1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài 3. Dạy Thêm Bộ Chân Trời Sáng Tạo (Hoa Góp Ý).Docx

55 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chân Trời Sáng Tạo
Tác giả Nhóm Tác Giả
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án dạy thêm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 813,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN DẠY THÊM VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO BÀI 3 Ngày soạn Ngày dạy ÔN TẬP VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1 Kiến thức Giúp HS Ôn tập hệ thống hóa kiến thức của các văn bản thơ lục bát tình cảm, cả[.]

Trang 1

thuật của bài thơ Việt Nam quê hương ta; cảm nhận được nội dung, ý nghĩa và những

nét mới trong cảm xúc của tác giả Bùi Mạnh Nhị khi viết về một bài ca dao thuộc Văn học dân gian Việt Nam

- Biết cách lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể hiện nghĩa của văn bản

- HS hiểu được cách làm thơ lục bát, vận dụng kiến thức lí thuyết đã học để tự

sáng tác một bài thơ lục bát

- Biết cách viết một đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát

2 Năng lực:

- Năng lực chung: Tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực chuyên môn: Năng lực ngôn ngữ (đọc – viết – nói và nghe); năng lực văn

Trang 2

B PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU

1.Học liệu:

- Tham khảo SGV, SGK Ngữ văn 6 Chân trời sáng tạo

- Tài liệu ôn tập bài học

- Các phiếu học tập

2 Thiết bị và phương tiện:

- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến bài học

- Sử dụng ngôn ngữ trong sáng, lành mạnh

- Sử dụng máy chiếu/tivi kết nối wifi

C.PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Thảo luận nhóm,động não, dạy học giải quyết vấn đề, thuyết trình,

đàm thoại gợi mở, dạy học hợp tác

- Kĩ thuật: Sơ đồ tư duy, phòng tranh, chia nhóm, đặt câu hỏi, khăn trải bàn,

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ

Hoạt động 1 : Khởi động

a Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế bước vào giờ ôn

tập kiến thức

b Nội dung hoạt động: HS báo cáo sản phẩm.

c Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.

d Tổ chức thực hiện hoạt động:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Báo cáo sản phẩm dạy học dự án:

- Nhóm 1: Tập làm phóng viên hoặc hướng dẫn viên du lịch: Giới thiệu về thủ đô

Hà Nội, hoặc Bạch Đằng Giang, hay mảnh đất Nam Bộ (Đồng Tháp, Bình Định) qua các tư liệu, ảnh sưu tầm được

- Nhóm 2: Tập làm hoạ sĩ: Vẽ các bức tranh minh hoạ nội dung của một bài ca daohoặc một bài thơ trong bài 3 (ghép nhiều tranh lại theo trình tự tạo thành 1 truyệntranh)

(Nhiệm vụ các nhóm đã được giao trước một tuần sau tiết học buổi sáng)

- GV nhận xét, khen và biểu dương các nhóm có sản phẩm tốt

- GV giới thiệu nội dung ôn tập bài 1:

Đọc – hiểu văn bản Đọc hiểu văn bản:

+Văn bản 1: Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương + Văn bản 2: Việt Nam quê hương ta (Nguyễn Đình Thi).

Trang 3

Đọc kết nối chủ điểm:

Văn bản : Về bài ca dao “Đứng bên ni đồng ngó

bên tê đồng…” (Bùi Mạnh Nhị).

Thực hành Tiếng Việt:

Thực hành đọc hiểu:

+ Văn bản: Hoa bìm (Nguyễn Đức Mậu)

Viết Viết: làm một bài thơ lục bát

Nói và nghe Nói và nghe: Trình bày cảm xúc về một bài thơ lục

bát

Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức cơ bản

a Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, nắm chắc các đơn vị kiến thức của bài học: Bài 3: Vẻ đẹp

B1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV hướng dẫn HS ôn lại các đơn vị kiến thức cơ bản bằng phương pháp hỏi đáp, đàm thoại gợi mở; hoạt động nhóm,

- HS lần lượt trả lời nhanh các câu hỏi củaGV các đơn vị kiến thức cơ bản của bài học 1

 KIẾN THỨC CHUNG VỀ THƠ LỤC BÁT

Câu hỏi ôn tập: Em hãy nhắc nhanh lại những yếu tố hình thức của một bài thơ nói

chung và những đặc điểm của thể thơ lục bát

Gợi ý trả lời

1 Một số yếu tố hình thức của bài thơ

- Dòng thơ gồm các tiếng được sắp xếp thành hàng; các dòng thơ có thể giống hoặckhác nhau về độ dài, ngắn

ÔN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

Trang 4

- Vần là phương tiện tạo tính nhạc cơ bản của thơ dựa trên sự lặp lại (hoàn toàn hoặckhông hoàn toàn) phần vần của âm tiết Vân có vị trí ở cuối dòng thơ gọi là vần chân,

ở giữa dòng thơ gọi là vần lưng

- Nhịp là những điểm ngắt hơi khi đọc một dòng thơ Ngắt nhịp tạo ra sự hài hoà, đồngthời giúp hiểu đúng ý nghĩa của dòng thơ

2 Đặc điểm của thơ lục bát

- Lục bát là thể thơ truyền thống của dân tộc Việt Nam, có sức sống mãnh liệt,mang đậm vẻ đẹp tâm hồn con người Việt Nam

- Số câu, số chữ mỗi dòng: Mỗi bài thơ ít nhất gồm hai dòng với số tiếng cố định:

dòng sáu tiếng (dòng lục) và dòng tám tiếng (dòng bát)

- Gieo vần:

+ Gieo vần chân và vần lưng

+ Tiếng thứ sáu của dòng lục gieo vần xuống tiếng thứ sáu của dòng bát, tiếng thứ támcủa dòng bát gieo vần xuống tiếng thứ sáu của dòng lục tiếp theo

- Ngắt nhịp: thường ngắt nhịp chẵn (mỗi nhịp hai tiếng)

3 Cách đọc hiểu tác phẩm thơ lục bát

Câu hỏi ôn tập: Em cần lưu ý những điểu gì khi đọc hiểu một bài thơ lục bát?

Gợi ý trả lời Khi đọc hiểu một tác phẩm thơ lục bát, ta cần tuân thủ những yêu cầu dưới đây:

- Cần biết rõ tên tác phẩm, tên tập thơ, tên tác giả, năm xuất bản, tìm hiểu những thông tin liên quan đến hoàn cảnh sáng tác bài thơ

- Cần hiểu được bài thơ là lời của ai, nói về ai, về điều gì?

- Đọc kĩ bài thơ, cảm nhận ý thơ qua các yếu tố hình thức của bài thơ lục bát: nhan đề, dòng thơ, số khổ thơ, vần và nhịp, các hình ảnh đặc sắc, các biện pháp tu từ,… Ý thơ ở đây là cảm xúc, suy nghĩ, tâm trạng, những sự việc, sự vật,… Đồng cảm với nhà thơ, dùng liên tưởng, tưởng tượng, phân tích khả năng biểu hiện của từng từ ngữ, chi tiết, vần điệu,… mới cảm nhận được ý thơ, thấu hiểu hình tượng thơ, cái tôi trữ tình, nhân vật trữ tình

- Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của người viết và tác động của chúng đến suy nghĩ và tình cảm của người đọc

-Từ những câu thơ đẹp, lời thơ lạ, ý thơ hay, từ hình tượng thơ, cái tôi trữ tình, nhân vật trữ tình, hãy lùi xa ra và nhìn lại để lí giải, đánh giá toàn bài thơ cả về nội dung và nghệ thuật Cần chỉ ra được những nét độc đáo, sáng tạo trong hình thức biểu hiện; những đóng góp về nội dung tư tưởng

 ÔN TẬP VĂN BẢN ĐỌC HIỂU

*GV hướng dẫn HS chốt các đơn vị kiến thức cơ bản của các văn bản đọc hiểu:

 Văn bản 1: Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương

Trang 5

1 Định nghĩa: Ca dao là một hình thức thơ ca dân gian truyền thống lâu đời của dân tộc

3 Đặc điểm nội dung: Chủ yếu phản ánh tâm tư, tình cảm trong tâm hồn của con người

(tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, đất nước, tình yêu nam nữ, tình bạn, tình vợ

chồng, than thân trách phận ) Tình yêu quê hương đất nước là 1 trong những chủ đề

góp phần thể hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của người Việt Nam

 GV giao nhiệm vụ: Hãy hoàn thiện phiếu học tập sau: Chia lớp thành 4 nhóm

HS nhớ lại và ôn tập về 4 bài ca dao Từ đó tìm ra điểm chung của 4 bài ca dao

Bài ca dao Từ ngữ, hình ảnh độc đáo Giải thích

Câu thơ gợi lên hình ảnh kinh thành Thăng Long đông đúc, nhộn nhịp, giầu có

4 tôm sẵn bắt, trời sẵn ăn Thể hiện sự trù phú, giàu có của

thiên nhiên ban tặng người dân ThápMười

Trang 6

- Ca ngợi vẻ đẹp của mọi miền quê hương, từ Bắc tới Nam

- Tự hào về truyền thống của quê hương, đất nước

- Trách nhiệm xây dựng quê hương, đất nước ngày một giàu đẹp

II ĐỊNH HƯỚNG PHÂN TÍCH VĂN BẢN

1 Dàn ý:

1.1 Nêu vấn đề:

- Giới thiệu về đặc trưng thể loại ca dao: Là thể loại trữ tình diễn tả tâm trạng, cảm

xúc của con người, gắn với các hình thức sinh hoạt

- Giới thiệu về chùm ca dao về tình cảm yêu quê hương đất nước là bộ phận

phong phú trong kho tàng ca dao trữ tình Việt Nam Từ những câu hát ca ngợi vẻđẹp của đất nước quê hương, nhân dân ta gửi gắm tình yêu, niềm tự hào về truyềnthống của quê hương, đất nước

1.2 Giải quyết vấn đề:

Bài 1

a Sự giàu có, nhộn nhịp của kinh thành Thăng Long.

- Kinh thành Thăng Long được nhắc đến với rất nhiều phố phường (36): phong phú,

đa dạng, đông đúc, nhộn nhịp Mỗi tên phố đều gắn với một sự vật cụ thể: Thau, đồng, cá, cờ, bàn

- Tác dụng: làm nổi bật sự đông đúc, nhộn nhịp của kinh thành Thăng Long và sự

gần gũi trong cách gọi tên phố phường của người Hà Nội

- Sự giầu có, nhộn nhịp: phố giăng mắc cửi, đường quanh bàn cờ

Hàm ý miêu tả đường phố Thăng Long dọc ngang, ken dày như các sợi chỉ được mắc trên khung cửi dệt vải, như các ô trên bàn cờ

b.Tâm trạng của tác giả.

- Tự hào về vẻ đẹp, sự giàu sang của kinh thành Thăng Long – trái tim của Tổ quốc

“Người về nhớ cảnh ngẩn ngơ”

- Tâm trạng lưu luyến, nhớ nhung của tác giả khi phải xa Long Thành: ngẩn ngơ Cách diễn tả nỗi nhớ rất đặc biệt: nhớ kinh thành Thăng Long mà như nhớ người yêu vậy

Tác giả dân gian thể hiện tình yêu quê hương, đất nước sâu sắc

Tóm lại: Bài ca dao 1 với cách liệt kê tên phố, kết hợp nhiều hình ảnh miêu tả tinh

tế tinh tế, bài ca dao ca ngợi làm nổi bật sự đông đúc, nhộn nhịp của kinh thành

Trang 7

Thăng Long , tác giả dân gian thể hiện tự hào về vẻ đẹp, sự giàu sang của kinh

thành Thăng Long, tình yêu quê hương, đất nước sâu sắc

Bài 2

+ Phần đầu: Lời người hỏi (cô gái)

+ Phần sau: Lời người đáp (chàng trai)

Hình thức: hỏi đáp, thường gặp trong ca dao trữ tình dao duyên cổ truyền VN

a Lời người hỏi (Cô gái)

- Hỏi về tên sông, tên núi có độ cao và độ sâu nhất của nước ta.

Cô giá thể hiện sự khéo léo trong cách hỏi

Sự hiểu biết sâu sắc về những địa danh của quê hương, đất nước

- Vẻ đẹp truyền thống của những thắng cảnh nổi tiếng gắn liền với ý nghĩa lịch sửsâu sắc của quê hương, đất nước

c Ý nghĩa lời hỏi đáp hỏi đáp:

+ Đây là một hình thức để trai gái thử tài nhau, đo độ hiểu biết về kiến thức địa lí,lịch sử, văn hoá…trong những cuộc hát đối đáp

+ Người hỏi biết chọn những nét tiêu biểu của từng địa danh để hỏi, người đáp hiểurất rõ và trả lời ý của người hỏi -> Từ đó để thể hiện chia sẻ ,vui chơi, giao lưu tìnhcảm

-> Thể hiện sự yêu quí, tự hào về quê hương, đất nước

- Chàng trai cô gái cùng chung sự hiểu biết, cùng chung tình cảm với quê hương,đất nước Đó là cơ sở và là cách để họ bày tỏ tình cảm với nhau

-> Chàng trai, cô gái là những người sâu sắc, tế nhị

Tóm lại: Hình ảnh chàng trai cô gái chính là sự hóa thân của tác giả dân gian Tác giả dân gian thể hiện tình yêu quê hương, đất nước thường trực trong tâm hồn, sự tựhào về vẻ đẹp của quê hương, đất nước (trong đó có sự tự hào về lịch sử giữ nước của cha ông)

Trang 8

+ Có các món ăn truyền thống như: bí đỏ nấu canh nước dừa.

- Tác giả đã sử dụng phép điệp từ “có” trong câu lục bát “Bình Định có núi VọngPhu/ Có đầm Thị Nại, có cù lao Xanh.”

Tác dụng: Điệp từ này đã góp phần nhấn mạnh những nét đẹp đặc trưng của Bình

Định và thể hiện lòng tự hào của tác giả dân gian về mảnh đất quê hương

- Biện pháp tu từ liệt kê: núi Vọng Phu, đầm Thị Nại, cù lao Xanh.

Tác dụng: nhấn mạnh sự phong phú về các danh lam thắng cảnh, những nét đặc

sắc về văn hóa vùng miền của mảnh đất thượng võ Bình Định Qua đó làm nổi bật

vẻ đẹp của quê hương Bình Định yêu dấu

b Tâm trạng tác giả

- Tự hào khi nói về mảnh đất Bình Định –vùng đất thượng tôn, thượng võ: lịch sửđấu tranh anh hùng (chiến công của nghĩa quân Tây Sơn ở đầm Thị Nại), của lòngchung thuỷ, sắt son của người phụ nữ (núi Vọng Phu), của những món ăn dân dãđặc trưng nơi đây

* Đặc điểm thể lục bát qua bài số 3:

- Số tiếng: + Câu lục: 6 tiếng

+ Câu bát: 8 tiếng.

- Cách gieo vần: Tiếng thứ 6 của dòng lục (Phu) vần với tiếng thứ 6 của dòng bát

(cù) Tương tự cho cặp lục bát thứ 2

- Ngắt nhịp: Bài ca dao số 3 ngắt nhịp chẵn.

+ Câu lục 1: Trắc (Định) – Trắc (núi) – Bằng (Phu) Tuy nhiên câu lục đầu tiên

thanh điệu không tuân theo luật bằng –trắc của thể lục bát

+ Câu bát 1: Bằng (đầm) – Trắc (Nại) – Bằng (cù) –Bằng (Xanh).

+ Câu lục 3: Bằng (về) – Trắc (Định) – Bằng (anh).

+ Câu bát 4: Bằng (ăn) – Trắc (đỏ) – Bằng (canh) –Bằng (dừa).

- Tiếng ở vị trí 1,3,5,7 phối thanh tự do

Bài 4 Vẻ đẹp vùng Tháp Mười.

- Câu lục như một tiếng gọi, lời mời mọi người về vùng Đồng Tháp Mười

- Những hình ảnh “cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn” thể hiện sự trù phú về sản vật màthiên nhiên đã hào phóng ban tặng và qua đó thể hiện niềm tự hào về sự giàu có củathiên nhiên vùng Đồng Tháp Mười

Trang 9

- Tự hào về truyền thống của quê hương, đất nước.

- Trách nhiệm xây dựng quê hương, đất nước ngày một giầu đẹp

*Bày tỏ thái độ của bản thân: Thêm hiểu về con người Việt Nam xưa, yêu và trân

trọng những giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc qua các bài ca dao ấy

II ĐỊNH HƯỚNG PHÂN TÍCH VĂN BẢN

Ca dao là thể loại trữ tình diễn tả tâm trạng, cảm xúc của con người, gắn với các

hình thức sinh hoạt văn hóa dân gian Ca dao về tình cảm yêu quê hương đất nước là

bộ phận phong phú trong kho tàng ca dao trữ tình Việt Nam Từ những câu hát ca ngợi

vẻ đẹp của đất nước quê hương, nhân dân ta gửi gắm tình yêu, niềm tự hào về truyền thống của quê hương, đất nước

Trước tiên, bài ca dao thứ nhất là là câu hát ca ngợi vẻ đẹp của kinh thành Thăng Long. Mở đầu bài ca dao là cụm từ “Rủ nhau”, đây là cách nói quen thuộc trong ca dao như “Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ ”, “Rủ nhau lên núi đốt than ” Cách mở đầu như

thế, tác giả dân gian đã gợi ra cái tâm trạng náo nức, hồi hộp của mình, tạo sự tò mò, kích thích khao khát tìm hiểu về kinh thành Thăng Long của người đọc Ngay sau đó, tác giả giới thiệu sự giàu có, nhộn nhịp của kinh thành Thăng Long qua cách kể về tên phố phường rất cụ thể:

Rủ nhau chơi khắp Long Thành,

Ba mươi sáu phố rành rành chẳng sai:

Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, Hàng Buồm, Hàng Thiếc, Hàng Hài, Hàng Khay,

Mã Vĩ, Hàng Điếu, Hàng Giầy, Hàng Cờ, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng Dầu, Phố Mới, Phúc Kiến, Hàng Than, Hàng Mã, Hàng Mắm, Hàng Ngang, Hàng Đồng,

Hàng Chuối, Hàng Nón, Cầu Đông, Hàng Hòm, Hàng Đậu, Hàng Bông, Hàng Bè, Hàng Thùng, Hàng Bát, Hàng Tre, Hàng Vôi, Hàng Giấy, Hàng The, Hàng Gà.

Quanh đi đến phố Hàng Da, Trải xem phường phố thật là cũng xinh.

Phồn hoa thứ nhất Long Thành, Phố giăng mắc cửi, đường quanh bàn cờ.

Kinh thành Thăng Long được nhắc đến với rất nhiều phố phường, ba mươi sáu phố

phường Hàng loạt tên phố như phô bày sự phong phú, đa dạng, đông đúc, nhộn nhịp của thủ đô Mỗi tên phố đều gắn với một sự vật cụ thể: Thau, đồng, cá, cờ, bàn Tác

giả dân gian dùng biện pháp tu từ liệt kê tên các phố phường ở Long Thành (Kinh

thành Thăng Long, nay là thủ đô Hà Nội, trái tim của cả nước) Các liệt kê đó, tác giả đãlàm nổi bật sự đông đúc, nhộn nhịp của kinh thành Thăng Long và sự gần gũi trong cách gọi tên phố phường của người Hà Nội Sự giàu có, nhộn nhịp của kinh thành được

Trang 10

khắc họa qua hình ảnh miêu tả đặc sắc: “phố giăng mắc cửi, đường quanh bàn cờ”

Chỉ cần vài hình ảnh miêu tả chấm phá, tác giả giúp người đọc hình dung ra đường phố Thăng Long dọc ngang, ken dày như các sợi chỉ được mắc trên khung cửi dệt vải, như các ô trên bàn cờ

Người về nhớ cảnh ngẩn ngơ,Bút hoa xin chép nên thơ lưu truyền

Viết về kinh Thành Thăng Long, tác giả dân gian gửi gắm tâm trạng của mình

Đó là niềm tự hào về vẻ đẹp, sự giàu sang của kinh thành Thăng Long – trái tim của Tổ

quốc Nỗi nhớ nhung có khi được bộc lộ cụ thể, trực tiếp : “Người về nhớ cảnh ngẩn ngơ” Hai chữ “ngẩn ngơ” đủ để dãi bày cái lưu luyến, nhớ nhung của tác giả khi phải

xa Long Thành Cách diễn tả nỗi nhớ rất đặc biệt: nhớ kinh thành Thăng Long mà như nhớ người yêu vậy, từ đó, tác giả dân gian thể hiện tình yêu quê hương, đất nước sâu sắc

Bài ca dao 1 với cách liệt kê tên phố, kết hợp nhiều hình ảnh miêu tả tinh tế tinh tế,bài ca dao ca ngợi làm nổi bật sự đông đúc, nhộn nhịp của kinh thành Thăng Long , tácgiả dân gian thể hiện tự hào về vẻ đẹp, sự giàu sang của kinh thành Thăng Long, tìnhyêu quê hương, đất nước sâu sắc

Khác với bài ca dao thứ nhất, bài ca dao thứ hai lại có một hình thức rất đặc biệt, đó là hình thức đối đáp, đây là hình thức sinh hoạt phổ biến trong ca dao.

Đây là một hình thức để trai gái thử tài nhau, đo độ hiểu biết về kiến thức địa lí, lịch

sử, văn hoá…trong những cuộc hát đối đáp Người hỏi biết chọn những nét tiêu biểucủa từng địa danh để hỏi, người đáp hiểu rất rõ và trả lời ý của người hỏi Từ đó để thểhiện chia sẻ ,vui chơi, giao lưu tình cảm Với bài ca dao này, lời đố của cô gái, và lờiđáp của chàng trai, từ đó cho thấy chàng trai cô gái cùng chung sự hiểu biết, cùngchung tình cảm với quê hương, đất nước Đó là cơ sở và là cách để họ bày tỏ tình cảmvới nhau, thể hiện sự yêu quí, tự hào về quê hương, đất nước Cách đối đáp ấy làm toátlên vẻ đẹp tế nhị, kín đáo, sâu sắc của cả chàng trai và cô gái:

- Em đố anh từ Nam chí Bắc,Sông nào là sông sâu nhất?

Núi nào là núi cao nhất nước ta?

Anh mà giảng được cho ra,Thì em kết nghĩa giao hoà cùng anh

Lời người hỏi của cô gái thật dịu dàng, lịch sự, khéo léo Cô gái xưng hô em” tế nhị Trong câu hỏi ấy, cô muốn tìm khám phá sự hiểu biết của chàng trai

“anh-về tên sông, tên núi có độ cao và độ sâu nhất của nước ta Cô gái thể hiện sự khéo léotrong cách hỏi, sự hiểu biết sâu sắc về những địa danh của quê hương, đất nước

Lời người đáp của chàng trai cũng vô cùng nhã nhặn, đảm bảo đầy đủ ý của câu hỏi, lại thể hiện những hiểu biết phong phú của mình về lịch sử đất nước:

Trang 11

- Sâu nhất là sông Bạch Đằng,

Ba lần giặc đến, ba lần giặc tan

Cao nhất là núi Lam Sơn,

Có ông Lê Lợi trong ngàn bước ra

Trong câu trả lời của mình, chàng trai nhắc đến những địa danh: núi Lam Sơn, sôngBạch Đằng Đây là những địa danh lịch sử nổi tiếng, gắn liền với những chiến công lẫylừng của cha ông ta trong cuộc chiến bảo vệ bờ cõi đất nước ta: ba lần phá tan quânxâm lược trên sông Bạch Đằng, cuộc khởi nghĩa của Lê Lợi và nghĩa quân Lam Sơnchiến thắng giặc Minh Qua đó, đã thể hiện niềm tự hào và tình yêu với quê hương đấtnước

Như vậy , vẻ đẹp truyền thống của những thắng cảnh nổi tiếng gắn liền với ý nghĩalịch sử sâu sắc của quê hương, đất nước Hình ảnh chàng trai cô gái chính là sự hóathân của tác giả dân gian., sáng tạo ra cách đối đáp cởi mở, chân thành, khéo léo, tếnhị Tác giả dân gian thể hiện tình yêu quê hương, đất nước thường trực trong tâm hồn,

sự tự hào về vẻ đẹp của quê hương, đất nước (trong đó có sự tự hào về lịch sử giữ nướccủa cha ông

Ca dao về tình yêu quê hương đất nước là một đề tài rộng lớn, cách diễn tả lại vôcùng phong phú Xuôi về Nam Bộ, chúng ta lại được đến với một vẻ đẹp khác, đó là vẻđẹp của thiên nhiên núi sông, và những món ăn độc đáo Bài ca dao số ba đưa ta vềBình Định, với sự phong phú về các danh lam thắng cảnh, những nét đặc sắc về vănhóa vùng miền của mảnh đất thượng võ:

Bình Định có núi Vọng Phu,

Có đầm Thị Nại, có cù lao xanh

Em về Bình Định cùng anh,Được ăn bí đỏ nấu canh nước dừa

Vẻ đẹp của vùng đất Bình Định như thế nào? Hẳn ai đã từng qua Bình Định đều biết đến những danh lam thắng cảnh nổi tiếng như “ Núi Vọng Phu”, “ Đầm

Thị Nại”, với những “Cù lao Xanh” Đặc biệt là có nhiều món ăn đậm đà truyền thốngvăn hóa của người dân nơi đây, tiêu biểu là món “bí đỏ nấu canh nước dừa” Tác giả đã

sử dụng phép điệp từ “có” trong câu lục bát “Bình Định có núi Vọng Phu/ Có đầm Thị

Nại, có cù lao Xanh.” Kết hợp với biện pháp liệt kê núi Vọng Phu, đầm Thị Nại, cù lao Xanh, đã góp phần nhấn mạnh những nét đẹp đặc trưng của Bình Định và thể hiện lòng

tự hào của tác giả dân gian về mảnh đất quê hương Tác giả dân gian nhấn mạnh sựphong phú về các danh lam thắng cảnh, những nét đặc sắc về văn hóa vùng miền củamảnh đất thượng võ Bình Định Qua đó làm nổi bật vẻ đẹp của quê hương Bình Địnhyêu dấu

Bài ca dao có nhiều nét đặc sắc về nghệ thuật, thể hiện cụ thể ở cách gieo vần: tiếng

thứ 6 của dòng lục (phu) vần với tiếng thứ 6 của dòng bát (cù) Tương tự cho cặp lục

bát thứ 2 Cách ngắt nhịp chẵn, câu lục đầu tiên thanh điệu không tuân theo luật bằng

–trắc của thể lục bát tTiếng ở vị trí 1,3,5,7 phối thanh tự dong) Đây chính là nét độcđáo trong âm điệu bài ca dao này Từ đó, người đọc cảm nhận được tâm trạng, cảm xúc

Trang 12

của tác giả Đó chính là niềm tự hào khi nói về mảnh đất Bình Định –vùng đất thượngtôn, thượng võ: lịch sử đấu tranh anh hùng (chiến công của nghĩa quân Tây Sơn ở đầmThị Nại), của lòng chung thuỷ, sắt son của người phụ nữ (núi Vọng Phu), của nhữngmón ăn dân dã đặc trưng nơi đây.

Ca dao viết về vẻ đẹp đất nước quê hương đôi khi chỉ là đôi lời mời gọi thiết tha như bài ca dao số bốn:

Ai ơi về miệt Tháp Mười

Cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn.

Vẻ đẹp vùng Tháp Mười- vùng đất nổi tiếng của đồng bằng sông Cửu Long hiện lên như thế nào? Mở đầu bài ca dao là hai tiếng “Ai ơi”, đây cũng là cách mở đầu

quen thuộc của nhiều bài ca dao Với các mở đầu như thế, cả bài ca dao là lời mời, lời

gọi thiết tha hướng đến mọi người Với cách diễn đạt ngắn gọi, câu lục là một tiếng gọi,

lời mời mọi người về vùng Đồng Tháp Mười Ngay sau đó, tác giả phô bày vẻ đẹp của

vùng đất Đồng Tháp Mười thật cụ thể và hấp dẫn Những hình ảnh “cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn” thể hiện sự trù phú về sản vật mà thiên nhiên đã hào phóng ban tặng và

qua đó thể hiện niềm tự hào về sự giàu có của thiên nhiên vùng Đồng Tháp Mười

Tóm lại, Các bài ca dao sử dụng thể thơ lục bát với âm điệu thiết tha, phù hợp để bộc

lộ tình cảm; ngôn ngữ giàu hình ảnh, gợi cảm; sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ, đadạng trong cách thức thể hiện: đối đáp, mời gọi, bày tỏ nhớ nhung Những bài ca daotrên đã cất lên tiếng hát chan chứa tình yêu, niềm tự hào về vẻ đẹp của mọi miền quêhương đất nước Vẻ đẹp về một đất nước được thiên nhiên ban tặng vẻ đẹp núi sông, cótruyền thống văn hóa lịch sử lâu đời phong phú, đậm đà bản sắc Các bài ca dao đã cangợi vẻ đẹp của mọi miền quê hương, từ Bắc tới Nam , từ đó bộc lộ tình yêu quêhương, đất nước Đọc ca cao về vẻ đẹp quê hương giúp mỗi người hiểu được tráchnhiệm xây dựng quê hương, đất nước ngày một giàu đẹp, thêm hiểu về con người ViệtNam xưa, yêu và trân trọng những giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc qua các bài cadao ấy

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.

Câu 2 Hãy chọn và nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ được sử dụng trong một

bài ca dao trên

Trang 13

Câu 3 Viết theo trí nhớ 2 bài ca dao cùng chủ đề với bài ca dao trên.

Câu 4 Nếu được giới thiệu về vẻ đẹp của quê hương em cho một người bạn ở nơi khác,

em sẽ giới thiệu một vẻ đẹp của quê hương mà em tự hào nhất (câu hỏi này GV nên giao ngay sau tiết học buổi sáng của VB để HS có sự tìm hiểu tốt nhất- áp dụng kĩ thuật dạy học dự án)

Gợi ý làm bài

Câu 1 Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm

Câu 2.

- Biện pháp tu từ điệp từ “có” trong câu lục bát “Bình Định có núi Vọng Phu/ Có đầm

Thị Nại, có cù lao Xanh”

- Tác dụng của biện pháp điệp từ (điệp ngữ)

+ Tăng sức gợi hình gợi cảm cho câu ca dao

+ Điệp từ này đã góp phần nhấn mạnhsự phong phú về các danh lam thắng cảnh, những nét đặc sắc về văn hóa vùng miền của mảnh đất thượng võ Bình Định Qua đó làm nổi bật vẻ đẹp của quê hương Bình Định yêu dấu

+ Làm cho bài ca dao có âm hưởng nhịp nhàng, du dương, trầm bổng, tạo sự liên kết giữa các câu thơ trong bài

Câu 3 HS có viết ra 2 bài ca dao về vẻ đẹp quê hương đất nước trong hoặc ngoài sách

giáo khoa

Câu 4 Nếu được giới thiệu về vẻ đẹp của quê hương em cho một người bạn ở nơi khác,

em sẽ giới thiệu về:

Hs đưa ra quan điểm cá nhân: có thể giới thiệu về vẻ đẹp quê hương với nét đẹp riêng

Có thể về tên các danh lam thắng cảnh, món ăn, lịch sử, văn hóa, phong tục

(Chỉ cần HS nêu tên và nét đẹp nổi bật đối tượng được giới thiệu Tuy nhiên GV nên khuyến khích HS có sự chuẩn bị chu đáo, thậm chí các em có thể làm một bài giới thiệu ngắn có tranh, ảnh, clip minh hoạ)

Ví dụ: Nam Định quê mình có di tích Đền Trần.

Di tích đền Trần và chùa Phổ Minh (thôn Tức Mặc, phường Lộc Vượng, thành phố

Nam Định, tỉnh Nam Định) gắn liền với những nhân vật lịch sử thời Trần Triều đại nhàTrần tồn tại hơn 175 năm (1225 – 1400), đã để lại cho dân tộc ta những thành tựu to lớn

về nhiều lĩnh vực: chính trị, tư tưởng, kinh tế, văn hóa, quân sự…

Đền Trần và chùa Phổ Minh cũng là một trung tâm tôn giáo, tín ngưỡng lớn ở khu vực châu thổ sông Hồng Hàng năm, tại đây diễn ra một số lễ hội, với nhiều hình thức sinh hoạt văn hoá dân gian đặc sắc, mang ý nghĩa ghi nhớ và tôn vinh thời đại nhà Trần.Trong đó, có hai kỳ lễ hội quan trọng nhất là lễ Khai ấn đầu Xuân và lễ hội tháng Tám –

kỷ niệm ngày mất của vị anh hùng dân tộc, Đức thánh Trần Hưng Đạo

Trang 14

Đề bài 02:

Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Ðường lên xứ Lạng bao xa,Cách ba quả núi với ba quãng đồng

Ai ơi đứng lại mà trông,Kìa núi thành Lạng, kìa sông Tam Cờ

Câu 4 Thông điệp nào có ý nghĩa với em nhất khi học những bài ca dao về vẻ đẹp quê

hương đất nước? Lí giải tại sao?

Gợi ý làm bài

Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên: Biểu cảm

Tác giả: nhân dân lao động

Câu 2 Bài ca dao giới thiệu vẻ đẹp mảnh đất xứ Lạng Sơn qua những hình ảnh :Vẻ

đẹp của cảnh sắc núi sông: “Núi thành Lạng”, “sông Tam Cờ” Đây là tên ngọn núi, tên

sông rất nổi tiếng của Lạng Sơn

Câu 3

+ Hai chữ “ai ơi”hướng tới ai đó, nó không cụ thể, là tất cả những con người Việt Nam

ta

+ Hai chữ “ai ơi” là tiếng gọi, lời mời thiết tha, chân thành của tác giả.

Câu 4 Thông điệp có ý nghĩa với em nhất khi học những bài ca dao về vẻ đẹp quê

hương đất nước là:

+ Mỗi người cần có trách nhiệm với quê hương đất nước, có ý thức bảo vệ, giữ gìn vẻđẹp của đất nước

Trang 15

+ Tình yêu quê hương, đất nước là tình cảm vô cùng cao đẹp, rộng lớn và rất quan trọngvới mỗi người.

+ Bài học về việc gìn giữ những giá trị lịch sử, văn hóa truyền thống của dân tộc

(HS có thể đưa ra một thông điệp có ý nghiã nhất là được, nếu HS nêu 2 thông điệp thìkhông cho điểm)

Lí giải tại sao?

(HS có thể bày tỏ quan điểm phù hợp)

 Văn bản 2: Việt Nam quê hương ta

Bài thơ Hắc Hải (1958)

Dòng sông trong xanh (1974)

2 Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm

3 Bố cục văn bản: Văn bản chia làm 02 phần:

c Bố cục: 2 đoạn.

- Đoạn 1 (4 câu đầu): Phong cảnh đất nước hữu tình

- Đoạn 2 (đoạn còn lại): Hình ảnh con người Việt Nam

II ĐỊNH HƯỚNG PHÂN TÍCH VĂN BẢN

1 Dàn ý:

1.1 Nêu vấn đề:

- Giới thiệu về nhà thơ Nguyễn Đình Thi và văn bản“Việt Nam quê hương ta”

- Cảm nhận khái quát về văn bản

1.2 Giải quyết vấn đề:

Trang 16

1 Đoạn 1:

* Vẻ đẹp thiên nhiên đất nước Việt Nam.

Việt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

Cánh cò bay lả rập rờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều

- Nhà thơ cất tiếng gọi đầy tự hào: Việt Nam đất nước ta ơi!

- Trong bốn dòng đầu, tác giả đã chọn những hình ảnh để tái hiện khung cảnh đấtnước VN: cánh đồng lúa mênh mông, cánh cò trắng bay lả bay la, đỉnh Trường Sơnbao phủ bởi mây

Đây là những hình ảnh tiêu biểu, đặc trưng của đất nước VN Đất nước đi lên từ nềnnông nghiệp, luôn mang một vẻ đẹp bình yên, trù phú, ấm no, đáng tự hào và yêu dấu

* Nghệ thuật:

- Biện pháp tu từ nhân hoá: Việt Nam đất nước ta ơi!

- BPTT so sánh không ngang bằng: Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

- Từ láy: mênh mông, rập rờn

- Cách gieo vần của 4 câu thơ đầu: ơi-trời; hơn-rờn-sơn

- Cách ngắt nhịp: câu 1 và câu 3 nhịp 2/2/2, câu 2 và câu 4 nhịp 2/2/2/2

Tác dụng: Những câu thơ cân xứng, nhịp nhàng Hình ảnh đất nước trở nên gần gũi,

thân quen, làm tăng mức độ của đất trời Việt Nam không đâu sánh bằng Từ đó toátlên vẻ đẹp của quê hương đất nước

2 Đoạn còn lại: Vẻ đẹp con người Việt Nam.

Quê hương biết mấy thân yêu Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau

Mặt người vất vả in sâu Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn

Đất nghèo nuôi những anh hùng Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên Đạp quân thù xuống đất đen Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa Việt Nam đất nắng chan hoà Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh

Trang 17

Mắt đen cô gái long lanh Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung

Đất trăm nghề của trăm vùng Khách phương xa tới lạ lùng tìm xem Tay người như có phép tiên Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ

Những vẻ đẹp của con người Việt Nam:

- Sự vất vả, cần cù, chịu thương chịu khó trong lao động: “Mặt người vất vả in sâu”,

“chịu nhiều thương đau", "áo nâu nhuộm bùn." → Chăm chỉ, chân chất → Màu sắc

quen thuộc người nông dân Việt Nam

- Sự anh hùng, mạnh mẽ, kiên cường trong chiến đấu (chịu nhiều đau thương, chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên, đạp quân thù xuống đất đen) Hình ảnh nói quá:

“chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên”→ Không khuất phục trước khó khăn nhưng khi trở về cuộc sống đời thường lại hiền lành, chịu thương chịu khó (súng gươm vứt

bỏ lại hiền hơn xưa).

- Hiền lành, ân tình, thủy chung:

+ Hiền lành: "hiền như xưa" → Người dân Việt Nam luôn hiền lành, chỉ khi đấu tranh

mới kiên cường, bất khuất

+ Yêu nước → Đấu tranh vì dân tộc, đuổi quân xâm lược

+ Chung thủy: "Yêu ai yêu trọn tấm tình thủy chung.".

- Tài năng:

+ "Trăm nghề trăm vùng".

+ "Dệt thơ trên tre".

→ Nghệ thuật: So sánh "Tay người như có phép tiên".

3 Tình cảm của tác giả với quê hương, đất nước.

- Văn bản đã gợi về một đất nước Việt Nam với rất nhiều cảnh sắc thiên nhiên tươiđẹp, thơ mộng, giàu sức sống và những con người cần cù, chịu khó trong lao động,anh hùng, kiên cường trong chiến đấu và hiền lành, chăm chỉ, thuỷ chung trong cuộcsống đời thường

- Tác giả đã thể hiện sự tự hào về quê hương, đất nước qua những khung cảnh thiên

nhiên và văn hoá, con người như (mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn, Quê hương biết mấy thân yêu), sự đồng cảm với những vất vả, hi sinh của người dân (bao nhiêu đời đã chịu nhiều đau thương, mặt người vất vả in sâu) Qua đó thể hiện tình cảm

yêu mến, quý trọng với dân tộc

I.3 Đánh giá khái quát

*Đánh giá nội dung và nghệ thuật của tác phẩm:

a Nghệ thuật.

- Thể thơ lục bát, giọng thơ thiết tha, tự hào

Trang 18

- Hình ảnh độc đáo.

- Biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ, nói quá

b Nội dung.

Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên, con người Việt Nam, qua đó thể hiện tình yêu, niềm tự hào

về quê hương, đất nước

*Bày tỏ suy nghĩ, tình cảm của bản thân.

1 Định hướng phân tích

Tình yêu quê hương, đất nước là tình cảm thiêng liêng, cao quý, và là nguồn cảm hứng bất tận cho thơ ca Với Nguyễn Đình Thi, tình yêu ấy được dệt nên từ những điều

giản đơn, bình dị của cuộc sống Đến với văn bản “Việt Nam quê hương ta” (trích bài

thơ Hắc Hải) của ông, chúng ta có thể cảm nhận vẻ đẹp của đất nước con người Việt Nam Với thể lục bát, âm điệu nhẹ nhàng, bay bổng nhưng cũng không kém phần sôi nổi, trầm hùng, văn bản chan chứa tình yêu và niềm tự hào của nhà thơ về vẻ đẹp của thiên nhiên và con người

Câu thơ mở đầu văn bản với cách ngắt nhịp 2/2/2 , tạo âm hưởng hài hòa, khiến lờithơ vang lên như câu hát ca ngợi tha thiết:

Việt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

Cánh cò bay lả rập rờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều.

Từ lâu, bốn câu thơ trên đã đi vào tiềm thức mỗi người dân Việt Nam, chan chứa niềm tự hào về quê hương Nhà thơ vẽ nên một bức tranh màu sắc hài hòa, tươi đẹp, rất

đặc trưng của làng quê Việt Câu thơ mở đầu cất tiếng gọi đầy tự hào “Việt Nam đất nước ta ơi!”, cách nhân hóa đất nước như người bạn, người thân, để nhà thơ bộ lộ tình

cảm mến thương, tha thiết của mình với đất nước Ngay sau tiếng gọi thiết tha ấy,

Nguyễn Đình Thi đã vẽ nên một khung cảnh đất nước bình dị nhất, thân thuộc nhất Đó

là các hình ảnh ánh đồng lúa mênh mông, cánh cò trắng bay lả bay la, đỉnh Trường Sơn bao phủ bởi mây mờ

Dường như mỗi những hình ảnh đều mang vẻ đẹp tiêu biểu, đặc trưng của đất nướcViệt Nam Đất nước đi lên từ nền nông nghiệp, luôn mang một vẻ đẹp bình yên, trùphú, ấm no, đáng tự hào và yêu dấu từ bao đời Những cách đồng mênh mông, bát ngát;những cánh cò bay lả rập rờn và đỉnh Trường Sơn mây mờ che phủ như đã được thổihồn vào làm cho những cảnh vật ấy có sức sống Biện pháp so sánh không ngang bằng

“Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn”, cách dùng ẩn dụ “biển lúa”, kết hợp từ láy giàu sức gợi hình “mênh mông, rập rờn”, nhà thơ tái hiện trước mắt người đọc vẻ đẹp

hùng vĩ, thanh bình, giản dị, mộc mạc của thiên nhiên Việt Nam, đồng thời thể hiệntình yêu của tác giả với đất nước Những câu thơ cân xứng, nhịp nhàng, hình ảnh đấtnước trở nên gần gũi, thân quen

Từ vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước, nhà thơ ca ngợi vẻ đẹp con người Việt Nam:

Trang 19

Quê hương biết mấy thân yêu Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau

Mặt người vất vả in sâu Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn

Để có được sự thanh bình ấy, dân tộc ta đã phải trải qua bao đau thương, mất mát, chịu bao gông xiềng của phong kiến, đế quốc Vẻ đẹp của con người Việt Nam được nhà thơ

khắc họa trong đoạn thơ còn lại của văn bản vô cùng rõ nét Hình ảnh “một áo nâu nhuộm bùn” như minh chứng cho sự gian lao, tảo tần, cho đức hy sinh của những con

người thật thà, chất phác Vẻ đẹp của người lao động chính là sự vất vả, cần cù, chịu

thương chịu khó : “Mặt người vất vả in sâu”, “chịu nhiều thương đau", "áo nâu nhuộm bùn." Màu sắc ấy là màu sắc quen thuộc người nông dân Việt Nam.

Đất nghèo nuôi những anh hùng Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên Đạp quân thù xuống đất đen Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa

Con người Việt Nam trong lao động thì cần cù, tần tảo; còn trong các cuộc đấu

tranh bảo vệ tổ quốc thì vô cùng anh hùng, mạnh mẽ, kiên cường Hình ảnh nói quá:

“chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên” nhấn mạnh sức mạnh phi thương của con người trong gian khổ của chiến tranh, họ không khuất phục trước khó khăn Các động từ mạnh “vùng, đạp” đã diễn tả tinh thần chiến đấu sôi sục của cả một dân tộc trong kháng chiến Đó là khí thế kiên cường, mạnh mẽ, quyết tâm chiến thắng kẻ thù “Đạp quân thù xuống đất đen”.Trước muôn vàn khổ đau, mảnh đất nghèo biến những con người bé nhỏ thành những anh hùng bất khuất, không chịu lùi bước trước bạo tàn mà “chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên” Trong mọi hoàn cảnh, lòng yêu nước luôn được đặt lên trên

hết

Chiến thắng của nhân dân ta cũng chính ở tinh thần tự cường và ý chí gan dạ ấy.Vần thơ Nguyễn Đình Thi độc đáo ở chỗ, bên cạnh những cụm từ nhanh, mạnh còn là

những gam màu nóng của “áo nâu”, “máu lửa”, “đất đen”, thể hiện bản lĩnh kiên định

của người dân chân chất yêu chuộng hòa bình Cao cả hơn là tính nhân văn được tác giảgói gọn trong câu thơ “súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa” Những con người không

chỉ anh dũng trong chiến đấu mà còn biết vượt qua mất mát chiến tranh, chịu thương, chịu khó cùng nhau xây dựng đất nước hòa bình, hạnh phúc.

Việt Nam đất nắng chan hoà Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh

Mắt đen cô gái long lanh Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung Đất trăm nghề của trăm vùng Khách phương xa tới lạ lùng tìm xem

Trang 20

Tay người như có phép tiên Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ

Từ bức tranh làng quê tươi đẹp, thanh bình ở hiện tại, tác giả gợi lại hình ảnh quá khứ hào hùng của dân tộc, để rồi sau đó lại hòa âm điệu nhẹ nhàng, thanh thoát vào nhịp

sống mới mẻ Đó là một Việt Nam chan hòa ánh nắng, nơi “hoa thơm, cỏ ngọt bốn mùa

trời xanh”, nơi con người thủy chung son sắt “yêu trọn tấm tình thủy chung” Đất

nước còn mang vẻ hữu tình bởi vô vàn cảnh sắc tươi mới: màu đen đôi mắt trở nên

“long lanh” đầy cảm xúc, bàn tay rắn rỏi trong đau thương cũng như có “phép tiên”…

Con người Việt Nam còn tài năng vô cùng “Trăm nghề trăm vùng", "Dệt thơ trên tre"

Tác giả dùng hình ảnh so sánh độc đáo "Tay người như có phép tiên" để nhấn mạnh tài năng, trí tuệ của con người Việt trong cuộc sống mới

Đất nước ngày một khang trang, đời sống nhân dân cũng đổi thay rõ rệt Vậy nhưng, hình ảnh hào hùng trong quá khứ và niềm vui của con người những năm đầu hòa bình sẽmãi trường tồn với thời gian Để mỗi chúng ta có thể tự hào rằng, Việt Nam đất nước ta ơi/ Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn…

Văn bản đã gợi về một đất nước Việt Nam với rất nhiều cảnh sắc thiên nhiên tươi

đẹp, thơ mộng, giàu sức sống và những con người cần cù, chịu khó trong lao động, anhhùng, kiên cường trong chiến đấu và hiền lành, chăm chỉ, thuỷ chung trong cuộc sốngđời thường Từ đó, tình cảm, cảm xúc của nhà thơ được thể hiện ở sự tự hào về quê

hương, đất nước qua những khung cảnh thiên nhiên và văn hoá, con người như (mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn, Quê hương biết mấy thân yêu), sự đồng cảm với những vất vả, hi sinh của người dân (bao nhiêu đời đã chịu nhiều đau thương, mặt

người vất vả in sâu) Qua đó thể hiện tình cảm yêu mến, quý trọng với dân tộc

Như vậy, có thể nói, văn bản “Việt Nam quê hương ta” của Nguyễn Đình Thi đi

vào tâm hồn người Việt, bởi văn bản đã ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên, con người ViệtNam Mỗi câu thơ lục bát, giọng thơ thiết tha, tự hào gieo vào trái tim người đọc niềmxúc động, tự hào Mỗi hình ảnh thơ đều có sức ngân vang bới như đang hiện hữu trướcmắt người đọc Cùng với phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nói quá được sử dụng trong vănbản, mỗi câu thơ lại có sức lan tỏa thấm sâu vào tâm hồn Văn bản bồi đắp cho ta tìnhyêu, niềm tự hào về đất nước Từ đó, mỗi chúng ta cần có ý thức trách nhiệm trongcông cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hôm nay!

III LUYỆN ĐỀ

*Bài tập đọc hiểu:

GV hướng dẫn HS thực hành các đề đọc hiểu về văn bản “Việt Nam quê hương ta”:

Đề bài 01: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Việt Nam đất nắng chan hoà

Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh

Mắt đen cô gái long lanh Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung

Trang 21

Đất trăm nghề của trăm vùng Khách phương xa tới lạ lùng tìm xem Tay người như có phép tiên Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ.

(Trích Bài thơ Hắc Hải – Nguyễn Đình Thi)

Câu 1 Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?

Câu 2 Chỉ ra 02 hình ảnh về con người Việt Nam trong đoạn thơ trên

Câu 3 Nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ “Tay người như có phép tiên – Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ”.

Câu 4 Từ đoạn thơ trên, em cảm nhận như thế nào về vẻ đẹp của đất nước và con ngườiViệt Nam?

Trả lời :

Câu 1 thể thơ lục bát

Câu 2 HS chỉ ra 02 hình ảnh về con người Việt Nam trong các hình ảnh sau: mắt đen

cô gái long lanh; yêu ai yêu trọn tấm tình thủy chung; tay người như có phép tiên; trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ

( Lưu ý HS có thể diễn đạt cách khác nhưng phải hợp lý)

Câu 3 Biện pháp so sánh: Tay người như có phép tiên

Tác dụng : gợi ra niềm tự hào về vẻ đẹp tài hoa của con người Việt Nam trong lao động; làm cho câu thơ sinh động, giàu hình ảnh, giàu tính biểu cảm…

Câu 4 HS có thể nêu cảm nhận về hai đặc điểm sau: đất nước Việt Nam tươi đẹp, trù

phú; con người Việt Nam thủy chung, tình nghĩa, khéo léo, tài hoa…

Đề bài 02: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Việt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

Cánh cò bay lả rập rờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều.

(Trích Bài thơ Hắc Hải – Nguyễn Đình Thi)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên?

Câu 2 Nêu nội dung chính của đoạn thơ.

Câu 3 Chỉ ra và nêu tác dụng của việc sử dụng từ láy trong đoạn thơ trên?

Câu 4 Đoạn thơ trên giúp em liên tưởng đến bài ca dao nào? Dựa vào đâu mà em có

được liên tưởng đó?

Trả lời :

Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên: Biểu cảm

Câu 2 Nêu nội dung chính của đoạn thơ:

Đoạn thơ khắc họa vẻ đẹp thiên nhiên đất nước Việt Nam, đồng thời tác giả gửi gắm tình yêu và niềm tự hào của mình về đất nước quê hương

Câu 3 Chỉ ra từ láy: mênh mông, rập rờn

Trang 22

- Tác dụng của việc sử dụng các từ láy trong đoạn thơ trên:

+ Những từ láy trên góp phần khắc họa vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước Từ láy “mênhmông” gợi ra không gian bao la bát ngát của cánh đồng lúa Từ láy “rập rờn” gợi sựchuyển động mềm mại, uyển chuyển của cánh cò đang sải cánh bay

+ Từ láy đó đã góp phần tả cảnh đẹp thiên nhiên quê hương, làm cho những cảnh vậthiện lên chân thực, gần gũi, thanh bình, giản dị, mộc mạc; đồng thời thể hiện tình yêucủa tác giả đối với những vẻ đẹp bình dị, dân dã của đất nước

Câu 4 Đoạn thơ trên giúp em liên tưởng đến bài ca dao nào? Dựa vào đâu mà em có

được liên tưởng đó?

Ý 1: Đoạn thơ trên giúp HS liên tưởng đến bài ca dao cụ thể; HS viết được theo trí nhớY2: HS phải đưa ra lí do thuyết phục về mối liên hệ giữa VB Việt Nam quê hương tôi với bài ca dao mà HS chọn đưa ra:

Có thể có các cơ sở để HS tìm bài cao dao:

- Cùng chủ để tình yêu quê hương đất nước.

- Cùng xuất hiện một trong những hình ảnh khá tương đồng như: hình ảnh cánh

đồng lúa, cánh cò trắng, gợi đến vẻ đẹp của làng quê

(HS đưa ra bài ca dao mà không tìm được mối liên quan về chủ đề, hình ảnh, cảm xúc thì không cho điểm)

Ví dụ:

- Con cò bay lả bay la

Bay từ cửa phủ bay ra cánh đồng

- Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát

Dạng 2: Sáng tạo:

Em hãy quan sát bức tranh sau, sử dụng những kiến thức vừa học, tưởng tượng để thiết kế một bức tranh hoặc một sơ đồ tư duy tái hiện lại vẻ đẹp thiên nhiên và con người trong chùm thơ ca ngợi vẻ đẹp quê hương, đất nước

Trang 23

HS báo cáo sản phẩm của mình đã chuẩn bị sau tiết học buổi sáng.

Dạng 3 Viết ngắn:

Đề bài: Hai văn bản đã học ở chủ đề “Vẻ đẹp quê hương” có nhiều hình ảnh thiên

nhiên thật đẹp Hãy sử dụng kiến thức học được và tưởng tượng để lưu giữ trong tâm hồn một hình ảnh, một khoảng khắc của thiên nhiên thực tế mà em đã quan sát và yêu

thích Em hãy viết một đoạn văn (5-7 câu) miêu tả một hình ảnh thiên nhiên tươi đẹp mà

em lưu giữ trong kí ức

1 Tìm ý:

- Dạng bài: miêu tả cảnh thiên nhiên

- Lựa chọn đối tượng miêu tả: là cảnh gì? ở đâu? Như thế nào? Cảnh đó có gì nổi bật mà

em nhớ mãi

- Ghi nhanh ra giấy những hình ảnh đang hiện lên kí ức

GV dùng kĩ thuật viết tích cực áp dụng cho phần lập dàn ý, viết đoạn

GV đặt câu hỏi và dành thời gian cho HS tự do viết câu trả lời GV cũng có thểyêu cầu HS liệt kê ngắn gọn những gì các em biết về cảnh thiên nhiên trong khoảngthời gian 5 phút

- GV yêu cầu một vài HS chia sẻ nội dung mà các em đã viết trước lớp

Gợi ý đoạn văn: Miêu tả cảnh buổi sáng mùa xuân trên quê hương em.

Buổi sáng mùa xuân trên làng quê tôi mới đẹp làm sao!(1) Khi mặt trời hé khuôn mặt tròn trĩnh chào ngày mới, cả làng quê hiện ra trước mắt tôi tựa như một bức tranh huyền diệu(2) Sương tan dần, chân trời rộng mở, cánh đồng lúa đang bén hơi xuân biếng biếc một màu xanh, màu xanh ấy vươn mình, trỗi dậy, trải rộng đến tận chân trời (3) Chị Cò chăm chỉ vẫn khoác tấm áo trắng phau, bì bõm bắt mồi cho đàn con thơ(4) Đâu đó, tiếng chim chào mào, chích chòe ríu ra ríu rít như đang thảo luận nhóm xem

“hôm nay bay đến phương trời nào?”(5) Kệ, gió mơn man đung đưa vài khóm hoa bưởi đang lên hương trong vườn nhà bác Minh(6) Hương bưởi thơm như mời mọc ai

đó tỉnh dậy mau kẻo mùa xuân đi qua mất!(7)

Ôn tập đọc kết nối chủ điềm:

VỀ BÀI CA DAO ĐỨNG BÊN NI ĐỒNG, NGÓ BÊN TÊ ĐỒNG

(Bùi Mạnh Nhị)

I TÁC GIẢ BÙI MẠNH NHỊ

- Quê quán: Xã Thành Lợi, Huyện Vụ Bản, Nam Định

- Là phó giáo sư, tiên sĩ khoa học nghiên cứu về chuyên ngành văn học Việt Nam

- Danh hiệu: Nhà giáo Ưu tú; Huân chương Lao động hạng Nhất.

II VĂN BẢN : Về bài ca dao Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng

1 Xuất xứ: Trích Phân tích tác phẩm văn học dân gian trong nhà trường (2012).

2 Phương thức biểu đạt: Nghị luận

Trang 24

3 Nội dung

- Tác giả Bùi Mạnh Nhị đã nêu lên ý kiến của mình về vẻ đẹp của bài ca dao “Đứng bên

ni đồng ngó bên tê đồng…” cả về nội dung và hình thức nghệ thuật.

- Văn bản chứa đựng cảm xúc và tình yêu văn học dân gian, tình yêu quê hương của tácgiả Bùi Mạnh Nhị

4 Nghệ thuật

- Xây dựng được hệ thống lí lẽ và dẫn chứng sắc bén, thuyết phục để làm sáng tỏ vấn

đề nghị luận

- Có nhiều tìm tòi, khám phá thú vị, có giá trị về ca

- Tác giả viết về bài ca dao bằng cảm xúc rất chân thật nên dễ dàng tạo sự đồng điệuvới người đọc

II. ĐỊNH HƯỚNG PHÂN TÍCH VĂN BẢN

- Nội dung VB :Văn bản đã thể hiện sự tìm hiểu, phân tích vẻ đẹp của bài ca dao

“Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng…” cả về nội dung và hình thức nghệ thuật củaBùi Mạnh Nhị

2 Giải quyết vấn đề:

* Khái quát về văn bản: bố cục văn bản, trình tự lập luận, phương thưc biểu đạt,

* Hệ thống luận điểm, luận cứ cơ bản:

a Khái quát vẻ đẹp của bài ca dao

- Tác giả mở đầu bằng việc khái quát chủ đề, nội dung bài ca dao “diễn tả tình yêuquê hương đất nước con người” và trích bài ca dao

→ Cách vào đề trực tiếp

b Phân tích ấn tượng đặc biệt về hai dòng thơ bài ca dao

Tác giả chỉ ra những đặc sắc về nghệ thuật của hai câu đầu:

- Khác bình thường, kéo dài 12 tiếng

- Dùng nhiều biện pháp tu từ: điệp ngữ, đối xứng “Đứng bên ni đồng- đứng bên têđồng

- Dùng từ chỉ vị trí: ni tê

→ Gợi ra cái rộng dài, to lớn, trù phú, tràn đầy sức sống của cánh đồng

c Phân tích hai câu cuối bài ca dao

- Phân tích vẻ đẹp của hình ảnh cô gái:

+ được so sánh với chẽn lúa đòng đòng

Trang 25

+ Cái nhìn chi tiết, bộ phận: hình ảnh “chẽn lúa đòng đòng”

→ Cách so sánh tương đồng để thấy được vẻ đẹp trẻ trung, phơi phới, duyên dáng,đầy sức sống của hình ảnh cô gái

- Tác giả so sánh hai hình ảnh: cánh đồng mênh mông và cô gái trong bài ca dao: đểthấy được hai dòng thơ cuối bài mang vẻ đẹp riêng, hài hòa với toàn bài

- Hai dòng cuối với hình ảnh cô gái chính là cái hồn của cảnh vật

d Tác giả cảm nhận bài ca dao với góc nhìn khác nhau: từ việc cảm nhận lời của

bài ca dao là lời của ai (chủ thể trữ tình trong bài ca dao là ai) điều đó sẽ ảnh hưởngđến ý nghĩa nội dung của cả bài

e Tác giả đánh giá chung về bài ca dao trên cả hai phương diện nội dung và nghệ

thuật để bộc lộ cảm xúc của mình

* Tình cảm của người viết

- Qua bài nghị luận văn học, người đọc thấy được sự trân trọng, tìm tòi của tác giả BùiMạnh Nhị khi khám phá vẻ đẹp của bài ca dao của nhân dân lao động Điều đó thểhiện niềm say mê, tình cảm trân trọng, gắn bó, yêu mến của nhà nghiên cứu đối vớivốn văn học dân gian của dân tộc Cảm xúc của tác giả và một số chi tiết làm căn cứ:+ Sự yêu mến, trân trọng với vẻ đẹp của thiên nhiên và con người quê hương (ví dụnhư chi tiết tác giả nói về cánh đồng: cánh đồng không chỉ rộng lớn, mênh mông màcòn rất đẹp, trù phú, đầy sức sống; đó chính là con người, là cô thôn nữ thon thả,mảnh mai, duyên dáng và đầy sức sống…)

+ Thể hiện sự bất ngờ, thú vị bởi sự sâu sắc của bài thơ (bài ca dao gây ấn tượng ngay

từ những dòng thơ đầu, tuy nhiên bài ca dao có thể còn mang nhiều tinh ý khác, tuỳvào việc hiểu đó là lời ai nói, ai hát)…

- Người đọc rút ra được bài học khi tìm hiều một bài ca dao:

+ Phải khám khá cả vẻ đẹp nội dung và hình thức của bài ca dao

+ Chú ý đến bố cục của bài ca dao, các từ ngữ, hình ảnh đặc sắc, Tìm tòi, pháthiện ra những vẻ đẹp thú vị của bài ca dao, tránh sa vào cảm nhận theo lối mòn đã cótrước đó

1.3 Đánh giá

a Nghệ thuật

- Xây dựng được hệ thống lí lẽ và dẫn chứng sắc bén, thuyết phục để làm sáng tỏ vấn

đề nghị luận

- Có nhiều tìm tòi, khám phá thú vị, có giá trị về ca

- Tác giả viết về bài ca dao bằng cảm xúc rất chân thật nên dễ dàng tạo sự đồng điệuvới người đọc

Trang 26

III LUYỆN ĐỀ ĐỌC HIỂU

GV hướng dẫn HS thực hành đề đọc hiểu văn bản đọc kết nối chủ điểm:

 ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 1:

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

“ Bài ca dao gây ấn tượng đặc biệt ngay từ những dòng thơ đầu Những dòng thơ nàykhác dòng thơ bình thường, được kéo dài tới 12 tiếng Không những, hai dòng thơ lạidùng nhiều biện pháp tu từ như phép đối xứng (“đứng bên ni đồng- Đứng bên tê đồng,mênh mông bát ngát- bát ngát mênh mông”), điệp từ, điệp ngữ Rồi những từ chỉ vị trí,địa điểm hồn nhiên, mộc mạc, đầy màu sắc địa phương Tất cả gợi ra sự rộng dài to lớncủa cánh đồng Ngắm nhìn ở phía nào cũng thấy cánh đồng mênh mông vô tận Ngườngngắm cảnh hay người đi thăm đồng hết “đứng bên ni” lại “đứng bên tê”, thay đổi vị tríquan sát như muốn ôm trọn cả cánh đồng vào đôi mắt Cánh đồng không chỉ rộng lớnmênh mông mà còn rất đẹp, trù phú, đầy sức sống”

(Trích Về bài ca dao Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng - Bùi Mạnh Nhị )

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên ?

Câu 2 Tác giả đã chỉ ra những đặc sắc gì về nghệ thuật ở hai câu đầu của bài ca dao

“Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng”?

Câu 3 Bài viết đã thể hiện cảm xúc gì của tác giả khi đọc bài ca dao?

Câu 4 Qua văn bản chứa đoạn văn, em hãy rút ra bài học gì về cách cảm nhận một tác

phẩm trữ tình?

Gợi ý trả lời:

Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn: nghị luận

Câu 2.Tác giả đã chỉ ra những đặc sắc về nghệ thuật ở hai câu đầu của bài ca dao

“Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng”:

- dòng thơ khác dòng thơ bình thường, được kéo dài tới 12 tiếng

- dùng nhiều biện pháp tu từ như phép đối xứng (“đứng bên ni đồng- Đứng bên tê

đồng, mênh mông bát ngát- bát ngát mênh mông”), điệp từ, điệp ngữ

- dùng những từ chỉ vị trí, địa điểm hồn nhiên, mộc mạc, đầy màu sắc địa phương

ta cảm thấy như chính mình đã trực tiếp cảm nhận và nói lên điều đó

Câu 3 Bài viết đã thể hiện cảm xúc của tác giả khi đọc bài ca dao:

- Tác giả viết về bài ca dao bằng cảm xúc rất chân thật nên dễ dàng tạo sự đồng điệuvới người đọc

- Bài viết chứa đựng cảm xúc và tình yêu văn học dân gian, tình yêu quê hương của tácgiả Bùi Mạnh Nhị

Câu 4 Qua văn bản chứa đoạn văn, em hãy rút ra bài học về cách cảm nhận một tác

phẩm văn học:

- Cần phải có sự tìm tòi, phát hiện ra những vẻ đẹp mới mẻ của tác phẩm trên haiphương diện nội dung và nghệ thuật

Trang 27

- Cần có cảm xúc chân thành, biết xúc động về vấn đề.

- Muốn thế, phải trau dồi vốn sống, vốn hiểu biết về văn chương, phải chăm chỉ

đọc sách báo

- Phải hiểu được đặc trưng thể loại của tác phẩm

- Hiểu được tư tưởng, tình cảm mà tác giả gửi gắm trong tác phẩm

( Câu 4 dành cho HS giỏi)

 ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 2:

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Bài ca dao, chỉ với bốn dòng ngắn ngủi nhưng đã mở ra một không gian bao la của đồng quê và một thế giới cảm xúc của người dân quê, vừa thiết tha sâu lắng Bài ca dao cũng cho thấy lời ăn tiếng nói vốn dân dã, mộc mạc của mỗi miền quê, khi đã thành lời

ca, điệu hát thì sẽ trở nên tha thiết, ngọt ngào như thế nào Có cái gì khiến ta bâng

khuâng, xao xuyến mãi trong mấy chữ đơn sơ này: “Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng”

(Trích Về bài ca dao Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng - Bùi Mạnh Nhị )

Câu 1: Tìm từ láy trong đoạn văn trên.

Câu 2: Những từ láy được dùng đó có tác dụng gì đối với việc thể hiện nội dung của

Câu 1: Từ láy trong đoạn văn trên: dân dã, mộc mạc, tha thiết, thiết tha, bâng khuâng,

ngọt ngào, ngắn ngủi, xao xuyến

Câu 2: Tác dụng của những từ láy đó đối với việc thể hiện nội dung của đoạn văn:

Các từ láy đó góp phần nhấm mạnh sự chất phác, mộc mạc thôn quê của bài ca dao và giúp người đọc hình dung rõ hơn tâm trạng, cảm xúc của tác giả đối với bài ca dao

Câu 3 HS viết được một bài ca dao thuộc chủ đề tình yêu quê hương đất nước đầy đủ

là được

Câu 4: HS nêu được một trong những ảnh hưởng tích cực của ca dao đến bản thân:

- Ca dao gắn với đời sống sinh hoạt hằng ngày như: hát ru, vui chơi, giải trí

- Giúp bản thân HS mở mang trí tệ, hiểu biết, hất là về đời sống tinh thần của cha

ông

- Giúp HS bồi đắp tâm hồn và lối sống cao đẹp: biết yêu quê hương, đất nước

- Giúp HS trau dồi ngôn ngữ, biết thưởng thức cái hay cái đẹp

 ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 3:

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

Nếu như hai câu đầu, cô gái đã phóng tầm mắt nhìn bao quát toàn bộ cánh đồng lúaquê hương để chiêm ngưỡng sự “bát ngát mênh mông”của nó, thì ở hai câu cuối, cô gái

Ngày đăng: 02/08/2023, 06:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w