Sau đó ngời ta đổ dầu vào trong cốc cho đến khi mực nớc trong bình ngang với miệng cốc.. Tính độ chênh lệch giữa mức nớc trong bình và mức dầu trong cốc.. Cho biết khối l-ợng riêng của d
Trang 1N
+ U _
D
Sở giáo dục và đào
tạo Hải Dơng
Kì thi chọn học sinh giỏi lớp 9 THCS
Môn thi : …… ….…… Mã số : ……….
Thời gian làm bài : 150 phút, không kể thời gian
giao đề
Đề thi gồm : 01 Trang Câu 1: ( 2 điểm )
Cho một cốc rỗng hình trụ, chiều cao h, thành dày nhng đáy rất mỏng nổi trong một bình hình trụ chứa nớc, ta thấy cốc chìm một nửa Sau đó ngời ta đổ dầu vào trong cốc cho đến khi mực nớc trong bình ngang với miệng cốc Tính
độ chênh lệch giữa mức nớc trong bình và mức dầu trong cốc Cho biết khối l-ợng riêng của dầu bằng 0,8 lần khối ll-ợng riêng của nớc, bán kính trong của cốc gấp 5 lần bề dày thành cốc và tiết diện của bình gấp 2 lần tiết diện của cốc
Câu 2: 1,5 điểm
bằng tổng số ca nớc vừa đổ thêm vào nó Tính số ca nớc phải múc ở mỗi thùng
trờng, với bình chứa và ca múc
Bài 3: 2,5 điểm
Cho mạch điện có sơ đồ nh hình vẽ Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch đợc giữ không đổi là U = 7 V , các điện trở R1 = 3Ω, R2 = 6Ω,
MN là một dây dẫn điện có chiều dài l = 1,5 m , tiết diện không
đổi S = 0,1mm2 , điện trở suất ρ = 4.10 -7 Ωm
Bỏ qua điện trở của am pe kế và của các dây nối
a) Tính điện trở R của dây dẫn MN
b) Xác định vị trí điểm C để dòng điện qua am pe kế
theo chiều từ D đến C và có cờng độ 1/3 A
Bài 4 : 2 điểm
Nêu một phơng án thực nghiệm xác định điện trở của một am pe kế : Dụng cụ gồm một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi, một am pe kế cần xác định
điện trở, một điện trở R0 đã biết giá trị, một biến trở con chạy Rb có điện trở
công tắc có điện trở không đáng kể
Chú ý: Không mắc am pe kế trực tiếp vào nguồn
Bài 5 : 2 điểm
Cho một vật AB đặt trớc thấu kính hội tụ L1 có tiêu cự
Là f1 = f và cách thấu kính L1 khoảng cách 2f nh hình vẽ
Sau L1 ta đặt tháu kính phân kì L2 có tiêu cự f2 = - f/2
và cách L1 một khoảng O1O2 = f/2, sao cho trục chính của
hai thấu kính trùng nhau
a) Hãy vẽ ảnh của AB qua hệ hai thấu kính trên
b) Hãy vẽ một tia sáng phát ra từ A sau khi đi qua
cả hai thấu kính trên thì tia ló có phơng đi qua B
Gải thích cách vẽ
B
A
O 1 O 2
Trang 2Sở giáo dục và đào
tạo Hải Dơng
Biểu điểm và đáp án
đề thi học sinh giỏi Môn vật lí lớp 9
Năm học : ……
1
(2đ)
Ký hiệu : tiết diện ngoài và tiết diện trong của cốc là S và S', Khối lợng của cốc là m, khối lợng của dầu đổ vào cốc là m', Khối lợng riêng của nớc là DN và của dầu là Dd
Khi cha đổ dầu vào, trọng lực của cốc cân bằng với lực đẩy Ac-si-met :
10.m = 10 DN.S.h/2 (1) Khi đổ dầu vào : 10.(m+m') = 10.DN.S.h (2)
Từ (1) và (2) ta có : m' = DN.S.h/2 (3); Mặt khác : m' =
Dd.S'.h' (4)
d
D S h
D S′ (5) Bán kính trong của cốc gấp 5 lần bề dày cốc, nên bán kính
5 25
S
d
D
D = (7) Thay (6) và (7) vào (5) ta có : h' = 0,9.h Vậy độ chênh lệch giữa mực nớc trong bình và mức dầu trong cốc là
∆h = h - h' = 0,1.h
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,5 0,25
2
1,5đ
Gọi : c là nhiệt dung riêng của nớc, m là khối lợng nớc chứa trong một ca
n1 và n2 lần lợt là số ca nớc múc ở thùng A và B ( n1 + n2 ) là số ca nớc có sẵn trong thùng C
hấp thu là
Q1 = n1.m.c(50 – 20) = 30cmn1
ra là
Q2 = n2.m.c(80 – 50) = 30cmn2
Nhiệt lợng do ( n2 + n2 ) ca nớc ở thùng C khi đổ vào thùng
C đã hập thụ là
Q3 = (n1 + n2)m.c(50 – 40) = 10cm(n1 + n2) Phơng trình cân băng nhiệt Q1 + Q3 = Q2
⇒ 30cmn1 + 10cm(n1 + n2) = 30cmn2 ⇒ 2n1 = n2
Vậy khi múc n ca nớc ở thùng A thi phải múc 2n ca nớc ở thùng B và số nớc đã có săn trong thùng C trớc khi đổ thêm là 3n ca
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
3
MN = ρl
S= 4.10 1,577
10
−
− = 6 (Ω)
b) Gọi I1 là cờng độ dòng điện qua R1, I 2 là cờng độ dòng
= x
1,0 0,25
Trang 3Do cờng độ dòng điện qua am pe kế theo chiều từ D đến C
nên
I1 > I2, ta có :
U = R I = 3I R1 1 1 1; R2 2 2 1
1
U = R I = 6(I - )
3 ;
- Từ U MN = U MD + U = U + U = 7 (V) DN R 1 R 2 ,
Ta có phơng trình :
3I + 6(I - 3) = 7 ⇒ I1 = 1 (A)
x
I R 3
I = =
x x
- Từ UMN = UMC + UCN = 7 ⇒ x + (6 - x)( + ) = 73 3 1
⇒ x2 + 15x – 54 = 0 (*)
Giải phơng trình (*) và lấy nghiệm dơng => x = 3 Ω
Vậy con chạy C ở chính giữa dây MN
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
4
2đ
Bố trí mạch điện nh hình vẽ
Là I1 ta có U = I1(RA + R0) (1)
con chạy để am pe kế chỉ I1 Khi đó
phần biến trở tham gia vào mạch điện
có giá trị bằng R0
Bớc 3 : Giữ nguyên vị trí con chạy
của biến trở ở bớc 2 rồi đóng cả K1 và K2
Số chỉ am pe kế là I2
Ta có U = I2(RA + R0/2) (2) Giải phơng trình (1) và (2) ta tìm đợc
(2 ) 2( )
A
R
−
=
−
0,5
1,0
0,5
5
2đ
a) Sơ đồ tạo ảnh qua hệ hai
thấu kính
đợc 05 đ )
b) Các bớc vẽ
- Vẽ tia Bx qua A2 kéo dài cắt L2 tai K
- Vẽ tia A1K kéo dài cắt L1 tại I
- Vẽ tia AI
Tia Ai chính là tia tới từ A, sau khi qua hai thấu kính cho tia
ló có phơng qua B
* Giải thích :
- Giải thích đúng vì sao vẽ Bx
- Giải thích đúng vì sao vẽ IKA1
- Giải thích đúng vì sao vẽ AI
1,0
0,5
0,5
A
N
+ U _
D
x
B
A
A
B
B 1
1
2
1 2
1 2
I K
A 2
R
U
K
K 1
2
0
b