1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng tại khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ

129 760 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng tại khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ
Tác giả Trần Vũ Hạnh
Người hướng dẫn PGS.TS Đỗ Quang Quý
Trường học Trường đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những chủ trương, chính sách quan trọng phải kể đến đó là việc phát triển kinh tế nhiều thành phần, huy động mọi nguồn lực để phát triển kinh tế, phát triển đất nước, trong đó

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN VŨ HẠNH

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI KHU DI TÍCH LỊCH SỬ

ĐỀN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN VŨ HẠNH

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI KHU DI TÍCH LỊCH SỬ

ĐỀN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ QUANG QUÝ

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn

là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả luận văn

Trần Vũ Hạnh

Trang 4

Nhân dịp hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành đến:

- Ban Giám hiệu và Phòng Sau Đại học - Trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã trang bị cho tôi những kiến thức chuyên ngành, kinh nghiệm quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

- Ban lãnh đạo, tập thể cán bộ Khu di tích lịch sử Đền Hùng, luôn tạo điều kiện cho tôi trong quá trình công tác, học tập và nghiên cứu luận văn

- PGS.TS Đỗ Quang Quý, là người thầy đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, đã luôn động viên và chăm lo cho tôi trong quá trình học tập

Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khuyến khích giúp đỡ tôi trong học tập và hoàn thành luận văn./

Thái Nguyên, ngày 23 tháng 7 năm 2013

Trần Vũ Hạnh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

i

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ x

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Những đóng góp mới về khoa học của luận văn 4

5 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn 4

6 Bố cục của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CHO DU LỊCH 5

1.1 Vốn đầu tư và các kênh huy động vốn 5

1.1.1 Khái niệm về vốn đầu tư 5

1.1.2 Nhu cầu vốn đầu tư 5

1.1.3 Nguồn hình thành vốn đầu tư 7

1.1.4 Các kênh huy động vốn đầu tư 10

1.2 Lý luận về du lịch và kinh tế du lịch 13

1.2.2 Phân loại du lịch 14

1.2.3 Nguồn lực để phát triển du lịch 15

1.2.4 Đặc điểm của tiêu dùng du lịch 17

1.2.5 Vai trò của du lịch 18

1.3 Vai trò của vốn đầu tư đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế nói chung và ngành du lịch nói riêng 20

Trang 6

1.3.1 Vai trò của vốn đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế 20

1.3.2 Vai trò của vốn đầu tư đối với phát triển du lịch 22

1.4 Cơ sở thực tiễn về đầu tư phát triển du lịch 23

1.4.1 Tình hình thu hút và sử dụng vốn đầu tư trong những thời gian qua 23

1.4.2 Những yếu kém tồn tại trong quản lý hoạt động du lịch 33

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 37

2.2 Phương pháp nghiên cứu 37

2.2.1 Mô hình nghiên cứu 37

2.2.2 Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu 39

2.2.3 Phương pháp thu thập tài liệu 40

2.2.4 Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu 41

2.2.5 Phương pháp phân tích 41

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 43

2.3.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh các điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của tỉnh 43

2.3.2 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh thực trạng nguồn vốn đầu tư, tiềm năng và môi trường đầu tư của Khu di tích lịch sử Đền Hùng 44

Chương 3: THỰC TRẠNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI KHU DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỀN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ 46

3.1 Giới thiệu chung về tỉnh Phú Thọ 46

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 46

3.1.2 Các điều kiện Kinh tế - Xã hội 47

3.1.2 Những thuận lợi và khó khăn khách quan của Phú Thọ trong thu hút vốn đầu tư 51

3.2 Giới thiệu về điều kiện tự nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử và bộ máy tổ chức quản lý Khu di tích lịch sử Đền Hùng 54

3.2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên ở Khu di tích 54

3.2.2 Tổ chức 59

3.2.3 Giá trị lịch sử, văn hóa 61

Trang 7

3.3 Thực trạng nguồn vốn và triển khai các dự án đầu tư xây dựng tại Khu di tích

lịch sử Đền Hùng giai đoạn 1997 - 2012 66

3.3.1 Nhu cầu nguồn vốn đầu tư vào Khu di tích lịch sử Đền Hùng 66

3.3.2 Thực trạng về nguồn vốn đầu tư tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng 68

3.3.3 Tình hình triển khai các dự án trong Khu di tích lịch sử Đền Hùng 72

3.3.4 Phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức đối với hoạt động thu hút nguồn vốn đầu tư vào Khu Di tích lịch sử Đền Hùng 76

3.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới thu hút nguồn vốn đầu tư trên địa bàn Khu di tích lịch sử Đền Hùng trong những năm qua 78

3.4.1 Phân tích mô tả mẫu nghiên cứu 78

3.4.2 Kết quả phân tích sự hấp dẫn vốn đầu tư vào Khu di tích lịch sử Đền Hùng 80

3.4.3 Đánh giá sự hấp dẫn thu hút vốn đầu tư vào Khu di tích lịch sử Đền Hùng bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA) 82

3.4.4 Kết quả phân tích và đánh giá thực trạng đầu tư vào Khu di tích lịch sử Đền Hùng 85

3.4.5 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu và phân tích mô hình hồi quy 88

3.4 Đánh giá chung về tình hình sử dụng các nguồn vốn đầu tư tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng 91

3.4.1 Những thành tựu đạt được 91

3.4.2 Những tồn tại và hạn chế 92

3.4.3 Nguyên nhân của những thành công, hạn chế trong việc thu hút và sử dụng vốn đầu tư tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ 93

Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỀN HÙNG 95

4.1 Định hướng 95

4.1.1 Cơ sở định hướng 95

4.1.2 Một số định hướng 96

4.1.3 Mục tiêu thu hút nguồn vốn đầu tư tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng 96

Trang 8

4.2 Các giải pháp tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư tại Khu di tích lịch

sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ 99

4.2.1 Giải pháp về quy hoạch 99

4.2.2 Các giải pháp thúc đẩy huy động vốn đầu tư để phát triển hạ tầng du lịch 101

4.2.3 Các giải pháp huy động vốn để đầu tư cơ sở kinh doanh du lịch 104

4.2.4 Giải pháp huy động vốn từ nguồn tín dụng 105

4.3 Một số kiến nghị để thực hiện các giải pháp 107

4.3.1 Đối với Chính phủ và các cơ quan Trung ương 107

4.3.2 Đối với chính quyền địa phương 108

KẾT LUẬN 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

PHỤ LỤC 113

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

IMF, WB, ADB, OPEC : Các tổ chức kinh tế tài chính quốc tế

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản toàn xã hội 1996-2012 phân theo

ngành kinh tế, tính theo giá hiện hành 24

Bảng 1.2: Số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (1988-2012) phân theo ngành kinh tế 25

Bảng 1.3: Số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (1998-2012) phân theo ngành kinh tế 25

Bảng 1.4: Tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành phân theo ngành kinh tế 26

Bảng1.5: Tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành phân theo ngành kinh tế 26

Bảng1.6: Kết quả kinh doanh của ngành du lịch 2009-2012 27

Bảng 1.7: Lao động bình quân trong khu vực nhà nước phân theo ngành kinh tế 29

Bảng 1.8: Thu nhập bình quân một người một tháng của lao động trong khu vực nhà nước phân theo ngành kinh tế (giá hiện hành) 29

Bảng 3.1: So sánh tăng trưởng kinh tế (GDP) của Phú Thọ với vùng Trung du Miền núi Bắc Bộ và cả nước 48

Bảng 3.2: Cơ cấu kinh tế giai đoạn 1997 - 2012 (theo giá hiện hành) 48

Bảng 3.3: So sánh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Phú Thọ với vùng TDMNBB và cả nước 49

Bảng 3.4: Tình hình chuyển dịch cơ cấu lao động 1997- 2012 49

Bảng 3.5: Vốn đầu tư phát triển giai đoạn 1997 - 2012 50

Bảng 3.6 Nhu cầu về nguồn vốn đầu tư phát triển du lịch Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030 67

Bảng 3.7 Nhu cầu nguồn vốn đầu tư vào Khu di tích lịch sử Đền Hùng đến năm 2015 68

Bảng 3.8 Nguồn vốn đầu tư Khu di tích lịch sử Đền Hùng theo nhóm dự án giai đoạn 1997 - 2012 69

Bảng 3.9 Nguồn vốn đầu tư Khu di tích lịch sử Đền Hùng theo cơ cấu giai đoạn 1997 - 2012 70

Bảng 3.10 Tỷ lệ triển khai các nguồn vốn và nhu cầu vốn đầu tư cho giai đoạn 2013 - 2015 72

Trang 11

Bảng 3.11 Tình hình triển khai các dự án tại Khu DTLS Đền Hùng giai đoạn

1997 - 2012 73 Bảng 3.12 Tình hình triển khai các dự án tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng

đến 31/12/2012 74 Bảng 3.13 Phân tích SWOT đối với hoạt động thu hút vốn đầu tư vào Khu di

tích lịch sử Đền Hùng 76 Bảng 3.14: Những thông tin cơ bản về mẫu nghiên cứu thông qua các chỉ số

phản ảnh như: Giới tính, Học vấn, Tuổi và tình trạng hôn nhân 78 Bảng 3.15: Những thông tin cơ bản về mẫu nghiên cứu thông qua các chỉ số

phản ảnh như: Cỡ gia đình, Thu nhập, Loại khách du lịch và Đối tượng nghiên cứu 79 Bảng 3.16: Cronbach Alpha của thành phần phản ánh sự hấp dẫn của Khu di

tích lịch sử Đền Hùng 81 Bảng 3.17: Mô hình phân tích nhân tố đánh giá thực trạng thu hút nguồn vốn

đầu tư vào Khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ 83 Bảng 3.18: Ma trận tính điểm nhân tố đánh giá sự hấp dẫn đầu tư của Khu di

tích lịch sử Đền Hùng tỉnhPhú Thọ 84 Bảng 3.19: Cronbach Alpha của thành phần phản ánh Sự tham gia đầu tư của

cá nhân và tổ chức vào Khu di tích lịch sử Đền Hùng 85 Bảng 3.20: Cronbach Alpha của thành phần phản ánh Sự hợp tác đầu tư vào

Khu di tích lịch sử Đền Hùng 86 Bảng 3.21: Mô hình phân tích nhân tố đánh giá thực trạng thu hút nguồn vốn

đầu tư vào Khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ 87 Bảng 3.22: Ma trận tính điểm nhân tố đánh giá thực trạng thu hút nguồn vốn

đầu tư vào Khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ 88 Bảng 3.23: Kết quả phân tích hồi quy về sự ảnh hưởng của các nhân tố tới vốn

đầu tư vào Khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ 89 Bảng 4.1: Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư phát triển du lịch Phú Thọ giai

đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030 98

Trang 12

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Mô hình nghiên cứu 38

Sơ đồ 3.5 Tổ chức bộ máy quản lý Khu di tích lịch sử Đền Hùng 60

Sơ đồ 3.6: Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu 90

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Công cuộc đổi mới toàn diện đất nước hơn 25 năm qua, Việt Nam đã đề ra nhiều chủ trương, đường lối, chính sách đú ng đắn tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ Một trong những chủ trương, chính sách quan trọng phải

kể đến đó là việc phát triển kinh tế nhiều thành phần, huy động mọi nguồn lực để phát triển kinh tế, phát triển đất nước, trong đó các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, đầu tư nước ngoài, nguồn vốn tài trợ của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

Phú Thọ là tỉnh thuộc vùng Trung du miền núi Bắc Bộ được tái lập năm 1997,

là đầu mối giao thông quan trọng giữa các tỉnh trong vùng với cả nước và quốc tế, với trên 1,3 triệu dân, tổng diện tích toàn tỉnh là 3.532.939m2, mật độ dân số là 373 người/km2

, tỷ lệ dân số sống tại nông thôn, vùng núi khoảng 85%, thu nhập bình quân đầu người GDP/người đạt 1.321USD/người, gồm có 28 dân tộc cùng sinh sống, tỉnh có nhiều tiềm năng nhưng chưa được khai thác để tạo thành nguồn lực mạnh mẽ cho sự phát triển

Khu di tích lịch sử Đền Hùng là Di tích đặc biệt Quốc gia được Thủ tướng chính phủ phê duyệt dự án đầu tư tại Quyết định số 63/TTg ngày 08/02/1994; Duyệt Quy hoạch phát triển tại Quyết định 48/2004/QĐ-TTg ngày 30/3/2004 Phạm vi dự

án có tổng diện tích 1.000 ha; quy mô gồm 07 nhóm dự án thành phần bao gồm: Nhóm dự án bảo tồn, tôn tạo và bảo vệ khu di tích; Nhóm dự Khu trung tâm lễ hội; Nhóm dự Bảo vệ, tu bổ xây dựng rừng Quốc gia Đền Hùng; Nhóm dự án Tháp Hùng Vương; Nhóm dự án Các công trình du lịch, dịch vụ; Nhóm dự án hạ tầng kỹ thuật; Nhóm dự án phát triển kinh tế các xã vùng ven [2]

Là dự án trọng điểm trong lĩnh vực văn hóa của Nhà nước; Di tích lịch sử Đền Hùng được xếp hạng Di tích Quốc gia đặc biệt tại Quyết định số 1272/2009/QĐ-TTg Ngày 12/9/2009 Ngay từ khi đượcThủ tướng chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển, tỉnh Phú Thọ đã sớm xây dựng định hướng chiến lược phát triển và khẳng định đầu tư xây dựng Khu di tích lịch sử Đền Hùng thực sự trở thành điểm đến của du lịch Việt Nam trong thế kỷ XXI, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế

Trang 14

- xã hội của tỉnh Phú Thọ Với mục tiêu trên Di tích lịch sử Đền Hùng sẽ tiếp tục được Nhà nước và tỉnh Phú Thọ đầu tư các nguồn lực để triển khai các dự án, công trình nhằm từng bước hoàn thành quy hoạch phát triển Khu di tích lịch sử Đền Hùng đến năm 2015 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Xác định khả năng thu hút, quản lý, sử dụng để phát huy hiệu quả nguồn vốn đầu tư là một trong những giải pháp quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, nên khả năng thu hút, quản lý và sử dụng vốn đầu tư ở Phú Thọ nói chung và tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng nói riêng trong những năm qua còn hạn chế, số lượng dự án chưa nhiều, quy mô nhỏ, trình độ công nghệ, trình độ quản lý còn ở mức trung bình so với cả nước [2]

Vì vậy, việc làm thế nào để kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển xứng tầm với

vai trò, vị trí "Đất Tổ Hùng Vương", rút ngắn khoảng cách chênh lệch về thu nhập,

trình độ phát triển với các tỉnh trong vùng và cả nước luôn là câu hỏi, trăn trở của các cấp, các ngành và cán bộ, đảng viên trong tỉnh

Làm thế nào để Đền Hùng có thể huy động, thu hút được các nguồn vốn vốn tài trợ, ủng hộ, công đức của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để có quy mô lớn hơn, công nghệ hiện đại hơn, làm thế nào để các nhà đầu tư, các doanh nghiệp, các cá nhân yên tâm và tin tưởng khi đầu tư xây dựng Khu di tích lịch sử Đền Hùng, để Đền Hùng trở thành Công viên văn hóa tâm linh về với cội

nguồn và là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư? Đề tài: “Giải pháp huy động

nguồn vốn đầu tư xây dựng tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ” đã

được lựa chọn làm luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Quản lý Kinh tế, nhằm cố gắng trả lời những vấn đề cấp bách trên đây

Tuy nhiên, đến nay chưa có đề tài nào đề cập sâu đến thực trạng việc thu hút nguồn vốn đầu tư vào Khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ Việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng, việc thu hút nguồn vốn đầu tư vào Khu di tích lịch sử Đền Hùng, nhất là dưới góc độ đánh giá của các nhà đầu tư về môi trường kinh doanh và

đề ra các giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề một cách có hệ thống, toàn diện và chuyên sâu, hiện nay chưa có công trình khoa học nào thực hiện

Trang 15

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tổng kết cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý các nguồn vốn đầu tư

- Phân tích thực trạng để tìm ra những ưu điểm, nhược điểm, nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong quá trình thu hút, quản lý, sử dụng các nguồn vốn đầu tư tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng

- Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác thu hút, quản

lý và triển khai các dự án đầu tư xây dựng đến năm 2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các vấn đề liên quan đến quản lý và triển khai thực hiện các nguồn vốn đầu

tư xây dựng, phát huy hiệu quả sử dụng vốn đầu tư các dự án trong Khu di tích lịch

sử Đền Hùng

- Thực trạng hoạt động đầu tư xây dựng và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của các dự án và các giải pháp thu hút nguồn vốn đầu tư của Khu di tích lịch sử Đền Hùng và tỉnh Phú Thọ

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Phạm vi về thời gian

Về nguồn số liệu thứ cấp: Đề tài sử dụng số liệu về tình hình của một số dự án đầu tư xây dựng tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng và trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 1997 - 2012

Về nguồn số liệu sơ cấp: Số liệu điều tra các nhà đầu tư về môi trường đầu tư của tỉnh Phú Thọ, điều tra một số chuyên gia trong lĩnh vực quản lý dự án đầu tư đang công tác tại Sở Kế hoạch và Đầu tư

Trang 16

3.2.2 Phạm vi về không gian

Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở các nguồn vốn đầu tư xây dựng dự án tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ giai đoạn 1997 - 2012

4 Những đóng góp mới về khoa học của luận văn

- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận và thực tiễn về nguồn vốn đầu tư

- Trình bày và phân tích thực trạng để tìm ra những ưu điểm, nhược điểm, nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong quá trình triển khai các dự án trong Khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ

- Đề xuất phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác thu hút nguồn vốn và triển khai thực hiện các nguồn vốn đầu tư xây dựng các dự án trong Khu di tích lịch sử Đền Hùng đến năm 2020 phù hợp với đặc thù của địa phương

5 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn

Luận văn là tài liệu hữu ích, cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng các giải pháp để thu hút và quản lý các nguồn vốn đầu tư ở Khu di tích lịch sử Đền Hùng và tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 cũng như các địa phương khác có điều kiện tương tự

6 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kết cấu luận văn bao gồm 4 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về nguồn vốn đầu tư cho du lịch

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 Thực trạng nguồn vốn đầu tư xây dựng tại Khu di tích lịch sử Đền

Hùng tỉnh Phú Thọ

Chương 4 Các giải pháp tăng cường thu hút nguồn vốn đầu tư vào Khu di tích

lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ đến năm 2020

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Vốn đầu tư và các kênh huy động vốn

1.1.1 Khái niệm về vốn đầu tư

Tài sản của một quốc gia bao gồm tài nguyên thiên nhiên, tài sản được sản xuất ra và tích luỹ lại trong suốt quá trình hình thành và phát triển nguồn nhân lực

và tri thức Quá trình phát triển của mỗi nước luôn đặt ra yêu cầu phải tạo ra tài sản mới nhằm bù đắp những tài sản tiêu hao trong quá trình sử dụng, đồng thời không ngừng tăng thêm khối lượng tài sản quốc gia Để tạo ra tài sản mới phải đầu tư những yếu tố cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh như công cụ, máy móc, nguyên vật liệu, lao động, công nghệ… tất cả các yếu tố đó được xem là nguồn vốn đầu tư để tạo ra thu nhập, tài sản cho quốc gia Vốn đầu tư hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ nguồn lực đượcvào hoạt động của nền kinh tế - xã hội, gồm máy móc thiết

bị, nhà xưởng, lao động, tài nguyên, đất đai, khoa học công nghệ v.v.Vốn hiểu theo nghĩa hẹp là nguồn lực được thể hiện bằng tiền của mỗi cá nhân, doanh nghiệp

và của quốc gia Hoạt động đầu tư là việc sử dụng vốn để phục hồi và tạo ra năng lực sản xuất kinh doanh mới Đó là quá trình chuyển hoá vốn thành các yếu tố phục

vụ cho quá trình sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ để làm tăng tài sản quốc gia [9]

1.1.2 Nhu cầu vốn đầu tư

Nhu cầu vốn đầu tư phát sinh do yêu cầu:

- Đầu tư xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng của nền kinh tế:

Cơ sở hạ tầng được coi là nền tảng cho sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi nước, mỗi địa phương Ở các nước đang phát triển, do trình độ phát triển kinh tế còn thấp nên các cơ sở hạ tầng như hệ thống giao thông, hệ thống điện, cấp nước, bưu chính viễn thông … còn thiếu thốn và yếu kém, do đó cần đầu tư một lượng vốn rất lớn cho cơ sở hạ tầng, nhưng bản thân các nước này lại đang trong tình trạng tích lũy thấp, thiếu vốn, vì vậy nhu cầu thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài là rất cấp bách

Trang 18

Kinh nghiệm của các nước cho thấy việc tăng cường đầu tư cho cơ sở hạ tầng

sẽ có tác động mạnh mẽ trở lại đến việc thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế Một nước có cơ sở hạ tầng tốt cùng với các chính sách ưu đãi khác sẽ có lợi thế hơn các nước khác trong việc thu hút dòng chảy của vốn đầu tư quốc tế Vì vậy các nước rất chú trọng và dành một phần lớn ngân sách và nguồn viện trợ phát triển chính thức (ODA) để chi cho xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng Bên cạnh đó, để giảm gánh nặng cho ngân sách, chính phủ thường cho phép tư nhân tham gia đầu tư

cơ sở hạ tầng, phát hành trái phiếu công trình, thành lập quỹ đầu tư quỹ phát triển

hạ tầng v.v

- Đầu tư vốn vào các doanh nghiệp để sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ: Để

đạt được các mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế, các nước rất coi trọng việc thu hút vốn đầu tư cho các doanh nghiệp Vốn đầu tư dùng để thành lập mới, đầu tư đổi mới công nghệ, đầu tư mở rộng và cải tạo nhà xưởng, trang thiết bị Đầu tư cho các doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng vào việc tạo ra công ăn việc làm, cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho xã hội, tạo nguồn thu cho ngân sách

- Đầu tư cho giáo dục và đào tạo: Đầu tư cho giáo dục và đào tạo nhằm phát

triển tiềm năng con người có ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển của nền kinh

tế Vì vậy, những nước có thành công nổi bật trong kinh tế thường là những nước chú trọng đầu tư lớn cho giáo dục đào tạo Nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục đào tạo đối với sự phát triển kinh tế, chính phủ các nước thường dành một phần đáng kể ngân sách để chi cho giáo dục đào tạo Cùng với sự đầu tư của chính phủ, các nước còn cho phép huy động thêm các nguồn đầu tư khác như tư nhân, viện trợ, các tổ chức phi chính phủ v.v để phát triển giáo dục và đào tạo

- Đầu tư cho khoa học công nghệ: Khoa học công nghệ đóng vai trò nền tảng

và động lực trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Việc đầu tư vốn cho khoa học công nghệ sẽ tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự phát triển nhanh và bền vững Phát triển khoa học công nghệ là hoạt động đòi hỏi phải đầu tư vốn lớn, lâu dài, phải có đủ vốn và chấp nhận rủi ro trong quá trình nghiên cứu, triển khai Hoạt động khoa học công nghệ chủ yếu dựa vào các nguồn vốn sau:

Trang 19

+ Vốn do ngân sách nhà nước cấp

+ Kinh phí thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học

+ Vốn do liên doanh, liên kết với các tổ chức khác

+ Vốn viện trợ của các tổ chức chính phủ, phi chính phủ, tài trợ của cá nhân trong và ngoài nước [9]

1.1.3 Nguồn hình thành vốn đầu tư

Trong tổng thu nhập của mỗi nước, sau khi trừ đi phần tiêu dùng, còn lại là phần để bù đắp và tích lũy Quỹ bù đắp và quỹ tích lũy chính là nguồn gốc hình thành vốn đầu tư, trong đó quỹ tích lũy là bộ phận quan trọng nhất

Quỹ tích lũy được hình thành từ các khoản tiết kiệm Nền kinh tế càng phát triển thì tỉ lệ tích luỹ càng cao Đối với các nước đang phát triển, do thu nhập còn thấp nên quy mô và tỉ lệ tích lũy đều thấp, trong khi nhu cầu về vốn đầu tư rất cao,

do đó rất cần đến nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài Mặt khác, trong xu hướng chu chuyển vốn quốc tế và toàn cầu hoá kinh tế hiện nay, ngay cả các nước phát triển vẫn cần có sự kết hợp giữa vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển kinh tế Như vậy, vốn đầu tư có được của mỗi nước hình thành từ tiết kiệm trong nước

và tiết kiệm của nước ngoài Tiết kiệm trong nước bao gồm tiết kiệm của Nhà nước, tiết kiệm của doanh nghiệp và tiết kiệm của dân cư là nguồn hình thành vốn đầu tư trong nước Tiết kiệm của nước ngoài hình thành vốn đầu tư nước ngoài dưới các dạng đầu tư trực tiếp và gián tiếp [9]

1.1.3.1 Nguồn hình thành vốn đầu tư trong nước

Nguồn vốn đầu tư trong nước hình thành từ tiết kiệm của ngân sách nhà nước, tiết kiệm của các doanh nghiệp và tiết kiệm của dân cư

Tiết kiệm của ngân sách nhà nước chính là chênh lệch giữa tổng các khoản thu

mang tính không hoàn lại (chủ yếu là các khoản thu thuế) với tổng chi tiêu dùng của ngân sách Tổng thu ngân sách sau khi chi cho các khoản chi thường xuyên, còn lại hình thành nguồn vốn đầu tư phát triển Như vậy, vốn đầu tư của Nhà nước là một phần tiết kiệm của ngân sách để chi cho đầu tư phát triển Nguồn vốn này phụ thuộc vào khả năng tập trung thu nhập quốc dân vào ngân sách và quy mô chi tiêu dùng của nhà nước Đây là nguồn vốn đầu tư quan trọng, ổn định và có tính định hướng cao đối với các nguồn vốn đầu tư khác

Trang 20

Tiết kiệm của các doanh nghiệp là một nguồn hình thành vốn đầu tư trong nước

Tiết kiệm của các doanh nghiệp nhà nước cũng như tiết kiệm của các doanh nghiệp tư nhân (gọi chung là tiết kiệm của công ty) được hình thành từ lợi nhuận đạt được trong kinh doanh để lại cho doanh nghiệp để đầu tư (không chia) và quỹ khấu hao tài sản cố định của công ty Tiết kiệm của công ty là một bộ phận quan trọng của vốn đầu tư nhằm mở rộng quy mô kinh doanh, đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, góp phần phát triển kinh tế

Tiết kiệm của dân cư là phần tiết kiệm của các hộ gia đình và các cá nhân, tổ

chức đoàn thể xã hội Đây là phần còn lại của thu nhập sau khi đã đóng thuế và sử dụng cho mục đích tiêu dùng Mức độ tiết kiệm của dân cư phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: mức thu nhập bình quân đầu người, chính sách lãi suất, chính sách thuế

và sự ổn định kinh tế vĩ mô Tiết kiệm của dân cư giữ vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính, do khả năng chuyển hoá nhanh chóng thành nguồn vốn cho đầu tư thông qua các hình thức gởi tiết kiệm, mua chứng khoán, trực tiếp đầu tư Tiết kiệm dân cư cũng dễ dàng chuyển thành nguồn vốn đầu tư của Nhà nước bằng cách mua trái phiếu chính phủ, hoặc chuyển thành nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp qua việc mua trái phiếu, cổ phiếu của các công ty phát hành [9]

1.1.3.2 Nguồn hình thành vốn đầu tư nước ngoài

Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI): là nguồn vốn do các nhà đầu tư

nước ngoài được vào để thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, góp vốn vào các công ty, xí nghiệp liên doanh hoặc thành lập các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài hình thành từ tiết kiệm của tư nhân và các công ty nước ngoài đầu tư vốn vào một nước khác nhằm khai thác lợi thế so sánh, tận dụng các yếu tố lao động, tài nguyên của địa phương, tiết kiệm chi phí vận chuyển để tăng lợi nhuận cho việc đầu tư Đối với các nước đang phát triển, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài mang ý nghĩa quan trọng trong việc tạo nên cú hích ban đầu cho sự tăng trưởng, bên cạnh nguồn vốn ngoại tệ, FDI còn mang theo công nghệ, trình độ quản lý tiên tiến và khả năng tiếp cận thị trường thế giới Vì vậy, thu hút FDI đang trở thành hình thức huy động vốn phổ biến, tạo nên sự cạnh tranh gay gắt giữa các nước đang phát triển

Trang 21

Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài: là những khoản đầu tư thực hiện thông qua

các hoạt động cho vay và viện trợ Nguồn vốn có thể là của chính phủ các nước, có thể là của các tổ chức quốc tế Đầu tư gián tiếp nước ngoài bao gồm: Vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA) và Vốn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGO)

+ Viện trợ phát triển chính thức (ODA: Official Development Assictance) là

nguồn tài chính do các cơ quan chính thức (chính quyền Nhà nước hay địa phương) của một nước hoặc một tổ chức quốc tế viện trợ nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế

xã hội của các nước đang phát triển

Nguồn viện trợ phát triển chính thức được thực hiện trên cơ sở song phương hoặc

đa phương Trong đó viện trợ song phương chiếm đến 80% Viện trợ đa phương được thực hiện qua các tổ chức Liên hiệp quốc (UNDP, UNICEF…) và các tổ chức kinh tế tài chính quốc tế (IMF, WB, ADB, OPEC…) Nội dung của ODA gồm:

- Viện trợ không hoàn lại (thường chiếm 25% tổng vốn ODA);

+ Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGO: Non - Government Organization) là các khoản viện trợ không hoàn lại Trước đây loại viện trợ này chủ

yếu là vật chất, phục vụ cho mục đích nhân đạo như cung cấp thuốc men cho các trung tâm y tế, chỗ ở và lương thực cho các nạn nhân thiên tai… Hiện nay, loại viện trợ này lại đượcthực hiện nhiều hơn bằng các chương trình phát triển dài hạn, có sự

Trang 22

hỗ trợ của các chuyên gia như huấn luyện những người làm công tác bảo vệ sức khỏe, thiết lập các dự án tín dụng, cung cấp nước sạch ở nông thôn… Nguồn vốn đầu tư gián tiếp được sử dụng có hiệu quả sẽ có tác dụng thúc đẩy, khuyến khích và tạo điều kiện thu hút đầu tư trực tiếp Đối với các nước đang phát triển, nguồn vốn đầu tư gián tiếp của nước ngoài là nguồn vốn rất quý giá, cần phải tận dụng và khai thác có hiệu quả, tạo đòn bẩy kích thích tăng trưởng kinh tế [9]

1.1.4 Các kênh huy động vốn đầu tư

Huy động vốn đầu tư là quá trình thu hút, tập trung một phần tiết kiệm trong nước và nước ngoài để chuyển vào hoạt động đầu tư cho sản xuất kinh doanh nhằm phát triển kinh tế Quá trình chuyển hoá từ tiết kiệm đến đầu tư được thực hiện thông qua các kênh huy động vốn đầu tư Các kênh huy động vốn thường được sử dụng là:

1.1.4.1 Ngân sách nhà nước

Một trong những chức năng chủ yếu của Nhà nước là tổ chức xây dựng nền kinh tế Để thực hiện chức năng này, Nhà nước sử dụng công cụ tài chính vĩ mô quan trọng là ngân sách nhà nước để phân phối các nguồn tài chính cho sự phát triển của lĩnh vực sản xuất và các ngành kinh tế quốc dân Một phần chủ yếu của ngân sách nhà nước được sử dụng để chi đầu tư phát triển bao gồm chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội; chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước; chi góp vốn cổ phần, góp vốn liên doanh vào các doanh nghiệp; chi cho quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các quỹ hỗ trợ phát triển; chi dự trữ nhà nước và chi trả nợ gốc tiền do chính phủ vay

Nguồn vốn chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước đóng vai trò chủ yếu

và quan trọng trong việc thực hiện chiến lược đầu tư của nền kinh tế, tạo định hướng và kích thích quá trình đầu tư vốn của các doanh nghiệp và tư nhân nhằm mục đích hình thành cơ cấu kinh tế theo định hướng của nhà nước

Để đáp ứng nhu cầu chi đầu tư phát triển, nhà nước tổ chức động viên vào ngân sách một phần thu nhập quốc dân thông qua các công cụ thuế, lệ phí, thu viện trợ của nước ngoài… đây là kênh huy động vốn quan trọng tạo nguồn vốn đầu tư ổn định và vững chắc

Trang 23

1.1.4.2 Tín dụng

Tín dụng được xem là chiếc cầu nối giữa các nguồn cung cầu về vốn tiền tệ trong nền kinh tế Bằng việc huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các cá nhân, các tổ chức kinh tế để bổ sung kịp thời cho những doanh nghiệp, cá nhân kể

cả ngân sách đang gặp thiếu hụt về vốn trên nguyên tắc có hoàn trả Các tổ chức tín dụng góp phần quan trọng trong việc điều tiết các nguồn vốn tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn, đồng thời còn giúp cho các doanh nghiệp bổ sung vốn đầu tư để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ, cải tiến quản lý, từ đó thúc đẩy kinh tế phát triển Tín dụng bao gồm tín dụng nhà nước và tín dụng ngân hàng

+ Tín dụng nhà nước: Xét trên góc độ huy động vốn, tín dụng nhà nước là

hoạt động đi vay do nhà nước tiến hành nhằm cân đối ngân sách khi mà nguồn thu thuế và các nguồn khác không đáp ứng đầy đủ các nhu cầu chi tiêu của ngân sách Tín dụng nhà nước giúp nhà nước huy động và tập trung được một nguồn thu lớn tạo điều kiện cho ổn định kinh tế vĩ mô, phân bổ lại nguồn lực tài chính, nâng cao nguồn vốn tập trung để thoả mãn nhu cầu đầu tư của nhà nước

Tín dụng nhà nước được thực hiện nhằm vay nợ trong nước thông qua các công cụ như công trái, tín phiếu ngắn hạn, trái phiếu dài hạn phát hành trong nước Bằng việc phát hành các chứng khoán này, nhà nước cung cấp cho thị trường tài chính một khối lượng hàng hoá lớn, ít rủi ro làm phong phú thêm sản phẩm để phát triển thị trường

Tín dụng nhà nước cũng đượcthực hiện nhằm vay nợ nước ngoài bằng việc vay từ nguồn viện trợ phát triển chính thức ODA, phát hành trái phiếu của nhà nước trên thị trường quốc tế

Tín dụng nhà nước là một kênh huy động vốn cần thiết và quan trọng để bù đắp bội chi ngân sách và tạo nguồn vốn đầu tư Tuy nhiên việc vay nợ phải được kiểm soát một cách chặt chẽ để tránh tình trạng vay quá giới hạn cho phép, dẫn đến

áp lực nặng nề của việc trả nợ, cũng như mất cân đối giữa đầu tư của ngân sách và đầu tư của khu vực doanh nghiệp và dân cư làm gia tăng lãi suất huy động vốn, gây hạn chế việc vay vốn đầu tư

Trang 24

+ Tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng là công cụ thu hút vốn nhàn rỗi

của các doanh nghiệp và dân cư để cho vay Các ngân hàng thương mại và các tổ chức trung gian tín dụng bằng việc cho vay những nguồn tiền đã huy động được đã cung cấp cho nền kinh tế một khoản vốn đầu tư cần thiết để phát triển Bên cạnh việc thực hiện nghiệp vụ truyền thống là vay và cho vay các ngân hàng còn thực hiện nghiệp vụ đầu tư vốn dưới các hình thức đầu tư trực tiếp như hùn vốn liên doanh, liên kết, thành lập công ty, xí nghiệp bằng vốn tự có của mình; hoặc đầu tư gián tiếp như sử dụng các nguồn vốn huy động có thời hạn và vốn tự có để đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu và các chứng từ có giá khác qua đó hưởng thu nhập qua chênh lệch giá trên thị trường thứ cấp

Trong xu hướng toàn cầu hóa kinh tế đang diễn ra ngày càng sâu rộng, quá trình điều tiết và chu chuyển vốn đã vượt khỏi giới hạn của một quốc gia làm hình thành các quan hệ tín dụng quốc tế Như vậy tín dụng không chỉ là một kênh quan trọng thu hút vốn đầu tư trong nước mà còn là một nhân tố thúc đẩy huy động vốn đầu tư từ nước ngoài

1.1.4.3 Huy động vốn từ các doanh nghiệp

Các doanh nghiệp luôn có nhu cầu đầu tư để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đổi mới trang thiết bị và công nghệ, tăng vốn luân chuyển, hoặc đầu tư thành lập doanh nghiệp mới Nguồn vốn đầu tư phần lớn đượclấy từ thu nhập không chia (thu nhập để lại không chi trả cổ tức) và quỹ khấu hao tài sản Nếu nguồn vốn này chưa đủ, doanh nghiệp phải huy động từ nguồn phát hành cổ phiếu, trái phiếu hoặc

đi vay

Các doanh nghiệp thường dành ưu tiên cho việc đầu tư từ nguồn vốn nội bộ hơn là phát hành cổ phiếu hoặc đi vay Điều này đượclý giải là do các doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả thường không muốn chia sẻ cơ hội tăng trưởng của mình cho các nhà đầu tư bên ngoài, đồng thời tránh những chi phí phát sinh trong quá trình phát hành cổ phiếu và đi vay Tuy nhiên, nhìn chung các doanh nghiệp ở các nước đang phát triển hoạt động với hiệu quả chưa cao nên phần vốn tích lũy nội

bộ còn thấp Để đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển, các doanh nghiệp phải huy động thêm nguồn vốn trên các thị trường tài chính và tạo thành một kênh huy động vốn quan trọng thúc đẩy kinh tế phát triển

Trang 25

1.1.4.4 Huy động từ thị trường vốn

Thị trường vốn là nơi huy động và cung cấp vốn trung và dài hạn cho nền kinh

tế Cùng với thị trường tiền tệ, thị trường vốn là một kênh quan trọng để huy động vốn đáp ứng cho các nhu cầu đầu tư của nhà nước và các doanh nghiệp Thông qua công cụ chủ yếu là các loại chứng khoán, các chủ thể thị trường thực hiện việc giao lưu vốn Đối với người cần vốn, chứng khoán là công cụ tài chính để huy động vốn, còn đối với người thừa vốn thì chứng khoán là công cụ đầu tư để mang lại thu nhập Trên thị trường vốn, các loại chứng khoán có những tính chất chung là tính thanh khoản, tính rủi ro và tính sinh lợi Với những tính chất này, chứng khoán trở thành công cụ rất có hiệu quả để thu hút các khoản vốn nhàn rỗi trong dân cư, tập trung thành một khối lượng vốn lớn phục vụ cho đầu tư phát triển kinh tế Vì vậy, phát triển thị trường vốn là một yêu cầu cấp bách nhằm khai thác nguồn tiết kiệm để tăng khả năng đầu tư

Thị trường vốn phát triển làm tăng tính thanh khoản của chứng khoán, làm cho giá cả chứng khoán trở nên phù hợp hơn đối với sự tăng trưởng kinh tế và quan hệ cung cầu về vốn, giúp nhà đầu tưyên tâm bỏ vốn vào thị trường Thị trường vốn phát triển sẽ làm nảy sinh ngày càng nhiều chủng loại chứng khoán đa dạng và phong phú, tạo nên sự hấp dẫn đối với nhà đầu tư Thị trường vốn còn giúp chính phủ thực hiện tốt chính sách tài chính tiền tệ, tăng tính ổn định của nền kinh tế, giảm thiểu rủi ro do lạm phát gây ra, từ đó kích thích tiết kiệm và đầu tư vốn cho nền kinh tế

Do tính hiệu quả trong việc huy động vốn, thị trường vốn được nhà nước và các doanh nghiệp sử dụng để bù đắp phần vốn thiếu hụt trong đầu tư khi cần phải tập trung một lượng vốn lớn để xây dựng cơ sở hạ tầng hoặc đầu tư các dự án lớn vượt quá khả năng của nhà đầu tư [9]

1.2 Lý luận về du lịch và kinh tế du lịch

1.2.1 Khái niệm

Xét từ các góc độ tiếp cận khác nhau ta có các du lịch khác nhau:

- Xét từ góc độ khách du lịch: Khách du lịch là loại khách đi xa nhà một thời gian nhất định, tiêu những khoản tiền tiết kiệm

Trang 26

- Xét về phạm vi và thời gian lưu trú: Du lịch là tập hợp các mối quan hệ và các hiện tượng phát sinh trong các cuộc hành trình và lưu trú của những người ngoài địa phương, nếu việc lưu trú đó không phải cư trú thường xuyên và không dính dáng đến hoạt động kỹ thuật, kinh tế và tổ chức liên quan đến các cuộc hành trình của con người và việc lưu trú của họ ngoài nơi ở thường xuyên với nhiều mục đích khác nhau, loại trừ mục đích hành nghề, kiếm lời hoặc đến thăm có tính chất thường xuyên

- Khái niệm tổng thể: Du lịch là quá trình hoạt động của con người rời khỏi quê hương đến một nơi khác với mục đích chủ yếu là thẩm nhận những giá trị vật chất và tinh thần đặc sắc, độc đáo khác lạ với quê hương, không nhằm mục đích sinh lợi được tính bằng đồng tiền [4]

1.2.2 Phân loại du lịch

Căn cứ vào nhu cầu của khách du lịch, tiềm năng du lịch và khả năng thực tế

để hình thành các thể loại du lịch Thể loại du lịch phát triển không ngừng do nhu cầu ngày càng đa dạng và nâng cao của du lịch Nhìn chung xu thế du lịch thế giới hiện nay diễn ra theo hai thể loại lớn: du lịch xanh và du lịch văn hoá

Du lịch xanh

Du lịch xanh là du lịch hoà mình vào thiên nhiên xanh với rất nhiều mục tiêu khác nhau như ngoạn cảnh, tắm biển, săn bắn, leo núi, nghỉ dưỡng, chữa bệnh Trong du lịch xanh, xu hướng du lịch điền dã - đến các làng quê, bản làng đang thu hút ngày càng nhiều khách du lịch Các công ty du lịch thuộc các tỉnh phía nam nước ta cũng đang đẩy mạnh du lịch điền dã như: du lịch kênh rạch, du lịch miệt vườn

Phía Bắc, điểm du lịch bản làng Hoà Bình, du lịch sông Cầu, du lịch rừng Cúc Phương, làng Vải Thanh Hà cũng đang chú trọng phát triển

Chúng ta phải hết sức coi trọng du lịch điền dã, bởi đây là thế mạnh của ta, vì Việt Nam là quê hương của làng lúa nước và mỗi làng vẫn còn giữ được nét nguyên bản của

nó, phản ánh nền văn minh nông nghiệp, rất thú vị và hấp dẫn cho mọi loại khách

Du lịch văn hoá

Du lịch văn hoá là loại hình mà du khách muốn được thẩm nhận bề dày lịch sử,

bề dày văn hoá của một nước, thông qua các di tích lịch sử, các di tích văn hoá,

Trang 27

những phong tục tập quán còn hiện diện bao gồm hệ thống đình, đền, chùa, nhà thờ,

lễ hội, các phong tục tập quán về ăn, mặc, ở, giao tiếp

Nước ta rất có điều kiện để phát triển loại hình du lịch này đặc biệt các tỉnh vùng đồng bằng Bắc Bộ, trong đó có thủ đô Hà Nội và vùng phụ cận có mật độ về

di tích lớn Do đó cần chú trọng đầu tư tôn tạo, sửa chữa các di tích để thu hút ngày càng nhiều khách du lịch trong nước và quốc tế [4]

1.2.3 Nguồn lực để phát triển du lịch

1.2.3.1 Nguồn lực nhân văn

Nước ta có bề dày truyền thống văn hoá lâu đời Hiện nay có nhiều di tích văn hoá, di tích lịch sử đã xếp hạng như: Văn Miếu (Hà Nội), cố đô Huế, phố cổ Hội An (Đà Nẵng),Yên Tử (Quảng Ninh), thánh địa Mỹ Sơn (Đà Nẵng), chùa hương (Hà Tây) Dựa vào các yếu tố này để tổ chức các lể hội truyền thống hàng năm nhằm thu hút thập phương về tham gia và tham quan

1.2.3.2 Nguồn lực thiên nhiên đa dạng

Tiềm năng ở dạng tự nhiên bao gồm: Cảnh quan, hệ sinh thái thực vật, khí hậu, thổ nhưỡng, sông ngòi, hang đọng, triền núi nhiềuvà rãi khắp đất nước như:

du lịch Sa Pa (Lào Cai); du lịch động Nhất Thanh, Nhị Thanh, Tam Thanh (Lạng Sơn); Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh); Du lịch Bạch Long Vĩ, Đồ Sơn, Cát Bà (Hải Phòng); vườn quốc gia Ba Vì (Hà Tây); rừng cấm quốc gia Tam Đảo (Vĩnh Phúc); Bích Động, động Địch Lộng (Ninh Bình); du lịch biển Sầm Sơn (Thanh Hoá); du lịch Cửa Lò (Nghệ An); du lịch động Phong Nha (Quảng Bình); du lịch sông Hương, núi Ngự (Huế); du lịch biển Nha Trang; thắng cảnh ở Đà Lạt; du lịch đảo Phú Quốc;

Nếu có chiến lược đầu tư và khai thác hợp lí những tiềm năng này, chúng ta sẽ tạo đà cho kinh tế vùng đó phát triển, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động

1.2.3.3 Dân cư và lao động

Lao động của con người là yếu tố quan trọng đảm bảo cho nền sản xuất tồn tại

và phát triển

Trong các tổ chức kinh doanh du lịch cũng vậy, lực lượng lao động đóng vai trò quan trọng, họ thực hiện nhiệm vụ kinh doanh, tạo ra thu nhập quốc dân, làm

Trang 28

cho ngành du lịch vận động và phát triển Hơn thế nữa, những người lao động trong lĩnh vực du lịch còn thực hiện chức năng quan trọng thứ hai của mình là chức năng văn hoá, giao tiếp, là đại diện cho một đất nước, một nền văn hoá trước du khách nước ngoài Khách du lịch nước ngoài tiếp xúc với một đất nước mới lạ với một nền văn hoá mới mẻ, trước hết là thông qua hướng dẫn viên, lái xe, đến phục vụ buồng, bếp, ba, những nhân viên này là cầu nối tình hữu nghị, mang những thông điệp đặc trưng về đất nước mình và nền văn hoá của đất nước mình, thuyết phục khách du lịch bằng những việc làm cụ thể và bằng những việc cụ thể và bằng văn hoá du lịch của mình

Như vậy, số lượng, chất lượng, và cơ cấu lao động trong ngành du lịch nói chung, trong tổ chức kinh doanh du lịch nói riêng, sẽ quyết định chất lượng công tác kinh doanh của ngành và của tổ chức du lịch đó

1.2.3.4.Cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị hạ tầng

Cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị hạ tầng có vai trò đặc biệt đối với việc đẩy mạnh du lịch Trong hoạt động du lịch, nếu mạng lưới và các phương tiện giao thông vận tải phục vụ cho việc đi lại của con người mà tốt sẽ thu hút được nhiều người đi du lịch bởi vì những người đi du lịch có ít thời gian vẫn có thể tham gia du lịch dưới hình thức “du lịch ngắn ngày”

Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình tạo ra và thực hiện sản phẩm du lịch cũng như quyết định mức độ khác các tiềm năng du lịch nhằm thoả mãn các nhu cầu của khách du lịch

Do đó để phát triển du lịch thì chúng ta phải đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ

sở vật chất kỹ thuật như: các khách sạn, nhà hàng, camping, cửa hiệu, trạm cung cấp xăng dầu, trạm y tế, nơi vui chơi thể thao

1.2.3.5 Đường lối chính sách

Đường lối chính sách là điều kiện quan trọng có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm phát triển du lịch Có một cơ chế thông thoáng, rõ ràng, thống nhất về đầu tư phát triển du lịch, về vấn đề đón khách quốc tế (thủ tục vào tham quan Việt Nam)

sẽ tạo điều kiện cho khách du lịch phát triển và khuyến khích mọi thành phần kinh

tế, nhà đầu tư nước ngoài vào du lịch thu hút ngày càng đông khách đến tham quan các điểm du lịch

Trang 29

1.2.3.6 Nguồn lực bên ngoài

Việc đặt các văn phòng đại diện ở nước ngoài sẽ giúp cho sự quảng bá ngày càng rộng rãi về các di tích, lễ hội, danh lam thắng cảnh của Việt Nam với bạn bè quốc tế để thu hút mọi người đến tham quan và đầu tư ở Việt Nam Đồng thời cũng tạo điều kiện cho các nước hợp tác với Việt Nam để hình thành tuyến du lịch xuyên quốc gia, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng [4]

1.2.4 Đặc điểm của tiêu dùng du lịch

Ngành du lịch có tác động tích cực đến nền kinh tế của đất nước và của một vùng thông qua việc tiêu dùng của khách du lịch Do đó hiểu rõ những đặc điểm tiêu dùng du lịch sẽ giúp các nhà đầu tư định hướng và đưa ra những chiến lược đầu

tư đúng nhằm khai thác triệt để những lợi thế của mình

Nhu cầu trong tiêu dùng du lịch là những nhu cầu đặc biệt: nhu cầu hiểu biết kho tàng văn hoá, lịch sử, nhu cầu vãn cảnh văn hoá, bơi và tắm biển, hồ, sông của con người

Từ đó ta có thể lựa chọn địa điểm đầu tư phù hợp Chẳng hạn để phù hợp với nhu cầu trên, ta sẽ xây dựng những nhà nghỉ ở gần các bãi tắm mua sắm phương tiện để đưa đón khách đi tham quan Đồng thời đào tạo nhân viên để tiếp, đón, hướng dẫn khách du lịch chu đáo tận tình giúp du khách hiểu rõ văn hoá, lịch sử và con người Việt Nam

Tiêu dùng du lịch thoả mãn các nhu cầu về hàng hoá (thức ăn, hàng hoá mua sẵn, hàng lưu niệm ) và đặc biệt chủ yếu là các nhu cầu về dịch vụ (lưu trú, vận chuyển hành khách, dịch vụ y tế, thông tin ) Mặt hàng lưu niệm ở nước ta chưa phát triển và chưa chú trọng đầu tư khai thác, nhiều điểm du lịch du khách đến không biết mua gì để làm lưu niệm, hoặc các điểm du lịch có hàng lưu niệm tương

tự nhau và ít chủng loại, kiểu dáng, mẫu mã chưa thật độc đáo, chưa thoả mãn tính hiếu kỳ của du khách

Nắm được điểm yếu này nếu ta biết tận dụng những điều kiện sẵn có của Việt Nam cộng với việc học hỏi bên ngoài để làm ra các mặt hàng lưu niệm phù hợp với từng nơi, từng vùng và có ý nghĩa đối với những danh lam, thắng cảnh của vùng đó thì sẽ tạo ra một nguồn thu không nhỏ

Trang 30

Cũng tương tự như vậy các nhà đầu tư có thể đầu tư vào lĩnh vực ăn uống, nơi

ở của du khách Thưởng thức ẩm thực cũng là một trong những mục tiêu quan trọng trong chuyến du lịch của du khách

Việc tiêu dùng các dịch vụ và một số hàng hoá (thức ăn) xảy ra cùng một thời gian và cùng một địa điển sản xuất ra chúng Trong du lịch không phải vận chuyển

du lịch và hàng hoá đến cho khách hàng, mà ngược lại, tự khách du lịch phải đến nơi có hàng hoá Diều này là một lợi thế đối với nhà kinh doanh họ đồng thời sẽ giảm được chi phí vận chuển hàng hoá, chi phí bảo quản, đồng thời sản phẩm của

họ sẽ được quảng cáo bởi du khách đến tham quan

Tiêu dùng du lịch xảy ra đồng thời theo thời vụ:

Nhờ thế ta biết được nên sản xuất mặt hàng gì theo từng mùa để chủ động trong việc kinh doanh và thay thế sản phẩm để tận dụng được lợi thế Chính khoảng cách các thời vụ là thời gian nhằm tôn tạo, đầu tư, chuẩn bị tốt cho thời vụ sắp tới,

để có thể chủ động và phục vụ tốt trong thời vụ này.[4]

du lịch và thường được sử dụng để mua sắm máy móc, thiết bị cần thiết cho quá trình tái sản xuất xã hội Do vậy, du lịch quốc tế góp phần xây dựng cơ sở vật chất

kỹ thuật cho đất nước Còn đối với du lịch nội địa, việc tiêu tiền của dân ở vùng du lịch chỉ gây biến động trong cơ cấu cán cân thu chi của nhân dân theo vùng, chứ không làm thay đổi tổng số như tác động của du lịch quốc tế

Trong quá trình hoạt động du lịch đòi hỏi số lượng lớn vật tư và hàng hoá đa dạng Ngoài việc khách hàng mang tiền kiếm được từ nơi khác đến tiêu ở vùng du lịch góp phần làm sống động kinh tế của vùng du lịch và đất nước du lịch

Trang 31

Du lịch góp phần làm tăng thu nhập quốc dân (đối với du lịch quốc tế, hoạt động ăn uống trong du lịch nội địa, sản xuất hàng lưu niệm, xây dựng cơ sở vật chất

kỹ thuật ) trên hai mặt sáng tạo và sử dụng

Thông qua lĩnh vực lưu thông mà du lịch có ảnh hưởng tích cực lên sự phát triển của nhiều ngành công nghiệp và nông nghiệp như : công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp gỗ, công nghiệp dệt, ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi

Du lịch luôn đòi hỏi hàng hoá có chất lượng cao, phong phú về chủng loại, mỹ thuật và hình thức Do vậy, du lịch góp phần định hướng cho sự phát triển các ngành ấy trên các mặt : số lượng, chất lượng, chủng loại sản phẩm và việc chuyên môn hoá của các xí nghiệp trong sản xuất Ảnh hưởng của du lịch lên sự phát triển các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân như: thông tin, xây dựng, y tế, văn hoá cũng rất lớn Sự sẵn sàng đón tiếp khách du lịch của một vùng không chỉ thể hiện ở chỗ những nơi đó có tài nguyên du lịch, mà bên cạnh chúng phải có cơ sở vật chất

kỹ thuật, hệ thống đường sá, nhà ga, sân bay, bưu điện, ngân hàng, mạng lưới thương nghiệp Việc tận dụng đưa những nơi có tài nguyên du lịch vào sử dụng, kinh doanh đòi hỏi phải xây dựng ở đó hệ thống đường sá, mạng lưới thương nghiệp, bưu điện qua đó cũng kích thích sự phát triển tương ứng của các ngành liên quan Ngoài ra, du lịch phát triển còn đánh thức một số ngành sản xuất thủ công truyền thống phát triển

Du lịch góp phần huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân vào trong chu chuyển, vì chi phí cho hành trình du lịch là từ tiền tiết kiệm của dân

Việc xuất khẩu bằng du lịch quốc tế luôn đảm bảo doanh thu lớn hơn nhiều nếu cùng những hàng hoá đó đem xuất theo đường ngoại thương Hàng hoá trong

du lịch được xuất với giá bán lẻ, luôn đảm bảo cao hơn giá xuất theo đường ngoại thương là bán buôn Trong nhiều thường hợp qua giá hàng trong du lịch quốc tế còn đảm bảo thu được “địa tô du lịch” Điều đó thể hiện ở giá của những cơ sở du lịch nằm trong trung tâm du lịch Ví dụ: giá các khách sạn trung tâm thành phố, các khách sạn gần biển, quay ra biển luôn cao hơn giá các khách sạn xa trung tâm thành phố, xa biển và không nhìn được ra biển Đó là chưa kể đến những trường

Trang 32

hợp ở ngoại thương do nhu cầu ngoại tệ, phải xuất khẩu với giá hàng thấp hơn giá thành sản xuất ra chúng và do vậy số lỗ càng tăng khi xuất khẩu đi càng nhiều

Du lịch là phương tiện giáo dục lòng yêu đất nước, giữ gìn và nâng cao truyền thống dân tộc Thông qua các chuyến đi tham quan, nghỉ mát, vãn cảnh người dân

có điều kiện làm quen với cảnh đẹp, với lịch sử văn hoá dân tộc, qua đó thêm yêu đất nước mình

Sự phát triển du lịch còn góp phần khai thác, bảo tồn các di sản văn hoá dân tộc, góp phần bảo vệ và phát triển môi trường thiên nhiên xã hội [4]

1.3 Vai trò của vốn đầu tư đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế nói chung và ngành du lịch nói riêng

1.3.1 Vai trò của vốn đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế

Từ thực tiễn của các nước có mức tăng trưởng cao cho thấy vốn là một nhân tố đặc biệt quan trọng, là chìa khoá của sự thành công về tăng trưởng Nhật Bản và các nước công nghiệp mới (NIC) đã đạt được những thành quả vượt bậc về kinh tế nhờ thực hiện tốt chính sách huy động và đầu tư vốn Vốn đã đóng góp hơn 50% mức tăng trưởng thu nhập của các nước này trong một thời gian dài Vai trò quan trọng của vốn thể hiện ở chỗ, muốn khai thác tốt các nguồn lực tự nhiên như đất đai, tài nguyên thì luôn cần có một lượng vốn đầu tư nhất định Mô hình tăng trưởng kinh

tế của Harrod - Domar đã chứng minh là có sự quan hệ tỉ lệ thuận giữa tỉ lệ vốn đầu

tư và tỉ lệ tăng trưởng thu nhập quốc nội (GDP)

Quan hệ giữa mức tăng vốn đầu tư và tăng trưởng đã được xác lập bằng phương trình kinh tế:

Mức tăng GDP = Mức tăng vốn đầu tư / ICOR

Trong đó ICOR (Incremental Capital Output Ratio) là Hệ số tăng trưởng vốn - đầu ra, biểu thị hiệu quả của việc sử dụng vốn đầu tư

Như vậy, bên cạnh việc sử dụng vốn đầu tư một cách hiệu quả thì việc tỷ lệ vốn đầu tư tăng lên sẽ kéo theo tốc độ tăng trưởng tăng và ngược lại

Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế chỉ là một điều kiện tiền đề để tạo ra sự phát triển Phát triển kinh tế là cả một quá trình làm biến đổi sâu sắc về mọi mặt kinh tế

xã hội của một đất nước cả về số lượng và chất lượng trong dài hạn Phát triển kinh

Trang 33

tế đòi hỏi sự tăng trưởng phải được duy trì liên tục trong dài hạn, tạo nên những chuyển biến trong cơ cấu kinh tế và cấu trúc xã hội theo hướng hiện đại Nền kinh

tế hoạt động với năng suất và hiệu quả càng cao, hàng hoá càng có sức cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế Bên cạnh đó, ý thức bảo vệ môi trường được nâng cao, đời sống vật chất và văn hoá của người dân được cải thiện rõ rệt

Ngoài những tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế, việc duy trì lâu dài nguồn cung cấp vốn đầu tư một cách hiệu quả sẽ góp phần quan trọng để đạt được những mục tiêu phát triển kinh tế Điều này thể hiện trước hết ở tác động của vốn đầu tư đến việc phát triển cơ sở hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đầu tư vốn vào cơ sở hạ tầng sẽ tạo nền tảng cho sự phát triển kinh tế một cách vững chắc Việc kiến tạo cơ sở hạ tầng luôn phải đi trước một bước để mở đường cho nền kinh tế phát triển Ngân hàng Thế giới đã nhận định rằng sự gia tăng tổng sản phẩm quốc gia thường tương ứng với sự gia tăng vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng Vì vậy, muốn phát triển kinh tế cần phải có một lượng vốn đủ lớn để đầu tư vào cơ sở hạ tầng Mặt khác, để đạt được mục đích phát triển kinh tế nhanh và bền vững, cần phải tạo

cơ cấu kinh tế tối ưu phù hợp với đặc điểm tình hình của mỗi nước Một cơ cấu kinh

tế tối ưu luôn bảo đảm sự phát triển cân đối, hài hòa cả về cơ cấu ngành và cơ cấu vùng và lãnh thổ Ở đây vốn đầu tư đóng vai trò quan trọng trong việc khai thác hiệu quả các nguồn lực tiềm năng tạo ra động lực đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu theo hướng tối ưu, từ đó tạo ra sự phát triển nhanh và bền vững

Vai trò của vốn đối với phát triển kinh tế còn thể hiện qua việc vốn bảo đảm

sự kết hợp cân đối giữa tiết kiệm và đầu tư Tiết kiệm chính là nguồn gốc của đầu

tư, nhưng việc tiết kiệm và đầu tư được thực hiện bởi các chủ thể khác nhau, do đó

dễ dẫn đến tình trạng nền kinh tế bị thừa hoặc thiếu vốn làm cho sự phát triển không

ổn định, tăng trưởng thấp, thất nghiệp gia tăng Trong tình trạng thừa vốn, nhà nước phải khuyến khích đầu tư và kích cầu tiêu dùng để tiêu hoá tốt lượng vốn từ tiết kiệm Trong trường hợp thiếu vốn, nhà nước phải có chính sách thu hút vốn từ bên ngoài, kiểm soát và nâng cao hiệu quả hấp thụ vốn của nền kinh tế, đồng thời phải thực hành tiết kiệm để nâng cao tỷ trọng nguồn vốn trong nước Sự chu chuyển vốn

sẽ tạo nên sự cân bằng vĩ mô giữa tiết kiệm và đầu tư, góp phần ổn định và phát triển kinh tế

Trang 34

Vốn còn là điều kiện không thể thiếu trong việc tạo ra công ăn việc làm, qua

đó nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Vốn đầu tư góp phần quan trọng trong việc phát triển giáo dục, y tế, văn hoá, thúc đẩy xã hội theo hướng công bằng, văn minh [3]

1.3.2 Vai trò của vốn đầu tư đối với phát triển du lịch

Theo Luật Du lịch năm 2005, các khu du lịch được hiểu là “nơi có tài nguyên

du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du lịch tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, mang lại hiệu quả kinh

tế - xã hội và môi trường” Nhưng trên thực tế, hầu hết các khu du lịch hiện nay trên

cả nước đều không thỏa mãn các tiêu chí này

Theo những thông tin công bố trên các phương tiện thông tin, ước tính đến năm 2006 trên cả nước có khoảng trên 100 khu du lịch và khu nghỉ dưỡng (resort) được đầu tư xây dựng và đượcvào khai thác kinh doanh du lịch, trong đó gần 90% tập trung tại các khu vực các tỉnh ven biển miền trung Tuy nhiên, chỉ trừ một vài khu du lịch có quy mô rộng 100 - 200 ha như khu du lịch Tuần Châu (Quảng Ninh), khu du lịch sinh thái Linh Trường (Thanh Hóa)… còn lại hầu hết các khu du lịch, resort khác đều được đầu tư xây dựng với quy mô chỉ từ 3 - 20 ha, chủ yếu phục vụ loại hình cụm nhà nghỉ, khách sạn có tính chất du lịch nghỉ dưỡng là chính; các hoạt động vui chơi giải trí, các dịch vụ du lịch cần thiết khác hầu như vắng bóng

Để lý giải cho hiện tượng trên, nhiều chuyên gia kinh tế cho rằng công tác đầu

tư xây dựng, khai thác và kinh doanh du lịch, resort tại các địa phương còn bộc lộ còn nhiều yếu kém và bất cập Đầu tiên là do sự thiếu quy hoạch tổng thể phát triển các vùng, khu vực có tiềm năng du lịch trên địa bàn nên đã gây hiện tượng lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng tràn lan tại cùng một khu vực, từ đó xuất hiện các khu du lịch, resort có cùng tính chất hoạt động, vừa đơn điệu, vừa giống nhau

về sản phẩm làm ảnh hưởng đến tính khả thi và phát triển bền vững của dự án

Để xây dựng và phát triển các khu du lịch chất lượng cao, tương xứng với tiềm năng du lịch sẵn có theo đúng mục tiêu và yêu cầu đặt ra, cần có những giải pháp đồng bộ, lồng ghép và phối hợp đa ngành từ quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển du lịch, quản lý đất đai, kiến trúc, bảo vệ tài nguyên môi trường,

Trang 35

quản lý kinh doanh và an toàn trật tự xã hội, trong đó vốn và huy động vốn đầu tư nắm giữ vai trò chủ đạo và xuyên suốt trong quá trình quy hoạch, đầu tư, xây dựng phát triển ngành kinh tế du lịch

Đối với ngành kinh tế du lịch, ngoài các yếu tố sẵn có như điều kiện tự nhiên, khí hậu… đầu tư hoàn thiện hạ tầng phục vụ phát triển du lịch có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của ngành, trong đó vốn đầu tư có vai trò quyết định Xác định ngành kinh tế du lịch là ngành dịch vụ, chủ yếu thỏa mãn các nhu cầu về nghỉ ngơi, an dưỡng trong điều kiện tốt nhất của du khách Do đó, để được

du khách đến với các địa điểm du lịch, ngoài việc quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng trước hết cần phải đầu tư xây dựng hoàn thiện và đảm bảo an toàn các cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật như hệ thống giao thông, phương tiện vận chuyển Muốn giữ chân du khách phải đầu tư xây dựng, tôn tạo các khu du lịch, xây dựng cơ sở lưu trú, hoàn chỉnh hệ thống thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, nước sạch cho các khu du lịch Ý tưởng kinh doanh mới cùng với vai trò quyết định của nguồn vốn đầu tư có thể tạo ra các sản phẩm du lịch đa dạng, phong phú và hấp dẫn tạo điều kiện cho du khách tăng chi tiêu

Tốc độ tăng trưởng của ngành du lịch cũng có quan hệ chặt chẽ và tỷ lệ thuận với với mức gia tăng vốn đầu tư và tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn đầu tư Vốn đầu tư vào du lịch còn làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, trong đó nâng dần tỉ trọng của các ngành dịch vụ trong thu nhập quốc dân và giảm dần tỉ trọng của các ngành nông lâm nghiệp Việc xác định quy mô và định hướng đầu tư vốn đúng đắn sẽ tạo điều kiện cho du lịch phát triển bền vững, khai thác tốt các tiềm năng và bảo vệ cảnh quan môi trường [3]

1.4 Cơ sở thực tiễn về đầu tư phát triển du lịch

1.4.1 Tình hình thu hút và sử dụng vốn đầu tư trong những thời gian qua

1.4.1.1.Về vốn đầu tư

Trong những năm qua, ngành du lịch đã huy động được một lượng lớn vốn đầu tư từ nhiều nguồn khác nhau (ngân sách nhà nước, tư nhân, nguồn hợp tác và đầu tư nước ngoài ) Trong khoảng thời gian từ năm 1988 đến năm 2012 bình quân mỗi năm đã có 237 dự án đầu tư vào du lịch với số vốn đăng kí là 7.585 triệu USD,

Trang 36

chủ yếu đầu tư xây dựng khách sạn, văn phòng cho thuê, phát triển đô thị , trong

đó vốn đã thực hiện 2.553 triệu USD (chiếm 33,66%)

Số vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngành du lịch những năm gần đây thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1.1: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản toàn xã hội 1996-2012

phân theo ngành kinh tế, tính theo giá hiện hành

(Đơn vị tính: tỷ đồng)

Năm

Chỉ tiêu 1996-2000 2001-2005 2006-2012

Tổng số bình quân năm 79.367,4 96.870,4 97.336,1 Khách sạn và nhà hang/năm 4.619,5 5.390,5 4.305,7

(Nguồn: Niên giám thống kê các năm giai đoạn 1996 tới 2012)

Vốn xây dựng cơ bản của khách sạn và nhà hàng chỉ chiếm hơn 4% tổng số vốn đầu tư xây dựng cơ bản toàn xã hội (giai đoạn 1996 -2000 chiếm 5,82%; 2001 -

2005 chiếm 5,56%; và giai đoạn 2006- 2012 chiếm 4,42%) và tỉ lệ này giảm dần qua các năm, mặc dù giai đoạn 2001 - 2005 xét về lượng tuyệt đối thì vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngành khách sạn và nhà hàng có tăng hơn so với giai đoạn trước là 771 tỷ đồng/năm Và lượng vốn giai đoạn 2006 - 2012 so với với giai đoạn 2001- 2005 giảm 1.084,8 tỉ đồng/năm

Như vậy lượng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngành khách sạn và du lịch giảm dần qua các năm

Một phần nguyên nhân là do hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực này giảm dần Các kết quả đầu tư hoạt động không hết công suất Chẳng hạn năm 1998 vốn đầu tư vào du lịch cả nước là 168,2 tỉ đồng (theo giá hiện hành) trong đó đầu tư cho xây lắp: 35,3 tỉ đồng; đầu tư cho thiết bị là 131,7 tỉ đồng ; đầu tư cho xây dựng cơ bản khác là 1,2 tỉ đồng Như thế lượng vốn đầu tư chủ yếu giành cho mua sắm, sửa chữa thiết bị chiếm 78,3%

Xét về lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch trong những năm qua thể hiện ở bảng sau:

Trang 37

Bảng 1.2: Số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (1988-2012) phân theo ngành

kinh tế

Số dự án Tổng vốn đăngký

(tỉ USD)

Vốn pháp định (tỉ USD)

Tổng số bình quân một năm 2.800 27,0884 17,0481

(Nguồn: Niên giám thống kê năm các năm trong giai đoạn 1998 -2012)

Ta thấy trong khoảng thời gian 1988 - 2012 số dự án đầu tư vào khách sạn và nhà hàng bình quân một năm chiếm 7,145 tổng số dự án đầu tư với số đăng kí chiếm 17,76% và vốn pháp định chiếm 12,14% Như vậy số dự án và lượng vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài trong ngành khách sạn và nhà hàng có đóng góp đáng kể vào đầu tư của đất nước

Xét riêng hai năm 1998 và 2012 ta thấy lượng vốn đăng kí đầu tư vào khách sạn nhà hàng giảm mạnh (635,6 triệu USD)

Bảng 1.3: Số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (1998-2012) phân theo ngành

kinh tế

Giai đoạn

Số dự án bình quân năm

Số vốn đăng kí bình quân năm (triệu USD)

Số vốn pháp định (triệu USD)

(Nguồn: Niên giám thống kê năm các năm trong giai đoạn 1998 -2012)

Và số đối tác nước ngoài đầu tư vào Việt Nam cũng đa dạng: ở Tây Âu, châu

á, châu úc, Bắc Mỹ đặc biệt là các nước ở châu á (Đài Loan, Hồng Công, Singapo, Hàn Quốc, Nhật Bản) Họ chủ yếu đầu tư vốn vào lĩnh vực khách sạn dưới hình thức liên doanh và đầu tư vào những thành phố kớn như: đầu tư xây dựng khách sạn Metrpole 48 triệu USD (Hà Nội), khách sạn cột cờ Thủ Ngữ 76 triệu USD (Thành phố Hồ Chí Minh), khách sạn DAEWoo (Hà Nội), khách sạn Hilton (Hà Nội), khách sạn New World (Thành phố Hồ Chí Minh)

Trang 38

Đối với nguồn vốn đầu tư trong nước hơn 20 năm qua (1988-2012) ta đã thu hút được 2.773 triệu USD Như vậy lượng vốn trong nước đầu tư vào du lịch ít hơn nước ngoài, chiếm 36,56% tổng số vốn đăng kí đầu tư vào du lịch Những năm trở lại đây chúng ta đã có sự khuyến khích các nhà đầu tư trong nước và người dân tham gia đầu tư vào du lịch Số khách sạn và nhà hàng của tư nhân và nhà nước đã được đầu tư và đưa vào phục vụ khá nhiều, góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

1.4.1.2 Đóng góp vào sản phẩm quốc nội

Những năm qua ngành du lịch đã có những đóng góp tích cực vào tổng sản phẩm quốc nội Thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.4: Tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành phân theo ngành kinh tế

(Đơn vị tính:tỉ đồng )

2008 2009 2010 2011 2012

Tổng số 228.892 272.036 313.623 361.016 399.942 Khách sạn và nhà hàng 8.625 9.776 11.307 12.404 13.341

(Nguồn: Niên giám thống kê năm các năm trong giai đoạn 2008 -2012)

Qua bảng 4 ta thấy ngành du lịch (khách sạn và nhà hàng) đã đóng góp vào sản phẩm so với năm 2008 và cứ tiếp tục như thế năm 2009 tăng 1.097 tỉ đồng, năm

2010 so với năm 2009 tăng 937 tỉ đồng Như vậy chỉ năm 2011 so với năm 2010 tăng cao hơn năm 2009 so với năm 2008 Còn từ năm 2010 trở đi, phần gia tăng các năm sau so với năm trước giảm dần

Bảng1.5: Tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành phân theo ngành kinh tế

(Đơn vị tính:%)

2008 2009 2010 2011 2012

Khách sạn và nhà hàng 8,77 3,59 3,61 3,44 3,34

(Nguồn: Niên giám thống kê năm các năm trong giai đoạn 2008 -2012)

Xét về so tương đối ta thấy rất rõ: năm 2008 lĩnh vực khách sạn và nhà hàng chiếm tỉ trọng trong sản phẩm quốc nội là cao nhất 8,77% so với năm tiếp theo, năm

2009 nó giảm đi 0,18% chỉ còn chiếm 3,59% Đến năm 2010 tỉ trọng đó lại tăng lên 0.02% (không đáng kể), chiếm 3,61% và các năm sau tỉ trọng tiếp tục giảm xuống

Trang 39

Đây là hiện tượng không tốt bởi vì chúng ta đang phấn đấu nâng dần tỉ trọng dịch vụ trong tổng sản phẩm quốc nội Nếu xét về số tuyệt đối qua các năm lượng đóng góp của ngành khách sạn nhà hàng vào GDP có tăng, nhưng tăng không đáng

kể, tức là tốc độ tăng không bằng tốc độ tăng của các ngành khác nên dẩn đến tỉ trọng của chúng giảm

Để đánh giá rõ hơn nguyên nhân trên ta xét doanh thu của ngành du lịch để xem xét kết quả kinh doanh trong những năm qua:

Bảng1.6: Kết quả kinh doanh của ngành du lịch 2009-2012

Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012

Số lượt khách ngành du lịch

phục vụ (lượt khách) 9.970.234 9.380.521 9.449.600 8.317.557 Tổng số doanh thu của các đơn

6.430,175

3.575,707 2.811,558 62,910

6.631,049

3.387,624 3.196,613 46,812

6.519,861

3.792,377 2.673,080 54,405

(Nguồn: Niên giám thống kê năm các năm trong giai đoạn 2008 -2012)

Doanh thu du lịch năm 1990 chỉ có 650 tỉ đồng, nhưng năm 2009 đã tăng lên đến 5.969,48 tỉ đồng; gấp hơn 9 lần năm 1990, và liên tục tăng trong những năm sau: Năm 2010 tăng 460,695 tỉ đồng so với năm 2009; năm 2011 tăng 200,874 tỉ đồng so với năm 2010; năm 2012 giảm 111,188 tỉ đồng so với năm 2011 Trong đó nếu xét về doanh thu của các bộ phận cấu thành tổng doanh thu của toàn ngành du lịch thì ta thấy doanh thu từ sự phục vụ khách quốc tế là cao nhất trong các năm: Năm 2009 chiếm đến 53,72% tổng doanh thu toàn ngành; năm 2010 chiếm 55,61%; năm 2011 chiếm 51,09%; năm 2012 chiếm 58,17% Như vậy liên tục qua các năm doanh thu từ việc phục vụ khách quốc tế quyết định doanh thu toàn ngành du lịch (chiếm trên 50%); thứ đến là doanh thu từ việc phục vụ khách trong nước cũng khá cao (năm 2009 chiếm 46,02%; năm 2010 chiếm 43,72%; năm 2011 chiếm 48,21%;

Trang 40

năm 2012 chiếm 41%), còn doanh thu từ việc phục vụ những người Việt Nam đi du lịch nước ngoài không đáng kể (dưới 5% tổng doanh thu toàn ngành)

Như vậy, qua số liệu trên (2009 - 2012) ta thấy tốc độ tăng doanh thu trong ngành du lịch giảm dần và thậm chí doanh thu năm 2012 còn thấp hơn năm 2011 đến 111,188 tỉ đồng Có thể nói doanh thu ngành du lịch tăng không đáng kể và giảm là nguyên nhân đưa đến sự đóng góp của ngành vào tổng sản phẩm quốc nội tăng chậm và tỉ trọng giảm dần từ năm 2010 đến nay

Xét về hiệu quả sử dụng vốn thì trong ngành du lịch cao hơn các ngành khác Đến năm 2011, ngành du lịch chỉ được cấp có 1,89% so với tổng vốn đầu tư nhưng hiệu quả là 2,03 đồng; trong khi đó công nghiệp là 0,57 đồng, bưu điện là 0,53 đồng Như vậy đầu tư vào du lịch hiệu quả một đồng vốn cao hơn các ngành khác rất nhiều, so với ngành công nghiệp nó gấp gần 4 lần (3,56 lần), còn so với ngành bưu điện thì nó gấp 5,8 lần Chính vì hiệu quả cao hơn này, trong giai đoạn đầu của quá trình mở cửa, lượng vốn đầu tư vào lĩnh vực này chiếm tỷ trọng lớn

Nếu dựa theo bản qui hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam thời kì 2000-2015 thì mục tiêu tổng quát của ngành du lịch Việt Nam đến năm 2015 đón 3,5-3,8 triệu khách quốc tế Doanh thu từ du lịch quốc tế (không kể vận chuyển) đạt khoảng 2,6 tỉ USD vào năm 2015 và khoảng 11,8 tỉ USD vào năm 2025 Dự kiến đến năm 2015 ngành du lịch sẽ đóng góp 9,6% và đến năm 2025 khoảng 12% tổng sản phẩm quốc nội của cả nước Nếu tính cả GDP của ngành du lịch và các ngành dịch vụ liên quan đến hoạt động du lịch thì dự kiến chỉ số nói trên sẽ đạt 18,6% vào năm 2000 và 27% vào năm 2015

Như vậy ngành công nghiệp không khói này đã và đang có những đóng góp to lớn cho nền kinh tế

1.4.1.3.Tạo ra công ăn việc làm

Trong 12 năm (2000-2012) trở lại đây lượng khách quốc tế vào nước ta tăng lên 7 lần, khách nội địa tăng 10,5 lần, hoạt động du lịch đã tạo việc làn cho 15 vạn lao động trực tiếp và hàng vạn lao động gián tiếp

Sau đây sẽ xem xét số lao động làm việc trong ngành du lịch của khu vực nhà nước ở bảng sau:

Ngày đăng: 05/06/2014, 00:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nghiêm Xuân Đạt, Nguyễn Minh Phong (2002), Giải pháp Tài chính thúc đẩy phát triển kinh tế TP.Hà Nội, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp Tài chính thúc đẩy phát triển kinh tế TP.Hà Nội
Tác giả: Nghiêm Xuân Đạt, Nguyễn Minh Phong
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2002
5. Lưu Thanh Đức Hải (2009), “Phát triển mô hình du lịch gắn với xóa đói giảm nghèo Tỉnh Hậu Giang”, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tỉnh đã nghiệm thu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển mô hình du lịch gắn với xóa đói giảm nghèo Tỉnh Hậu Giang
Tác giả: Lưu Thanh Đức Hải
Năm: 2009
6. Phan Thúc Huân (2000), Kinh tế học phát triển, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học phát triển
Tác giả: Phan Thúc Huân
Năm: 2000
7. Khu DTLS Đền Hùng (2009, 2010, 2011, 2012), Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư trình Sở Kế hoạch & Đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư
Tác giả: Khu DTLS Đền Hùng
Nhà XB: Sở Kế hoạch & Đầu tư
Năm: 2009, 2010, 2011, 2012
9. Trần Xuân Kiên (1997), Tích tụ và tập trung vốn trong nước, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tích tụ và tập trung vốn trong nước
Tác giả: Trần Xuân Kiên
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 1997
10. Robert Lanquar (2002), Kinh tế du lịch, NXB Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế du lịch
Tác giả: Robert Lanquar
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2002
11. Dương Thị Bình Minh (1999), Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ
Tác giả: Dương Thị Bình Minh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
12. Phạm Văn Năng, Trần Hoàng Ngân, Sử Đình Thành (2002), Sử dụng các công cụ tài chính để huy động vốn cho chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam đến năm 2020, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng các công cụ tài chính để huy động vốn cho chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam đến năm 2020
Tác giả: Phạm Văn Năng, Trần Hoàng Ngân, Sử Đình Thành
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2002
13. Hồ Xuân Phương, Đỗ Minh Tuấn, Chu Minh Phương (2002), Tài Chính hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài Chính hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tác giả: Hồ Xuân Phương, Đỗ Minh Tuấn, Chu Minh Phương
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2002
14. Trần Ngọc Thơ, Nguyễn Ngọc Định (2001), Tài chính quốc tế, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính quốc tế
Tác giả: Trần Ngọc Thơ, Nguyễn Ngọc Định
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2001
15. Trần Ngọc Thơ (2003), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp hiện đại
Tác giả: Trần Ngọc Thơ
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2003
16. Nguyễn Đình Thọ - Nguyễn Thị Mai Trang (2008), Nghiên cứu khoa học marketing, Nhà xuất bản đại học quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa học marketing
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ - Nguyễn Thị Mai Trang
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 2008
22. Asubonteng et al., (2001), “Servqual Revisited: A critical Review of Service Quality”, Journal of Service Marketing, Vol 10, No. 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Servqual Revisited: A critical Review of Service Quality”
Tác giả: Asubonteng et al
Năm: 2001
23. Churchill, G.A. Jr. and C. Suprenaut (1982), “An Investigation into the determinants of Customer. Satisfaction” Journal of Marketing Research, 19 (November), pp. 491- 504 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “An Investigation into the determinants of Customer. Satisfaction”
Tác giả: Churchill, G.A. Jr. and C. Suprenaut
Năm: 1982
24. D.Randall Brandt (1996), “Customer satisfaction indexing”, Conference Paper, American Marketing Association Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Customer satisfaction indexing
Tác giả: D.Randall Brandt
Năm: 1996
25. Parasuraman, A., Zeithaml, V.A. and Berry, L.L. (2001): „Reassessment of Expectations As a Comparison Standard in Measuring Service Quality:Implications for Further Research‟, Journal of Marketing, 58 (1), 111-125 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reassessment of Expectations As a Comparison Standard in Measuring Service Quality:Implications for Further Research
Tác giả: A. Parasuraman, V.A. Zeithaml, L.L. Berry
Nhà XB: Journal of Marketing
Năm: 2001
(1998), Research Methods (Revised ed.). Q. C., Phil.: Rex Printing Co., Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Research Methods
Tác giả: Q. C
Nhà XB: Rex Printing Co., Inc
Năm: 1998
1. Chính phủ (1994), Quyết định số 63/TTg ngày 08/02/1994 về việc Phê duyệt dự án đầu tư phát triển Khu DTLS Đền Hùng Khác
2. Chính phủ (2004), Quyết định số 48/2004/QĐ-TTg ngày 30/03/2004 về việc Phê duyệt quy hoạch phát triển Khu DTLS Đền Hùng Khác
8. Khu DTLS Đền Hùng (2009, 2010, 2011, 2012), Báo cáo tình hình thực hiện các dự án tại khu DTLS Đền Hùng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Mô hình nghiên cứu - Giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng tại khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ
Sơ đồ 2.1 Mô hình nghiên cứu (Trang 50)
Bảng 3.5: Vốn đầu tƣ phát triển giai đoạn 1997 - 2012 - Giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng tại khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.5 Vốn đầu tƣ phát triển giai đoạn 1997 - 2012 (Trang 62)
Sơ đồ 3.1. Tổ chức bộ máy quản lý Khu di tích lịch sử Đền Hùng - Giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng tại khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ
Sơ đồ 3.1. Tổ chức bộ máy quản lý Khu di tích lịch sử Đền Hùng (Trang 72)
Bảng 3.8. Nguồn vốn đầu tƣ Khu di tích lịch sử  Đền Hùng theo - Giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng tại khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.8. Nguồn vốn đầu tƣ Khu di tích lịch sử Đền Hùng theo (Trang 81)
Bảng 3.9. Nguồn vốn đầu tƣ Khu di tích lịch sử Đền Hùng theo cơ cấu giai đoạn - Giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng tại khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.9. Nguồn vốn đầu tƣ Khu di tích lịch sử Đền Hùng theo cơ cấu giai đoạn (Trang 82)
Bảng 3.10. Tỷ lệ triển khai các nguồn vốn và nhu cầu vốn đầu tƣ cho giai đoạn - Giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng tại khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.10. Tỷ lệ triển khai các nguồn vốn và nhu cầu vốn đầu tƣ cho giai đoạn (Trang 84)
Bảng 3.11. Tình hình triển khai các dự án tại Khu DTLS Đền Hùng - Giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng tại khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.11. Tình hình triển khai các dự án tại Khu DTLS Đền Hùng (Trang 85)
Bảng 3.14: Những thông tin cơ bản về mẫu nghiên cứu thông qua các chỉ số   phản ảnh nhƣ: Giới tính, Học vấn, Tuổi và tình trạng hôn nhân - Giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng tại khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.14 Những thông tin cơ bản về mẫu nghiên cứu thông qua các chỉ số phản ảnh nhƣ: Giới tính, Học vấn, Tuổi và tình trạng hôn nhân (Trang 90)
Bảng 3.16: Cronbach Alpha của thành phần phản ánh sự hấp dẫn của Khu di - Giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng tại khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.16 Cronbach Alpha của thành phần phản ánh sự hấp dẫn của Khu di (Trang 93)
Bảng 3.17: Mô hình phân tích nhân tố đánh giá thực trạng thu hút nguồn vốn - Giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng tại khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.17 Mô hình phân tích nhân tố đánh giá thực trạng thu hút nguồn vốn (Trang 95)
Bảng 3.20: Cronbach Alpha của thành phần phản ánh Sự  hợp tác đầu tƣ vào - Giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng tại khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.20 Cronbach Alpha của thành phần phản ánh Sự hợp tác đầu tƣ vào (Trang 98)
Bảng 3.21: Mô hình phân tích nhân tố đánh giá thực trạng thu hút nguồn vốn - Giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng tại khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.21 Mô hình phân tích nhân tố đánh giá thực trạng thu hút nguồn vốn (Trang 99)
Bảng 3.23: Kết quả phân tích hồi quy về sự ảnh hưởng của các nhân tố tới vốn - Giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng tại khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.23 Kết quả phân tích hồi quy về sự ảnh hưởng của các nhân tố tới vốn (Trang 101)
Sơ đồ 3.2: Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu - Giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng tại khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ
Sơ đồ 3.2 Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w