1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và xây dựng phòng tắm việt 1

69 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và xây dựng phòng tắm Việt 1
Tác giả Lưu Thị Duyên
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Quỳnh Hoa, Cử nhân
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kế toán kiểm toán
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 490,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp nói chung và công ty Cổ phần thương mại và xây dựng phòng tắm Việt nói riêng

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế nước ta đã có biến đổi nhanh chóng cả chiều rộng lẫn chiều sâu, chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập chung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự định hướng của nhà nước Và sau hơn 20 năm đổi mới, hệ thống pháp luật, chính sách và cơ chế vận hành của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được xây dựng tương đối đồng bộ Đây là nhân tố quan trọng thu hút được lượng đầu tư lớn cả trong và ngoài nước Hiện nay Việt Nam thực sự đã trở thành nền kinh tế sôi động đầy tiềm năng, đây là cơ hội và cũng thách thức lớn đối với tất cả các doanh nghiệp muốn tồn tại thì không còn con đường nào khác là phải cạnh tranh để tìm kiếm lợi nhuận Để thực hiện mục tiêu này các doanh nghiệp cần phải giải quyết hàng loạt các vấn đề về sản xuất ,tiêu thụ, hàng hoá, dịch vụ

Doanh nghiệp càng tiêu thụ được nhiều hàng hóa, dịch vụ thì càng khẳng định được vị thế trên thị trường đảm bảo sự phát triển lâu dài & bền vững của doanh nghiệp Nhưng làm thế nào để tổ chức tốt công tác bán hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh luôn là câu hỏi của tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp nói chung và công ty Cổ phần thương mại và xây dựng phòng tắm Việt nói riêng, bằng kiến thức lý luận được trang

bị ở nhà trường cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô trong khoa Kế toán- Kiểm toán và các anh chị trong phòng kinh doanh, phòng

Trang 2

Trên cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đã được trang bị ở nhà trường, em đi vào nghiên cứu thực

tế về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại và xây dựng phòng tắm Việt từ đó mạnh dạn đưa ra một số nhược điểm công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty và đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Cổ phần thương mại và xây dựng phòng tắm Việt

3 Đối tượng nghiên cứu

Chuyên đề tốt nghiệp của em đi sâu vào nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và xây dựng phòng tắm việt

Trang 3

Với kiến thức, trình độ còn hạn chế và chưa có điều kiện tiếp xúc nhiều với thực tế nên chuyên đề tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Kính mong được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo trong khoa kế toán- kiểm toán, các cô chú, anh chị Phòng Kế Toán Công ty Cổ phần thương mại và xây dựng phòng tắm Việt để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Quỳnh Hoa, các cô chú, anh chị Phòng Kế Toán Công ty cổ phần thương mại và xây dựng phòng tắm Việt đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm về bán hàng và ý nghĩa của công tác bán hàng trong các doanh nghiệp

Bán hàng có thể tồn tại dưới nhiều hình thức: Bán hàng trực tiếp, bán hàng qua đại lý, bán hàng theo phương thức giao tay ba có hoặc không tham gia thanh toán, ký gửi hàng, bán hàng trả chậm trả góp, hàng đổi hàng

· Vai trò của hoạt động bán hàng

Nhờ hoạt động bán hàng mà doanh nghiệp thực hiện được giá trị sản phẩm, giúp doanh nghiệp có nguồn thu để bù đắp các chi phí và đạt được mục tiêu lợi nhuận Từ đó, doanh nghiệp có thể tiến hành quá trình tái sản xuất giản đơn hoặc tái sản xuất mở rộng Đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hóa chính là việc rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, tăng nhanh vòng quay vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Thông qua bán hàng, doanh nghiệp có thể thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước như nộp các khoản thuế, phí, lệ phí Đây là nguồn thu quan trọng của Ngân sách nhà nước

Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa tất cả các doanh nghiệp sẽ biết được thị phần của doanh nghiệp đang chiếm lĩnh trên thị trường Và cũng qua hoạt

Trang 5

động tiêu thụ các doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng từ đó giúp doanh nghiệp có những chiến lược đầu tư và phát triển kinh doanh một cách hợp lý.

b Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán

Bán buôn vận

chuyển thẳng

-Giao hàng trực tiếp

- Chuyển hàng

- Có tham gia thanh toán

- Không tham gia thanh toán

- Trực tiếp

- Gửi hàng

- Bán lẻ thu tiền tập trung

- Bán lẻ thu tiền trực tiếp

- Bản lẻ tự phục vụ

- Bán hàng tự động

- Bán hàng trả góp

· Phương thức thanh toán

- Thanh toán bằng tiền mặt

- Thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng

Trang 6

được mức độ hoàn thành về sản xuất, giá thành, tiêu thụ và lợi nhuận Để đáp ứng được yêu cầu về quản lý, kế toán bán hàng phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

· Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình bán hàng cả về giá trị và khối lượng

· Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra theo từng nhóm hàng, từng hóa đơn, khách hàng…

· Xác định giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ đồng thời phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ để xác định kết quả bán hàng

· Kiểm tra đôn đốc tình hình thanh toán, quản lý nợ theo từng đối tượng

· Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh và phân bổ cho hàng tiêu thụ để xác định kết quả kinh doanh

· Cung cấp các thông tin cần thiết, phân tích các ưu nhược điểm để không ngừng thực hiện tốt hơn quá trình bán hàng và thanh toán

· Xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác để nhằm giúp nhà quản trị ra quyết định kinh doanh một cách đúng đắn

b Cơ sở để thực hiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

· Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 1: “ Chuẩn mực chung” quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính doanh nghiệp, nội dung chuẩn mực các nguyên tác kế toán cơ bản: Cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng, trọng yếu

Trang 7

· Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 2: “ Hàng tồn kho” là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng kho gồm: Xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho vào chi phí, ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.

· Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14: “ Doanh thu và thu nhập khác” mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: Các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính

1.2.Một số khái niệm cơ bản liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

1.2.1 Doanh thu bán hàng, doanh thu thuần và các khoản giảm trừ doanh thu

a Doanh thu bán hàng

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh t? các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần tăng vốn chủ sở hữu Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu

Thời điểm ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam: Doanh

thu bán hàng chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa khi thoả mãn

Trang 8

kiểm soát hàng hoá.

· Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

· DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

· Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch hàng bán

b.Các khoản giảm trừ doanh thu

· Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn

· Chiết khấu thanh toán là khoản giảm trừ cho khách hàng do khách hàng thanh toán tiền trước thời hạn

· Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua ngoài hóa đơn do hàng kém chất lượng, không đúng quy cách

· Hàng bán bị trả lại là số lượng hàng đã được tiêu thụ nhưng bị người mua từ chối, trả lại do bên bán vi phạm những cam kết ghi trong hợp đồng như

vi phạm về chất lượng hàng bán

· Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

c Doanh thu thuần

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ

-Các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.2 Giá vốn hàng bán

a Khái niệm giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán là tất cả các khoản chi phí

mà doanh nghiệp bỏ ra để có được số hàng mua, gồm giá mua cộng chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ

b Phương pháp xác định giá vốn hàng bán

¨ Phương pháp tính giá hàng xuất kho

Trang 9

· Phương pháp tính giá theo giá đích danh:

Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực

tế của từng thứ hàng hóa mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp

dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện

được

· Phương pháp bình quân gia quyền:

Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn

kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá

trị tưng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình

có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào

điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp

Giá thực tế hàng

Số lượng hàng hóa xuất kho trong kỳ X

Giá đơn vị bình quân gia

quyền

Giá trị thực tế tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ Giá đơn vị bình quân

gia quyền = Số lượng thực tế hàng tồn và nhập trong kỳ

· Phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập

Giá thực tế hàng

Số lượng hàng hóa xuất kho trong kỳ X

Giá đơn vị bình quân sau

mỗi lần nhập

Giá thực tế hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập Giá đơn vị bình quân · Phương pháp nhập trước xuất trước

Trang 10

theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

· Phương pháp nhập sau, xuất trước

Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất sau thì được xuất trước và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

Mỗi phương pháp tính giá trị đối với hàng xuất bán đều có những ưu, nhược điểm nhất định Mức độ chính xác và tin cậy của mỗi phương pháp tùy thuộc vào yêu cầu quản lý, trình độ, năng lực nghiệp vụ và trình độ trang bị công cụ tính toán, phương tiện xử lý thông tin của doanh nghiệp Đồng thời cũng tùy thuộc vào yêu cầu bảo quản, tính phức tạp về chủng loại, quy cách và

sự biến động của hàng hóa ở doanh nghiệp

¨ Phân bổ chi phí thu mua vào giá vốn hàng bán

Chi phí thu mua hàng hóa bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua hàng hóa như: Chi phí bảo hiểm hàng hóa, tiền thuê kho, thuê bến bãi……chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản đưa hàng hóa từ nơi mua về đến kho doanh nghiệp, các khoản hao hụt tự nhiên trong định mức phát sinh trong quá trình thu mua hàng hóa

Khi xuất hàng hóa bán kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí thu mua hàng hóa một cách hợp lý tính vào giá vốn hàng bán

Trang 11

Chi phí thu mua của hàng tồn kho đầu kỳ

+ Chi phí thu mua của hàng nhập trong kỳ

· Doanh thu hoạt động tài chính

- Doanh thu hoạt động tài chính được phản ánh trên Tài khoản 515 bao

gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia

và doanh thu hoạt động tài chính khác được coi là thực hiện trong kỳ, không

phân biệt các khoản doanh thu đó đã thực tế thu được tiền hay sẽ thu được tiền

- Đối với các khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán chứng khoán,

doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc, số lãi

về trái phiếu, tín phiếu hoặc cổ phiếu

- Đối với các khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu

được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào

- Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái

Trang 12

khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó.

- Đối với các khoản thu nhập từ nhượng bán các khoản đầu tư vào công

ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết, doanh thu được ghi nhận vào TK

515 là con số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc

· Chi phí hoạt động tài chính:

Các khoản mục chi phí sau làm phát sinh chi phí tài chính: Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính, lỗ bán ngoại tệ,chiết khấu thanh toán cho người mua, các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán

các khoản đầu tư…

1.2.5 Chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng bao gồm các khoản mục sau:

· Chi phí nhân viên: Các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa…

· Chi phí vật liệu, bao bì: Các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ….dùng cho bộ phận bán hàng

· Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc…

· Chi phí khấu hao TSCĐ: Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng, như nhà kho, của hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng…

Trang 13

· Chi phí bảo hành: Các khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản ánh ở tài khoản 627

· Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa

đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu…

· Chi phí bằng tiền khác: Các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo, chi phí hội nghị khách hàng…

1.2.6 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản mục sau:

· Chi phí nhân viên quản lý: Các khoản phải trả cho cán bộ nhân viên quản

Trang 14

vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

· Chi phí dịch vụ mua ngoại: Các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp, các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật bằng sáng chế

· Chi phí bằng tiền khác: Các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên

+

Doanh thu hoạt động tài chính -

Chi phí tài chính

-Chi phí bán hàng

-Chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.7 Thu nhập khác và chi phí khác

a.Thu nhập khác

Thu nhập khác là những khoản thu nhập bất thường từ các hoạt động không thường xuyên của doanh nghiệp

Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm: thu nhập từ nhượng bán, thanh

lý TSCĐ, chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác,thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản, thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

b Chi phí khác

Chi phí khác là toàn bộ các khoản chi phí của các hoạt động ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp Chi phí khác là những khoản phí( lỗ ) do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra

Trang 15

Chi phí khác của doanh nghiệp gồm:Chi phí thanh lý nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý nhượng bán (nếu có ), chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư hàng hóa tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, do đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác,tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế, các khoản chi phí khác.

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác- Chi phí khác

1.2.8 Kết quả kinh doanh

Tổng lợi nhuận kế toán

Chứng từ kế toán là một phương tiện để kiểm tra và giám đốc các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh Chứng từ sử dụng bao gồm:

· Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

· Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi

· Thẻ quầy hàng

· Phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bô, phiếu xuất kho hàng gửi bán

· Tờ khai thuế giá trị gia tăng

· Các chứng từ thanh toán ( Phiếu thu, sec, chuyển khoản, giấy báo Có của ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng… )

Trang 16

TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 511

-Các khoản giảm trừ doanh thu…

- Kết chuyển DT bán hàng và cung

cấp dịch vụ sang tài khoản 911

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và

cung cấp dịch vụ

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

TK 512- Doanh thu nội bộ: (Kết cấu TK 512 tương tự như kết cấu TK 511)

Các tài khoản phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu

TK 521, 531, 532

- Số chiết khấu thương mại đã chấp

nhận thanh toán cho khách hàng

- Các khoản giảm giá

- Doanh thu của hàng đã bán bị trả

lại đã trả lại tiền cho người mua

hoặc trừ vào nợ phải thu

- Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu sang TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Các TK này không có số dư cuối kỳ

TK 3331- Thuế và các khoản phải nộp ngân sách

TK 3331 -Số thuế GTGT đã được khấu trừ

Trang 17

TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện

- Chi phí NVL, NC vượt trên mức bình

thường, CFSX chung cố định không

được phân bổ tính vào giá thành

- Các khoản hao hụt, mất mát HTK sau

khi trừ bồi thường do trách nhiệm cá

nhân gây ra

- Chi phí xây dụng tự chế TSCĐ vượt

trên mức bình thường không được tính

vào nguyên giá

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Trang 18

TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

TK 515 không có số dư cuối kỳ

TK 635- Chi phí hoạt động tài chính

TK 635

- Các khoản chi phí tài chính thực tế

phát sinh

- Kết chuyển chi phí tài chính

TK 635 không có số dư cuối kỳ

TK 711- Thu nhập khác

TK 711

- Số thuế GTGT phải nộp về các khoản

thu nhập khác tính theo phương pháp

Trang 19

TK 811 không có số dư cuối kỳ

TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

- Kết chuyển số lãi từ HĐKD trong kỳ

- Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ

- Doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ

- Thu nhập khác trong kỳ

- Kết chuyển số lỗ từ hoạt động kinh doanh

TK 911 không có số dư cuối kỳ

1.3.3 Trình tự kế toán bán hàng và xác định KQKD tại doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

TH1: VAT theo phương pháp gián tiếp

Trang 20

Sơ đồ: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo phương pháp kê khai thường xuyên

TK 155 TK632 TK911 TK 111,131

TK 521, 531,532 TK 511 TK 111,112 1a

Trang 21

(2) Bán hàng thu tiền ngay

(3a) Bán hàng theo phương thức trả góp

(3b) Cuối kỳ kết chuyển lãi bán hàng trả góp

(4) Các khoản thu nhập khác phát sinh

(5a) Các khoản CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thực tế phát sinh(5b) Kết chuyển các khoản CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

(6) Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ

(7) Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

(8) Tập hợp chi phí khác

(9) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả

(10) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả

(11) Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác

(12) Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng bán sang TK 911

(13) Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911

(14) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý sang TK 911

(15) Cuối kỳ kết chuyển cho phí khác

Trang 22

TH2: VAT theo phương pháp trực tiếp

Trong trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT( tổng giá thanh toán) Khi đó để ghi nhận doanh thu bán hàng kế toán ghi nhận như sau:

Nợ TK 111,112- Tổng giá thanh toán

Có TK 511- Tổng giá thanh toán

Các nghiệp vụ còn lại tương tự như trong trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp gián tiếp

1.3.4 Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp áp dụng kế toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Theo phương pháp này, kế toán không theo dõi phản ánh thường xuyên liên tục tình hình nhập xuất kho hàng hóa trên các tài khoản hàng tồn kho mà các tài khoản này chỉ phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ Việc nhập xuất hàng ngày được theo dõi trên TK 611

Trang 23

Sơ đồ 1.2: Kế toán bán hàng và xác định KQKD theo phương pháp KKĐK

Trang 24

Diễn giải:

(1a) Đầu kỳ kết chuyển giá trị hàng tồn kho

(1b) Ghi nhận giá vốn hàng bán được trong kỳ

(2) Bán hàng thu tiền ngay

(3a) Bán hàng theo phương thức trả chậm trả góp

(3b) Hàng kỳ kết chuyển lãi bán trả chậm trả góp

(4) Thu nhập khác phát sinh trong kỳ

(5a) Các khoản CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ

(5b) Kết chuyển các khoản CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

(6) Tập hợp chi phí bán hàng

(7) Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp

(8) Tập hợp chi phí khác

(9) Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911

(10) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911

(11) Kết chuyển thu nhập khác sang TK 911

(12) Kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK 911

(13) Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911

(14) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911

(15) Kết chuyển chi phí khác sang tài khoản 911

(16) Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

(17a) Kết chuyển lỗ

(17b) Kết chuyển lãi

Trang 25

1.3.5.Các hình thức kế toán áp dụng

Hình thức kế toán là một hệ thống các loại sổ kế toán có chức năng ghi chép, kết cấu nội dung khác nhau được liên kết với nhau trong một trình tự hạch toán trên cơ sở các chứng từ gốc

- Kế toán trên máy tính

· Hình thức Nhật ký chung :Sử dụng sổ nhật ký chung để ghi chép các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo hình thức thời gian và có phân tích theo các tài khoản đối ứng.Các loại sổ: Sổ nhật ký chung, sổ cái, các sổ nhật ký chuyên dùng, các loại sổ chi tiết

Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm bằng thủ công cũng như bằng máy tính các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cùng loại được tập hợp vào các nhật ký chuyên dùng do đó dễ kiểm tra đối chiếu

Trang 26

Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung

Chứng từ gốc

Sổ thẻ, kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp Chi tiết

Nhật ký chung

Sổ cái

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo tài chính

Sổ nhật ký đặc biệt

Ghi hàng ngày

Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng

· Hình thức kế toán máy: Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên

máy là công việc được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp giữa các hình thức kế toán với nhau Phần mềm

kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy

đủ sổ kế toán và báo cáo theo quy định

Ưu điểm: Tốc độ nhập liệu, tim kiếm xử lý, truy suất thông tin nhanh, lưu trữ khối lượng thông tin lớn, giúp Doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát về hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 27

Nhược điểm: Yêu cầu nhân viên kế toán trình độ cao, hệ thống máy vi tính nâng cấp hiện đại

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán máy

Thiết lập hệ thống tài khoản

Thiết lập thông tin chung của hệ thống

Khai báo các thông tin khách hàng, nhà cung cấp…

Nhập số dư ban đầu cho các tài khoản

Nhập và in các chứng từ kế toán trong các phân hệ

Xem và in các sổ kế toán, các báo cáo quản trị và

tài chính

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KQKD TẠI CÔNG TY CP TM VÀ XD PHÒNG TẮM VIỆT

2.1 Khái quát về công ty cổ phần thương mại và xây dựng phòng tắm Việt 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Doanh Nghiệp

Công ty cổ phần Thương Mại và Xây Dựng Phòng Tắm Việt là một công

Bắt đầu

Trang 28

PHÒNG TẮM VIỆT

Địa chỉ : Số 158, TRần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội

Showroom : Bồ Đề, Gia Lâm, Hà Nội

ty Công ty được thành lập và tổ chức hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, công khai, thống nhất nhằm mục đích phát triển kinh doanh và giải quyết việc làm cho người lao động Trong những năm đầu hoạt động công ty còn gặp nhiều khó khăn, nguồn vốn kinh doanh ít, đội ngũ cán bộ công nhân viên còn có nhiều hạn chế về mặt số lượng và chất lượng, bên cạnh đó cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt cùng với những biến động khách quan về giá cả, tỉ giá ngoại tệ Đã tác động lớn tới quá trình kinh doanh hoạt động của công ty Dưới sự lãnh đạo của hội đồng quản trị và ban giám đốc, cùng với sự nỗ lực của toàn bộ nhân viên công ty đã từng bước khẳng định chỗ đứng của mình trong nền kinh tế thị trường và đạt được những thành tích đáng kể trong kinh doanh, sản phẩm của công ty được tặng nhiều huy chương vàng trong các kỳ hội chợ triển lãm về xây dựng Vietbuild trong 4 năm liền 2006-2009

Trang 29

Là một công ty cổ phần về thượng mại và xây dựng nên công ty hoạt động trên nhiều lĩnh vực như: Tư vấn, thiết kế, lắp đặt, mua bán, xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh, cụ thể ngành nghề kinh doanh chính hiện nay của công ty là:

· Lắp đặt các sản phẩm về kính cho các công trình xây dựng

· Mua bán lắp đặt các thiết bị vệ sinh

· Tư vấn ,thiết kế ,lắp đặt các sản phẩm phòng xông hơi , xông khô, bồn sục mát xa , bồn sục spa cho các trung tâm spa, khách sạn khu nghỉ dưỡng cao cấp

· Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

· Thiết kế kiến trúc công trình dân dụng và công nghiệp

· Thiết kế thi công và lắp đặt nội ngoại thất công trình

· Thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp thể thao

· Sản xuất, buôn bán các loại sản phẩm, máy móc, thiết bị nguyên vật liệu và sản phẩm các ngành nhiệt điện, y tế, khí công nghiệp

Ngoài ra khi cần thiết công ty còn kinh doanh các ngành nghề khác theo đúng quy định của pháp luật

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức rất khoa học và hợp lý Nó được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 30

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy công ty

Giám đốc

PGĐ kỹ thuậtPGĐ kinh doanh

Hội đồng quản trị

Trong đó, các bộ phận có chức năng và nhiệm vụ sau:

· Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty, có quyền nhân danh

công ty để quyết định và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông

Phòng tài chính kế toán

Phòng thiết kế

Phòng

kỹ thuật – thi công

Phòng kế hoạch kinh doanh

Phòng tổ

chức lao

động, tiền

lương

Trang 31

· Phó giám đốc kỹ thuật: Điều hành quản lý các hoạt động liên quan đến

kỹ thuật, chất lượng thi công công trình và một số hoạt đọng khác

· Phó giám đốc kinh doanh: Điều hành quản lý các hoạt động liên quan

đến hoạt động tài chính và một số hoạt động khác

· Phòng kế toán: đảm nhiệm công tác ghi chép, tính toán, phản ánh chính

xác kịp thời các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị theo từng ngày, tháng, quý, năm, lập báo cáo định kỳ

Nhiệm vụ phòng kế toán:

- Theo dõi chỉ đạo xử lý hàng hóa bị ứ đọng, chậm luân chuyển

- Quản lý và sử dụng nguồn vốn hiện có trong kinh doanh và đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật theo đúng chế độ quy định của Nhà nước, quy định của ngành

- Chấp hành tốt pháp lệnh kế toán, thống kê, các quy định hiện hành Nhà nước và hướng dẫn của cấp trên Thanh quyết toán và báo cáo đầy đủ kịp thời, chính xác các hoạt động tài chính của đơn vị không để công nợ của khách hàng dây dưa, ứ đọng Tổ chức kiểm tra thường xuyên và định kỳ theo quy định của công ty, chấn chỉnh kịp thời những sai sót trong quá trình hoạt động và quản lý kinh doanh Chỉ đạo theo dõi, kiểm tra và tổng hợp các báo cáo nhanh, các chỉ tiêu kinh tế tài chính, báo cáo kiểm kê và quyết toán định kỳ theo quy định

2.1.3.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

- Bộ máy kế toán của Công ty được xây dựng theo hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.2: Tổ chức phòng kế toán

Trang 32

Kế toán vật

tư hàng hóa

Kế toán

tổng

hợp

Kế toán thanh

Thủ quỹ

· Trưởng phòng kế toán: Tổ chức và điều hành công tác kế toán chung

trong doanh nghiệp

· Kế toán Tổng hợp : Thay kế toán trưởng điều hành công tác kế toán khi

kế toán trưởng đi vắng, xác định kết quả kinh doanh, trực tiếp làm công tác kế toán tổng hợp với khối văn phòng Công ty, kiểm tra và tổng hợp các báo cáo kế toán toàn Công ty

· Kế toán vật tư ,thành phẩm hàng hóa: Thực hiện việc ghi chép, theo

dõi tình hình nhập xuất tồn kho vật tư, lập dự phòng giảm giá vật tư, hàng tồn kho khi cần thiết

· Kế toán thanh toán: Thực hiện việc ghi chép và theo dõi các khoản vay

ngân hàng, thanh toán qua ngân hàng, thanh toán với người bán

· Thủ quỹ: Quản lý thu chi về tiền mặt, kiểm tra đối chiếu chứng từ thu,

chi

Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định 48/2006- BTC, chuẩn mực kế toán, luật kế toán Việt Nam

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng là VNĐ Các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ hạch toán theo tỷ giá thực tế

Trang 33

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng định kỳĐối chiếu kiểm

Phương pháp kế toán: Kế toán ghi nhận HTK theo phương pháp giá gốc, phương pháp tính giá HTK theo phương pháp giá đích danh, kế toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Công ty Cổ phần thương mại và Xây dựng Phòng Tắm Việt áp dụng theo hình thức kế toán nhật ký chung

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại công ty

Chứng từ gốc

Sổ thẻ, kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp Chi tiết

Nhật ký chung

Sổ cái

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo tài chính

Sổ nhật ký đặc biệt

Ghi chú:

Trang 34

Sơ đồ 2.4: Mô hình bán hàng thu tiền tại công ty

Phương thức bán hàng

Công ty Cổ Phần Thương Mại Và Xây Dựng Phòng Tắm Việt áp dụng

phương thức bán hàng trực tiếp: Nghĩa là phương thức giao hàng cho người mua hàng trực tiếp tại kho Doanh nghiệp đã nhận được tiền hay có quyền thu tiền người mua, giá trị của hàng hoá đã được thực hiện Vì vậy quá trình bán hàng đã hoàn thành, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận

Phương thức thanh toán tiền hàng

Ngày đăng: 02/08/2023, 11:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w