Các chữ viết tắt 1 Các thông số và chỉ tiêu của công trình trong TKKT 3 1 Giới thiệu chung 6 2 Tóm tắt giai đoạn lập DATD 6 3 Tóm tắt kết quả nghiên cứu giai đoạn lập TKKT 8 3.2 Cơ sở lập thiết kế kỹ thuật 8 3.2 Nhiệm vụ công trình 9 3.3 Cấp công trình và tuần suất thiết kế 9 3.4 Mục tiêu nghiên cứu, tiến trình thiết kế 10 3.5 Kết quả nghiên cứu, thiết kế kỹ thuậtTổng dự toán 11 3.5.1 Điều kiện tự nhiên 11 3.5.2 Bố trí công trình 18 3.5.3 Tổ chức thi công 22 3.5.4 Tổng mức đầu tư 26 3.5.5 Hiệu ích của dự án 27 4 Kết luận và kiến nghị 28 4.1 Kết luận 28 4.2 Kiến nghị
Trang 1ĐCTV – ĐCCT: Địa chất thủy văn – Địa chất công trình
ĐTM: Đánh giá tác động môi trường
Eo: Điện năng trung bình nhiều năm
Eđb: Điện năng đảm bảo
EIRR: Chỉ suất nội hoàn kinh tế
(Economic Internal Rate of Return) FIRR: Chỉ suất nội hoàn tài chính
(Financial Internal Rate of Return)
Hmax: Cột nước lớn nhất của nhà máy Thủy điện
Hmin: Cột nước nhỏ nhất của nhà máy Thủy điện
Htb: Cột nước bình quân của nhà máy Thủy điện
Htt: Cột nước tính toán của nhà máy Thủy điện
IRR : Chỉ suất nội hoàn
(Internal Rate of Return)
KN: Suất đầu tư cho 1kW công suất lắp máy nhà máy
Thủy điện
KE: Suất đầu tư cho 1kWh điện sản xuất của nhà máy
Thủy điện
MNC: Mực nước chết
MNDBT: Mực nước dâng bình thường
MNLKT: Mực nước gia cường hồ chứa khi xả lũ kiểm tra MNLTK: Mực nước lũ hồ chứa khi xả lũ thiết kế
Nđb: Công suất đảm bảo qua nhà máy
Nlm: Công suất lắp máy nhà máy Thủy điện
Trang 2NPV (Net Present Value): Giá trị hiện tại thuần
PECC1: Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 1
Qđb: Lưu lượng đảm bảo qua nhà máy
Qmax: Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TKKT Thiết kế kỹ thuật giai đoạn
Trang 3Bảng 1: Thông số chính thủy điện Ngàn Trươi giai đoạn TKKT
Chuẩn dòng chảy năm đập chính m3/s 30.5
Chế độ làm việc Hồ điều tiết nhiều năm
4 Lưu lượng qua nhà máy
Lưu lượng đảm bảo (Qmin) m3/s 11.30
Lưu lượng lớn nhất (Qmax) m3/s 56.80
Cột nước lớn nhất (Hmax) m 39.06
Trang 4TT Nội dung Đơn vị Thông số Ghi chú
MNHL max ứng với 2 tổ máy m 12.84
MNHL min ứng với 1 tổ máy m 12.77
Công suất lắp máy (Nlm) MW 13.5
Điện lượng trung bình năm (Eo) 106kWh 54.16
Số giờ sử dụng công suất lắp máy (hsdlm) Giờ 4012
9 Tổng Dự toán
Chi phí xây dựng (trước thuế) 109đồng 91.396
Chi phí thiết bị (trước thuế) 109đồng 112.041
Tổng dự toán (sau thuế, Q2/2017) 109đồng 315.832
Trang 5Bảng 2- Thông số các hạng mục phương án kiến nghị - Giai đoạn TKKT
6 Trạm phân phối điện ngoài trời ( OPY)
Trang 6BÁO CÁO TÓM TẮT
1 Giới thiệu chung
Dự án thủy điện Ngàn Trươi là một hợp phần của dự án “Hệ thống thủy
lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang, tỉnh Hà Tĩnh” Nhà máy thủy điện được phát điện
theo chế độ tưới, nước được lấy từ hồ chứa dẫn qua đường hầm tuy nen TN01
bên bờ trái đập chính, chảy đường ống áp lực vào tuốc bin của nhà máy, hồ
chứa nước được điều tiết nhiều năm Vị trí tuyến công trình đầu mối hồ chứa
(đập chính) đặt tại xã Hương Đại, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Công trình nhà máy thuỷ điện Ngàn Trươi cũng thuộc địa phận xã
Hương Đại, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam
Vị trí nhà máy được định vị bởi tọa độ địa lý:
- Độ vĩ bắc: 18°23'20.7"
- Độ kinh đông: 105°29'21.1"
Theo hệ tọa độ VN 2000 là:
Điểm NM1: X = 2034059.5826; Y = 551502.0292 Điểm NM2: X = 2033976.8002; Y = 551482.7399 Nhà máy thủy điện có công suất lắp máy khoảng 13.5 MW và điện lượng
2 Tóm tắt giai đoạn Dự án đầu tư xây dựng
Dự án thủy điện Ngàn Trươi giai đoạn DADT được Tổng Công Ty
TVXDTL Việt Nam-CTCP (HEC) lập năm 2008, Các thông số kỹ thuật như
sau:
Bảng 3: Các thông số chính giai đoạn Dự án đầu tư
Trang 72 Công trình đầu mối
2.1 Đập chính (đã đầu tư trong DA hệ thống TL Ngàn Trươi – Cẩm Trang)
2,0
2,0
2.2 Tuyến năng lượng – Đường hầm dẫn nước
2.2.1 Tuynen TN1 (đã đầu tư trong DA hệ thống TL Ngàn Trươi – Cẩm Trang)
c Lưu lượng thiết kế qua tuy nen (xả lũ khẩn
2.3 Nhà máy thủy điện
Trang 82.3.7 Cột nước lớn nhất Hmax m 38,87
2.3.10 Điện lượng trung bình năm Eo 106KWh 49,364
2.3.11 Số giờ sử dụng công suất lắp máy Hsd giờ 3657
3 Tóm tắt kết quả nghiên cứu giai đoạn lập TKKT
3.1 Cơ sở lập thiết kế kỹ thuật
Hồ sơ TKKT được lập trên cơ sở:
• Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2013
• Nghị định số số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản
lý đầu tư xây dựng công trình
• Nghị định số số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản
lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
• Căn cứ “Quy hoạch sử dụng tổng hợp nguồn nước lưu vực sông Cả” do
Viện Quy hoạch Thủy lợi lập năm 2004, được Bộ NN &PTNT phê duyệt tại
quyết định số 3947 QĐ/BNN-KH, ngày 08/11/2004
• Quyết định giao nhiệm vụ Lập Báo cáo đầu tư hệ thống thủy lợi Ngàn
Trươi - Cẩm Trang, tỉnh Hà Tĩnh của Bộ NN&PTNT số 1665/QĐ/BNN-KH,
ngày 08/7/2005
• Căn cứ vào thông báo của Văn phòng Chính Phủ số 5954/VPCP-NN,
ngày 17/10/2005, thông báo ý kiến của Phó Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng về
việc lập Báo cáo đầu tư hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang, tỉnh Hà
Tĩnh
• Quyết định số 901 QĐ/BNN-KH ngày 30 tháng 03 năm 2006 về việc
phê duyệt kết qủa đấu thầu tư vấn và phê duyệt đề cương, Dự toán khảo sát, lập
Báo cáo đầu tư XDCT Dự án “Hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang, tỉnh
Hà Tĩnh”
• Căn cứ vào “Báo cáo đầu tư xây dựng” do Công ty TVXDTL VN lập và
trình Bộ NN&PTNT tháng 5 năm 2006, được Thủ Tướng Chính Phủ cho phép
đầu tư xây dựng tại văn bản số 1882/TTg-NN ngày 16 tháng 11 năm 2006
• Quyết định số 3637/QĐ-BNN-XD của Bộ NN&PTNT ngày 29 tháng 11
năm 2006, giao Công ty TVXDTL I (nay là Tổng công ty Tư vấn xây dựng
thủy lợi Việt Nam-CTCP) thực hiện khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựng Hệ
thống thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang
Trang 9• Quyết định số 373/QĐ-BNN-KH ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Bộ NN&PTNT về việc phê duyệt đề cương, dự toán chuẩn bị đầu tư Dự án Hệ thống thủy lợi Ngàn trươi - Cẩm Trang, tỉnh Hà Tĩnh
• Căn cứ vào công văn số 1311/VPCP-NN ngày 29 tháng 02 năm 2008 của Văn Phòng Chính Phủ về việc Tổ chức thực hiện Dự án Hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang, tỉnh Hà Tĩnh
• Căn cứ vào công văn số 1713/BNN-XD ngày 18 tháng 3 năm 2008 của
Bộ NN&PTNT về việc Triển khai TDA Ngàn Trươi thuộc Hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang, tỉnh Hà Tĩnh
• Quyết định số 2919/QĐ-BNN-XD ngày 24/09/2008 của Bộ NN&PTNT
về việc phê duyệt dự án đầu tư tiểu dự án Công trình đầu mối hồ chứa nước Ngàn trươi thuộc dự án Hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang, tỉnh Hà Tĩnh
• Quyết định số 424/QĐ-BNN-XD ngày 25/02/2010; số
2195/QĐ-BNN-XD ngày 22/09/2011 của Bộ NN&PTNT về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung
dự án đầu tư tiểu dự án Công trình đầu mối hồ chứa nước Ngàn trươi thuộc dự
án Hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang, tỉnh Hà Tĩnh
• Quyết định số 1493/QĐ-BNN-XD ngày 22/06/2012 của Bộ NN&PTNT
về việc phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng công trình Hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang, tỉnh Hà Tĩnh
• Văn bản số:337/TTg-NN ngày 16 tháng 03 năm 2007 của thủ tướng chính phủ về việc đồng ý để Tổng công ty cơ điện xây dựng Nông nghiệp và Thủy lợi (AGRIMECO) làm chủ đầu tư hợp phần Thủy điện của dự án hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi – Cẩm Trang
• Công văn số 2967/BNN-XD ngày 16 tháng 5 năm 2008 của Bộ NN&PTNT về hợp phần Thủy điện của tiểu dự án công trình đầu mối Hồ chứa nước Ngàn Trươi, tỉnh Hà Tĩnh
Kết quả khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn của công trình
3.3 Cấp công trình và tần suất thiết kế
Nhà máy thủy điện Ngàn Trươi lấy nước từ tuynen TN1 của công trình thủy lợi Ngàn Trươi Sau khi phát điện, nước được đổ trả ra sông Ngàn Trươi
Trang 10và cũng là hồ của công trình đập Vũ Quang đảo bảo lưu lượng tưới của tuynen
TN1 Do đó cấp công trình được xác định theo công suất của Nhà máy thủy
Với cấp của công trình trên, cấp thiết kế của các công trình chủ yếu, thứ
yếu, tạm thời được xác định theo QCVN 04-05:2012/BNNPTNT như sau:
Cấp thiết kế công trình chủ yếu III Cấp thiết kế công trình thứ yếu IV Cấp thiết kế công trình tạm thời IV
khu vực của hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang; Cấp động đất cực đại
là cấp VII theo thang MSK-64
- Với công trình cấp III, theo QCVN 04 - 05 : 2012/BNNPTNT, tần suất lưu
lượng, mực nước lớn nhất để tính toán thiết kế công trình chính như sau: tần
suất lũ thiết kế P = 1,5% và tần suất lũ kiểm tra là P = 0,5% Mức đảm bảo phát
điện là 85%
- Hạ lưu nhà máy thủy điện Ngàn Trươi là hồ của công trình đập Vũ
Quang có tần suất lưu lượng thiết kế là P = 0,5% và tần suất lưu lượng kiểm tra
là P = 0,1% Do đó nhà máy thủy điện Ngàn Trươi cần được kiểm tra với các
tần suất P = 0,5% và P = 0,1%
3.4 Mục tiêu nghiên cứu, tiến trình thiết kế
Mục tiêu nghiên cứu thiết kế là lập thiết kế kỹ thuật công trình thủy điện
Ngàn Trươi với quy mô phù hợp với trữ năng tự nhiên nhằm khai thác hiệu quả
thủy năng của hồ thủy lợi Ngàn Trươi, bố trí công trình và kết cấu công trình
hợp lý, thiết bị công nghệ hiện đại, phù hợp với điều kiện thực tế của Việt
Nam, đảm bảo các yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật và cảnh quan môi trường
Để nghiên cứu tìm giải pháp giảm vốn đầu tư và rút ngắn tiến độ chung
của toàn dự án, tiến trình thiết kế công trình chính của thuỷ điện Ngàn Trươi
được chia làm 2 giai đoạn:
kế, lựa chọn phương án bố trí công trình và giải pháp kết cấu, xác định tổng
Trang 11mặt bằng, tiêu chuẩn thiết kế công nghệ, các thông số kỹ thuật chính, qui mô khu phụ trợ và nhà tạm của công nhân xây dựng Lập mặt bằng hố móng phục
vụ các công tác khởi công, lập tổng dự toán
Để đẩy nhanh tiến độ cung cấp thiết bị nhà máy thuỷ điện, đảm bảo cân đối giữa tiến độ phần xây dựng và phần lắp đặt thiết bị
Giai đoạn BVTC: Sau khi hoàn thành hồ sơ thiết kế kỹ thuật và Tổng
dự toán tiến hành lập bản vẽ thi công và cấp bản vẽ thi công theo tiến độ thi công của dự án
3.5 Kết quả nghiên cứu, thiết kế kỹ thuật-Tổng dự toán
3.5.1 Điều kiện tự nhiên
3.5.1.1 Điều kiện địa hình
1 Các tài liệu đã có của cả khu vực dự án Hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi- Cẩm Trang
- Tài liệu địa hình khảo sát năm 2005(DAĐT)
- Tài liệu địa hình khảo sát năm 2007(DAĐT)
- Tài liệu địa hình khảo sát năm 2009(TKKT-BVTC)
- Tài liệu địa hình khảo sát bổ sung đợt 1 năm 2010
- Tài liệu địa hình khảo sát bổ sung đợt 2 năm 2010
- Tài liệu địa hình khảo sát bổ sung đợt 3 năm 2011
- Tài liệu địa hình khảo sát bổ sung đợt 4 năm 2013
2 Nội dung, khối lượng khảo sát địa hình đã thực hiện
a Nội dung khảo sát
- Xây dựng lưới khống chế mặt bằng đường chuyền cấp 2 và thuỷ chuẩn kỹ thuật để phục vụ cho việc đo vẽ bình đồ và mặt cắt các hạng mục công trình
- Đo vẽ bình đồ tỷ lệ 1/500(h=0.5m) khu vực công trình
Phạm vi đo: Góc Đông Bắc từ điểm giao đường R06 và đường Hồ Chí Minh theo mép đường R06 đến cửa ra tuynel số 1(góc Tây Bắc) Từ cửa ra tuynel theo mép kênh xả tuy nel 1 đến giữa lòng sông Ngàn Trươi(góc Tây Nam) và theo hướng giữa sông đo đến đường Hồ Chí Minh-cầu Ngàn Trươi(góc Đông Nam) Vị trí cụ thể được xác định trên bình đồ 1/500 đầu mối
- Đo vẽ mặt cắt dọc các tuyến: Tuyến đường ống, tuyến nhà máy và tuyến kênh xả
Trang 121) Tỷ lệ đo vẽ mặt cắt dọc 1/200
- Đo vẽ mặt cắt ngang các tuyến:
+ Tuyến đường ống đo 02 mặt cắt, mỗi mặt cắt đo từ tim ra mỗi bên 20m
(B=40m)
+ Tuyến nhà máy đo 02 mặt cắt, độ rộng mỗi mặt cắt Btb=163m
+ Tuyến kênh xả đo 02 mặt cắt, độ rộng mỗi mặt cắt Btb=110m
Tỷ lệ đo vẽ mặt cắt ngang 1/200
b Khối lượng thực hiện
Bảng 4: Khối lương khảo sát địa hình thực hiện
TT Tên công việc Đơn
vị
Cấp
ĐH Kkv
Khối lượng theo đề cương Khối lượng thực hiện
1 Đường chuyền cấp 2 điểm 3 0.3 2 2
2 Thuỷ chuẩn kỹ thuật km 3 0.3 0.6 1.921
3 Bình đồ 1/500 (h=0.5m) ha 3 0.3 3.0 3.07
4 Đo vẽ mặt cắt dọc
4.1 Đường ống 100m 3 0.3 1.7 1.76 4.2 Nhà máy 100m 3 0.3 1.0 1.03 4.3 Kênh xả 100m 3 0.3 1.5 1.62
5 Đo vẽ mặt cắt ngang
5.1 Đường ống 100m 3 0.3 0.8 0.8 5.2 Nhà máy 100m 3 0.3 3.0 3.26 5.3 Kênh xả 100m 3 0.3 2.0 2.208
3.5.1.2 Điều kiện địa chất
Tuyến năng lượng gồm đường ống dẫn nước, nhà máy và kênh xả ra
Mặt cắt địa chất công trình được lập trên bản đồ địa hình mặt bằng do chủ đầu
tư cấp Đặc điểm địa chất công trình, địa chất thủy văn các hạng mục công trình
được mô tả như sau :
1 Tuyến đường ống dẫn nước
Tuyến đường ống dẫn nước tính từ cửa ra tunnel (TN01) đến nhà máy
dài 190m
* Địa chất công trình
Trang 13Dọc theo tim tuyến đường ống dẫn đã đo các mặt cắt địa vật lý E1 và khoan 03 hố khoan số hiệu HNT2, HNT3, HNT4 khoảng cách các hố khoan từ 35-50m, chiều sâu các hố khoan từ 15 - 23m
Mặt cắt địa chất công trình dọc theo tuyến đường ống dẫn được mô tả tóm tắt, như sau:
+ Đoạn từ cửa ra (TN1) xuống nhà máy 90m (0÷0+90): Dựa theo tài liệu đo địa vật lý và hố khoan HNT2 địa tầng ĐCCT từ trên xuống dưới, gồm:
- Lớp đất sườn tàn tích (edQ): Thành phần là á sét lẫn ít dăm sạn của đá phiến, chiều dày 3-4m, điện trở suất ρ= 150-400Ωm
- Đới đá phong hóa mãnh liệt (IA1): Đá phiến sét, phiến serisite phong hóa mãnh liệt thành á sét lẫn dăm, điện trở suất ρ= <150Ωm Chiều dày từ 2-3m
- Đới đá phong hóa mạnh (IA2): Đá phiến sét, phiến serisite phong hóa mạnh thành dăm, cục nhét sét màu xám đen, điện trở suất ρ=>400Ωm Chiều dày từ 3-4m
Dưới lớp (IA2) là lớp đá phong hóa vừa (IB): Đá phiến sét, phiến serisite, kẹp ít lớp mỏng cát kết hạt mịn và thấu kính phiến sét chứa than Đá mềm yếu đến cứng chắc trung bình, điện trở suất ρ= >450Ωm Độ cao mái đá lớp IB giao động từ 9.8-10.0m
+ Đoạn từ (0+90)÷(0+190) có hai hố khoan khảo sát là HNT3, HNT4
- Phía trên mặt là lớp đất san gạt (tQ) thành phần là á sét lẫn dăm, sạn màu nâu vàng, nâu đỏ, điện trở suất giao động ρ= 30-150Ωm Chiều dày lớp trung bình 3m
- Lớp sườn tích, bồi tích thềm sông không phân chia (d-aQ): Thành phần
là sét màu nâu vàng, nâu đỏ ít dăm, sạn và vón kết oxyt sắt, điện trở suất giao động từ ρ= 150-350Ωm Chiều dày từ 7-12m
- Lớp bồi tích thềm sông aQ1: Thành phần là á cát, cát hạt nhỏ lẫn bụi sét
và ít cuội, sỏi đa khoáng, điện trở suất 100-200Ωm Chiều dày từ 0.0-4.0m
- Lớp đất IA1: Thành phần là á sét lẫn ít dăm đá phiến phong hóa màu xám đen Chiều dày 0.0-4.0m
Phía dưới lớp IA1 là lớp đá phong hóa vừa IB có độ cao mái đá thấp dần xuống phía nhà máy (dao động từ 9.9m ÷(-5m) Thành phần thạch học gồm đá phiến sét, phiến serisite kẹp ít lớp mỏng cát kết hạt mịn và thấu kính chứa than Điện trở suất ρ=700-800Ωm
* Địa chất thủy văn
Nước mặt: Nước sông Ngàn Trươi về mùa khô nước thường đục do có
lượng phù sa lớn, về mùa khô nước trong suốt không mùi, không vị Nước mặt
có quan hệ thủy lực với nước ngầm trong trầm tích thềm sông và trong khe nứt của đá gốc Về mùa mưa nước mặt là nguồn cấp chủ yếu cho nước ngầm và
Trang 14ngược lại về mùa khô Mực nước và thành phần hóa học của nước mặt thay đổi theo mùa
Nước ngầm:Nước ngầm tồn tại trong tầng nứt nẻ của đá gốc và đã được xác
định trong các hố khoan bằng thí nghiệm múc nước đo hồi phục Mực nước ngầm nằm dưới mặt đất tự nhiên khoảng từ 8-10m và ảnh hưởng theo mùa bởi nước mặt, chủ yếu là nước sông Ngàn Trươi Theo kết quả thí nghiệm mẫu nước trong
hố khoan HNT3 và HNT7 nước có tính xâm thực yếu
Tính thấm của các lớp đất đá được tập hợp theo số liệu thí nghiệm thấm trong các hố khoan, phân chia đới thấm phù hợp với TCVN 4253-86
* Kiến nghị: Thiết kế các mố néo đặt vào đới đá IB từ 1÷3m để đảm bảo
an toàn cho công trình trong quá trình vận hành
2 Khu vực nhà máy
* Địa chất công trình
Trong khu vực Nhà máy đã khoan 3 hố khoan HNT5, HNT6 và HNT7 kết hợp với hố khoan giai đoạn trước NM2 có khoảng cách giữa các hố khoan khoảng 20m, chiều sâu các hố khoan từ 25-30m Các hố khoan đều đã khoan tới đá đới IB
Mặt cắt địa chất công trình theo thứ tự từ trên xuống gồm các lớp, đới đất
đá, như sau:
+ Lớp đất san ủi (tQ): Thành phần gồm á cát, á sét màu xám, xám vàng, trạng thái nửa cứng, lẫn 35-40% dăm sạn đá phiến sét, kích thước 2-5cm Chiều dày lớp đất san ủi trung bình dao động từ 1-3m, có điện trở suất dao động trung bình từ 30-150Ωm Lớp đất này gắn kết yếu, kém ổn định, kiến nghị không đặt nền móng công trình trên lớp đất san ủi
+ Lớp đất sườn tích, tàn tích không phân chia (edQ) : Thành phần là sét màu nâu vàng, nâu đỏ, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng, lẫn ít dăm sạn Chiều dày từ 6-10m, chiều sâu đáy lớp từ 12-15m, lớp có điện trở suất dao động trung bình từ 150-550Ωm
+ Lớp phủ aQ1: Á cát, cát hạt nhỏ màu xám vàng lẫn bụi sét, ít cuội, sỏi thạch anh, kích thước 0.2-5.0cm Chiều dày từ 1-6m
+ Lớp phủ aQ2: Lớp cát hạt nhỏ màu xám vàng lẫn bụi sét 30-40% cuội, sỏi thạch anh, kích thước 0.5-3.0cm, thành phần đa khoáng, cứng chắc Chiều dày từ 3-7m
+ Đới đá phong hóa mạnh (IA2) : Đá bột kết, phiến sét, phiến sericit màu xám đen phong hóa mạnh, nứt nẻ vỡ vụn rất mạnh, đá mềm yếu, ít gặp cứng chắc trung bình, đôi chỗ đá phong hóa mạnh thành dăm cục và sét Các khoáng vật tạo đá màu sắc bị biến đổi mạnh thành màu xám đen, xám nâu Chiều dày đới IA2 giao động từ 1-5m, đới có điện trở suất dao động trung bình từ 550-750Ωm