.2. Dự án: Tên dự án: Dự án nhà máy thủy điện Nậm Mu, tỉnh Lào Cai, tỉnh Lào Cai Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Năng lượng Hồng Hà Nguồn vốn: Vốn tự có và vốn vay ngân hàng 1.3. Địa điểm xây dựng 1.3.1. Vị trí Trªn suèi NËm Mu thuéc x· Minh L¬ng, huyÖn V¨n Bµn, tØnh Lµo Cai. To¹ ®é ®Þa lý: 220 26’ 00’’ VÜ ®é B¾c 1040 38’ 00’’ Kinh ®é §«ng. 1.3.2. Địa hình Vùng xây dựng công trình thuộc vùng núi cao, cao độ biến đổi từ cao trình 1100m1450m. Vùng dự án không có dân cư sinh sống, giao thông đi lại khó khăn chỉ có đường mòn đến khu đầu mối, cần xây dựng mở rộng đường giao thông từ quốc lộ 279 vào công trình đầu mối khoảng 5,63km và các nhánh đường thi công.
Trang 1a g r i m e c o
TỔNG CÔNG TY CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP & THUỶ LỢI (AGRIMECO)
Địa chỉ: Km số 10 - Quốc lộ 1A – Thanh trì – Hà Nội Tel: 84-4-66742798 / 38615719 Fax: 84-4-38615706 E-mail: agrimeco@hn.vnn.vn
Ch¬ng i
Giíi thiÖu chung
1 giíi thiÖu vÒ dù ¸n
1.1 Giới thiệu chung
Lào Cai là tỉnh có tiềm năng thuỷ điện dồi dào, có tài nguyên khoáng sảnkhá phong phú với các mỏ có trữ lượng lớn như Apatit (Cam Đường), đồng SinhQuyền (Bát Xát), sắt (Quí Sa), graphit (Nậm Mu)… Theo dự báo phụ tải của
"Tổng sơ đồ V" hiệu chỉnh (năm 2003) nhu cầu phụ tải của các khu vực ở tỉnh
chủ yếu là từ lưới điện quốc gia dẫn lên bằng đường dây 110kV mạch kép AC
Trang 2-185 dài 125km qua trạm biến áp hạ thế 110/35 Tằng Loỏng rồi theo đường dây
35 KV đi các khu vực của tỉnh
Trong hệ thống điện Quốc gia thì Lào Cai lại nằm ở cuối hệ thống nên đangthiếu hụt điện năng nghiêm trọng Để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hộivới tốc độ tăng trưởng 8% năm của giai đoạn 2006 2010, sắp tới Lào Cai đãphải nhập khẩu điện từ tỉnh Vân Nam Trung Quốc với mức 3070 MW
Với thực trạng đó tỉnh Lào Cai cùng EVN đặc biệt quan tâm đến việc khaithác nguồn thuỷ năng dồi dào ngay trên địa bàn tỉnh đồng thời tỉnh đã có cácchính sách ưu đãi nhằm thu hút các Nhà đầu tư sản xuất kinh doanh điện Trongnguồn thuỷ năng dồi dào đó có:
Ngòi Nhù là phụ lưu cấp 1 nằm ở bờ hữu Sông Thao Bắt nguồn từ đỉnh núiLàng Cung ở độ cao 2913m, dòng chính của Ngòi Nhù chảy theo hướng TâyNam - Đông Bắc gặp điểm nhập lưu với nhánh Ngòi Nhù B tại Nậm Xây Luông,
từ đó tiếp tục chảy về hạ lưu rồi đổ vào Sông Thao tại Làng Nhù Lưu vực NgòiNhù tiếp giáp với lưu vực sông Nậm Nhù về phía Bắc, với dòng chính sông Thao
về phía Đông, các lưu vực Ngòi Hút, Nậm Kim (nhánh cấp 1 của sông Đà), vềphía Nam, và các lưu vực Ngòi Bo (sông Thao), Nậm Mít (sông Đà) về phía Tây.Nhà máy thuỷ điện Nậm Mu đặt bên bờ phải suối Minh Lương trên xã Nậm
Xé huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai với cụm công trình đầu mối được xây dựng trênsuối Nậm Mu thượng nguồn của dòng chính Ngòi Nhù nước được chuyển vàotuyến năng lượng bao gồm (đường hầm dẫn + đường ống áp lực) vào nhà máy
điện Nậm Mu sẽ góp phần đáp ứng nhu cầu điện ngày một tăng theo kế hoạchphát triển nguồn điện đến năm 2020, nhất là nhu cầu dùng điện của những thángmùa kiệt đồng thời góp phần cải thiện môi sinh môi trường Tạo công ăn việc làmmang lại lợi ích cho người lao động, doanh nghiệp và nhà nước, thúc đẩy sự pháttriển của các ngành kinh tế, xã hội trong vùng
1.2 Dự án:
1.3 Địa điểm xây dựng
1.3.1 Vị trí
Trang 3Trên suối Nậm Mu thuộc xã Minh Lơng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai Toạ độ địalý:
1.3.2 Địa hỡnh
Vựng xõy dựng cụng trỡnh thuộc vựng nỳi cao, cao độ biến đổi từ cao trỡnh
1100m-1450m Vựng dự ỏn khụng cú dõn cư sinh sống, giao thụng đi lại khúkhăn chỉ cú đường mũn đến khu đầu mối, cần xõy dựng mở rộng đường giaothụng từ quốc lộ 279 vào cụng trỡnh đầu mối khoảng 5,63km và cỏc nhỏnh đườngthi cụng
1.3.3 Địa chất
Trong vựng xõy dựng đỏ gốc chủ yếu là đỏ Granit, cỏt sỏi tự nhiờn trờndũng suối Nậm Mu khỏ hiếm phải triệt để tận dụng từ cỏc mỏ nhỏ Tận dụng đỏđào từ hố múng và kết hợp khai thỏc để làm đỏ xõy dựng, xay nghiền ra đỏ dămcỏc loại cho bờ tụng
1.3.4 Thủy văn khớ tượng
Nhà mỏy thủy điện Nậm Mu được xõy dựng trờn suối Minh Lương, xóNậm Xe, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai, đập dõng nước được xõy dựng trờn suốiNậm Mu, chuyển nước qua tuyến năng lượng (đường hầm dẫn nước, đường ống
Khu vực dự ỏn thuộc vựng nỳi cao, địa hỡnh chia cắt mạnh ở phớa Tõy Namtỉnh Lào Cai Đặc điểm khớ hậu vựng dự ỏn là giú mựa nhiệt đới phức hợp, hàngnăm chia ra làm 2 mựa rừ rệt Mựa đụng khụ và lạnh kộo dài từ thỏng 10 đếnthỏng 3 năm sau, thời gian cũn lại là mựa hố núng ẩm, mưa nhiều Nhiệt độkhụng khớ biến đổi theo mựa và theo vựng địa hỡnh, vựng cao nhiệt độ trung bỡnh
Trang 4Lượng mưa năm giao động từ 18002500 mm lượng mưa trung bìnhnhiều năm qua tính toán là 2250 mm Trong năm, mùa mưa thường bắt đầu từtháng 59 chiếm 7479% tổng lượng mưa năm.
Dòng chảy trong năm theo mùa, mùa kiệt từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau,chiếm 2530% tổng lượng, kiệt nhất là các tháng 1, 2, 3, mùa lũ từ tháng 5 đếntháng 10 chiếm 7075% tổng lượng
Lưu lượng lớn nhất ứng với các tần suất tại tuyến đập chính (đập chuyểnnước):
1.3.5 Giao thông vận tải.
Phương thức vận chuyển vật liệu, xe máy thiết bị, nhân lực đến hiện trườngduy nhất bằng đường bộ Đường vào đầu mối từ quốc lộ 279 là 5,63km cần đượcnâng cấp mở rộng và gia cố nền đường
1.3.6 Điện thi công.
Có thể tận dụng dòng nước suối đặt trạm phát điện nhỏ tạm thời để thicông đầu cuối Hạng mục đường ống và nhà máy dùng máy phát điện diesel
1.3.7 Cung cấp nước
Nước dùng cho sản xuất, sinh hoạt được bơm từ suối Nậm Mu Nước đượcbơm lên bể chứa tiến hành xử lý rồi dùng đường ống phân phối tới các hộ dùngnước Ngoài ra cần tận dụng nước các khe suối lân cận dẫn nước tự chảy
1.3.8 Cung cấp nhiên liệu, vật liệu nổ
Vật liệu nổ do công ty kinh doanh vật liệu nổ tỉnh Lào Cai cung ứng, khochứa hiện trường chỉ chứa lượng đủ dùng cho 7-10 ngày Nhiên liệu, dầu mỡ bôitrơn cũng chỉ trữ tại hiện trường đến 15 ngày
1.3.9 Cơ sở sửa chữa xe máy thiết bị
Ở hiện trường chủ yếu chỉ làm công tác tiểu tu, sửa chữa lớn đưa về LàoCai, không xây dựng cơ xưởng lớn mà chủ yếu dùng xe sửa chữa lưu động
1.4 Quy mô xây dựng
1.4.1 Cấp công trình
Trang 5Trờn cơ sở qui mụ cụng trỡnh, điều kiện địa hỡnh, địa chất, thuỷ văn và bố trớcụng trỡnh, cấp cụng trỡnh được xột dựa theo Nghị định của Chớnh phủ số:209/2004/NĐ-CP về việc quản lý chất lượng cụng trỡnh xõy dựng như sau:
là cấp III, mức bảo đảm phỏt điện là 85%
2 Giới thiệu về gói thầu
2.1 Phạm vi cụng việc của gúi thầu:
Cung cấp, lắp đặt cỏc thiết bị cơ khớ Tuyến năng lượng ( đường ống ỏp lực,
thiết bị cơ khớ nhà van ) và dịch vụ kỹ thuật đi kốm; Xõy dựng cỏc mố đỡ, mốnộo, nhà van và xõy dựng phần nhà mỏy cho cụng trỡnh thủy điện Nậm Mu
2.2 Thời hạn hoàn thành.
Tổng thời gian thực hiện cỏc cụng việc của gúi thầu là 12 thỏng
Chơng ii Yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng
I CÁC Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong thi công
1.1 Tiêu chuẩn áp dụng
Trong quá trình thực hiện hợp đồng nhà thầu áp dụng và tuân thủ các tiêuchuẩn, quy phạm nêu dới đây
a Quy định chung:
- Quản lý chất lợng công trình xây dựng: 209/2005/NĐ-CP
- Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5038
- Tổ chức thi công TCVN -4055-1985
- Nghiệm thu các công trình xây dựng TCVN 5640:1991
b Thí nghiệm vật liệu:
- Quy trình thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý đất đá 22TCN 57-84
- Công trình thuỷ lợi – kết cấu bê tông và bê tông cốt thép 14TCN 59-2002
- Xác định cờng độ bê tông bằng súng bật nẩy TCVN 5724-1993
- Kiểm tra không phá huỷ mối hàn bằng phơng pháp siêu âm TCVN 1548:87
Trang 6- Các tiêu chuẩn về đất xây dựng công trình thuỷ lợi 14TCN từ 123-200 đến129-2002; từ 14TCN 132-2005 đến 140-2005 và từ 14TCN 146-2005 đến 149-2005
- Thép cốt bê tông – Thép thanh vằn: TCVN 6285-1997
- Thép cốt bê tông cán nóng TCVN 1651-1985
- Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006
- Phụ gia hoá học cho bê tông và : TCXDVN 325:2004
- Hỗn hợp bê rtông thuỷ công – yêu cầu kỹ thuật 14TCN 64-2002
- Xi măng cho Bê tông thuỷ công – Yêu cầu kỹ thuật 14TCN 66-2002
- Cát dùng cho bê tông thuỷ công - Yêu cầu kỹ thuật: 14 TCN 68 - 2002
- Đá dăm sỏi dùng cho bê tông thuỷ công - Yêu cầu kỹ thuật 14 TCN70-2002
- Nớc dùng cho Bê tông thuỷ công – Yêu cầu kỹ thuật 14TCN 72-2002
- Bê tông thuỷ công – Yêu cầu kỹ thuật 14TCN 63-2002
- Quy phạm khống chế mặt bằng cơ sở trong công trình thuỷ lợi TCN 22-2002
- Quy phạm khống chế cao độ cơ sở trong công trình thuỷ lợi TCN 102-2002
- Đập đất - Yêu cầu kỹ thuật thi công bằng phơng pháp đầm nén 14TCN 2004
20 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công vànghiệm thu TCVN 4453-1995
- Công trình thuỷ lợi – tiêu chuẩn kỹ thuật khoan phụt xi măng vào nền đá14TCN 82-1995
- Quy trình thi công bê tông trong mùa khô nóng: 14TCN 48-86
- Sử dụng máy xây dựng TCVN -4087-1985
- Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447 – 1987
- Thi công và nghiệm thu các công tác nền móng TCXD79-80
- Nghiệm thu chất lợng thi công công trình TCXDVN 371-2006
- Qui trình nổ mìn trong XD thuỷ lợi thuỷ điện QPTL D.1.82
- Công trình thuỷ lợi-Xây và lát đá-Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thuTCN 12:2002-QĐ
Trang 7- Kết cấu bêtông và bê tông cốt thép lắp ghép TCXDVN 390-2007
- Thiết bị quan trắc cụm đầu mối công trình thuỷ lợi-các quy định chủ yếu vềthiết kế bố trí 14TCN 100-2001
- Kết cấu thép: Gia công, lắp ráp và nghiệm thu TCXD170-1989
- Tiêu chuẩn làm sạch bề mặt kim loại theo ISO 8501, ISO 8502, ISO 8503
- TCVN 175-69 Kết cấu thép - Quy trình chế tạo và nghiệm thu
- 14 TCN 79-89 Sơn bảo vệ kết cấu cơ khí và thiết bị của các công trình thuỷcông
- QPTL-E-3-80: Qui phạm chế tạo và lắp đặt thiết bị cơ khí, kết cấu thép côngtrình thuỷ lợi
- 32-TCN-F-5-74 Dung sai cho phép khi chế tạo lắp ráp đờng ống áp lực và tháp
điều áp bằng thép của nhà máy thuỷ điện
- TCXD 170-1989 Kết cấu thép- Gia công, lăp ráp và nghiệm thu - Yêu cầu kỹthuật
- TCXD 165:1998 Kiểm tra không phá huỷ- kiểm tra chất lợng mối hàn ốngthép bằng phơng pháp siêu âm
- TCVN 5400-1991 Mối hàn, yêu cầu chung về lấy mẫu để thử cơ tính
- TCVN 4395-1986 Kiểm tra không phá huỷ, kiểm tra mối hàn kim loại bằng tiarơnghen và tia gamma
- TCVN 5401-1991 Mối hàn, phơng pháp thử uốn
- TCVN 5402-1991 Mối hàn, phơng pháp thử uốn va đập
- TCVN 5403-1991 Mối hàn, phơng pháp thử kéo
- TCVN 3972-1985 Công tác trắc địa trong xây dựng
Công tác hoàn thiện trong xây dựng Thi công & nghiệm thu TCVN 5674 1992
-Và các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan khác
Trong quá trình thi công, nếu có sự mâu thuẫn hay khác biệt trong tiêu chuẩn ápdụng, Nhà thầu sẽ trình Chủ đầu t để xem xét và phê duyệt
1.2 Các yêu cầu chung về tổ chức thi công, giám sát, kiểm tra chất lợng
1) Nhà thầu sẽ lập biện pháp tổ chức thi công chi tiết, tiến độ thi công chitiết và biện pháp an toàn lao động cụ thể cho từng hạng mục công việc, rồi trình
chủ đầu và các cơ quan hữu quan xem xét phê duyệt trớc tiến hành thi công.
Trang 82) Trong quá trình thi công Nhà thầu thực hiện nghiêm chỉnh các quy định,các yêu cầu kỹ thuật đã nêu trong đồ án thiết kế và các quy trình, các tiêu chuẩn,quy phạm hiện hành của nhà nớc và của ngành.
3) Từng công việc nhà thầu cử cán bộ kỹ thuật có đủ năng lực phụ trách và
có mặt thờng xuyên tại hiện trờng để chỉ đạo hớng dẫn thực hiện đúng yêu cầuthiết kế đề ra và các quy trình quy phạm hiện hành
4) Mọi công việc ảnh hởng đến chất lợng và tiến độ công trình, nhà thầu sẽbáo cáo với chủ đầu t để xin ý kiến chỉ đạo
5) Mọi công việc hoàn thành phải đợc lập biên bản nghiệm thu trớc khi tiếnhành công việc khác
6) Nhà thầu sẽ mở nhật ký thi công ghi chép đầy đủ quá trình thi côngtrong ngày, khối lợng thực hiện, những thay đổi so với thiết kế, chất lợng côngtrình để làm cơ sở nghiệm thu thanh toán
7) Công việc nào đã hoàn thành nhà thầu làm bản vẽ hoàn công ngay, hồ sơhoàn công đúng với thực tế, đúng với tiêu chuẩn kỹ thuật
8) Công tác giám sát thi công trong quá trình xây lắp công trình đợc tiếnhành thờng xuyên có hệ thống nhằm ngăn ngừa các sai phạm kỹ thuật, đảm bảoviệc nghiệm thu khối lợng và chất lợng các công tác xây lắp của nhà thầu đợcthực hiện theo thiết kế phê duyệt, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật đợc ápdụng, các quy định về an toàn lao động và phù hợp với hợp đồng giao nhận thầu
9) Chủ nhiệm điều hành Dự án chỉ đợc thanh toán cho các hạng mục côngviệc do Nhà thầu thi công đạt chất lợng và đợc cán bộ giám sát nghiệm thu mộtcách đúng đắn Việc thanh toán phải tuân theo các khoản và các điều kiện trìnhbầy trong hợp đồng dựa trên khối lợng nghiệm thu thực tế và đơn giản của hạngmục công việc hay khoản gộp trình bày trong bảng kê khối lợng của hợp đồng
10) Nhà thầu tự kiểm tra chất lợng mọi công việc, chấp hành đúng yêu cầuthiết kế đã đợc duyệt và cam kết trong hợp đồng giao nhận thầu Thực hiện đúngquy trình nghiệm thu và các quy định quản lý chất lợng công trình xây dựngchuyên ngành và quản lý chất lợng chuyên ngành kỹ thuật
11) Nhà thầu đệ trình đầy đủ quy trình, phơng án và kết quả tự kiểm trachất lợng vật liệu, cấu kiện và sản phẩm xây dựng với chủ đầu để kiểm tra vàgiám sát
II kỹ thuật thi công các công tác chính
2.1.Công tác chuẩn bị
2.1.1.Chuẩn bị mặt bằng:
Việc phát quang di dời các vật chớng ngại trên mặt đất , bao gồm cây cốigốc cây bụi rậm tờng rào cũng nh các nhà lá nhà gỗ ngoài phạm vi đã định nếukhông có sự chấp thuận của BQL thì nhà thầu sẽ không cho phép Những cây cối
đợc BQL chỉ định sẽ đợc bảo vệ trong suốt quá trình thi công
Trang 9Đào gốc cây thu gom toàn bộ gốc cây lùm cây bụi cây rễ cây và mọi vậtliệu nằm trong phạm vi vùng phát quang , móng công trình , khu vực khai thác đất, bãi chứa vật liệu và những chỗ khác nh sự chỉ đạo của BQL
Lớp đất màu trên mặt cần phải bóc bỏ chuyển ra khỏi bãi trớc khi đào hoặc
đắp Chiều dày lớp bóc bỏ qui định trên bản vẽ thi công
Nhà thầu tiến hành san ủi khu vực mặt bằng cần thiết bảo đảm thi côngcông tác đất an toàn và hiệu quả
Toàn bộ nhà cửa , kho vật liệu công trình phụ trợ đợc đặt ở cao trình đảmbảo chống lũ và giảm diện tích đền bù đất đai
2.1.4.Định vị, dựng khuôn công trình:
Trớc khi khởi công công trình Chủ nhiệm điều hành dự án phải tiến hành bàngiao các cọc mốc và tim tuyến chính cuả từng công trình cụ thể Nhà thầu cótrách nhiệm bố trí thêm các cọc phụ cần thiết cho việc thi công nhất là ở nhữngchỗ đặc biệt nh thay đổi độ dốc, chỗ đờng vòng, nơi tiếp giàn giáo và đắp Tất cảcác cọc mốc phải đợc dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hởng của xe máy thi công, cố
định thích hợp và đợc bảo vệ chu đáo để có thể nhanh chóng khôi phục lại các cọcmốc chính đúng vị trí thiết kế khi cần kiểm tra thi công
Trong khi thực hiện công tác định vị, dựng khuôn công trình Nhà thầu đảmbảo xác định đúng đắn và chính xác vị trí tim, trục công trình, chân mái đập đất,mép và đỉnh mái đất đào, chân đống đất đổ, đờng biên giới hố móng, mép mỏ vậtliệu, chiều rộng các rãnh biên, rãnh đỉnh, các mặt cắt ngang của phần đào hoặcphần đắp
Nhà thầu sử dụng thiết bị trắc đạc để định vị công trình và đảm bảo thờngxuyên có bộ phận trắc đạc công trình tại công trình để theo dõi, kiểm tra tim, cọcmốc công trình vào bất kỳ lúc nào trong suốt quá trình thi công
2.2 Công tác đào đất đá
2.2.1 Công tác đào đất hố móng
Tiến hành đào đất hố móng xuống đều theo từng lớp từ cao xuống thấp Đất
đào dùng máy xúc và ô tô tự đổ chuyển đất đào ra bãi thải và một phần dùng để
đắp bù hố móng
Việc đào hố móng và đào kênh tuân thủ theo đúng qui định trong phần nàysau khi thực hiện đầy đủ và đúng đắn các biện pháp chuẩn bị mặt bằng cần thiết
đã nêu ở mục công tác chuẩn bị
Chiều rộng đáy móng phải bằng chiều rộng kết cấu cộng với chiều rộng lớpchống ẩm, khoảng cách để đặt ván khuôn, neo chằng và tăng thêm 0.2m Trongtrờng hợp cần thiết có công nhân làm việc dới móng thì khoảng cách tối thiểugiữa kết cấu móng và vách hố móng phải lớn hơn 0.7m, nếu hố móng có mái dốcthì khoảng cách giữa chân mái dốc và chân kết cấu móng ít nhất phải là 0.3m
Trong trờng hợp Nhà thầu thực hiện việc đào các hào và hố móng có máidốc nhỏ hơn mái dốc đã quy định trong bản vẽ thi công, Nhà thầu có biện phápgia cố mái dốc theo các yêu cầu trong quy định trong TCVN 4447-87 và chịuhoàn toàn về khối lợng xử lý khi cần thiết
Trang 10Vị trí kho bãi, nơi để máy xây dựng, đờng đi lại của máy thi công dọc theomép hố móng phải đảm bảo đủ khoảng cách an toàn đợc quy định trong quyphạm về kỹ thuật trong xây dựng.
Đất đào từ hố móng, nếu đợc sử dụng để đắp bù lại thì phải đảm bảo cácyêu cầu về vật liệu đất đắp trình bầy trong yêu cầu kỹ thuật này Khi Nhà thầu dựkiến trữ đất đào từ hố móng để sau này thì Nhà thầu bố trí các bãi dự trữ thích hợpkhông gây cản trở cho việc thi công, sinh hoạt và đi lại của dân c địa phơng cũng
nh môi trờng khu vực lân cận và đợc sự đồng ý của Cán bộ giám sát, kỹ s thiết kế.Nhà thầu thi công các hệ thống tiêu thoát nớc thích hợp để đảm bảo không tạothành sình lầy trong khu vực bãi trữ
Khi đào hố móng công trình, Nhà thầu để lại một lớp bảo vệ để chống xâmthực và phá hoại thiên nhiên (gió, ma, nhiệt độ ) chiều dày lớp bảo vệ do cán bộgiám sát quy định tuỳ theo điều kiện địa chất và tính chất công trình và lớp bảo vệchỉ đợc bóc đi trớc khi xây dựng công trình
Khi hố móng công trình là đất mềm, Nhà thầu không đào sâu quá cao trìnhthiết kế Nếu đất có lẫn đá tảng, đá mồ côi thì phần đào sâu quá cao trình thiết kếtại những hòn đá phải đợc đắp bù bằng vật liệu cùng loại hay vật liệu ít biến dạngkhi chịu nén nh cát, sỏi và phải đầm nén theo đúng yêu cầu KT Trong trờnghợp móng công trình, đờng hào và kênh mơng nằm trên nền đá cứng thì toàn bộ
đáy móng phải đào tới độ sâu cao trình thiết kế Không đợc để lại cục bộ nhữngmô đá cao hơn cao trình thiết kế
2.2.2 Công tác đào đá
Biện pháp thi công đào đá móng tràn dùng phơng pháp khoan nổ mìn phá
đá Lớp đá sát đáy móng đợc cạy dọn bằng búa chèn
2.2.2.1 Biện pháp thi công khoan nổ mìn phá đá
b Nhân lực phục vụ thi công
Nh tại phần tổ chức thi công, Nhà thầu chuẩn bị nhân lực để tiến hành thicông công trình này với số lợng khoảng từ 50 nhân công trực tiếp làm việc liêntục trên công trờng Tòan bộ CBCNV làm việc trên công trờng đều là những ngời
đã có kinh nghiệm thi công và đợc huấn luyện ATLĐ - VSMT đầy đủ
Trang 11- Lập hệ lới toàn bộ các tim trục toàn tuyến của công trình sau đó đóng cọcxác định mốc chuẩn cho toàn bộ các trục của hố móng (dùng biện pháp khoan lỗ
và làm mốc đúc sẵn vào nền đá để làm mốc chuẩn)
- Bố trí trên thực địa các trục, xác định độ cao các điểm của hố móng
- Đo vẽ hiện trạng các bộ phận hố móng đã nghiệm thu, bàn giao (hoàncông)
- Quan trắc độ ảnh hởng đến các công trình lân cận (nếu có) để có biệnpháp xử lý kịp thời
2.2.2.1.3 Công tác khoan phá đá nổ mìn, vận chuyển đất đá sau khoan nổ
Căn cứ vào các mốc định vị đã có nhờ công tác trắc đạc vạch tuyến, Nhàthầu xác định và bố trí mặt bằng các lỗ khoan trên mặt bằng hố móng (mặt bằng
vị trí các lỗ khoan là tập hợp các lỗ khoan trên từng phân đoạn thi công, theo cáchàng ngang dọc song song với nhau với khỏang cách đợc tính toán trớc)
Thuốc nổ và kíp nổ đợc đặt vào lỗ khoan theo đúng liều lợng tính tóan vàtheo đúng quy phạm kỹ thuật, hệ thống dây dẫn điện dẫn điện từ mạng mìn đếnhầm chỉ huy trú ẩn và kích nổ bằng máy nổ mìn chuyên dùng, vị trí kích nổ phải
đủ xa để đảm bảo an tòan cho ngời lao động
Công tác khoan phá đá nổ mìn đợc tiến hành theo từng khu vực, nhà thầulại chia công tác nổ mìn theo các lớp , đảm bảo thi công nổ mìn đúng kỹ thuật và
an tòan tuyệt đối cho thi công
Sau khi nổ mìn xong (dừng hẳn) mới đợc tiến hành thi công đào xúc đất
đá
Đất đá sau khi khoan nổ mìn xong đợc đào xúc lên ô tô bằng máy xúc và
đ-ợc vận chuyển đến bãi tập kết bằng xe tải chuyên dùng
- Trớc khi thi công phải thỏa thuận phơng án nổ mìn với cơ quan nhà nớc về antoàn lao động
- Thông báo và đăng ký thời gian tiến độ nổ mìn với các cơ quan chức năng vànhân dân khu vực nổ mìn nếu có
- Lập hộ chiếu khoan, hộ chiếu nổ mìn với từng đợt nổ, đa ra biện pháp xử lýmìn câm nếu có
- Chuẩn bị đầy đủ các thiết bị khoan, chuẩn bị đầy đủ các cơ sở cho công tácthi công bao gồm vật liệu nổ, phơng tiện vận chuyển chuyên dùng, các thiết bị
nổ nh máy bắn mìn, đồng hồ đo điện trở kíp đảm bảo nổ an toàn theo đúngquy phạm TCVN 4586 - 97
- Kiểm tra lại thuốc nổ và phơng tiện gây nổ: Thời hạn sử dụng, tình trạng vàtrạng thái của nó
- Tất cả các vị trí khoan đánh dấu sơ đồ khoan theo hộ chiếu, công tác khoanphải tuân thủ theo hộ chiếu nh đã đợc phê duyệt
Trang 12- Khoanh vùng thuộc bán kính nguy hiểm với ngời, thiết bị máy móc và cáccông trình lân cận (nếu có) phơng án che chắn, phối hợp với công an khu vực
cử ngời canh gác đảm bảo an toàn khu vực thi công, thực hiện tốt các công tácgác tại các điểm bảo vệ
- Đặt biển báo tại các vị trí ra vào khu vực cách 300m khi chuẩn bị nổ mìn dựngbiển cấm ở ngoài phạm vi nguy hiểm Dùng còi điện để di chuyển ngời vàthiết bị ra khởi khu vực nguy hiểm, dùng thiết bị bộ đàm để liên lạc giữa cáctrạm trong quá trình nổ mìn Trong quá trình thực hiện, mọi ngời phải chấphành nghiêm chỉnh dới sự chỉ đạo của ngời chỉ huy nổ mìn, tuyệt đối không đ-
ợc làm việc khác chấp hành nghiêm chỉnh các quy phạm an toàn trong TCVN
- 4586 - 97 và các hộ chiếu nổ mìn
2.2.2.2 Lập hộ chiếu khoan nổ mìn
2.2.2.2.1.Hộ chiếu khoan nổ.
Hộ chiếu khoan nổ phải đợc coi trọng một cách đặc biệt, nó mang tính chất
pháp lệnh vì từ hộ chiếu này làm căn cứ để giúp các nhà chức năng kiểm traxác minh đợc:
- Lợng thuốc nổ, vật liệu nổ đã đợc tiêu thụ
- Vấn đề an toàn, an ninh, bảo hộ lao động và chấn động
- Khối lợng đất đá phá vỡ sau mỗi đợt nổ
- Thời gian bắt đầu và kết thúc sau đợt nổ
- Những vấn đề liên quan đến công việc khoan nổ
+ Nội dung của hộ chiếu khoan nổ tại công trờng cần làm
- Tên công trình và hạng mục công trình tiến hành làm hộ chiếu
- Ngời thiết kế tính toán hộ chiếu
- Ngời kiểm tra và duyệt hộ chiếu trớc khi khoan nổ
- Thời gian lập hộ chiếu và giờ nổ mìn
- Phần thiết kế khoan nổ
2 2.2.2 2 Xác định các thông số kỹ thuật nổ mìn.
* áp dụng cho loại máy khoan đập thuỷ lực đờng kính lỗ khoan Ф76 mm.
- Chiều sâu lỗ khoan
- Đờng kính lỗ khoan
- Lợng thuốc nạp trong 1m lỗ khoan
- Lợng đá phá ra do nổ 1m lỗ khoan (suất phá đá)
Căn cứ vào địa hình và mặt bằng thực tế, tại mỗi tầng, mỗi vị trí trên tầng ta đo
đạc về khoảng cách, chiều dài, rộng, cao độ của công trình rồi lập nên mặt bằng,mặt cắt tại vị trí cần khoan nổ
Trang 13Với số thiết bị đã bố trí cần có một mặt bằng vừa đủ để các máy có đủ chiềurộng hoạt động, từ đó bố trí lỗ khoan và sơ đồ di chuyển của từng máy hoạt động.
a Chiều sâu lỗ khoan L K
Xác định theo chiều cao của tầng(h), góc nghiêng của lỗ khoan() so với mặt
sin
1
Lkt h
đứng)
h: Chiều cao tầng khoan
- Chiều sâu khoan thêm
b Chiều dài nạp thuốc trong lỗ L KB
Trong đó
c Lợng thuốc nạp trên 1 mét lỗ khoan P.
+) Sử dụng mạng lỗ khoan hình ô vuông thì, b = a
+) Sử dụng mạng lỗ khoan hình tam giác thì, b = 0,85a
+) Nếu nổ vi sai lấy b = w
* áp dụng phơng pháp nổ vi sai để tăng hiệu quả đập vỡ đất đá khi nổ
f Lợng thuốc nạp cho mỗi lỗ khoan (Q).
Trang 142.3.1 Loại thép, mác thép, kiểm tra chất lợng thép
- Thép dùng cho công trình phải đảm bảo tính năng kỹ thuật quy định trong
Nhà thầu sẽ chỉ thay đổi hình dạng, kích thớc của cốt thép khi đợc sự đồng
ý của Chủ đầu t và thiết kế
Trang 15Giấy chứng nhận kiểm nghiệm hàng hoá của nhà sản xuất phải đợc kèmtheo khi cung cấp vật liệu phù hợp với các tiêu chuẩn quy định.
-Bảo quản
Cốt thép đợc xếp trên giá gỗ, cách xa mặt đất và phải đợc bảo vệ không bịhan rỉ, h hỏng hoặc bẩn Những thanh có đờng kính và cờng độ thép khác nhau sẽphải tách dời nhau
- Kiểm tra và đo đạc
Sau khi thép đã đợc lắp đặt Ban quản lý kiểm tra khoảng cách, số lợng, ờng kính, hình dạng, độ dài và các đoạn nối chồng Sai lệch trong thi công cốtthép phải tuân thủ theo các quy định dới đây
đ-Kớch thước sai lệch của cốt thộp đó gia cụngT
Mức cho phộp,mm1
Sai lệch về kớch thước cho chiều dài của cốt thộp
chịu lực
3
Sai lệch về chiều dài cốt thộp trong kết cấu bờ tụng
khối lớn
Trong đú: d - Đường kớnh cốt thộp
a - Chiều dày lớp bờ tụng bảo vệ cốt thộp
Sai lệch cho phộp đối với cốt thộp đó được lắp dựng
MỨCCHOPHẫP
Trang 16nhiều hàng theo chiều cao
một hàng
6
Sai lệch về vị trí các cốt thép đai so với chiều đứng hoặc
chiều ngang
(Không kể các trường hợp khi các cốt thép đai đặt
nghiêng theo thiết kế quy định)
dài của cấu kiện
Trang 17- Móc cong hai đầu
Tất cả các thanh cốt thép trơn phải uốn móc cong ở cả hai đầu , trừ khitrong các bản vẽ có qui định khác
đ-ờng kính của thanh , phần cuối cùng của đoạn cong này phải là một đoạn thẳng cóchiều dài tối thiểu gấp 4 lần đờng kính của thanh , nhng không ít hơn 6.5 cm
-Uốn và cắt
Cốt thép phải đựơc uốn theo hình dạng đã chỉ rõ trên bản vẽ thiết kế Tấtcả các thanh thép phải uốn nguội Việc cắt và uốn có thể thực hiện trong xởnghoặc tại công trờng Tất cả việc uốn phải tuân theo tiêu chuẩn VN 1651-85
Các thanh có đờng kính không đủ, không đều phải loại bỏ
- Nối ghép
Không đợc nối ghép tại những điểm có kết cấu mômen lớn nhất
Những chỗ nối ghép phải chồng lên nhau hoặc đợc hàn, tuân theo bản vẽthi công hoặc sự chỉ dẫn của BQL
Chiều dài nối buộc cốt thép
Độ dài nối chồng với móc cong tiêu chuẩn phải tuân theo bảng dới đây: Bảng: Nối chồng cốt thộp đối với bờ tụng cú mỏc khỏc nhau
Loại cốt thộp chịu lực
Mỏc bờ tụng
Vựngchịu kộo
Vựngchịu nộn
Vựngchịu kộo
Vựngchịu nộn
Chỳ thớch: d - Đường kớnh của cốt thộp chịu lực
Hàn cốt thép
Khi chọn biện pháp, công nghệ hàn phải tuân theo TCVN hay 77- Chỉ dẫn hàn cốt thép và chi tiết đặt sẵn trong kết cấu bêtông cốt thép
Trang 1820TCN-71-Khi hàn đối đầu các thanh cốt thép cán nóng bằng máy hàn tự động hoặcbán tự động phải tuân thủ theo tiêu chuẩn nghành 20TCN 72-77- Qui định hàn
Sự xờ dịch của đường nối tõm của 2 thanh nẹp trũn
đối trục của thanh được nối (Khi cú thanh nẹp và
đường hàn về một bờn)
0,1d về bờn của mối hàn
9
Chiều rộng chõn mối hàn khụng bỏm vào thộp gúc
khi hàn bằng phương phỏp hàn nhiều lớp hoặc khi
hàn cỏc thanh đường kớnh nhỏ hơn 40 mm
0,10d
- Trong tiết diện mối hàn, khi:
Trang 19Các mối hàn phải đáp ứng yêu cầu sau:
- Bề mặt nhẵn , không cháy không đứt quãng không thu hẹp cục bộ và không cóbọt
- Đảm bảo chiều dài và chiều cao đờng hàn theo yêu cầu thiết kế
2.4 Công tác ván khuôn
2.4.1 Vật liệu làm cốp pha
Vật liệu làm cốp pha cho bê tông chủ yếu sử dụng là thép Một số chi tiết
kết cấu nhỏ có thể sử dụng cốp pha gỗ
Thép làm cốp pha và các kết cấu chống đỡ do chịu tải trọng không lớn nên
chỉ cần sử dụng loại thép có cờng độ thấp
Gỗ làm cốp pha phải theo yêu cầu sau:
+ Gỗ làm ván mặt chỉ dùng gỗ nhóm V và VI
+ Gỗ làm cột chống đỡ cốp pha và cầu công tác nếu cao dới 30m đợc dùng gỗ
nhóm V hoặc VI, cao trên 30m đợc dùng gỗ IV Gỗ phải đảm bảo không bị cong
vênh
3.4.2 Kết cấu và gia công cốp pha
Việc gia công và lắp dựng ván khuôn và giằng chống phải theo đúng đồ án
thiết kế và thiết kế thi công, đồng thời phải tuân theo các qui định trong tiêu
Việc lắp dựng cốp pha và giằng chống phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Việc vận chuyển cốp pha cần an toàn không làm h hỏng và sai biên dạng
của các cốp pha định hình
- Cột chống nhà thầu sử dụng các thanh thép hình đợc kê hoặc neo chắc
- Hạn chế nối các bộ phận chủ yếu, bố trí nôí so le; việc nối phải dùng các
thanh nẹp hoặc bu lông, diện tích thanh nẹp không đợc nhỏ hơn bộ phận đợc nối
Trang 20- Phơng pháp lắp dựng phải đảm bảo dễ tháo lắp, bộ phận tháo trớc không
- Các lỗ đặt trớc phải để theo yêu cầu thiết kế
- Đối với kết cấu có chiều cao lớn phải lắp đặt để đổ bê tông thuận lợi, dễ
Trình tự đổ bêtông vào máy trộn tuân thủ theo qui định QPTL-D6-78
Thời gian trộn hỗn hợp bêtông theo qui định TCVN 4453:1995
Các yêu cầu đối với công tác trộn và vận chuyển bê tông
Cấp phối
Trớc khi trộn bê tông có kết quả thí nghiệm về vật liệu, về cấp phối thànhphần hỗn hợp vữa bê tông và các thí nghiệm về độ bền nén đối với các mẫu đợcthiết kế cho loại bê tông chuẩn bị trộn
Công tác trộn và vận chuyển bê tông phải thực hiện theo quy định của quy phạm thi công bê tông
Những chú ý đối với công tác trộn:
- Bê tông bị loại bỏ sẽ không đợc sử dụng vào công trình
- Thời tiết nóng, Nhà thầu chú ý bảo đảm nhiệt độ của hỗn hợp nớc, cốt
- Với những ngày nắng nóng thi công bêtông từ 17h chiều đến 8 h sánghôm sau
Nhà thầu dùng biện pháp tới nớc cho các cốt liệu thô, sau đó tiến hành thínghiệm về độ ẩm để đảm bảo lợng nớc của mỗi mẻ bê tông phù hợp với tỷ lệ nớc
xi măng đã quy định
Không đổ thêm nớc vào hỗn hợp bê tông sau khi đổ bê tông ra khỏi máytrộn, cả lúc chất tải bơm và lúc dỡ tải
Trang 21Hỗn hợp bêtông đợc bộ phận kiểm tra kỹ thuật kiểm tra nghiệm thu Việclấy mẫu kiểm tra chất lợng hỗn hợp bêtông tiến hành theo 14TCN -64-2002 Việclấy mẫu kiểm tra độ dẻo , độ cứng , khối lợng thể tích của hỗn hợp bêtông giớihạn bền của bêtông tiến hành theo 14- TCN – 65-88.
456090
không để hỗn hợp bêtông bị phân tầng, bị chảy nớc ximăng, mất nớc do nắnghoặc nớc ở ngoài thêm vào
2.5.3 Đổ bêtông
2.5.3.1 Công tác chuẩn bị bề mặt
Ngay trớc khi đổ bê tông, trên bề mặt nền mà bê tông sẽ đợc đổ lên hoặcnối tiếp vào không đợc có nớc đọng, bùn, đá vụn, dầu mỡ , lớp phủ Toàn bộ bềmặt tiếp xúc của khối bê tông chuẩn bị đổ phải đợc làm ẩm lên để ngăn sự mất n-
- Độ chính xác của công tác dựng lắp ván khuôn, cốt thép, tấm ốp, đà giáo,giằng chống và độ vững chắc của giằng néo, chống đỡ khi chịu tải trọng động doviệc đổ bê tông gây ra
- Đờng vận chuyển hỗn hợp bê tông; Máy móc thiết bị dụng cụ thi công;Chất lợng và trữ lợng các vật liệu
- Ván khuôn, cốt thép và các chi tiết đặt sẵn phải làm sạch rác, bùn, bụi,cạo rỉ trớc khi đổ hỗn hợp bê tông
Chuẩn bị nền phải tiến hành đúng nh yêu cầu của thiết kế
Nếu trên nền đá có những chỗ đá xấu, phong hoá mạnh hơn tài liệu thiết kếthì phải đào bỏ sau khi có ý kiến của thiết kế và cấp có thẩm quyền quyết định.Nền đá trớc khi đổ hỗn hợp bê tông phải dọn sạch rác, đất đá rời và xói rửa bằngnớc có áp lực và thổi khô bằng khí nén
Trang 22Đổ hỗn hợp bê tông đến đâu phái san bằng và đầm ngay đến đấy, không
đ-ợc đổ thành đống cao để tránh hiện tợng phân cỡ Trong khi đổ và đầm, nếu thấyhiện tợng phân cỡ thì phải cào ra trộn lại cho đều, không đợc dùng vữa lấp phủ lênrồi đầm Không đợc dùng đầm để san hỗn hợp bê tông
Độ dày của mỗi lớp hỗn hộp bê tông đổ xuống phải căn cứ vào năng lựctrộn, khoảng cách vận chuyển, năng lực máy đầm và điều kiện khí hậu mà quyết
định
Đổ bê tông trong những ngày nóng phải che bớt ánh nắng mặt trời
Khi trời ma, các đoạn đang đổ bê tông phải đợc che kín không để nớc marơi vào; trờng hợp thời gian ngừng đổ bê tông không vợt quá quy định, trớc khi đổ
bê tông phải xử lý bề mặt khe thi công theo đúng quy định
2.5.3.3 Đổ bê tông cột, tờng hay trụ đứng của khung
Trong trờng hợp không có bố trí khớp nối thi công, tờng và tờng ngăn đợc
đổ bê tông liên tục ở từng đoạn có chiều cao không lớn hơn 3m thời gian gián
đoạn giữa các đoạn không dới 40 phút để bê tông tự lún nhng không vợt quá thờigian ninh kết ban đầu của bê tông
Trong trờng hợp không bố trí khớp nối thi công với những cột có các cạnhcủa tiết diện ngang từ 0,4 – 0,8m và không có các cốt đai chồng chéo thì đợc đổ
bê tông liên tục ở từng đoạn có chiều cao không lớn hơn 5m Những cột có tiếtdiện ngang nhỏ hơn 0,4m hoặc những cột có cạnh tiết diện lớn hơn nhng có cốtthép đai chồng chéo, các tờng ngăn và tờng ngăn móng có chiều dày nhỏ hơn15cm thì đợc đổ bê tông liên tục ở từng đoạn có chiều cao không lớn hơn 2m.Thời gian gián đoạn giữa các đoạn đó không nhỏ hơn 40 phút để bê tông tự lúnnhng không vợt quá thời gian ninh kết ban đầu của bê tông
Hỗn hợp bê tông trong từng đoạn đợc san thành lớp và đầm bằng đầm dùitrong hoặc đầm gắn ngoài cốp pha
Trớc khi đổ bê tông vào đáy tờng, cột cần phải đổ một lớp đệm bằng vữa ximăng có thành phần 1:2 hoặc 1:3, dày 5cm để ngăn ngừa hiện tợng tập trung cốtliệu lớn ở đáy khi đổ hỗn hợp bê tông
Khi đổ bê tông tờng của bể nớc, các hầm thu nớc trong nhà máy cần đổ liêntục trong suốt chiều cao theo từng lớp Trong trờng hợp phải bố trí khe thi côngthì ngoài việc xử lý bề mặt trớc khi đổ theo quy định, phải đặt tấm ngăn chốngthấm bằng thép mỏng liên kết giữa hai khối đổ
Khi đổ bê tông tờng , cột phải thực hiện các yêu cầu sau:
- Bê tông phải rơi tập trung giữa các khuôn để không chạm vào cốp pha, cốt thép
- Công tác san , đầm cần tiến hành từ hai bên cốp pha vào giữa Ngoài việc sửdụng đầm dung, tại các góc phải hỗ trợ bằng đầm tay
- Các tờng hay trụ nằm trên cùng một móng thì cần đổ bê tông cân xứng cả haibên để tránh hiện tợng lún không đều của móng
2.5.3.4 Đổ bê tông dầm, bản sàn
- Dầm và bê tông bản sàn phải tiến hành đổ bê tông đồng thời
Trang 23- Trong trờng hợp không bố trí khớp nối thi công, khi đổ bê tông trần ngăn liênkết liền khối với cột hay tờng thì trớc hết đổ bê tông cột hay tờng sau đó chờ mộtkhoảng thời gain từ một đến hai giờ nhng không vợt quá thời gain ninh kết ban
đầu của bê tông rồi mới tiến hành đổ bê tông dầm , sàn
- Khi đổ bê tông lớp trên cùng của bản sàn phải đổ theo đúng độ cao qui địnhtrong thiết kế và phải san bằng, láng mặt bằng vữa của bản thân
2.5.3.5 Thi công bê tông trong mùa ma
Khi thi công bê tông trong mùa ma phải tăng cờng các biện pháp, tiêu thoátnớc, bảo hộ lao động, làm tốt công tác chuẩn bị, đảm bảo thi công an toàn
Thi công trong mùa ma phải làm tốt những công tác sau:
- Bãi để vật liệu sỏi (đá), cát phải có biện pháp tiêu nớc
- Công cụ vận chuyển và tuyến đờng vận chuyển phải có các biện pháp che
ma, phòng chống trơn lầy Nên vận chuyển bê tông bằng xe chuyên dùng cóthùng kín hoặc nếu bằng các phơng tiện khác phải đợc che đậy cẩn thận không đểnớc ma lọt vào ảnh hởng đến chất lợng của bê tông
- Đổ bê tông mùa ma, trên công trình nên làm giàn che ma
- Thờng xuyên nghe dự báo thời tiết và linh hoạt xử lý để tránh đổ bê tôngtrong thời gian ma lớn
- Tăng cờng công tác thí nghiệm đổ ẩm của cốt liệu (cát, đá) để kịp thời
điều chỉnh lợng nớc, bảo đảm tỉ lệ nớc – xi măng đã quy định trong thành phầnhỗn hợp bê tông
2.5.3.6 Thi công bê tông trong mùa nóng khô
Để hạn chế thấp nhất hiện tợng nứt nẻ trong bê tông khi thi công bê tông
không khí nhỏ hơn 60%), tỉ lệ nớc-xi măng (N:X) trong bê tông phải đợc khốngchế theo tiêu chuẩn, quy phạm
Khi thi công bê tông trong mùa nóng khô nên sử dụng loại xi măng ít toảnhiệt
Nên dùng phụ gia hoá dẻo để kéo dài thời gian ninh kết ban đầu cho bêtông
Nhiệt độ ban đầu của hỗn hợp bê tông càng thấp càng tốt Không đợc phơicốt liệu dới ánh nắng mặt trời, trớc khi sử dụng phải tới bằng nớc mát, đồng thờicũng phải dùng nớc mát để trộn bê tông
Phải vận chuyển hỗn hợp bê tông trong các thùng kín, không rò rỉ, có nắp
để tránh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào, nên dùng thùng mầu trắng tránh hấpthụ nhiệt trong trờng hơp phải vận chuyển xa
Nên tránh đổ bê tông vào các giờ nắng gắt nhất trong ngày Tốt nhất nênbắt đầu đổ bê tông vào lúc xế chiều
Bảo dỡng bê tông trong mùa nắng khô phải đợc đặc biệt chú ý
Khi phân kết cấu ra nhiều khối (thi công đứng) theo chiều cao, có khe thicông thì mặt mặt tiếp giáp của các khối phải đánh xờm để bảo đảm sự liên kết củatoàn khối
Trang 24Đổ bê tông chèn đổ nối các khối (khối chèn) chỉ đợc tiến hành sau khi cáckhối đổ trớc đã co ngót và nhiệt độ giảm tơng ứng với tổ chức thi công.
Khoảng thời gian ngừng cho phép giữa lúc đổ một lớp bê tông và lúc phủlên nó một lớp bê tông tiếp theo mà không tạo thành khe lạnh thi công do phòngthí nghiệm tại công trờng căn cứ vào nhiệt độ ngoài trời, điều kiện thời tiết và tínhchất của xi măng sử dụng cùng các nhân tố khác để quyết định
Đổ bê tông khối lớn phải khống chế chặt chẽ nhiệt độ của hỗn hợp bê tông
và sự tăng nhiệt độ trong khối Chênh lệch về nhiệt độ phải đúng quy định trongvăn bản thiết kế
2.5.3.8 Khe thi công , xử lý tiếp giáp khe thi công giữa các khối đổ, đợt đổ
Cần chọn mạch nhừng thi công ở những vị trí có nội lực nhỏ và không dễphát sinh biến dạng và nứt của kết cấu bê tông
Mạch ngừng theo phơng ngang nên đặt ở vị trí có chiều cao bằng chiều caocốp pha Trớc khi đổ lớp bê tông mới, cần xử lý bề mặt lớp bê tông đổ trớc nh làmnhám, làm ẩm và trong khi đổ cần đầm nèn để đảm bảo tính liền khối của mặt kếtcấu
Mạch ngừng thi công theo chiều thẳng đứng cần cấu tạo bằng lới thép ,hoặc bằng các băng cách nớc bằng chất dẻo chuyên dùng
Việc đổ bê tông khép kín các khối chèn đợc thực hiện sau khi các khối đổtrớc đã co ngót và nhiệt độ đã giảm tơng ứng với qui định trong thiết kế tổ chứcthi công
2.5.3.9.Dỡng hộ bê tông
Nhiệm vụ chủ yếu của bảo dỡng bê tông là khống chế sự chênh lệch nhiệt
độ giữa bề mặt bê tông và trong lòng khối bê tông nhằm hạn chế vết nứt vì nhiệt.Việc bảo dỡng phải căn cứ vào điều kiện thực tế mà áp dụng các biện pháp sau:
- Dẫn nhiệt từ trong lòng khối bê tông ra ngoài bằng đờng ống với nớc cónhiệt độ thấp hơn hoặc bằng không khí lạnh, nitơ lỏng
- Bao phủ bề mặt bê tông để giữ cho nhiệt độ của khối bê tông đợc đồng
đều từ trong ra ngoài
- Các khối bê tông mỏng thì không đợc để lộ thiên trong một thời gian dài,nếu để lộ thiên phải chú ý có lớp bao phủ bảo vệ
Khi đổ bê tông khối lớn của công trình thuỷ lợi và các công trình khác cóphân chia thành khối, phải bố trí đo diễn biến nhiệt độ tại tâm khối đổ Thời gian
đo nhiệt độ ít nhất đến khi xác định đợc Tmax Phải ghi nhật ký công tác đổ bê
Trang 25tông theo khối và ghi tất cả những tài liệu về quá trình thi công, từ công tác chuẩn
bị đến biện pháp bảo vệ bê tông sau khi đổ xong và hạn chế tác dụng của sự toảnhiệt trong bê tông Các tài liệu này đợc sắp sếp thành “Lý lịch của khối đổ” đểlàm hồ sơ khi nghiệm thu bàn giao công trình
Các điều kiện bảo dỡng bê tông trong thời kỳ đông cứng cần phải đảm bảo:
- Giữ chế độ nhiệt, ẩm cần thiết cho sự tăng dần cờng độ của bê tông theotốc độ đã quy định
- Ngăn ngừa các biến dạng do nhiệt độ và co ngót để tránh sự hình thànhkhe nứt
- Không đợc để cho bê tông bị chấn động, va chạm trực tiếp và các ảnh ởng gián tiếp khác làm giảm chất lợng bê tông trong thời kỳ đông cứng
h Đối với các kết cấu bê tông mới đổ, việc ngời đi lại cũng nh việc đặt cácgiàn giáo, cốp pha và cót thép lên trên để chuẩn bị đợt đổ bê tông tiếp sau; Chỉcho phép khi bê tông đã đạt cờng độ tối thiểu là 2,5Mpa (25 KG/cm2), thời hạn
đạt cờng độ quy định theo các số liệu của phòng thí nghiệm
2.5.3.10.Kiểm tra và xử lý khuyết tật
Khi thi công bê tông sau khi tháo dỡ bê tông thờng xảy ra những hiện tợng sau:
Biện pháp sửa chữa:
Đối với rỗ ngoài: Dùng đục nhọn tẩy sạch các viên đá trong vùng rỗ, sau đómới tới nớc rửa sạch, dùng vữa bê tông đá nhỏ có mác cao hơn mác thiết kế trátlại, xoa phẳng
Đối với rỗ sâu: Rỗ sâu là rỗ qua lớp cốt thép chịu lực, cách sửa chữa làdùng đục nhọn đục nhẹ cho hết các viên đá nằm trong vùng rỗ, sau đó rửa sạch,
Trang 26ghép cốt pha rồi đổ chèn bằng vữa bê tông đá nhỏ có mác cao hơn mác thiết kế,
đầm kỹ và bảo dỡng theo quy phạm
Đối với rỗ thấu suốt: Rỗ thấu suốt là rỗ xuyên qua kết cấu Trờng hợp nàyrất nguy hiểm nên phải tránh để xảy ra Phải lập biện pháp xử lý trớc khi sửachữa Phải chống đỡ chắc chắn cho kết cấu rồi đục tẩy hết bê tông xốp, làm sạch
và ghép cốp pha rồi đổ vữa bê tông đá nhỏ có mác cao hơn mác thiết kế, đầm kỹ.Cũng có thể dùng máy bơm, bơm vữa bê tông chèn kín khu vực rỗ
2.5.3.11.Kiểm tra chất lợng bê tông
Kiểm tra chất lợng bê tông và bê tông cốt thép trên công trờng gồm các phần việcsau:
- Chất lợng các vật liệu thành phần hỗn hợp bê tông, chất lợng cốt thép,chất lợng cốp pha và các điều kiện bảo quản các vật liệu đó;
- Sự làm việc của các thiết bị cân đong, nhào trộn, các dụng cụ thi công,phơng tiện vận chuyển hỗn hợp bê tông và toàn bộ khu vực sản xuất bê tông nóichung;
- Sự chuẩn bị xong khối đổ và các bộ phận công trình (chuẩn bị nền, móng,dựng đặt cốp pha, đặt buộc cốt thép, giàn giáo chống đỡ, cầu công tác và các bộphận đặt sẵn trong bê tông);
- Chất lợng của hỗn hợp bê tông trong các giai đoạn: sản xuất, vận chuyển
Nghiệm thu chất liệu vật liệu xây dựng, bán thành phẩm, kết cấu đúc sẵn:phải có lý lịch và chứng từ của nơi sản xuất xác minh, trớc khi đa vào sử dụngphải lấy mẫu thí nghiệm tại các phòng thí nghiệm đợc công nhận
Các tài liệu để nghiệm thu bê tông:
- Các bản vẽ hoàn công hạng mục, kết cấu công trình bê tông và BTCT do
đơn vị thi công lập, có xác nhận của chủ đầu t
- Các văn bản cho phép thay đổi các phần trong thiết kế
- Các sổ nhật ký thi công
- Các số liệu thí nghiệm kiểm tra các mẫu bê tông (kèm theo biên bản lấymẫu thí nghiệm có chữ ký của chủ đầu t, đơn vị thi công )
- Các biên bản nghiệm thu các lới và khung cốt thép hàn
- Các biên bản nghiệm thu trung gian của các kết cấu (các khối đổ bêtông)
- Các biên bản nghiệm thu nền và móng
- Các biên bản nghiệm thu các khối trớc khi đổ bê tông
- Các sơ đồ biện pháp đổ bê tông đã đợc sử dụng để thi công
2.6.3 Đờng ống áp lực
Công tác chế tạo và lắp đặt đờng ống áp lực đợc thực hiện theo đúng các yêu cầu kỹ thuật quy định trong thiết kế ngoài ra:
- Tiêu chuẩn áp dụng:
(của Trung Quốc)
Trang 27+ TY - 4-51: Điều kiện kỹ thuật và tiêu chuẩn thiết kế các đờng ống
áp lực bằng thép cho nhà máy thuỷ điện
+ Sổ tay thiết kế đờng ống áp lực cho nhà máy thuỷ điện
cấu thép cho công trình thuỷ lợi
+ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lợng công trình xây dựng banhành ngày 16/12/2004
+ Các tiêu chuẩn về vật liệu: TCVN 2059 - 1977, TCVN 3104 - 1979, TCVN
6283 – 1997 và DIN - EN 10025
- Vật liệu
+ Vật liệu làm vỏ ống, khớp co giãn nhiệt độ, cửa kiểm tra, cút cong từ đầu ờng ống áp lực đến MN4 làm bằng thép các bon Q345C
đ Dung sai chế tạo
+ Các đoạn ống thẳng 6m ghép nối gồm 3 phân đoạn, mỗi phân đoạn dài 2m Các đờng hàn dọc đợc bố trí trong các đoạn ống đơn vị Khi hàn nối, vị trí các đ-ờng hàn dọc trên hai đoạn ống kề nhau phải đặt lệch nhau một đoạn 300mm tính theo chiều dài cung tròn
+ Sai số đờng kính trong trung bình (Dtb) đo ở mỗi đầu đoạn ống 3mm + Sai số hiệu số các đờng kính trong trung bình ở 2 đầu kề nhau của các đoạn ống nối: 1,5mm + 0,0003 Do (mm)
Đối với đoạn ống Dy = 1000: 1,83mm
+ Sai lệch về chiều dài L của đoạn ống quy ớc L = 6000mm theo đờng sinh:
5 Độ vát của các mặt mút đoạn ống lắp nối : m 2,0mm
6 + Mặt trong của ống không có vết lõm
+ Yêu cầu khoảng cách mối hàn ngang Ln cuẩ cút rẽ, cút cong không nhỏhơn:
Mối hàn giữa bích câm và đờng ống
* Mối hàn cấp II:
Các mối hàn ngang ống
Trang 28Mối hàn ngang giữa vành tăng cờng của cút cong.
* Mối hàn cấp III: Các mối hàn còn lại thuộc mối hàn cấp III
7 + Tiêu chuẩn về các khuyết tật bên ngoài của đờng hàn theo bảng 1:
Bảng 1
1 Các vết lõm Không cho phép Không cho phép Không sâu hơn
1mm, tổng chiều dài vết lõm không quá 25% tổng chiều dài đờng hàn
2 Các khuyết tật nằm
riêng rẽ trên bề mặt
Các khuyết tật ờng kính không lớn hơn 1mm, số lợng không quá 3 trên 25cm đờng hàn
Các khuyết tật ờng kính không lớn hơn 1mm, số lợng không quá 6 trên 25cm đờng hàn
Các khuyết tật ờng kính không lớn hơn 2mm, số lợng không quá 8 trên 25cm đờng hàn
Các khuyết tật tập trung có chiều dài nhỏ hơn 20mm hoặc diện tích nhỏ hơn 2cm 2 trên 25cm đờng hàn
d-e< 0,1b không lớn hơn 2mm
d-e< 0,1b không lớn hơn 4mm
Không cho phép Không cho phép Không cho phép
Ghi chú : Chỉ cho phép một trong bốn loại khuyết tật nêu ở mục 1,2,3 và 4 trên
chiều dài 25cm đờng hàn
+ Tiêu chuẩn về các khuyết tật bên trong của đờng hàn theo bảng 2:
Cấp 1 Không cho phép Các khuyết tật riêng rẽ có đờng kính 1mm với
số lợng nhiều nhất là 3 trên 240mm Khoảng cách giữa các khuyết tật >40mm
Cấp 2 Không cho phép Các khuyết tật riêng rẽ có đờng kính 1mm với
số lợng nhiều nhất là 6 trên 240mm Khoảng
Trang 29cách giữa các khuyết tật >15mm
Kiểm tra đờng hàn bằng siêu âm tuân theo tiêu chuẩn TCVN 1547-74 nhóm C
8 Khối lợng kiểm tra siêu âm các đờng hàn nh sau :
9 Các chi tiết nh hình dạng các đờng soi, mép, phải đợc Chủ đầu t chấp thuậntrớc khi thi công
- Sơn phủ bảo vệ
Toàn bộ bề mặt của đờng ống bên trong và bên ngoài đợc sơn phủ bảo vệ
+ Mặt trong của đờng ống: Sơn 3 lớp EPOXI
+ Mặt ngoài các đoạn lộ thiên sơn 04 lớp gồm:
01 lớp sơn lót giàu chất kẽm độ dày lớp sơn khi khô là 40m
02 lớp sơn Epoxy Matis độ dày 01 lớp sơn khi khô là 100m
01 lớp sơn phủ Poliuethan màu sáng bạc độ dày lớp sơn khi khô là 100m.+ Mặt ngoài các đoạn nằm trong bê tông quét 02 lớp nhựa xi măng có pha 2%
1 biện pháp chung:
Tổng công ty Cơ điện - Xây dựng NN & TL là đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp
và PTNT Chuyên thiết kế, chế tạo, lắp đặt các thiết bị cơ khí, kết cấu thép của:Các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp Cửa van phẳng, cửa van cung,cửa sập, cửa van côn, đờng ống áp lực và các thiết bị nâng hạ của các công trìnhthuỷ lợi, thuỷ điện trong cả nớc Đã thực hiện thiết kế, chế tạo và lắp đặt thiết bịcơ khí thuỷ công ở một số công trình: Công trình thuỷ điện Vĩnh sơn tỉnh Bình
Định, công trình thuỷ điện H'Chan tỉnh Gia Lai, công trình thuỷ điện Ea KrôngRou tỉnh Khánh Hoà, cống dẫn dòng công trình thuỷ điện Bình Điền tỉnh Thừathiên - Huế, cống dẫn dòng công trình thuỷ điện Sơn La tỉnh Sơn La, công trìnhthuỷ điện sông Ba Hạ tỉnh Phú Yên, công trình thuỷ điện Hơng Điền tỉnh Thừa
Hệ thống tổ chức, quản lý của Tổng công ty đợc hoàn thiện theo ISO, các đơn
vị, công ty thành viên: Phụ thuộc cũng nh độc lập đợc trang bị đầy đủ các thiết bị
Trang 30gia công chế tạo, tổ hợp, lắp đặt, các dụng cụ kiểm tra, thí nghiệm để phục vụSXKD
Căn cứ vào nội dung, yêu cầu công việc cụ thể của gói thầu, dựa theo năng lực,trang thiết bị cụ thể của các công ty, đơn vị thành viên Tổng công ty lập kếhoạch: Thiết kế, cung cấp vật t, tài chính, cử cán bộ kỹ thuật giám sát công tácchế tạo thiết bị cơ khí của các Công ty thành viên đợc giao nhiệm vụ chế tạo thiết
bị cho công trình
Công tác tổ chức, quản lý chế tạo thiết bị cho công trình đợc thực hiện tại cáccông ty, đơn vị thành viên:
1 Công tác tổ chức, quản lý thi công chế tạo
2 Công tác gia công chế tạo thiết bị
3 Công tác tổ hợp thiết bị tại xởng chế tạo
5 4 Công tác nghiệm thu chế tạo thiết bị
Trang 31* Thuyết minh sơ đồ tổ chức hiện trờng
Ban chỉ huy hiện trờng: 04 ngời trong đó: Chỉ huy trởng có trên 15 năm kinhnghiệm, đã từng thi công ít nhất 2 công trình có tính chất và quy mô tơng tự, phụtrách chung, chịu trách nhiệm trớc Tổng Giám đốc để điều hành mọi vấn đề tạihiện trờng, có quyền thay mặt Tổng Giám đốc quyết định công việc, nhân sự theophạm vi đợc giao
Bộ phận nghiệp vụ quản lý hiện trờng gồm: Hành chính, giám sát và quản lý
kỹ thuật, quản lý vật t, y tế, an toàn, vệ sinh môi trờng và các bộ phận khác cóliên quan, có trách nhiệm giúp chỉ huy trởng giải quyết công việc chuyên môntheo nhiệm vụ, chức năng đợc giao, là khâu nối giữa ngời chỉ huy và các đơn vịtại hiện trờng, chịu trách nhiệm trong nhiệm vụ đợc giao
Các đội : Là đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thi công cụ thể các hạngmục công trình tại hiện trờng theo sự chỉ đạo tiến độ cụ thể của chỉ huy hiện tr-ờng Có trách nhiệm thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ cụ thể do trực tiếp chỉ huyhiện trờng giao hoặc qua các bộ phận quản lý hiện trờng truyền đạt Đội có quyềnquản lý nhân lực, trang thiết bị và các công việc cụ thể do chỉ huy hiện trờng giaocho Biên chế các đội đợc thành lập dựa trên lực lợng lao động kỹ thuật của TổngCông ty làm nòng cốt và đợc bổ sung thêm bằng lao động thuê tại địa phơng.Mỗi đội thi công sẽ đợc chia làm các tổ để thi công các công việc theo kế hoạchthi công Quân số các đội dự kiến khoảng:
Thành phần nhân sự trực tiếp thực hiện dự án đợc thể hiện trong phần Thông“
tin về t cách pháp nhân, năng lực, kinh nghiệm.
* Trách nhiệm và thẩm quyền của quản lý hiện trờng
Trang 32Chỉ huy hiện trờng có quyền điều hành và sử lý toàn bộ các công việc tại hiệntrờng bao gồm : nhân sự, kinh tế, kỹ thuật, vật t, thiết bị, tiến độ thi công và giaodịch với các bên có liên quan.
Chỉ huy hiện trờng chịu hoàn toàn trách nhiệm trớc Tổng Giám đốc về cáchoạt động điều hành của mình tại hiện trờng
* Quan hệ giữa trụ sở chính và việc quản lý tại hiện trờng
Quan hệ giữa trụ sở chính và quản lý tại hiện trờng là quan hệ trực tiếp, Giám
đốc chịu trách nhiệm hoàn toàn các hoạt động và chỉ đạo chỉ huy hiện trờng hoànthành các nhiệm vụ và các điều khoản đợc ký kết trong hợp đồng Trong quá trìnhthi công, Chỉ huy hiện trờng phải thờng xuyên báo cáo mọi vấn đề về ban Giám
đốc
II nhân lực và thiết bị thi công công trình
2.1 Nhân lực phục vụ thi công
Căn cứ vào khối lợng cụ thể và tiến độ cung cấp thiết bị cho công trình,Tổng công ty giao cho ban Giám đốc công ty, đơn vị thành viên thực hiện côngtác chế tạo thiết bị chịu trách nhiệm tổ chức thi công dới sự chỉ đạo trực tiếp củaTổng giám đốc Tập trung các cán bộ kỹ thuật, kỹ s giỏi, công nhân lành nghề,nhiều kinh nghiệm để thiết kế, chế tạo thiết bị cho công trình Nhân lực phục vụthi công dự kiến nh sau:
DANH SÁCH CÁN BỘ CHỦ CHỐT
3 Nhõm Gia Tuấn Phụ trỏch gia cụng chế tạo thiết bị cơ khớ
Trang 33SỐ LƯỢNG CễNG NHÂN DỰ KIẾN THI CễNG
15 Lao động thủ cụng (địa phương) 100
Số lượng nhõn cụng kể trờn được huy động từ cỏc cụng ty thành viờn trong Tổngcụng ty gồm: Cụng ty cổ phần xõy dựng thủy lợi 1, Cụng ty cổ phần xõy dựng
25, Cụng ty cổ phần xõy dựng 26, Cụng ty cơ khớ điện thuỷ lợi,… và thuờ thờmtại địa phương
2.2 XE MáY , THIếT Bị THI CÔNG
2.2.1 Số lợng, chủng loại thiết bị cần thiết
Số lợng các máy móc phục vụ thi công đợc kê trong bảng kê thiết bị phục vụ thicông dới đây
Trang 34B¶ng kª ThiÕt bÞ thi c«ng phôc vô thi c«ng
Trang 35Máy bào, xọc, phay Chiếc 03
Thiết bị kiểm tra thử nghiệm
Thiết bị kiểm tra các sản phẩm cơ
Máy siêu âm khuyết tật thép và mối
Ngoài ra còn một số trang thiết bị khác nh dụng cụ thí nghiệm, kiểm tra cơtính vật liệu, kiểm tra nhiệt, kiểm tra que hàn, thiết bị an toàn phòng chống cháynổ vv để thực hiện thi công công trình
2.2.2 Kế hoạch điều động
Thiết bị thi công trên đựợc huy động từ các Công ty thành viên chuyên ngành
nh Công ty cổ phần xây dựng 25, Công ty cổ phần xây dựng 26, Công ty Cơ khí
điện thuỷ lợi, Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng (Công ty Cơ điện xây dựng
Chơng IV GiảI pháp kỹ thuật, biện pháp thi công chủ yếu
cho các công tác chính
I Tổng mặt bằng thi công
Mặt bằng tổng thể gồm các khu vực
- Khu văn phòng, nhà cửa công nhân