1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm thạch học - thạch địa hóa granitoit khối bà đội - an giang và khoáng hóa liên quan 10

8 421 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm thạch học - thạch địa hóa granitoit khối bà đội - an giang và khoáng hóa liên quan
Tác giả Huỳnh Trung, Nguyễn Xuân Bao
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Địa chất
Thể loại bài luận
Năm xuất bản 1980
Thành phố an giang
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 286,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm thạch học - thạch địa hóa granitoit khối bà đội - an giang và khoáng hóa liên quan

Trang 1

CHƯƠNG VI

KHOÁNG HÓA LIÊN QUAN

Các thành tạo granitoit của phức hệ Đèo Cá và phức hệ Định Quán phân bố rất phổ biến ở Đới Đà Lạt, đã được nghiên cứu khá chi tiết bởi nhiều công trình khác nhau Trong đó, khối Định Quán và khối Đèo Cả được xem là các khối chuẩn làm cơ sở so sánh cho các thành tạo granitoit khác có đặc điểm tương đồng (Huỳnh Trung, Nguyễn Xuân Bao, 1980 ; Huỳnh Trung, 1985,

1999 ; ) Những biểu hiện khoáng sản liên quan đến phức hệ Đèo Cả và phức

hệ Định Quán cũng khá phổ biến

Trong phạm vị vùng Bảy Núi ~ An Giang (rong đó có khối Bà Đội), khoáng hóa liên quan các granitoit phức hệ Định Quán và phức hệ Đèo Cả chưa có biểu hiện nào rõ ràng, ngoại trừ granitoit khối Bà Đội này được khai thác làm vật liệu xây dựng

Đưới đây sẽ điểm qua khái quát chung các biểu hiện khoáng hóa liên quan đến phức hệ Định Quán và phức hệ Đèo Cả ; và các biểu hiện khoáng

hóa riêng cho khối Bà Đội, nhằm định hướng các tiền để và dấu hiệu tìm kiếm

khoáng sản của granitoi khối Bà Đội

1 Phức hệ Định Quán

a Liên quan đến các thành tạo xâm nhập thuộc phức hệ Định Quán

(Huỳnh Trung, Nguyễn Xuân Bao, 1991) có các mạch thạch anh - sulfur -

vàng với khoáng san Au (Ag, Cu, Pb, Zn), thach anh da kim với Khoáng sản

Pb, Zn (Cu, Au, Ag) nhu kiểu thành hệ diorit - granodiorit vùng Viễn Đông (Liên Xô) mà Bilibin Iu.A đã phần chia

phạm vị phổ biến các thành tạo xâm nhập của phức hệ, phát hiện

Trong

galeni, sfalerH) chứa vàng,

nhiéu mach thach anh sulfur (pint chancopirit, g

bac (ving Gia Bac, Tra Nang, Suối Nho, Suối Ty, Vĩnh An ) Các quá trình biến đổi như berezit hóa trên granodiori, dior1t của phức hệ phát hiện vàng, bạc với hàm lượng cao (thành hệ thạch anh sulfur —vàng).

Trang 2

vàng (thanh hé thach anh — vang), chi ~ kém, vang, bac (Thanh hé thach anh - sulfur da kim — vang, thach anh ~Sulfur da kim)

Ngoài ra, Ở đới tIẾp xúc với đá vôi paleozoi muộn có thể gặp khoáng

hóa sắt kiểu skam (Hà Tiên), hoặc có các biểu hiện về antimonit 2 và triển

vọng lớn về vật liệu xây dựng

Granit phức hệ Định Quán hàm lượng các nguyên tố Lị, La, Nb tương đối cao, kết hợp với việc phát hiện khoáng vật Uran, Uranothorit trong các

mẫu giả đãi nhân tạo là dấu hiệu cần xem xét biểu hiện khoáng hóa kim loại

b Trong phạm vị khối Bà Đội, các biểu hiện khoáng hóa liên quan như sau :

* Theo kết quả quan sát mẫu lát móng cho thấy granodiorit pha 2 thuộc phức hệ Định Quán khối Bà Đội không phổ biến các quá trình trao đổi biến

chất hậu magma Do đó có thể nói rằng, sinh khoáng có liên quan đến các quá

trình biến chất trao đổi magma và hậu magma chưa được xác định Chỉ các quá trình biến đổi nhiệt dịch như pelit hóa, xerixi hóa là có thể được xem xét

liên quan đến khoáng hóa, song các quá trình này đối với phức hệ Định Quán khối Bà Đội cũng không biểu hiện mạnh mẽ

* Kết quả phân tích quang phổ trong granodiorit biotit horblend các

nguyên tố có giá trị cao hơn Clark với tần suất 100% là : Mo (3,5 lần) ; V (2,5 lần) ; Ni (2,5 lần) ; Co (2,0 lần) ; T¡ (1,7 lần) ; Cr d6 lần) ; Cu (1,5 lần) ; Ag

(1,4 lần - tần suất 50% ) Kết quả này thể hiện khả năng khoáng hóa của Mo,

Cr, Cu, Ag (Au) ?

* Kết quả phân tích các nguyên tố trong đá theo phương pháp kích hoạt

neutron và huỳnh quang ta X cho thấy (so với trị số Clark theo Vinogradov

đối với đá axiD : Li gấp 7.9 lần trị số Clark ; Ni (8.8 lần) ,ếu (2.8 lan) ; Sn (35 lần) ; W (4,3 lần) ; Mo (79,3 lần) và Cs (2,8 lần), thể hiện khả năng khoáng hóa chủ yếu là Mo, Šn, ngoài ra còn có Ni, W, Cu liên quan đến sulfur da kim

# Đối với các nguyên tố trong biotit khi so với số liệu theo V.V,

Liakhovich (1972), một số nguyên tố có giá trị cao hơn trên 15 lần như sau -

Rb (2,32 lần) : Sr (1,97 lần) ; Lí (1,58 lần) ¡ W (2/75 lần) ; Pb (1/25 lần); Âu (5

lần) Như vậy, các nguyên tố có khả năng khoáng hóa là Au, W, Rb, Sr, Pb,

Li

Trang 3

- Tưởng tự, đối với các nguyên tố trong horblend cho thấy như sau : Nb

(ó.83 lân) ; Ta (17 lẫn) ¡ Rb (21,01 lần) ; Sr (3,35 lần) : Pb (2,19 lần) ; Au

(3,85 lan) Các nguyên tố có khả năng khoáng hóa là : Rb, Au, Sr, Nb, Ph,Ta,

* Trên biếu đồ thể hiện sự tương quan số lượng nguuyên tử Na + và K+

(hình 18) (theo Satrran, 1977) , thi granodiorit phức hệ Định Quán khối Bà Đội TƠI Vào nơi giao diện của hai trường ŠSn và Au ; Sn vA Mo Tương tự, đối với

biểu đồ thể hiện mối tương quan số lượng nguyên tử K+ và Mg2+ (hình 19)

(heo Satran, 1977) thì 8ranodiorit rơi vào trường Au Và đối với su tương quan của Na+ và Mg2+ (hình 20) (theo Sattran, 1977) thi granodiorit cling roi

vào trường Áu Nói chung, theo các sơ đồ thể hiện tương quan các nguyên tố

K, Na va Mg, granodiorit phức hệ Định Quán khối Bà Đội có khoáng hóa liên

quan : Âu chủ yếu ; Mo, Sn thứ yếu,

Như vậy, có thể nói khả nẵng khoáng hóa đối với các granitoi của phức

hệ Định Quan 1a Au, Mo, sulfur da kim (Cu, Pb, Zn), có thể có Sn,

2 Phức hệ Đèo Cả

a Đối với granitoit phức hệ Đèo Cả (Huỳnh Trung, Nguyễn Xuân Bao,

1991), granitoit bị biến đổi sau magma khá mạnh mẽ nhưng không đồng đều,

tạo thành apogramt có hàm lượng các nguyên tố Mo, W, Šn tăng cao Do đó,

khoáng hóa molybden, thiếc, wolfram liên quan chặt chế,

Trong phạm vi khối Đèo Cả và khu vực lân cận thuộc Đới Đà Lạt, khoáng hóa liên quan đến các hoạt động magma trong giai đoạn nhiệt địch chủ

yếu là các mạch thạch anh, thạch anh - sulfur (chalcopyrit, molipdenit,

galenit, ) chứa vàng, bạc, kim loại phóng xa (?) như ở vùng Đèo Cả, Sông

Pha, Buôn Sim ,

Ở các khối granitoit bị biến đổi abut felspat kali hóa, anbit hóa, thạch

anh hóa gặp các mạch thạch anh - molipdeni có ít sunfur (Hồn Rồng, Hòn oe 3 B

„ „ trụ HC và

San, Long Hai ) hoặc greizen hóa gặp khoáng hóa vontramit - casiterit (v ùng Sông Dinh) hodc volframit - molipdenit ~ casitent (vung nui Đất, trong các > , : oo „ ` a

mạch, ổ pecmatoit phát hiện vonframit (vùng Du Long, Mepu) Đi kèm với

quá trình trao đổi biến chất sau magma giải đoạn felspat hóa, có thể có khoáng hóa Nb, Ta, TR, Th ;¡ trong các đá apograni đã phát hiện khoáng vật tantan - columbit (Huỳnh Trung, 1980 ; Vũ Đình Thắc và nnk, 1981)

Trang 4

của quảng hóa Šn ~ W (thành hệ thạch anh ~ casiterit — volframit) , W - Mo

(thành hệ volframit — molipdenit), Mo (thanh hé thach anh ~ molipdenit) , Cu

~ Mo ~ Au va U di cùng (thành hệ chancopirit - molipdeni, Fe (thành hệ thạch anh - manhetit, thach anh — hematit), pirit (thanh hé thach anh — pirit) Cac thanh tạo pecmatit và biến đổi apogranit của phức hệ Đèo Cá là Hến để tìm kiếm quặng hóa của Šn - W ~ Mo (thành hệ pecmatit — casiterit — volframut, pecmatit - molipdenit) , cha kim loai hiếm và đất hiếm

b Trong phạm vi khối Bà Đội, các biểu hiện khoáng hóa liên quan

granitoit phic hé Déo Ca như sau :

* Granit biotit phổ biến quá trình trao đổi biến chất hậu magma, điển

hình nhất là quá trình trao đối biến chất silic, natri, kali ; trong đó, quá trình

anbit hóa và thạch anh hóa rất phổ biến Liên quan đến các quá trình này đối

với các thành hệ granit (Huỳnh Trung, 1998) có thể có thạch anh - nguyên tố

hiếm đi cùng với trao đối biến chất thạch anh ~ felspat ; đồng - molipden đi

cùng với trao đổi biến chất thạch anh ~ felspat ; Đá thạch anh - felspat được

hình thành trong quá trình biến đối cạnh quặng của khoáng sàng kim loại hiếm : Mo; Sn, W, Ta-Nb (Huynh Trung, 1997)

* Kết quả phân tích quang phổ trong granit biotit, các nguyên tố có giá

trị cao hơn Clark với tân suất 100% là : Mo (2,3 lần) ; Cu (1,4 lan) ; Pb (1,3

lần) Kết quả này thể hiện khoáng hóa liên quan Mo, Cu, Pb (2)

* Kết quả phân tích các nguyên tố trong đá theo phương pháp kích hoạt

neutron va huynh quang tia X và đối chiếu so sánh vớ các gid ti Clark theo Vinogradov cho thấy các granitoit pha xâm nhập co các nguyên tố cao hơn trị

số Clark nhiều lần như : Li ( 8,2 - 8,3 lần), Ni (8,6 - 9,Iiần) ; Cu (2,9 - 3,3 lần)

- Sn (29,1 - 32 lần) ; W (3,2 - 3,5 lần) ; Mo (83,6 - 87,1iần) ; Cs (2,0 - 2,3 lần) Như vậy, các nguyên tố có khả năng khoáng hóa là Mo, Sn, Ni, Li, W, Cu, Cs

* Tương tự, đối với các nguyễn tố trong khoáng biotit cÓ giá trị cao hơn trị số theo _V.V Liakhovich (1972) như sau : W (2,67 lần) Pb (2,35 lần) Au

(23.08 lần) Và đối với các nguyên tổ trong felspat kali la : Nb (2,35 lần) ;

(8,74 lần) ; Au (9,09 lần) Khả nãng khoáng hóa có thể kể đến là : Au, Li, Nb,

Pb, W

ua

rằng, các granito pha xâm nhập có khả năng khoáng oe hóa

với các nguyên tố Mo, Sn, W, Ll, va

Trang 5

biotic có trị số cao hon han , gấp 23 lần trị số theo Liakhovich, trong khi đó đối

với phức hệ Định Quán chỉ gấp 5 lần

* Riêng pha đá mạch, các trị số cho thấy có các nguyên tế như : Li (7,7 lân) ; Nì (8,2 liần) ; Cu (3,0 lần) ; Sn (33,3 lần) ; W (40 lần) ; Cs (2,4 lần) Như vậy đối với pha đá mạch, khả năng khoáng hóa chỉ có các nguyên tố : Sn,

Ni, Li, W, Cu, Cs Nếu so sánh pha đá mạch với pha xâm nhập của phức hệ

Định Quán và phức hệ Đèo Cả thì không có sự hiện diện của Mo

* Trên biểu đồ thể hiện sự tương quan số lượng nguuyên tử Na” và K*

(hình 18) (theo Sattran, 1977), thì granit biout pha xâm nhập và granit

granophyr pha đá mạch khối Bà Đội rơi vào nơi giao diện của hai trường Mo

và Sn Tương tự, đối với biểu đỗ thể hiện mối tương quan số lượng nguyên tử

K+ và Mg2+ (hình 19) (theo Sattran, 1977), thì granit biotit pha xâm nhập và

granit granophyr pha đá mạch rơi vào trường ŠSn là chính và giao diện một

phần với trường Mo Đối với sự tương quan của Na+ và Mg2+ (hình 20) (theo Sauran, 1977) thì các mẫu cũng rơi chủ yếu vào trường Šn và có mẫu giao

diện với trường Mo Như vậy, khoáng hóa liên quan đến granit bioti phức hệ Đèo Cá theo Sattran (1977) là Sn, Mo

Dựa vào kết quả phân tích nêu trên cho thấy các granitoit của phức hệ Đèo Cả có khả năng khoáng hóa đối với các nguyên tố như Sn, Mo, W, sulfur

đa kim có Au, ngoại trừ pha đá mạch không có biểu hiện gì về khoáng hóa Mo

Trang 6

K+

*x[]+

No+

Hình 20: Biểu để tương quan số lượng nguyên tứ Na+ - K+

của granit chứa ŠSn, Âu và Mo (theo Sattran, 1977) cho các granitoi khối Bà Đội

CHÚ THÍCH

Các mẫu granjtoit khối Bà Đôi:

Aẫu thực hiện (Nguyễn Thanh Hùng, 1999):

DH6: Phuc hệ Dinh Quan - pha IL

DH]: Phitc hé Dinh Qudn - pha Il (bi bién đổi)

DH? & DH3: Phitc hé Deo Ca - pha Il

DHI.L: Phức hệ Đèo Cả - pha đá mạch

Mẫu thu thập (Đề tài Kiến tạo - Sinh khoảng Nam Viet Naw (LĐBĐĐCMN)] hợp tác với Công ty ARCO (Mỹ, 1998):

O6VM-05: Phúc hệ Định Quán - pha 11 (bị biến đối)

Trang 7

12

50 100 150

K+

Hình 21: Biểu để tương quan số lượng nguyên tứ K+ - Me2+ cia granit chifa Sn, Au va Mo (theo Sattran, 1 977)

cho các granitoit khối Bà Đội

CHÚ THÍCH

Các mẫn gramitoi khối Bà Đôi:

Mẫu thực hiện (Nguyễn Thanh Hàng, 1999):

»xĐHI.1: Phức hệ Đèa Cả - pha đá mạch

Mẫu thu thập (Đề tài Kiến tạo - Suth khoảng Nam Việt Nam: (LĐBĐĐCMN) hợp tác với

Céng ty ARCO (Mỹ, 1998):

Trang 8

wx

Not Hình 22: Biểu đô tương quan số lượng nguyén tif Na+ - Mg2+ của granit chứa Sn, Au va Mo (theo Saltran, 1977)

cho cdc granitoit khéi Ba Déi

CHU THICH

Céc mau granitoit Khối Bà Đội:

M{ẫu thực hiện (Nguyễn Thanh Hùng, 1990):

DH6-Phuc hé Dink Quan - pha il

DHI: Phúc hệ Định Quần - pna 1] (bị biến đổi)

ĐH2 & DH3: Phitc hé Deo Ca - pha 1h

ĐHỊ.Ì: Phúc hệ Đèo Có - pha da mạch

Mẫu thu thập (Đề tài Kiến tạo - Sinh khoáng Nam Việt Nam [LOBĐĐCMN] hợp tác với

Công ty ARCO [M?j|, 1994):

96VM-0S: Phúc hệ Định Quán - pha I] (bị biển đổi)

Ngày đăng: 28/01/2013, 15:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  20:  Biểu  để  tương  quan số lượng  nguyên  tứ  Na+  -  K+  của  granit  chứa  ŠSn,  Âu  và  Mo  (theo  Sattran,  1977) - Đặc điểm thạch học - thạch địa hóa granitoit khối bà đội - an giang và khoáng hóa liên quan 10
nh 20: Biểu để tương quan số lượng nguyên tứ Na+ - K+ của granit chứa ŠSn, Âu và Mo (theo Sattran, 1977) (Trang 6)
Hình  21:  Biểu  để  tương  quan  số lượng  nguyên  tứ  K+  -  Me2+  cia  granit  chifa  Sn,  Au  va  Mo  (theo  Sattran,  1  977) - Đặc điểm thạch học - thạch địa hóa granitoit khối bà đội - an giang và khoáng hóa liên quan 10
nh 21: Biểu để tương quan số lượng nguyên tứ K+ - Me2+ cia granit chifa Sn, Au va Mo (theo Sattran, 1 977) (Trang 7)
Hình  22:  Biểu  đô  tương  quan  số lượng  nguyén  tif  Na+  -  Mg2+  của  granit  chứa  Sn,  Au  va  Mo  (theo  Saltran,  1977) - Đặc điểm thạch học - thạch địa hóa granitoit khối bà đội - an giang và khoáng hóa liên quan 10
nh 22: Biểu đô tương quan số lượng nguyén tif Na+ - Mg2+ của granit chứa Sn, Au va Mo (theo Saltran, 1977) (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w