1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 2 ôn tập miền cổ tích

87 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Miền Cổ Tích
Trường học Trường Trung học Phổ Thông Chân Trời Sáng Tạo
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Giáo án dạy thêm
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Truyện cổ tích là loại hình tự sự dân gian, chủ yếu sử dụng yếu tố nghệ thuật kì ảo để thể hiện cái nhìn hiện thực của nhân dân với đời sống, bộc lộ quan niệm về đạo đức cũng n

Trang 1

BÀI 2:

Ngày soạn

Ngày dạy:

ÔN TẬP MIỀN CỔ TÍCH

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Ôn tập hệ thống hóa kiến thức của các văn bản truyện truyền thuyết: một số yếu tốhình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, yếu tố hoang đường ), nội dung (đề tài, chủ

đề, ý nghĩa, thái độ người kể, ) của truyện truyền thuyết

- Ôn tập đặc điểm, chức năng của trạng ngữ, biết cách sử dụng trang ngữ để liên kếtcâu

- Ôn tập cách kể lạii một truyện cổ tích bằng hình thức viết và nói

2 Năng lực:

- Năng lực chung: Tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực chuyên môn: Năng lực ngôn ngữ (đọc – viết – nói và nghe); năng lực văn

học

3 Phẩm chất:

- Có thái độ cảm thông, giúp đỡ những người nghèo khổ, bất hạnh.

Trang 2

- Biết lên án thói xấu trong xã hội.

- Luôn có ý thức rèn luyện bản thân để có lối sống tích cực, hướng thiện

- Có ý thức ôn tập nghiêm túc

B PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU

1.Học liệu:

- Tham khảo SGV, SGK Ngữ văn 6 Chân trời sáng tạo

- Tài liệu ôn tập bài học

- Các phiếu học tập

2 Thiết bị và phương tiện:

- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến bài học

- Sử dụng ngôn ngữ trong sáng, lành mạnh

- Sử dụng máy chiếu/tivi kết nối wifi

C.PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Thảo luận nhóm,động não, dạy học giải quyết vấn đề, thuyết trình,

đàm thoại gợi mở, dạy học hợp tác

- Kĩ thuật: Sơ đồ tư duy, phòng tranh, chia nhóm, đặt câu hỏi, khăn trải bàn,

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ

Hoạt động 1 : Khởi động

a Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế bước vào giờ ôn tập

kiến thức

b Nội dung hoạt động: HS hoàn thành Phiếu học tập

c Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.

d Tổ chức thực hiện hoạt động:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS hoàn thành Phiếu học tập 01: Viết theo trí nhớ những nội dung của bài học 02: Miền cổ tích

Thời gian: 03 phút Làm việc cá nhân

Trang 3

- GV nhận xét, khen và biểu dương các HS phát biểu , đọc bài tốt.

- GV giới thiệu nội dung ôn tập:

Đọc – hiểu văn bản Đọc hiểu văn bản:

+Văn bản 1: Sọ Dừa (Truyên dân gian Việt Nam);

+ Văn bản 2: Em bé thông minh (Truyên dân gian

Việt Nam);

Đọc – hiểu văn bản Đọc hiểu văn bản:

Trang 4

Đọc kết nối chủ điểm:

Văn bản 3 : Chuyện cổ nước mình (Lâm Thị Mỹ Dạ).

Thực hành Tiếng Việt: Đặc điểm và chức năng liên kết

câu của trạng ngữ

Thực hành đọc hiểu:

+ Văn bản 4: Non-bu và Heng-bu (Truyện dân gian Hàn

Quốc)

Viết Viết: Kể lại một truyện cổ tích (hình thức một bài

văn hoặc một đoạn văn)

Nói và nghe Nói và nghe: Kể lại một truyện cổ tích

Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức cơ bản

a.Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, nắm chắc các đơn vị kiến thức của bài học 2 Miền cổ tích

b Nội dung hoạt động: Vận dụng các phương pháp đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm

để ôn tập

c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân hoặc sản phẩm nhóm.

d Tổ chức thực hiện hoạt động.

B1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV hướng dẫn HS ôn lại các đơn vị kiến thức cơ bản bằng phương pháp hỏi đáp, đàm thoại gợi mở; hoạt động nhóm,

- HS lần lượt trả lời nhanh các câu hỏi của GV các đơn vị kiến thức cơ bản của bài học 2

Trang 5

*Trò chơi học tập:

Cách 1: Tổ chức cuộc thi " Em yêu Cổ tích Việt Nam":

Hình thức: GV chia lớp thành 4 nhóm Trong thời gian 03 phút, các nhóm sẽ ghi nhanh

tên các truyện cổ tích Việt Nam (đã học, đã đọc) lên bảng Nhóm nào ghi tên đúng nhiều nhất sẽ chiến thắng

Cách 2: Gv tổ chức cuộc thi "Thử tài đoán ảnh"

Hình thức: GV chia lớp thành 4 nhóm GV trình chiếu các hình ảnh mô tả các chi tiết

có trong các truyện cổ tích Việt Nam HS các nhóm giành quyền trả lời, trả lời đúng mỗi bức tranh được 01 đ

Hết 10 bức tranh, nhóm nào trả lời nhanh và đúng được nhiều ảnh nhất sẽ giành phần thắng

 KIẾN THỨC CHUNG VỀ TRUYỆN CỔ TÍCH

Câu hỏi: Em hãy nêu những hiểu biết về thể loại truyền cổ tích Em cần lưu ý

những gì khi đọc hiểu một văn bản truyện cổ tích.

Trả lời

1 Khái niệm

Truyện cổ tích là loại hình tự sự dân gian, chủ yếu sử dụng yếu tố nghệ thuật kì ảo để thể hiện cái nhìn hiện thực của nhân dân với đời sống, bộc lộ quan niệm về đạo đức cũng như công lí xã hội và ước mơ một cuộc sống tốt đẹp hơn của nhân dân lao động

2 Đặc trưng

- Truyện cổ tích xây dựng một thế giới hư cấu, kì ảo

- Truyện cổ tích là những truyện kể đã hoàn tất, có cốt truyện hoàn chỉnh

- Truyện cổ tích có tính giáo huấn cao, mỗi câu chuyện là một bài học về đạo đức, ứng

xử, về lẽ công bằng, thưởng phạt công minh

3 Phân loại truyện cổ tích

- Truyện cổ tích được chia thành ba loại sau:

+ Cổ tích về loài vật

Trang 6

+ +/ Nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng kì lạ.

+ +/ Nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch

+ Đặc trưng quan trọng của cổ tích thần kì là sự tham gia của các yếu tố thần kì vào tiếntrình phát triển của câu chuyện

+ Thể hiện ước mơ cháy bỏng của nhân dân lao động về hạnh phúc gia đình, về lẽ công bằng trong xã hội, về phẩm chất và năng lực tuyệt vời của con người

4 Những lưu ý khi đọc một văn bản truyện cổ tích

- Nhận biết được kiểu nhân vật trong truyện (chẳng hạn: nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, nhân vật có tài năng kì lạ, nhân vật thông minh, nhân vật ngốc nghéch,…)

- Hiểu được quan niệm và ước mơ của nhân dân lao động qua cách kết thúc có hậu

thường thấy trong truyện cổ tích; nêu được tác dụng của các chi tiết thần kì

ÔN TẬP VĂN BẢN ĐỌC HIỂU

* Hoàn thành phiếu học tập 01: Chia lớp thành 06 nhóm

Trang 7

3 Nội dung,

ý nghĩa truyện

*GV hướng dẫn HS chốt các đơn vị kiến thức cơ bản của các văn bản đọc hiểu:

 Văn bản 1: SỌ DỪA (truyện dân gian Việt Nam)

I. TÌM HIỂU CHUNG

1 Thể loại: Truyện cổ tích

2 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự.

3 Bố cục văn bản: Văn bản chia làm 3 phần

- Đoạn 1 (Từ đầu đặt tên cho nó là Sọ Dừa): Sự ra đời của Sọ Dừa.

- Đoạn 2 (tiếp phòng khi dùng đến): Sọ Dừa cưới cô út, trở về hình dáng tuấn tú và

(1) Sự ra đời kì lạ của Sọ Dừa

(2 ) Sọ Dừa đi ở cho nhà phú ông

(3) Sọ Dừa kết hôn cùng con gái út nhà phú ông.

(4) Sọ Dừa đỗ trạng nguyên và phải đi sứ.

(5) Vợ Sọ Dừa sau khi bị hãm hại đã gặp lại chồng.

(6) Hai cô chị bỏ đi biệt xứ, vợ chồng Sọ dừa sống hạnh phúc.

5 Tóm tắt truyện

Trang 8

Có đôi vợ chồng nghèo phải đi ở cho nhà phú ông và hiếm muộn con cái Một lần

bà vợ uống nước trong cái vỏ dừa, về nhà có mang, sinh ra một đứa bé kì dị, không chânkhông tay, tròn như quả dừa Toan vứt đi thì đứa bé cầu xin nên bà vợ không nỡ mà giữđứa bé lại, đặt tên Sọ Dừa Lớn lên, Sọ Dừa xin mẹ chăn bò cho nhà phú ông để phụgiúp mẹ Ba cô con gái nhà phú ông thay nhau đưa cơm cho Sọ Dừa Hai cô chị kênhkiệu, chỉ có cô út đối đãi tử tế với Sọ Dừa Một ngày, cô út phát hiện vẻ đẹp con người

Sọ Dừa, đem lòng thương yêu Sọ Dừa nhờ mẹ hỏi cưới Dù bị thách cưới cao, Sọ Dừavẫn đáp ứng đầy đủ Sọ Dừa trong hình dáng một chàng trai tuấn tú đến đón cô út vềlàm vợ khiến hai cô lớn nhà phú ông vô cùng ghen tức Sọ Dừa thi đỗ Trạng nguyênđược vua cử đi sứ Trước khi đi, chàng đưa vợ một hòn đá lửa, một con dao và hai quảtrứng gà đề phòng tai họa Sọ Dừa đi vắng, hai người chị hãm hại cô út, đẩy cô xuốngbiển nhằm cướp chồng em Nhờ những đồ vật chồng đưa, cô út thoát chết, được chồngcứu trên đường đi sứ Hai vợ chồng đoàn tụ Hai cô chị xấu hổ bỏ nhà đi biệt xứ

6 Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật:

*Nghệ thuật:

- Cốt truyện ly kỳ, hấp dẫn

- Các chi tiết tưởng tượng kỳ ảo thú vị, bất ngờ

- Xây dựng nhân vật có đặc điểm đặc biệt

*Nội dung: Sọ Dừa là truyện cổ tích về người mang lốt vật, kiểu nhân vật khá phổ biến

trong truyện cổ tích Việt Nam và thế giới

- Truyện Sọ Dừa thể hiện ước mơ của nhân dân về công bằng xã hội: Những người thiệtthòi, bất hạnh, tốt bụng sẽ được hưởng hạnh phúc; những kẻ ác, tham lam sẽ bị trừng trị

- Nêu bài học về cách nhìn nhận, đánh giá con người (Không nên chỉ nhìn vẻ bề ngoài,cần tìm hiểu, coi trọng phẩm chất bên trong của họ)

II ĐỊNH HƯỚNG PHÂN TÍCH VĂN BẢN

1 Dàn ý

1.1 Nêu vấn đề:

- Giới thiệu về thể loại truyện cổ tích (khái niệm , đặc trưng thể loại…)

- Giới thiệu về truyện cổ tích “ Sọ Dừa”, khái quát giá trị nội dung và giá trị nghệ

thuật…

I.2 Giải quyết vấn đề

Trang 9

1 Sự ra đời của Sọ Dừa

- Bà mẹ vào rừng hái củi, khát nước mà không tìm thấy suối, bà uống nước mưatrong cái sọ dừa bên gốc cây to rồi mang thai

- Bà sinh ra một đứa bé không chân, không tay, tròn như quả dừa nhưng lại biết nói

→ Sự ra đời kì lạ Qua đó, đề cập đến những người đau khổ, thấp hèn trong xã hộixưa, vẻ ngoài xấu xí, nhân dân nhận thức sâu sắc về số phận và địa vị xã hội củamình

1.2.2 Sọ Dừa cưới cô út, trở về với hình dạng ban đầu và thi đố trạng nguyên

- Tài năng của Sọ Dừa:

+ Chăn bò rất giỏi: ngày nắng cũng như ngày mưa,bò con nào con nấy bụng nocăng

+ Thổi sáo rất hay: thổi sáo cho đàn bò gặm cỏ

+ Tự biết khả năng của mình: gì chứ cho phú ông thì con cũng làm được, muốncưới con gái phú ông làm vợ

→ Tuy có vẻ ngoài xấu xí nhưng Sọ Dừa có bên trong đẹp đẽ

- Cô út bằng lòng lấy Sọ Dừa vì cô nhận ra vẻ đẹp bên trong Sọ Dừa

- Sọ Dừa lấy cô út:

+ Có đầy đủ sính lễ theo yêu cầu của phú ông

+ Sọ Dừa trở về hình dạng ban đầu là một chàng trai khôi ngô, tuấn tú

- Sọ Dừa thi đỗ Trạng nguyên và được cử đi sứ

→ Mơ ước đổi đời của nhân dân lao động

1.2.3 Biến cố bị hãm hại và sự đoàn tụ của vợ chồng Sọ Dừa

- Trong thời gian Sọ Dừa đi sứ, hai cô chị sinh lòng ghen ghét, định tâm hại em đểlàm bà trạng

Trang 10

- Nhớ lời dặn của chồng, cô út thoát được chết, dựng lều sống giữa đảo vắng

- Sọ Dừa gặp lại vợ ở đảo vắng,đón vợ về nhà

- Kết thúc: hai vợ chồng Sọ Dừa sống hạnh phúc, hai cô chị bỏ đi biệt xứ

→ Mơ ước về một xã hội công bằng,cái thiện chiến thắng cái ác

I.3 Đánh giá khái quát

*Nghệ thuật:

- Cốt truyện ly kỳ, hấp dẫn

- Các chi tiết tưởng tượng kỳ ảo thú vị, bất ngờ

- Xây dựng nhân vật có đặc điểm đặc biệt

*Nội dung: Sọ Dừa là truyện cổ tích về người mang lốt vật, kiểu nhân vật khá phổ

biến trong truyện cổ tích Việt Nam và thế giới

- Truyện Sọ Dừa thể hiện ước mơ của nhân dân về công bằng xã hội: Những người thiệt thòi, bất hạnh, tốt bụng sẽ được hưởng hạnh phúc; những kẻ ác, tham lam sẽ bị trừng trị

- Nêu bài học về cách nhìn nhận, đánh giá con người (Không nên chỉ nhìn vẻ bềngoài, cần tìm hiểu, coi trọng phẩm chất bên trong của họ)

2 Định hướng phân tích

Truyện cổ tích là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vậtquen thuộc như nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng kì lạ, nhânvật thông minh và nhân vật ngốc nghếch, nhân vật là động vật Tuy các nhân vật trongchuyện cổ tích có sự đa dạng về hình hài, số phận nhưng đều có đặc điểm chung làchúng được xây dựng nhằm thể hiện những ước mơ niềm tin của nhân dân về sự chiếnthắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với

sự bất công Truyện cổ tích “Sọ Dừa” là một câu chuyện về đề tài “người đội lốt

vật”, qua đó các tác giả dân gian đã khẳng định vẻ đẹp chân chính của con người, cũng như sự đồng cảm đối với những con người có số phận bất hạnh trong xã hội

Trang 11

Nhân vật Sọ Dừa là kiểu nhân vật đội lốt, đây không phải kiểu nhân vật hiếm cótrong văn học Việt Nam và thế giới Chúng ta có thể kể đến hàng loạt các truyệnnhư: chàng Cóc; chàng Ếch, … Những nhân vật đội lốt thường có vẻ bề ngoài xấu xí,đôi khi làm người ta khiếp sợ nhưng bên trong lại là một người thông minh, có tâm hồn,tấm lòng nhân hậu, bao dung, ấm áp và có tài năng đặc biệt.

Trước hết, Sọ Dừa là sự kết hợp giữa cái bình thường và khác thường Nhân

vật có nguồn gốc xuất thân từ một gia đình “có hai vợ chồng nghèo” nhưng cách SọDừa được sinh ra lại rất khác thường Mẹ của chàng vào rừng kiếm củi vì khát nước màuống nước trong chiếc sọ dừa, sau đó bà mang thai và không lâu sau sinh ra Sọ Dừa Sựmang thai đã kì lạ, đến cả hình dạng của Sọ Dừa cũng kì lạ không kém, không chânkhông tay, nhân vật chỉ như chiếc Sọ Dừa tròn lông lốc, khiến ai nhìn thấy cũng phải sợhãi Sự khác thường của nhân vật cũng như báo trước những điều phi thường của nhânvật

Dù có vẻ bề ngoài xấu xí, dị hình nhưng ẩn bên trong đó là một người tuấn

tú, tài giỏi Sọ Dừa đã trải qua hàng loạt thử thách để bộc lộ tài năng, phẩm chất của

mình Chàng tài giỏi trong công việc chăn bò, ngày nắng cũng như ngày mưa, chàngchăm chỉ làm việc, con nào con nấy cũng no căng bụng Việc đó đã đập tan sự nghi ngờcủa mẹ, của phú ông khi luôn cho rằng Sọ Dừa là người vô tích sự Thử thách thứ hai là

Sọ Dừa phải vượt qua lời thách cưới của phú ông để cưới con gái phú ông làm vợ Nhàphú ông có ba chị em, hai cô chị kiêu kì, ác nghiệt thường có những lời lẽ cay nghiệt,hắt hủi Sọ Dừa Ngược lại cô út lại hiền lành, tốt bụng, thường mang cơm cho Sọ Dừa,đối xử tử tế với chàng ngay cả khi chưa biết đó là một người tuấn tú, tài giỏi Khi pháthiện Sọ Dừa là chàng trai khôi ngô cô càng đem lòng quý mến hơn Chỉ có nàng út hiềnlành, tốt bụng mới có thể phát hiện ra vẻ đẹp phẩm chất bên trong của một con người códáng vẻ kì dị, xấu xí là Sọ Dừa Đến ngày kết hôn ai cũng ngỡ ngàng, mọi đồ sính lễđều được chuẩn bị đầy đủ và Sọ Dừa lột xác trở thành một chàng trai tuấn tú Đồng thờinhờ có nàng út mà phẩm chất, tài năng của Sọ Dừa mới có điều kiện bộc lộ và phát huy.Chàng học giỏi, thông minh khác thường và thi đỗ Trạng nguyên rồi được nhà vua cử đi

sứ ở nước ngoài Chàng đã đạt tới tột đỉnh danh vọng cao sang Sọ Dừa đã đem đến chongười đọc những bất ngờ hết sức thú vị Xây dựng nhân vật có sự đối lập giữa hình thứcbên ngoài với vẻ đẹp bên trong tác giả dân gian đã lên tiếng khẳng định vẻ đẹp bêntrong mới là điều quan trong nhất Phản ánh đúng quan điểm của nhân dân ta “Tốt gỗhơn tốt nước sơn” Đồng thời cũng khẳng định vẻ đẹp, giá trị chân chính của con ngườikhông phải ở vẻ ngoài hào nhoáng mà là vẻ đẹp phẩm chất bên trong

Trang 12

Nhưng hạnh phúc của hai vợ chồng chàng bị đe dọa bởi lòng đố kỵ và sự ghen ghét của những kẻ lòng dạ xấu xa Hai cô chị vốn khinh rẻ Sọ Dừa, nay thấy chàng

thành đạt lại rắp tâm hãm hại em gái để được làm vợ quan trạng Mưu mồ của chúngthật hiểm độc nhưng nhờ trí tuệ sáng suốt, Sọ Dừa đã dự đoán và lo xa được tất cả.Trước khi lên đường, chàng chuẩn bị chu đáo cho vợ: con dao, hai quả trứng, hòn đálửa… để phòng thân Quả nhiên, khi nàng út bị hãm hại, các thứ đó đều có ích chonàng Dao đâm chết cá kình, đá đánh ra lửa nướng cá làm thức ăn Đặc biệt là hai quảtrứng nở ra hai con gà sớm hôm bầu bạn với nàng và tiếng gáy của chú gà trống đã báocho quan trạng biết mà ghé vào đảo hoang cứu vợ Không chi có tài và trí, Sọ Dừa còn

là người nhân đức và độ lượng Trở về quê hương, chàng mở tiệc mừng sum họp Mặc

dù biết rõ lòng dạ độc ác của hai người chị nhưng chàng không một lời trách cử, chilặng lẽ đưa vợ ra chào Hai người chị xấu hổ, nhục nhã, âm thầm trốn đi Vậy là quantrạng Sọ Dừa có đủ cả tài, đức, trí Chàng xứng đáng được hưởng hạnh phúc

Hai con người đẹp đẽ cả về nhân cách và hình thức thật xứng đôi vừa lứa vớinhau Họ đã có một kết thúc viên mãn, chung sống hạnh phúc bên nhau trọn đời Kếtthúc có hậu là một kết thúc phổ biến trong truyện cổ tích phản ánh những mơ ước, khátvọng của nhân dân ta: mơ ước đổi đời, khát vọng công lí, công bằng trong xã hội SọDừa đỗ trạng nguyên, làm quan, sống bên người vợ thảo hiền, xinh đẹp Còn những kẻxấu, kẻ ác như hai người chị thì phải bỏ đi biệt xứ, bị loại ra khỏi cộng đồng Công líđược thực hiện theo đúng quan điểm của nhân dân: “Ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác” Bên cạnh giá trị về nội dung, nghệ thuật đặc sắc cũng là một điểm nhấn củatruyện cổ tích này Sọ Dừa xây dựng các chi tiết đối lập, rõ nét nhất là ở nhân vật SọDừa, ngoại hình xấu xí nhưng có phẩm chất tốt đẹp Các tình huống bất ngờ, hợp lí tạohứng thú cho người đọc Sử dụng các yếu tố li kì, huyền bí, thần kì trong xây dựng vàtạo hình nhân vật (hình dạng Sọ Dừa, con dao khoét bụng cá, quả trứng nở ra gà,…) đãgiúp tình huống truyện diễn ra một cách tự nhiên, phát triển một cách hợp lí

Bằng những chi tiết thú vị, luôn đầy hấp dẫn, bất ngờ, cùng với cái kết có hậu,truyện Sọ Dừa đã thể hiện ước mơ của nhân dân về công bằng xã hội: những người thiệtthòi, bất hạnh, tốt bụng sẽ được hưởng hạnh phúc; những kẻ ác, tham lam sẽ bị trừng trị.Qua truyện, tác giả dân gian cũng nhắn nhủ với người đời bài học về cách nhìn nhận,đánh giá con người không nên chỉ nhìn vẻ bề ngoài, cần tìm hiểu, coi trọng phẩm chấtbên trong của họ

IV LUYỆN ĐỀ

*Bài tập trắc nghiệm:

Trang 13

Câu 1: Truyện Sọ Dừa thuộc thể loại nào?

A Truyền thuyết

B Cổ tích

C Thần thoại

D Ngụ ngôn

Câu 2:Trong truyện Sọ Dừa, người mẹ mang thai trong trường hợp nào?

A Người mẹ đi làm đồng, gặp một bàn chân to và ướm thử, sau đó bà mang thai

B Người mẹ sau khi ăn một trái dừa kì lạ thì mang thai

C Người mẹ nằm mộng thấy một ngôi sao bay vào người, khi tỉnh dậy thì phát hiệnmình có thai

D Người mẹ hái củi trong rừng vào một hôm nắng to, bà khát nước và uống nước trongmột cái sọ dừa, từ đó bà mang thai

Câu 3: Lúc mới sinh ra, Sọ Dừa là người như thế nào?

A Khôi ngô, tuấn tú và rất thông minh

B Không biết nói, không biết cười, suốt ngày chỉ biết khóc

C Không có chân và tay, thân hình tròn như một quả dừa nhưng biết nói và rất thôngminh

D Có tay nhưng không có chân, suốt ngày lăn lóc khắp nhà

Câu 4: Công việc có ích đầu tiên mà Sọ Dừa làm cho mẹ khi lớn lên là gì?

A Ra đồng gặt lúa giúp mẹ

B Đi ở cho nhà phú ông, làm công việc chăn bò

C Đàn hát cho mẹ nghe khi mẹ mệt nhọc

Trang 14

D Xinh đẹp, hiền lành, có tính hay thương người.

Câu 6: Thái độ của hai cô chị như thế nào khi thấy em gái lấy được người chồng khôi

ngô, tuấn tú, lại giàu có?

A Mừng cho cô em vì lấy được người chồng xứng đáng

B Có chút chen tị với cô em nhưng vẫn vui lòng

C Vừa tiếc, vừa ghen tức và nuôi ý định hãm hại cô em

D Xâu hổ vì mình không được như em

Câu 7: Trước khi đi sứ, Sọ Dừa đã trao lại cho vợ những vật dụng gì?

A Một gói bạc và một con dao

B Một hòn đá lửa, hai quả trứng gà và một con dao

C Một cái trâm cài và một con dao

D Một hòn đá lửa, hai quả trứng gà và một gói bạc

Câu 8: Mục đích chính của việc tác giả dân gian đưa yếu tố kì ảo vào trong truyện cổtích nhằm?

A Vì không giải thích được các hiện tượng xảy ra trong xã hội

B Giúp trừng trị cái ác tốt hơn

Trang 15

C Thể hiện ước mơ về lẽ công bằng, góp phần tạo nên chất lãng mạn cho câu chuyện.

D Nhằm lí giải các mối quan hệ xã hội

Câu 9: Truyện Sọ Dừa phản ánh khát vọng gì của dân gian?

A Mong cuộc sống giàu vật chất

B Công bằng xã hội, cái thiện thắng cái ác

C Khát vọng đỗ đạt, mang hiển vinh về cho gia đình

D Ước mong về xã hội không còn nghèo đói

Câu 10:Hiện thực xã hội được phản ánh trong truyện Sọ Dừa?

A Cuộc đấu tranh giữa kẻ bóc lột và người bị bóc lột

B Cuộc đấu tranh giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị

C Cuộc sống của những con người chịu nhiều thiệt thòi trong xã hội

D Cuộc sống của những con người chịu nhiều thiệt thòi trong xã hội và thái độ thôngcảm, chia sẻ với nhân dân lao động

Trang 16

GV hướng dẫn HS thực hành các đề đọc hiểu về văn bản “Sọ Dừa”:

Đề bài 01:

Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

“Chẳng bao lâu, người chồng mất Bà sinh một đứa bé không chân không tay, trònnhư một quả dừa Bà buồn lắm, toan vứt đi thì đứa bé bảo

– Mẹ ơi! Con là người đấy! Mẹ đừng vứt con mà tội nghiệp

Nghĩ lại, thấy thương con, bà đành để lại nuôi và đặt tên cho nó là Sọ Dừa

Lớn lên, Sọ Dừa vẫn không khác lúc nhỏ, cứ lăn lông lốc trong nhà, chẳng làmđược việc gì Một hôm, bà mẹ than phiền:

- Con nhà người ta bảy, tám tuổi đã đi ở chăn bò Còn mày thì chẳng được tích sự

Thế là Sọ Dừa đến ở nhà phú ông Cậu chăn bò rất giỏi Hằng ngày, Sọ Dừa lănsau đàn bò ra đồng, tối đến lại lăn sau đàn bò về chuồng Ngày nắng cũng như ngàymưa, bò con nào con nấy bụng no căng Phú ông mừng lắm.”

(Sách Ngữ văn 6, Chân trời sáng tạo, tập 1 – Trang 41 - 42)

Câu 1 ( 0.5 điểm) Nhân vật Sọ Dừa thuộc kiểu nhân vật nào của truyện cổ tích? Kểthêm tên một số truyện cổ tích có cùng kiểu nhân vật đó

Câu 2 (0.75 điểm) Nhận xét về ngoại hình và phẩm chất của Sọ Dừa qua đoạn trích.

Trang 17

Câu 3 (1.0 điểm) Chỉ ra và nêu vai trò của yếu tố kì ảo trong đoạn trích trên.

Câu 4 (0.75 điểm) Qua đoạn trích trên, em rút ra bài học gì về cách nhìn nhận, đánh

giá con người trong cuộc sống?

Gợi ý làm bài

Câu 1:

- Sọ Dừa thuộc kiểu nhân vật bất hạnh

- Một số truyện cổ tích cùng kiểu nhân vật bất hạnh (người mồ côi, người

mang lốt vật,…) với truyện Thạch Sanh:

+ Tự tin xin mẹ được ở chăn bò cho phú ông

+ Chàng chăn bò rất giỏi: ngày nắng cũng như ngày mưa, bò con nào con nấy bụng nocăng

 Sọ Dừa chăm chỉ, chịu khó, không sợ gian khổ, biết giúp đỡ mẹ; tự tin vào bản thân;thông minh và tài giỏi

Câu 3:

*Các chi tiết kì ảo trong đoạn trích:

+ Sinh ra Sọ Dừa không có tay chân, tròn như quả dừa

+ Chàng đi chăn bò cho phú ông, không có chân tay nhưng chăn bò rất giỏi

*Vai trò của các yếu tố kì ảo:

+ Làm cho cốt truyện hay hơn, ly kỳ, hấp dẫn hơn

+ Thể hiện ước mơ của nhân dân: người bất hạnh được bù đắp, có được khả năng kỳdiệu…

Câu 4: HS nêu quan điểm của bản thân Có thể nêu:

Trang 18

- Không nên nhìn nhận, đánh giá con người chỉ qua vẻ bề ngoài mà cần coi trọng phẩmchất, tính cách, vẻ đẹp bên trong tâm hồn của họ.

- Không nên đánh giá con người qua định kiến hẹp hòi mà phủ nhận toàn bộ năng lựccủa họ

- Cần tạo cơ hội để ta có thời gian tiếp xúc lâu để hiểu nhau hơn

Đề bài 02:

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Từ ngày cô em út lấy được chồng trạng nguyên, hai cô chị càng sinh lòng ghenghét, định tâm hại em để thay em làm bà trạng Nhân quan trạng đi sứ vắng, hai cô chịsang chơi, rủ em chèo thuyền ra biển, rồi đẩy em xuống nước Một con cá kình nuốtchửng cô vào bụng Sẵn có con dao, cô em đâm chết cá, xác cá nổi lềnh bềnh trên mặtbiển, rồi dạt vào một hòn đảo Cô lại lấy dao khoét bụng cá chui ra, lấy hai hòn đá cọmạnh vào nhau, bật lửa lên, rồi xẻo thịt cá nướng ăn, sống qua ngày, chờ có thuyền quathì gọi vào cứu Hai quả trứng cũng nở thành một đôi gà đẹp, làm bạn với cô giữa cảnhđảo hoang vắng

Một hôm, có thuyền cắm cờ đuôi nheo lướt qua đảo Con gà trống nhìn thấy, gáy

to ba lần:

Ò…ó…o

Phải thuyền quan trạng rước cô tôi về

Quan trạng cho thuyền vào xem Vợ chồng gặp nhau, mừng mừng tủi tủi Về nhà,quan trạng mở tiệc mừng, mời bà con đến chia vui, nhưng lại giấu vợ trong buồngkhông cho ra mắt Hai cô chị không hay biết gì hết, khấp khởi mừng thầm, chắc mẩmchuyến này được thay em làm bà trạng Hai cô chị thay nhau kể chuyện cô em rủi ro rồikhóc nức nở ra chiều thương tiếc lắm Quan trạng không nói gì Tiệc xong, quan trạngcho gọi vợ ra Hai cô chị xấu hổ quá, lẻn ra về lúc nào không ai hay rồi bỏ đi biệt xứ.”

(SGK Ngữ văn 6 tập 1- Chân trời sáng tạo, trang 44)

Câu 1: Chỉ ra chi tiết kì ảo trong đoạn trích.

Câu 2: Tìm và nêu tác dụng của trạng ngữ trong câu dưới đây:

“Từ ngày cô em út lấy được chồng trạng nguyên, hai cô chị càng sinh lòng ghen ghét,

định tâm hại em để thay em làm bà trạng “

Câu 3a Cách ứng xử của Sọ Dừa từ khi đưa vợ về nhà trong đoạn trích trên cho thấy

Trang 19

Câu 4a Theo em, lòng đố kị gây ra những hậu quả gì?

Câu 4b Sọ Dừa đề cao giá trị chân chính của con người hay chỉ là sự thể hiện tình

thương đối với con người bất hạnh? Vì sao?

(GV có thể chọn 1 trong hai câu 4a hoặc 4b)

Gợi ý làm bài

Câu 1: Chi tiết kì ảo:

- Vợ Sọ Dừa thoát khỏi bụng cá, sống sót trên đảo

- Gà trống gáy thành tiếng người

Câu 2:

- Trạng ngữ: Từ ngày cô em út lấy được chồng trạng nguyên

- Tác dụng: nhấn mạnh thời gian, tạo sự chú ý của người đọc vào thời điểm diễn ra sựviệc: hai cô chị ghen ghét, bày mưu hại cô út để chiếm chồng em

Câu 3a Đoạn trích làm nổi bật khả năng, phẩm chất sau của Sọ Dừa:

- Lo lắng, thương yêu vợ và có trí tuệ sáng suốt khi dự đoán trước được sự việc

vợ ở nhà sẽ bị hãm hãi

- Trí tuê sáng suốt còn bộc lộ khi Sọ Dừa bố trí tiệc ăn mừng, cố ý để vợ trongbuồng để hai cô chị tự mình thấy xấu hổ về hành động của mình

- Sọ Dừa còn là người nhân đức và độ lượng: mặc dù biết rõ lòng dạ độc ác của

hai người chị nhưng chàng không một lời trách cứ, chỉ lặng lẽ đưa vợ ra chàokhiến hai người chị xấu hổ, nhục nhã mà âm thầm trốn đi biệt xứ

Vẻ đẹp của Sọ Dừa chính là vẻ đẹp trí tuện và tấm lòng nhân hậu, độ lượng củanhân dân

Câu 3b: Kết thúc của câu chuyện này đã thể hiện mong ước của dân gian: “Ở hiền gặp

lành, ác giả ác báo”: những con người nhỏ bé, thấp hèn, hình dạng xấu xí như Sọ Dừahoặc con người tốt bụng, có lòng thương người như cô Út sẽ được hưởng hạnh phúc.Những kẻ xấu xa, có dã tâm độc ác như hai cô chị sẽ bị trừng phạt

Câu 4a: HS nêu suy nghĩ của bản thân Có thể nêu:

- Phá hoại các mối quan hệ của mình cũng như của người khác

- Cuộc sống không thoải mái luôn nghĩ cách hãm hại người khác và cũng làmhại cả bản thân

Trang 20

- Làm nảy sinh nhiều trạng thái tâm lý tiêu cực, khiến cho bản thân người cólòng đố kị luôn căng thẳng, bức bối, không thoải mái.

- …

Câu 4b:

Truyện Sọ Dừa đề cao giá trị chân chính của con người chứ không chỉ là sự thểhiện tình thương đối với con người bất hạnh Bởi vì truyện Sọ Dừa là câu chuyệnthuộc kiểu người mang lốt vật, truyện luôn nhằm tập trung làm bật nổi phẩm chất ẩnbên trong hình hài dị dạng của nhân vật: nhân vật Sọ Dừa có sự đối lập giữa hình hàixấu xí bên ngoài với các phẩm chất cao quý bên trong Sự đối lập giữa bề ngoài dịdạng và vẻ đẹp tài năng, phẩm chất cao quý thể hiện ước mơ của nhân dân về sự đổiđời (bù đắp) và đề cao, khẳng định giá trị chân chính của con người Đó là giá trịtinh thần bên trong Và khi đánh giá con người không chỉ nhìn ở góc độ bên ngoài

mà phải nhìn ở phẩm chất bên trong mới thấy được vẻ đẹp thực sự

 Văn bản 2: Em bé thông mình (Truyện dân gian Việt Nam)

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Thể loại:

- Thuộc truyện cổ tích sinh hoạt, kiểu nhân vật thông minh

- Truyện không có yếu tố thần kì mà được cấu tạo theo lối xâu chuỗi nhiều mẫu chuyện,qua đó nhân vật bộc lộ sự thông minh và tài trí

2 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự.

3 Bố cục văn bản: Chia làm 3 đoạn

- Đoạn 1 Từ đầu "lỗi lạc": Vua sai quan đi khắp nơi tìm người tài giỏi giúp nước

- Đoạn 2 "Một hôm" "láng giềng": Sự mưu trí, thông minh của em bé qua các lần thửthách

 Em bé giải câu đố của quan

 Em bé giải câu đố của vua lần 1 và 2

 Em bé giải câu đố của sứ gỉa nước ngoài

- Đoạn 3 Phần còn lại: Em bé trở thành trạng nguyên

4 Tóm tắt truyện:

Trang 21

Một ông vua sai viên quan đi tìm người hiền tài Viên quan ấy đến đâu cũng ranhững câu đố hóc búa để thử tài Một hôm, thấy hai cha con làm ruộng, quan hỏi mộtcâu hỏi khó “trâu của lão cày một ngày được mấy đường?” Cậu con trai nhanh trí hỏivặn lại khiến viên quan thua cuộc Nhận ra người tài, viên quan về báo vua Vua tiếp tụcthử tài, bắt dân làng đó nuôi để trâu đực đẻ ra trâu con Cậu bé nghĩ ra cách và cứu đượcdân làng Lần thử tài sau, cậu bé vượt qua thử thách khiến vua nể phục Vua láng giềng

có ý xâm lược, muốn dò xét nhân tài nước ta, sai sứ giả mang sang chiếc vỏ ốc vặn thậtdài và đố xâu sợi chỉ qua Cả triều không ai tìm ra cách, vua tìm cậu bé Cậu bé thôngminh chỉ ra cách giải, giúp đất nước tránh được một cuộc chiến Vua phong cậu bé làmtrạng nguyên

4 Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật:

*Nghệ thuật:

- Là truyện cổ tích kể về nhân vật thông minh, có nhiều tình huống bất ngờ và thú vị

- Dùng câu đố thử tài, tạo tình huống thử thách nhân vật để bộc lộ tài năng, phẩm chất

- Cách dẫn dắt sự việc cùng mức độ tăng dần của những câu đố, và cách giải đố tạo tiếng cười hài hước

*Nội dung:

- Truyện đề cao trí thông minh, trí khôn dân gian (qua hình thức giải những câu đố vàvượt qua những thử thách oái ăm

- Tạo ra tiếng cười vui vẻ và hồn nhiên trong đời sống hằng ngày

II ĐỊNH HƯỚNG PHÂN TÍCH VĂN BẢN

Trang 22

- Vua sai viên quan tìm người tài giỏi ra giúp nước

- Viên quan: đi khắp nơi, ra những câu đố oái oăm nhưng chưa tìm thấy người nào lỗilạc

→ Vị vua anh minh, viên quan tận tụy

1.2.2 Những thử thách đối với cậu bé

- Lần thử thách thứ nhất:

+ Hoàn cảnh: hai cha con em bé đang cày ruộng

+ Viên quan hỏi: Trâu của lão một ngày cày được mấy đường?

+ Em bé: hỏi vặn lại viên quan – ngựa của ông một ngày đi được mấy bước

→ Cách giải bất ngờ, lí thú Em bé không lúng túng mà đẩy thế bị động sang ngườiđưa ra câu đố Câu trả lời của em bé khiến viên quan bất ngờ, sửng sốt và phát hiện rangười tài

- Lần thử thách thứ hai:

+ Vua ra câu đố dưới dạng hình thức mệnh lệnh và tính chất nghiêm trọng “nếukhông thì cả làng phải chịu tội”

+ Câu đố của vua hết sức vô lí: nuôi ba con trâu đực đẻ thành chín con

+ Em bé đã tìm cách đối diện với vua, đưa vua và quần thần vào bẫy của mình đểvua tự nói ra sự vô lí trong câu đố của vua

- Lần thử thách thứ ba:

+ Vua ra lệnh cho hai cha con, từ một con chim sẻ làm thành ba mâm cỗ

+ Em bé giải đố bằng cách đưa một cái kim may bảo nhà vua rèn thành cái dao

+ Vua phục tài và ban thưởng rất hậu

- Lần thử thách thứ tư:

+ Sứ thần nước ngoài ra câu đố: xỏ sợi chỉ qua mình con ốc xoắn

Trang 23

+ Tính chất nghiêm trọng, liên quan đến vận mệnh quốc gia

+ Triều đình nước Nam phải giải đố

→ Vua, quan lúng túng, lo lắng, bất lực

+ Em bé giải đố bằng kinh nghiệm dân gian một cách dễ dàng

→ Tính chất câu đố ngày một oái oăm, người ra câu đố ngày một cao hơn, điều đólàm tăng thêm sự thông minh, tài trí của em bé

1.2.3 Em bé lên làm trạng nguyên

- Vua phong em bé làm trạng nguyên

- Xây dinh thự ở bên cạnh hoàng cung cho em bé để tiện hỏi han

I.3 Đánh giá khái quát

* Nghệ thuật

- Là truyện cổ tích kể về nhân vật thông minh, có nhiều tình huống bất ngờ và thú vị

- Dùng câu đố thử tài, tạo tình huống thử thách nhân vật để bộc lộ tài năng, phẩmchất

- Cách dẫn dắt sự việc cùng mức độ tăng dần của những câu đố, và cách giải đố tạotiếng cười hài hước

*Nội dung:

Truyện đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian (qua hình thức giải những câu đố,vượt những thách đố oái oăm,…), từ đó tạo tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên trong đời sốnghằng ngày

II Định hướng phân tích

Sự thông minh, trí khôn của con người đặc biệt là người dân lao động luôn đượcông cha ta ca ngợi Trong văn học dân gian, truyện cổ tích về nhân vật có trí khôn

chiếm số lượng lớn “Em bé thông minh” là truyện cổ tích đặc sắc về kiểu nhân vật

thông minh, tài trí, để lại nhiều ấn tượng sâu sắc trong lòng người đọc, nhất là các emnhỏ Truyện không lấy những yếu tố tưởng tượng, hư cấu để tạo sức hút mà đưa ra cácthử thách để nhân vật vượt qua là nhân tố tạo nên sự hấp dẫn cho câu chuyện Nhân vật

em bé đã để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng người đọc bởi trí thông minh, lanh lợi,nhanh trí, em cũng chính là đại diện cho trí khôn dân gian

Trang 24

Truyện được bắt đầu bằng tình huống nhà vua muốn tìm người hiền tài trên

cả nước về giúp sức cho triều đình Vua sai người đi khắp nơi đưa ra những câu đố oái

oăm nhằm thử thách mọi người Hình thức tìm người tài bằng câu đố oái oăm là hìnhthức thử tài quen thuộc trong truyện dân gian Sự việc này cho thấy vua là một ngườianh minh, biết trọng người tài “Một hôm, viên quan di qua một cánh đồng làng kia,chợt thấy bên vệ đường có hai cah con nhà nọ đang làm ruộng: cha đánh trâu, con đậpđất Ông bèn dừng ngựa lại hỏi….” Cách vào chuyện vô cùng tự nhiên, hợp lý tạo ấntượng với người đọc Cũng từ đây em bé thông minh đã trải qua hàng loạt thử thách đểchứng minh trí tuệ, sự thông minh của mình

Trí thông minh của em bé được thể hiện qua bốn lần giải đố Ở lần thử thách

thứ nhất, khi viên quan gặp hai cha con, ông đã đưa ngay câu đố: trâu một ngày cày

được mấy đường Khi người cha vẫn còn đang lung túng, chưa biết trả lời ra sao thì em

bé đã nhanh chóng trả lời bằng cách hỏi ngược lại viên quan: “ngựa của ông đi mộtngày được mấy bước” Cậu bé không trả lời trực tiếp nhưng chỉ cần thông qua câu hỏivặn lại của em ta đã có thể thấy em là một cậu bé thông minh, nhanh nhạy Cách giải đốcủa em bé chính là chiêu “gậy ông đập lưng ông”, thể hiện bản lĩnh cứng cỏi và sựnhanh nhạy của một em bé nông dân giản dị

Lần thứ hai, người trực tiếp đưa ra thử thách là vua Ngài đưa cho em bé

thông minh ba thúng gạo nếp, ba con trâu đực và lệnh phải nuôi ba con trâu ấy thànhchín con Liệu thử thách này em bé thông minh có thể vượt qua được hay không? Nếucâu đố 1 còn có lời giải thì câu đố hai lại là một điều phi lí nên không thể giải theo cáchthông thường

Trong khi cả làng ai nấy đều lo lắng, sợ hãi thì em bé thông minh vẫn vui vẻ, thản

nhiên bảo mọi người mổ trâu ra khao cả làng Cả làng sợ lắm, bắt hai cha con làm giấycam đoan mới dám ngả trâu ra mổ Ngay khi nhận được phần thưởng, em bé đã hiểurằng đây là thử thách tiếp theo mà mình vượt qua, trái với tâm lí hoang mang, sợ sệt củamọi người em lại rất bình tĩnh, thoải mái, tìm ra cách giải quyết Khi đến gặp nhà vua

em bé lại đặt cho nhà vua một tình thế ngược lại, mong cha sinh cho mình em bé Nhàvua bật cười và thừa nhận sự thông minh của em Em đã chỉ ra cho nhà vua thấy nhữngđiểm bất hợp lý giữa hai sự việc có nét tương đồng, câu trả lời của em cũng thật khéoléo, chỉ bằng việc đặt tình huống ngược lại đã khiến nhà vua phải công nhận tài năngcủa bản thân Như vậy, em bé đã giải đố bằng cách khéo léo tạo tình huống, đưa vuavào bẫy Qua đó ta thấy được sự chững chạc, đĩnh đạc, lễ phép và đúng mực của em

Để chắc chắn rằng em bé là một người thông minh, nhà vua còn tiếp tục đưa

ra thử thách thứ 3 Thử thách ngày một tăng dần về mức độ, liệu lần này em bé thông

Trang 25

minh có thể vượt qua? Nhà vua ban cho em chim sẻ và yêu cầu em làm thành ba mâm

cỗ Câu đố hay, bất ngờ và lí thú ở chỗ đưa ra vào lúc hai cha con đang ăn cơm, phải trảlời ngay.Cũng như những lần trước, em đặt yêu cầu ngược lại cho nhà vua, xin vua rèncho ba con dao để làm thịt chim Quả là tài trí, hiếm ai có sự phản ứng nhạy bén như

em Và qua lần thử thách này nhà vua đã phải tâm phục, khẩu phục tài năng của em béthông minh

Ở thử thách cuối cùng, nó không còn đơn thuần là một câu hỏi, câu đố của nhà vua, mà còn là câu hỏi của xứ thần nước khác Xứ giả nước láng giềng đố rằng

làm sao luồn được sợi chỉ qua vỏ ốc xoắn Nếu cả một quốc gia mà không ai giải đượccâu đố oái oăm của nước bạn thì thật sự xấu hổ Lần giải đố này gắn với vận mệnh dântộc, không thể đưa ra câu đố hay tình huống tương tự mà phải có lời giải cụ thể Nhưngrồi một câu hỏi hóc búa làm quan đại thần ai cũng toát mồ hôi thì em bé thông minh lạigiúp giải dễ dàng Em bé nhanh trí giải đáp bằng một bài hát đồng dao Cách giải quyếtcâu đố của em bé khiến ai nấy đều nể phục bởi em đã đã giải đố bằng kinh nghiệm thựctiễn, trí khôn dân gian:

Bên thời bôi mỡ, kiến mừng kiến sang

Tang tình tang….

Giải được câu đố, cậu bé thông minh không những cứu cả triều đình mà còn cứu cả mộtđất nước Bởi lẽ, sứ giả nước láng giềng đưa ra câu đố nhằm mục đích kiểm chứng xemnước Nam có nhân tài hay không Cậu bé thông minh giải được câu đố một cách dễdàng đã khiến họ từ bỏ ý định muốn xâm lược Từ đó cậu bé đã góp sức giữ gìn nền hòa

bình của đất nước Em bé trở thành trạng nguyên, điều đó cho thấy nhân dân ta luôn

yêu mến và coi trọng người tài Đó cũng là kết thúc có hậu dành cho người tài giỏi

Nhân vật em bé thông minh là đại diện cho trí khôn dân gian Một em bé nôngthôn nhưng lại được nhà vua trọng dụng, phong làm trạng nguyên, xây nơi ở cạnhhoàng cung để tiện bề hỏi chuyện Điều đó cho thấy ở đây không có sự phân biệt caosang, thấp hèn mà chỉ có thước đo duy nhất là sự thông minh, tài trí Em bé giải đốkhông phải vận dụng từ sách vở mà bằng chính kinh nghiệm thực tiễn của bản thân vàkinh nghiệm của ông cha ta truyền lại Qua đó càng đề cao hơn nữa trí khôn dân gian

Tác phẩm tạo được tình huống truyện độc đáo, sắp xếp trình tự các thử thách hợp

lý (từ đơn giản đến phức tạp) và cách em vượt qua thử thách cũng ngày càng hấp dẫn,

Trang 26

thú vị hơn lần trước Nghệ thuật so sánh (lần đầu so sánh em với bố, lần hai với dânlàng, lần ba với vua, lần cuối với sứ thần nước láng giềng) càng làm nổi bật hơn trí khônhơn người của em bé thông minh Với những nét nghệ thuật đặc sắc, hấp dẫn truyện đã

đề cao trí thông minh của dân gian qua hình thức giải những câu đố oái oăm, hóc búa, từ

đó tạo nên tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên trong đời sống hàng ngày Hình ảnh em béthông minh cùng truyện cổ tích cùng tên đã trở thành biểu tượng đẹp đáng tự hào về trítuệ của người Việt

III LUYỆN ĐỀ

*Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Em bé thông minh thuộc kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích?

A Nhân vật mồ côi, bất hạnh

B Nhân vật thông minh

C Nhân vật chịu nhiều thiệt thòi

D Nhân vật có nhiều phẩm chất tốt đẹp, bên ngoài xấu xí

Đáp án B

Câu 2. Chiến thắng của em bé có được, có nhờ tới sự giúp đỡ của ai?

A Không được thần linh giúp đỡ

B Thần linh mách bảo trong giấc mơ

C Thần linh giúp một phần rất nhỏ

D Thần linh giúp đỡ nhưng người nghe không nhận thấy

Đáp án A

Câu 3: Yếu tố kì ảo có vai trò gì trong truyện em bé thông minh

A Giúp truyện hấp dẫn hơn

B Giải quyết khó khăn mà em bé không vượt qua được

C Không tồn tại trong truyện

D Giúp câu chuyện về em bé thông minh trở thành truyện cổ tích

Đáp án C

Câu 4 Tác giả sử dụng hình thức câu đố không nhằm vào mục đích nào sau đây?

A Đề cao trí tuệ nhân dân, trí tuệ dân tộc

B Tạo tình huống để câu chuyện diễn ra theo đúng dụng ý nghệ thuật của mình

Trang 27

C Tạo yếu tố bất ngờ để tăng sức hấp dẫn của câu chuyện

D Đánh đố người nghe, người đọc

Đáp án D

Câu 5 Qua nội dung câu chuyện, tác giả dân gian muốn đề cao điều gì nhất?

A Sự sáng suốt, thận trọng của nhà vua

B Sự lém lỉnh, hồn nhiên của em bé

C Sự hấp dẫn về nội dung của các câu đố

D Sự thông minh, trí khôn của con người

Đáp án D

*Bài tập đọc hiểu:

GV hướng dẫn HS thực hành đề đọc hiểu về văn bản “Em bé thông minh”:

Đề bài 01: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

“Hồi đó, có một nước láng giềng lăm le muốn chiếm bờ cõi nước ta Để dò xembên này có nhân tài hay không, họ sai sứ đưa sang một cái vỏ con ốc vặn rất dài, rỗng haiđầu, đố làm sao xâu được sợi chỉ mảnh xuyên qua đường ruột ốc

Sau khi nghe xứ thần trình bày mục đích cuộc đi xứ, vua quan đưa mắt nhìn nhau.Không trả lời được câu đố oái oăm ấy là tỏ ra thua kém và thừa nhận sự thần phục củamình đối với nước láng giềng Các đại thần đều vò đầu suy nghĩ Có người dùng miệnghút Có người bôi sáp vào sợi chỉ cho cứng để cho dễ xâu, v.v… Nhưng, tất cả mọi cáchđều vô hiệu Bao nhiêu ông trạng và các nhà thông thái đều được triệu vào đều lắc đầu

bó tay Cuối cùng, triều đình đành mời sứ thần ra ở công quán để có thời gian đi hỏi ýkiến em bé thông minh nọ

Khi viên quan mang dụ chỉ của vua đến thì em còn đùa nghịch ở sau nhà Nghe nói việcxâu chỉ vào vỏ ốc, em bé hát lê một câu:

Bên thời bôi mỡ, kiến mừng kiến sang

Tang tình tang….

rồi bảo:

- Cứ theo cách đó là xâu được ngay!

Trang 28

Viên quan sung sướng, vội vàng trở về tâu vua Vua và các triều thần nghe nóimừng như mở cờ trong bụng Quả nhiên, con kiến càng đã xâu được sợi chỉ xuyên quađường ruột ốc hộ cho nhà vua trước con mắt thán phục của sứ thần nước láng giềng.Liền đó, vua phong cho em bé làm trạng nguyên Vua lại sai xây dinh thự ở mộtbên hoàng cung để cho em ở, để tiện hỏi han”.

(SGK Ngữ văn 6, Chân trời sáng tạo, tập 1 - trang 47, 48).

Câu 1 Truyện Em bé thông minh kể về kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích?

Câu 2 Thử thách giải đố do ai đưa ra? Cách giải đố của nhân vật em bé có gì độc đáo?

Câu 3 Trong đoạn trích, việc giải đố đã thể hiện phẩm chất gì của nhân vật em bé? Câu 4 Em có suy nghĩ gì về kết thúc truyện “Em bé thông minh”?

Câu 5a: Theo em, việc tích luỹ kiến thức từ đời sống có tác dụng gì đối với chúng ta? Câu 5b Nhớ lại và ghi ra những thử thách mà nhân vật em bé phải giải đố trong truyện

“Em bé thông minh” Em thấy thú vị với lần vượt qua thử thách nào nhất của nhân vật?

- Thử thách giải đố do sứ thần nước láng giềng đưa ra

- Cách giải đố của nhân vật em bé: Thay vì trả lời trực tiếp, em bé hát một câu, trong đó

có chứa lời giải câu đố Em bé đã vận dụng trí tuệ dân gian; câu đố với em cũng chỉ làmột trò chơi

Câu 3: Việc giải đố đã thể hiện sự thông minh, nhanh nhẹn, tài năng của nhân vật embé

Câu 4: Truyện kết thúc có hậu, em bé được phong làm trạng nguyên, được tặng dinhthự Đó là phẩn thưởng xứng đáng với tài năng, trí tuệ của em

Câu 5a HS nêu suy nghĩ của bản thân Có thể nêu:

- Việc tích luỹ kiến thức đời sống giúp ta có thể vận dụng vào những tình huống thực tế

một cách nhạy bén, hợp lí mà đôi khi kiến thức sách vở chưa chắc đã dạy ta

Trang 29

- Kiến thức đời sống phần lớn là kiến thức truyền miệng được ông cha ta đúc kết bao

đời, truyền lại thế hệ sau nên đó là vốn trí tuệ nhân dân bao đời Do đó kiến thức đờisống là kho kiến thức phong phú, vô tận mà ta có thể áp dụng linh hoạt, tuỳ từng hoàncảnh

Câu 5b.

- Trong truyện, em bé đã vượt qua 4 thử thách:

+ Lần thứ nhất: Trả lời câu hỏi phi lí của viên quan, khi viên quan hỏi cha cậu cày mỗingày được mấy đường

+ Lần thứ hai: nhà vua bắt dân làng cậu bé nuôi trâu đực phải đẻ được con

+ Lần thứ ba: Trả lời câu đố vua giao cho chính mình, làm sao thịt một con chim sẻ phảidọn thành ba cỗ bàn thức ăn

+ Lần thứ tư: câu đố hóc búa của sứ thần xâu sợi chỉ mềm qua đường ruột ốc xoắn dài

- HS lựa chọn và lí giải thử thách nào bản thân thấy thú vị nhất

Ôn tập đọc kết nối chủ điềm: Chuyện cổ nước mình (Lâm Thị Mỹ Dạ)

I. TÁC GIẢ

- Lâm Thị Mỹ Dạ sinh năm 1949, quê ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

Chồng bà – Hoàng Phủ Ngọc Tường cũng là một nhà văn, nhà thơ nổi tiếng ở ViệtNam

- Thơ Lâm Thị Mỹ Dạ nhẹ nhàng, đằm thắm, trong trẻo, thể hiện tâm hồn tinh tế, giàuyêu thương

Hồn đầy hoa cúc dại (thơ, 2007)

II. VĂN BẢN: Bài thơ “Chuyện cổ nước mình”

Trang 30

a Năm sáng tác: Sáng tác năm 1979

b Thể thơ: lục bát

+ Gieo vần: “ta- xa”, “hiền- tiên”

+ Ngắt nhịp câu sáu: 2/2/2; câu tám: 4/4

- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm

c Bố cục: 2 phần

- Phần 1: Vẻ đẹp chuyện cổ nước mình

- Phần 2: Ý nghĩa chuyện cổ nước mình

3 Đặc sắc nội dung và nghệ thuật

* Nghệ thuật:

- Thể thơ lục bát dễ đọc, dễ nhớ

- Giọng thơ nhẹ nhàng, tâm tình

- Các biện pháp tu từ: nhân hóa (chuyện cổ thầm thì), so sánh (đời cha ông với đời tôi)

* Nội dung:

- Ngợi ca ý nghĩa to lớn và những bài học về đạo lí làm người chứa trong kho tàng chuyện cổ dân gian của nước nhà

- Nhà thơ gián tiếp khẳng định: Kho tàng chuyện cổ nước nhà có giá trị vô cùng to lớn

và sẽ tồn tại mãi muôn đời sau

III ĐỊNH HƯỚNG PHÂN TÍCH VĂN BẢN

1 Dàn ý:

1.1 Nêu vấn đề: Giới thiệu tác giả, văn bản, khái quát giá trị nội dung và giá trị nghệ

thuật…

1.2 Giải quyết vấn đề

Trang 31

1.2.1 Vẻ đẹp chuyện cổ nước mình (06 câu đầu)

- Chuyện cổ nước mình giàu lòng nhân ái: đó là tình thương giữa con người với con người

- Chuyện cổ nước mình gửi gắm những phẩm chất quý báu của cha ông như lẽ công bằng, sự thông minh, lòng độ lượng…

Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa

Thương mình rồi mới thương ta

Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm

- Chuyện cổ nước mình gửi gắm tình thương người bao la và triết lí về niềm tin "ở hiền gặp lành":

Ở hiền thì lại gặp hiền

Người ngay thì gặp người tiên độ trì

Chuyện cổ nước mình phản ánh ý nghĩa cuộc sống một cách sâu xa, kết tinh những

vẻ đẹp tình cảm, tư tưởng của người xưa

Chuyện cổ nước mình là một kho tang chuyện phong phú, đa dạng

1.2.2 Ý nghĩa chuyện cổ nước mình (20 câu tiếp)

a Hành trang tinh thần

- Chuyện cổ nước mình đã trở thành hành trang tinh thần: sức mạnh để vượt qua mọi thử thách, đi tới mọi miền quê xa xôi…

- Mang theo chuyện cổ tôi đi

Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa.

Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa.

Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi.

b Phương tiện kết nối quá khứ và hiện tại

- Đọc chuyện cổ nước mình như được gặp lại ông cha, khám phá được bao phẩm chất

tốt đẹp của tổ tiên mình

Trang 32

- Giúp thế hệ đời sau tiếp nhận được những phẩm chất quý báu của cha ông như lẽ

công bằng, sự thông minh, lòng độ lượng tình nhân ái bao la…

Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa Thương mình rồi mới thương ta Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm

- Truyện cổ dân gian chính là nhịp cầu nối liền bao thế hệ: đời cha ông với đời tôi

- Vì truyện cổ dân gian kết tinh những vẻ đẹp tình cảm, tư tưởng của người xưa

(người thơm: người có phẩm chất tốt đẹp)

- Chứa đựng bài học ông cha dạy con cháu cần sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ

- Hai câu cuối nhấn mạnh lời răn dạy của ông cha ta về lẽ sống, về tình thương, về nhân cách, về đức độ, sự cần cù, lòng nhân ái,…

Đó là bài học quý giá cho con cháu đời sau

1.2.3 Suy ngẫm về sức sống lâu bền của chuyện cổ ( 04 câu cuối)

“Sẽ đi qua cuộc đời tôiBấy nhiêu thời nữa chuyển dời xa xôi

Nhưng bao chuyện cổ trên đờiVẫn luôn mới mẻ rạng ngời lương tâm”

 Dù thời gian có chuyển dời thì giá trị của chuyện cổ vẫn vẹn nguyên với cácthế hệ mai sau

1.3 Đánh giá vấn đề

* Nghệ thuật:

- Thể thơ lục bát dễ đọc, dễ nhớ

- Giọng thơ nhẹ nhàng, tâm tình

- Các biện pháp tu từ: nhân hóa (chuyện cổ thầm thì), so sánh (đời cha ông với đờitôi)…

Trang 33

Chắc hẳn trong trí nhớ của mỗi người đều văng vẳng lời kể của người bà, người

mẹ về những câu chuyện cổ trong suốt những năm tháng ấu thơ Bằng tình yêu đối với

những câu chuyện cổ của dân tộc, tác giả Lâm Thị Mỹ Dạ đã viết nên bài thơ “Chuyện

cổ nước mình" Với thể thơ lục bát, âm điệu nhẹ nhàng, mang màu sắc ca dao, dân ca,

qua bài thơ, Lâm Thị Mỹ Dạ đã ca ngợi vẻ đẹp và ý nghĩa sâu xa của kho tàng chuyện

cổ nước mình – nơi chứa đựng bao bài học quý báu của ông cha truyền lại cho con cháuđời sau

Bài thơ được viết theo thể lục bát giản dị, cách gieo vần linh hoạt cùng với thanh điệu vô cùng hài hòa Bài thơ có thể chia thành 3 phần: 06 câu đầu là vẻ đẹp của chuyện

cổ nước mình; 20 câu tiếp là ý nghĩa của những câu chuyện cổ và 04 câu cuối là suy ngẫm của nhà thơ về sức sống của chuyện cổ Bằng ngôn ngữ bình dị, sử dụng sáng tạo chất liệu văn hoá dân gian, tác giả đã ca ngợi vẻ đẹp cũng như ý nghĩa của những câu chuyện cổ, khẳng định sức sống của văn hoá truyền thống dân gian để từ đó khơi dậy trong lòng người đọc về niềm tự hào về những giá trị văn hoá tinh thần của cha ông.Tác giả vửa kể, gợi câu chuyện cổ, vừa bộc lộ cảm xúc, suy ngẫm về giá trị của chuyện cổ với mình Việc kể, gợi nhắc làm cơ sở để bộc lộ suy ngẫm Mạch tự sự và mạch cảm xúc đan xen, nâng đỡ trong suốt bài thơ, tạo ra chiều sâu triết lí cho bài thơ

"Chuyện cổ " là những câu chuyện xa xưa do nhân dân ta sáng tạo ra qua hàng ngàn năm lịch sử, thể hiện tâm hồn Việt Nam, bản sắc nền văn hóa Việt Nam

Mở đầu bài thơ, nhân vật trữ tình đã khái quát tình cảm của mình với vẻ đẹp của chuyện cổ nước mình:

“Tôi yêu chuyện cổ nước tôi

Trang 34

Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu sa”

Tình cảm của nhân vật trữ tình được bộc lộ trực tiếp qua từ “yêu” Tình cảm đó cho thấy sự trân trọng, gắn bó, say mê của “tôi” đối với kho tàng chuyện cổ dân tộc Lí do

mà “tôi” lại yêu chuyện cổ nước mình vì chính vẻ đẹp của nó Nhà thơ sử dụng các tính

từ để khái quát vẻ đẹp của chuyện cổ: “nhân hậu” – “tuyệt vời” – “sâu sa” Chỉ cần ba tính từ đã đủ để khẳng định những giá trị cốt lõi của chuyện cổ

Những vẻ đẹp của chuyện cổ được cụ thể hoá qua những đạo lí được cha ông gửi gắm:

Thương người rồi mới thương taYêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm

Ở hiền thì lại gặp hiềnNgười ngay thì gặp người tiên độ trì

Vẻ đẹp nhân hậu, tuyệt vời, sâu sa hay cũng chính là vẻ đẹp của tâm hồn, trí tuệ cha

ông đúc kết Đó là bài học về lối sống giàu lòng nhân ái, chan chứa tình thương giữa

con người với con người “Thương người rồi mới thương ta”; ân nghĩa, thuỷ chung trong tình yêu “Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm”; cũng như niềm tin về lẽ công bằng trong

xã hội “Ở hiền thì lại gặp hiền” Điều thú vị là những dẫn chứng về vẻ đẹp của chuyện

cổ lại được tác giả khéo léo gợi nên qua những chất liệu văn hoá dân gian – vốn là sản phẩm tinh thần của cha ông Đó là những câu tục ngữ, ca dao được tác giả gợi lên qua một số từ hoặc cụm từ như câu ca dao “Yêu nhau mấy núi cũng leo- Mấy sông cũng lội mấy đèo cũng qua” hay qua câu tục ngữ “Thương người như thể thương thân”, “Ở hiền gặp lành” hay Triết lí bao quát hầu hết trong các chuyện cổ là triết lí "Ở hiền gặp lành,

ác giả ác báo", thể hiện niềm tin của nhân dân ta gửi gắm trong chuyện cổ Câu thơ của Lâm Thị Mỹ Dạ gợi nhớ trong lòng ta bao truyện cổ, bao hình ảnh, bao nhân vật Anh trai cày hiền lành được Phật trao cho câu thần chú: "Khắc nhập! Khắc xuất" mà lấy được vợ đẹp con nhà giàu (Truyện "Cây tre trăm đốt”) Người em cần cù, trung hậu được con chim phượng hoàng đền đáp "ăn một quả trà cục vàng" mà trở nên giàu có hạnh phúc; trái lại người anh tham lam mà chết chìm xuống đáy biển (Truyện "Cây khế" Thạch Sanh được Tiên "độ trì" mà trở nên võ nghệ cao cường, có lắm phép thần thông biến hóa, đã giết chết Trăn tinh, bắn chết Đại Bàng, có đàn thần để lui giặc, được làm phò mã, rồi được làm vua; trái lại Lý Thông gian tham, độc ác, quỷ quyệt bị sét đánh rồi hóa thành bọ hung Như vậy khẳng định, chuyện cổ nước mình đã phản ánh cuộc sống một cách sâu sắc, kết tinh những vẻ đẹp tình cảm, tư tưởng của người xưa, đặc biệt là tình người rộng lớn

Trang 35

Kết tinh những giá trị tinh thần, vể đẹp tâm hồn, trí tuệ của người xưa nên chuyện cổ có ý nghĩa vô cùng lớn lao với muôn đời.

Chuyện cổ nước mình đã trở thành hành trang tinh thần, đem đến cho nhân

vật trữ tình nhiều sức mạnh để vượt qua mọi thử thách "nắng mưa" trong cuộc đời, để đitới mọi miền quê, mọi chân trời xa xôi đẹp đẽ:

"Mang theo truyện cổ tôi điNghe trong cuộc sông thầm thì tiếng xưa

Vàng cơn nắng, trắng cơn mưaCon sông chảy có rặng dừa nghiêng soi"

Nhân vật trữ tình trong bài thơ lớn lên từ những câu chuyện cổ qua lời kể của bà, của

mẹ Trên hành trình vô tận của cuộc sống, “tôi” có được những câu chuyện cổ là hành trang để khám phá cuộc sống Chuyện cổ trở thành hành trang tinh thần, là điểm tựa cho

“tôi” trong cuộc đời Biện pháp nhân hóa kết hợp với đảo ngữ “thì thầm trước tiếng

xưa” để khẳng định giá trị của chuyện cổ của cha ông với cuộc sống hôm nay “Tiếng

xưa” là ẩn dụ chỉ tiếng nói, lời răn dạy của cha ông gửi gắm trong những câu chuyện Giá trị tinh thần, triết lí nhân sinh, truyền thống văn hóa của cha ông có sức sống mãnh liệt, bồi đắp tâm hồn nhà thơ, làm hành trang trong cuộc đời “tôi” Không chỉ bồi đắp tâm hồn, “tôi” còn trở nên vững vàng, tự tin trong cuộc đời dài rộng “Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa” Dẫu cuộc đời sau này có lắm “nắng”, “mưa” thử thách nhưng nhờ có hành trang chuyện cổ - những giá trị tinh thần, lời dạy của cha ông soi sáng, dẫn lối thì mỗi người sẽ an nhiên trước cuộc đời, giống như dòng sông kia vẫn luôn yên bình chảy trôi soi bóng hàng dừa, ta sẽ luôn cảm nhận được vẻ đẹp của cuộc sống từ những điều bình dị nhất

Không chỉ làm hành trang mang theo của mỗi người, chuyện cổ còn là

phương tiện kết nối quá khứ và hiện tại, là sợi dây kết nối giữa ông cha với con cháu:

Đời cha ông với đời tôiNhư con sông với chân trời đã xaChỉ còn truyện cổ thiết thaCho tôi nhận mặt ông cha của mình

Trang 36

Trong dòng chảy miên viễn của thời gian, có bao giá trị bị quên lãng, chôn vùi Những lời dạy của cha ông, những thế hệ đi trước liệu thế hệ cháu con có biết đến? Bằng giọng thơ mang nặng suy ngẫm, triết lí, nhân vật trữ tình đã bày tỏ lòng biết ơn đối với những chuyện cổ, nhờ đó mà thế hệ sau mới biết được bộ mặt tinh thần của cha ông Mối liên

hệ giữa “đời cha ông”- thế hệ đi trước với “đời tôi” – thế hệ sau được so sánh với mối liên hệ giữa con sông với chân trời đã xa Như dòng sông bắt đầu từ phía chân trời, cứ chảy mải miết theo dòng thời gian, ngày càng xa điểm khởi thuỷ Cuộc đời con người cũng vậy, các thế hệ đi trước rồi sẽ dần rơi vào chiều sâu quá khứ, thế hệ sau gánh vác trách nhiệm lịch sử của thế hệ trước, tiếp tục làm dày thêm truyền thống văn hoá

Khoảng cách thời gian giữa các thế hệ được ví với khoảng cách không gian địa lí con sông – chân trời Điệp từ “với” nhấn mạnh quan hệ gắn kết giữa các thế hệ, tạo sợi dậy liên tưởng Có bao giá trị, bao lời dạy mà cha ông muốn gửi gắm đến con cháu đời sau, chỉ có một phương tiện có thể làm cầu nối – đó chính là nhữn câu chuyện cổ Chính

những câu “chuyện cổ thiết tha” đã giúp tác giả “nhận mặt cha ông” tức là nhận ra, thấu

hiểu được hiểu được thế giới tinh thần, tâm hồn, lối sống, phong tục, tập quán,… được ghi dấu trong những câu chuyện từ ngàn xưa Lời thơ thể hiện tình cảm yêu mến sâu nặng của tác giả với thế giới chuyện cổ nói riêng và những giá trị văn hoá dân tộc nói chung

“Rất công bằng, rất thông minhVừa độ lượng lại vừa đa tình, đa mang”

Nhà thơ khẳng định, đánh giá vẻ đẹp nhân văn của chuyện cổ bằng từ ngữ vô cùng ý

nghĩa: công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang Đó là những phẩm chất, đức

tính quan trọng để hình thành nhân cách của con người

Có biết bao chuyện cổ đã sáng ngời những vẻ đẹp đáng quý đó:

Thị thơm thì giấu người thơmChăm làm thì được áo cơm cửa nhàĐẽo cày theo ý người ta

Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gìTôi nghe truyện cổ thầm thìLời cha ông dạy cũng vì đời sau

Đậm đà cái tích trầu cauMiếng trầu đỏ thắm nặng sâu tình người

Trang 37

Những câu chuyện cổ được gợi ra trong kí ức của tác giả là những câu chuyện đã in dấu

ấn trong đời sống, phong tục, tập quán xưa, những quan niệm của người xưa Đó là câu

chuyện Tấm Cám được gợi lên qua qua câu thơ: “Thị thơm thì giấu người thơm” Hình ảnh ẩn dụ đặc sắc “người thơm” khiến người đọc liên tưởng đến cô Tấm ngoan hiền,

trong sáng, hay lam hay làm Chuyện cổ “Tấm Cám” cùng hình ảnh cô Tấm gửi gắm

triết lí về đức tính chăm chỉ của con người trong cuộc sống “Chăm làm thì được áo

cơm, cửa nhà” Đó còn là bài học cần có chính kiến, chủ động trong cuộc sống, không

nên chỉ làm theo lời người khác được cha ông khéo léo cài vào câu chuyện “Đẽo cày giữa đường” Hay bài học về tình nghĩa anh em, vợ chồng sâu đậm được gửi gắm qua

câu chuyện “Sự tích trầu cau” được gợi nhắc đến trong câu thơ “Đậm đà cái tích trầu

cau - Miếng trầu đỏ thắm nặng sâu tình người”… Nhà thơ không kể tên tác phẩm

chuyện cụ thể cũng không tóm tắt, liệt kê sự việc mà tác giả chỉ khéo léo gợi lên tác phẩm chuyện cổ qua một vài hình ảnh, ý nghĩa của chuyện cổ Cả thế giới chuyện cố như sống dậy trong trang thơ của Lâm Thị Mỹ Dạ Lời thơ nối tiếp nhau vẽ ra cả một thế giới chuyện cổ sống động, nơi đó đã kết tinh bao vẻ đẹp tâm hồn, trí tuệ cùng bao lời dạy sâu xa mà cha ông gửi gắm đời sau Đọc mỗi câu chuyện cổ và suy ngẫm, trong tim mỗi người như thầm thì lời nói cha ông Nhờ có những câu chuyện cổ mà thế hệ hôm nay và mai sau biết được gương mặt tâm hồn của cha ông mình và biết sống sao cho đúng với những lời dạy quý báu mà cha ông gửi gắm

Bốn câu thơ cuối bài là những suy ngẫm của nhân vật trữ tình về sức sống lâu bền của chuyện cổ nước mình:

“Sẽ đi qua cuộc đời tôiBấy nhiêu thời nữa chuyển dời xa xôi

Nhưng bao chuyện cổ trên đờiVẫn luôn mới mẻ rạng ngời lương tâm”

Bằng nghệ thuật đối lập ý thơ ở hai câu trên với hai câu dưới, nhân vật trữ khẳng định một điều chắc chắn: dù thời gian có “chuyển dời”, dù có trải qua bao thế hệ về sau thì giá trị của những câu chuyện cổ của cha ông vẫn luôn “mới mẻ”, toả sáng, đủ sức soi đường cho lớp lớp cháu con Chuyện cổ không chỉ có giá trị to lớn với thế hệ hôm nay –thế hệ mà “tôi” đang sống mà sẽ còn nguyên vẹn giá trị với các thế hệ tương lai mai sau

Dù thời gian có khắc nghiệt đến đâu thì cũng không thể làm hư hao, mất mát, mờ đi vẻ đẹp quý báu của những chuyện cổ Thế giới chuyện cổ vẫn vẹn nguyên giá trị tinh thần,giống như một viêc ngọc toả sáng mãi cùng thời gian để mỗi thế hệ người đọc sẽ tìm

Trang 38

thấy ở đó những giá trị chân thiện mĩ, để mỗi lần đọc sẽ thấy những lời dạy của cha ông vẫn nguyên giá trị hiện sinh, làm tâm hồn con người thêm trong lành, hướng thiện hơn

"Chuyện cổ nước mình" của Lâm Thị Mỹ Dã là bài thơ thành công cả về

phương diện nội dung và nghệ thuật Điểm thành công của bài thơ trước hết ở việc đề

cập vấn đề triết lí sâu sắc nhưng bằng giọng thơ nhỏ nhẹ, tâm tình khiến lời thơ dễ đi sâu vào tâm hồn người đọc Nhà thơ đã viết nên những vần thơ dịu dàng tha thiết, mang

vẻ đẹp văn hóa, chở cả tình yêu thương, lấp lánh vẻ đẹp của nghệ thuật bởi trái tim chânthành, nhân hậu, dịu dàng Bằng thể thơ lục bát dễ đọc, dễ nhớ; ngôn ngữ trong sáng, giản dị; sử dụng sáng tạo chất liệu văn hoá dân gian kết hợp với các biện pháp tu từ như nhân hóa, so sánh, liệt kê, , bài thơ của nữ nhà thơ gốc Quảng Bình đã ngợi ca vẻ đẹp, truyền thống văn hoá của dân tộc ta qua những câu chuyện cổ Qua bài thơ, nhà thơ giántiếp khẳng định kho tàng chuyện cổ nước nhà có giá trị vô cùng to lớn và sẽ tồn tại mãi muôn đời sau Lâm Thị Mỹ Dạ cũng thể hiện sự am hiểu chuyện cổ và vốn văn hoá dângian; đồng thời nhà thơ bày tỏ tình yêu và niềm tự hào với truyền thống văn hoá nói chung và chuyện cổ nói riêng Với Lâm Thị Mỹ Dạ, đất nước không chỉ đẹp bởi núi sông biển cả hùng vĩ, phong cảnh nên thơ mà làm nên chiều sâu vẻ đẹp đất nước còn bởi những truyền thống văn hoá, giá trị tinh thần – những điểu cốt lõi đã làm nên gươngmặt tâm hồn người dân Việt Nam Nhà thơ cũng gián tiếp gửi tới mọi người thông điệp cần trân trọng và giữ gìn văn hoá dân gian cũng những giá trị tốt đẹp của truyền thống dân tộc

Bài thơ đã giúp mỗi tuổi thơ chúng ta yêu thêm chuyện cổ của đất nước mình, dân tộc mình Đọc bài thơ của Lâm Thị Mỹ Dạ, chúng ta mới hiểu rõ vì sao nhân dân ta

từ người trẻ đến người già, ai cũng yêu, cũng thích chuyện cổ nước mình

III LUYỆN ĐỀ ĐỌC HIỂU

* GV hướng dẫn HS thực hành các đề đọc hiểu văn bản đọc kết nối chủ điểm: Chuyện

cổ nước mình (Lâm Thị Mỹ Dạ)

Đề bài 01:

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Tôi yêu chuyện cổ nước tôi Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa Thương người rồi mới thương ta

Trang 39

Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm

Ở hiền thì lại gặp hiền Người ngay thì được phật, tiên độ trì.

Mang theo truyện cổ tôi đi Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi.

Đời cha ông với đời tôi Như con sông với chân trời đã xa Chỉ còn chuyện cổ thiết tha Cho tôi nhận mặt ông cha của mình

(Trích Chuyện cổ nước mình, Lâm Thị Mỹ Dạ – SGK Ngữ văn 6, Chân trời sáng

tạo, tập 1, trang 49)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên.

Câu 2 Nêu nội dung chính của đoạn thơ.

Câu 3 Hãy liệt kê ít nhất hai câu tục ngữ, ca dao được gợi ra trong đoạn thơ.

Câu 4 Em có đồng tình với quan niệm của tác giả trong hai câu thơ: “Chỉ còn chuyện

cổ thiết tha/Cho tôi nhận mặt ông cha của mình” không? Vì sao ?

Gợi ý trả lời

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ: biểu cảm

Câu 2 : Nội dung chính của đoạn thơ: Tình cảm yêu mến của tác giả đối với truyện cổ

dân gian, cảm nhận thấm thía về bài học làm người ẩn chứa trong những truyện cổ dân gian mà cha ông ta đã đúc rút, răn dạy

Câu 3 : Các câu tục ngữ, ca dao được gợi ra trong đoạn thơ:

Câu 4 : Hướng HS theo quan niệm đồng tình vì:

Trang 40

+ Giữa thế hệ cha ông và con cháu thời nay cách nhau rất xa về thời gian, do đó để hiểu được đời sống tâm hồn, lời dạy của cha ông thì phải tìm hiểu qua những giá trị tinh thần mà cha ông để lại.

+ Chuyện cổ dân gian kết tinh những vẻ đẹp tình cảm, tư tưởng của cha ông xưa, là những lời dạy mà cha ông gửi gắm lại

+ Chuyện cổ dân gian chính là nhịp cầu nối liền bao thế hệ, nối quá khứ và hiện tại để thế hệ sau noi theo những đạo lí từ người xưa đúc kết

Đề bài 02:

Đọc đoạn trích:

Thị thơm thì giấu người thơm Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà Đẽo cày theo ý người ta

Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì Tôi nghe chuyện cổ thầm thì Lời cha ông dạy cũng vì đời sau Đậm đà cái tích trầu cau Miếng trầu đỏ thắm nặng sâu tình người

Sẽ đi qua cuộc đời tôi Bấy nhiêu thời nữa chuyển dời xa xôi Nhưng bao chuyện cổ trên đời Vẫn luôn mới mẻ rạng ngời lương tâm.

(Chuyện cổ nước mình - Lâm Thi Mỹ Dạ, Thơ Tình Việt Nam chọn lọc, NXB Văn

học, 2014, tr36-37)

Thực hiện các yêu cầu sau

Câu 1 (0,5 điểm) Xác định thể thơ của đoạn trích trên.

Câu 2 (0,75 điểm) Những truyện cổ nào được gợi ra trong đoạn trích trên?

Câu 3 (0,75 điểm) “Người thơm” được tác giả nhắc đến là ai trong các dòng thơ?

Thị thơm thị giấu người thơm Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà

Câu 4 (1,0 điểm) Rút ra bài học ý nghĩa nhất với em qua đoạn trích trên Li giải

lựa chọn

Gợi ý làm bài Câu 1: Thể thơ lục bát.

Ngày đăng: 02/08/2023, 06:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w