1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện hạ hòa

102 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng Cường Công Tác Kiểm Soát Chi Thường Xuyên Ngân Sách Nhà Nước Qua Kho Bạc Nhà Nước Huyện Hạ Hòa, Tỉnh Phú Thọ
Tác giả Nguyễn Việt Tiến
Người hướng dẫn PGS.TS: Bùi Duy Phú
Trường học Đại học Thủy Lợi
Thể loại luận văn
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 751,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi ngân sách nhà nước là một bộ phận quan trọng cấu thành cán cân ngân sách của mỗi quốc gia. Chi ngân sách nhà nước không chỉ nuôi dưỡng bộ máy hành chính nhà nước hoạt động mà còn có tác dụng xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho tăng trưởng kinh tế trong tương lai chi ngân sách nhà nước nó có tác động đến mọi mặt của xã hội từ kinh tế, chính trị, văn hóa và an ninh quốc phòng. Một quốc gia sử dụng quỹ ngân sách nhà nước để chi tiêu hiệu quả sẽ là động lực để đất nước phát triển. Ngược lại, các quốc gia chi tiêu ngân sách không hợp lý, thiếu hiệu quả sẽ gây ra bội chi ngân sách và áp lực trả nợ cho thế hệ sau.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quảnghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ mộtnguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã đượcthực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định Tác giả hoàn toànchịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn

Tác giả luận văn

Nguyễn Việt Tiến

Trang 2

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lãnh đạo và cán bộ nhân viên Kho bạcNhà nước huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên, giúp

em hoàn thành luận văn đúng thời hạn quy định của nhà trường

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS: Bùi Duy Phú, người đã tận tìnhhướng dẫn chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ,HÌNH VẼ vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 5

1.1 Cơ sở lý luận về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 5

.1.1 Khái niệm chi thường xuyên và kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước 5

1 1.1.2 Đặc điểm kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước 6

.1.3 Sự cần thiết phải tổ chức kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà 1 nước qua Kho bạc Nhà nước 7

1.1.4 Ngyên tắc, công cụ kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước 10

.1.5 Cơ sở pháp lý thực hiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN 1 .13

.1.6 Nội dung, quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước 14

.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 18

1 1 1 1 2.1 Các yếu tố chủ quan 18

.2.2 Các yếu tố khách quan 19

1.3 Một số bài học về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước 21

.3.1 Kinh nghiệm về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước ở một số địa phương 21

.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với Kho bạc Nhà nước huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú 1 1 Thọ 25

.4 Các công trình công bố có liên quan đến đề tài 26

1 Kết luận chương 1 28

Trang 4

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH

PHÚ THỌ 29

2.1 Giới thiệu chung về Kho bạc Nhà nước huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ 29

2 2 2 2 1.1 Quá trình hình thành và phát triển 29

.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 30

.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức 32

.1.4 Tình hình nhân sự tại KBNN huyện Hạ Hòa 35

2 2 2 Thực trạng về chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước 37

2.2.1 Về tổ chức bộ máy 37

.2.2 Về nhân sự thực hiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN: 39

2 3 Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2018 41

.3.1 Tổ chức thực hiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ 41

.3.2 Kết quả công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện 2 2 Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2018 45

.4 Đánh giá thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Hạ 2 Hòa giai đoạn 2016-2018 60

2 2 4.1 Những kết quả đạt được 60

.4.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của hạn chế 62

Kết luận Chương 2 67

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ 68

3.1 Quan điểm, định hướng tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Hạ Hòa 68

.1.1 Quan điểm tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Hạ Hòa 68

.1.2 Định hướng tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách 3 3 nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Hạ Hòa 69

Trang 5

3.2 Những cơ hội và thách thức trong công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNNqua KBNN huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ 71.2.1 Cơ hội trong công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNNhuyện Hạ Hòa 71.2.2 Thách thức trong công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua

3

3

KBNN huyện Hạ Hòa 72.3 Đề xuất giải pháp tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua3

KBNN huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ 72.3.1 Hoàn thiện các điều kiện thực hiện công tác kiểm soát chi thường xuyênNSNN qua KBNN 72.3.2 Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, định mức cho phù hợp với thực tiễn phátsinh 76

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước 18

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Kho bạc Nhà nước 33

huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ 33

Biểu đồ 2.1 Chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua 53

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1Tình hình lao động tại KBNN huyện Hạ Hòa 36

Bảng 2.2 Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN 45

Bảng 2.3 Tình hình từ chối thanh toán chi thường xuyên qua kiểm soát tại KBNN huyện Hạ Hòa giai đoạn 2016-2018 47

Bảng 2.4 Nguyên nhân bị từ chối thanh toán chi thường xuyên qua 48

Bảng 2.5 Chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Hạ Hòa 50

theo cấp ngân sách 50

Bảng 2.6 Tỷ trọng chi thường xuyên NSNN qua KBNN 50

Bảng 2.7 Chi thường xuyên ngân sách địa phương qua KBNN 51

Bảng 2.8 Chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua 52

Bảng 2.9 Chi cho thanh toán cá nhân qua KBNN huyện Hạ Hòa 53

Bảng 2.10 Tình hình từ chối thanh toán cho cá nhân qua 54

Bảng 2.11 Chi cho quản lý hành chính, nghiệp vụ chuyên môn qua KBNN huyện Hạ Hòa giai đoạn 2016 - 2018 55

Bảng 2.12 Tình hình từ chối thanh toán cho quản lý hành chính, 56

Bảng 2.13 Chi sửa chữa và mua sắm tài sản qua KBNN huyện Hạ Hòa giai đoạn 2016 - 2018 57

Bảng 2.14 Tình hình từ chối thanh toán cho sữa chữa, mua sắm tài sản 58

Bảng 2.15 Tình hình từ chối thanh toán cho các khoản chi khác 59

Trang 8

Ngân sách nhà nướcQuyết định

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chi ngân sách nhà nước là một bộ phận quan trọng cấu thành cán cân ngân sách củamỗi quốc gia Chi ngân sách nhà nước không chỉ nuôi dưỡng bộ máy hành chính nhànước hoạt động mà còn có tác dụng xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho tăng trưởngkinh tế trong tương lai chi ngân sách nhà nước nó có tác động đến mọi mặt của xã hội

từ kinh tế, chính trị, văn hóa và an ninh quốc phòng Một quốc gia sử dụng quỹ ngânsách nhà nước để chi tiêu hiệu quả sẽ là động lực để đất nước phát triển Ngược lại,các quốc gia chi tiêu ngân sách không hợp lý, thiếu hiệu quả sẽ gây ra bội chi ngânsách và áp lực trả nợ cho thế hệ sau

Kiểm soát các khoản chi Ngân sách nhà nước được giao cho Kho bạc Nhà nước quản

lý, cấp phát thanh toán được sử dụng như một công cụ chủ yếu của Đảng, Nhà nước vàcủa cấp ủy chính quyền địa phương để thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế-

xã hội Mặc dù những năm qua công tác Kiểm soát chi ngân sách nhà nước đã cónhững chuyển biến tích cực, cơ chế kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạcNhà nước đã từng bước được hoàn thiện theo hướng hiệu quả, ngày một chặt chẽ songvẫn còn một số tồn tại hạn chế như: Sử dụng ngân sách nhà nước còn kém hiệu quả,gây lãng phí, thất thoát; Công tác kiểm soát chi còn phân ra nhiều lĩnh vực với nhiều

cơ chế khác nhau; nhiều khoản chi kiểm soát chưa có đủ cơ chế kiểm soát đến khâucuối cùng một cách minh bạch; việc lập, chấp hành và quyết toán ngân sách địaphương đã thực hiện khá tốt, tuy nhiên cũng còn chậm, chưa đổi mới, đôi khi cũngchưa đúng theo các trình tự quy định của Nhà nước; một số các chế độ tiêu chuẩn địnhmức chi tiêu của nhà nước chưa phù hợp so với thực tế gây ảnh hưởng đến công táclập phương án tự chủ tự chịu trách nhiệm về quản lý tài chính của các đơn vị; việc cậpnhật và ứng dụng công nghệ thông tin vào công việc còn bị hạn chế…

Do vậy quản lý, kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước đóng vai trò hết sứcquan trọng, và việc kiểm soát chi thường xuyên qua kho bạc Nhà nước là cần thiết vàcấp bách trong giai đoạn hiện nay

Trang 10

Xuất phát từ những lý do trên học viên lựa chọn đề tài: “Tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.

2 Mục đích của đề tài

Thông qua đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhànước qua Kho bạc Nhà nước huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2016-2018,tác giả sẽ đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác kiểm soát chithường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Hạ Hòa, tỉnh PhúThọ trong những năm tiếp theo

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi thường xuyên NSNN quaKho bạc Nhà nước

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhànước qua Kho bạc nhà nước huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2016-2018.Đánh giá những kết quả đã đạt được đồng thời chỉ ra những hạn chế còn tồn tại vànguyên nhân của hạn chế trong hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhànước qua Kho bạc nhà nước huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2016-2018

- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường hoạt động kiểm soát chi thườngxuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc nhà nước huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ trongnhững năm tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sáchNhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: đề tài nghiên cứu tại Kho bạc Nhà nước huyện Hạ Hòa, tỉnhPhú Thọ

Trang 11

- Phạm vi về thời gian: số liệu sử dụng phân tích trong luận văn được lấy trong giaiđoạn 2016-2018.

- Phạm vi về nội dung: đề tài nghiên cứu hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngânsách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn016-2018 bao gồm ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và ngânsách xã

- Tiếp cận nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu cơ chế, chính sách, quy trình, thủ tục kiểmsoát chi qua Kho bạc Nhà nước

- Tiếp cận nghiên cứu thực tế: Nghiên cứu tình hình kiểm soát chi thường xuyên củacác đơn vị dự toán qua Kho bạc Nhà nước huyện Hạ Hòa qua các nội dung và lĩnh vựcchi

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp cụ thể được sử dụng trong nghiên cứu gồm: Phương pháp thu thập

số liệu, phương pháp xử lý số liệu, phương pháp phân tích đánh giá

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

5.1 Ý nghĩa khoa học

Với kết quả nghiên cứu, luận văn là một bản báo cáo, có thể được sử dụng làm tài liệutham khảo cho những người làm công tác kiểm soát tài chính nói chung và kiểm soátchi ngân sách nói riêng

Trang 12

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn có thể được dùng làm tài liệu tham khảo cho công tác kiểm soát hoạt độngtài chính nói chung và chi thường xuyên ngân sách ở tại KBNN huyện Hạ Hòa nóiriêng

6 Kết quả dự kiến của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi thường xuyên NSNN quaKho bạc Nhà nước

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhànước qua Kho bạc nhà nước huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2016-2018.Đánh giá những kết quả đã đạt được đồng thời chỉ ra những hạn chế còn tồn tại vànguyên nhân của hạn chế trong hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhànước qua Kho bạc nhà nước huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2016-2018

- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường hoạt động kiểm soát chi thườngxuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc nhà nước huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ trongnhững năm tới

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

Chương 2: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.

Chương 3: Một số giải pháp tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.

Trang 13

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1 Cơ sở lý luận về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

1.1.1 Khái niệm chi thường xuyên và kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

1.1.1.1 Khái niệm chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

Ngân sách Nhà nước ra đời và phát triển với tư cách là một phạm trù kinh tế gắn liền với

sự xuất hiện của Nhà nước và sự tồn tại, phát triển của nền kinh tế hàng hóa tiền tệ Ngânsách Nhà nước là khâu chủ đạo, đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc duy trì sự tồn

tại của bộ máy quyền lực Nhà nước Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm

vụ của Nhà nước [1] Từ khái niệm ngân sách Nhà nước nêu trên cho thấy chi ngân

sách Nhà nước là một trong hai nội dung chủ yếu của Ngân sách Nhà nước Chi ngânsách Nhà nước bao gồm: Chi đầu tư phát triển; Chi dự trữ quốc gia; Chi thường xuyên;Chi trả nợ lãi; Chi viện trợ; Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu lĩnh vựcchi thường xuyên ngân sách Nhà nước Chi thường xuyên ngân sách Nhà nước được

hiểu như sau:“ Chi thường xuyên là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh” [1] Như vậy, chi

thường xuyên NSNN là quá trình phân phối và sử dụng từ quỹ NSNN để đáp ứng cácnhu cầu chi gắn với thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về quản lýkinh tế xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh

1.1.1.2 Khái niệm kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN là việc KBNN sử dụng các công cụnghiệp vụ của mình thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi thường

Trang 14

xuyên NSNN qua KBNN nhằm đảm bảo các khoản chi đó được thực hiện đúng đốitượng, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước quy định và theo nhữngnguyên tắc, hình thức, phương pháp quản lý tài chính của Nhà nước [2].

1.1.2 Đặc điểm kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước có một sốđặc điểm sau:

- Kiểm soát chi thường xuyên gắn liền với những khoản chi thường xuyên nên phần lớncông tác kiểm soát chi diễn ra đều đặn trong năm, ít có tính thời vụ, ngoại trừ nhữngkhoản chi mua sắm tài sản, sửa chữa lớn tài sản cố định

- Kiểm soát chi thường xuyên diễn ra trên nhiều lĩnh vực, nhiều nội dung nên rất đadạng và phức tạp Chính vì thế, những quy định trong kiểm soát chi thường xuyêncũng hết sức phong phú với từng lĩnh vực chi có những quy định riêng, từng nội dung,từng tính chất nguồn kinh phí cũng có những tiêu chuẩn, định mức riêng

- Kiểm soát chi thường xuyên bị áp lực lớn về mặt thời gian vì phần lớn những khoảnchi thường xuyên đều mang tính cấp thiết như: chi về tiền lương, tiền công, học bổng gắn với cuộc sống hàng ngày của cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên Các khoảnchi về chuyên môn nghiệp vụ nhằm đảm bảo duy trì hoạt động thường xuyên của bộmáy nhà nước nên những khoản chi này cũng đòi hỏi phải được giải quyết nhanhchóng Bên cạnh đó, tất cả các đơn vị thụ hưởng NSNN đều có tâm lý muốn giải quyếtkinh phí trong những ngày đầu tháng làm cho cơ quan kiểm soát chi là KBNN luôngặp áp lực về thời gian trong những ngày đầu tháng

- Kiểm soát chi thường xuyên thường phải kiểm soát những khoản chi nhỏ, vì vậy cơ

sở để kiểm soát chi như hoá đơn, chứng từ để chứng minh cho những nghiệp vụ kinh

tế đã phát sinh thường không đầy đủ, không rõ ràng, thiếu tính pháp lý gây rất nhiềukhó khăn cho cán bộ kiểm soát chi, đồng thời cũng rất khó để có thể đưa ra những quyđịnh bao quát hết những khoản chi này trong công tác kiểm soát chi [2]

Trang 15

1.1.3 Sự cần thiết phải tổ chức kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước là quá trình những cơ quan Nhànước có thẩm quyền thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi ngânsách nhà nước theo các chính sách, chế độ, định mức chi tiêu do Nhà nước quy định

và trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chínhtrong từng giai đoạn Như vậy, kiểm soát chi thường xuyên NSNN được đặt ra đối vớimỗi quốc gia, dù đó là quốc gia phát triển hay đang phát triển Đối với nước ta hiệnnay, kiểm soát chi thường xuyên NSNN lại càng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng bởixuất phát từ những lý do sau đây:

- Thứ nhất, do yêu cầu của công cuộc đổi mới, trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý

tài chính nói chung và cơ chế quản lý NSNN nói riêng đòi hỏi mọi khoản chi thườngxuyên của ngân NSNN phải bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả Điều này là một tất yếukhách quan, bởi vì nguồn lực của NSNN bao giờ cũng có hạn, nó là nguồn của đấtnước, trong đó chủ yếu là tiền của và công sức lao động do nhân dân đóng góp, do đókhông thể chi tiêu một cách lãng phí Vì vậy, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi thườngxuyên NSNN thực sự trở thành mối quan tâm hàng đầu của Đảng, Nhà nước, của cáccấp, các ngành và của toàn xã hội Thực hiện tốt công tác này sẽ có ý nghĩa rất tolớn trong việc thực hành tiết kiệm, tập trung mọi nguồn lực tài chính để phát triển kinh

tế xã hội, chống các hiện tượng tiêu cực, chi tiêu lãng phí, góp phần lành mạnh hoánền tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát Đồng thời góp phần nângcao trách nhiệm và phát huy được vai trò của các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị

có liên quan đến công tác quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước Đặc biệt theo Luậtngân sách Nhà nước quy định, hệ thống Kho Bạc Nhà nước chịu trách nhiệm chínhtrong việc kiểm soát thanh toán, chi trả trực tiếp từng khoản chi thường xuyên NSNNcho các đối tượng sử dụng đúng với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được Nhànước giao, góp phần lập lại kỷ cương, kỷ luật tài chính

- Thứ hai, do hạn chế của cơ chế quản lý chi thường xuyên NSNN Cơ chế quản lý, cấp

phát thanh toán tuy đã được thường xuyên sửa đổi và từng bước hoàn thiện, nhưng cũngchỉ có thể quy định được những vấn đề chung nhất, mang tính nguyên tắc Vì vậy, nó

Trang 16

không thể bao quát hết được tất cả những hiện tượng nảy sinh trong quá trình thực hiệnchi thường ngân sách nhà nước Cũng chính từ đó, cơ quan Tài chính và Kho bạc Nhànước thiếu cơ sở pháp lý cần thiết để thực hiện kiểm tra, kiểm soát từng khoản chithường xuyên ngân sách nhà nước Như vậy, cấp phát chi thường xuyên ngân sách nhànước đối với cơ quan Tài chính chỉ mang tính chất phân bổ ngân sách nhà nước, cònđối với Kho bạc Nhà nước thực chất chỉ là xuất quỹ ngân sách nhà nước, chưa thựchiện được việc chi trả trực tiếp đến từng đơn vị sử dụng kinh phí, chưa phát huy hếtvai trò kiểm tra, kiểm soát các khoản chi ngân sách nhà nước.

Hơn nữa, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các hoạt động kinh tế xã hội, công tácchi ngân sách nhà nước cũng ngày càng đa dạng và phức tạp hơn Điều này cũng làmcho cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước nhiều khi không theo kịp với sự biến động

và phát triển của hoạt động chi ngân sách nhà nước, trong đó một số nhân tốquan trọng như: Hệ thống tiêu chuẩn định mức chi tiêu còn xa rời thực tế, thiếu đồng

bộ, thiếu căn cứ để thẩm định; chưa có một cơ chế quản lý chi phù hợp và chặtchẽ đối với một số lĩnh vực, đặc biệt trong lĩnh vực chi đầu tư xây dựng cơ bản đãtạo ra môi trường tham nhũng lý tưởng cho những kẻ thoái hóa biến chất Mặtkhác, công tác kế toán, quyết toán cũng chưa được thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ

đã tạo ra những kẽ hở trong cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước Từ đó, một

số không ít đơn vị và cá nhân đã tìm cách lợi dụng, khai thác những kẽ hở đó của

cơ chế quản lý để tham ô, trục lợi, tư túi chia chác với nhau, gây lãng phí tài sản

và công quỹ của Nhà nước Từ thực tế trên, đòi hỏi những cơ quan có thẩm quyền thựchiện việc kiểm tra, giám sát quá trình chi tiêu để phát hiện và ngăn chặn kịp thờinhững hiện tượng tiêu cực của những đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp;đồng thời phát hiện những kẽ hở trong cơ chế quản lý để từ đó có những giải pháp vàkiến nghị nhằm sửa đổi, bổ sung kịp thời những cơ chế, chính sách hiện hành, tạo nênmột cơ chế quản lý và kiểm soát chi ngân sách nhà nước ngày càng chặt chẽ và hoànthiện

- Thứ ba, do ý thức của các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp Một thực

tế khá phổ biến là các đơn vị thụ hưởng kinh phí được ngân sách nhà nước cấp thường

có chung một tư tưởng là tìm mọi cách sử dụng hết số kinh phí được cấp, không quan

Trang 17

tâm đến việc chấp hành đúng mục đích, đối tượng, dự toán đã được duyệt và chưaquan tâm đúng mức tới hiệu quả kinh tế của nguồn vốn ngân sách Các đơn vị nàythường lập hồ sơ, chứng từ thanh toán sai chế độ quy định như không có trong dự toánchi ngân sách nhà nước đã được phê duyệt, không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mứcchi tiêu; thiếu các hồ sơ, chứng từ pháp lý có liên quan…Vì vậy, vấn đề đặt ra là cầnthiết phải có một bên thứ ba - cơ quan chức năng có thẩm quyền, độc lập và kháchquan, có kỹ năng nghề nghiệp, có vị trí pháp lý và uy tín cao - để thực hiện việc kiểmtra, kiểm soát và đưa ra ý kiến nhận xét, kết luận chính xác đối với khoản chi của đơn

vị có nằm trong dự toán được duyệt hay không; việc sử dụng các khoản chi này cóđúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn được duyệt hay không; có đủ hồ sơ, chứng từ thanhtoán theo đúng quy định hay chưa…qua đó có giải pháp chấn chỉnh và xử lý kịpthời các gian lận, sai sót, ngăn chặn các sai phạm và lãng phí có thể xảy ra trongviệc sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị, bảo đảm mọikhoản chi của ngân sách nhà nước được tiết kiệm và có hiệu quả

- Thứ tư, do tính đặc thù của các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước

đều mang tính chất không hoàn trả trực tiếp Tính chất cấp phát trực tiếp không hoànlại của các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước là một ưu thế cực kỳ to lớnđối với các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước Trách nhiệm của họ là phải chứngminh được việc sử dụng các khoản kinh phí bằng các kết quả công việc cụ thể đã đượcNhà nước giao Tuy nhiên, việc dùng những chỉ tiêu định tính và định lượng để đánhgiá và đo lường kết quả công việc trong nhiều trường hợp là thiếu chính xác và gặpkhông ít khó khăn Vì vậy, cần phải có một cơ quan chức năng có thẩm quyền để thựchiện việc kiểm tra, kiểm soát các khoản chi của ngân sách nhà nước, bảo đảmtương xứng giữa khoản tiền Nhà nước đã chi ra với kết quả công việc mà các đơn vịthụ hưởng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện

- Thứ năm, do yêu mở cửa và hội nhập với nền tài chính khu vực và thế giới Theo

kinh nghiệm quản lý ngân sách nhà nước của các nước và khuyến nghị của các tổ chứctài chính quốc tế, việc kiểm tra, kiểm soát các khoản chi thường xuyên ngân sách nhànước chỉ thực hiện có hiệu quả trong điều kiện thực hiện cơ chế chi trả trực tiếp từ cơquan quản lý quỹ ngân sách nhà nước đến từng đối tượng sử dụng ngân sách, kiên

Trang 18

quyết không chuyển kinh phí của ngân sách nhà nước qua các cơ quan quản lý trunggian Có như vậy mới có thể bảo đảm đề cao kỷ cương, kỷ luật quản lý tài chính Nhànước, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí của ngân sách nhà nước.

1

1

-.1.4 Ngyên tắc, công cụ kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

.1.4.1 Nguyên tắc kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

Thứ nhất, tất cả các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước phải được kiểm tra,

kiểm soát trong quá trình chi trả, thanh toán Các khoản chi thường xuyên phải cótrong dự toán ngân sách nhà nước được giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức docấp có thẩm quyền quy định và đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặcngười được uỷ quyền quyết định chi

- Thứ hai, mọi khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước được hạch toán bằng đồng

Việt Nam theo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục ngân sách nhà nước Cáckhoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công laođộng được quy đổi và hạch toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật,ngày công lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

- Thứ ba, việc thanh toán các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho

bạc Nhà nước thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước cho ngườihưởng lương, trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hóa dịch vụ; trường hợp chưathực hiện được việc thanh toán trực tiếp, Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán quađơn vị sử dụng ngân sách nhà nước

- Thứ tư, trong quá trình kiểm soát, thanh toán, quyết toán chi ngân thường xuyên sách

nhà nước các khoản chi sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách Căn cứ vàoquyết định của cơ quan tài chính hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩmquyền, Kho bạc Nhà nước thực hiện việc thu hồi cho ngân sách nhà nước theo đúngtrình tự quy định

- Thứ năm, nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả Có thể nói tiết kiệm, hiệu quả là một

trong những nguyên tắc quan trọng hàng đầu của quản lý kinh tế, bởi vì nguồn lực thìluôn có giới hạn nhưng nhu cầu thì vô hạn Do vậy trong quá trình phân bổ và sử dụngcác nguồn lực khan hiếm đó luôn phải tính toán sao cho với chi phí ít nhất nhưng vẫn

Trang 19

đạt hiệu quả cao nhất Mặt khác, do đặc thù hoạt động của NSNN diễn ra trên phạm virộng, đa dạng và phức tạp, nhu cầu chi luôn gia tăng với tốc độ nhanh chóng trong khikhả năng huy động nguồn thu có hạn Vì vậy nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả trongkiểm soát chi thường xuyên của NSNN càng phải được tôn trọng [3]

1

-.1.4.2 Công cụ kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

Công cụ kế toán ngân sách Nhà nước

Kế toán NSNN là một trong những công cụ quan trọng gắn liền với hoạt động quản lýNSNN của KBNN Nó có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soáthoạt động thu, chi NSNN Kế toán NSNN phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tìnhhình thu, chi NSNN, qua đó cung cấp những thông tin cần thiết để các cơ quan chứcnăng điều hành ngân sách có hiệu quả cao Một trong những chức năng quan trọng của

kế toán NSNN là hạch toán kế toán, kiểm tra tình hình cấp phát kinh phí NSNN Nó làcông cụ chủ yếu để kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Cụ thể, kế toánNSNN cung cấp số liệu tồn quỹ NSNN, số liệu về tình hình nhập, xuất, tồn dự toán chicủa đơn vị sử dụng NSNN Đây là một trong những căn cứ quan trọng để KBNN xemxét các khoản chi của đơn vị có đủ điều kiện hay không, từ đó đưa ra quyết định cấpphát hay từ chối cấp phát Về nguyên tắc, các khoản chi thường xuyên của mỗi đơn vị

sử dụng NSNN không được vượt quá số tồn dự toán của đơn vị đó và không đượcvượt quá tồn quỹ NSNN

- Công cụ mục lục ngân sách Nhà nước

Hệ thống mục lục NSNN là bảng phân loại các khoản thu, chi NSNN theo hệ thống tổchức nhà nước, ngành kinh tế và các mục đích kinh tế - xã hội do Nhà nước thực hiện,nhằm phục vụ công tác lập, chấp hành, kế toán, quyết toán NSNN và phân tích các hoạtđộng kinh tế tài chính thuộc khu vực nhà nước Mục lục NSNN là một trong nhữngcông cụ quan trọng, không thể thiếu trong công tác kiểm soát chi Nội dung, kết cấu vàcách sử dụng công cụ mục lục NSNN là một trong những cơ sở đánh giá khả năng quản

lý NSNN của một quốc gia Hệ thống mục lục NSNN có bao quát được các hoạt độngkinh tế và các giao dịch kinh tế của Nhà nước thì việc thu thập, phân tích và xử lý sốliệu mới đầy đủ, từ đó cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho công tác lập dự toán

Trang 20

NSNN, điều hành, quản lý, kiểm soát NSNN, đồng thời cung cấp thông tin cần thiếtphục vụ việc đề ra các quyết định phát triển kinh tế - xã hội.

- Công cụ định mức chi ngân sách Nhà nước

Định mức chi ngân sách là một chuẩn mực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyđịnh đối với từng nội dung chi NSNN Định mức chi ngân sách là cơ sở để tính toánkhi lập dự toán và cũng là căn cứ để KBNN đối chiếu với từng khoản chi của đơn vị sửdụng NSNN trong quá trình kiểm soát chi NSNN Mức chi thực tế của từng nội dungchi không được vượt quá định mức chi đối với nội dung đó Định mức chi có định mứctuyệt đối và định mức tương đối Định mức tuyệt đối là mức chi đối với một nội dung

cụ thể Định mức tương đối là tỷ lệ giữa các nội dung chi khác nhau Chẳng hạn,Thông tư 36/2018/TT- BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài Chính có quy định: Cơ sở đàotạo, bồi dưỡng hoặc cơ quan tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng CBCC được phép trích tối

đa không quá 10% trên tổng kinh phí của mỗi lớp học và được tính trong phạm vinguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được phân bổ để chi phí dịch vụ đào tạo, chi phítriển khai nhiệm vụ nghiên cứu và các chi phí (bắt buộc) khác (nếu có) liên quan đếnkhóa đào tạo phải trả cho các cơ sở đào tạo ở trong nước

- Công cụ hợp đồng mua sắm tài sản công

Hợp đồng mua sắm tài sản công là cở sở để KBNN kiểm soát các khoản chi về muasắm tài sản, xây dựng nhỏ và sửa chữa lớn tài sản cố định Giá trị hợp đồng, thời hiệuhợp đồng, biên bản nghiệm thu hợp đồng là căn cứ để KBNN thanh toán cho đơn vịcung cấp hàng hoá, dịch vụ Những hợp đồng có giá trị lớn phải thông qua các hìnhthức đấu thầu theo quy định

Trang 21

dụng ngân sách, kiểm soát mục lục ngân sách Công cụ tin học còn có ý nghĩa đặcbiệt đối với công tác kế toán và công tác thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN Trong thời đại ngày nay công cụ tin học đã đóng góp và hỗ trợ con người nhiều khâutrong quá trình làm việc Hệ thống KBNN đã rất quan tâm tới việc sử dụng công cụ tinhọc cho sự phát triển của ngành, trong những năm qua đã đầu tư xây dựng, phát triển rấtnhiều phần mền ứng dụng để phục vụ cho công tác kiểm soát chi ngân sách như Hệ thốngthông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS); Thanh toán song phương điện tử;ứng dụng thu thuế trực tiếp (TCS) và đang triển khai dịch vụ công trực tuyến.

1.1.5 Cơ sở pháp lý thực hiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN

Cơ sở pháp lý để KBNN thực hiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN là

hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm:

- Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội khóa XI thông qua ngày ngày 16 tháng

2 năm 2002

1

- Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 2002

- Thông tư số 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản

lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN

- Thông tư số 03/2006/TT-BTC ngày 13/03/2006 về Hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đốivới các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biênchế và kinh phí quản lý hành chính

- Quyết định số 1116/QĐ-KBNN ngày 24/11/2009 của KBNN Trung ương về banhành Quy trình giao dịch một cửa trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN quaKBNN

- Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày ngày 25 tháng

6 năm 2015

- Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 2015

Trang 22

- Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính về Quy định chế

độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN

- Công văn số 3555/KBNN-KSC ngày 19/12/2012 của KBNN Trung ương về việchướng dẫn kiểm soát chi theo Thông tư số 161/2012/TT-BTC

- Thông tư 39/2016/TT-BTC ngày 01/03/2016 của Bộ Tài chính về Sửa đổi, bổ sungmột số điều của thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính vềQuy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN

- Quyết định số 5657/QĐ-KBNN ngày 28/12/2016 của KBNN Trung ương về Banhành Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tưtrong nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước

- Hệ thống mục lục NSNN do Bộ Tài chính ban hành.

1

1

-.1.6 Nội dung, quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

.1.6.1 Nội dung kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Nội dung kiểm soát chi NSNN nói chung và kiểm soát chi thường xuyên nói riêngthể hiện qua ba giai đoạn kiểm soát: kiểm soát trước khi chi, kiểm soát trong khi chi vàkiểm soát sau khi chi

+ Kiểm soát trước khi chi là kiểm soát việc lập, quyết định, phân bổ dự toán chiNSNN Đây là khâu đầu tiên trong chu trình kiểm soát chi Nó giúp nâng cao chấtlượng dự toán, tránh tình trạng giao dự toán quá thấp không đủ kinh phí hoạt động chođơn vị hoặt giao dự toán quá cao dễ dẫn đến lãng phí trong sử dụng NSNN

+ Kiểm soát trong khi chi là kiểm soát quá trình thực hiện dự toán nhằm đảm bảo cáckhoản chi phải đủ điều kiện theo quy định trước khi xuất quỹ NSNN chi trả cho đốitượng thụ hưởng NSNN Kiểm soát trong khi chi là khâu chủ yếu của chu trình kiểmsoát chi và cũng là nhiệm vụ quan trọng nhất của KBNN trong việc quản lý chi quỹNSNN Kiểm soát trong khi chi giúp ngăn chặn kịp thời những khoản chi không đúngchế độ quy định, tránh lãng phí và thất thoát tiền và tài sản nhà nước

+ Kiểm soát sau khi chi là kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí của đơn vị sử dụng

Trang 23

NSNN sau khi KBNN đã xuất quỹ NSNN Kiểm soát sau khi chi do các cơ quan cóthẩm quyền quyết định dự toán, cơ quan kiểm toán và cơ quan tài chính đảm nhiệm.

- Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN được tiến hành theo ba nội dung cơbản như sau:

+ Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ chi: chứng từ chi phải được lập đúngmẫu qui định đối với từng khoản chi Chẳng hạn, với chi dự toán bằng tiền mặt, chuyểnkhoản khi sử dụng kinh phí thường xuyên áp dụng mẫu C2- 02a/NS; trên chứng từ phảighi đầy đủ các yếu tố theo đúng nguyên tắc lập chứng từ kế toán, các yếu tố ghi trênchứng từ phải đảm bảo tính đúng đắn; phải có đầy đủ con dấu, chữ ký của chủ tài khoản,

kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) đúng với mẫu dấu, chữ ký đã đăng ký tại Khobạc khi mở tài khoản

+ Kiểm tra các điều kiện chi theo chế độ quy định, bao gồm các khoản chi phải còn đủ

số dư dự toán để thực hiện chi trả; bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp

có thẩm quyền quy định; có đầy đủ các hồ sơ, hoá đơn, chứng từ liên quan tùy theotính chất của từng khoản chi

+ Kiểm tra tồn quỹ NSNN của cấp ngân sách tương ứng với khoản chi Tồn quỹ ngânsách phải đủ để cấp phát theo yêu cầu của đơn vị sử dụng NSNN (KBNN huyện khôngphải kiểm tra tồn quỹ NSNN cấp trung ương, cấp tỉnh khi chi ngân sách)

- Ngoài ba nội dung cơ bản trên về kiểm soát chi thường xuyên NSNN, đối với các nộidung và lĩnh vực chi khác nhau thì các quy định về kiểm soát chi cũng khác nhau, cụthể là:

+ Đối với kiểm soát chi thanh toán cá nhân

Căn cứ kiểm soát, thanh toán của KBNN bao gồm: bảng đăng ký biên chế quỹ lương

đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, danh sách những người hưởnglương, bảng tăng giảm biên chế và quỹ tiền lương, bảng đăng ký học bổng, sinh hoạtphí của học sinh được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; bảng tăng giảm học bổng,sinh hoạt phí và các chi phí thuê lao động như tiền công phải có hợp đồng; trên cơ sởgiấy rút dự toán ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách và các hồ sơ liên quan,

Trang 24

KBNN tiến hành kiểm tra, kiểm soát, cấp thanh toán cho đơn vị Đơn vị thực hiện chitrả cho người được hưởng, mức tối đa không được vượt quá quỹ lương, học bổng đãđược duyệt Nhóm mục chi cho thanh toán cá nhân theo quy định tại mục lục NSNN.Đối với các khoản thanh toán cho các cá nhân thuê ngoài: căn cứ vào dự toán NSNN

do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao cho đơn vị; nội dung thanh toán theo hợpđồng kinh tế hoặc hợp đồng lao động, giấy rút dự toán NSNN của đơn vị, KBNN thựchiện thanh toán cho người được hưởng hoặc cấp qua đơn vị để thanh toán cho ngườiđược hưởng

+ Đối với kiểm soát chi phí nghiệp vụ chuyên môn

Căn cứ vào nhóm mục chi nghiệp vụ chuyên môn trong dự toán NSNN cơ quan cóthẩm quyền giao, chế độ tiêu chuẩn, định mức chi tiêu cho từng nghiệp vụ chuyên môn

và các hồ sơ chứng từ liên quan, giấy rút dự toán do thủ trưởng đơn vị ký, KBNN thựchiện cấp phát theo hai hình thức: (1) Cấp phát thanh toán: KBNN kiểm tra hồ sơ chứng

từ chi của các đơn vị nếu đủ điều kiện quy định thì làm thủ tục thanh toán trực tiếp chođơn vị; (2) Cấp phát tạm ứng: trường hợp các khoản chi chưa đủ điều kiện cấp phátthanh toán thì KBNN thực hiện cấp tạm ứng cho đơn vị Các khoản chi trong nhómmục chi nghiệp vụ chuyên môn theo quy định tại mục lục NSNN

+ Đối với kiểm soát mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc

KBNN kiểm tra, kiểm soát hồ sơ chứng từ chi bao gồm dự toán mua sắm trang thiết bị,sửa chữa lớn tài sản cố định được cấp có thẩm quyền quy định, quyết định phê duyệtkết quả đấu thầu (đối với trường hợp đấu thầu), hoặc quyết định chỉ định thầu (đối vớitrường hợp chỉ định thầu), hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn bán hàng,vật tư thiết bị, các hồ sơ chứng từ có liên quan, giấy rút dự toán ngân sách Nếu đủđiều kiện thanh toán, KBNN thanh toán trực tiếp bằng chuyển khoản hoặc bằng tiềnmặt qua đơn vị sử dụng NSNN để chi trả cho đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ.Trường hợp chưa đủ điều kiện thanh toán trực tiếp, KBNN cấp tạm ứng cho đơn vị.Sau khi thực hiện chi đơn vị phải gửi hóa đơn, chứng từ liên quan đến KBNN để thanhtoán số tạm ứng, KBNN kiểm tra thấy đủ điều kiện theo quy định thì làm thủ tụcchuyển từ cấp tạm ứng sang thanh toán cho đơn vị Các khoản chi trong nhóm mục chi

Trang 25

mua sắm, sửa chữa theo quy định tại mục lục NSNN.

Đối với kiểm soát các khoản chi khác

+

Nhóm mục chi khác trong dự toán được giao của đơn vị sử dụng NSNN bao gồm cáckhoản mục của mục lục NSNN không nằm trong 3 nhóm mục trên và các mục từ 7500đến mục 8150 Đối với những khoản chi đơn vị đề nghị thanh toán trực tiếp, KBNNkiểm tra, kiểm soát các hồ sơ, chứng từ và điều kiện chi theo quy định và thanh toántrực tiếp cho đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ Đối với khoản chi chưa đủ điều kiệnthanh toán trực tiếp căn cứ vào dự toán NSNN, giấy rút dự toán ngân sách (tạm ứng)KBNN thực hiện cấp tạm ứng Căn cứ bảng kê chứng từ thanh toán và đối chiếu vớicác điều kiện chi NSNN nếu đủ các điều kiện quy định, KBNN làm thủ tục chuyển từcấp tạm ứng sang cấp thanh toán tạm ứng cho đơn vị [3]

1.1.6.2 Quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN được thể hiện qua sơ đồ 1.1dưới đây:

(1) Đơn vị thụ hưởng gửi hồ sơ, chứng từ

(2) Xử lý chứng từ: bộ phận kiểm soát chi kiểm soát, đối chiếu các khoản chi so với

dự toán NSNN giao, đảm bảo có trong dự toán được cơ quan Nhà nước có thẩm quyềngiao Kiểm tra, kiểm soát tính hợp lệ của hồ sơ, chứng từ theo quy định đối với từngkhoản chi đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu NSNN Trường hợpđảm bảo đầy đủ các điều kiện chi trả theo quy định, KBNN thực hiện chi trả, thanhtoán cho đơn vị; trường hợp chưa đủ điều kiện thanh toán nhưng thuộc đối tượng tạmứng, KBNN làm thủ tục tạm ứng cho đơn vị; trường hợp không đủ điều kiện chi theoquy định, KBNN được phép từ chối chi trả, thanh toán và thông báo cho đơn vị, đồngthời chịu trách nhiệm về quyết định từ chối của mình Sau khi kế toán kiểm soát xong,trình kế toán trưởng ký

(3) Trình Giám đốc Kho bạc duyệt

(4) Chuyển chứng từ thanh toán sang bộ phận kế toán

Trang 26

(5) Chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng.[3]

Sơ đồ 1.1 Quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước

(Nguồn: Kho bạc Nhà nước huyện Hạ Hòa)

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

Do nhận thức được tầm quan trọng của ngân sách Nhà nước và chi tiêu ngân sách Nhànước trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, nên ngay từ đầu vấn đề quản lý và điềuhành ngân sách Nhà nước luôn luôn được đặt ra như một nhiệm vụ cơ bản nhưng có ýnghĩa chiến lược vô cùng quan trọng của Chính phủ Chi thường xuyên ngân sách Nhànước là hoạt động liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, nhiều cấp, nhiều đơn vị,

cá nhân trong xã hội Do vậy, việc kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nướcchịu tác động của nhiều yếu tố với mức độ và phạm vi khác nhau Có nhiều yếu tố ảnhhưởng đến thực hiện kiểm soát chi ngân sách Nhà nước, nhưng có thể phân chia thành

1.2.1 Các yếu tố chủ quan

- Năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát chi

Trình độ và năng lực cán bộ kiểm soát chi là nhân tố quyết định chất lượng công táckiểm soát chi Vì vậy, cán bộ kiểm soát chi phải có trình độ chuyên sâu về quản lý tàichính, am hiểu về các lĩnh vực chuyên ngành mình quản lý, có khả năng phân tích, xử

lý thông tin được cung cấp và giám sát đối chiếu với các quy định hiện hành của Nhà

Trang 27

nước, có phẩm chất đạo đức tốt để có thể vừa làm tốt công tác kiểm soát chi vừa đảmbảo tính trung thực, khách quan, không lợi dụng quyền hạn, trách nhiệm được giao để

vụ lợi hay có thái độ hách dịch, sách nhiễu đối với đơn vị trong quá trình kiểm soátchi

- Tổ chức bộ máy và thủ tục kiểm soát chi

Bộ máy kiểm soát chi phải được tổ chức gọn nhẹ, tránh trùng lặp chức năng, phù hợpquy mô và khối lượng các khoản chi phải qua kiểm soát Thủ tục kiểm soát chi thườngxuyên phải rõ ràng, đơn giản nhưng đảm bảo tính chặt chẽ trong quản lý chi tiêuNSNN, không tạo khe hở cho kẻ xấu lợi dụng gây thất thoát, lãng phí NSNN Thủ tụckiểm soát chi chính là cơ sở pháp lý để Kho bạc Nhà nước tổ chức thực hiện các khâutrong quá trình kiểm soát chi ngân sách Nhà nước Với thủ tục chi ngân sách Nhà nướcrườm rà, phức tạp sẽ gây khó khăn cho cán bộ kiểm soát, giảm thời gian, tiến độ cấpphát thanh toán các khoản chi ngân sách Nhà nước

- Ý thức chấp hành của các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN

Nếu thủ trưởng các đơn vị sử dụng NSNN có tính tự giác cao trong việc chấp hành chế

độ chi tiêu NSNN thì các khoản chi đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, đảmbảo có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ, từ đó giúp cho việc kiểm soát chi củaKBNN được thuận lợi, nhanh chóng, tránh tình trạng phải trả lại hồ sơ, chứng từ, thôngbáo từ chối cấp phát, gây lãng phí thời giờ và công sức Do vậy, cần làm cho đơn vị sửdụng NSNN thấy được trách nhiệm của mình trong tất cả các khâu của quy trình ngânsách

1.2.2 Các yếu tố khách quan

- Thể chế, pháp lý về quản lý chi NSNN

Về thể chế, pháp lý về quản lý chi NSNN, Luật ngân sách nhà nước được coi là yếu

tố rất quan trọng, là một trong những căn cứ chủ yếu để kiểm soát NSNN nói chung

và kiểm soát chi thường xuyên NSNN nói riêng Luật NSNN qui định vai trò vàtrách nhiệm của KBNN trong quản lý quỹ NSNN, kiểm soát các khoản chi NSNN.Luật NSNN sửa đổi năm 2002 có những điều khoản liên quan đến KBNN trong công

Trang 28

tác chi NSNN Chẳng hạn, Điều 7 quy định: KBNN là cơ quan quản lý quỹ NSNN;Điều 56 quy định: căn cứ vào dự toán NSNN được giao và yêu cầu thực hiện nhiệm

vụ, thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách quyết định chi gửi KBNN KBNN kiểm tratính hợp pháp của các tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật và thực hiện chingân sách khi có đủ các điều kiện quy định; trách nhiệm của KBNN được quy định tạiđiều 58 như sau: thủ trưởng cơ quan KBNN có quyền từ chối thanh toán các khoản chikhông đủ điều kiện quy định và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình Về kếtoán ngân sách, Điều 61 tại Khoản 2 quy định: KBNN tổ chức thực hiện hạch toán kếtoán NSNN; định kỳ báo cáo việc thực hiện dự toán thu, chi ngân sách cho cơ quan tàichính cùng cấp và cơ quan nhà nước hữu quan; số liệu quyết toán chi của đơn vị sửdụng NSNN phải được đối chiếu và được KBNN nơi giao dịch xác nhận

- Tiêu chuẩn, định mức chi Ngân sách Nhà nước

Hệ thống chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN là căn cứ quan trọng để xây dựng dựtoán và là cơ sở không thể thiếu để KBNN kiểm soát các khoản chi tiêu từ NSNN Đểcông tác kiểm soát chi có chất lượng cao thì hệ thống chế độ, tiêu chuẩn, định mức chiphải đảm bảo tính chất sau: tính đầy đủ, nghĩa là nó phải bao quát hết tất cả các nội dungchi phát sinh trong thực tế thuộc tất cả các cấp, các ngành, các lĩnh vực; tính chính xác,nghĩa là phải phù hợp với tình hình thực tế; tính thống nhất, nghĩa là phải thống nhấtgiữa các ngành, các địa phương và các đơn vị sử dung NSNN Tiêu chuẩn, định mứckhông hợp lý, không phù hợp với nội dung chi ngân sách Nhà nước thì việc hợp lý hoá

về những khoản lãng phí đương nhiên là sẽ xảy ra, do đó sẽ gây khó khăn cho việc kiểmsoát chi của Kho bạc Nhà nước, kiểm soát chi không còn ý nghĩa nữa

- Dự toán ngân sách Nhà nước

Đây là một trong những căn cứ quan trọng để KBNN thực hiện kiểm soát chi NSNN.Chất lượng dự toán chi ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng kiểm soát chi thườngxuyên Vì vậy để nâng cao chất lượng kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN thì dựtoán chi NSNN phải đảm bảo tính kịp thời, chính xác, đầy đủ và chi tiết để làm căn cứcho KBNN kiểm tra, kiểm soát quá trình chi tiêu của đơn vị

- Chế độ phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước

Trang 29

Nội dung cơ bản của chế độ phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước là việc phân cấpnguồn thu, khoản chi và tỷ lệ phân bổ các khoản thu cho Ngân sách Nhà nước Trungương và địa phương Đây là một trong những căn cứ để Kho bạc Nhà nước thực hiệnchức năng là “trạm kiểm gác cuối cùng” trong việc cấp phát vốn Ngân sách Nhà nước.

- Phương thức cấp phát, thanh toán kinh phí

Sự lựa chọn phương pháp cấp phát kinh phí đồng nghĩa với việc xác định nhiệm vụ kiểmsoát các điều kiện cơ bản để hình thành một khoản chi Ngân sách Nhà nước Một phươngpháp cấp phát hợp lý làm tăng tính chủ động chi tiêu của các đơn vị sử dụng Ngân sáchNhà nước và giảm thời gian, công sức của các cơ quan quản lý tham gia vào quá trình cấpphát, giảm các thủ tục không cần thiết

- Hệ thống kế toán Ngân sách Nhà nước

Kế toán tham gia vào toàn bộ tiến trình ngân sách như vậy có ý nghĩa quan trọng trongtiến trình thi hành và kiểm soát Ngân sách Nhà nước Quá trình sử dụng công quỹ đượcchi phối bởi những điều khoản pháp luật và được thể chế hoá bằng những thủ tục, chỉ tiêu

và kiểm soát chi tiêu chặt chẽ, nhưng nếu không có một hệ thống sổ sách kế toán hoànhảo thể hiện qua hệ thống sổ sách kế toán và báo cáo kế toán đầy đủ, rõ ràng trung thực tất

cả những giao dịch tài chính tiền tệ của Chính phủ thì Kho bạc Nhà nước khó mà pháthiện được sự sai lầm về những khoản phí được cấp phát hay quản lý công quỹ thiếu phânminh, trung thực Những kế toán viên và kiểm soát viên ngân sách dùng những dữ kiện tintức này để ấn định sự hợp pháp và thích đáng của những chỉ tiêu và sự trả tiền từ quỹNgân sách Nhà nước, sau đó lập ra báo cáo về sự thi hành ngân sách của từng cơ quan, có

cơ sở để nhận xét, đánh giá những chương trình công tác đã thực hiện, đồng thời có nhữngbiện pháp xử lý thích đáng

1.3 Một số bài học về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

1.3.1 Kinh nghiệm về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước ở một số địa phương

1.3.1.1 Kinh nghiệm của Kho bạc Nhà nước huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

Kho bạc Nhà nước huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc thành lập và đi vào hoạt động từngày 20 tháng 06 năm 1990, có trụ sở đặt tại Khu phố Hồ Xuân Hương, thị trấn Vĩnh

Trang 30

Tường, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc Những năm qua, thực hiện chức năng,nhiệm vụ được giao, Kho bạc Nhà nước huyện Vĩnh Tường không ngừng đổi mới,nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi thường xuyên từ ngân sách Nhà nước Tronggiai đoạn 2011 - 2015, tổng số chi NSNN qua KBNN huyện Vĩnh Tường là 2.365 tỷđồng, trong đó chi thường xuyên là 1.854,2 tỷ đồng, chiếm 78,4% trong tổng chiNSNN Thông qua công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN, KBNN huyện VĩnhTường đã từ chối hơn ba trăm món tiền với tổng số tiền lên đến gần 4 tỷ đồng Năm

2016, tổng chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Vĩnh Tường là 478 tỷ đồng.Thông qua công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN, KBNN huyện Vĩnh Tường đã

từ chối thanh toán gần 64 món với tổng số tiền đạt hơn 820 triệu đồng Để đạt được kếtquả trên, KBNN huyện Vĩnh Tường đã tập trung làm tốt một số công việc sau:

- Kho bạc Nhà nước huyện Vĩnh Tường đã siết chặt công tác kiểm soát chi thườngxuyên NSNN, thực hiện nghiêm túc chủ trương của Đảng và Nhà nước, góp phần ổnđịnh nền kinh tế trên địa bàn huyện

- Chú trọng công tác tổ chức cán bộ làm công tác kiểm soát chi, KBNN huyện VĩnhTường coi cán bộ làm công tác kiểm soát chi là yếu tố quyết định tới chất lượng, hiệuquả của công tác kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Đơn vị đã làm tốt công tác

tổ chức cán bộ từ khâu tuyển dụng đến khâu đào tạo, bồi dưỡng và quy hoạch, sắp xếp

vị trí công việc Đồng thời, thường xuyên cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo, tậphuấn công tác kiểm soát chi do KBNN tỉnh tổ chức để nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ, nâng cao đạo đức nghề nghiệp, tác phong làm việc, phong cách ứng xửchuyên nghiệp

- Trong công tác kiểm soát chi thường xuyên, Kho bạc Nhà nước huyện Vĩnh Tườngluôn chủ động cập nhật các văn bản chỉ đạo, cơ chế chính sách về công tác kiểm soátchi thường xuyên NSNN để áp dụng vào thực tiễn ở địa phương Bên cạnh đó, luôn cảitiến quy trình nghiệp vụ để giảm bớt thủ tục hành chính, chống lãng phí và thực hànhtiết kiệm

1.3.1.2 Kinh nghiệm của Kho bạc Nhà nước huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

Trang 31

Kho bạc Nhà nước huyện Bảo Yên có trụ sở tại khu 6, thị trấn Phố Ràng, huyện BảoYên, tỉnh Lào Cai Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của ngành, những nămqua Kho bạc Nhà nước huyện Bảo Yên đã bám sát chỉ đạo của Bộ Tài chính, KBNNcấp trên và cấp ủy chính quyền địa phương để tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ,chủ động đề xuất, tham mưu để tháo gỡ kịp thời vướng mắc, khó khăn, từ đó nâng caohiệu quả quản lý quỹ NSNN, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ tài chính, ngânsách trên địa bàn huyện Cùng với việc tăng cường phối hợp thực hiện công tác quản

lý thu NSNN, KBNN Bảo Yên đã chú trọng thực hiện tốt công tác kiểm soát chiNSNN, đảm bảo các khoản chi đều có trong dự toán được duyệt, đúng đối tượng, chế

độ, tiêu chuẩn, định mức; góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN, thực hànhtiết kiệm, chống lãng phí và phòng chống tham nhũng

Trong giai đoạn 2014 - 2017, tổng số chi NSNN qua KBNN huyện Bảo Yên là hơn2.700 tỷ đồng, trong đó chi thường xuyên là 2.160 tỷ đồng, chiếm 80% trong tổng chiNSNN Năm 2017, KBNN huyện Bảo Yên đã thực hiện kiểm soát chi NSNN thườngxuyên đạt hơn 600 tỷ đồng Trong quá trình quản lý, kiểm soát chi thường xuyênNSNN, đã từ chối thanh toán 94 món với tổng số tiền 1,8 tỷ đồng do thiếu thủ tục, saimục lục ngân sách Để đạt được kết quả trên, KBNN huyện Bảo Yên đã tập trung làmtốt một số công việc sau:

- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn nêu cao tinh thần trách nhiệm và phát huy tối đanăng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ, viên chức nói chung, của đội ngũ cán bộ, viênchức trực tiếp làm công tác kiểm soát chi nói riêng Bên cạnh đó, không ngừng củng

cố, hoàn thiện cơ chế, quy trình kiểm tra, giám sát nhằm quản lý các khoản chi ngânsách một cách hiệu quả

- Thực hiện tốt quy trình giao dịch một cửa, bám sát văn bản, hướng dẫn của Bộ Tàichính, Kho bạc Nhà nước, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN, kiên quyết từ chốicác khoản chi không đúng chế độ quy định, không đủ hồ sơ, thủ tục thanh toán

- Thường xuyên quán triệt và phối hợp với các đơn vị thụ hưởng ngân sách để nắm bắt, tháo

gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm soát, thanh toán các khoản chi từNSNN Chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan, báo cáo kịp thời cấp ủy chính quyền địa

Trang 32

phương và KBNN tỉnh về những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiệnkiểm soát chi NSNN hàng năm.

- Công tác quản lý, điều hành tồn ngân quỹ được thực hiện chặt chẽ, an toàn, đồng thờiquản lý tốt số dư nợ hạn mức tài khoản thanh toán theo đúng quy định, đáp ứng kịpthời, đầy đủ nhu cầu thanh toán của các đơn vị thụ hưởng NSNN Hàng ngày đối chiếucác lệnh thanh toán đi, đến và quyết toán trong ngày Công tác kiểm tra, kiểm soát antoàn kho quỹ được duy trì thường xuyên, kịp thời phát hiện sai sót, sửa chữa khắc phụcđảm bảo an toàn kho quỹ và thông suốt hệ thống phần mềm tin học (dự án TASMIS)truyền dẫn dữ liệu cập nhật trong ngày qua hệ thống mạng lan của toàn ngành

1.3.1.3 Kinh nghiệm của Kho bạc Nhà nước huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên

Quang

Kho bạc Nhà nước huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang thành lập và đi vào hoạtđộng từ ngày 01 tháng 4 năm 1990 Từ ngày thành lập đến nay, KBNN huyện SơnDương, tỉnh Tuyên Quang luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao đó là quản lý quỹNSNN Đi đôi với công tác thu NSNN, KBNN huyện Sơn Dương đã thực hiện tốtcông tác kiểm soát chi NSNN, đảm bảo các khoản chi đều có trong dự toán đượcduyệt, đúng đối tượng, đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức quy định, giải quyết kịp thờimọi khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, vừa đảm bảo thực hiện đúngnguyên tắc quản lý, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sử dụng Ngân sách.Qua công tác kiểm soát chi, KBNN huyện Sơn Dương đã góp phần nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn NSNN, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng chốngtham nhũng Giai đoạn 2014 - 2017, tổng số chi NSNN qua KBNN huyện Sơn Dương

là 2.140 tỷ đồng, trong đó chi thường xuyên là 1.617,8 tỷ đồng, chiếm 75,6% trongtổng chi NSNN Năm 2017, tổng chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện SơnDương là 455 tỷ đồng Thông qua công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN, KBNNhuyện Sơn Dương đã từ chối hàng trăm món tiền với tổng số tiền lên đến hàng tỷđồng Tính riêng năm 2017, KBNN huyện Sơn Dương đã từ chối thanh toán gần 70món với tổng số tiền đạt gần 900 triệu đồng Để đạt được kết quả trên, KBNN huyệnSơn Dương đã tập trung làm tốt một số công việc sau:

- Nâng cao hiểu biết về pháp luật liên quan đến quản lý NSNN và các quy định trongcông tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN Ngay từ khi Luật NSNN có hiệu lực và

Trang 33

các chế độ về quản lý chi được ban hành, KBNN huyện Sơn Dương đã tổ chức triểnkhai đến toàn thể cán bộ công chức, đồng thời Kho bạc phối hợp với cơ quan Tàichính tham mưu cho UBND huyện tổ chức triển khai Luật NSNN và các văn bản liênquan cho các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN trên địa bàn.

- Nghiên cứu ứng dụng tin học vào công tác chi và kiểm soát chi thường xuyênNSNN Công tác tin học được KBNN huyện Sơn Dương, Tuyên Quang luôn quantâm và đã hỗ trợ đắc lực cho công tác chi ngân sách và kiểm soát chi thường xuyênNSNN Mạng nội bộ và nối mạng về KBNN luôn hoạt động thông suốt, các chươngtrình ứng dụng phục vụ cho công tác chi và kiểm soát chi được triển khai kịp thời.Đặc biệt là cùng với toàn hệ thống KBNN đơn vị đã triển khai thành công TABMIS,không chỉ kết nối trong hệ thống KBNN mà đối với cả cơ quan Tài chính Thực hiệntốt chương trình thanh toán song phương điện tử với Ngân hàng trên địa bàn, nhữngkhoản thanh toán trước đây khi thực hiện bằng phương pháp thủ công phải mất vàingày thì hiện nay chỉ mất vài phút với sự hỗ trợ của chương trình thanh toán điện tử

1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với Kho bạc Nhà nước huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ

Từ những kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN huyện SơnDương, tỉnh Tuyên Quang và KBNN huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc, có thể rút ramột số bài học đối với KBNN huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ như sau:

- Một là, phải nhận thức được rằng công tác kiểm soát chi không phải chỉ đơn thuần là

công việc của KBNN mà nó bao gồm nhiều khâu liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành

và nhiều cơ quan, đơn vị Vì vậy, để thực hiện tốt công tác kiểm soát chi thường xuyênNSNN qua KBNN, Kho bạc phải biết phối hợp tốt với các cơ quan đơn vị trên địa bàn,tranh thủ sự chỉ đạo, ủng hộ của cấp ủy, chính quyền địa phương, đồng thời chủ độngtham mưu cho HĐND, UBND các cấp ban hành kịp thời các văn bản thuộc lĩnh vựcquản lý ngân sách để KBNN có cơ sở pháp lý thực hiện kiểm soát các khoản chiNSNN do địa phương quản lý, điều hành

- Hai là, nhận thức tầm quan trọng của yếu tố con người trong công tác quản lý NSNN

và kiểm soát chi thường xuyên NSNN Để công tác kiểm soát chi thường xuyênNSNN qua KBNN ngày càng hoàn thiện hơn thì trước hết đội ngũ cán bộ công chức

Trang 34

KBNN nói chung và cán bộ kiểm soát chi thường xuyên nói riêng cũng phải đượchoàn thiện, nâng cao năng lực Để làm được điều đó, Kho bạc phải tăng cường côngtác cán bộ trong tất cả các khâu từ khâu tuyển dụng, bố trí, quy hoạch, đào tạo, bồidưỡng Việc bố trí cán bộ làm công tác kiểm soát chi không chỉ chú trọng khả năngchuyên môn mà còn phải chọn người có đạo đức tốt, liêm khiết, công minh.

- Ba là, tăng cường ứng dụng tin học vào các hoạt động nghiệp vụ KBNN, đặc biệt là

công tác quản lý và kiểm soát chi NSNN

- Bốn là, đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực kiểm soát chi thường xuyên.

Nghiên cứu và áp dụng quy trình giao dịch “một cửa” trong kiểm soát chi với mô hìnhtiên tiến sao cho vừa tạo thuận lợi cho khách hàng vừa nâng cao hiệu quả công táckiểm soát chi, hạn chế hình thức chi thường xuyên bằng lệnh chi tiền

- Năm là, cần bám sát và cập nhật văn bản hướng dẫn của Nhà nước trong công tác

kiểm soát chi thường xuyên sẽ giúp cho việc thanh toán tránh được sai sót trong quytrình kiểm soát chi thường xuyên Trong việc kiểm soát chi thường xuyên của KBNNhuyện Hạ Hòa, đối với khoản mua sắm từ 20 triệu đồng trở lên đến dưới 100 triệuđồng thì cơ quan, đơn vị mua sắm lấy báo giá của ba đơn vị cung cấp hàng hóa khácnhau làm cơ sở để thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN lựa chọn đơn vị cung cấp với giá

cả hợp lý và chất lượng tốt nhất; còn đối với khoản mua sắm dưới 20 triệu đồng thìcũng khuyến khích đơn vị áp dụng như đối với mua sắm từ 20 triệu đồng trở lên; phải

có hợp đồng mua bán, hóa đơn tài chính, biên bản nghiệm thu, giấy rút dự toán gửi đếnKho bạc làm cơ sở thanh toán Ở đây theo hướng dẫn Theo Thông tư 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sáchnhà nước qua Kho bạc Nhà nước ở trường hợp này cần phải có thêm chỉ định thầu tức

là quyết định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ tốt nhất (chứ không đơn thuần là rẻ nhất)của thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN Từ đó cho thấy việc kiểm soát chi thườngxuyên phải bám sát vào các văn bản, quyết định, hướng dẫn của Nhà nước đưa ra đểthực hiện vai trò nhiệm vụ kiểm soát chi NSNN một cách tốt nhất

1.4 Các công trình công bố có liên quan đến đề tài

- Đề tài: “Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước tỉnh

Trang 35

Hải Dương” của tác giả Nguyễn Thị Hiền; Luận văn Thạc sĩ trường Đại học Kinh tế vàQuản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận vàthực tiễn về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước;phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi thường xuyên ngânsách nhà nước qua kho bạc nhà nước tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2012-2014, từ đó

đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sáchnhà nước qua kho bạc nhà nước tỉnh Hải Dương

- Đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên qua kho bạc nhà nướcKhánh Hòa” của tác giả Đỗ Thị Thu Trang; Luận văn Thạc sĩ Đại học Đà Nẵng Đề tàinghiên cứu thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN KhánhHòa, cũng như yêu cầu đổi mới của công tác quản lý NSNN trong thời gian tới nhằmđưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN Khánh Hòa,đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý, điều hành NSNN, phù hợp vớiquá trình cải cách tài chính công, phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế

- Đề tài: “Kiểm soát chi thường xuyên bằng dự toán qua Kho bạc Nhà nước VĩnhPhúc” của tác giả Dương Thị Kiều Loan; Luận văn Thạc sĩ trường Đại học Kinh tế vàQuản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề lýluận và thực tiễn kinh nghiệm một số nước về kiểm soát chi thường xuyên bằng dựtoán qua kho bạc nhà nước; phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyênbằng dự toán đối với các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nướcVĩnh Phúc giai đoạn 2011-2013, từ đó đề xuất một số định hướng, giải pháp, kiến nghịnhằm tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước VĩnhPhúc

- Đề tài: “Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trênđịa bàn tỉnh Yên Bái” của tác giả Tống Thúy Hà; Luận văn Thạc sĩ Viện Đại học mở

Hà Nội Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát chi thường xuyên ngânsách nhà nước qua kho bạc nhà nước, tác giả đã phân tích thực trạng kiểm soát chithường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Báitrong giai đoạn 2010-2012, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểmsoát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước trên địa bàn tỉnh YênBái

Trang 36

Kết luận chương 1

Trong chương 1, luận văn đã nêu những cơ sở lý luận của chi NSNN và công tác kiểmsoát chi thường xuyên NSNN, sự cần thiết phải kiểm soát chi thường xuyên NSNN;làm cơ sở cho nghiên cứu, so sánh, phân tích thực trạng kiểm soát chi thường xuyênNSNN tại khu vực nghiên cứu Những nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan ảnhhưởng đến công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN dã được đề cập đến Đồng thờinhững bài học kinh nghiệm và các đề tài liên quan cũng đã được đưa ra làm cơ sở chotác giả nghiên cứu các vấn đề trong chương 2

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ

2.1 Giới thiệu chung về Kho bạc Nhà nước huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ

Huyện Hạ Hoà nằm ở phía Bắc tỉnh Phú Thọ, cách trung tâm tỉnh lỵ 70 km; phía Bắcgiáp các huyện Trấn Yên, Văn Trấn, Yên Bình của tỉnh Yên Bái; phía Đông giáphuyện Đoan Hùng; phía Tây giáp huyện Yên Lập; phía Nam giáp huyện Thanh Ba củatỉnh nhà Tổng diện tích tự nhiên 33.994 ha Tổng số dân 109.695 người; có 32 xã và 1thị trấn Hạ Hoà có hệ thống giao thông tương đối thuận tiện gồm đường sông, đườngsắt, đường bộ Đường sông có sông Hồng chảy qua với chiều dài 20 km; tuyến đườngsắt Hà Nội- Lào Cai chạy qua dài 30 km, quốc lộ 32C, quốc lộ 70, các tỉnh lộ 312,

314, 311 đều qua địa bàn huyện với tổng chiều dài hơn 70km; đảm bảo giao thươngthuận lợi với các địa bàn trong và ngoài tỉnh Hạ Hoà là vùng đất có truyền thống lịch

sử lâu đời, tương truyền là nơi dừng chân của Mẹ Âu Cơ khi đưa 50 người con lênngàn khai sơn phá thạch; là cái nôi của văn nghệ kháng chiến Việt Nam Các lĩnh vựccông, nông lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong những năm vừa qua được đầu tưphát triển, kinh tế của huyện qua các năm có tốc độc tăng trưởng khá

Huyện Hạ hòa có 206 đơn vị giao dịch với Kho bạc Nhà nước Hạ Hòa trong đó có 165đơn vị được giao kinh phí chi thường xuyên là các cơ quan nhà nước và các đơn vịhành chính sự nghiệp tự chủ tài chính để thực hiện các nhiệm vụ được giao

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Kho bạc Nhà nước là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng quản lý nhànước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của Nhànước được giao theo quy định của pháp luật; thực hiện việc huy động vốn cho Ngânsách Nhà nước, cho đầu tư phát triển qua hình thức phát hành công trái, trái phiếu theoquy định của pháp luật Cùng với sự ra đời của Hệ thống Kho bạc Nhà nước, Kho bạcNhà nước Hạ Hòa được thành lập theo Quyết định số 1176 TC/QĐ/TCCB ngày18/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1996 trên cơ

sở chia tách huyện Thanh Hòa thành 2 huyện: Thanh Ba và Hạ Hòa Với chức năngthực hiện nhiệm vụ là quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước trên địa bàn,

Trang 38

KBNN huyện Hạ Hòa đã trưởng thành và ngày càng hoàn thiện về năng lực chuyênmôn cũng như trình độ quản lý Trải qua hơn 23 năm thành lập và phát triển, Kho bạcNhà nước huyện Hạ Hòa đã vượt qua nhiều khó khăn, từng bước ổn định và phát triển,cùng với toàn ngành Tài chính đạt được nhiều kết quả trong xây dựng chính sách, quản

lý quá trình phân phối nguồn lực của đất nước, góp phần tạo động lực mạnh mẽ thúcđẩy nền kinh tế phát triển Có thể khẳng định rằng, hệ thống KBNN đã đóng góp tíchcực vào sự nghiệp đổi mới và lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia thông qua việc tậptrung nhanh, đầy đủ nguồn thu cho ngân sách nhà nước đáp ứng kịp thời nhu cầu chitiêu của Chính phủ, huy động một lượng vốn lớn cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội;cung cấp thông tin kịp thời về tình hình thu, chi ngân sách phục vụ sự chỉ đạo điềuhành của các cơ quan Trung ương và chính quyền địa phương, nâng cao chất lượngquản lý, hiệu quả sử dụng NSNN

2.1.2.2 Nhiệm vụ

1 Tổ chức thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quyhoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước cấphuyện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

2 Quản lý quỹ ngân sách nhà nước và các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược,

ký quỹ, thế chấp theo quy định của pháp luật:

a) Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chứcthực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền do các tổ chức và

Trang 39

cá nhân nộp tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện; thực hiện điều tiết các khoản thu chocác cấp ngân sách theo quy định;

b) Thực hiện kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi ngân sách nhà nước và cácnguồn vốn khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

c) Quản lý tiền, tài sản, ấn chỉ đặc biệt, các loại chứng chỉ có giá của Nhà nước và củacác đơn vị, cá nhân gửi tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện

3 Thực hiện giao dịch thu, chi tiền mặt và các biện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ tạiKho bạc Nhà nước cấp huyện

4 Thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước:

a) Hạch toán kế toán về thu, chi ngân sách nhà nước, các khoản vay nợ, trả nợ củaChính phủ, chính quyền địa phương và các hoạt động nghiệp vụ kho bạc tại Kho bạcNhà nước cấp huyện theo quy định của pháp luật;

b) Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính cùngcấp và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật

5 Thực hiện công tác điện báo, thống kê về thu, chi ngân sách nhà nước, các khoảnvay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định; xác nhận sốliệu thu, chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước cấp huyện

Tổng hợp, đối chiếu tình hình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ phát sinh với các đơn

vị liên quan tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện

6 Quản lý ngân quỹ nhà nước tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo chế độ quy định:a) Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, bằngchuyển khoản đối với các tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch với Kho bạc Nhànước cấp huyện;

b) Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản của Kho bạc Nhà nước cấp huyện tại ngân hàngthương mại trên cùng địa bàn để thực hiện các nghiệp vụ thu, chi, thanh toán của Khobạc Nhà nước theo chế độ quy định;

Trang 40

c) Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán thanh toán liên kho bạc theo quy định.

7 Thực hiện công tác phát hành, thanh toán trái phiếu Chính phủ theo quy định

8 Thực hiện công tác tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo tại Kho bạcNhà nước cấp huyện theo quy định

9 Thực hiện công tác ứng dụng công nghệ thông tin tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện

10 Quản lý đội ngũ công chức, lao động hợp đồng; thực hiện công tác văn thư, lưutrữ, hành chính, quản trị, tài vụ tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo quy định

11 Tổ chức thực hiện chương trình hiện đại hoá hoạt động Kho bạc Nhà nước; thựchiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, côngkhai hóa thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ và cung cấp thông tin để tạo thuận lợiphục vụ khách hàng

12 Quản lý các điểm giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo quy định

13 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh giao

2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức

2.1.3.1 đồ cơ cấu bộ máy tổ chức

Kho bạc Nhà nước được tổ chức theo ngành dọc từ trung ương đến địa phương Cơcấu bộ máy tổ chức của KBNN huyện Hạ Hòa được tổ chức làm việc theo chế độchuyên viên, gồm 1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc, Bộ phận Kiểm soát chi và Bộ phận

Kế toán nhà nước Cơ cấu bộ máy tổ chức của KBNN huyện Hạ Hòa được thể hiện ở

Ngày đăng: 02/08/2023, 09:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6] Luận văn Thạc sĩ trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học [[[[[Thái Nguyên. Đề tài: “Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước tỉnh Hải Dương” của tác giả Nguyễn Thị Hiền.[7]soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Khánh Hòa của tác giả Đỗ Thị Thu Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạcnhà nước tỉnh Hải Dương
8] Luận văn Thạc sĩ Viện đại học mở. Đề tài: “Kiểm soát chi thường xuyên ngân Luận văn Thạc sĩ Đại học Đà Nẵng. Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác kiểm[sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái” của tác giả Tống Thúy Hà Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát chi thường xuyên ngânLuận văn Thạc sĩ Đại học Đà Nẵng. Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác kiểm[sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái
[1] Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày ngày 25 tháng 6 năm 2015 Khác
2] Kho bạc Nhà nước (2012), Công văn số 3555/KBNN-KSC ngày 19/12/2012 của KBNN về việc hướng dẫn kiểm soát chi theo Thông tư số 161/2012/TT-BTC Khác
3] Bộ Tài chính (2012), Thông tư 161/2012/TT - BTC ngày 01/10/2012 Quy định chế độ quản lý, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Khác
4] Kho bạc Nhà nước huyện Hạ Hòa (2016, 2017, 2018), Báo cáo chi ngân sách Nhà nước các năm 2016, 2017, 2018 Khác
5] Kho bạc Nhà nước huyện Hạ Hòa (2016), Định hướng phát triển Kho bạc Nhà nước huyện Hạ Hòa đến năm 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1  Quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước - Tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện hạ hòa
Sơ đồ 1.1 Quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước (Trang 26)
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Kho bạc Nhà nước huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ - Tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện hạ hòa
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Kho bạc Nhà nước huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ (Trang 41)
Bảng 2.1Tình hình lao động tại KBNN huyện Hạ Hòa - Tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện hạ hòa
Bảng 2.1 Tình hình lao động tại KBNN huyện Hạ Hòa (Trang 44)
Bảng 2.2 Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Hạ Hòa giai đoạn 2016-2018 - Tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện hạ hòa
Bảng 2.2 Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Hạ Hòa giai đoạn 2016-2018 (Trang 53)
Bảng 2.3 Tình hình từ chối thanh toán chi thường xuyên qua kiểm soát tại KBNN huyện Hạ Hòa giai đoạn 2016-2018 - Tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện hạ hòa
Bảng 2.3 Tình hình từ chối thanh toán chi thường xuyên qua kiểm soát tại KBNN huyện Hạ Hòa giai đoạn 2016-2018 (Trang 55)
Bảng 2.4 Nguyên nhân bị từ chối thanh toán chi thường xuyên qua - Tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện hạ hòa
Bảng 2.4 Nguyên nhân bị từ chối thanh toán chi thường xuyên qua (Trang 56)
Bảng 2.6 Tỷ trọng chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Hạ Hòa theo cấp ngân sách - Tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện hạ hòa
Bảng 2.6 Tỷ trọng chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Hạ Hòa theo cấp ngân sách (Trang 58)
Bảng 2.5 Chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Hạ Hòa theo cấp ngân sách - Tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện hạ hòa
Bảng 2.5 Chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Hạ Hòa theo cấp ngân sách (Trang 58)
Bảng 2.7 Chi thường xuyên ngân sách địa phương qua KBNN huyện Hạ Hòa giai đoạn 2016-2018 - Tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện hạ hòa
Bảng 2.7 Chi thường xuyên ngân sách địa phương qua KBNN huyện Hạ Hòa giai đoạn 2016-2018 (Trang 59)
Bảng 2.9 Chi cho thanh toán cá nhân qua KBNN huyện Hạ Hòa giai đoạn 2016-2018 - Tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện hạ hòa
Bảng 2.9 Chi cho thanh toán cá nhân qua KBNN huyện Hạ Hòa giai đoạn 2016-2018 (Trang 61)
Bảng 2.11 Chi cho quản lý hành chính, nghiệp vụ chuyên môn qua KBNN huyện Hạ Hòa giai đoạn 2016 - 2018 - Tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện hạ hòa
Bảng 2.11 Chi cho quản lý hành chính, nghiệp vụ chuyên môn qua KBNN huyện Hạ Hòa giai đoạn 2016 - 2018 (Trang 63)
Bảng 2.13 Chi sửa chữa và mua sắm tài sản qua KBNN huyện Hạ Hòa giai đoạn 2016 - 2018 - Tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện hạ hòa
Bảng 2.13 Chi sửa chữa và mua sắm tài sản qua KBNN huyện Hạ Hòa giai đoạn 2016 - 2018 (Trang 65)
Bảng 2.14 Tình hình từ chối thanh toán cho sữa chữa, mua sắm tài sản - Tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện hạ hòa
Bảng 2.14 Tình hình từ chối thanh toán cho sữa chữa, mua sắm tài sản (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w