ĐIỀU TRỊNHÓM THUỐC HOẠT CHẤT BIỆT DƯỢC Kháng sinh nhóm betalactam Amoxcillin Amoxicillin, Amitron Cephalexin Broncocef, Cefakid Amoxcillin + Clavulanic acid Augmentin Cefaclor Afeclor ca
Trang 1BỆNH TAY – CHÂN - MIỆNG
Bệnh do coxsackievirus A16: Thường
là một bệnh nhẹ và tự lành sau 7 đến 10 ngày mà không cần điều trị Biến chứng ít gặp: viêm màng não virus hoặc vi khuẩn với các biểu hiện như sốt, nhức đầu, cứng cổ, đau lưng
Bệnh do enterovirrus 71: có thể gây nên viêm màng não virus, liệt kiểu bại liệt và có thể gây tử vong
Các biến chứng khác có thể xảy ra là viêm cơ tim cấp, viêm phổi…
Trang 2ĐIỀU TRỊ
Triệu
chứng Sốt, giảm đau - Paracetamol: 10 -15mg/kg/ mỗi 4 – 6 giờ (chỉ sử dụng khi
trẻ sốt từ 38 độ C trở lên)
- Hapacol
- Aikido
- Sakura
- Effebaby
Co giật - Phenobarbital 10 mg/kg/lần
Kháng
sinh Khi có bội nhiễm - Amoxicillin- Cefotaxim 200 mg/kg/ngày
chia 4 lần IV
- Ceftriaxon 100 mg/kg/ngày chia 1-2 lần IV
- Klamentin, Hagimox
- Traforan, Cefotaxone
- TV-Ceftri, Medocephine
Bổ sung vi chất - Vitamin C, vitamin PP,
vitamin A và kẽm - Viên Vit C, Vit PP, Vit A, kẽm hay từ tực phẩm
Vệ sinh - Súc miệng bằng nước nuối - NaCl 0,9%
Trang 3 Đau họng, khó nuốt:Đau tại
vùng viêm amidan, đau
thường xuyên và đau tăng lên
khi bạn nuốt hoặc ăn uống
Bệnh dễ phát hiện và dễ điều trị
( Nội khoa hoặc ngoại khoa)
Phẫu thuật không thận trọng cũng có nguy cơ tử vong.
Trang 4ĐIỀU TRỊ
NHÓM THUỐC HOẠT CHẤT BIỆT DƯỢC
Kháng sinh nhóm betalactam Amoxcillin Amoxicillin, Amitron
Cephalexin Broncocef, Cefakid Amoxcillin + Clavulanic acid Augmentin
Cefaclor Afeclor cap, Arlico cefaclor, Bocefac
Cefuroxim Bifroxim, Cefaxil, Cefutina
Kháng viêm Serratipeptidase Aliphapet, Alphavizin, Alphanazine
Alpha Chymotrypsin Alpha Chymotrypsin
Giảm đau Paracetamol Panadol, Efferalgan
Kháng dị ứng Chlorpheniramin Degenvina, Coldfed
Cetirizine Dorotec, Cezil
Sát khuân Tyropast
Oropivalone Các thuốc ngậm có chứa benzocain
Trang 5VIÊM TAI GIỮA TRIỆU CHỨNG
Trẻ em: Đau tai nhất là khi nằm
xuống, sốt, nhức đầu, khó nghe
hoặc phản ứng với âm thanh, khó
ngủ và cáu kỉnh hởn bình thường,
thoát dịch chất lỏng từ tai
Người lớn: Đau tai, giảm thính
giác, thoát dịch chất lỏng từ tai,
đau họng
TIÊN LƯỢNG
Viêm tai giữa cấp có thể điều trị khỏi hoàn toàn nếu được chẩn đoán chính xác và điều trị hợp lý
Nếu không được chữa trị gây các biến chứng sau: Khiếm thính, chậm nói, chậm phát triển, nhiễm trùng lây lan.
Trang 6ĐIỀU TRỊ
Trích rạch màng nhĩ : khi màng nhĩ căng phồng tụ mủ gây cho trẻ đau đớn hoặc
khi thất bại điều trị nội cần cấy mủ phân lập vi trung,
Điều trị triệu chứng Acetaminophen Efferalgan, Panadol
Trang 7VIÊM LOÉT MIỆNG LƯỠI TRIỆU CHỨNG
Bắt đầu với các triệu chứng của viêm như:
sưng, nóng, đỏ, đau, lở loét rất khó chịu,
nhất là khi nhai nuốt, ăn uống
Bệnh nặng: có các biểu hiện như áp xe
ở dưới lưỡi, dưới niêm mạc
Nhẹ: những vết loét ở lưỡi và niêm
mạc miệng
Có khi có sốt và nổi hạch ở góc hàm
Bệnh thường hay tái phát gây đau đớn
và khó chịu cho người bệnh
TIÊN LƯỢNG
Cấp tính mạn tính
Thuyên giảm kịch tính
Thu nhỏ/tự khỏi lan rộng/tái phát
Hóa ác ( dạng chợt)
Trang 8ĐIỀU TRỊ
Thuốc giảm đau, hạ sốt,
chống viêm không steroid AcetaminophenCorticosteroids Tatanol, ColdfluCortibion, CelestodermeThuốc kháng viêm, sát
khuẩn rang miệng AmlexanoxCetylpyridine chloride Cetylpyridine chloride
Chlorhexidine Chlorhexidine Zilactin Zilactin-L Orabase
Kháng virus Acyclovir Zoviraz, Acirax
Famciclovir Famvir Valcyclovir
Macrolides Metronidazole
Kháng neutrophil Colchicine Colchicine
Dapson (RAS)
Ức chế miễn dịch Azathioprine
Cyclosporine Gengraf, Restarsis
Trang 9PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH
(COPD) TRIỆU CHỨNG
Ho: Ho mạn tính là triệu chứng đầu
tiên Lúc đầu ho cách khoảng, sau đó
ho xảy ra hằng ngày, thường suốt cả
ngày, ít khi ho ban đêm Một số
trường hợp không ho
Khạc đờm: Với số lượng nhỏ đàm
dính sau nhiều đợt ho
Khó thở: Là triệu chứng quan trọng
Khó thở dai dẳng và xảy ra từ từ
Nhẹ: xảy ra khi gắng sức
Nặng: khó thở khi vận động nặng
Rất nặng: xảy ra trong những hoạt
động hằng ngày, lúc nghỉ ngơi
TIÊN LƯỢNG
Là bệnh rất nguy hiểm nếu không điều trị kịp thời có thể gây tử vong
Các biến chứng của COPD:
Suy hô hấp cấp tính -> rối loạn nhịp tim
Hẹp động mạch phổi -> suy tim
Trang 10Mức độ vừa Giãn phế quản Beta 2-agonist Salbutamol, Terbutalin
Corticosteroid Methyl prednisolon
Desamethazone -Desamethazone vói các hàm lượng khác nhau:0,5 mg; 4 mg
- Menison; Gomes Thở máy không
xâm lấn
Mức độ nặng Giãn phế quản
Corticosteroid Thở máy không xâm lấn
Kháng sinh (khi nhiều đờm) β-lactamQuinolone Penicilin V 400000 IUPenicilin G 1000000 IU
Hasancip 500, Ciprobay 500
Trang 11VIÊM MŨI DỊ ỨNG
Ngứa mũi, đôi khi ngứa mắt,
vùng tai ngoài,
Hắt hơi đột ngột, liên tục thành
tràng dài (trên 10 cái)
Chảy nước mũi thường xuyên,
đặc biệt sau mỗi lần hắt hơi
Thường chảy hai bên mũi, giàn
giụa, nước mũi trong và không
có mùi
Thường xuyên nghẹt hai bên
mũi không thở được, phải thở
bằng miệng
Đau đầu, nhức đầu, sưng vùng
mí mắt, uể oải, giảm vị giác,
Bệnh có thể được điều trị dứt điểm nhưng nếu không được điều trị kịp thời, đúng cách có thể dẫn tới mạn tính và nhiều biến chứng:
tính
- Các chứng nhiễm khuẩn đường
hô hấp trên
- Viêm tai giữa
- Có polyp trong mũi,
Trang 12ĐIỀU TRỊ
NHÓM
Tại chỗ Corticode xịt mũi Nasonex, Flyxonase,
Beconase, Pivalon,
Toàn thân Tránh tiếp xúc với dị kháng nguyên
Zyrtec, Clarytineaerius,
Theo dân gian, còn có thể chữa viêm mũi dị ứng bằng tỏi:
Ép tỏi lấy dịch Pha theo tỷ lệ 1 phần dịch
tỏi, 2 phần mật ong Hòa tan hỗn hợp trên
và thấm vào bông gòn và nhét vào mũi,
dùng mỗi ngày 3 lần
Trang 13VIÊM PHẾ QUẢN CẤP
Khởi đầu là viêm đường hô hấp trên
với các triệu chứng: Hắt hơi, sổ mũi,
ho khan (thường dưới 2 tuần), rát
họng
Thời kì toàn phát gồm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn viêm khô (3- 4 ngày):
sốt 38 – 39 độ, có thể lên tới 40 độ,
mệt mỏi, đau đầu, nhức mỏi xương
khớp, cảm giác nóng rát sau xương
ức, tăng lên khi ho Khó thở nhẹ, có
thể có tiếng rít, ho khan, có ho thành
cơn về đêm
+ Giai đoạn ướt (6- 8 ngày): Các
triệu chứng toàn thân và cơ năng
giảm, có thể còn sốt Ho nhiều đờm,
hoặc đờm mủ xanh hoặc vàng (khi
bội nhiễm)
Bệnh diễn biến lành tính, có thể tự khỏi sau khoảng 2 tuần nếu chăm sóc đúng cách
Nhưng việc lặp đi lặp lại nhiều lần viêm phế quản cấp có thể
là biểu hiện của các biến chứng:
+ Viêm phế quản mạn tính.+ Hen
+ Các rối loạn phổi
Trang 14ĐIỀU TRỊ
Hạ sốt, giảm đau Paracetamol Panadol, Efferalgan, …
Giảm ho Terpin- codein Acodin, Terdeinn, …
Dextromethorphan Argodin, …
Giảm ho- long đờm Acetyl cystein Cendemuc, …
Trị khó thở Theophylin Theophylin, …
Điều trị hỗ trợ: Nghỉ ngơi; giữ ấm cổ, ngực, mũi; tránh tiếp xúc với không khí lạnh; uống nước ấm thường xuyên, ăn đồ ăn nóng; súc miệng bằng nước muối loãng
Trang 15HEN PHẾ QUẢN
- Ho mãn tính, dai dẳng
- Hay hắng giọng
- Cảm thấy hụt hơi ngay cả khi
vận động nhẹ
- Luôn cảm thấy mệt mỏi
- Kém thích nghi với trời lạnh
- Dễ bị dị ứng
- Hay bị viêm phế quản khi còn
nhỏ
- Hay bị mất giọng
Đây là một bệnh lý mãn tính, cần được điều trị kịp thời để tránh những biến chứng nguy hiểm:
- Xẹp phổi
- Nhiễm khuẩn phế quản
- Giãn phế nang đa tiểu thùy
- Tràn khí màng phổi, tràn khí trung thất
- Tâm phế mạn tính
- Ngừng hô hấp kèm theo có tổn thương não
Trang 16ĐIỀU TRỊ
THUỐC ĐIỀU TRỊ CẮT CƠN HEN
NHÓM THUỐC HOẠT CHẤT BIỆT DƯỢC
Kích thích β2 tác dụng nhanh Salbutamol Ventolin
Kháng cholinergic Ipratropiumbromide Atrovent
Oxytropium
Nhóm xanthyl Aminophyllin Aminophyllin
THUỐC DỰ PHÒNG CƠN HEN
NHÓM THUỐC HOẠT CHẤT BIỆT DƯỢC HOẠT CHẤT BIỆT DƯỢC
Seretide Evohaler
Kháng Leucotrien Montelukast Asthmatin Zafirlukast Accolate
Kháng Histamin Ketotifen Zaditen
Trang 17BỆNH LAO PHỔI
TRIỆU CHỨNG
Mệt mỏi, giảm khả năng làm
việc, ăn kém, gầy sút, sốt nhẹ về
chiều tối (37 – 38 độ) kèm theo
ra mồ hôi về ban đêm, da xanh…
Ho khạc đờm: Đờm nhầy, màu
vàng nhạt, có thể màu xanh hoặc
mủ đặc
Ho ra máu, thường ho ra máu ít,
có đuôi khái huyết
Đau ngực: thường đau khu trú ở
một vị trí cố định
Khó thở: Chỉ gặp khi tổn thương
rộng ở phổi, hoặc bệnh phát hiện
Lao ngoài phổi
Bội nhiễm phổi
Thuyên tắc động mạch phổi
Xẹp phổi
Trang 18ĐIỀU TRỊ
R Rifampicin Rimactan, Rifadine, Rifampine, Tubocine, …
H Isonoazid Rimifon, Rimicid, Tubazid, …
Z Pyrazinamid Aldinamide, Piraldine, Tebrazide, …
E Ethambutol Myambutol, Servambutol, Dexambutol,
2SRHZE/1RHZE/5RHE Cần thận trong khi điều trị lao
cho phụ nữ mang thai, bệnh nhân HIV, bệnh gan, đái tháo đường,
…
2SRHZE/1RHZE/
5R3H3E3
Trang 19CHẢY MÁU MŨI TRIỆU CHỨNG
Thường chỉ bị một bên mũi và
máu sẽ chảy ra ngoài có thể ít
hoặc nhiều
Trường hợp chảy máu nhiều thì
máu có thể tràn sang mũi bên kia
Máu cũng có thể chảy xuống
họng hoặc bị nuốt xuống dạ dày
-> sẽ có dấu hiệu khạc ra máu hoặc
Trang 20ĐIỀU TRỊ
Có thể xử trí tốt bằng biện pháp sơ cứu tức thời như sau: đặt bệnh nhân ngồi
ở tư thế cúi người về phía trước và há miệng ra để máu và các cục máu đông không làm nghẽn đường thở, bóp mũi lại ở vị trí ngay dưới sống mũi trong vòng 15 phút, hướng dẫn bệnh nhân chỉ thở bằng miệng, sau đó buông mũi ra từ từ để xem máu đã ngừng chảy hay chưa Nếu máu vẫn còn chảy thì tiếp tục khoảng 5 phút nữa Nếu sau đó máu vẫn không ngừng chảy thì phải chuyển ngay bệnh nhân đến bệnh viện
Nếu chảy máu mũi xảy ra nhiều lần và có liên quan đến các tác nhân như cao huyết áp, rối loạn đông máu cần điều trị các bệnh này
Chảy máu mũi do chấn thương, va đập vào mũi Cần cho bệnh nhân nghỉ ngơi tại chỗ và tránh mọi sự va chạm vào mũi vừa bị chảy máu Tuy nhiên, nếu dòng máu vẫn chảy dai dẳng không dừng, bệnh nhân có thể cần được đưa vào bệnh viện để can thiệp bằng phẫu thuật hay đốt điện
Trang 21VIÊM HỌNG TRIỆU CHỨNG
Đau đầu, sốt cao
Đau mỏi thân mình, cảm giác
mệt mỏi, chán ăn
Cổ họng đau rát, ho khan,cảm
giác bị ngứa
Xuất hiện hạch sưng đau ở cổ
Nghẹt mũi, chảy nước mũi,
amidan sưng to,…
TIÊN LƯỢNG
Viêm họng là một trong những căn bệnh về đường hô hấp phổ biến hiện nay và có thể gặp phải ở mọi đối tượng, nhiều nhất là đối với trẻ em
Đối với viêm họng do virus các triệu chứng ồ ạt, bệnh có thể tự khỏi sau 3-4 ngày nếu có chế độ chăm sóc đúng đắn Vi khuẩn gây bệnh có thể gây ra các biến chứng viêm họng rất nguy hiểm nên cần cẩn trọng
Viêm họng được chia thành viêm họng cấp tính và mãn tính
Trang 22ĐIỀU TRỊVIÊM HỌNG CẤP TÍNH
NHÓM THUỐC HOẠT CHẤT BIỆT DƯỢC
Nhóm Beta- lactam Penicilin V,
Amoxicillin, Amox/a.clav hoặc Cefalosporin thế hệ 1 hoặc 2
Iba- mentin 250mg/Acid clavulanic 31,25mg;
Amoxicilin, Cephalecin
Nhóm Macrolid (dị
ứng với Beta- lactam) Erythromycin, Clarithromycin,
Azithromycin hoặc Clindamycin
Erythromycin 500mg, Clarithromycin 250mg
ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG NHÓM THUỐC HOẠT CHẤT BIỆT DƯỢC
Hạ sốt, giảm đau Paracetamol hoặc
Trang 23VIÊM ỐNG TAI NGOÀI TRIỆU CHỨNG
Giai đoạn 1: Ngứa tai, thường xuất
hiện sau khi BN ngoáy tai
Giai đoạn 2: viêm cấp
- Nhẹ: ngứa tai, đau tai nhẹ, da ống tai
đỏ, phù nề nhẹ
- Vừa: ngứa tai, đau tai nhiều hơn, da
ống tai đỏ, phù nề nhiều, tiết dịch trong
- Nặng: tai rất đau, đôi khi lan ra vùng
quanh tai, lòng ống tai hẹp, chảy mủ tai,
xuất hiện hạch cổ
Giai đoạn 3: viêm mạn
Đau tai ít, ngứa tai nhiều và kéo dài, da
ống tai bắt đầu dầy lên, tróc vẩy
TIÊN LƯỢNG
Bệnh gây suy giảm thính lực
Khi nặng gây hiện tượng hoại tử hoặc nhiễm trùng đến xương chũm, hoặc gây viêm lan tới dây thần kinh sọ
Rất khó để hồi phục khi dây thần kinh bị liệt
Có thể phát sinh hiện tượng ù tai, điếc tai
Trang 24Kháng viêm steroids Methylprednisolone
Prednisolone Menison, Medrol, Medexa, …
Giảm đau Paracetamol Panadol, Efferalgan, …
Trang 25VIÊM PHỔI Ở TRẺ EM TRIỆU CHỨNG
Sốt, trẻ sơ sinh xuất hiện hạ thân nhiệt,
mệt mỏi, ăn kém, môi khô, lưỡi bẩn,
hơi thở hôi, ho, ho khan hoặc có đờm
ran bệnh lý ở phổi
Chụp phim có hình ảnh tổn thương
phổi trên X-quang
Xét nghiệm có bạch cầu trong máu
tăng, CRP tăng
TIÊN LƯỢNG
Bệnh có thể diễn biến nặng lên rất nhanh, khó tiên lượng
và cần phải theo dõi chặt chẽ
Gây còi xương
Gây nhiều biến chứng nguy hiểm khác như viêm nội tâm mạc cấp tính do vi khuẩn phế cầu
Trang 26ĐIỀU TRỊ
Kháng sinh Amoxycilin,,, Vigentin, Clavutin, …
Sulfamethoxazol+
Điều trị hỗ trợ Acetylcystein Cendemuc, …
Bổ sung Kẽm Zinciamin, …
Trang 27VIÊM PHỔI MẮC PHẢI TẠI CỘNG ĐỒNG
Viêm phổi điển hình:
- Sốt đột ngột thường trên 39 độ, có thể có rét
run
- Ho khan lúc đầu, sau khạc đàm đục
- Có thể kèm theo đau ngực kiểu màng phổi:
nông, nhói, tăng lên khi hít sâu và khi ho
- Có thể có khó thở
- Mụn Hecpes ở mép, miệng
- Người già, người nghiện rượu có thể lú lẫn,
triệu chứng không rõ; trẻ em có thể có co
giật
Viêm phổi không điển hình:
- Sốt nhẹ, từ từ
- Ho khan hoặc ít có đàm nhầy
- Không đau ngực, khó thở hiếm gặp
- Triệu chứng ngoài phổi: nhức đầu, đau cơ,
mệt mỏi, đau họng, buồn nôn, nôn, tiêu
chảy,…
Bệnh có thể được chữa khỏi hoàn toàn nhưng nếu điều trị không kịp thời và đúng cách, có thể dẫn đến các biến chứng:
- Biến chứng tại phổi: xẹp
một thùy phổi, áp xe phổi, có thể gây chết do suy hô hấp, sốc nhiễm trùng , …
- Biến chứng trong lồng ngực: tràn khí màng phổi-
trung thất, tràn dịch màng phổi, tràn mủ màng phổi, viễm màng ngoài tim, …
- Biến chứng xa: Viêm nội
tâm mạc cấp tính, viêm khớp, viêm màng não, … do phế cầu; viêm phúc mạc, …
Trang 28Amoxicillin/Acid Clavulanic
Curam, Augmentin, Klamentin, …
Clarythromycin Mekoclarixin, Klacid,…Azithromycin Zithromax, Doromax, …Levofloxacin Levoquin, Levkacin, …
Điều trị
triệu
chứng
Giảm đau, hạ sốt Paracetamol Efferalgan, Hapacol, …
Giảm ho, long đàm
Terpin codein Acodin, Terdeinn, …Dextromethophan Argodin, …
Acetyl cystein Cendemuc, …
Bù nước, điện
Thuốc bổ Vitamin B1, B6 Enpovid 3B, Bidizym, …