Đặc điểm thạch học - thạch địa hóa granitoit khối bà đội - an giang và khoáng hóa liên quan
Trang 1CHUONG V
TONG QUAN DAC DIEM CUA GRANITOIT PHUC HE
1 Đặc điểm địa chất
+ Granodiorit biotit horblend của phức hệ Định Quán bị biến đổi dưới tác động chồng gối của granit biótut phức hệ Đèo Cả, thể hiện qua quá trình xâm nhiềm của felspat kali màu hồng thuộc phức hệ Đèo Cả vào granodiorit của phức hệ Định Quán Các tình thể felspat kali có kích thước lớn hơn các khoáng vật khác và thường ở dạng sặm mòn thay thế,
+ Pha đá mạch là granit granophyr, có chiều rộng từ 5 — 15 m xuyên cắt
các thành tạo xâm nhập pha 2 phức hệ Đèo Cả và pha 2 phức hệ Định Quán
Pha đá mạch có những đặc điểm riêng về cấu tạo địa chất như mạch
dày, chiều đài lớn như đã mô tả ở trên, không giống các đặc điểm của pha đá mạch thuộc phức hệ Định Quán cũng như phức hệ Đèo Cá Về thành phần
thạch học là granit granorphyr, có kiến trúc porphyr và kiến trúc nền là
granophyr
Những đặc điểm này có thể tương đồng với granit porphyr thuộc phức
hệ Phan Rang (Huỳnh Trung, Nguyễn Xuân Bao, 1991) Tuy nhiên, do số liệu
nghiên cứu còn chưa đầy đú và chưa có những dẫn chứng thuyết phục, nên pha
đá mạch ở đây chỉ được tạm xếp vào pha đá mạch phức hệ Đèo Cả
2 Đặc điểm thạch học - khoáng vật
+ Đối với phức hệ Định Quần
Dựa vào kết quả quan sát lát mỏng thạch học đưới kính hiển vi, kết quả
phân tích các nguyên tố vị lượng trong các khoáng vật, cho thấy có sự khác
biệt rõ giữa hai phức hệ Định Quán và Đèo Cả thuộc khối Bà Đội (Bảng 12 )
Trên cơ sở này, khi so sánh với các thành tạo granitoit pha 2 thuộc khối chuẩn Định Quán, thì granodiont khối Bà Đội có những đặc điểm chính giếng
Trang 279
nhau : thể tan dư pyroxen, horblend ~ biotit ~ quặng đi cùng, quá trình biến
đối hậu magma không phổ biến, octocla có cấu tạo pecti yếu, horblend hóa và biotit hóa thay thế pyroxen, tổ hợp khoáng vật phụ khá tương đồng (chỉ tiết ở bang 12a)
+ Đối với phức hệ Đèo Cả
Đối sánh với các đặc điểm thạch học - khoáng vật của granitoit pha 2 thuộc khối chuẩn Đèo Cá cho thấy granit biotit khối Bà Đội có những số điểm tương đồng : Tĩnh thể felspat kali màu hồng, octocla có cấu tạo pectit kiểu thay thế rất rõ, không có khoáng vật pyroxen, khoáng vật đi cùng biotit +
(horblend) + quặng + Zrcon + octit + sphen, khoáng vật phụ chủ yếu là
magnetit, anbit hóa và thạch anh hóa phổ biến (Bảng 12b)
Từ các đặc điểm vừa nêu cho thấy, việc phân chia các gramioit khối Bà
Đội thành hai phức hệ : granodiorit biott horblend thuộc phức hệ Định Quán
và granit biotit thuộc phức hệ Đèo Cả là hợp lý
+ Đới tiếp xúc
+ + Giữa pha xâm nhập phức hệ Định Quán và pha xâm nhập phúc
hệ Đèo Cả có các hiện tượng sau :
* Hiện tượng trao đối biến chất felspat kali hóa tạo các tinh thể
felspat kali có kích thước lớn hơn so với các khoáng vật khác trong granitoit của phức hệ Định Quán Rõ nhất là felspat kali của grani biout phức hệ Đèo
Cả đã thay thế và gặm mòn plagiocla của granodiorit phức hệ Dinh Quan
* Quanh ria biout của granttoit phức hệ Định Quán có sự trao đối phá hủy tạo riểm khoáng vật quặng rÃt rõ
* Hiện tượng thạch anh lÍ gặăm mòn octocla có c4u tao pectit (của granitoit của phức hệ Đèo Cả)
# Quá trình thạch anh hóa, anbit hóa tạo plagiocla H và thạch anh I ven ria cdc tinh thể octocla và ngay cả trên plagiocla (đối với granitoit
của phức hệ Déo Ca)
+ + Giữa pha xâm nhập phức hệ Đèo Cả và pha đá mạch có biêu
hiện : pha đá mạch có kiến trúc porphyr và nên có kiến trúc granophyr xuyên
Trang 380
vào granit biotit cla pha xâm, ngược lại, pha đá mạch cũng chứa thể tù của
granit pha xâm nhập Chứng tỏ mối quan hệ xuyên cắt của pha xâm nhập phức
hệ Đèo Cả và pha đá mạch
+ Sự tương đồng
Gramitoit phức hệ Định Quán và phức hệ Đèo Cả khối Bà Đội đều có
một tập hợp khoáng vật : Horblend + Biotit + Sphen + Quặng (dựa trên kết quả phân tích mẫu giả đãi, có thể đây là magnetit) ma theo Condie (1988) 1a những khoáng vật đặc trung cho granit kiéu I
3 Đặc điểm khoáng vật phụ (mẫu giã đãi nhân tạo)
+ Kết quả (Bảng 13) cho thấy có sự khác biệt tương đối rõ giữa hai phức
hệ khác nhau :
- Xâm nhập pha 2 phức hệ Định Quán có hàm lượng ilmenit cao
nhất 173,28 g/T còn xâm nhập thuộc pha 2 của phức hệ Đèo Cả và pha đá mạch thì rất ít
- Ngược lại xâm nhập phức hệ Đèo Cả có hàm lượng magnetit | cao, dao động từ 115,35 - 162,31g/T, trong khi đó chỉ có 0,087 g/T đối với
phức hệ Định Quán
- Hàm lượng của octit ở phức hệ Đèo Cả cao hơn dao động từ 10,56 - 15,00g/T so với Định Quán thì quá thấp và gần như không có Đây là
điểm đặc trưng khác biệt rõ nhất giữa hai phức hệ Định Quán và Đèo Cả Đặc
điểm này còn được minh chứng thêm qua quan sát lát mỏng thạch học cho thấy
sự hiện diện của octit rất cao và phổ biến trong hầu hết các mẫu thuộc phức hệ
Đèo Cả, còn đối với granodiorit biotit horblend phức hệ Định Quán thì sự hiện
diện của octit rất hiếm, đôi khi không gặp trong mẫu lát mỏng
- Đối với granitoit phức hệ Định Quán, các khoáng vật phụ như zircon, pyrit, apatit tuy hàm lượng có thấp nhưng cao hơn hắn so với øranitoit phức hệ Đèo Cả
Tuy nhiên, kết quả phân tích mẫu giã đãi về hàm lượng các khoáng vật phụ có điểm không phù hợp với kết quả quan sát mẫu lát mỏng, như sphen
Trong cả hai granitoit thuộc phức hệ Định Quán và phức hệ Đèo Cả đều có sụ
Trang 4+ Qua bảng so sánh với các đá thuộc khối chuẩn Định Quán và các khối khác được xếp vào phức hệ Định Quán (Bảng 2), khoáng vật phụ của granodiorit phức hệ Định Quán khối Bà Đội tuy không có sự tương đồng về
hàm lượng, song tập hợp các khoáng vật phụ hiện diện gần giống nhau ; đó là magnetit, limenit, zIrcon, apatit, pyrit
+ Tương tự, khi so sánh với khối chuẩn Đèo Cả (Bảng 8), granitoit phức
hệ Đèo Cả khối Bà Đội có sự biến động về hàm lượng các khoáng vật, nhưng cũng thể hiện được một tập hợp khoáng vật đi cing nhu : magnetit, zircon, ocut, imenit, pynt, apauit
+ So sánh với thành phần khoáng vật phụ của pha đá mạch thuộc khối chuẩn Đèo Cả (Bảng 10), khoáng vật phụ pha đá mạch khối Bà Đội có thành phần tương đối trội hơn về loại khoáng vật, hàm lượng magnetit có thấp hơn, nhưng hàm lượng octit thì trội hơn hẳn
Như vậy, giữa phức hệ Định Quán và phức hệ Đèo Cả khối Bà Đội có hàm lượng các khoáng vật phụ có sự sai biệt, song về thành phần khoáng vật
có một tập hợp giống nhau : magnetit, zircon, octit, memt, pyrI, apatit, trong
đó magnetit va ilmemit van 1a thanh phần chính rất phù hợp với hai khối chuẩn Định Quán và Đèo Cả Mặt khác cũng có sự khác biệt rõ nhất là hàm lượng
octit của phức hệ Đèo Cả cao hơn hẳn phức hệ Định Quán của khối Bà Đội
4 Đặc điểm thạch địa hóa
a Thành phần hóa học (% oxyt)
Về thành phần hóa hoc (Bang 3 va 5), có sự khác biệt rõ rang về thành phần oxyt giữa hai phức hệ Đèo Cả và phức hệ Định Quán khối Bà Đội như
sau :
Trang 582
+ Hàm lượng SiO; của granodiorit phức hệ Định Quán dao động
từ 63,34 - 66,34, trong khi granit biotit phức hệ Đèo Cả là 74,58 ~ 75,68%
Tương tự, có thể nhận thấy sự khác biệt này ở các oxyt khác như : Al;O¿, Fe;O;, FeO, MgO, CaO của phức hệ Định Quán đều có hàm lượng (% ) cao
hơn phức hệ Đèo Cả
+ Hàm lượng Na;O và K;O ở phức hệ Đèo Cả có khuynh hướng
xấp xi và cao hơn ở phức hệ Định Quán, đặc biệt là hàm lượng K›:O cao hơn
hẳn
+ Hàm lượng CaO của granodiorit phức hệ Định Quán cao hơn hẳn granit biotit phức hệ Đèo Cả, trong khi đó hàm lượng NazO của phức hệ Đèo Cả có tăng hơn so với phức hệ Định Quán Sự tăng cao này có liên quan
đến hiện tượng anbit hóa mạnh mẽ trong granIt biotit phức hệ Đèo Cả
Mặt khác, khi so sánh thành phần hóa học (% trọng lượng các oxyt) của
các granitoit Bà Đội (Bảng 3) với thành phần hóa học của các khối chuẩn Định Quán (phức hệ Định Quán) và Đèo Cả (phức hệ Đèo Cả), cũng thấy có sự tương đồng về thành phần hóa học (so với hàm lượng trung bình của 36 mẫu granodiorit thuộc khối chuẩn Định Quán và hàm lượng trung bình 66 mẫu
granit thuộc khối chuẩn Đèo Cả) Đặc biệt hơn, khi so sánh với các kiểu thạch
hóa (Huỳnh Trung, Nguyễn Xuân Bao, 1991) (Bảng 14) cũng thấy rằng, việc
phân chia các thành tạo xâm nhập khối Bà Đội thành phức hệ Định Quán và phức hệ Đèo Cả là hợp lý
Như vậy, sự khác biệt rõ giữa granodiorit phức hệ Định Quán và granit biotit phức hệ Đèo Cả của khối Bà Đội là hàm lượng SIO ›, K;O và Na;O
b Các chỉ số thạch hóa
Từ tính toán các đặc số theo phương pháp Zavarixki, có thể nêu lên
một số đặc điểm của granitoit khối Bà Đội và sự khác biệt giữa các phức hệ (Bảng 4) :
+ Chỉ số (a/c) đặc trưng cho mức vôi trong plagiocla, trong do a/c của phức hệ Định Quán nhỏ hơn của phức hệ Đèo Cả, chứng tỏ plagiocla của phức
hệ Đèo Cả có thành phần acid hơn plagiocla của phức hệ Định Quán, trong đó plagiocla của pha đá mạch có thành phần axit hơn cả Điều này phù hợp với
đặc điểm các thành tạo xâm nhập của khối chuẩn thuộc phức hệ Định Quán và
Trang 683
\
phức hệ Đèo Cả (Huỳnh Trung, Nguyễn Xuan Bao, 1991) Đồng thời, chỉ số
này cũng thể hiện rõ sự khác biệt về thành phần hóa học và chứng tỏ các thành
tạo xâm nhập càng trẻ, thì độ axit và kiểm cao hơn (Xobolev, R.N ; Huỳnh
Trung, 1987, 1990)
+ Chỉ số (n) của granitoit phức hệ Định Quán lớn hơn của Đèo Cả, thể hiện granitoit của phức hệ Định Quán giàu plagiocla hơn granitoit phức hệ Đèo Cả Rất phù hợp với quan sát mẫu lát mỏng thạch học và thành phần
khoáng vật của mẫu đều rơi vào trường (D - granodiorit ) của phức hệ Định Quán cũng như trường (C - granit) của phức hệ Đèo Cả (Streckeisen, 1979)
+ Granitoit của phức hệ Định Quán thừa CaO do có (c') ; ngược lại phức
hệ Đèo Cả không có (c'), nhưng có (a`), do đá thừa nhôm và giàu silic hon
granitoit của phức hệ Định Quán (chỉ số S)
+ Chỉ số (a) chứng tỏ granitoit phức hệ Đèo Cả tương đối giàu kiểm hơn granitoit phức hệ Định Quán, song cả hai không có (n`) chứng tỏ không có lượng kiểm thừa
+ Các chỉ số (b) của granitoit phức hệ Dinh Quán lớn hơn granitoit phức
hệ Đèo Cả, chứng tỏ granitoit phức hệ Định Quán có khoáng vật màu nhiều
hơn Điều này rất phù hợp với các đặc điểm granitoit của hai phức hệ khi quan sát và mô tả bằng mắt thường như đã nêu ở trên - Granitoit của phức hệ Đèo
Cả sáng màu hơn Tuy nhiên, lượng Fe của granitotit phức hệ Đèo Cả cao hơn
øranitoit phức hệ Định Quán biểu hiện qua chỉ số (f') (pha đá mạch có lượng
sắt cao nhất), song lượng Mg thì ngược lại, tức là pha đá mạch có lượng Mg thấp nhất
Với so sánh này, cho thấy plagiocla của granit biotit phức hệ Déo Cả có thành phần axit hơn plagiocla của granodiorit phức hệ Định Quán và cũng giàu kiểm hơn
c Thành phần hóa học đơn khoáng
+ Thành phần hóa học của biotit wong granodiont phức hệ Định Quán
khối Bà Đôi và so sánh với các khối khác thuộc phức hệ Định Quán (Bảng 15):
Dễ dàng nhận thấy không có sự khác biệt lớn về hàm lượng các Oxyt, chỉ có hàm lượng TiO; , Na;O của khối Bà Đội cao hơn các khối khác và tổng
hàm lượng oxyt FezO; + FeO , MnO CaO thì thấp hơn các khối khác.
Trang 784
+ Thanh phan hoa hoc cua biotit trong granit biotit phttc hé Déo C4 khéi'
Bà Đội và so sánh với khối khác thuộc phức hệ Đèo Cả như sau (Bảng 16) :
Trong đó, hàm lượng của Fe:O; , MgO, K;O của khối Bà Đội tương đối
thấp hơn khối Đèo Cả, ngược lại hàm lượng MnO, CaO, Na›O của khối Bà Đội
thì cao hơn
+ Khi so sánh thành phần oxyt trung bình (Bảng 17) trong biotit của các khối khác thuộc phức hệ Định Quán và phức hệ Đèo Ca , thay rang :
Đối với biotit trong granodiorit phức hệ Định Quán khối Bà Đội
có hàm lượng các oxyt Na;O, K;O., SiO› tương đối cao hơn hàm lượng trung
bình các mẫu biotit thuộc khối chuẩn Định Quán và các oxyt CaO, Fe:O; thấp
hơn
Đối với biotit trong granit biotit phức hệ Đèo Cả khối Bà Đội có hàm lượng các oxyt Fe;O; , MgO, K:O, SiO› tương đối thấp hơn hàm lượng trung bình các mẫu biouit thuộc khối chuẩn Đèo Cả và cdc oxyt TiO> Al,O; ,
FeO, MnO, CaO cao hơn
+ So sánh thành phần các oxyt của biotit giữa hai phức hệ Dinh Quán và
phức hệ Đèo Cả thuộc khối Bà Đội thấy rằng, một số oxyt của biotit phức hệ Đèo Cả nhỏ hơn biotit phức hệ Định Quán là : SIO;, TIO› , MgO, Na2O0 , K,0
; ngược lại, các oxyt FeO, FezO; ,Al:O; , MnO , CaO cia biotit phức hệ Đèo
Cả có hàm lượng cao hơn
+ So sánh các ion trong công thức khoáng vật biout trong hai loại đá khác nhau ở khối Bà Đội, cho thấy trong cấu trúc tỉnh thể biout Đèo Cả có phan trội hơn về ion Fe”, Fe?””, Mn ”*, AI ” Ca ˆ*; còn biotit trong granodiorit phức hệ Định Quán lại trội hơn ở các ion Sỉ ”“, Na”, K”,Mg
+ So sánh thành phần hóa học của horblend phức hệ Định Quán khối Bà Đội và các khối khác thuộc phức hệ Định Quán (Bảng 18) thấy rằng hàm
lượng T¡O›, K:O của horblend phức hệ Định Quán khối Bà Đội cao hơn các khối khác, còn hàm lượng các oxyt khác thì thay đổi không nhiều
+ Tuy lượng mẫu so sánh không nhiều, nhưng trên Bảng 19 cho thấy không có sự khác biệt giữa felspat kali phức hệ Đèo Cả khối Bà Đội và felspat
kali của khối Đèo Cả về thành phần hóa học
Trang 885
Nhu vay, biotit trong granit biotit phức hệ Đèo Cả có hàm lugng SiO, ,
TiO: , MgO, Na2O , K2O nhỏ hơn trong biotit cuả granodiorit phức hệ Định
Quán
d Thành phần nguyên tố
+ Kết quả phân tích quang phổ (bán định lượng)
So sánh các giá trị theo kết quả phân tích quang phổ của phức hệ Định Quán và phức hệ Đèo Cả có thể rút ra một số nhận xét như sau (Bảng 20) :
* Có sự giống nhau nổi bật giữa các phức hệ là hàm lượng Mo khá cao (từ 2,3 đến 4,7 lần trị số Clark), trong đó granit granophyr thuộc pha đá mạch
có hàm lượng cao hơn cả ; và trong granit biotit phức hệ Đèo Cả cao hơn trong
granodiont phức hệ Định Quán
* Sự khác nhau giữa các phức hệ thể hiện khá rõ :
** Đối với granodiorit phức hệ Định Quán, số lượng các nguyên
tố cao hơn giá trị của Clark chiếm nhiéu hon nhu V, Ti, Co, Ni, Cr, Mo,
Cu,Ag Ngược lại, đối với granit biotit phức hệ Đèo Cả , các nguyên tố vừa
nêu có giá trị thường nhỏ hơn trị số Clark Đồng thời một số nguyên tố không
hiện diện trong phức hệ Đèo Cả như Co, Ag nhưng trong phức hệ Định Quán
lại có mặt, có khi cao hơn trị số Clark
** Pha đá mạch hầu như không có lượng Zn và L¡
+ Kết quả phương pháp kích hoạt neutron
++ Đối với granitoit
* Kết quả phân tích các nguyên tố trong đá granitoit (Bảng 7a)
và đối chiếu với giá trị của Clark tính theo ppm của Vinogradov cho các đá
axit (A.A Xaukov, 1975) thể hiện rõ các nguyền tố trong øranItoIt khối Bà
Đội cao hơn trị Clark gấp nhiều lần như : Li (7,7 - 8,3 lần), Mo (79,3 - 87,1 lần), Sn (29,1 - 35 lần), Ni (8,2 - 9,1 lân), Cu (2,8 - 3,3 lan), W (3,2 - 4,3 lần),
Cs (2,0 - 2,8 lần) Còn lại, phần lớn các nguyên tố đều xấp xỉ hoặc dưới trị số
Clark
Trang 9* Hàm lượng Zr, Y, V, Co, Sn, W, Cs, Ni trong granodiorit phức
hệ Định Quán cao hơn trong granit biot pha xâm nhập phức hệ Đèo Ca
So sánh hàm lượng các nguyên tố với trị số Clark theo Vinogradov (Bang 22), cdc nguyên 16 trong granitoit khối Bà Đội cao hơn gấp nhiều lần nhu: Mo, Sn, Ni, Li, W, Cu, Cs Khi so sanh giữa hai phức hệ Định Quán và
phức hệ Đèo Cả, tỷ lệ các nguyên tố trên giá trị Clark không có sự khác biệt lớn, song các giá trị dưới trị số Clark thì có sự khác biệt khá rõ như : Pb, Hf, Ce
: Trong granodiorit phức hệ Định Quán hầu như chúng có hàmlượng rất thấp hoặc không có, ngược lại trong granitoit pha xâm nhập phức hệ Đèo Cả thì các
++ Đối với đơn khoáng
Kết quả phân tích theo phương pháp kích hoạt neutron và huỳnh quang
ta X, các nguyên tố vết cuả khoáng vật biotit (phức hệ Đèo Cả và phức hệ
Định Quán) , horblend (phức hệ Định Quán) va felspat kali (phức hệ Déo Ca)
Cá đếu cao hơn (đặc biệt là hàm lượng Au cao hơn gấp nhiều lần) phức hệ Định Quán (Bảng 23)
* Khi đối chiếu hàm lượng các nguyên tố trong biolit của phức
hệ Định Quán với các nguyễn tố trong biotit cua granodiont theo V.V Liakhovich (1972), cho thấy có sự giảm đi đáng ké hàm lượng các nguyên tÔ
Ta, Bi, Mo, Cu va Sn (Bang 24)
Trang 1087
* So sánh các nguyên tế trong biotuit của phức hệ Đèo Cả và các
nguyên tố của biotit trong granit theo V.V Liakhovich (1972), cho thấy có sự giảm đáng kể hàm lượng của các nguyên tố như Ta, Rb, Sr, Bi, Li, W, Mo, Cu,
Sn Nhưng các nguyên tố khác thì tang cao nhu Pb, Zn va Au (Bang 25)
* Tương tự, đối với horblend - phức hệ Định Quán các nguyên
t6 Nb, Ta, Rb, Ti, Sr, Li, W, Pb, Zn, Cu va Au déu tăng cao hơn, chỉ có lượng
Y và Sn là giảm (Bảng 26)
* Đối với felspat kali - phức hệ Đèo Cả, thì các nguyên tố Nb,
L¡ và Au có gia tăng, còn lại các nguyên tố khác như Rb, Cs, $r, Ba, W, Mo,
Pb, Zn, Cu Sn thì giảm (Bang 27)
Các kết quả này, thể hiện mối tương quan về sự biến đổi các nguyên tố trong khoáng vật biotit, tức là hàm lượng các nguyên tố trong biotit của các
øranitoit có thể thay đổi khác nhau, song sự thay đổi đó vẫn theo một qui luat
nhất định thể hiện qua sự biến thiên khá đồng nhất của những đường biểu diễn
sự thay đổi đó
Ngoài ra, trên cơ sơ so sánh hàm lượng các nguyên tố trong biotit và
felspat kali của granitoit phức hệ Định Quán và phức hệ Đèo Cả khối Bà Đội với granit vỏ và manti theo Liakhovit V.V (1988) (Bang 28) thấy rằng, các granitoit của phức hệ Định Quán và phức hệ Đèo Cả khối Bà Đội có nguồn gốc chủ yếu là của vỏ hơn là của manti (ngoại trừ hàm lượng Zn trong biotit Đèo Cả có trị số tương đương hàm lượng Zn trong manti)
e Công thức đá tính theo Bart
Khi so sánh hàm lượng các ion trong đá của granitoit phức hệ Định Quán, phức hệ Đèo Cả khối Bà Đội với granodiorit, granit chuẩn của Deli theo công thức đã nêu trước đó, nhận thấy rằng :
+ Granitoit phức hệ Định Quán so với mẫu granodiorit chuẩn của Dell,
Trang 1188
lon Fe“, AL”” giảm ít hơn Ngược lại có sự tăng ion K*, Na * và Sỉ ˆ* (Bảng 30)
Trên cơ sở này, cho thấy có sự khác biệt giữa hai phức hệ và phức hệ
Đèo Cả, có những biến động về thành phần nhiều hơn Mặt khác, cũng cho thấy sự tiến triển từ granitoit phức hệ Định Quán đến granHoit phức hệ Đèo
Cả, có gia tăng về lượng kiểm (tức ion K và Na) và tăng cao độ axit (tức ion Si) Điều này rất phù hợp với qui luật phát triển của các thành tạo magma
Ÿ Các khoáng vật định mức CIPW cũng có sự khác biệt rõ giữa hai
phức hệ (Bảng 5):
+ Thạch anh với hàm lượng trung bình là 17,89 trong granodiroi phức
hệ Định Quán và 34,06 trong granit biotit phức hệ Đèo Cả
+ Tương tự, octocla và anbi của phức hệ Định Quán (trung bình Ôr =
19,61 và Ab = 28,16) đều thấp hơn phức hệ Đèo Cả (trung binh Or = 25,49 va
Ab = 31,3), nhưng anocuit thì ngược lại (rung bình An = 16,37 của phức hệ Định Quán và An = 4,23 của phức hệ Đèo Cả)
Điều này rất phù hợp với các đặc số của Zavaritxki đã được tính ở trên
và cũng phù hợp với kết quá quan sắt lat mong dưới kính hiển vi : thành phần của anbit và felspat kah của phức hệ Đèo Cả trội hơn hẳn so với phức hệ Định
0,35 (phức hệ Đèo Cả) Kết quả này không phù hợp với kết quả phân tích mẫu
giã đãi khoáng vật phụ, trong đó lượng ilmenit chiém ưu thể so vdi magnetit trong phức hệ Định Quan, con trong phức hệ Đèo Ca thi lugng magnett lai wu thé hon ilmenit
h với các thành tạo xâm nhập được xếp vào phức
à Lạt (Huỳnh Trung, Nguyên Xuân
hệ Định Quán và phức hệ Đèo Cả ở đới BD
Bao, 1991) thì kết quả này có the chấp nhận được.
Trang 12ä9
+ Chỉ số mầu cũng khá phù hợp cho các đá của phức hệ Định Quán
(lượng khoáng màu cao và đá sẫm màu) với giá trị trung bình 15,99 (phức hệ
Định Quán) và 3,47 (phức hệ Đèo Cả),
Ngoài ra, có thể kể đến chỉ số phân dị với giá trị trung bình 65,68 (phức
hệ Định Quần) và 90,86 (phức hệ Đèo Cả) Như vậy, phức hệ Đèo Cá có biểu
hiện phân dị cao hơn phức hệ Định Quán Điều này khá phù hợp với kết quả phân chia các kiểu thạch hóa ở Đới Đà Lạt (Huỳnh Trung, 1991), tức là các granitoit cua phức hệ Đèo Cá ở đới Đà Lạt có sự tiến triển liên tịc về thạch hóa từ kiểu 3 đến kiểu 10 (Bảng 14)
5 Điều kiện và nguồn gốc thành tạo
Để thể hiện một cách rõ ràng hơn về các đặc điểm thạch địa hóa, một
số biểu để được xây dựng theo sự tính toán của phần mềm GDA Qua đó, có thể nhận định về mối tương quan giữa các thành phần oxyt trong đá, đặc điểm các nguyên tố vết, điều kiện thành tạo các khoáng vật cũng như bối cảnh kiến tạo của chúng Đồng thời, để hạn chế tối đa các nhận định sai sót do số lượng mẫu ít và cũng có thể do sai số trong kết quá phân tích, nên một số mẫu khác
được sử dụng bổ sung ở đây Các mẫu này được chọn lựa theo cùng phức hệ từ
các tác giả khác, đã được gửi phân tích nhiều nơi kể cả nước ngoài (Mỹ), trong
đó có các mẫu sau (Bảng 5):
- Mẫu V-17053 Nguyễn Đức Thắng và nnk 1998 - Pha 2, phức hệ Định Quán khối Định Quản
- Mẫu ĐQI1.2 Nguyễn Thị Hiếu 1999 - Khối Định Quần
- Mẫu 96VNL-03A Đề tài KTSKNVN hợp tác với Công ty ARCO - Mỹ, 1998 - Đèo Bảo
- Mẫu 96VM-05 Đề tài KTSKNVN hợp tác với Công ty ARCO - Mỹ 1998 - Khối Bà Đội (bị
biến đổi)
Đèo Cá Khối Đèo Cả
- Trần Phú Hưng 1998 - Pha 2 phức hệ Đèo Cá Khối Đèo Cả (DC§, ĐC 10)
Tổng quát có thể thấy các kết quả phân tích khác nhau có khá nhiều 1 ⁄ , 2 2 ` +
điểm tương đồng và tương đối tập trung trên các biểu đồ tuy rong từng phức
hệ có sư sai khác một ít Song có thể xác định các đặc điểm riêng cho granitoit
khối Bà Đội như sâu :
Trang 1390
+ Trên biểu đồ Q - Or - Py (Streckeisen, 1979) các đá rơi chủ yếu ở các trường (C) granit cho phức hệ Đèo Cả, cả pha đá mạch và trường (D)
granodiorit cho phức hệ Định Quán (hinh1) Tuong ty trên biểu đổ NaaO -
CaO - K;O (A.J.R White, 1988) (hình 7) cũng cho thấy các đá rơi chủ yếu ở
các trường (E) granit cho phức hệ Đèo Cả, cả pha đá mạch và trường (C) granodiorit cho Định Quán
Theo biểu đồ Ab - Q - Or (Barker, 1978) (hình 3) cũng cho kết quả
tương tự Điều này càng thể hiện tính chất khác nhau của đá hai phức hệ và
khẳng định các kết quả đã được nêu lên trước đó
+ Trên biểu đồ phân loại Ab - An - Or theo James và Hamilton, 1969 (hình +) phần lớn các mẫu đều rơi vào trường kết tỉnh plagiola Tuy nhiên, trên
biểu đổ cũng thể hiện khá rõ hai nhóm đá : một nhóm đặc trưng cho phức hệ
Định Quán chiếm ở vị trí cao hơn (20 - 30%) theo chiều tăng dần của anoctit,
còn nhóm khác đặc trưng cho phức hệ Đèo Cả ở vị trí thấp hơn (có hàm lượng
anoctit thấp hơn 5 - 15%) và cả hai đều thiên về hướng hàm lượng anbit cao
(xấp xỉ 40 - 50%)
Điều này chứng tỏ phức hệ Đèo Cả có hàm lượng anoctit thấp hơn phức
hệ Định Quán (plagiocla của phức hệ Định Quán bazơ hơn) , nhưng hàm lượng octocla thì cao hơn (so với tổng lượng chung của các felspat)
+ Đối với thành phần oxyt của đá cũng có một sự tương quan chat ché với hàm lượng SiO›_, được thể hiện trên biểu đồ tương quan giữa SiO› với các
oxyt khác (hình 5) Phần lớn các oxyt có khuynh hướng giảm dần về hàm
lượng ( từ phức hệ Định Quán cao đến phức hệ Déo Cả thấp) khi có sự gia tăng
của oxyt silic (tương quan nghịch) Riêng K:O và NaaO thì ngược lại, khi SiO›
tăng thì lượng K:O và NazO có khuynh hướng tăng theo (tương quan thuận) và
ở phức hệ Đèo Cả thì cao và phức hệ Định Quán thì thấp
+ Trên biểu đồ ACF (Chappell B.W & Whie A.J.R., 1974) (hình 6), tập hợp mẫu đá đã chọn lọc phân bố ở cả hai trường : trường I - granit va trường S — granit Riêng granitoit của khối Bà Đội, có 02 mau cua phức hệ Định Quán và 01 mẫu của Đèo Cả nằm ở vị trí ranh giữa kiểu [ và kiểu s 01mẫu của phức hệ Đèo Cả và 01mẫu của pha đá mạch phức hệ Đèo Cả thuộc trường granit kiểu S
Tuy nhiên, cũng theo Chappell B.W & White A.J.R (1983) (hình 7) trên biểu đồ thể hiện mối quan hệ gitfa chi sé ASI va SiO; , da số các mẫu đều
Trang 1491
rơi vào trường Ï - granit Một biểu đồ khác cùng tác giả (1974 ) (hình §) biểu
diễn mối quan hệ giữa KO và Na;O thì toàn bộ các mẫu chọn lựa đều rơi vào
trường Ï - granIt
Như vậy, có thể khẳng định : các granitoit (phức hệ Định Quán và phức
hệ Đèo Cả) khối Bà Đội đều là granit kiểu 1
Trong trường hợp đối với biểu đồ ACF - biéu dé nay dựa trên các thành phần oxyt như CaO, Na:O, K:O, MgO, FeO - có thể do sự trao đối biến chất
hậu magma như anbit hóa, horblend hóa, thạch anh hóa, xerici hóa, clorH hóa đã làm thay đổi các thành phần oxyt vừa nêu Nói cách khác, bản chất
của đá không còn đúng với biểu để khi có nhiều quá trình biến đối xây ra và trong những trường hợp như thế có thể có những kết luận sai lệch nếu như không có sự so sánh nhiều biểu đỗ khác nhau
+ Trên biểu đồ (Tsusue và Ishihara, 1974) (hình 9) thể hiện tương quan
giữa chỉ số oxyt hóa (O.R.= 100* 2Fe:O; / (2Fe:O; + FeO) va chỉ số phan di
(D.IL =Q +Ơr + Ab) nhằm phân loại gramit : granit loạt magnetit và gramit loạt
iImenit, phần lớn các mẫu đều nằm ở vị trí phiá trên biểu thị chỉ số oxyt cao và không nằm trong loạt nào cả
Song một biểu đô khác cùng tác giả (1972) biểu dién mdi quan hé TiO2
- FeO - Fe:Oy (hình 1Ô) tì mẫu của phức hệ Dinh Quan rơi vào trường magneuit, trong khi đó chỉ có 01 mẫu của phức Đèo Cả rơi vào trường magnetit, còn 02 mẫu khác thì nằm gần kể Điều này hơi nghịch lại bản chất của granitoit phức hệ Đèo Ca thudc loat magnet
Tuy nhiền, sự mầu thuẫn này có thể do hiện tượng clorH hóa bioUL làm thay đổi lượng Fe” thành Fe”” trong các đá thuộc phức hệ Đèo Cả Yếu tố này
được minh chứng thêm qua công thức hóa tỉnh thể của biout phức hệ Định
Quán và Đèo Cá như đã trình bày, ở đó ion Fe?” trong biotit phức hệ Đèo Ca là 1,19 và của bioiit phức hệ Định Quán là 0,82 ; hoặc khi xem xét công thức của
đá tính theo phương pháp Bart thì ion Fe” của đá thuộc phức hệ Đèo Cả thập
hơn rất nhiều so với phức hệ Định Quán
Ngoài ra, do có sự hiện diện của horblend trong granH biotut phức hệ
2 CÓ 'ến đối về màu sắc — va â ờng thì có màu xanh lục
Đèo Cả có sự biến đổi về mâu sắc ~ váng nau (thường thì có mau ne
s thể ấ 2 An 5 ; đổi hà ơng của sắt, hoặc có thể do
theo Ng) có thê ảnh hưởng đền sự thay đối hàm lượng của § at, hoà i
quá trình biến đổi của biotit tạo riểm khoáng vật quảng cung ann hưởng đến
hàm lượng sắt trong đá.
Trang 1592
+ Trên biểu đổ Ab - Q - Or (Tuttle va Bowen, 1958) Chinh 11), các
granttoit của khối Bà Đội phân bố chung quanh điểm M, song có thể nhận thấy
sự phân chia thành hai nhóm đá Một nhóm được phân bố tập trung ở phiá trên
đường áp suất hơi nước Cao) = = 3.0 kb và gần với đường 0.5 kb thuộc phức hệ Đèo Cả, còn nhóm kia nằm ở dưới đường 4.0 kb thuộc phức hệ Định Quán
Đựa trên Pụu¿o này, có thể suy ra độ sâu kết tỉnh của 8§ramton thuộc phức hệ
Định Quán sâu hơn độ sâu kết tỉnh của granitoit phức hệ Đèo Cả,
Điều này tương đối phù hợp khi tính toán các điểu kiện thành tạo granitoit báng công thức Davidenco và T.A Pavlova (Bảng 31)
Qua bang tinh trên cho thấy độ sâu hình thành magma (được tính theo
áp suất chung ~ Ps) c6 su giảm dần từ pha xâm nhập phức hệ Định Quán (<40km) đến pha xâm nhập phức hệ Đèo Cả (11-14km) và pha đá mạch phức
hệ Đèo Cả có độ sâu nhỏ nhất (10km) Tương tự, nhiệt độ hình thành magma cũng có sự giảm dần từ pha xâm nhập của phức hệ Định Quán đến pha xâm
nhập phức hệ Đèo Cả và sau cùng là pha đá mạch của phức hệ Đèo Cả
+ Trên biểu đồ Hf - Rb / 30 - Ta x 3 (Harris etal, 19§6) (hình 12), đa số
các mầu được chọn lựa rơi vào các trường VAO (granit cung núi lửa), trong đó
có 4 mẫu thuộc khối Bà Đội rơi vào trường VAO
Tương tự, trên các biểu đỗ khác như biểu đồ Rb - (Y + Nb) (hình 13), biểu đồ Rb - (Yb + Ta) (hình 14), biểu đồ Y - Nb (hình 15) và biểu đổ Yb -
Ta (1.A Pearce etal, 1984) (hình 16) đều cho kết quả là các mẫu thuộc khối
Bà Đội đều nằm trong trường VAO
Phải thừa nhận rằng, các nguyên tố trong đá thường có hiện tượng biến đổi về thành phần, do nhiều nguyên nhân, có thể do ảnh hưởng của các quá trình trao đổi biến chất hậu magma, do biến đổi chồng gối nơi đá tiếp xúc,
hoặc do các quá trình biến đổi thứ sinh khác Do vậy, khi hàm lượng các
nguyên tố thay đổi dẫn đến sự biểu diễn các hàm lượng ấy trên biểu đồ có thể sai lệch và sẽ có những kết luận không chính xác về điều kiện thành tạo cũng như bối cảnh kiến tạo của các thành tao magma Tuy nhiên, khi so sánh nhiều biểu đồ với nhau, như kết quả đã dẫn ở trên, có thể khẳng định các thành tạo xâm nhập granitoit khối Bà Đội thuộc granit cũng núi lửa kiéu Chile
+ Trên biểu đồ thể hiện mối tương quan giữa KaOÖ và các nguyên tô vết
1984) (hình 19), hàm lượng các nguyễn tô của các mẫu
đường gãy khúc chân nhện, có sự biển thiên tương
đã chọn lựa, thể hiện bằng
Trang 1693
đối tình tiền với đường vag - € (granH cùng núi lửa kiéu Chile) tuy hàm lượng
một số nguyên tế có thấp hơn Các mẫu 8raniton thuộc phức hệ Định Quán và phức hệ Đèo Cả khối Bà Đội cũng cho thấy có sự tương đồng như trên
+ Khi so sánh các chỉ số thạch địa hóa đặc trưng cho tế hợp magma 0a
lục địa tích cực kiểu Andes theo Bagachicov, S.A (Huỳnh Trung, 1998), loạt thạch hóa vôi kiểm Na, K - Na thuộc thành hệ basalt - andesit - ryolit, gabro
gramit với các đá axit từ granodiorit đến granit (Bảng 32), chỉ có hàm lượng các oxyt khá tương đồng, còn các nguyên tố thì hoàn toàn không khớp Tuy nhiên, mẫu 96VM-05 thu thập được từ khối Bà Đội (đá granioi bị biến đổi - Đề tài KTSKNVN,1998) cho thấy các chỉ số thạch hóa khá phù hợp, ngoại trừ một
vài chỉ số hơi cao một chút như T¡O›, K:O + Na:O , FeO*/MgO , K/Rb Như
vậy, các granitoi khối Bà Đội có thể tương đồng với các đặc điểm đặc trưng
cho tế hợp magma ria lục địa tích cực kiểu Andes
+ So sánh các chỉ số chính của các kiểu địa hóa granioit theo L.V,
Tauxon ( V.A Unkxov, 1989) (Bảng 7), nhận thấy rằng các nguyên tố của granitoit khối Bà Đội không có sự tương đồng rõ rệt ; chỉ có hàm lượng các oxyt của đá là khá phù hợp với số liệu của Tauxon về các granitoit của kiểu
địa hóa granioit loạt vôi kiểm thuộc bối cảnh rìa lục địa tích cực kiểu Andes
va Nevada Tuy nhiên, một số nguyên tế vị lượng do rất dễ bị biến đổi do nhiều nguyên nhân, nên việc so sánh này cần có những phân tích kỹ hơn, Đo vậy có thể khẳng định các granitoit khối Bà Đội gần tương đồng với granitoit
loạt kiểm vôi độ sâu trung bình, có bối cảnh kiến tạo rìa lục địa tích cực kiểu
Andes
Qua các kết quả phân tích đã nêu trên, có thê nều lên một số đặc điểm
của granitoit khối Bà Đội như sau :
Granitoit khối Bà Đội có các thành tạo xâm nhập : granodlont biotit
horblend, granii biout và thành tao dang mạch là granit granophyr Sự khác biệt về các đặc điểm địa chất, thạch học, khoáng vật và thạch địa hoá giữa
granodiorit va granit biotit rất rõ đông thời sự giống nhau tương ứng với các phức hệ Định Quần (thuộc khối chuẩn Định Quán) và phức hệ Đèo Cá (thuộc
khối chuẩn Đèo Cả) cũng rõ, tuy có một số đặc điểm khác nhau (Bảng l2, 12a,
12b) Riéng pha da mach tam được ghép chung vào phức hé Deo Cả song không loại trừ khả năng pha da mạch nảy tương đồng với phức hệ xâm nhập
nông Phan Rang Như vậy, cơ bản granitoit khối Bà Đội được chia thành bai
phức hệ : phức hệ Định Quán và phức hệ Deo Cả : khác với các tài liệu công
bố trước đây là toàn bộ granitoit khối Bà Đội chỉ được xếp vào pha 2 phức hệ
Đèo Cả
Trang 1794
Granitol của phức hệ Định Quán khối Bà Đội là granodiorit biobt horblend, được xếp vào pha 2 Đá có màu xám, đậm mâu (độ khoáng màu
cao), kích thước thường hạt vừa đến lớn Thành phần khoáng vật chủ yếu là
plagiocla, felspat kali, thach anh, biotit, horblend va dac biét là có pyroxen Khoáng vật phụ phổ biến là quang, zircon, apatit, sphen Các quá trình biến
đổi sau magma ít phổ biến, chỉ có sự biến đổi của pyroxen do bởi quá trình horblend hóa và biotit hóa
GranHoit của phức hệ Đèo Cả chủ yếu là granH biotit hạt vừa, hạt nhỏ
Đá có màu xám sáng pha hồng nhạt, đôi khi có ban tỉnh felspat kah màu hồng với kích thước lớn hơn so với nền Thành phần khoáng vật chủ yếu là felspat kaÌh, plagiocla, thạch anh, biout và horblend hiếm hơn Felspat kali thường có cấu tạo pectit kiểu thay thế rất rõ (Felspat kali của granodiori phức hệ Định Quán rất hiếm gặp hiện tượng này) Khoáng vật phụ là quang, zircon, octit, sphen, apatit, fluorit Céc qué trình biến đổi sau magma chủ yếu là anbi hóa
và thạch anh hóa Đó là quá trình trao đối biến chất silic - kiểm, mà chủ yếu là
trao đổi Na, Si và K
Các granitoit này thuộc loạt kiém véi (Lameyre, J va Bowden, P.,
1982), kiểu I granit (B.W Chappell & A.I.R Whie, 1974), loạt magnetit
(Tsusue và Ishihara, 1972) Chúng được thành tạo do magma bắt nguồn từ vỏ lục địa trong điều kiện hình thành cung núi lửa - cùng ria lục địa kiểu Andes, Magma được thành tạo ở độ sâu nhỏ hơn 40 km và giảm dần độ sâu thành tạo
từ phức hệ Định Quán đến phức hệ Đèo Cá và cuối cùng là pha đá mạch
Nhiệt độ magma cũng giảm dần tương ứng
Sự thành tạo các granitoit phức hệ Định Quán và phức hệ Đèo Cả khối
Bà Đội có liên quan đến đới hút chìm trong chế độ rìa lục địa tích cực kiểu
Andes (Pearce, 1984) mà thành phan chủ yếu là monzonit thạch anh - granodiorit - granit + biotit + horblend Ché 46 nia luc dia lién quan dén déi hút chìm này diễn ra trong quá trình hút chìm vỏ đại dương biển Đông xuống
đưới vỏ lục địa Việt Nam (ở đoạn từ Tuy Hòa đến Nam Côn Sơn) vào thời
đoạn lura muộn - Kreta sớm (Nguyễn Xuân Tùng, Trần Văn Trị, 1992).
Trang 18Đội
Khối Định Quán Khối Hòn
Tre
Khối Tây Ninh Hòa Khối Krong Pha
0,087 173,280
rất Ít rat it
0,13
1,95
§,43 rất ít
it rat it
244,42 15,27
Tài liệu các khối Định Quán.Hòn Tre.Tây
(theo tài liệu Huỳnh Trung 1991)
Ninh Hòa.Krongpha là Granodiorit phá H của các tác giả
Trang 27So sánh thành phần các oxyt (%) và nguyên tố vi lượng (ppm) các granitoit khối Bà Đội
với các kiểu địa hóa granit loạt vôi kiểm (theo Tauxon) và các kiểu địa hóa granitoit
TT ¡O2 |THO2|AI2O32| Ee*# | MgO | CaO |Na2O|K2O|L K Ba Li Rb Sr Pb 2r Nb V Cr Co Ni Zn Sn | Mo | Hf | Ta | K/Rb (Rb/Sr|Ba/Sr
1 DH6 63.94 | 0.84 | 15.64 | 4.95 | 2.36 | 3.96 | 3.50 | 3.42 | 28,391] 25.00 | 316.8) 33.0 | 32.0 | 10.90 | 223.0] 25.10 | 10.00 | 2.24 | 0.40 | 70.00 | 27.90 | 105.0] 111.0| 0.94 | 0.18 | 860.34 | 1.03 | 0.78
2 96VM-05 72.90 | 0.21 | 13.80 | 1.65 | 0.30 | 1.30 | 4.03 | 4.56 | 37,855] 412.0 | 41.0 | 166.0) 149.0] 13.00 | 104.0} 15.00 | 9.00 | 8.00 | 1.00 | 1.00 | 40.20 | 1.25 | 1.00 |5.20| 1.60} 228.04 | 1.11 | 2.77 iia] DH2 75.68 | 0.18 | 12.63 | 1.83] 0.19 | 0.85 | 3.66 | 4.19] 34,783) 28.00 | 332.6) 37.0 | 31.2 | 23.30 | 214.0] 29.50 | 8.56 | 1.89 | 0.25 | 73.00 | 29.80 | 96.10) 117.0) 1.29 | 0.21} 940.09 | 1.19 | 0.90
Fet = 0,904Fe203 + FeO
Mẫu 1,3,4,5 : Granitor khối Bà Đội, Nguyễn Thanh Hùng (1999); mẫu 2 : hợp tác giữa để tài Kiến tạo - sinh khoáng Nam Việt Nam với Công ty ARCO (Mỹ) (1998
Mẫu 6,7 : Số Liệu của Tauxon cho granitoit thuộc kiểu địa hóa gcanit loạt vôi kiểm - bối cảnh cìa lục địa tích cực kiéu Andes va Nevada (Unkxov, 1989)
Mẫu 8,9 : Các kiểu địa hóa theo Tauxon (1977)
So sánh thành các oxyt (%), nguyên tố vi lượng (ppm) của các granitoit khối Bà Đội và granit theo Deli
Bảng 7a
SỐ | SỐ HIỆU | OXYT (%) NGUYEN TỐ VI LUONG (ppm)
TT] MAU | sio2 | Ti02 | A203 | Fe203 | FeO | MnO | MgO | Cad | Na20] K20| P205| Ba| Li [Rb] sc] Pb | Th | Ze | Nb | Y | Yb|La| Ce | V [Cr |Co | Ni |Cu | Za [Sa/ WwW] Mo| Sm_ Hf| Ta| Cs
TT = SiO2 | TiO2 | A203 | Fe203 | FeO | MnO | MgO [CaO | Na20 | K20| P205 | Ba Fi | Rb/ se| Pb | Th Ze | Nb | ¥ | vo | ta; ce | v | cr] co| Ni | Cu | Z | Sol Ww | Mo | Sm | HF | Ta | Cs
|1 | dhe 09 | 22 | LI 11 [L9 | 05 | 27 20 | 10 108 | 14 00) 79 02|01| 05 |02 | 11 | 13 |03 | 01 (05 | 08 | 03 [01 | 01 | $8 | 25 | 05 |35/0| 43 |793 | 0.6 |09 |0.1|2.8
|2 |96VM-05“| 10) 05 | 10 | 06 04 | 00 | 03 |07 | 12 |1 03 [05] 10 |03]05) 07 | 08 ]05 | 08 |03 04 |06| 50 | 02 | 03 | o2 |01 | 00 | 07 |04|0/7| 07 | 05 |5/2 |035 | L2 13] anor it | os | o9 | 06 |o6 | 03 | 02 |04 | L1 | 10] or loo] 83 foz;o1r} 12 }o2] a1! 1s fos lor tos: ti | o2 | or for | 91 | 33) 05 |320| 32/836 | 07 |13|0.1 | 2.3 [4] age Far tos; o9 | os [oo | o3 | o2 [os | ia {ia | 02 100, 82 |02|01|07 ]lốAI | 160 | L2 |93 | 01 |06, 08 | 02 | 01 | oo | 86 | 29] 05 |201/ 35/371 | 05 | 1.0] 01 | 2.0
E | đhl# | DI | 03 7 08 7 07 ]08 | 03 | 01 [03 | l1 | b0 | 01 [00 77 102101] 17 | 02) 10 | L3 | 04 | 01 1041| 07 | 02 | 01 |09) $2 | 30 | 0.6 [333] 401 09 | 06 | 12/01 | 24
(#) Giá trị hàm lượng (%) các oxy! của mẫu granit loại nhiều giai đoạn theo Deli (Huỳnh 'Trung, 1998) và giá trị clack (ppm) cho cdc nguyén (6 theo Vinogradov (cho cdc d4 axiQ) (A.A Xaukov, 1975).
Trang 28So sánh hàm lượng (g/T) các khoáng vật phụ của granit biotit
pha 2 - phức hệ Đèo Cả khối Bà Đội và các khối khác
thuộc phức hệ Đèo Cả
Molipdenit rất ít rất Ít Casiterit it
Trang 30So sánh hàm lượng (g/T) các khoáng vật phụ giữa granit
granophyr pha đá mạch - phức hệ Đèo Cả khối Bà Đội và pha
đá mạch các khối khác thuộc phức hệ Déo Ca
Bảng [0
(Huỳnh Trung, 1991)
Pha đá mạch — Khối Bà Đội
0,24
Ít
rất ít
rất ít rất ít
138,83 Rat it Rat it
it
it
it
0,23 Rat it
12,78 Rất ít
it Rat it
Trang 32
105
So sánh các đặc điểm chính của granitoit phức hệ Định Quán
và phức hệ Đèo Cá khối Bà Đội
Bảng 12 Đặc điểm | Phức hệ Định Quán - Khối Bà Đội Phức hệ Đèo Cá - Khối Bà
Đội Tên đá Granodiorit biotit horblend Granit biout
Tổ hợp - Plagiocla + felspat kal + thạch anh |- Felspat kali + plagiocla +
Khoáng vật ' - Quặng + zIrcon + sphen + apatit - Quặng + Zircon + eectit +
- Không có cấu tạo pecut hoặc cấu | Quán
tạo pectit yếu, nhưng không phổ | - Có cấu tạo pectit kiểu thay thế
điện của octocla
Plagiocla - Cấu tạo đới trang - Cấu tạo đới trạng rõ
- Xericit hóa yếu, chủ yếu trong nhân | - Xericit hóa mạnh, khá phổ
- Plagiocla là anbi - obgocla Biout - Ng = nau sam -Ng = nau den dam
Nguyên tế | - Rb, Sr, Li cao hon - Au, Nb, Ta, Ti, W, Mo, Zn, Sn
Horblend | - Ng = xanh luc nhat - Ng = nau sam
Pyroxen | - Hién diện chủ yếu Ở thể sót hoặc | - Không có sự hiện điện của
Trang 33
1054
- Horblend hóa và biotit hoa thay thé
pyroxen, tao tinh thé pyroxen chi con
Biến đổi | Thạch anh hóa và anbit hóa yếu, | Anbit hóa, thạch anh hóa và
sau magma | không phổ biến felspat kali hóa, đặc trưng cho
quá trình trao đổi biến chất kiểm ~ silic Phổ biến ở đới tiếp
xúc VỚI granion phức hệ Đình
Quán
Nguyên tế | - Pb, Hf, Ce dưới tri s6 Clark - Cao hơn trị Clark
vi lượng | - Mo, Cu, Zn, Hf, Ta thdp hon - Cao hon
trong đá | - Zr, Y,V,Co,ŠSn,W, Cs, Ni cao hơn | - Thấp hơn
Nguyên tế | Mo gấp 79,3 lần trị số Clark ; tương | Mo gấp §7,1 lần trị số Clark ;
Chi yéu : ilmenit, pyrit, zircon,
zircon, fluorit, pyrit
magnetit,
Trang 34106
So sánh các đặc điểm của granitoit phức hệ Định Quán
khối Bà Đội và khối chuẩn Định Quán
Bảng 12a Đặc điểm | Phức hệ Định Quán - Khối Bà Đội Khối chuẩn Định Quán
Tên đá Granodiorit biotit horblend Granodiorit
phương Đông Bắc - Tây Nam
Đới tiếp xúc - Đới felspat kali hóa lên quan xâm
nhập granitoit phức hệ Đèo Cả trẻ hơn làm tăng lượng felspat kal, giàu
kiểm
- Quanh rìa biotit có sự trao đổi phá
hủy tạo riềm khoáng vật quặng
- Đới felspat kali hóa liên quan xâm nhập granitoit phức hệ Đèo
Cả, làm tăng lượng felspat kali
Tổ hợp
khoáng vật
plagiocla + felspat kali + thach anh +
biotit + horblend + pyroxen
plagiocla + felspat kali + thach anh + biotit + horblend + pyroxen
Khoáng vật
phụ
Quang + zircon + sphen + apatit Quang + sphen + apatit + zircon
Plagiocla - Cấu tạo đới trạng, đôi khi bị anbit
hóa đều hạt
- Plagiocla la andesin, No = 32 — 40
- Sericit hóa yếu, chủ yếu trong nhân
- Có cấu tao miamekit
- Phần lớn có cấu tạo đới trạng, phần nhân No= 40 ~ 35 ; ở đới
tiếp xúc có phần mafic hơn No=
42 - 50
- là andesin ; andesin — oligocla No= 20 - 36
- Có cấu tạo miamekit khi tiếp
giáp với felspat kali
Felspat kali - Chi yéu 1a octocla
- Không có cấu tạo pectit hoặc cẩu
tạo pecut yếu, nhưng không pho bién
- Thường bị sét hóa
- Ở đới biến đổi felspat hóa đôi khi
có song tinh đơn giản ghép hai bản
- Không có microlin - Có hai loại, phổ biến là octocla
(thé hé I), bao bọc các hạt
- Bi kaolin hóa nhẹ, không cấu
tao song tinh
- Đôi hạt có cấu tạo pectit yếu,
không đều
- Microlin (thế hệ II) phổ biến
Trang 35
Pyroxen - Hiện diện chủ yếu ở thể sót hoặc | - Pyroxen xiên đơn, không màu
đều trong đá
-CNg' =42 - 559 - C.Ng’ = 38”
- Horblend hoa va biotit héa thay thế | - Bị horblend thay thế Thường
pyroxen, tao tinh thể pyroxen chỉ còn | là những thể tàn dư nhỏ trong
ở dạng tàn dư hoặc các thể sót các hạt horblend
Thạch anh | - Thạch anh I, tắt làn sóng nhẹ - Hạt nhỏ - vừa, không màu tắt
- Thạch anh II, hạt nhỏ hơn gặm mòn | làn sóng nhẹ (thế hệ ])
ven rìa các felspat - Thạch anh (thế hệ II ) thay thế
- Thạch anh II phổ biến hơn ở đới | các hạt felspat, biout, horblend
tiếp xúc với phức hệ Đèo Cả Thường hiện diện nơi bị granit
màu hồng (phức hệ Đèo Cả) xuyên cắt
Biotit - Ng = nau sim - Ng = do s4m, phot lục
Np = vang nhat Np = vang phct luc
- Riểm quặng quanh biotit (nơi tiếp | - Bị clorit hóa không đều, trên với phức hệ Đèo Cả) vảy bị clort có nhiều hạt quặng
-Thay thế pyroxen, một số bị clorit | nhỏ
hóa mạnh tạo màu lục
Thành phần TiO> (3,73), Na2O (3,79) : cao hơn TIOa (2,86), Na:O (0,41)
(0,15), CaO (1,19) : thấp hon Các oxyt khác có sự khác biệt không
-CNg’ = 15 - 22” - C.Ng’ = 20”
Thanh phan | TiO: (2.61) Na2O (2,14), K2O (3,27) | Ti02(1,02) ,Na20 (1,09), K;O
phụ (theo | (2,8), Zircon (0,84), apatit (0,456), | zircon (2 — 8), apatit (1 —- 2),
kết quả mẫu
Trang 36
magma | không phổ biến Chủ yếu nơi tiếp xúc | felspat kali hóa,
với phức hệ Đèo Cả
- Biến đổi hậu magma không mạnh |- Biến đổi nhiệt dịch (cạnh
hóa, pelit hóa, cacbonat hóa Nguyên tố | Rb=33; Sr=32,0; Cu = 35,6; Pb= | Rb = 262 ; Sr = 343 ; Cu =8,54
vi lượng 10,9; Zn =27,9; Sn=105;W=|;Pb= 36,12; Zn = 46,74; Sn= trong đá 6,4; Mo = 111; Ta = 0,18 ; Nb=|4271;W=2,56 ; Mo = 9,43 ; (ppm) 25,1 Ta = 2,76 ; Nb = 26,41 *
Khoáng sản | - Chưa rõ - Mạch thạch anh - sulfur - đa
liên quan kim (có vàng, bạc)
- Khoáng hóa sắt kiểu skarn ở đới tiếp xúc với đá vôi Paleozoi
- Loạt kiểm vôi trung binh kali (loat | - Loat kiém - voi (Lameyre va
- Biểu đồ | granodiorit Bowden, 1982) trung bình kali