Đặc điểm thạch học - thạch địa hóa granitoit khối bà đội - an giang và khoáng hóa liên quan
Trang 1CHUONG IL
LICH SU NGHIEN CUU DIA CHAT VA KHOANG SAN
^
Lịch sử nghiên cứu địa chất và khoáng sản trên phạm vi diện tích nghiên
cứu gắn liên với những công trình nghiên cứu chung cho Nam Bộ cũng như cả đồng bằng sông Cửu Long Nhiều công trình đã được công bố trong nước và trên thế giới, cũng như nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã quan tâm và dành
^ z5 an
công sức để nghiên cứu về địa chất, thạch học, kiến tạo, địa tang, khoảng Ệ
sản không thể hệt Kê t tất cả á được Do đó, trong, phần này chỉ nều các công trình khái quát các quá trình phát: triển nđịa chất, ở vùng này
1 Giai đoạn trước 1960
Người viết về địa chất lần đầu tiên ở vùng này là Petiton (1895) - Tap
“Geologie de L'Indochine” Tác giả mô tả một cách đại cương các loại đá
Massa C (1918) va Aubert (1943) nghiên cứu sơ lược về điểm quặng sắt ở Hòn Heo trong quần đáo Bà Lụa H Fontaine rong những năm 1969-1970 cũng
đã thực hiện khảo sát địa chất ở vùng biển Hà Tiên
Lantenois (1915) với các bài viết “ Note sur la géologie de L’ Indochine”
va “Note sommane sur la géologie du Sud - Annam, de la Cochinchine et du
Cambodge”, đã đưa ra những nét đại cương về các loại đá trầm tích, xâm nhập,
kiến tạo và cả địa mạo Chính Lantenois là người đầu tiên nêu ra bất chỉnh hợp bên dưới lớp đá vôi Perrm trong vùng Kampot - Hà Tiên
Năm 1927, Fromaget thành lập bán đề địa chất 14.000.000, lần đầu tiên
tác giả nêu lên vai trò của chuyển động Hercyni ở Đông Dương kèm theo xâm nhập granit, mozonit va granodiorit sau Moscovi Trong thời gian này nghiên cứu thạch học magma trên lãnh thổ Việt Nam đáng chú ý là công trình của A.Lacroix (1933) “Contribution 4 la connaissance de la composion chemique minéralogique
des roches éruptives de L’Indochine” da mé ta chi uét tng mẫu đá thu thập được
rong toàn cỏi Đông Đương, kèm theo các bản phân tích thành phần hóa học,
Trang 2thanh phan khoáng và hình chụp dưới kính hiển vi Tác giả còn để ra một vài nguyên tắc để phân loại các đá xâm nhập phun trào
J Gubler (1935) trong quyển “Khảo sát địa chất vùng Tây Campuchia” và bản đồ địa chất tỷ lệ 1 : 400.000, xếp granit vùng Trị Tôn vào tuổi Triat, trên cơ
SỞ so sánh thành phần khoáng vật thạch học của granit vùng này với vùng Tasal
và Kchol Campuchia Tiếp giáp với khối granit là các trầm tích Tapa, Nam Qui gồm các loại đá cuội kết, cát kết, dăm kết Sau cùng tác giả ghi nhận sự có mặt
của molipden và galen trong vùng Tri Tôn
Năm 1935, Gubler công bố bài báo "Etudes géologiques au Cambodge
occidenta]”, trong đó tác giả tuy viết về Combodge, nhưng có liên hệ ít nhiều đến đồng bằng sông Cứu Long (ĐBSCL), đặc biệt về thạch học dọc biên giới và trong
vịnh Thái Lan
Năm 1935, Saurin có bai viét “Etudes géologiques sur L’Indochine du Sud-Est (Sud-Annam - Cochinchine - Cambodge oriental)”, néu lén day đủ các mục thạch học, địa tầng và kiến tạo Tác giả cũng phỏng định tuổi tương đối của một số đá xâm nhập cũng như đá trầm tích
Song song với các bài nghiên cứu, một số bản đồ địa chất cũng được ấn
hành Khởi đầu là bản đổ địa chất tỷ lệ 1/2.000.000 (Fromaget, 1933 - 1937 ;
Saurin, 1952) và hoàn tất vào năm 1962 Năm 1971, ở các tỉnh phiá Nam trên bản
đồ này lại được Fontaine chỉnh lý thêm một lần nữa Sau đó, bản đồ địa chất tỷ lệ
1/500.000 được xuất bản, riêng ĐBSCL có tờ *Notice sur la carte géologique au 1/500.000 du Cambodge, du Laos et du ViétNam Feuille de Vinh Long (1937) et complément (1962) Serv Géogr Nat Dalat” Saurin đã viết đủ tất cả từ thạch
học, địa tầng, kiến tạo cho đến ứng dụng và khoáng sản Tác giả đã mô tả các
granit trong khu vực và phân biệt granit kiểm và granit vôi kiểm
Cũng trong thời gian này hàng loạt các công trình của Fromaget J (1929,
1931, 1936, 1937) về địa tầng, kiến trúc và lịch sử địa chất của bán đảo Đông
Dương Điển hình nhất trong số các công trình nghiên cứu của tác giả về quy mô cũng như chất lượng là công trình “Đông Dương cấu tạo địa chất, các đá, các mỏ
và mối liên quan có thể của chúng với kiến tạo” của Fromaget J năm 1941 và bản đồ địa chất Đông Dương tỷ lệ 1:1.750.000 Năm 1952 Fromaget xuất bản bản
đồ địa chất Đông Dương tỷ lệ 1/2.000.000
HH.KH.T Ư NHỊE +|
THU VIER |
|
00421 |
Trang 3
Từ năm 1944, nhân dân địa phương đã khai thác granit núi Sam
2 Giai đoạn từ 1960 đến 1975,
Fromaget va E Saurin khi thành lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1/500.000 (1964)
đã nêu dẫn lại những đặc điểm địa chất vùng Trị Tôn (thạch học, địa tầng, kiến tạo ) trên cơ sở những kết quả của J Gubler, đồng thời đánh đấu điểm molipden
trên sườn Đông Bắc và điểm galen sườn phiá Nam núi Côtô, nước khoáng ở sườn Tây Nam núi Giải Lớn
Về phần địa chấn, năm 1964, Nguyễn Văn Hải với "Địa chấn học tại Việt
Nam” đã nêu lên một số kết quả nghiên cứu kèm theo bản đồ ghi rõ các đường
đứt gãy ở Đông Dương và lân cận
Nam 1965, Saurin vdi bai “La néotectonique de Ì,'Indochine Revue de Géographie physique et de Géologie Dynamique” néu r6 nhitng giai doan trong
tân kiến tạo và ảnh hướng của các chuyển động này trong sự chỉ phối hình thể đất
đai ở Đông Dương cũng như ở ĐBSCL Cũng trong năm này, Saurim và Fontain với “Existence de granites et diortes postliasiques au Sud Việt Nam” đưa ra vấn
để ruổi của vài loại granit và diorit chung quanh Ban Mê Thuột, Ninh Hòa và đặc
biệt là Định Quán
Trần Kim Thạch và Nguyễn Văn Vân (1967) với bai “Tectonics and
magmatic development in Indochine (Viét Nam, Cambodge, Laos) during Post - paleozoic times International Symposium on the Upper Mantle Project Hyderabad (India)”, đã phác họa những nét đại cương về đá xâm nhập, phun trào, những chuyển động chính về sự tạo núi cũng như tân kiến tạo trong khung cảnh Đông Dương
Năm 1970, Trần Huỳnh Anh với bài " Le granie du Sud-Quest de Long Xuyên”, mô tả tính chất thạch học và liên hệ granit này với granit các vùng lân
cận
Năm 1971, với những nổ lực của Saurin và Fontaine trong sự định tuổi
tuyệt đối và tương đối của một số đá xâm nhập, nhờ đó mà Fontaine đã hoàn tất
việc chỉnh lý bản đồ địa chất Đông Đương tỷ lệ 1/2.000.000 năm 1971.
Trang 4Năm 1972, Trần Huỳnh Anh phân tích 60 mẫu granit chủ yếu nằm trong
vùng khảo sát và phân ra monzogranit, sienitogranit và hỗn hợp
Có thể nói từ năm 1969, sau khi công bố các số liệu về tuổi tuyệt đối trong
phạm vị ĐBSCL, nói chung, việc sắp xếp lại một số ố khối đá magma xâm nhập có
phần chính xác hơn Trong thời gian này những bài báo mô tả về đặc điểm thạch
học, thạch hóa đã cung cấp nhiều số liệu và dẫn liệu địa chất giá trị nhưng chưa
hệ thống hóa thành qui luật các thành tạo magma xâm nhập có trong vùng
3 Giai đoạn sau 1975,
Năm 1975, Trần Kim Thạch thành lập sơ đổ 1/500.000 lãnh thể phiá Nam
chú yếu giải đoán từ ảnh vệ tình Landsat có đối sánh với tài liệu địa chất, đã khái quát và sắp xếp các thành tạo magma xâm nhập
Đáng chú ý nhất là công trình thành lập mới bản đồ địa chất và bản đồ
khoáng sản cả nước tỷ lệ 1:500.000 được thực hiện trong những năm 1976-1980
do Trần Đức Lương, Nguyễn Xuân Bao chủ biên Đồng thời có các khảo cứu bổ sung của một số nhà địa chất khác Đến năm 1982, công trình này được lắp ghép
và chỉnh lý với bản đồ địa chất tỷ lệ 1:500.000 miền Bắc Việt Nam (do Dovjicov
làm chủ biên) thành bản đồ địa chất Việt Nam tý lệ 1:500.000 do kỹ sư Nguyễn
Xuân Bao và Trần Đức Lương đồng chủ biên (hoàn thành và xuất bản 1985)
Trong công trình này, các thành tạo địa chất, cấu trúc địa chất trong diện tích
nghiên cứu đã được các tác giá xác lập với đây đủ cơ sở khoa học - thực tiến
Magma xâm nhập được Huỳnh Trung (1980) phân chia thành các phức hệ
theo 9 giai đoạn, trong đó các thành tạo xâm nhập Định Quán - Ankroet, được
ghép vào giai đoạn magma kiến tạo Mezozoi muộn - KainozZoi sớm
Granitoit phức hệ Đèo Cả đã được phân chia trong công trình đo vẽ lập bản
để địa chất tỷ lệ 1/500.000 phần lãnh thổ Nam Việt Nam (Huỳnh Trung, Nguyễn Xuân Bao, 1980) Trong đó, granitoit của khối Bà Đội được xếp vào phức hệ Đèo
Cả
Trong những năm 1980-1991 toàn diện tích loạt tỡ don ng bằng Nam Bộ, trong đó có tờ Phú Quốc - Hà Tiên và tờ Long Xuyên, vùng này đã được khảo sát
đo vẽ địa chất và tìm kiếm khoáng sản ở tý lệ 1:200.000 “Con ig trinh nay do Hoang Ngoc Ky (1980-1989) va Nguyễn Ngọc Hoa (1989-1991) chủ trì thực hiện
Trang 5với sự công tác của tập thể các nhà địa chất của đoàn 204 thuộc Liên đoàn Địa
chất 6
Sau đó, toàn bộ điện tích Việt Nam được hiệu đính và biên tập xuất bản các tờ Bán đồ Địa chất và khoáng sản tỷ lệ 1/200.000 (1992 - 1994) bởi một tập
thể các nhà địa chất của Cục địa chất và khoáng sản Việt Nam Riêng miền Nam
Việt Nam do Liên đoàn Địa chất 6 thực hiện với sự chủ biên của Nguyễn Xuân
Bao ; trong đó có tờ Long Xuyên nói chung và điện tích nghiên cứu nói nềng
Ngoài ra, có thể kể đến công trình nghiên cứu về molipden và khoáng sản
vùng Trị Tôn (Phạm Bá Cường, 1987) Trong đó, tác giả có đề cập đến các đặc điểm thạch học, thành phần hóa học các granitoit khối Bà Đội
Năm 1998, Võ Văn Vấn và Nguyễn Ngọc Hoa chủ biến công trình thăm do
đá xây dựng mỏ núi Bà Đội Các tác giả cũng đã nêu lên một số đặc điểm thạch học, khoáng vật và các số liệu phân tích thành phần hóa học của granitoit khối Bà
Đội
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu địa chất và khoáng sản có qui mô
toàn vùng, một số rất ít có để cập đến khối Bà Đội, song chưa có những nghiên cứu chỉ tiết về đặc điểm thạch học, khoáng vật cũng như thạch địa hóa một cách
có hệ thống