiệu lực
Tỷ lệ sạch giun sán
- Chọn thời gian tẩy trừ thích hợp
- Chọn thời điểm tẩy trừ thích hợp
- Trong thời gian tẩy cần nhốt gia súc
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 69
2 Khâu diệt trừ căn bệnh
Mục đích làm chết căn bệnh ở các giai đoạn
- Trứng: Ủ phân bằng phương pháp sinh học Phun thuốc định kì ở chuồng trại
- Ấu trùng: Chăn dắt luân phiên để diệt ÂT Thời gian chăn thả trên bãi chăn Thời gian chăn lại bãi chăn đó Diệt ÂT ở vật chủ trung gian
- Trưởng thành: Chính là khâu tẩy trừ
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 70
3 Khâu phòng trừ
- Phòng trừ ảnh hưởng trực tiếp đến căn bệnh
+ Diệt KST trưởng thành à khâu tẩy trừ
+ Diệt trứng và ÂT à Khâu diệt trừ căn bệnh
- Phòng không ảnh hưởng đến căn bệnh
+ Vệ sinh thức ăn, nước uống, chuồng trại
+ Vệ sinh thân thể gia súc định kỳ
+ Cho gia súc ăn đủ chất dinh dưỡng và khẩu phần ăn hợp lý để nâng cao
sức đề kháng
+ Có chế độ làm việc và khai thác hợp lý
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 71
Nguyên nhân tẩy trừ KST hiệu quả kém
- Do chẩn đoán sai bệnh à dùng thuốc sai
- Tẩy trừ không đúng thời kỳ
- Dùng thuốc không đủ liều lượng + Thuốc mất chất, quá hạn dùng, cân thiếu + Do tính trọng lượng sai nên dùng liều sai + Do tính toán, qui đổi liều lượng sai + Do chủ động dùng liều thấp vì sợ trúng độc và muốn giảm giá thành
- Do một số mầm bệnh có sự quen thuốc
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 72
Trang 13Nguyên nhân dẫn đến sự quen thuốc
- Do dùng liều lượng thấp liên tục nhiều lần
- Do điều trị lặp lại một loại thuốc nhiều lần trong phạm vi hẹp
- Khi tẩy trừ không nhốt gia súc, không cách ly gia súc, phân không
được thu gom để chôn, đốt
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 73
Phần II GIUN SÁN HỌC (helminths)
A Định nghĩa và nội dung giun sán học
1 Định nghĩa
• Giun sán học là ngành khoa học chuyên nghiên cứu về giun sán và
các bệnh do giun sán gây ra
• Nghiên cứu về hình thái, phân loại , vòng đời
• Nghiên cứu về dịch tễ,triệu chứng, bệnh tích
• Nghiên cứu về phương pháp chẩn đoán và biện pháp phòng trừ
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 75
Chương 3 ĐẠI CƯƠNG VỀ GIUN SÁN 2 Nội dung của giun sán HỌC
Giun sán có 8000 loài sống ký sinh ở động vật
1 Ngành giun dẹt: (Plathelminthes)
- Cơ thể dẹt, đối xứng 2 bên
- Hệ tiêu hóa không phát triển,không có H.môn
- Đại bộ phận là lưỡng tính
* Lớp sán lá (Trematoda): Dạng hình lá, không phân đốt, có 2 giác bám
* Lớp sán dây (Cestoda): Dạng hình dây, phân nhiều đốt, có 4 giác bám ở đẩu
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 76
2 Ngành giun tròn (Nemathelminthes)
- Cơ thể có lớp cuticun bao phủ, không p.đốt
- Hệ tiêu hóa hoàn chỉnh từ miệng à H.môn
- Đơn tính: Có giun đực và giun cái riêng
- Đại diện là Lớp giun tròn ( Nematoda)
3 Ngành giun đầu gai (Acanthocephales)
Trên đầu có gại, cơ thể được bao phủ bởi lớp cuticun,phân đốt giả, không
có đường t hóa Đại diện là lớp giun đầu gai (Acanthocephala)
4 Ngành Anelides : Sống tự do hoặc kí sinh hút máu kí chủ - Đỉa
KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG 77
Trang 14LỚP SÁN LÁ (TREMATODA)
KÝ SINH TRÙNG THÚ Y VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG
Đại cương về lớp sán lá (Trematoda)
Cơ thể dẹt hình lá (có khi hình trụ, lòng máng) đối xứng 2 bên, màu hồng; Kích thước từ 0,1-150 mm Có 2 giác bám:
Giác miệng, Giác bụng; Giữa giác miệng là lỗ miệng à hầuà thực quảnà
2 nhánh ruột (Manh tràng) Không có lỗ hậu môn; chất cặn bã nhờ nhu động ngược ra ngoài qua lỗ miệng
Hệ bài tiết: Gồm các tế bào ngọn lửa,
Có 2 ống bài tiết nằm dọc 2 bên thân và
đổ ra ngoài qua lỗ bài tiết ở cuối
Hệ sinh dục: Lưỡng tính và rất phát triển - Sán máng đơn tinh
Bộ phận sinh dục đực gồm: Hai tinh hoàn (Hình thái và vị trí tuỳ từng loài)àỐng dẫn tinh riêngà Ống dẫn tinh chung à Cirrus àLỗ sinh dục đực
Bộ phận sinh dục cái gồm:
- Túi trứng (Ootype):Tròn, nhỏ à là nơi trứng được thụ tinh
- Buồng trứng: Tròn nhỏ,phân thuỳàSản sinh ra trứng -Túi chứa tinh: là nơi chứa tinh dịch dự trữ
- Tuyến noãn hoàng: Tạo chất dinh dưỡng nuôi trứng
Tử cung Giác bụng
Lỗ sinh dục
Trang 15KÝ SINH TRÙNG THÚ Y VÀ BỆNH KÝ SINH
2.Vòng đời phát triển chung của sán lá:
Phải qua vật chủ trung gian: Ốc nước ngọt
Sán trưởng thành (Ký chủ cuối cùng)àĐẻ trứngà Ra ngoài theo phânàMao ấu-Ấu trùng lông (Miracidium) à Bơi lội để tìm VCTG(Ốc nước ngọt)à Sinh sản vô tính trong ốcà Thành dạng:
Bào ấu (Sporocyst): Dạng hình túi,có nhiều tế bào; Lôi ấu (Redia): Dạng hình túi, có lỗ miệng và hầu;
Vĩ ấu (Cercaria): Có 2 giác bám, 2 nhánh ruột Đuôi dài;
Vĩ ấu chui ra khỏi VCTG (Ốc)à xâm nhập vào VCCC theo các
đường sau
KÝ SINH TRÙNG THÚ Y VÀ BỆNH KÝ SINH
• Vĩ ấu trực tiếp xâm nhập vào VCCCà Sán máng
Vĩ ấu bơi lội và tiết ra chất nhờn - nang ấu
(Adolescaria); Sống rất lâu ở ngoàiàvào VCCC (như
trường hợp sán lá gan, sán lá ruột lợn) -Vĩ ấu xâm
nhập vào VCTG 2 (VCBS)à MetacercariaàVCCC
+VCBS là ốc nước ngọt à Sán lá ruột gia cầm;
+ VCBS là chuồn chuồn àsán lá sinh sản gia cầm;
+ VCBS là tôm cua à Sán lá phổi ;
Trang 16Các dạng ấu trùng
KÝ SINH TRÙNG THÚ Y VÀ BỆNH KÝ SINH
Căn bệnh: Do sán lá thuộc giống Fasciola Ký sinh ở ống
dẫn mật , gan của loài nhai lại và nhiều ký chủ khác như :
Chó , thỏ , lợn , người
1. Hình thái: Sán dẹt hình lá , mầu hồng, Sán dài 25 – 75
mm rông 3 – 12 mm ; 2 cạnh bên gần song song
(F.gigantica), hoặc tạo thành vai giả (F.hepatica)
2. Cấu tạo: Hai manh tràng phân nhánh như cành cây;
Hai tinh hoàn phân nhánh và xếp trên và dưới nhau ;
Buồng trứng phân nhánh hình hoa nằm ngay sau giác
bụng; Trứng có kích thước lớn , hình bầu dục, mầu
vàng sẫm (Do dịch mật); Phôi bào to đều nhau, xếp kín
và có ranh giới rõ ràng
(Cần phân biệt với trứng sán lá dạ cỏ)
Bệnh sán lá gan loài nhai lại
Trang 17KÝ SINH TRÙNG THÚ Y VÀ BỆNH KÝ SINH
Trưởng thành Gan ống mât loài nhai lại 3-5-11 năm
Trứng
Mao ấu 10-25 ngày
Limnea Radix 50-80 ngày
Vĩ ấu Lôi ấu Bào ấu Nang ấu
Gia súc ăn 3-4 tháng
KÝ SINH TRÙNG THÚ Y VÀ BỆNH KÝ SINH
2 Vòng đời: Qua vật chủ trung gian là ốc Limnea –Radix
Sán trưởng thành có tuổi thọ 3-5-11 nămàĐẻ 20.000 trứngà10-25
ngày nở thành mao ấu (Miracidium)àVCTG là ốc đĩaà sinh sản vô
tính trong ốc 50-80 ngàyà 800 vĩ ấu(Cercaria)à Nang ấu
(Adolescaria)bám vào cây cỏ thuỷ sinhàXâm nhập vào KCCC ; Ấu
trùng về nơi ký sinh theo 2 con đường :
- Ấu trùng ở ruột nonàNiêm mạc ruột àTĩnh mạch ruộtàTĩnh mạch
cửaàGan àNhu mô gan àỐng mật
- Ấu trùng ở ruột à Xuyên qua thành ruột à Xoang bụng àGan à
Nhu mô gan à Ống mật
Thời gian hoàn thành vòng đời 3- 4 tháng
Trâu nhiễm 70 %, Bò nhiễm 30%, Dê cừu nhiễm 20 %
Bệnh xảy chủ yếu vùng đồng bằng- mùa mưa ; tuổi càng cao nhiễm càng nặng
Triệu chứng:
-Thể cấp tính:Vật kém ăn, chướng hơi nhẹ, sốt
-Thể mãn tính : Vật suy nhược ;da khô mốc, lông dễ nhổ ít bóng; Ỉa chảy nặng, phân có nhiều chất nhầy, mùi tanh khắm; Các niêm mạc nhợt nhạt; Phù ở vùng thấp như 4 chân, yếm, hàm Gia súc cái hay xẩy thai;
lượng sữa giảm 25 %
Bệnh tích:
Viêm gan cấp tính: Gan sưng to, xung huyết, mầu xẫm
Viêm gan mãn tính: Gan teo nhỏ ,dai cứng, vàng xám Niêm mạc ống dẫn mật dầy, sù sì, lòng ống mật có nhiều cặn bã Các xoang trong cơ thể tích nhiều nước mầu vàng KÝ SINH TRÙNG THÚ Y VÀ BỆNH KÝ SINH
Trang 19KÝ SINH TRÙNG THÚ Y VÀ BỆNH KÝ SINH
5.Phòng và trị bệnh :
Hetol : Viên mầu trắng:150 mg / P cho uống
Trâu 9 mg/P, bò 6 mg/ P cho uống trực tiếp Fascinex –Triclabendazol (900mg):Viên xám 10-12 mg / P cho uống;
Okazan:Bột mầu vàng12 mg/P uống
Han-Dertin B :Viên 620 mg/50 kg P
KÝ SINH TRÙNG THÚ Y VÀ BỆNH KÝ SINH
Phòng :Tẩy trừ dịnh kỳ 2 lần /1 năm-liên tục 3
năm đầu, sau tảy chọn lọc;
Vệ sinh chuồng trại ,vệ sinh thức ăn, nước
uống , phân ủ
Tạo đồng cỏ khô ráo, phun thuốc để diệt vật chủ
trung gian
Cắt cỏ cao hơn mặt nước, phơi tái cỏ trước khi
cho gia súc ăn
Chăn dắt luân phiên
Chăm sóc và làm việc hợp lý để nâng cao sức đề
Trứng: kích thước lớn,bầu dục,mầu vàng nhạt ,phôi bào to đều nhau, xếp kín nhưng gianh giới giữa các phôi bào không rõ ràng
Tử cung Giác bụng
Trang 213 Dịch tễ - Triệu chứng - Bệnh tích
- Tỷ lệ nhiễm chung 20- 30 %; Bệnh xảy ra ở vùng đồng bằng, Lợn
nhiễm tăng theo tuổi , Các cơ sở chăn nuôi tập trung và cho ăn nhiều
rau sống sẽ có tỷ lệ nhiễm cao nhất
- Triệu chứng không rõ,chậm lớn,ăn kém,ỉa chẩy có nhiều chất nhầy
- Niêm mạc ruột xuất huyết, thành ruột dày, lòng hẹp lại, bên trong có
nhiều chất chứa và sán mầu đỏ
4 Chẩn đoán
Dựa vào dịch tễ , phương thức chăn nuôi
xét nghiệm phân bằng phương pháp dội rửa nhiều lần tìm trứng
Mổ khám tìm sán trưởng thành ở ruột non
Tại Việt Nam: Năm 1911(0,08%), Năm 1947 có 5
bệnh nhân, năn 1971 có 6 bệnh nhân, năm 2002 có
34 bệnh nhân phường Phú Cát (Huế) Nay có 16 tỉnh có bệnh nhân:Đắc lắc, Nghệ An
KÝ SINH TRÙNG THÚ Y VÀ BỆNH KÝ SINH
5.Phòng và trị bệnh:
Praziquanten :10-15 mg/P cho ăn ;
Tayzu xanh, đỏ(2-4 g) cho ăn
Triclabendazol :10 mg/ P cho ăn
- Tẩy định kỳ cho lợn 3 tháng 1 lần ,hoặc 2 lần cho 1 đời lợn
- Phân cần tập trung ủ và không bón phân tươi cho ruộng trồng
rau Luân phiên trồng cây thức ăn cho lợn , xử lý nước rửa chuồng Diệt
vật chủ trung gian : Tháo cạn nước ,bón vôi bột
- Cho lợn ăn sạch hoặc nấu chín
KÝ SINH TRÙNG THÚ Y VÀ BỆNH KÝ SINH
Trang 22Sán dây và những bệnh sán
I HÌNH THÁI CẤU TẠO CHUNG CỦA SÁN DÂY
- Hình thể dài, dẹt, hình giải băng, hình dây, hình thắt lưng
- Kích thước rất thay đổi: từ vài mm đến 12 mét
- Mầu trắng nhạt, không có xoang cơ thể; Cơ thể chia nhiều đốt (3 nhóm đốt)
1. Nhóm đốt đầu: Có dạng hình tròn hoặc bầu dục; Trên đỉnh đầu không có móc hoặc có nhiều móc xếp thành các hàng
Có 4 giác bám to hình tròn hoặc bầu dục, trên giác có khi
có móc
I HÌNH THÁI CẤU TẠO CHUNG CỦA SÁN DÂY
(tiếp theo)
2.Nhóm đốt cổ : Bao gồm một số đốt còn non ,nên
thường nhỏ lại và chia đốt không rõ à sản sinh ra các
đốt thân
3.Nhóm đốt thân :Coi như 1 cơ thể hoàn chỉnh
- Đốt chưa thành thục : Bộ phận sinh dục đực đã thành
thục, sinh dục cái mới hình thành
- Đốt thành thục :Đầy đủ sinh dục đực, cái
- Đốt già (Đốt Chửa): chỉ còn tử cung chứa đầy trứng
đã dược thụ tinh à rụng đi và theo phân ra ngoài
Trang 23Taenia multiceps
Echinococus granulosus
Taenia hydatigena
Trang 244 Hình thể trong: các cơ quan tiêu giảm
- Hệ tuần hoàn, hệ tiêu hóa ,hệ hô hấp tiêu giảm mà trao
đổi chất bằng phương thức thẩm thấu qua toàn bộ bề mặt
cơ thể
- Hô hấp yếm khí
- Hê thần kinh: kém phát triển ,bao gồm các hạch thần
kinh và vòng thần kinh ở vùng đầu, từ đó có 2 dây thần
kinh chạy dọc cơ thể theo mặt lưng và mặt bụng
- Hệ bài tiết: kém phát triển; Hai ống bài tiết chạy dọc 2
bên thân
- Hệ sinh dục: có cấu tạo hoàn chỉnh; sán dây là lưỡng tính
(đực và cái trong cùng cơ thể )
Mỗi đốt có đầy đủ cả bộ phận sinh dục đực và cái
- Bộ phận sinh dục đực: Gồm nhiều tinh hoàn nhỏ nằm rải
- Bộ phận sinh dục cái: Gồm túi trứng tròn, nhỏ và thông
với các cơ quan khác
- Buồng trứng tròn, nhỏ, có nhiều và nằm rải rác đốt sán
- Tuyến noãn hoàng thường tập trung thành đám và khối
- Tử cung chiếm phần lớn; chứa trứng đã thụ tinh;
- Âm đạo và lỗ sinh dục cái
- Lỗ sinh dục cái và lỗ sinh dục được nằm cạnh nhau
sinh dục khác nhau :
Tinh hoàn nhiều và phân tán rộng; Buồng trứng phân thùy; Tử cung dạng hình ống có lỗ thông ra ngoài à
nên sán dây thường thải trứng ; Trứng sán dây bộ này có hình dạng giống trứng sán
lá