Đặc điểm thạch học - thạch địa hóa granitoit khối bà đội - an giang và khoáng hóa liên quan
Trang 1CHUONG L
DAC DIEM DIA LÝ TỰ NHIÊN - KINH TẾ NHÂN VĂN
A Dia ly tự nhiên,
1 Vi tri dia ly
Khối Bà Đội nằm trọn trong huyện Tịnh Biên - tỉnh An Giang Diện tích nghiên cứu được chọn nằm ở phiá Tây đồng bằng châu thổ sông Cứu Long có tọa
độ địa lý như sau (Bản vẽ số l};:
10° 28° 03"" - 10°31? 18°" Vĩ độ Bắc
105° 00° 00’ - 105° 04’22"’ Kinh độ Đông
2 Đặc điểm địa hình
Diện ch nghiên cứu nằm về phiá Đông Nam vùng Bảy Núi, vốn là đồng bằng tích tụ biển có các núi sót bị bóc mòn phân bố tương đối tập trung Các núi này do granitoi hoặc trầm tích lục nguyên tạo thành Đỉnh cao nhất là Núi Cấm
(705m)
Núi Bà Đội có điện tích khoảng hơn 2km” với độ cao lớn nhất là 263m (ảnh
) Phiá Đông - Đông Bắc của núi thoải hơn phiá Tây - Tây Nam, góc nghiêng
bê m ặt sườn thay đổi từ 20 - 30”, đôi khi tạo các vách đá dốc đứng Trên bể mặt
sườn, đá gốc lộ nhiều (ảnh số 2), đôi khi có dạng khối tảng kích thước lớn từ vài
chục m° đến vài trăm mÌ Thẩm thực vật mọc thưa, chủ yếu là cây bụi, cây đại, đây leo ngoài ra, nhân dân địa phương có trồng cây gây rừng như bạch đần
Đưới chân khối núi ở độ cao khoảng 30m, người dân đã khai phá làm rẫy, trồng
cây ăn trái như xoài, na, chudi
Các núi sót thường có đỉnh bằng thoải, mức độ phân cắt mạnh, tạo thành các khe núi (suối cạn) và sườn núi đốc, có nơi đốc đứng 70 - 80” (sườn phía Bắc
núi Cấm) tạo nên địa hình khá phức tạp Bao quanh các khối núi là đồng bằn
rộng lớn, bằng phẳng được canh tác lúa từ lâu
Trang 3
Ảnh số 1 : Khối Bà Đội - Huyện Tịnh Biên, Tỉnh An Giang
Trang 4Địa hình tích tụ gồm các thung lũng ' à đồng bằng Loại địa hình này có độ
cao từ 2m - 30m, cấu thành từ các trầm tích bở rời : cát, sỏi, cất sết, được phú bởi lớp đất trồng Trên diện tích đồng bằng còn có đầm lây, vũng nước ao hề
Địa hình phổ biến là thấp và khá bằng phẳng, có độ đốc chung nghiêng từ
Tây Bắc (1,5 - 2,0m) đến Đông Nam (0,6 - 0,8m) và từ Đông Bắc (1 - 1,5m) xuống Tây Nam (0,4 - 0,6m) Phần đất tỉnh An Giang nằm kề sông Hậu có độ cao phổ biến từ 1 - l 2m,
3 Mạng lưới sông suối,
tb»,
hiên cứu, cách thị trấn Tri Tôn
h nhất triển dùng để thoát nước
Ngoài sự chị phối của hệ thống Ti
nhiên nằm về phía Bắc - Đêng Bắc diện tích
khoảng 50km Trong vùng có một mạng kênh rạ
C
và giao thông đường thủy
Suối cạn bắt nguồn từ các khe núi, chảy vào các kênh rạch hay đầm lầy,
chiều đầy suối trên 1km Các s suối có nước vào mùa mưa, còn mùa khô chỉ có vài suối có nước với lưu lượng không đáng kể
Nguồn nước sinh hoạt cho dân cư trong vùng chủ yếu là nước mưa được tích trữ trong mùa mưa ở các ao hoặc giếng đào ven chân núi, song không đấp ứng được nhu cầu nước sinh hoạt, nhất là vào mùa khô Đặc biệt khi nắng hạn, người đân phái sử dụng nước kênh đã nhiễm phèn, còn nguồn nước uống phải mua từ Châu Đốc
4 Khí hậu
Phạm vị nghiên cứu chịu ảnh hướng khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc tính
nổi bậc là nhiệt độ cao, nóng Ấm quanh năm, nguồn bức xạ dồi dào,
Trong năm có hai mùa gió chính, Từ tháng V - X là gió mùa Tây Nam Tốc
độ gió tăng dần từ tháng V (tai Rach Gia 2m/s, Châu Đốc 1,5m/⁄s) đến tháng VHI (tại Rạch Giá 2,5 - 4.5m/s, Châu Đốc 2m/s), sau đó giảm dân Từ tháng XI đến
tháng IV năm sau là gió mùa Đông Bắc Tốc độ gió trung bình lớn nhất xây ra vào tháng XI (tại Châu Đốc 1,6m/s) sau đó giảm dan và đạt giá trị thấp nhất vào
thang I va ff (tai Rach Giá ? 8m/s, Chau Déc |,6m/s).
Trang 5Chế độ gió mùa đã đem lại cho vùng này một mùa mưa và một mùa khô
tương phan sâu sắc trong năm Mùa mưa bắt đầu từ tháng V - XI, trùng với thời
kỳ hoạt động của mùa Tây Nam Mùa khô thừ tháng XH - IV năm sau, trùng với thời kỳ gió mùa Đông Bắc Lượng mưa trong mùa mưa chiếm trên 85% lượng mưa cả năm Trong mùa mưa, lượng mưa 4 tháng (từ tháng VI - X) chiếm trên
60% và lượng mưa 3 tháng (VIH - X) chiếm trên 50% lượng mưa toàn mùa Ở
Châu Đốc, lượng mưa trung bình hàng năm [4 1.423mm
Nhiệt độ không khí cao và ít thay đối trong năm Nhiệt độ trung bình tháng
thay đổi từ 25 - 28,5”C Nhiệt độ trung bình năm thay đổi từ 26,5 - 27,3°C Tháng
IV là tháng nóng nhất với nhiệt độ trung bình 27,6 - 28,4'C và thang I 1a thang lạnh nhất, nhiệt độ trung bình từ 24,9 - 25 ,5”C, Hầu như không có bão và áp thấp nhiệt đới
Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm từ 82,2 - 85,7% Tháng ÍX và X có
độ ẩm trung bình cao nhất (86 - 89%) Tháng ï và H có độ ẩm trung bình thấp nhất 75 - 80% Lượng bốc hơi trung bình hàng năm khá lớn, tại Châu Đốc 1312mm Trong mùa khó, nắng nhiều, độ ẩm không khí thấp nên lượng bốc hơi lớn, trong đó tháng II lớn hơn cả - ở Châu Đốc lượng bốc hơi là 152mm Mùa mưa có lượng bốc hơi nhỏ hơn, nhỏ nhất vào tháng X, tại Châu Đốc là 9§mm
B Kinh tế nhân văn
Kính tế trong vùng chủ yếu là nông nghiệp Cơ cấu ngành nghề kinh tế khá đa dạng và đang phát triển như trồng lúa, đứa, tiêu, cây ăn trái, địch vụ du
lịch, thương nghiệp, khai thác đá xây dựng, thú công nghiệp (các lò gốm và gạch
ngồi)
Cư dân trong vùng gồm có chủ yếu là người Kinh và người Khơ Me
Khu núi Bà Đội nối liền với các trung tâm huyện : T Tôn, Tịnh Biến
bằng hệ thống đường bộ, nhưng kém phát triển Liên thông với các tỉnh có đường
ô tô từ Cần Thơ qua Long Xuyên đến vùng Bảy Núi của nh An Giang và qua
Rạch Giá đến vùng bờ biển Hà Tiên Giao thông đường thủy (Hòn Đất-Tri Tôn )
đóng vai trò rất quan trọng trong việc thông thương với Campuchia và ra biển về Rạch Giá, cảng TP Hồ Chí Minh
Trang 69
Hệ thống điện cao thế 220v đã được lắp đặt, nối liền Tri Tôn - Long Xuyên
- Cần Thơ - Tp Hồ Chí Minh Y tế và giáo dục đã phát triển đến cấp xã
Nhìn chung, phạm vi nghiên cứu vẫn còn là một vùng kém phát triển, cả về các điều kiện kinh tế và cơ sở hạ tầng Song, đây có thể xem là một vị trí cầu nối giáp biên giới Campuchia, nên cần có những chính sách ưu đãi và đầu tư đúng mức hơn