Nghiên cứu các hợp đồng xuất khẩu một mặt hàng cụ thể tại một công ty và các giải pháp hoàn thiện MỤC LỤC: LỜI MỞ ĐẦU:..............................................................................................................1 I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT:......................................................................................... 6 1. Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế: ................................................................... 6 2. Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế:.............................................9 2.1. Về chủ thể:.......................................................................................................9 2.2. Về đối tượng của hợp đồng:............................................................................ 9 2.3. Về đồng tiền thanh toán:................................................................................. 9 2.4. Về ngôn ngữ của hợp đồng: .......................................................................... 10 2.5. Về cơ quan giải quyết tranh chấp:................................................................ 10 2.6. Về luật điều chỉnh hợp đồng (luật áp dụng cho hợp đồng): ......................... 10 3. Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế: .......................................... 15 4. Phân loại hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế:.................................................. 19 4.1. Căn cứ vào thời gian thực hiện hợp đồng: ....................................................19 4.2. Căn cứ vào hình thức kinh doanh: ................................................................ 19 5. Điều kiện hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế:............................. 20 6. Những trường hợp bất khả kháng trong Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. . 25 6.1. Sự kiện bất khả kháng:.................................................................................. 25 6.2. Hậu quả của sự kiện bất khả kháng............................................................... 26 6.3. Thủ tục thông báo khi có sự kiện bất khả kháng .......................................... 27 6.4. Phương pháp xây dựng điều khoản bất khả kháng .......................................28 7. Kết cấu của hợp đồng mua bán hàg hóa quốc tế:................................................ 30 8.Các ðiều kiện, ðiều khoản thýờng gặp trong hợp ðồng mua bán quốc tế: ........... 33 II. HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY CHẤN THÀNH:...... 32 1. GIỚI THIỆU CÔNG TY: ................................................................................. 32 1.1. Thông tin chung ......................................................................................... 32 1.2. Lịch sử phát triển ....................................................................................... 32 1.3. Sơ đồ tổ chức ............................................................................................. 33 1.4. Hoạt động, sản xuất của công ty TNHH Chấn Thành. .............................. 34 1.5. Những thuận lợi, khó khăn và định hướng của công ty............................. 38 2. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG GẠO.......................................39 3. PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY TNHH CHẤN THÀNH & MVW: ...................................................................................... 40 3.1. PHẦN GIỚI THIỆU .................................................................................. 40 3.1.1. TIÊU ĐỀ:................................................................................................ 40 3.1.2. SỐ HỢP ĐỒNG...................................................................................... 40 3.1.3. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN KÍ KẾT HỢP ĐỒNG.............................. 41 3.1.4. TÊN VÀ ĐỊA CHỈ CÁC BÊN ............................................................... 41 3.2. CÁC ĐIỀU KHOẢN, ĐIỀU KIỆN ........................................................... 42 3.2.1. TÊN HÀNG, QUI CÁCH.......................................................................42 3.2.2. BAO BÌ:.................................................................................................. 49 3.2.3. NHÃN HIỆU:......................................................................................... 50 3.2.4. GIAO HÀNG:......................................................................................... 50 3.2.5. XUẤT XỨ: Việt Nam. ........................................................................... 52 3.2.6. TÊN HÀNG/ KHỐI LƯỢNG/ GIÁ CẢ/ TỔNG SỐ TIỀN GIAO:.......52 3.2.7. HUN TRÙNG:........................................................................................ 59 3.2.8. KHỐI LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG:....................................................61 3.2.9. THANH TOÁN:.....................................................................................62 3.2.10. THUẾ VÀ GIẤY PHÉP:........................................................................ 66 3.2.11. BẤT KHẢ KHÁNG:..............................................................................68 3.2.12. TRỌNG TÀI:......................................................................................... 70 3.3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỢP ĐỒNG:................................................ 73 III. HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CADOVIMEX II: 77 1. GIỚI THIỆU CÔNG TY.....................................................................................77 1.1. Thông tin chung ......................................................................................... 77 1.2. Lịch sử hình thành và phát triển: ............................................................... 78 1.3. Sản phẩm và khách hàng chính.................................................................. 79 1.4. Cơ sở vật chất – kỹ thuật............................................................................ 79 1.5. Cơ cấu quản lý bộ máy công ty: ................................................................ 81 1.6. Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm (từ khi thành lập đến nay): ............................................................................................... 85 2. PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CADOVIMEX II:.................................................................................................... 87 2.1. PHẦN MỞ ĐẦU:.......................................................................................... 87 2.2. PHÂN TÍCH CÁC ĐIỀU KHOẢN TRONG HỢP ĐỒNG:......................... 88 2.2.1. Commodities, Sizes, Quantities, Unit price, Packing: .............................. 88 2.2.2. Total Amount: ............................................................................................... . 99 2.2.3. Shipment: . ................................................................................................ 99 2.2.4. Quality:.....................................................................................................100 2.2.5. Required documents:................................................................................102 2.2.6. Payment:...................................................................................................105 2.2.7. Force Majeure: .........................................................................................109 2.2.8. Arbitration:...............................................................................................113 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CADOVIMEX II: ...............................................................................116 IV. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC VÀ CÁC CƠ QUAN CÓ CHỨC NĂNG:......................................................................................................................118 V. KẾT LUẬN:.........................................................................................................120 Tài liệu tham khảo ....................................................................................................121 PHỤ LỤC..................................................................................................................123 PHỤ LỤC 1 ...........................................................................................................123 PHỤ LỤC 2 ...........................................................................................................131 PHỤ LỤC 3 ...........................................................................................................143 I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT: Hợp đồng thương mại quốc tế là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ thương mại quốc tế. Hợp đồng thương mại quốc tế có rất nhiều loại, chẳng hạn như hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng cung ứng dịch vụ, hợp đồng chuyển giao công nghệ... Sau đây là nội dung Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế, một trong những loại Hợp đồng thương mại quốc tế thường gặp có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. 1. Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế: Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế (còn được gọi là hợp đồng mua bán ngoại thương hoặc hợp đồng xuất nhập khẩu) là hợp đồng mua bán hàng hoá có tính chất quốc tế (có yếu tố nước ngoài, có nhân tố nước ngoài). Tính chất quốc tế của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế được hiểu không giống nhau tuỳ theo quan điểm của luật pháp từng nước. - Theo Công ước Lahaye năm 1964 về mua bán quốc tế các động sản hữu hình: tính chất quốc tế thể hiện ở các tiêu chí như: các bên giao kết có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau và hàng hoá, đối tượng của hợp đồng, được chuyển qua biên giới một nước, hoặc là việc trao đổi ý chí giao kết hợp đồng giữa các bên được lập ở những nước khác nhau (Điều 1 của Công ước). Nếu các bên giao kết không có trụ sở thương mại thì sẽ dựa vào nơi cư trú thường xuyên của họ.Yếu tố quốc tịch của các bên không có ý nghĩa trong việc xác định yếu tố nước ngoài của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế. - Theo Công ước Viên năm 1980 của Liên Hiệp Quốc về Hợp đồng Mua bán Quốc tế Hàng hoá (United Nations Convention on Contracts for International Sales of Goods, Vienna 1980 - CISG, gọi tắt là Công ước Viên năm 1980): tính chất quốc tế được xác định chỉ bởi một tiêu chuẩn duy nhất, đó là các bên giao kết hợp đồng có trụ sở thương mại đặt ở các nước khác nhau (điều 1 Công ước Viên năm
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế, còn gọi là hợp đồng mua bán ngoại thương hoặc hợp đồng xuất nhập khẩu, là loại hợp đồng có tính chất quốc tế, bao gồm yếu tố nước ngoài hoặc nhân tố nước ngoài Tính chất quốc tế của hợp đồng này được hiểu khác nhau tùy theo quan điểm của pháp luật từng quốc gia.
Công ước Lahaye năm 1964 về mua bán quốc tế các động sản hữu hình xác định tính chất quốc tế của hợp đồng dựa trên các tiêu chí như: các bên giao kết hợp đồng có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau và hàng hóa hoặc đối tượng của hợp đồng được chuyển qua biên giới của một nước Ngoài ra, tính quốc tế còn được thể hiện qua việc trao đổi ý chí giao kết hợp đồng giữa các bên được lập tại các quốc gia khác nhau, theo Điều 1 của Công ước.
Trong các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, nếu các bên không có trụ sở thương mại, việc xác định địa điểm dựa trên nơi cư trú thường xuyên của họ là yếu tố quan trọng Yếu tố quốc tịch của các bên không ảnh hưởng đến việc xác định tính chất nước ngoài của hợp đồng, nhằm đảm bảo rõ ràng và minh bạch trong quá trình thương lượng và thực hiện hợp đồng quốc tế.
Công ước Viên năm 1980 của Liên Hiệp Quốc về Hợp đồng Mua bán Quốc tế Hàng hóa (CISG) xác định tính chất quốc tế của hợp đồng dựa trên một tiêu chuẩn duy nhất: các bên giao kết hợp đồng có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau Điều này giúp làm rõ phạm vi điều chỉnh của Công ước và tăng cường tính thống nhất trong thương mại quốc tế Theo điều 1 của Công ước Viên năm 1980, tính quốc tế của hợp đồng mua bán hàng hóa được xác định dựa trên yếu tố địa lý của các bên tham gia.
QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU 7
Công ước này không đề cập đến vấn đề quốc tịch của các bên khi xác định tính chất quốc tế của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, giống như Công ước Lahaye năm 1964.
Khác với Công ước La Haye năm 1964, Công ước Viên năm 1980 không yêu cầu hàng hóa phải qua biên giới quốc gia để xác định tính chất quốc tế của hợp đồng mua bán hàng hóa Điều này cho thấy rõ sự khác biệt về tiêu chí phân định hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo hai công ước này Công ước Viên năm 1980 tập trung nhiều hơn vào các yếu tố nội tại của hợp đồng hơn là dựa vào xuất xứ địa lý của hàng hóa Như vậy, tiêu chí xác định hợp đồng là quốc tế trong Công ước Viên linh hoạt hơn so với Công ước La Haye.
Theo quan điểm của Pháp, yếu tố quốc tế của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế dựa trên hai tiêu chuẩn chính là kinh tế và pháp lý Trong đó, tiêu chuẩn kinh tế xác định rằng hợp đồng quốc tế là hợp đồng tạo ra sự di chuyển qua lại biên giới của các giá trị trao đổi giữa hai nước, phản ánh quyền lợi của thương mại quốc tế Còn theo tiêu chuẩn pháp lý, hợp đồng được xem là quốc tế khi bị chi phối bởi các tiêu chuẩn pháp lý của nhiều quốc gia, như quốc tịch, nơi cư trú của các bên, địa điểm thực hiện nghĩa vụ, và nguồn vốn thanh toán.
- Theo quan điểm của Việt Nam:
Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 chưa xác định rõ tiêu chí để nhận biết tính quốc tế của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, mà chỉ liệt kê các hoạt động được xem là mua bán hàng hóa quốc tế Điều 27 quy định rằng mua bán quốc tế được thực hiện thông qua các hình thức như xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và chuyển khẩu, giúp làm rõ các phương thức thực hiện hợp đồng trong lĩnh vực thương mại quốc tế.
Xuất khẩu hàng hóa là quá trình đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc vào khu vực đặc biệt thuộc lãnh thổ Việt Nam, được xem là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Đây là hoạt động quan trọng trong thương mại quốc tế, đóng vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước Theo Điều 28 Khoản 1, xuất khẩu hàng hóa bao gồm các mặt hàng được đưa ra khỏi Việt Nam và các khu vực đặc biệt có quy định riêng về hải quan Việc thực hiện xuất khẩu đúng luật giúp đảm bảo tính hợp pháp và thuận lợi trong giao thương hàng hoá quốc tế.
Nhập khẩu hàng hoá là hoạt động đưa hàng hóa từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam vào lãnh thổ Việt Nam, trong đó khu vực đặc biệt này được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.
QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU 8
Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là quá trình hàng hóa được đưa từ nước ngoài hoặc các khu vực đặc biệt trên lãnh thổ Việt Nam vào khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam Sau đó, hàng hóa này thực hiện thủ tục nhập khẩu để chính thức nhập vào Việt Nam và thủ tục xuất khẩu để đưa hàng ra khỏi Việt Nam (Điều 29)
Tạm xuất, tái nhập hàng hóa là quá trình hàng hóa được đưa ra nước ngoài hoặc vào các khu vực đặc biệt trên lãnh thổ Việt Nam, được xem là khu vực hải quan riêng theo quy định pháp luật Quy trình này bao gồm việc làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa khỏi Việt Nam và thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hóa đó vào Việt Nam, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về hải quan.
Chuyển khẩu hàng hóa là hoạt động mua bán hàng hóa giữa các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ, trong đó hàng hóa được chuyển từ nước này sang nước khác mà không cần thực hiện thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam hoặc xuất khẩu ra khỏi Việt Nam Theo quy định tại Điều 30, chuyển khẩu hàng hóa không làm thay đổi quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, đồng thời không phải qua các quy trình hải quan nhập khẩu hay xuất khẩu của Việt Nam Đây là hình thức vận chuyển hàng quốc tế phổ biến trong thương mại quốc tế, giúp giảm thủ tục hành chính và tiết kiệm thời gian cho các doanh nghiệp.
Chuyển khẩu hàng hóa được thực hiện theo các hình thức chính, trong đó bao gồm việc vận chuyển hàng trực tiếp từ nước xuất khẩu (XK) đến nước nhập khẩu (NK) mà không qua cửa khẩu Việt Nam, đảm bảo quy trình nhanh chóng và thuận tiện Ngoài ra, hàng hóa cũng có thể được vận chuyển từ nước XK qua cửa khẩu Việt Nam trước khi đến nước NK, nhằm tuân thủ quy định và kiểm tra hải quan một cách hợp lý Các hình thức chuyển khẩu này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy thương mại quốc tế và đảm bảo lưu thông hàng hóa hiệu quả giữa các quốc gia.
Hàng hóa vận chuyển từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu qua cửa khẩu, nhưng Việt Nam không thực hiện thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam cũng như thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.
Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế
So với hợp đồng mua bán trong nước, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có những đặc điểm sau đây:
Trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, chủ thể chính là các bên tham gia gồm người bán và người mua, đều có trụ sở thương mại đặt tại các quốc gia khác nhau Luật Thương mại Việt Nam quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng quốc tế này, nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và thúc đẩy thương mại quốc tế hiệu quả Việc xác định chính xác các bên liên quan đóng vai trò quan trọng trong việc thực thi hợp đồng và giảm thiểu rủi ro pháp lý.
Năm 2005 quy định rằng, giữa các bên có trụ sở tại Việt Nam, nếu một bên trong nội địa còn bên kia ở trong các khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật, thì vẫn áp dụng các quy định về thương mại và hải quan phù hợp.
2.2 Về đối tượng của hợp đồng:
Hàng hoá là đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là động sản, tức là hàng có thể chuyển qua biên giới của một nước
2.3 Về đồng tiền thanh toán:
Trong giao dịch quốc tế, tiền tệ dùng để thanh toán thường là nội tệ hoặc ngoại tệ tùy thuộc vào thoả thuận giữa các bên Ví dụ, khi hợp đồng giữa người bán Việt Nam và người mua Hà Lan quy định sử dụng đồng euro, thì đồng euro là ngoại tệ đối với phía người bán Việt Nam nhưng lại là nội tệ đối với người mua Hà Lan Tuy nhiên, cũng có trường hợp cả hai bên đều sử dụng đồng nội tệ trong thanh toán, phù hợp với quy định và thỏa thuận cụ thể của từng giao dịch.
QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU 10 như trường hợp các doanh nghiệp thuộc các nước trong cộng đồng châu Âu sử dụng đồng euro làm đồng tiền chung
2.4 Về ngôn ngữ của hợp đồng:
Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế thường được ký kết bằng tiếng nước ngoài, chủ yếu là tiếng Anh, nhằm đảm bảo tính pháp lý và rõ ràng trong giao dịch xuyên quốc gia Việc ký kết hợp đồng bằng tiếng Anh đòi hỏi các bên phải có khả năng ngoại ngữ thành thạo, đặc biệt là tiếng Anh thương mại, để tránh những hiểu lầm không đáng có và đảm bảo quyền lợi của các bên Do đó, khả năng ngoại ngữ là yếu tố quan trọng giúp các doanh nghiệp thành công trong các thương vụ quốc tế ngày nay.
2.5 Về cơ quan giải quyết tranh chấp:
Tranh chấp phát sinh từ việc ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể được giải quyết tại toà án hoặc trọng tài ở một trong hai quốc gia hoặc nước thứ ba Vấn đề ngôn ngữ lại đặt ra thách thức nếu các bên muốn chủ động tranh tụng tại tòa án hoặc trọng tài nước ngoài, đòi hỏi sự hiểu biết và chuẩn bị kỹ lưỡng về ngôn ngữ phù hợp để đảm bảo quyền lợi và hiệu quả trong quá trình giải quyết tranh chấp.
2.6 Về luật điều chỉnh hợp đồng (luật áp dụng cho hợp đồng):
Luật áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế rất đa dạng và phức tạp, có thể chịu sự điều chỉnh của nhiều hệ thống pháp luật khác nhau Điều này đồng nghĩa với việc hợp đồng này không chỉ bị chi phối bởi luật của quốc gia nơi một trong hai bên đặt trụ sở, mà còn có thể phải tuân theo luật của nước bán hoặc nước mua, hoặc cả luật của một quốc gia thứ ba Ngoài ra, hợp đồng còn có thể chịu sự điều chỉnh của các điều ước quốc tế, tập quán thương mại quốc tế hoặc án lệ (tiền lệ pháp), nhằm đảm bảo tính hợp pháp và phù hợp trong môi trường thương mại toàn cầu.
Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, dù được ký kết chặt chẽ, chi tiết đến đâu vẫn không thể lường trước và bao quát hết tất cả các tình huống phát sinh trong thực tế, do đó cần phải bổ sung cơ sở pháp lý rõ ràng bằng cách chọn luật áp dụng phù hợp Vì tính chất quốc tế của hợp đồng, luật điều chỉnh có thể là luật của người bán hoặc luật của nước người mua, tùy thuộc vào điều kiện và thỏa thuận giữa các bên Trong trường hợp luật áp dụng là luật của nước người mua, thì luật này được xem là luật nước ngoài đối với người bán, góp phần đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
Trong quản trị xuất nhập khẩu, người bán và người mua đều cần có hiểu biết rõ về luật pháp liên quan để bảo vệ quyền lợi của mình Việc nắm vững các quy định pháp luật giúp cả hai bên dễ dàng đưa ra lựa chọn và tuân thủ đúng các quy định pháp luật áp dụng Ngoài ra, cơ quan giải quyết tranh chấp như tòa án hoặc trọng tài cũng cần nghiên cứu kỹ luật áp dụng cho hợp đồng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách hiệu quả và công bằng.
Trong mua bán hàng hóa quốc tế, các bên có quyền tự do thỏa thuận chọn nguồn luật áp dụng cho hợp đồng của mình theo nguyên tắc chung của tư pháp quốc tế Nguồn luật có thể là luật quốc gia, điều ước quốc tế về thương mại, tập quán thương mại quốc tế hoặc án lệ (tiền lệ xét xử), tùy vào mục đích bảo vệ quyền lợi của các bên Việc lựa chọn nguồn luật phù hợp đòi hỏi phải cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo quyền lợi và tính hợp pháp của hợp đồng Để đưa ra quyết định chính xác, cần nắm vững các nguyên tắc cơ bản trong việc lựa chọn luật áp dụng, đặc biệt là lựa chọn luật quốc gia, nhằm xác định rõ ràng và khả thi nhất cho quan hệ hợp đồng quốc tế.
Khi nào luật quốc gia trở thành luật áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế?
Trong hợp đồng, có hai phương pháp quy định về pháp luật áp dụng Cách đầu tiên là các bên đề cập rõ ràng luật áp dụng ngay từ giai đoạn đàm phán và ký kết, bằng cách ghi nhận trong hợp đồng rằng luật của một quốc gia cụ thể sẽ được áp dụng Phương pháp này được gọi là các bên đã quy định trong hợp đồng về điều khoản luật áp dụng, giúp đảm bảo rõ ràng và minh bạch về pháp lý trong quá trình thực thi hợp đồng.
“Mọi vấn đề không được quy định hoặc quy định không đầy đủ trong hợp đồng này sẽ được giải quyết theo luật Việt Nam”
“Các vấn đề phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này được giải quyết theo luật nước người bán”
QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU 12
Khi tranh chấp phát sinh, các bên và tòa án có thể dựa vào luật Việt Nam hoặc luật nước người bán để giải quyết
Các bên có thể thỏa thuận chọn luật quốc gia làm luật áp dụng cho hợp đồng sau khi ký kết hoặc khi tranh chấp phát sinh, đặc biệt trong các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế không có điều khoản về luật áp dụng Tuy nhiên, phương pháp này thường khó thực hiện do các bên khó đạt đồng thuận về việc chọn luật khi tranh chấp đã nảy sinh, vì mỗi bên muốn luật bảo vệ quyền lợi của mình Trong trường hợp này, các bên thường chỉ thống nhất khi luật được chọn là luật không ưu tiên quá rõ ràng cho bên nào để giữ cân bằng quyền lợi Công ước Viên năm 1980 là giải pháp tối ưu giúp các bên giải quyết vấn đề này một cách hiệu quả.
Theo Điều 7 Khoản 2 của Pháp lệnh Trọng tài Thương mại năm 2003, trong các vụ tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài, Hội đồng Trọng tài sẽ áp dụng pháp luật do các bên lựa chọn, nhằm đảm bảo quá trình giải quyết tranh chấp dựa trên quy định phù hợp và rõ ràng.
Trong trường hợp các bên không lựa chọn được pháp luật để giải quyết vụ tranh chấp thì Hội đồng Trọng tài quyết định”
Trọng tài thương mại Việt Nam có quyền lựa chọn luật áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế khi xảy ra tranh chấp, nếu các bên không thỏa thuận được về luật áp dụng Điều này giúp đảm bảo quá trình phân giải tranh chấp diễn ra công bằng và theo đúng quy định pháp luật quốc tế và nội địa Việc chọn luật phù hợp sẽ giúp các bên yên tâm hơn trong quá trình đàm phán và thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế.
Khi hợp đồng mẫu quy định:
Trong nhiều hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, các bên thường chỉ quy định những nội dung cơ bản như đối tượng mua bán và giá cả để tiết kiệm thời gian Những phần còn lại thường được dẫn chiếu đến hợp đồng mẫu nhằm đảm bảo tính rõ ràng và đầy đủ của hợp đồng Việc sử dụng hợp đồng mẫu giúp các bên tránh bỏ sót các điều khoản quan trọng, đồng thời phù hợp với quy chuẩn pháp luật và tối ưu hóa quy trình thương mại quốc tế.
Quản trị xuất nhập khẩu thường dựa trên các hợp đồng mẫu được các tập đoàn và công ty lớn soạn thảo, như hợp đồng mẫu của ITC về mua bán quốc tế hàng hóa dễ hỏng hoặc của ICC về hàng hóa sản xuất để bán lại Những hợp đồng mẫu này chỉ có giá trị pháp lý khi các bên tham khảo rõ ràng trong hợp đồng mua bán rằng quyền và nghĩa vụ của họ được điều chỉnh bởi hợp đồng mẫu kèm theo Trong trường hợp đó, hợp đồng mẫu trở thành căn cứ bắt buộc và luật áp dụng trong hợp đồng mua bán quốc tế sẽ là luật ghi trong hợp đồng mẫu, đảm bảo rõ ràng và minh bạch trong quan hệ thương mại quốc tế.
Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế
Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế cũng là vấn đề mà các doanh nghiệp Việt Nam cần đặc biệt chú ý
Khi nói đến hình thức của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế thường có hai quan điểm:
Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể được ký kết bằng lời nói, văn bản, hành vi hoặc bất kỳ hình thức nào do các bên tự do thỏa thuận Các quốc gia theo quan điểm này thường là những nước có nền kinh tế thị trường phát triển, như Anh, Pháp, Mỹ.
Quan điểm thứ hai : Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế phải được ký kết dưới hình thức văn bản Những nước nêu ra quan điểm này là một số nước có nền kinh tế đang chuyển đổi như Việt Nam Điều 27 khoản 2 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 quy định: “Mua bán hàng hoá quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc bằng các hình thức có giá trị pháp lý tương đương” Các hình thức có giá trị pháp lý tương đương ở đây bao gồm điện báo, telex, fax, thông
QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU 16 điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật (điều 3 khoản 15 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005)
Sự bất đồng quan điểm này làm cho Công ước Viên năm 1980 về Hợp đồng mua bán quốc tế hàng hoá phải lựa chọn sự dung hòa bằng cách đưa vào Công ước những quy định theo hướng công nhận cả hai điều khoản liên quan đến hình thức của hợp đồng Điều 11 của Công ước quy định rằng hợp đồng mua bán quốc tế hàng hoá có thể được ký kết bằng lời nói và không cần thiết phải tuân thủ bất kỳ yêu cầu nào khác về mặt hình thức của hợp đồng Còn điều 96 thì lại cho phép các quốc gia bảo lưu, không áp dụng điều 11 trên nếu luật pháp của quốc gia đó quy định hình thức văn bản là bắt buộc đối với hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế Điều này có nghĩa là, nếu Việt Nam tham gia vào Công ước thì Việt Nam được quyền bảo lưu không áp dụng điều 11 của Công ước vì pháp luật Việt Nam quy định hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế phải được ký kết bằng văn bản
Các doanh nghiệp Việt Nam nên lập hợp đồng mua bán bằng văn bản với các đối tác nước ngoài để đảm bảo có bằng chứng rõ ràng trong trường hợp tranh chấp phát sinh Việc ký hợp đồng bằng văn bản giúp các bên dễ dàng kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng hiệu quả hơn và có nhiều ưu thế vượt trội so với hình thức phi văn bản Ký kết bằng văn bản còn nâng cao tính minh bạch và chuyên nghiệp trong các giao dịch quốc tế.
Bảng : So sánh lợi ích của hình thức văn bản và hình thức miệng
Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Cả hai bên đều biết chính xác là họ Sau một thời gian cả hai bên có thể
Quản trị xuất nhập khẩu 17 đã thỏa thuận các điều khoản quan trọng trong hợp đồng, và bạn có thể kiểm tra lại các cam kết đã thống nhất để đảm bảo không có điểm nào không rõ hoặc chưa được thực hiện đúng như hứa hẹn Nếu có bất kỳ điều gì liên quan hoặc không đồng ý với các nội dung đã thỏa thuận, bạn nên xem xét kỹ các điều khoản trong hợp đồng để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của các bên được rõ ràng và minh bạch.
Khi thảo hợp đồng các bên có thể thỏa thuận về những điều khoản phụ mà họ quên khi thảo luận trực tiếp
Một số điều khoản nhỏ nhưng quan trọng có thể sẽ không được đề cập Điều đó sẽ trở thành vấn đề khi hợp đồng “trục trặc”
Liên quan tới người thứ ba
Nếu bên thứ ba (ví dụ công ty mẹ) muốn nghiên cứu hợp đồng thì dạng văn bản dễ chuyển và dễ hiểu hơn
Hợp đồng miệng dễ gây khó khăn trong việc giải thích và chứng minh cho các bên thứ ba Điều này có thể dẫn đến nhiều rắc rối trong các công ty đa quốc gia hoạt động tại các quốc gia phát triển, nơi yêu cầu rõ ràng và minh bạch trong các giao dịch hợp đồng Việc thiếu hình thức hợp đồng rõ ràng có thể ảnh hưởng đến quyền lợi và trách nhiệm của các bên liên quan, gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh toàn cầu.
Khi xảy ra tranh chấp, kiện tụng thì hợp đồng văn bản sẽ là bằng chứng cho những gì hai bên đã thoả thuận
Nếu có tranh chấp, cơ quan xét xử không thể phán đoán được hai bên đã thỏa thuận với nhau những gì
Trong lĩnh vực hợp đồng mua bán ngoại thương, đặc biệt cần lưu ý đến khái niệm “hình thức có giá trị pháp lý tương đương văn bản,” như quy định tại Điều 3 khoản 15 của Luật Thương mại Việt Nam năm 2005, nhằm nhấn mạnh về hình thức của hợp đồng thương mại quốc tế ký dưới dạng hợp đồng điện tử Điều 33 của Luật Giao dịch điện tử năm 2005 cũng xác định rõ: “Hợp đồng điện tử là,” tạo điều kiện pháp lý thuận lợi cho các giao dịch mua bán quốc tế qua nền tảng điện tử, đảm bảo tính hợp pháp và giá trị pháp lý của các hợp đồng điện tử trong thương mại quốc tế.
Quản trị xuất nhập khẩu cần nắm rõ về hợp đồng điện tử, được thiết lập qua các phương tiện điện tử như thư điện tử, fax, telex hoặc thông điệp dữ liệu, phù hợp với quy định của pháp luật Pháp luật thương mại Việt Nam đã công nhận giá trị pháp lý của các hợp đồng ký kết bằng fax hoặc thư điện tử, tương đương với hợp đồng bằng văn bản Tuy nhiên, các doanh nghiệp Việt Nam cần cảnh giác, vì ngoài những lợi ích, hợp đồng điện tử cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro về kỹ thuật, thương mại và pháp lý mà cần có các biện pháp phòng tránh hiệu quả.
Một hợp đồng được hình thành khi một đề nghị giao kết hợp đồng, thường là đơn chào hàng, được bên kia chấp nhận Trong môi trường thương mại điện tử, các vấn đề pháp lý có thể phát sinh nếu một đề nghị hoặc sự chấp nhận bị giả mạo bởi người không có thẩm quyền, gây rủi ro cho doanh nghiệp Đặc biệt, các đơn chào hàng hoặc đơn đặt hàng ký bởi chữ ký không an toàn như ký tự đơn giản hoặc quét chữ ký tay có thể gây nguy hiểm nếu không được xác nhận rõ ràng qua email hoặc thủ tục xác nhận phù hợp Doanh nghiệp cần chủ động yêu cầu đối tác xác nhận thông tin để tránh bị lợi dụng gửi đơn hàng giả hoặc mạo danh, qua đó giảm thiểu rủi ro về tài chính và thiệt hại vật chất khi thực hiện giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ dựa trên các đơn hàng giả mạo.
Trong hợp đồng điện tử, vấn đề lưu trữ chữ ký điện tử là rất phức tạp, đòi hỏi doanh nghiệp đảm bảo an toàn và bảo mật Việc bảo vệ chữ ký điện tử được lưu trữ trong các máy tính là rất quan trọng để tránh nguy cơ bị truy cập trái phép Nếu có người không phận sự lợi dụng và sử dụng chữ ký đó để ký hợp đồng, doanh nghiệp sẽ không còn cách nào khác ngoài việc công nhận hiệu lực của hợp đồng dựa trên chữ ký điện tử đã bị xâm phạm.
Quản trị xuất nhập khẩu đòi hỏi doanh nghiệp chú trọng vào việc ký kết và quản lý hợp đồng điện tử một cách đúng pháp lý để tránh những rủi ro không đáng có Việc để lộ mật mã hoặc để rơi vào tay người khác có thể dẫn đến giả mạo doanh nghiệp trong ký kết hợp đồng điện tử, gây thiệt hại về danh tiếng và uy tín Doanh nghiệp có thể phải đối mặt với các hệ quả như mất niềm tin từ đối tác, thực hiện những hợp đồng không do chính mình ký và chịu thiệt hại về mặt pháp lý Vì vậy, quản lý an toàn hợp đồng điện tử là yếu tố then chốt để bảo vệ quyền lợi và duy trì uy tín trong hoạt động xuất nhập khẩu.
Trong trường hợp có tranh chấp xảy ra, doanh nghiệp không có khả năng bảo mật và kiểm soát việc sử dụng các phương tiện điện tử sẽ chịu trách nhiệm chính, vì việc chứng minh hành vi mạo danh hoặc lừa đảo là rất khó khăn và tốn kém Các tòa án thường không bắt giữ cá nhân hoặc tổ chức bị cáo buộc mạo danh dựa trên các điều khoản hợp đồng, trừ khi hành vi cẩu thả của họ dẫn đến việc giả mạo trở thành lừa đảo, khiến họ có thể bị xử lý hình sự Ví dụ, nếu một công ty cẩu thả trong việc bảo vệ mật khẩu khiến kẻ gian dễ dàng xâm nhập hệ thống và chấp nhận đơn hàng, tòa án có thể bắt buộc công ty này thực hiện hợp đồng hoặc bồi thường thiệt hại.
Phân loại hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
4.1 Căn cứ vào thời gian thực hiện hợp đồng:
Hợp đồng ngắn hạn là loại hợp đồng được ký kết trong một khoảng thời gian ngắn, thường để thực hiện các nghĩa vụ trong phạm vi thời gian hạn chế Loại hợp đồng này thường chỉ thực hiện một lần và khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, quan hệ pháp lý giữa hai bên về hợp đồng đó sẽ chính thức chấm dứt.
- Hợp đồng dài hạn: có thời gian thực hiện lâu dài và trong thời gian đó việc giao hàng, thanh toán được tiến hành nhiều lần
4.2 Căn cứ vào hình thức kinh doanh:
- Hợp đồng xuất khẩu: là hợp đồng bán hàng cho người mua có trụ sở khinh doanh ở nước ngoài (hoặc khu vực hải quan riêng) nhằm thực hiện
QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU 20 chuyển giao hàng hóa đó ra nước ngoài, đồng thời di chuyển quyền sở hữu hàng hóa đó sang tay người mua
Hợp đồng nhập khẩu là hợp đồng mua hàng từ người bán có trụ sở kinh doanh ở nước ngoài hoặc khu vực hải quan riêng, nhằm đưa hàng hóa vào trong nước để phục vụ cho các hoạt động sản xuất, chế biến và tiêu dùng nội địa.
Hợp đồng tạm nhập, tái xuất là loại hợp đồng xuất khẩu hàng hóa đã được nhập khẩu từ nước ngoài trước đó mà không qua quá trình tái chế hay sản xuất trong nước Đây là hình thức quản lý và thực hiện xuất khẩu linh hoạt, phù hợp với các doanh nghiệp cần xuất khẩu lại hàng hóa đã nhập khẩu mà không làm thay đổi bản chất của hàng hóa đó Việc ký kết hợp đồng này giúp doanh nghiệp đảm bảo các quy định về thương mại quốc tế, giảm thiểu thủ tục hành chính, đồng thời tối ưu hoá quá trình xuất khẩu hàng hóa đã qua nhập khẩu từ nước ngoài.
Hợp đồng tạm xuất, tái nhập là hợp đồng mua lại hàng hóa do nước mình sản xuất, đã bán ra nước ngoài mà chưa qua chế biến ở nước ngoài Việc tái nhập khẩu loại hàng hóa này thường không mang ý nghĩa quan trọng trong thương mại quốc tế.
Hợp đồng chuyển khẩu là loại hợp đồng mua hàng giữa các quốc gia, trong đó hàng hóa được mua từ một nước để bán sang một nước khác mà không cần thực hiện thủ tục nhập khẩu hoặc xuất khẩu chính thức Loại hợp đồng này giúp giảm thiểu thủ tục hành chính và thời gian vận chuyển, phù hợp cho các giao dịch thương mại quốc tế nhanh chóng và hiệu quả Hợp đồng chuyển khẩu thường áp dụng trong các trường hợp hàng hoá trung chuyển, tái xuất hoặc tiêu thụ nội địa tại quốc gia nhập khẩu mà không cần qua quá trình nhập khẩu chính thức Việc hiểu rõ về hợp đồng chuyển khẩu giúp các doanh nghiệp nắm bắt các lợi ích về pháp lý và tối ưu hóa quy trình thương mại quốc tế.
Điều kiện hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
1- Hợp đồng phải được ký kết trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận ý chí giữa các Bên, đó chính là sự thuận mua vừa bán Người bán nhất trí giao hàng mà người mua muốn mua; người mua nhận hàng và trả tiền theo cam kết Hợp đồng chỉ có hiệu lực pháp lý nếu được ký kết không vi phạm các trường hợp pháp luật ngăn cấm như: có sự cưỡng bức, đe dọa; có sự lừa dối; có sự nhầm lẫn
2- Chủ thể của hợp đồng phải hợp pháp Chủ thể của hợp đồng là các thương nhân ( cá nhân và pháp nhân theo pháp luật ) có trụ sở kinh doanh đặt tại các quốc gia khác nhau và có đủ tư cách pháp lý Tư cách pháp lý của các thương nhân này được xác định căn cứ theo pháp luật của nước mà thương nhân đó có trụ sở
QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU 21
Pháp luật Việt Nam hiện hành đã có những sửa đổi khá cơ bản về quyền kinh doanh xuất nhập khẩu của thương nhân:
Theo Nghị định số 33/CP của Chính phủ ngày 19/4/1994 về quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu, các cá nhân và pháp nhân muốn kinh doanh xuất nhập khẩu phải có Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu do Bộ Thương mại cấp Đối với các doanh nghiệp chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu, để được cấp phép cần đáp ứng đầy đủ bốn điều kiện quy định.
+ Là doanh nghiệp được thành lập theo đúng luật pháp và cam kết tuân thủ các quy định của luật pháp hiện hành;
+ Hoạt động theo đúng ngành hàng đã đăng ký khi thành lập doanh nghiệp;
Các doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu cần duy trì mức vốn lưu động tối thiểu bằng tiền Việt Nam tương đương 200.000 USD Đặc biệt, các doanh nghiệp tại các tỉnh miền núi và các khu vực có khó khăn về kinh tế, kinh doanh các mặt hàng khuyến khích xuất khẩu mà không yêu cầu nhiều vốn sẽ được quy định mức vốn lưu động tối thiểu bằng tiền Việt Nam tương đương 100.000 USD Điều này nhằm đảm bảo khả năng tài chính ổn định và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong các khu vực khó khăn.
Doanh nghiệp cần có đội ngũ cán bộ có đủ trình độ về kinh doanh, ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương để đáp ứng các yêu cầu pháp lý Đối với các doanh nghiệp sản xuất, để được cấp Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu, bắt buộc phải đáp ứng các điều kiện về năng lực và tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật Việc có đủ nhân lực và nghiệp vụ chuyên môn là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu hiệu quả, đúng quy trình và đảm bảo tuân thủ các quy định của bộ luật thương mại quốc tế.
+ Được thành lập theo đúng luật pháp;
+ Có cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu ổn định và có thị trường tiêu thụ ở nước ngoài;
QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU 22
+ Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ kinh doanh, ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương
Các doanh nghiệp sản xuất chỉ được quyền xuất khẩu hàng hóa và nhập khẩu nguyên vật liệu nếu đáp ứng đủ 3 điều kiện quy định Việc này giúp các doanh nghiệp tự chủ trong hoạt động xuất khẩu, đồng thời đảm bảo đầy đủ nguyên liệu cần thiết cho quá trình sản xuất của mình Điều kiện rõ ràng và minh bạch thúc đẩy hoạt động thương mại xuất khẩu và nhập khẩu của doanh nghiệp hiệu quả hơn.
Theo quy định tại Nghị định này, các doanh nghiệp chưa có Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu không phải là chủ thể hợp pháp của hợp đồng mua bán ngoại thương Mọi giao dịch do các doanh nghiệp này ký kết đều không có hiệu lực vì phía Việt Nam ký kết không hợp pháp Hiện nay, tại Việt Nam tồn tại hai loại doanh nghiệp: một số doanh nghiệp được phép kinh doanh xuất nhập khẩu, và số còn lại không có quyền tham gia hoạt động này.
Nghị định 57/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/9/1998, đã tạo bước đột phá trong quy định về quyền kinh doanh xuất nhập khẩu đối với thương nhân Theo đó, thương nhân là doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật, được phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá theo ngành nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sau khi đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố Không còn cần phải xin Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu tại Bộ Thương mại, kể từ ngày nghị định có hiệu lực.
Bộ thương mại đã cấp hiệu lực thi hành các quy định mới theo Nghị định 57, mở rộng quyền kinh doanh xuất nhập khẩu cho tất cả các doanh nghiệp Các doanh nghiệp chỉ cần đăng ký mã số doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố để bắt đầu hoạt động xuất nhập khẩu, không cần xin phép Bộ thương mại Ngoài ra, không còn sự phân biệt giữa các doanh nghiệp có quyền và không có quyền kinh doanh xuất nhập khẩu nữa.
Nghị định 44/2001/NĐ-CP đã mở rộng quyền kinh doanh xuất khẩu cho các doanh nghiệp, khi quy định thương nhân có thể xuất khẩu tất cả các loại hàng hóa Điều này tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp trong hoạt động thương mại quốc tế, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu Việc mở rộng phạm vi xuất khẩu giúp doanh nghiệp dễ dàng tận dụng cơ hội kinh doanh và đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành thương mại xuất khẩu Việt Nam.
Quản trị xuất nhập khẩu 23 không phụ thuộc vào ngành nghề ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trừ hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu Tuy nhiên, quyền nhập khẩu của doanh nghiệp vẫn bị hạn chế, chỉ cho phép nhập khẩu hàng hóa theo ngành nghề ghi trong giấy đăng ký kinh doanh Đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu có điều kiện, như hàng xuất khẩu, nhập khẩu có hạn ngạch hoặc cần giấy phép của Bộ thương mại hoặc Bộ quản lý chuyên ngành, thương nhân phải được cơ quan có thẩm quyền phân bổ hạn ngạch hoặc cấp phép mới được thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu.
Nghị định 12/2006/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 1/5/2006, đã mở rộng quyền kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, thay thế các nghị định cũ như Nghị định 57/1998/NĐ-CP và Nghị định 44/2001/NĐ-CP Theo nghị định này, thương nhân có thể xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa mà không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh, trừ các mặt hàng nằm trong Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu.
3- Người ký kết hợp đồng có đủ thẩm quyền ký kết theo pháp luật của nước mà thương nhân đó có trụ sở
Theo pháp luật Việt Nam, người ký kết hợp đồng là người đại diện cho thương nhân, được xác định theo luật hoặc ủy quyền Đại diện theo luật do pháp luật quy định, thường là người đứng đầu pháp nhân theo điều lệ hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Trong khi đó, đại diện theo ủy quyền được thành lập dựa trên hợp đồng ủy quyền giữa người ủy quyền và người được ủy quyền, chỉ có thể thực hiện các giao dịch trong phạm vi ủy quyền đã được xác định Văn bản ủy quyền bắt buộc phải có và người ủy quyền chịu trách nhiệm về hành vi của người được ủy quyền trong phạm vi ủy quyền đã thỏa thuận, theo quy định tại Điều 140-142 Bộ luật dân sự 2005.
QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU 24
4- Đối tượng của hợp đồng phải hợp pháp Tức là hàng hoá theo hợp đồng phải là hàng hoá được phép mua bán theo qui định của pháp luật của nước bên mua và nước bên bán
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, thương nhân được phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa mà không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh, trừ các mặt hàng thuộc danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân cần có giấy phép của Bộ Thương mại hoặc các Bộ quản lý chuyên ngành tương ứng Các danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương mại và danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành theo quy định của Việt Nam được quy định rõ trong các phụ lục số 01, 02 và 03 ban hành kèm theo Nghị định 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006.
Những trường hợp bất khả kháng trong Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
6.1 Sự kiện bất khả kháng:
"Sự kiện bất khả kháng" xuất phát từ thuật ngữ tiếng Pháp "force majeure", nghĩa là "sức mạnh tối cao" hoặc "sức người không thể kháng cự nổi" Đây là khái niệm dùng để chỉ các tình huống không lường trước, xảy ra ngoài khả năng kiểm soát của các bên, ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng hoặc nghĩa vụ pháp lý Việc hiểu rõ về "sự kiện bất khả kháng" giúp các doanh nghiệp và cá nhân chuẩn bị các phương án ứng phó phù hợp khi gặp phải các tình huống khẩn cấp, tránh rủi ro pháp lý và thiệt hại không mong muốn.
Sự kiện này xảy ra ngay sau khi ký hợp đồng, không phải do lỗi của bất kỳ bên tham gia nào, mà xảy ra ngoài ý muốn và các bên không thể dự đoán trước.
Quản trị xuất nhập khẩu là yếu tố không thể tránh khỏi và cần thiết để đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi Trong quá trình thực hiện, các rủi ro có thể gây ra việc không thể hoàn thành hoặc thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ hợp đồng Khi gặp sự cố, bên chịu trách nhiệm có thể được miễn trừ trách nhiệm hợp đồng hoặc kéo dài thời gian thực hiện để đảm bảo quyền lợi và giảm thiểu thiệt hại.
Sự kiện bất khả kháng có thể là những hiện tượngdo thiên nhiên gây ra
Thiên tai như lũ lụt, hỏa hoạn, bão, động đất, sóng thần là những hiện tượng tự nhiên khắc nghiệt gây thiệt hại nghiêm trọng về người và của Trong pháp luật và thực tiễn toàn cầu, các hiện tượng này thường được xem là sự kiện bất khả kháng, ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan Việc xác định thiên tai là yếu tố quan trọng trong việc giải thích các trách nhiệm pháp lý và hỗ trợ ứng phó hiệu quả với các thảm họa thiên nhiên.
Sự kiện bất khả kháng không chỉ bao gồm các yếu tố tự nhiên mà còn bao gồm các hiện tượng xã hội như chiến tranh, bạo loạn, đảo chính, đình công, cấm vận hoặc thay đổi chính sách của chính phủ Những biến cố này có thể gây ra ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh và đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động chuẩn bị phương án ứng phó phù hợp Hiểu rõ về các yếu tố bất khả kháng xã hội giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro và duy trì hoạt động ổn định trong các tình huống khẩn cấp.
Hiện tượng xã hội được hiểu và thừa nhận là các sự kiện bất khả kháng, tuy nhiên cách tiếp cận và nhận thức về vấn đề này vẫn rất đa dạng trên toàn thế giới Có nhiều quan điểm khác nhau về cách xác định và xử lý các hiện tượng xã hội này, dẫn đến sự thiếu thống nhất trong các chính sách và hành động Việc hiểu rõ sự đa dạng trong cách nhìn nhận các hiện tượng xã hội giúp thúc đẩy sự hợp tác quốc tế và xây dựng các giải pháp phù hợp hơn với từng bối cảnh khác nhau.
Trong thực tế, các bên trong hợp đồng thường xem những sự kiện xảy ra như thiếu nguyên liệu, mất điện, lỗi mạng vi tính hoặc chậm trễ giao hàng là các sự kiện bất khả kháng, giúp họ được miễn trách nhiệm theo quy định pháp luật Tuy nhiên, về mặt lý luận, những sự kiện này không tự nhiên được công nhận là bất khả kháng nếu không có thỏa thuận rõ ràng giữa các bên trong hợp đồng.
Như vậy về mặt nguyên tắc chung, sự kiện bất khả kháng có những đặc điểm sau đây:
Là sự kiện khách quan xẩy ra sau khi ký hợp đồng;
Là sự kiện xẩy ra không do lỗi của các bên trong hợp đồng;
Là sự kiện mà các bên trong hợp đồng không thể dự đoán và khống chế được
6.2 Hậu quả của sự kiện bất khả kháng
Khi có sự kiện bất khả kháng xẩy ra thì bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng sẽ:
QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU 27
Chính sách miễn trách nhiệm áp dụng khi nghĩa vụ không được thực hiện, không đầy đủ hoặc không đúng do các sự kiện bất khả kháng gây ra, đảm bảo sự linh hoạt và công bằng cho các bên liên quan trong những tình huống vượt ngoài kiểm soát.
Được kéo dài thời hạn thực hiện hợp đồng nếu việc thực hiện hợp đồng bị chậm trễ do sự kiện bất khả kháng
Trong trường hợp sự kiện bất khả kháng kéo dài hoặc gây ra hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến lợi ích của các bên, khiến việc thực hiện hợp đồng trở nên không có lợi, các bên có quyền chấm dứt hợp đồng theo quy định Điều này đảm bảo quyền lợi của các bên được bảo vệ khi gặp phải các tình huống vượt ngoài kiểm soát.
6.3 Thủ tục thông báo khi có sự kiện bất khả kháng
Theo thông lệ chung, khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên bị ảnh hưởng phải gửi thông báo cho bên kia trong thời hạn hợp lý để đảm bảo quyền miễn trách nhiệm hoặc kéo dài thời hạn thực hiện hợp đồng Các bên thường quy định rõ thời hạn thông báo và hậu quả của việc không thông báo, nếu không sẽ mất quyền miễn trách nhiệm hoặc quyền gia hạn hợp đồng Trong trường hợp không có thỏa thuận cụ thể về hậu quả của việc không thông báo, các bên tuân theo luật áp dụng để giải quyết Theo nguyên tắc chung của phần lớn luật, nếu bên bị ảnh hưởng vi phạm nghĩa vụ thông báo, sẽ không được hưởng quyền miễn trừ trách nhiệm do sự kiện bất khả kháng theo Điều 79.4 của Công ước Liên hợp quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế năm 1980.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bên không thực hiện nghĩa vụ có trách nhiệm thông báo kịp thời cho bên kia về trở ngại gặp phải và tác động của nó đến khả năng thực hiện hợp đồng Nếu bên kia không nhận được thông báo trong thời hạn hợp lý sau khi bên không thực hiện hợp đồng đã biết hoặc phải biết về trở ngại đó, thì bên không thực hiện hợp đồng sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do không cung cấp thông báo Để bảo vệ quyền lợi của mình trước các sự kiện bất khả kháng, bên bị ảnh hưởng cần chủ động thông báo và có các biện pháp phòng ngừa phù hợp.
QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU 28
Thông báo về sự kiện bất khả kháng cần được gửi đến bên kia qua các phương tiện như fax, email, điện tín hoặc thư bảo đảm trong thời hạn hợp đồng hoặc theo quy định của luật áp dụng Trong trường hợp không có quy định cụ thể, việc thông báo phải được thực hiện trong một khoảng thời gian hợp lý để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên.
Khi gửi thông báo về sự kiện bất khả kháng, bạn cần kèm theo bản chứng nhận từ cơ quan có thẩm quyền hoặc các tài liệu, chứng cứ hợp pháp chứng minh tính hợp lệ của sự kiện đó Việc thiếu các chứng cứ này sẽ khiến yêu cầu miễn trách nhiệm do sự kiện bất khả kháng không được chấp nhận Do đó, chuẩn bị đầy đủ các chứng cứ cần thiết là rất quan trọng để đảm bảo quyền lợi của bạn trong các tình huống phát sinh.
6.4 Phương pháp xây dựng điều khoản bất khả kháng
Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng dẫn đến nghĩa vụ hợp đồng không thể thực hiện hoặc thực hiện không đúng, các bên cần có điều khoản rõ ràng về bất khả kháng trong hợp đồng để quy định cách xử lý phù hợp Hiện nay, có ba phương pháp xây dựng điều khoản bất khả kháng nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên trong các tình huống bất ngờ và không lường trước được Việc đưa ra điều khoản bất khả kháng giúp các bên phòng tránh rủi ro pháp lý và duy trì tính minh bạch trong ký kết hợp đồng.
6.4.1 Phương pháp trừu tượng hóa
Phương pháp xác định sự kiện bất khả kháng dựa trên việc các bên đưa ra một định nghĩa khái quát về khái niệm này trong hợp đồng Một điều khoản phổ biến quy định rằng, "một bên không thể thực hiện nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng xảy ra sau khi ký kết hợp đồng, mà các bên không thể dự đoán, kiểm soát hoặc ngăn chặn, sẽ được miễn trách nhiệm" Tuy nhiên, quy định này mang tính chung chung và mơ hồ, gây khó khăn trong quá trình diễn giải Trong tranh chấp, cơ quan tài phán sẽ chủ yếu dựa trên tinh thần của luật và ý kiến các bên, nhưng đôi khi cách giải thích không đảm bảo độ chính xác cao.
Kết cấu của hợp đồng mua bán hàg hóa quốc tế
Các bên tự do thể hiện nội dung thỏa thuận trong hợp đồng, phù hợp với từng loại hợp đồng cụ thể Trong quá trình đàm phán, các bên có thể thỏa thuận về các nội dung như quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, điều kiện thanh toán, thời hạn thực hiện hợp đồng, điều kiện và phương thức chấm dứt hợp đồng, cũng như các điều khoản về giải quyết tranh chấp Việc xác định rõ ràng các nội dung này giúp đảm bảo tính minh bạch và tránh các tranh chấp không mong muốn trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không được làm;
Giá cả, phương thức thanh toán;
Thời gian, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
Quyền, nghĩa vụ giữa các bên;
Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
Phạt vi phạm hợp đồng;
QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU 31
Một số hợp đồng có thể kèm các nội dung khác như:
Hợp đồng và các tài liệu thuộc hợp đồng;
Kiểm tra hàng hóa trước khi giao hàng;
Giao hàng sớm, giào hàng từng phần và giao hàng trễ;
Trách nhiệm đối với các khiếm khuyết;
Trách nhiệm đối với bên thứ 3;
Quyền sở hữu trí tuệ;
Hiệu lực của hợp đồng;
Bổ sung sửa đổi hợp đồng;
Ngôn ngữ của hợp đồng
Một hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế thường bao gồm ba phần chính: phần giới thiệu nhằm xác định các bên liên quan và mục đích hợp đồng; các điều kiện và điều khoản của hợp đồng quy định chi tiết về quyền lợi, nghĩa vụ, các điều kiện thanh toán, giao hàng, và các điều khoản pháp lý liên quan; và phần kết thúc hợp đồng để kết luận, ký kết và thực thi các nội dung đã thống nhất giữa các bên.
Phần giới thiệu thông thường bao gồm những thông tin sau:
Tiêu đề: Hợp đồng, Bản thỏa thuận
QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU 32
Trong quá trình quản lý hợp đồng, việc thể hiện rõ số hợp đồng là vô cùng quan trọng để dễ dàng lưu trữ và tra cứu sau này Số hợp đồng giúp xác định và tham chiếu chính xác các chứng từ giao dịch liên quan, đảm bảo theo dõi và quản lý hợp đồng một cách nhanh chóng, thuận tiện và chính xác Việc đặt mã số hợp đồng rõ ràng, dễ nhận biết góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý hợp đồng và giảm thiểu những sai sót trong quá trình xử lý hồ sơ.
Địa điểm ký kết hợp đồng là yếu tố quan trọng, thường được ghi ở đầu hoặc cuối hợp đồng, có vai trò xác định nguồn luật điều chỉnh khi các bên không có thỏa thuận khác Trong trường hợp không có quy định riêng, luật nơi ký kết hợp đồng sẽ được áp dụng Thông thường, hiệu lực của hợp đồng bắt đầu từ thời điểm các bên ký kết, trừ khi có thỏa thuận khác về ngày có hiệu lực.
Trong hợp đồng cần ghi rõ tên và địa chỉ của các bên ký kết, bao gồm số điện thoại, số fax, email và người đại diện có thẩm quyền để giao kết hợp đồng Trường hợp người ký không phải là người đại diện hợp pháp theo luật của thương nhân đó, thì phải có giấy ủy quyền hợp lệ để thể hiện quyền đại diện Việc xác định chính xác các thông tin này đảm bảo tính pháp lý và minh bạch trong quá trình ký kết hợp đồng.
Trong hợp đồng, định nghĩa về các hàng hóa, dịch vụ phức tạp hoặc các thuật ngữ chuyên ngành được xác định rõ ràng để gán một ý nghĩa riêng biệt, khác với các cách hiểu thông thường Việc này giúp đảm bảo sự rõ ràng và chính xác trong quá trình thực hiện hợp đồng, đồng thời giảm thiểu những hiểu lầm hoặc tranh chấp xảy ra do hiểu sai về các thuật ngữ quan trọng.
Cơ sở ký kết hợp đồng: Hiệp định, Nghị định, sự tự nguyện và nhu cầu của các bên
Thỏa thuận tự nguyện giữa các bên là cam kết của bên bán và bên mua thống nhất về việc bán và mua hàng hóa dựa trên các điều khoản và điều kiện của hợp đồng đã thống nhất.
Các điều khoản, điều kiện:
Hàng hóa, tên hàng, chất lượng, số lượng, bao bì – đóng gói
Điều kiện tài chính: Giá cả, thanh toán, chứng từ thanh toán
QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU 33
Điều kiện về vận tải: thời gian, địa điểm giao hàng, số lần giao hàng, vấn đề chuyển tải
Điều khoản pháp lý: luật áp dụng, khiếu nại, trường hợp bất khả kháng, trọng tài
Thông thường có các thông tin sau:
Số bản hợp đồng và số lượng hợp đồng giữ lại của mỗi bên,
Trong hợp đồng có thể được thể hiện bằng nhiều ngôn ngữ, cần quy định rõ ràng về giá trị pháp lý của từng ngôn ngữ, xác định xem các bản tiếng khác có giá trị tương đương hay không Nếu không có quy định cụ thể, hợp đồng cần chỉ rõ ngôn ngữ chính sẽ được xem xét trong trường hợp xảy ra tranh chấp để đảm bảo quyền lợi và tránh hiểu lầm khi pháp lý diễn ra.
Thời gian hiệu lực của hợp đồng
Quy định liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng
Chữ ký của người đại diện có thẩm quyền giữa các bên
International sales contracts typically include key terms such as the commodity, which specifies the product being traded, and the quantity or weight, detailing the exact amount involved The quality or specifications of the goods are also critical to ensure both parties agree on the product standards Pricing terms define the overall cost and payment conditions, while shipment or delivery clauses outline the logistics and timing of goods transfer Settlement or payment terms specify the methods and timing of payment, ensuring financial clarity Finally, the contract covers necessary documentation requirements, including shipping documents and negotiation papers, to facilitate smooth transaction processes.
This article comprehensively covers key aspects of import-export management, including packaging and marking procedures (Article 8), penalties and damages (Article 9), and insurance requirements (Article 10) It also addresses the procedures for handling claims (Article 11), dispute resolution through arbitration (Article 12), and provisions for force majeure events (Article 13) Additionally, it emphasizes the importance of thorough inspection processes (Article 14), outlines general contractual terms (Article 15), and details warranty, guarantee, and maintenance policies (Article 16) The document underscores the significance of training (Article 17), proper installation, testing, and commissioning (Article 18), as well as confidentiality and intellectual property rights (Articles 19 and 20) Lastly, it specifies conditions for contract termination (Article 21), ensuring a comprehensive framework for efficient and compliant import-export operations.
Nội dung chính của các điều khoản chủ yếu: Điều 1: Tên hàng ( Article 1: Commodity)
Tên hàng là yếu tố quan trọng trong hợp đồng, giúp các bên xác định rõ mặt hàng cần mua bán hoặc trao đổi, từ đó tránh hiểu lầm và tranh chấp sau này Điều khoản này còn giúp phân biệt các sản phẩm cùng loại, nâng cao tính chính xác trong giao dịch Trong nhiều hợp đồng xuất nhập khẩu do phía Việt Nam soạn thảo, nội dung về tên hàng thường được chú trọng để đảm bảo quá trình thương mại diễn ra suông sẻ và minh bạch.
Quản trị xuất nhập khẩu yếu, ghi chú sơ sài hoặc sai sót trong văn bản tiếng nước ngoài gây hiểu nhầm cho đối tác về hàng hóa Điều này là nguyên nhân chính dẫn đến tranh chấp hợp đồng xuất nhập khẩu tại Việt Nam Việc thiếu chính xác và rõ ràng trong quản lý khiến các bên khó thống nhất, gây ảnh hưởng đến hiệu quả và sự minh bạch của hoạt động thương mại quốc tế.
Trong hợp đồng ngoại thương điều khoản tên hàng thường được ghi như sau:
- Tên hàng kèm theo tên thương mại
Cooking oil Marvela ( do tập đoàn Golden Hope sản xuất)
Cooking oil Neptune (do Kouk sản xuất)
- Tên hàng kèm tên khoa học
Weave Fabrric ( vải dệt thoi)
- Tên hàng kèm theo công dụng của nó
Rice paste ( base element for preparation of spring roll) Bánh đa nem
- Ghi tên hàng kèm theo mô tả tổng hợp
Honda super cub custom C70 CMR – IC
- Tên hàng kèm theo chất lượng hàng hoá
Skinless whole dried squid.(Mực lột da)
Frozen polypus (octopus).Bạch tuộc đông lạnh
- Tên hàng kèm theo tiêu chuẩn kỹ thuật định trước
Tiger Brand Home appliances made in Japan( 220v- 50hz)( Đồ gia dụng hiệu Tiger chế tạo tại Nhật bản nguồn điện sử dụng là 220v 50 hz.)
-Tên hàng kèm theo tên địa phương sản xuất ra nó, nếu nơi đó ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU 36
Sâm Hàn Quốc, gạo Việt Nam…
-Tên Hàng kèm mã HS của hàng đó
Vải chính 100% cotton, K54-56, mã số HS 5515190000 đảm bảo chất lượng cao và phù hợp cho các mục đích sử dụng đa dạng Trong hợp đồng mua bán, điều khoản về số lượng và khối lượng là yếu tố bắt buộc, giúp xác định rõ lượng hàng hoá được giao Việc thống nhất đơn vị đo lường và phương pháp ghi chép số lượng/khối lượng là rất quan trọng để tránh nhầm lẫn và đảm bảo tính minh bạch trong thương mại quốc tế.
Ngoài hệ mét, còn có các hệ thống đo lường khác thường được sử dụng Khi đàm phán và soạn thảo hợp đồng, cần xác định rõ đơn vị đo lường để đảm bảo tính chính xác Tốt nhất, nên sử dụng hệ mét hoặc các đơn vị quy đổi của chúng dựa trên hệ mét để tránh nhầm lẫn và đảm bảo tính minh bạch trong các giao dịch.
Một số đơn vị đo lường thông dụng: Đơn vị đo chiều dài
1 yard = 3 feet = 0,9144 m; 1m 1,0936 yard Đơn vị đo diện tích:
1acre = 0,4 ha Đơn vị đo dung tích:
1 gallon (dầu mỏ) Anh = 4,564 lít
1 gallon ( dầu mỏ) Mỹ = 3,785 lít
1 thùng ( barrel ) dầu mỏ = 158,98 lít
1 thùng ( Bushel ) ngũ cốc = 36 lít Đơn vị đo khối lượng:
QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU 1
1 ounce = 1 lạng = 28,35 gram ( trong buôn bán thông thường )
( trong buôn bán vàng bạc )
Phương pháp quy định số lượng
Trong thương mại quốc tế, việc chọn phương pháp ghi khối lượng hoặc trọng lượng phù hợp phụ thuộc vào từng thương vụ và đối tượng của hợp đồng Thường thì, người ta sử dụng hai cách chính để ghi nhận khối lượng hoặc trọng lượng trong các hợp đồng thương mại quốc tế nhằm đảm bảo tính chính xác và thuận tiện trong giao dịch.