tiểu luận: Vướng mắc trong công tác hoàn thuế GTGT và hướng khắc phục đối với doanh nghiệp thuộc khối công nghiệp khu vực TPHCM
Trang 11
Tiểu luận
VƯỚNG MẮC TRONG CÔNG TÁC HOÀN THUẾ GTGT
VÀ HƯỚNG KHẮC PHỤC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THUỘC KHỐI CÔNG NGHIỆP KHU VỰC TPHCM
Trang 22
MỤC LỤC
CƠ SỞ HÌNH T HÀNH T IỂU L UẬN 2
C H Ư Ơ N G I: LÍ LUẬN C HUNG VỀ HOÀN THU Ế VÀ HOÀN THUẾ GTGT 3
1 Lí luận chung về hoàn thuế 4
1.1 Khái ni ệm 4
1.2 Mục đí ch của hoàn thuế 4
1.3 Các yêu cầu cần thi ết của công t ác hoàn thuế 5
2 Thuế GTGT và hoàn thuế GTGT theo quy định hi ện hành ở Vi ệt Nam 6
2.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế GT GT 6
2.2 Hoàn thuế GTGT và sự cần thiết phải hoàn thiện công tác hoàn thuế GTGT ở nước ta hiện nay 25
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới công t ác hoàn thuế GTGT 37
CHƯ Ơ N G II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOÀN THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC KHỐI CÔNG NGHIỆP KHU VỰC TPHCM 40
1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghi ệp thuộc khối công nghi ệp 40
2 Thực trạng công tác hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp thuộc khối công nghiệp khu vực TP HCM 42
2.1 Thực t rạng công tác quản lý thu t huế GT GT 42
2.2 Công tác thực hi ện quy trình hoàn thuế 46
2.3 Một số vấn đề tồn tại trong việc giải quyết hoàn thuế đối với các doanh nghiệp thuộc khối công nghi ệp 47
2.4 Nguyên nhân của những tồn tại t rong công tác hoàn thuế 50
CHƯ Ơ N G III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HOÀN THUẾ ĐỐI VỚ I CÁC DOANH NGHIỆP T HUỘC KHỐI C ÔNG NGHIỆP KHU VỰC T P HCM 53
KẾT LUẬN 66
DANH MỤC TÀI L IỆU T HAM KHẢO 68
CƠ SỞ H ÌNH THÀNH TIỂU LUẬN
Trang 33
Thông qua việc tìm hiểu lý luận, tiểu luận : “VƯỚ NG MẮC TRONG C Ô NG TÁC
HO ÀN THUẾ G TG T VÀ HƯ Ớ NG KH ẮC PHỤC ĐỐI VỚI DO ANH NGHIỆP
TH UỘ C KHỐ I C Ô NG NG HIỆP KHU VỰC TPHC M” nhằm hai m ục đích:
Thứ nhất: Tìm hiểu những vấn đề có tính lý luận về thuế GT GT nói chung, pháp
luật về khấu trừ và hoàn thuế GT GT đối với DN t h uộ c k hố i cô n g n gh iệp
Thứ hai: Đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật về khấu trừ, hoàn thuế GTGT tại
Việt Nam hiện nay Qua đó đưa ra một số đánh giá và kiến nghị hoàn thiện các quy định của pháp luật hiện hành về khấu trừ và hoàn thuế GT GT đố i với DN t huộ c k hố i
cô n g n gh iệp Xuất phát từ hai m ục đích cơ bản nêu trên, tiểu luận có những nhiệm vụ cơ bản sau:
- Làm rõ khái niệm , đặc điểm, bản chất của T huế GT GT khấu trừ, hoàn thuế GTGT
và các quy định pháp luật về thuế GTGT , khấu trừ, hoàn thuế GT GT đối với DN t h uộ c
CHƯƠ N G I: LÍ LUẬN CH UNG VỀ H O ÀN THUẾ VÀ HO ÀN TH UẾ GTGT
Trang 44
1 Lí luận chung về hoàn thuế
1.1 Khái niệm
Hoàn thuế là việc nhà nước trả lại số tiền cho cơ sở kinh doanh hoặc đối tượng nộp thuế
mà đối tượng nộp thuế đó đã nộp theo những điều kiện đã quy định trong các Luật thuế Đứng trên góc độ Doanh nghiệp, hoàn thuế là việc doanh nghiệp nhận lại số tiền thuế ứng trước từ phía Nhà nước
Hay hoàn thuế là m ột công đoạn trong quy trình quản lý thu thuế của cơ quan nhà nước
1.2 Mục đích của hoàn thuế
- Giảm bớt khó khăn về tài chính cho các doanh nghiệp là ĐTNT trong kinh doanh: vốn luôn là vấn đề hết sức nóng bỏng đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là trong nền kinh
tế thị trường của nước ta hiện nay Để khuyến khích đầu tư và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, Nhà nước thực hiện hoàn t huế để tạo điều kiện cho doanh nghiệp thu hồi được vốn đã ứng trước
Ví dụ: trong Luật thuế GTGT có quy định đối với cơ sở kinh doanh đầu tư m ới đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh thuế đầu ra, nếu thời gian đầu tư từ một năm trở lên sẽ được xét hoàn t huế đầu vào theo t ừng năm Số thuế GTGT đầu vào của tài sản đầu tư được hoàn có giá trị lớn t ừ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo từng quý
- T rả lại số thuế do thay đổi tính chất của việc sử dụng hàng hoá: đối với loại hàng hoá được sản xuất tại Việt Nam nhưng không được tiêu dùng trong nước mà đem xuất khẩu,
về mặt nguyên tắc thuế gián thu không điều tiết, do vậy được hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đã trả nằm trong những hàng hoá đó
Đối với những loại hàng hoá được mua bằng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của các t ổ chức, cá nhân người nước ngoài thì được hoàn số thuế nằm trong giá cả của hàng hoá đó, vì m ục đích sử dụng những hàng hoá này m ang tính nhân đạo như cứu giúp đồng bào bị thiên tai, lũ lụt,
- T hực hiện phát t riển kinh tế theo định hướng của Nhà nước
Ví dụ: nhằm khuyến khích phát triển lĩnh vực xuất khẩu, trong Luật thuế GT GT Nhà nước quy định thuế suất bằng 0% đối với loại hàng hoá này, có nghĩa là thuế đầu ra không những không phải đóng m à còn được hoàn lại toàn bộ số thuế đầu vào nhằm tạo điều kiện
Trang 51.3 Các yê u cầu cần thiết của công tác hoàn thuế
Để thực hiện hoàn thuế đảm bảo cho các mục đích nói trên thì cả cơ quan thuế và
ĐT NT phải chấp hành tốt các quy định trong công tác hoàn t huế Nếu thực hiện không tốt , một m ặt sẽ không đáp ứng được các m ục đích của hoàn thuế, mặt khác sẽ gây nhiều ảnh hưởng tiêu cực đối với nền kinh tế xã hội như:Nhà nước sẽ thất thoát nguồn thu khi phải chi ra nhiều hơn số tiền hoàn thuế, doanh nghiệp không được trả vốn kịp thời để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh tạo đà cho các hành vi gian dối của ĐTNT, hoặc là gây ra sự mất công bằng giữa các ĐTNT…Vì vậy, công tác hoàn thuế phải được thực hiện đúng và đầy đủ các yêu cầu sau:
1.3.1 Yêu cầu đối với đối tượng nộp thuế (ĐTNT)
- T hực hiện đúng, đầy đủ nội dung quy định của các Luật thuế Đối với các trường hợp thuộc diện được hoàn thuế thì phải lập hồ sơ xin hoàn thuế Hồ sơ phải được lập m ột cách đầy đủ, đảm bảo phản ánh chính xác, trung thực tình hình thực tế kinh doanh của doanh nghiệp đúng như các căn cứ quy định Các số liệu tự kê khai trong hồ sơ phải bảo đảm tính chính xác, trung thực, mọi sai sót doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm
- Chấp hành đầy đủ các yêu cầu của cơ quan t huế và các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thực hiện công tác hoàn thuế
1.3.2 Yêu cầu đối với cơ quan thuế
- Phải tiến hành kiểm tra, xem xét các trường hợp hoàn thuế một cách thận trọng, kỹ lưỡng để tránh tình trạng ĐTNT làm sai quy định
- Xem xét, t ính toán xác định số thuế được hoàn theo từng trường hợp hoàn thuế
- T iến hành hoàn thuế kịp thời, đảm bảo cho đối tượng nộp thuế khắc phục kịp t hời tình trạng khó khăn, đồng thời tạo điều kiện cho đối tượng nộp thuế kinh doanh có hiệu quả hơn
Trang 66
2 Thuế G TGT và hoàn thuế GTGT theo quy định hiện hành ở Việt Nam
2.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế G TG T 2.1.1 Khái niệm, bản chất
Thuế GTGT ở trong tiếng Pháp được gọi là Taxe Sur la Valeur Ajoutéc (TVA), ở trong tiếng Anh thì được gọi là Value Added T ax (VAT) Nó có nguồn gốc từ thuế doanh thu và được m ột người Đức tên là CARL FRIEDRICH VON SIEMENS nghiên cứu đầu tiên và đưa ra vào năm 1918 T uy nhiên trên thực tế thuế GTGT lại ra đời đầu tiên tại Pháp và đã nhanh chóng được áp dụng rộng rãi trên thế giới, trở thành nguồn thu quan trọng của Chính Phủ nhiều nước Nếu như vào giữa năm 1988 mới chỉ có 47 nước áp dụng thuế GT GT thì đến tháng 7/1991 đã có tới 56 nước, và cho đến hiện nay thì đã có trên 100 quốc gia đưa thuế GT GT vào hệ thống thuế khoá của nước mình Tại Việt Nam, thuế
GT GT được nghiên cứu từ khi tiến hành cải cách thuế bước 1 vào năm 1990, áp dụng thử nghiệm năm 1993 ở 11 đơn vị (t rong các ngành đường, dệt, xi măng, ), ban hành Luật và được thông qua tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khoá 9 (t ừ ngày 2/4 đến ngày 10/5/1997) và được áp dụng chính thức từ ngày 1/1/1999
Thuế GTGT là một loại thuế gián t hu đánh vào việc sử dụng hàng hoá, dịch vụ Nó được tính theo từng giai đoạn sản xuất đối với phần chênh lệch doanh thu của một doanh nghiệp so với những gì m à doanh nghiệp đã mua của các doanh nghiệp khác, tức là đánh vào giá trị tăng lên tại doanh nghiệp Về thực chất, thuế GT GT là m ột loại thuế đánh vào người tiêu dùng thông qua việc trả t iền m ua hàng hoá, dịch vụ, người sản xuất kinh doanh chỉ là người nộp t huế thay cho người tiêu dùng
Như khái niệm đã được ghi trong Luật thuế GTGT số 02/1997/QH9 ngày 10/5/1997
và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật VAT số 07/2003/QH11 ngày 17/6/2003 thì:
" T huế GT GT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng"
Thuế GTGT ra đời đã khắc phục được việc đánh thuế trùng lắp của thuế doanh thu Vì chỉ tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ ở từng khâu bàn hàng m à không đánh vào phần giá trị đã chịu thuế ở khâu trước cho nên cách tính thuế GTGT là rất khoa học, rất cần t hiết đối với phát triển sản xuất theo hướng Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá và phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế của nước ta hiện nay
Trang 77
2.1.2 Đặc điểm cơ bản của thuế G TGT
Thuế GTGT là loại thuế gián thu, người nộp thuế là những cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, còn người chịu thuế là người sử dụng cuối cùng của hàng hoá, dịch vụ đấy
Thuế GTGT là loại thuế đánh nhiều giai đoạn nhưng chỉ vào phần giá trị tăng thêm của từng giai đoạn đó, tổng số thu của các giai đoạn ngang bằng với số thuế đầu ra ở khâu cuối cùng (t iêu dùng)
Thuế GTGT có tính trung lập cao bởi lẽ nó là khoản thu hộ cho Nhà nước ở người mua hàng hoá, dịch vụ bằng cách cộng thêm vào giá bán hàng Vì vậy, nó thường được xây dựng với ít m ức thuế suất, không có sự phân biệt phức tạp giữa các loại hàng hoá, dịch vụ nên việc tính thuế cũng đơn giản hơn so với thuế doanh thu
Thuế GTGT được thực hiện thống nhất và chặt chẽ theo nguyên tắc căn cứ vào hoá đơn mua, bán hàng để tính thuế Vì vậy m à nó khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh khi mua hàng phài lấy hoá đơn và khi bán hàng thì phải xuất hoá đơn theo đúng quy định, đó chính là sự kỷ luật của hoá đơn chứng từ
Thuế GTGT có t hể đem lại số thu thường xuyên, ổn định cho Ngân sách Nhà nước, nó
có phạm vi rất rộng và thường được xây dựng căn cứ vào công dụng vật chất của sản phẩm không phân biệt người mua và dùng vào m ục đích gì Nó có đối tượng thu là toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh kể cả gia công, chế biến và hoạt động dịch vụ có t hu tiền, nó đánh vào các sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong nước kể cả hàng hoá nhập khẩu Phần lớn các nước áp dụng thuế GT GT thường chiếm tỷ trọng lớn khoảng từ 20% đến 30% trong tổng số thu Ngân sách Nhà nước, xấp xỉ 5% - 10% GDP
Thuế GTGT còn có m ột ưu điểm nữa là: các đối tượng nộp thuế tự động kiểm soát lẫn nhau, m ỗi đối tượng muốn khấu trừ số thuê GT GT trên số hàng mua, và số thuế trên số hàng bán thì phải chứng minh số m ua và số liên hệ Vì vậy, m ỗi đối tượng nộp thuế phải
cố kiểm soát xem những nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho m ình có khai nộp đầy đủ thuế GT GT hay không bằng cách họ đòi cấp hoá đơn hoặc biên nhận thu tiền có ghi thu số thuế GT GT liên hệ
Bên cạnh những ưu điểm kể trên thì thuế GTGT còn có những nhược điểm như: việc hạch toán và quản lý thuế tương đối phức tạp, nhất thiết phải có hoá đơn, chứng từ trong mua bán hàng hoá, dịch vụ, phải theo dõi thuế đầu ra, đầu vào, khấu trừ hoặc thoái trả thuế
Trang 88
Một nhược điểm nữa là thuế GT GT có ít mức thuế suất nên người tiêu dùng có thu nhập cao hay thấp vẫn phải nộp thuế giống nhau, t huế mang tính luỹ thoái so với thu nhập cho nên thường thiếu công bằng Tính chất này xuất phát từ quy luật giảm dần của thiên hướng tiêu dùng Khi thu nhập tăng lên thì tiêu dùng cũng tăng lên nhưng tốc độ tăng của tiêu dùng sẽ chậm hơn tốc độ tăng của thu nhập T rong điều kiện đó tỉ suất thuế tiêu dùng trung bình so với thu nhập có xu hướng giảm đi khi thu nhập tăng lên Người có thu nhập cao sẽ có tỉ suất thuế tiêu dùng trên tổng thu nhập càng nhỏ
2.1.3 Nội dung cơ bản của Luật thuế G TG T hiện hành ở Việt Nam 2.1.3.1 Đối tượng nộp thuế
Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
GT GT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ
từ nước ngoài chịu thuế GTGT (gọi chung là người nhập khẩu) đều là đối tượng nộp thuế
GT GT
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bao gồm:
- Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp Nhà nước và Luật hợp tác xã
- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, t ổ chức chính trị - xã hội, t ổ chức xã hội, t ổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng kinh doanh khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
2.1.3.2 Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GT GT ) là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GT GT hướng dẫn tại Điều 4T hông
tư này (Nghị địnhsố121/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2011)
Trang 99
2.1.3.3 C ăn cứ tí nh thuế :
1 Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GT GT Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặcbiệt nhưng chưa có thuế GTGT
Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ m ôi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa vừa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, vừa chịu thuế bảo vệ m ôi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ m ôi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng
2 Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) vớithuế tiêu thụ đặcbiệt(nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế
GT GT là giá nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được m iễn, giảm
3 Đối với sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, làgiá tính thuế GT GT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh các hoạt động này
Ví dụ17: Đơn vị A sản xuất quạt điện, dùng 50 sản phẩm quạt để trao đổi với cơ sở B lấy sắt thép, giá bán (chưa có thuế) là 400.000 đồng/chiếc
Giá tính thuế GTGT là 50 x 400.000 đồng = 20.000.000 đồng
Riêng biếu, tặng giấy mời (t rên giấy m ời ghi rõ không thu tiền) xem các cuộc biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, thi người đẹp và người mẫu, t hi đấu thể t hao do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định thì giá tính thuế được xác định bằng không (0)
Cơ sở tổ chức biểu diễn nghệ thuật tự xác định và tự chịu trách nhiệm về số lượng giấy mời, danh sách tổ chức, cá nhân m à cơ sở m ang biếu, tặng giấy m ời trước khi diễn ra chương trình biểu diễn, thi đấu thể t hao Trường hợp cơ sở có hành vi gian lận vẫn thu tiền đối với giấy m ời thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế
Ví dụ 18: Công ty cổ phần X được cơ quan có thẩm quyền cấp phép tổ chức cuộc thi
“Người đẹp Việt Nam năm 20xx”, ngoài số vé in để bán t hu tiền cho khán giả, Công ty có
in m ột số giấy mời để biếu, tặng không thu tiền để mời một số đại biểu đến tham dự và cổ
Trang 1010
vũ cho cuộc thi, số giấy m ời này có danh sách tổ chức, cá nhân nhận Khi khai thuế giá trị gia tăng, giá tính thuế đối với số giấy m ời biếu, tặng được xác định bằng không (0) Trường hợp cơ quan thuế phát hiện Công ty cổ phần X vẫn thu tiền khi biếu, tặng giấy mời thì Công ty cổ phần X bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý t huế
4 Giá tính thuế đối với sản phẩm , hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ Đối với sản phẩm , hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụngcho tiêu dùng phục vụ hoạt động kinh doanh (t iêu dùng nội bộ), là giá tính thuếGTGT của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ đối với hoá đơn GTGT xuất tiêu dùng nội bộ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
GT GT
Hàng hoá luân chuyển nội bộ như xuất hàng hoá để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh không phải tính, nộp thuế GT GT
Ví dụ19: Đơn vị A sản xuất quạt điện, dùng 50 sản phẩm quạt lắp vào các phân xưởng sản xuất, giá bán (chưa có thuế GT GT ) của loại quạt này là 1.000.000đồng/chiếc, thuế suất thuế GTGT là 10%
Giá tính thuế GTGT là 1.000.000 x 50 = 50.000.000đồng
Đơn vị A lập hoá đơn GT GT ghi giá tính thuế GT GT là 50.000.000 đồng, thuế GTGT
là 5.000.000đồng Đơn vị A được kê khai, khấu trừ thuế đối với hoá đơn xuất tiêu dùng nội bộ
Ví dụ 20: Cơ sở sản xuất hàng may mặc B có phân xưởng sợi và phân xưởng may Cơ
sở B xuất sợi thành phẩm từ phân xưởng sợi cho phân xưởng m ay để tiếp tục quá trình sản xuất thì cơ sở B không phải tính và nộp thuế GT GT đối với sợi xuất cho phân xưởng may Riêng đối với cơ sở kinhdoanh có sử dụng hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ phục vụ cho sản xuất kinh doanh như vận t ải, hàng không, đường sắt, bưu chính viễn thông không phải tính thuế GT GT đầu ra, cơ sở kinh doanh phải có văn bản quy định rõ đối tượng và mức khống chế hàng hoá dịch vụ sử dụng nội bộ theo thẩm quyền quy định
5 Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy m óc, thiết bị là số tiền cho thuê chưa có thuế
GT GT
Trang 1111
Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT
Trường hợp thuê máy m óc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trả cho nước ngoài
Giá cho thuê tài sản do các bên thỏa t huận được xác định theo hợp đồng Trường hợp pháp luật có quy định về khung giá thuê thì giá thuê được xác định trong phạm vi khung giá quy định
6 Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, trả chậm
Ví dụ 21: Công ty kinh doanh xe m áy bán xe X loại 100 cc, giá bán trả góp chưa có thuế GT GT là 25,5 triệu đồng/chiếc (t rong đó giá bán xe là 25 triệu đồng, lãi trả góp là 0,5 triệu đồng) thì giá tính thuế GTGT là 25 triệu đồng
7 Đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có thuế
GT GT, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hoá
8 Đối với xây dựng, lắp đặt, là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GT GT
a) T rường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT
Ví dụ 22: Công ty xây dựng B nhận thầu xây dựng công trình bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, tổng giá trị thanh toán chưa có t huế GTGT là 1.500 triệu đồng, trong đó giá trị vật tư xây dựng chưa có thuế GT GT là 1.000 triệu đồng thì giá tính thuế GTGT là 1.500 triệu đồng
b) T rường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, m áy móc, thiếtbị, giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và m áy móc, thiếtbị chưa có thuế GT GT
Ví dụ 23: Công ty xây dựng B nhận thầu xây dựng công trình không bao thầu giá trị vật tư xây dựng, tổng giá trị công trình chưa có thuế GT GT là 1.500 triệu đồng, giá trị nguyên liệu, vật tư xây dựng do chủ đầu tư A cung cấp chưa có t huế GTGT là 1.000 triệu
Trang 12Ví dụ 24: Công ty dệt X (gọi là bên A) thuê Công ty xây dựng Y (gọi là bên B) thực hiện xây dựng lắp đặt mở rộng xưởng sản xuất
Tổng giá trị công trình chưa có thuế GTGT là 200 tỷ đồng, trong đó:
9 Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượngbất động sản trừ(-) giá đất đượ ctrừ để tính thuế GT GT
a) Giá đất được trừ đểtính thuế GT GT được quy định cụ thể như sau:
a.1)Đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà
để bán, giá đất được trừ đểtính thuế GT GT bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm ) và chi phí bồi t hường, giải phóng mặt bằng theo quy định pháp luật;
Ví dụ 25: Năm 2011 Công ty kinh doanh bất động sản A được Nhà nước giao đất để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán T iền sử dụng đất phải nộp (chưa trừ tiền sử dụng đất được miễn giảm , chưa trừ chi phí bồi thường giải phóng m ặt bằng theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) là 30 tỷ đồng Dự án được giảm 20%
Trang 1313
số tiền sử dụng đất phải nộp Số tiền bồi thường, giải phóng m ặt bằng theo phương án đã được duyệt là 15 tỷ đồng
Tổng giá trị đất được trừ được xác định như sau:
- T iền sử dụng đất được m iễn giảm là: 30 tỷx 20% = 6 tỷ (đồng);
- T iền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm ) là: 30 tỷ- 6 tỷ- 15 tỷ= 9 tỷ (đồng);
- T ổng giá đất được trừ đểtính thuế GT GT bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sửdụng đất được m iễn, giảm) và chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng là: 9 t ỷ+ 15 tỷ= 24 tỷ (đồng)
Tổng giá đất được trừ được phân bổ cho số m 2 đất được phép kinh doanh
a.2)Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đấtcủa Nhà nước, giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất trúng đấu giá;
a.3)Trường hợp thuê đất để xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được m iễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định pháp luật
a.4)Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có); cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng đã tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế GT GT T rường hợp không xác định được giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm
ký hợp đồng nhận chuyển nhượng
Ví dụ 26: T háng 7/2011 Công ty A nhận chuyển nhượng quyền sử dụng 200m 2 đất từ
cá nhân B với giá 6 tỷ đồng, Công ty A có Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
có công chứng phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai, chứng từ thanh toán tiền cho cá nhân B số tiền 6 tỷ Công ty A không đầu tư xây dựng gì trên mảnh đất này, tháng 9/2012 Công ty A chuyển nhượng lại quyền sử dụng đất mua từ cá nhân B nêu trên với giá
9 tỷ đồng thì giá đất được trừ trong giá tính thuế GTGT là giá tại thời điểm nhận chuyển nhượng (6 tỷ đồng)
Trang 14Ví dụ 28:Tháng 9 Năm 2011 Công ty B m ua 2000 m 2 đất đã có một phần cơ sở hạ tầng từ Công ty kinh doanh bất động sản A tổng giá thanh toán là 62 tỷ đồng (trong đó giá đất không chịu thuế GT GT là 40 tỷ đồng, 20 triệu đồng/1m2)
Trên hoá đơn Công ty A ghi:
- Giá chuyển nhượng chưa có thuế GT GT : 60 tỷ
- Giá đất không chịu thuế GT GT: 40 tỷ
- T huế GT GT đối với cơ sở hạ t ầng: 2 tỷ
- T ổng giá thanh toán: 62 t ỷ đồng Công ty A phải kê khai t huế GTGT phải nộp như sau:
Thuế GTGT phải nộp = T huế GT GT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Giả sử thuế GT GT đầu vào để xây dựng cơ sở hạ t ầng của Công ty A là 1,5 tỷ đồng đủ điều kiện để khấu trừ thì:
Thuế GTGT phải nộp = 2 tỷ - 1,5 tỷ =0,5 tỷ đồng Công ty B tiếp tục xây dựng cơ sở hạ tầng và xây dựng 10 căn biệt thự (diện tích sàn
200 m2/biệt thự) để bán T ổng số thuế GT GT đầu vào để xây biệt thự là 3 tỷ đồng
Ngày 01/4/2012, Công ty B ký hợp đồng bán 01 căn biệt thự cho khách hàng C, giá chuyển nhượng 01 căn biệt thự chưa có thuế GT GT là 10 tỷ đồng, giá đất được trừ khi xác định giá tính thuế GTGT đối với 01 căn biệt thự bán ra:
- Giá trị quyền sử dụng đất (chưa bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng) tại thời điểm nhận chuyển nhượng từ Công ty A cho 01 căn biệt thự là: (20 triệu x 200 m2= 4 tỷ (đồng)
- Giá trị cơ sở hạ tầng phân bổ cho 01 căn biệt thự là:
(20 tỷ : 2000 m2) x 200 m = 2 tỷ (đồng)
- Giá trị quyền sử dụng đất (bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng) tại thời điểm nhận chuyển nhượng từ Công ty A được trừ khi xác định giá tính thuế của 01 căn biệt thự bán ra là: 6 tỷ đồng
Trên hoá đơn Công ty B ghi:
Trang 1515
- Giá chuyển nhượng 01 căn biệt thự: 10 tỷ đồng
- Giá đất được trừ không chịu thuế GT GT : 6 tỷ đồng
b) T rường hợp xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê, giá tính thuế GT GT là số tiền thu được theo tiến độ thực hiện dự
án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng
10 Đối với hoạt động đại lý, môi giới m ua bán hàng hoá và dịch vụ, ủy thác xuất nhập khẩu hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công, tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT
11 Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GT GT như tem, vé cước vận t ải, vé xổ số kiến thiết t hì giá chưa có thuế được xác định như sau:
Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán (t iền bán vé, bán tem )/(1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%))
12 Đối với điện của các nhà máy thuỷ điện hạch toán phụ thuộc T ập đoàn Điện lực Việt Nam, giá tính thuế GTGT để xác định số thuế GT GT nộp tại địa phương nơi có nhà máy được tính bằng 60% giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng Trường hợp chưa xác định được giá bán điện thương phẩm bình quân năm trướcthì theo giá tạm tính của Tập đoàn thông báo nhưng không thấp hơn giá bán điện thương phẩm bình quân của năm trước liền kề Khi xác định được giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước thì kê khai điều chỉnh chênh lệch vào kỳ kê khai của tháng đã có giá chính thức Việc xác định giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước chậm nhất không quá ngày 31/3 của năm sau
Trang 1616
13 Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược,
là số tiền thu từ hoạt động này đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách
Giá tính thuế được tính theo công thức sau:
Giá tính thuế = Số tiền thu được/(1+ thuế suất)
Ví dụ 29: Cơ sở kinh doanh dịch vụ casino trong kỳ tính thuế có số liệu sau:
- Số tiền thu được do đổi cho khách hàng trước khi chơi tại quầy đổi tiền là: 43 tỷ đồng
- Số tiền đổi trả lại cho khách hàng sau khi chơi là: 10 tỷ đồng
Số tiền cơ sở kinh doanh thực thu: 43 tỷ đồng - 10 tỷ đồng = 33 tỷ đồng
Số tiền 33 tỷ đồng là doanh thu của cơ sở kinh doanh đã bao gồm thuế GT GT và thuế
TT ĐB
Giá tính thuế GTGT được tính như sau:
33t ỷ đồng - = 30 tỷ đồng
Giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
Giá tính thuế = Giá trọn gói/(1+ thuế suất) Trường hợp giá trọn gói bao gồm cả các khoản chi vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ nước ngoài vào Việt Nam , từ Việt Nam đi nước ngoài, các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan và một số khoản chi ở nước ngoài khác (nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khoản thu của khách hàng để chi cho các khoản trên được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế GT GT
Ví dụ 30: Công ty Du lịch T hành phố Hồ Chí Minh thực hiện hợp đồng du lịch với Thái Lan theo hình thức trọn gói 50 khách du lịch trong 05 ngày tại Việt Nam với tổng số tiền thanh toán là 32.000 USD Phía Việt Nam phải lo chi phí toàn bộ vé máy bay, ăn, ở, thăm quan theo chương trình thoả thuận; trong đó riêng tiền vé máy bay đi từ T hái Lan sang Việt Nam và ngược lại hết 10.000 USD Tỷ giá 1USD = 20.000 đồng Việt Nam
Trang 1717
Giá tính thuế GTGT theo hợp đồng này được xác định như sau:
+ Doanh thu chịu thuế GT GT là:
( 32.000 USD - 10.000 USD) x 20.000 đồng = 440.000.000 đồng + Giá tính thuế GT GT là:
440.000.000 đồng/(1 + 10%) = 400.000.000 đồng
Ví dụ 31: Công ty du lịch TPHCM thực hiện hợp đồng đưa khách du lịch từ Việt Nam
đi T rung Quốc thu theo giá trọn gói là 400 USD/người đi trong năm ngày Công ty du lịch TPHCM phải chi trả cho Công ty du lịch T rung Quốc 300 USD/người thì giá (doanh thu) tính thuế của Công ty du lịch TPHCM là 100 USD/người (400 USD - 300 USD)
16 Đối với dịch vụ cầm đồ, số tiền phải thu từ dịch vụ này bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và khoản thu khác phát sinh từ việc bán hàng cầm đồ (nếu có) được xác định là giá đã có thuế GTGT
Giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
Giá tính thuế = Số tiền phải thu/(1+ thuế suất)
Ví dụ 32: Công ty kinh doanh cầm đồ trong kỳ tính thuế có doanh thu cầm đồ là 110 triệu đồng
Giá tính thuế GTGT được xác định bằng:
19 Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ ba bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng thì giá tính thuế GT GT là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng (chưa trừ một khoản phí tổn nào)
mà doanh nghiệp bảo hiểm thu được, chưa có thuế GTGT
20 Giá tính thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ vừa thực hiện tại Việt Nam , vừa thựchiện ở nước ngoài là phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam quy định trong hợp đồng cung cấp dịch vụ T rường hợp hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ
Trang 18Giá tính thuế GT GT được xác định bằng(=) giá trị dịch vụ diễn ra tại ViệtNam được xác định đã có thuế GT GT /(1+ T huế suất thuế GTGT )
Cụ thể: Giá tính thuế GTGT được xác định bằng:
150 triệu đồng /(1 + 10%) = 136.363.640 đồng
Ví dụ 34: Công ty D cung cấp dịch vụ tư vấn, khảo sát, lập báo cáo khả thi đối với dự
án đầu tư tại Lào cho Công ty X T ổng doanh thu chưa có thuế GT GT Công ty D nhận được là 5 tỷ đồng Hợp đồng giữa 2 doanh nghiệp không xác định được doanh thu thực hiện tại Việt Nam và doanh thu thực hiện tại Lào Công ty D tính toán đượccác chi phí thực hiện ở Lào (chi phí khảo sát, t hăm dò) là 1,5 tỷ đồng và chi phí thực hiện ở Việt Nam (tổng hợp, lập báo cáo) là 2,5 tỷ đồng
Giá tính thuế GTGT = 5 tỷ x 2,5 tỷ/(2,5 tỷ+ 1,5 tỷ)= 3,125 tỷ
21 Đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư này, giá tính thuế là giá thanh toán ghi t rong hợp đồng mua dịch vụ chưa có thuế giá trị gia tăng
22 Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 21 Điều này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng
Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán, chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GT GT là giá bán đã giảm , đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng.T rường hợp việc giảm giá bán, chiết khấu thương mại căn cứvào số lượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ thì số tiền giảm giá, chiết khấu của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ củalầnm ua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau Trường hợp số tiền giảm giá, chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ)giảm giá, chiết khấu hàng bán thì được lập hoá đơn điều chỉnh kèm bảng kê các
Trang 192.1.3.4 Phương pháp tính thuế GTGT:
a) Phương pháp khấu trừ thuế:
a.1 Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với: cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng
từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế; trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT hướng dẫn tại Điều 13 T hông tư này.(T T 121/2011NĐ-CP)
a.2.Xác định số thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GT GT phải nộp=Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GT GT đầu vào được khấu trừ
Trong đó:
a.2.1 Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng T huế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ đó
Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GT GT thì thuế
GT GT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ(-) giá tính thuế quy định tại khoản 11 Điều 7 Thông tư này
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và nộpt huế GT GT của hàng hóa, dịch vụ bán ra Khi lập hoá đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, t huế GTGT
và tổng số tiền người mua phải thanh toán T rường hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phép dùng chứng từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GT GT của hàng hoá, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn, chứng từ
Trang 2020
Ví dụ 39: Doanh nghiệp bán sắt, thép, giá bán chưa có thuế GTGT đối với sắt F6 là: 11.000.000 đồng/tấn; thuế GT GT 10% bằng 1.100.000 đồng/tấn, nhưng khi bán có m ột số hoá đơn doanh nghiệp chỉ ghi giá bán là 12.100.000 đồng/tấn thì thuế GT GT tính trên doanh số bán được xác định bằng: 12.100.000 đồng/tấn x 10% = 1.210.000 đồng/tấn thay
vì tính trên giá chưa có t huế là 11.000.000 đồng/tấn
Cơ sở kinh doanh phải chấp hành chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ T rường hợp hoá đơn ghi sai mức thuế suất thuế giá trị gia tăng mà cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện thì xử lý như sau:
Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ: Nếu thuế suất thuế GT GT ghi trên hoá đơn cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế
GT GT thì phải kê khai, nộp thuế GT GT theo thuế suất đã ghi trên hoá đơn; Nếu thuế suất thuế GT GT ghi trên hoá đơn thấp hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất thuế GTGT quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GT GT
a.2.2 T huế GT GT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GT GT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GT GT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GT GT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được cung chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GT GT thì cơ sở được căn cứ vào giá đã có thuế và phương pháp tính hướng dẫn tạikhoản 11Điều 7T hông tư nàyđể xác định giá không có thuế và thuế GT GT đầu vào.Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định theo nguyên tắc khấu trừ thuế GT GT quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17 T hông tư này (121/2011 NĐ-CP)
Ví dụ 40: T rong kỳ, Công ty A thanh toán dịch vụ đầu vào được tính khấu trừ là loại đặc thù:
Tổng giá thanh toán 110 triệu đồng (giá có thuế GT GT), dịch vụ này chịu thuế là 10%,
số thuế GT GT đầu vàođược khấu trừ tính như sau:
110 triệu
Trang 2121
- x 10% = 10 triệu đồng
1 + 10%
Giá chưa có t huế là 100 triệu đồng, thuế GT GT là 10 triệu đồng
Trường hợp hoá đơn ghi sai m ức thuế suất thuế giá trị gia tăng mà các cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện thì xử lý như sau:
Đối với cơ sở kinh doanh m ua hàng hoá, dịch vụ: Nếu thuế suất thuế GT GT ghi trên hoá đơn m ua vào cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật
về thuế GT GT thì khấu trừ t huế đầu vào theo t huế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GT GT ; T rường hợp xác định được bên bán đã kê khai, nộp thuế theo đúng thu ếsuất ghi trên hoá đơn thì được khấu trừ thuế đầu vào t heo thuế suất ghi trên ho áđơn nhưng phải có xác nhận của cơ quan thuế trực tiếp quả nlý người bán; Nếu thuế suất thuế GT GT ghi trên hoá đơn thấp hơn thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GT GT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hoá đơn
b Phương pháp tí nh trực ti ếp trên giá trị gia tăn g
b.1 Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT áp dụng đối với các đối tượng sau đây: b.1.1 Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
b.2.2 T ổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác (bao gồm cả các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác) không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế t oán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hoá, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm , thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí Đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hoá, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển và khai thác mỏ dầu, khí đốt, bên Việt Nam chịu trách nhiệm khấu trừ và nộp thay theo t ỷ lệ do Bộ T ài chính quy định Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài đăng ký, khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì số thuế đã nộp theo tỷ lệ do Bộ T ài chính được trừ vào số thuế phải nộp
b.3.3 Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý
Trường hợp cơ sở kinh doanh vừa có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, vừa có hoạt động chế tác sản phẩm vàng, bạc, đá quý thì áp dụng tính thuế đối với các hoạt động này theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
Trang 22Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ m ua vào được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GT GT bán ra tương ứng
Giá trị gia tăng xác định đối với m ột số ngành nghề kinh doanh như sau:
-Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh số bán với doanh
số vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh T rường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán đượcdoanh số vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng với doanh số hàng bán ra thì xác định như sau:
Giá vốn hàng bán ra bằng (=) Doanh số tồn đầu kỳ, cộng (+) doanh số m ua trong kỳ, trừ (-) doanh số tồn cuối kỳ
Ví dụ 41: Một cơ sở A sản xuất đồ gỗ, trong tháng bán được 150 sản phẩm, tổng doanh số bán là 25 triệu đồng
Giá trị vật tư, nguyên liệu mua ngoài để sản xuất 150 sản phẩm là 19 triệu đồng, trong đó:
+ Nguyên liệu chính (gỗ): 14 triệu
+ Vật liệu và dịch vụ mua ngoài khác: 5 triệu
Thuế suất thuế GT GT là 10%, thuế GTGT cơ sở A phải nộp được tính như sau:
+ GTGT của sản phẩm bán ra: 25 triệu đồng - 19 triệu đồng = 6 triệu đồng
+ T huế GT GT phải nộp: 6 triệu đồng x 10% = 0,6 triệu đồng
-Đối với xây dựng, lắp đặt là số chênh lệch giữa tiền thu về xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình trừ (-) chi phí vật tư nguyên liệu, chi phí động lực, vận tải, dịch
vụ và chi phí khác mua ngoài để phục vụ cho hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình
Trang 2323
-Đối với hoạt động vận tải là số chênh lệch giữa tiền thu cước vận t ải, bốc xếp trừ (-) chi phí xăng dầu, phụ tùng thay thế và chi phí khác mua ngoài dùng cho hoạt động vận tải -Đối với hoạt động kinh doanh ăn uống là số chênh lệch giữa tiền thu về bán hàng ăn uống, tiền phục vụ và các khoản thu khác trừ (-) giá vốn hàng hóa, dịch vụ m ua ngoài dùng cho kinh doanh ăn uống
-Đối với hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý, giá trị gia tăng là số chênh lệch giữa doanh số bán ra vàng, bạc, đá quý, trừ (-) giá vốn của vàng, bạc, đá quý bán ra
- Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế GT GT theo phương pháp khấu trừ thuế có kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên GT GT , cơ sở phải hạch toán riêng thuế GT GT đầu vào để kê khai thuế GT GT phải nộp của hàng hoá, dịch vụ theo từng hoạt động kinh doanh và phương pháp tính thuế riêng
Trường hợp không hạch toán được riêng thì được xác định phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tương ứng với tỷ lệ doanh thu của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế trên tổng doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ, trong đó doanh số hàng hóa dịch vụ chịu thuế GT GT là toàn bộ doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GT GT nộp theo phương pháp khấu trừ; tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ bao gồm : Doanh số hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT; doanh số hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT và chênh lệchgiữa giá bán và giá mua của hoạt động m ua bán, kinh doanh vàng, bạc, đá quý (không bao gồm chênh lệch âm (-)
-Đối với các hoạt động kinh doanh khác là số chênh lệch giữa tiền thu về hoạt động kinh doanh trừ (-) giá vốn của hàng hóa, dịch vụ mua ngoài để thực hiện hoạt động kinh doanh đó
-Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GT GT không được tính giá trị tài sản m ua ngoài, đầu tư, xây dựng làm tài sản cố định vào doanh số hàng hoá, dịch vụ m ua vào để tính giá trị gia tăng
- T rường hợp trong kỳ tính thuế phát sinhgiá trị gia tăng âm (-) của vàng, bạc, đá quýt hì được tính bù trừ vào giá trị gia tăng dương (+) của vàng, bạc, đá quý Trường hợp không có phát sinh giá trị gia tăng dương (+) hoặc giá trị gia tăng dương (+) không đủ bù trừ giá trị gia tăng âm (-) thì được kết chuyển để trừ vào giá trị gia tăng của kỳ sau trong năm Kết thúc năm dương lịch, giá trị gia tăng âm (-) không được kết chuyển tiếp sang
Trang 2424
năm sau Cơ sởkinh doanh khai thuế GTGT theo tờ khai 03/GT GT ban hành kèm theo Thông tư này
b) Đối với cơ sở kinh doanh(t rừ các doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế,
hộ, cá nhân kinh doanh)bán hàng hoá, dịch vụ có đầy đủ hoáđơncủa hàng hoá, dịch vụ bán
ra theo chế độ quy định hoặc có đủ điều kiện xác định được đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ như hợp đồng và chứng từ thanh toán nhưng không có đủ hoá đơn m ua hàng hóa, dịch vụ đầu vào thì GTGT được xác định bằng doanh thu nhân (x) với tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu
Tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu làm căn cứ xác định giá trị gia tăng được quy định như sau:
- T hương m ại (phân phối, cung cấp hàng hoá): 10%
- Dịch vụ, xây dựng (t rừ xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu): 50%
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 30%
c) Hoạt động kinh doanh; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế t oán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì nộp thuế theo tỷ lệ (%) GT GT do Bộ Tài chính quy định
2.1.4 Tác dụng của thuế GTGT
Mở đầu cho tiến trình cải cách thuế bước 2, Nhà nước ta đã chọn Luật thuế GTGT để thay thế cho thuế doanh thu Thuế GTGT được áp dụng đã phát huy được tác dụng đối với nền kinh tế nói chung và các cơ sở kinh doanh nói riêng Đồng thời, thuế GTGT có t ác dụng rất lớn đối với phát triển sản xuất theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế Điều này được thể hiện rất rõ qua các tác dụng sau:
- T huế GT GT chỉ tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh ở từng khâu từ sản xuất, kinh doanh cho đến tiêu dùng nên nó đã khắc phục được việc thu thuế trùng lắp của thuế doanh thu, từ đó góp phần khuyến khích chuyên m ôn hoá để nâng cao sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc t ế Cũng do chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm m à không tính vào vốn nên t huế GTGT đã góp phần khuyến khích các tổ chức, cá nhân bỏ vốn để đầu tư phát triển sản xuất, phù hợp với định hướng phát triển kinh
tế ở nước ta
- Với nguyên tắc thuế thu ở khâu sau sẽ được khấu trừ số thuế đã nộp ở khâu trước, thuế GT GT đã góp phần hạn chế được những sai sót , gian lận trong việc ghi chép hoá đơn
Trang 2525
Từ đó sẽ m ang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế, thúc đẩy các cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện tốt chế độ hoá đơn, chứng từ nhằm tăng cường công tác hạch toán, nâng cao tính
tự giác của đối tượng kinh doanh
- T huế GT GT cũng góp phần khuyến khích việc sản xuất hàng xuất khẩu vì Nhà nước
đã quy định hàng hoá xuất khẩu chịu thuế suất thuế GTGT là 0%, tức là không những không phải chịu thuế GT GT ở khâu xuất khẩu mà còn được thoái trả lại toàn bộ số thuế
GT GT đã thu ở các khâu trước
- Ngoài ra, thuế GTGT còn góp phần làm hoàn thiện hệ thống chính sách thuế của nước ta, làm tăng thu cho Ngân sách Nhà nước, thúc đẩy m ở rộng hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới
2.2 Hoàn thuế G TGT và sự cần thiết phải hoàn thiện công tác hoàn thuế GTGT ở nước ta hiện nay
2.2.1 H oàn thuế GTGT 2.2.1.1 Khái niệm
Hoàn thuế GT GT là việc nhà nước trả lại số thuế GT GT mà đối t ượng nộp thuế đã nộp cho Ngân sách nhà nước trong m ột số trường hợp nhất định Cụ thể hơn hoàn thuế GTGT
là việc Ngân sách nhà nước trả lại cho cơ sở kinh doanh hoặc tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ số tiền thuế đầu vào đã trả khi m ua hàng hóa, dịch vụ m à cơ sở kinh doanh còn chưa được khấu trừ trong kỳ tính thuế hoặc hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp tiêu dùng của tổ chức, cá nhân đó không thuộc diện chịu thuế
2.2.1.2 Đối tượng và các trường hợp được hoàn thuế GTGT
Theo T hông tư số 06/2012/TT- BTC
1 Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn t huế GTGT nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
Số thuế được hoàn là số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế
2 Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển
mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên t hì được hoàn t huế GTGT của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm T rường hợp, nếu số thuế GTGT luỹ kế của hàng hoá, dịch vụ m ua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT
Trang 26tư mà chưa được khấu trừ hết từ 200 triệu đồng trở lên t hì được hoàn thuế GTGT cho dự
án đầu tư Trường hợp số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh và dự án đầu tư dưới 200 triệu đồng và 3 tháng chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này
Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GT GT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư cơ sở sản xuất m ới tại địa bàn tỉnh, t hành phố trực thuộc T rung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, nếu có số thuế
GT GT của hàng hoá, dịch vụ m ua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư Cơ sở kinh doanh phải kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế riêng đối với trường hợp này T rường hợp có ban quản lý dự án thì ban quản lý dự án thực hiện đăng ký, kê khai lập hồ sơ hoàn thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế (t rừ ban quản lý dự án cùng địa bàn t ỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính do doanh nghiệp trụ sở chính lập hồ sơ hoàn thuế GT GT ) Khi dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp mới đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế GTGT phát sinh, số thuế
GT GT đã hoàn, số thuế GTGT chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuế và đề nghị hoàn thuế
GT GT theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp
4 Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng
Cơ sở kinh doanh trong tháng vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ bán trong nước, có số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên, nhưng sau khi bù trừ với số thuế GT GT đầu ra của hàng hoá, dịch vụ bán t rong nước trên tờ khai của tháng phát sinh, nếu số thuế GT GT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ nhỏ hơn
Trang 2727
200 triệu đồng thì cơ sở kinh doanh không được xét hoàn thuế theo tháng, nếu số thuế
GT GT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GT GT theo tháng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu
Trường hợp không hạch toán riêng được số thuế GT GT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì số thuế GT GT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được phân bổ theo
tỷ lệ (%) giữa doanh thu hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu trong kỳ với t ổng doanh thu của cơ
sở kinh doanh trong kỳ
Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu như sau: Đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu, là cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu; đối với gia công chuyển tiếp, là cơ sở ký hợp đồng gia công xuất khẩu với phía nước ngoài; đối với hàng hoá xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài, là doanh nghiệp có hàng hoá, vật tư xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài; đối với hàng hoá xuất khẩu tại chỗ
là cơ sở kinh doanh có hàng hoá xuất khẩu tại chỗ
5 Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước có số thuế GTGT đầu vào chưa đuợc khấu trừ hết hoặc có số thuế GT GT nộp thừa
Trường hợp cơ sở kinh doanh trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh giải thể không phát sinh thuế GTGT đầu ra của hoạt động kinh doanh chính theo dự án đầu tư thì không thuộc đối tượng được hoàn thuế GT GT T rường hợp cơ sở kinh doanh đã được hoàn thuế cho dự án đầu tư thì phải truy hoàn số thuế đã được hoàn cho ngân sách nhà nước
6 Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo: a) Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự
án được hoàn lại số thuế GT GT đã trả đối với hàng hoá, dịch vụ mua ở Việt Nam để sử dụng cho chương trình, dự án
b) T ổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để m ua hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện t rợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trả của hàng hoá, dịch vụ đó
Ví dụ 52: Hội chữ thập đỏ được Tổ chức quốc tế viện trợ tiền để m ua hàng viện trợ
Trang 2828
nhân đạo cho nhân dân các tỉnh bị thiên tai là 200 triệu đồng Giá trị hàng mua chưa có thuế là 200 triệu đồng, thuế GTGT là 20 triệu đồng Hội chữ thập đỏ sẽ được hoàn thuế theo quy định là 20 triệu đồng
Việc hoàn thuế GT GT đã trả đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại thực hiện theo hướng dẫn của Bộ T ài chính
7 Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về
Ưu đãi miền trừ ngoại giao mua hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn thuế GT GT đã trả ghi trên hoá đơn GT GT hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế GT GT
8 Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
2.2.1.3 Điều kiện và thủ tục hoàn thuế G TGT
1 Các cơ sở kinh doanh, tổ chức thuộc đối tượng được hoàn thuế GT GT theo hướng dẫn tại điểm 1, 2, 3, 4, 5, 8 Điều 18 Thông tư này (Thông tư số 06/2012/TT- BT C) phải là
cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đã được cấp giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền, có con dấu theo đúng quy định của pháp luật, lập và lưu giữ
sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản t iền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh
2 Các trường hợp cơ sở kinh doanh đã kê khai đề nghị hoàn thuế trên T ờ khai thuế
GT GT thì không được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn t huế vào số thuế được khấu trừ của tháng tiếp sau
3 T hủ tục hoàn thuế GT GT thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành
2.2.1.4 Nơi nộp th uế
1 Người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơi sản xuất, kinh doanh
2 Người nộp thuế kê khai, nộp thuế GT GT theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc T rung ương khác với tỉnh, t hành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải nộp thuế GT GT tại địa phương nơi có cơ
sở sản xuất và địa phương nơi đóng trụ sở chính
3 Việc khai thuế, nộp thuế GTGT được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế
và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế
Trang 2929
2.2.1.5 Q uy trình hoàn thuế G TG T
1 Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế
Cơ quan T huế trực tiếp quản lý đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng có trách nhiệm t ổ chức tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế của đối tượng đề nghị hoàn thuế theo đúng quy trình, t hủ tục hành chính Khi nhận hồ sơ, bộ phận hành chính phải ghi rõ ngày nhận hồ sơ, đóng dấu công văn đến, chuyển hồ sơ cho bộ phận quản lý ngay trong ngày, hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo
2 Kiểm tra thủ tục, h ồ sơ hoàn thuế
Khi nhận được hồ sơ do bộ phận hành chính chuyển sang, Bộ phận quản lý thực hiện kiểm tra thủ tục, hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo các nội dung:
Kiểm tra thủ tục hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế
GT GT;
Kiểm tra về đối t ượng và trường hợp đề nghị hoàn thuế;
Kiểm tra các chỉ tiêu, số liệu tổng hợp và chi tiết liên quan đến sổ thuế GTGT đề nghị hoàn trên hồ sơ của đối t ượng
Trường hợp kiểm tra hồ sơ hoàn thuế thấy chưa lập đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 7 ngày (t ính theo ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ), cơ quan T huế phải thông báo bằng văn bản yêu cầu đối tượng hoàn thuế bổ sung thêm các hồ sơ còn thiếu hoặc lập lại hồ sơ để gửi cho Cơ quan T huế Trường hợp không thuộc đối tượng được hoàn thuế, cơ quan T huế phải t hông báo bằng văn bản cho đối tượng đề nghị hoàn T hông báo nêu rõ nội dung, tài liệu cần giải trình, gửi bổ sung hoặc lý do không được hoàn
3 Phân loại đối tượng hoàn thuế
Đối với các hồ sơ hoàn thuế lập đầy đủ, đúng quy định, bộ phận quản lý thu phân loại đối tượng hoàn thuế:
a Đối tượng áp dụng hoàn thuế trước kiểm tra sau là các đối t ượng không thuộc đối
tượng quy định tại khoản b dưới đây
b Đối tượng áp dụng kiểm tra, thanh tra trước khi hoàn th uế:
Cơ sở kinh doanh chia tách, giải thể, phá sản
Trường hợp cơ sở kinh doanh có hành vi vi phạm gian lận về thuế GT GT nêu trên thuộc đối tượng áp dụng kiểm tra trước khi hoàn thuế, sau 12 tháng kể từ khi phát hiện đối tượng có hành vi gian lận nếu đã chấp hành tốt các quy định của Luật T huế, chế độ quản
lý sử dụng hoá đơn, chứng từ sẽ được áp dụng hoàn thuế trước kiểm tra sau Cơ quan
Trang 3030
Thuế xem xét cụ thể từng trường hợp này
4 Kiểm tra xác định số thuế được hoàn
a Đối tượng áp dụng hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Bộ phận quản lý thu thực hiện
kiểm t ra xác định số thuế hoàn theo nội dung sau:
Đối chiếu các số liệu liên quan giữa số thuế GTGT đề nghị hoàn, Biểu kê khai tổng hợp thuế GTGT đầu ra, thuế GT GT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết với T ờ khai nộp thuế GTGT tháng, quyết toán thuế của năm có liên quan, các bảng kê chi tiết hoá đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào bán ra, tình hình nộp thuế, hoàn thuế các tháng trước, tình hình sử dụng hoá đơn, chứng từ;
Kiểm tra thuế GT GT đầu vào được khấu trừ trong trường hợp vừa kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GT GT vừa kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GT GT ; thuế GT GT đã nộp ở khâu nhập khẩu
Trường hợp qua kiểm tra hồ sơ phát hiện số liệu có sai lệch, bộ phận quản lý thu trình lãnh đạo cơ quan thuế ra thông báo bằng văn bản cho đối t ượng biết để giải trình bổ sung Sau khi kiểm tra đối chiếu số liệu trên hồ sơ và số liệu liên quan đến hồ sơ hoàn thuế, bộ phận quản lý thu xác định số thuế GTGT được hoàn để trình lãnh đạo Cục thuế quyết định hoàn thuế
b Đối tượng áp dụng kiểm tra, thanh tra trước khi hoàn thuế: căn cứ vào kết quả
kiểm tra, thanh tra, quyết định xử lý vi phạm (nếu có), nếu đối tượng đã thực hiện các quyết định xử lý vi phạm của cơ quan T huế thì phòng quản lý thu trình lãnh đạo Cục thuế
ra quyết định hoàn thuế theo số thuế được hoàn xác định lại qua kiểm tra, t hanh tra
c Trình tự kiểm tra xác định số thuế được hoàn đối với đối tượng do Chi cục thuế
quản lý như sau:
Tại Chi cục thuế: Bộ phận quản lý thu thực hiện kiểm tra xác định số thuế được hoàn
như quy định đối với đối tượng do Cục thuế quản lý nêu trên
Qua kiểm tra, nếu hồ sơ hoàn thuế đã đầy đủ, đúng quy định, bộ phận quản lý thu trình Lãnh đạo Chi cục có công văn gửi Cục thuế kèm theo hồ sơ hoàn thuế của đối tượng Công văn nêu rõ: kết quả kiểm tra hồ sơ, phân loại đối tượng hoàn thuế; số tiền được hoàn
Đối với trường hợp kiểm tra, thanh tra trước khi hoàn thuế: căn cứ vào kết quả kiểm tra, thanh tra, quyết định xử lý vi phạm (nếu có), nếu đối tượng đã thực hiện các Quyết định
xử lý vi phạm của cơ quan T huế thì bộ phận quản lý thu trình Lãnh đạo Chi cục có công
Trang 3131
văn gửi Cục thuế theo số thuế được hoàn xác định lại qua kiểm tra, thanh tra kèm theo hồ
sơ đề nghị hoàn thuế và hồ sơ kiểm t ra, t hanh tra của Chi cục thuế
Tại Cục thuế: Khi nhận được hồ sơ hoàn thuế do Chi cục thuế gửi lên, phòng nghiệp
vụ thuế thực hiện thẩm định hồ sơ hoàn thuế và trình lãnh đạo Cục thuế ra quyết định hoàn thuế
Đối với những trường hợp thuộc đối tượng áp dụng hoàn thuế trước, kiểm tra sau, khi kiểm tra hồ sơ phát hiện có sai phạm trong kê khai hoàn thuế hoặc có dấu hiệu nghi ngờ bất thường, bộ phận quản lý thu báo cáo lãnh đạo cơ quan thuế quyết định kiểm tra hoặc thanh tra tại cơ sở trước khi hoàn thuế
5 Ra quyết định hoàn th uế
Lãnh đạo Cục thuế căn cứ vào hồ sơ hoàn thuế của phòng quản lý thu, phòng nghiệp vụ thuế trình để ra quyết định hoàn thuế Quyết định hoàn thuế được chuyển cho phòng Hành chính lưu hành
Thời gian xử lý hoàn thuế là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đếnkhi ra quyết định hoàn thuế; riêng đổi với đối tượng sử dụng vốn ODA; tổ chức, cá nhân ở Việt Nam sử dụng tiền viện t rợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hoá tại Việt Nam thuộc đối tượng được hoàn thuế
là 3 ngày
Trường hợp cần kiểm tra, thanh tra xác m inh trước khi hoàn thuế, thời gian tối đa là 60 ngày
6 Lưu hành quyết định hoàn th uế
Quyết định hoàn thuế được gửi:
1 bản cho đối tượng được hoàn t huế
Trang 3232
1 bản lưu phòng hành chính
7 Lập chứng từ ủy nhiệm chi hoàn thuế
Phòng kế hoạch tổng hợp căn cứ vào quyết định hoàn thuế lập ủy nhiệm chi hoàn thuế gửi Kho bạc Nhà nước tỉnh thành phố
8 Lập dan h sách đối tượng được hoàn th uế, điều chỉnh số thuế G TG T phải nộp của đối tượng được hoàn thuế
Chậm nhất là 1 ngày sau khi có quyết định hoàn thuế, phòng quản lý thu, phòng nghiệp vụ lập danh sách kết quả hoàn thuế theo m ẫu quy định chuyển cho phòng xử lý thông tin và tin học, Chi cục T huế (đối với đối tượng hoàn thuế do Chi cục Thuế quản lý) Phòng Xử lý thông tin và tin học, bộ phận tính thuế tại Chi cục T huế căn cứ vào danh sách kết quả hoàn thuế, kết quả kiểm tra, thanh tra hoàn thuế, số liệu liên quan đến hoàn thuế điều chỉnh số thuế phải nộp cho kỳ tính thuế sau
9 H ạch toán, tổng hợp báo cáo số thuế đã hoàn
Phòng Xử lý thông tin và tin học nhận, nhập chứng từ hoàn thuế từ Kho bạc Nhà nước, lưu chứng từ tại phòng, kế toán số thuế đã hoàn theo các đối tượng, quyết định và chứng
từ hoàn t huế Phòng xử lý t hông tin và tin học lập báo cáo kế toán hoàn thuế theo chế độ báo cáo hiện hành
10 Lưu hồ sơ hoàn thuế
Bộ phận quản lý thu, phòng quản lý thu, tổ quản lý thu tại Chi cục Thuế; phòng nghiệp vụ tổ chức lưu hồ sơ hoàn thuế của đối tượng hoàn thuế, biên bản kiểm tra, thanh tra hoàn thuế và quyết định xử lý (nếu có)
11 Kiểm tra, thanh tra hoàn th uế tại cơ sở
a Đối tượng kiểm tra, th anh tra
Đối tượng kiểm tra, thanh tra tại cơ sở trước khi hoàn thuế: gồm các đối tượng quy định tại điểm 3, 4 Mục 11 Phần B Quy trình này
Đối tượng kiểm tra, thanh tra tại cơ sở sau khi hoàn thuế theo kế hoạch kiểm tra, thanh tra hàng năm của cơ quan Thuế
b Ra quyết định kiểm tra, thanh tra
- Bộ phận quản lý thu (phòng quản lý thu, tổ quản lý thu) căn cứ vào hồ sơ các đối tượng phải kiểm tra, thanh tra quy định tại điểm 11a (nêu trên) lập tờ trình kiểm t ra, t hanh tra hoàn t huế tại cơ sở trong đó nêu rõ nội dung kiểm t ra, thanh tra kèm theo dự thảo quyết định kiểm tra, t hanh tra (t heo mẫu quy định) trình lãnh đạo cơ quan thuế ra quyết định
Trang 3333
Trường hợp có vi phạm hoặc có dấu hiệu nghi ngờ, tính chất phức tạp, nghiêm trọng, thời gian kiểm tra dài thì thực hiện dưới hình thức thanh tra
Thời hạn kiểm tra, thanh tra theo quy định hiện hành
Quyết định kiểm tra, thanh tra hoàn thuế tại cơ sở phải được thông báo cho cơ sở ít nhất là 3 ngày (đối với quyết định kiểm tra) và 7 ngày (đối với quyết định thanh tra) t rước khi tiến hành kiểm tra, thanh tra t rừ trường hợp kiểm tra thanh tra bất thường khi phát hiện
cơ sở có vi phạm pháp luật
c Nội dung kiểm tra, thanh tra
Yêu cầu cơ sở được kiểm tra, thanh tra cung cấp tài liệu liên quan đến hoàn thuế:
Tờ khai thuế GTGT tháng, quyết toán thuế GTGT năm liên quan
Hợp đồng kinh tế liên quan đến hoàn thuế
Tờ khai hàng hoá xuất khẩu có xác nhận theo quy định của cơ quan hải quan về hàng hoá xuất khẩu
Hoá đơn chứng từ liên quan đến hàng hoá, dịch vụ m ua vào bán ra
Chứng từ thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua bán liên quan đến hoàn thuế Chứng
từ nộp thuế GT GT , hoàn thuế GT GT Tình hình nộp, hoàn thuế GT GT
Báo cáo kế toán, báo cáo xuất nhập tồn kho hàng hoá; báo cáo tiêu thụ và các sổ sách
kế toán, chứng từ và hồ sơ tài liệu có liên quan đến việc xác định số thuế GT GT được hoàn
Việc kiểm tra cần lựa chọn có trọng tâm, trọng điểm, đạt hiệu quả, phù hợp với thời gian kiểm t ra theo nội dung:
Kiểm tra đối chiếu số liệu liên quan đến các vấn đề có nghi vấn cần kiểm tra, như: số liệu trên hồ sơ hoàn thuế với số liệu báo cáo kế toán tổng hợp và chi tiết về doanh số mua, doanh số bán, tồn kho hàng hoá, các hoá đơn, chứng từ liên quan đến thuế GT GT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu ra, định mức sử dụng vật tư hàng hoá, căn cứ phân bổ thuế
GT GT đầu vào, chứng từ liên quan đến tình hình nộp thuế, hoàn thuế của cơ sở, chứng từ thanh toán và các tài liệu liên quan khác;
Đối tượng hoàn t huế:
Lưu ý: Trường hợp hoàn thuế cho hàng hoá xuất khẩu phải xác định đối tượng được hoàn
là chủ sở hữu hàng hoá, trường hợp xuất khẩu ủy thác thì đối tượng được hoàn thuế là cơ
sở ủy thác xuất khẩu; trường hợp hoàn thuế cho các dự án sử dụng vốn ODA phải xác
Trang 3434
định đúng đối tượng có đủ điều kiện, thủ tục theo quy định hiện hành; điều kiện, thủ tục của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0%
Đối chiếu xác minh các hoá đơn có nghi vấn
Lập biên bản xác nhận số liệu với kế toán trưởng (trưởng phòng kế toán) của cơ sở được kiểm tra về nội dung có chênh lệch (hoặc không chênh lệch) giữa số liệu kiểm tra của đoàn kiểm tra với số liệu trên hồ sơ đề nghị hoàn thuế của cơ sở Đề nghị kế toán trưởng (trưởng phòng kế toán) ký xác nhận và cung cấp các hoá đơn, chứng từ, tài liệu (bản photocopy có xác nhận sao y bản chính của cơ sở kinh doanh có liên quan đến nội dung giải trình)
Lập biên bản kiểm tra, thanh tra Kết thúc kiểm tra thanh tra, đoàn kiểm tra, thanh tra tiến hành lập biên bản về nội dung
đã được kiểm tra, thanh tra Biên bản kiểm tra, thanh tra được lập với người đại diện hợp pháp của cơ sở theo thời gian quy định T rường hợp cơ sở kinh doanh có vi phạm thì phải ghi rõ nội dung và mức độ của từng hành vi vi phạm , căn cứ pháp lý để kết luận từng hành
vi vi phạm đó T rên cơ sở kết luận, đoàn kiểm tra, thanh tra kiến nghị với lãnh đạo cơ quan thuế ra quyết định xử lý đối với các hành vi vi phạm của cơ sở Người được giao nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra phải chịu trách nhiệm t rước pháp luật về kết luận của mình
d Xử lý kết quả kiểm tra, thanh tra
Căn cứ vào kết luận kiểm tra, thanh tra (biên bản kiểm tra, thanh tra), Đoàn kiểm tra, thanh tra về hoàn thuế báo cáo kết quả, kiến nghị xử lý qua kiểm tra, thanh tra, đồng thời
dự thảo quyết định xử lý vi phạm theo đúng quy định của pháp luật, trình lãnh đạo cơ quan thuế ký lưu hành Quyết định xử lý vi phạm của cơ sở được gửi:
Cho cơ sở để thực hiện
Bộ phận quản lý thu để theo dõi và đôn đốc cơ sở thực hiện quyết định xử lý
Phòng thanh tra xử lý tố tụng về thuế (tổ kiểm tra tại Chi cục) để tổng hợp báo cáo theo chế độ quy định
Bộ phận quản thu lập danh sách kết quả kiểm tra, thanh tra, quyết định xử lý vi phạm gửi Phòng xử lý t hông tin và tin học, bộ phận tính thuế (tại Chi cục) để điều chỉnh số thuế phải nộp của đối tượng
Trường hợp kiểm tra phát hiện cơ sở kê khai khấu trừ thuế, hoàn thuế không đúng, cơ quan thuế truy thu, thu hồi tiền thuế đã khấu trừ hoặc hoàn kịp thời vào Ngân sách Nhà nước
Trang 3535
Đối với các trường hợp vi phạm nghiêm trọng phải truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật, cơ quan T huế lập đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định để chuyển kịp thời cho các cơ quan chức năng xử lý
e Trường hợp cơ sở được kiểm tra, thanh tra về hoàn thuế có khi ếu nại về kết quả
và quyết định xử lý qua kiểm tra, thanh tra thì cơ quan thuế giải quyết theo quy định
của các văn bản pháp luật về thuế và Luật khiếu nại tố cáo
2.2.1.6 Yêu cầu của công tác hoàn thuế G TG T
Để công tác hoàn thuế được thực hiện theo đúng quy định, phát huy tối đa các tác dụng của m ình thì việc hoàn thuế GTGT phải được thực hiện theo đúng các yêu cầu cơ bản sau:
- Đối tượng nộp thuế phải t ự giác trong việc tự kê khai, t ự tính thuế, nâng cao ý thức của mình để làm sao đảm bảo hồ sơ hoàn thuế chính xác, đúng căn cứ và đúng quy định
- Cơ quan có thẩm quyền hoàn thuế phải thận trọng xem xét các vấn đề như: hoá đơn, chứng từ; nếu có sự sai sót phải yêu cầu các đối tượng nộp thuế giải trình, bổ sung, hoàn thiện đầy đủ theo đúng yêu cầu đã quy định; nếu không có vấn đề gì sai sót thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành thực hiện hoàn thuế cho đối tượng theo đúng quy trình hoàn thuế
GT GT
- Quá trình thực hiện hoàn t huế phải đảm bảo theo đúng quy trình, có như vậy công tác hoàn thuế GT GT mới bảo đảm chính xác, đúng yêu cầu và tránh được tình trạng gian lận trong việc lợi dụng hoàn thuế để chiếm đoạt tiền của Nhà nước
2.2.2 Sự cần thiết (Nguyên nhân) phải hoàn thiện công tác hoàn thuế G TG T ở nước
ta hiện nay 2.2.2.1.Hoàn thuế kịp thời tạo điều kiện tháo gỡ khó khăn về vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp
Ta biết rằng tiền có giá trị về mặt thời gian, giá trị của một đồng tiền ngày hôm nay sẽ khác so với giá trị của một đồng tiền vào ngày m ai Giá trị này tăng lên hay giảm đi là phụ thuộc vào cách sử dụng của người cầm nó Trở lại với thuế GTGT, thuế GT GT được xác định bằng thuế GT GT đầu ra trừ đi thuế GT GT đầu vào Tuy nhiên do rất nhiều nguyên nhân (như đã trình bày ở trên) mà dẫn đến thuế âm, nghĩa là số thuế m à doanh nghiệp đáng lẽ phải nộp nhỏ hơn số thuế m à doanh nghiệp đã thực nộp (t rong kỳ hay tháng đó), như vậy là số thuế âm đó sẽ nằm "chết" trong Kho bạc, t rong khi nhu cầu về vốn đối với các doanh nghiệp luôn luôn là vấn đề nóng bỏng Vì vậy, vấn đề đặt ra ở đây là làm thế