ĐẶC ĐIỂM NHIỄM KHUẨN Acinetobacter baumannii Ở BỆNH NHÂN VIÊM PHỔI THỞ MÁY TẠI KHOA HỒI SỨC CẤP CỨU BỆNH VIỆN CHỢ RẪY ThS.. MỤC TIÊU TỔNG QUÁTNghiên cứu các đặc điểm của viêm phổi thở m
Trang 1ĐẶC ĐIỂM NHIỄM KHUẨN
Acinetobacter baumannii
Ở BỆNH NHÂN VIÊM PHỔI THỞ MÁY
TẠI KHOA HỒI SỨC CẤP CỨU
BỆNH VIỆN CHỢ RẪY
ThS BS VŨ QUỲNH NGA
Bệnh viện Chợ Rẫy
Trang 2NỘI DUNG
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
VPBV: thường gặp, là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong
trong các NKBV VPTM: 9-27% BN có đặt NKQ
Sự bùng nổ NKBV do VK đa kháng A.baumannii : vấn đề
sức khỏe đáng báo động trong những thập niên gần đây
Tại Hoa Kỳ, tỉ lệ VPTM do A.baumannii năm 1997 là 8,1%,
năm 2005 là 51,25%
Tại khoa HSCC BVCR, tỉ lệ VPTM do A.baumannii năm
2005 là 36,6%, năm 2010 là 61% Tại BV Bạch Mai là 42%(2008), cao nhất so với các chủng vi khuẩn khác
Trang 4MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Nghiên cứu các đặc điểm của viêm phổi thở máy do
A.baumannii tại khoa HSCC BVCR
3 Xác định các yếu tố dự đoán nhiễm A.baumannii và yếu tố
tiên lượng tử vong của BN VPTM tại khoa HSCC BVCR
4 Xác định tỉ lệ đề kháng kháng sinh của A.baumannii tại
khoa HSCC BVCR
Trang 5VIÊM PHỔI
Định nghĩa: là tình trạng NK nhu mô phổi do các tác
nhân vi sinh vật gây ra, về phương diện mô học đặctrưng bởi sự tích tụ của các BC ĐNTT trong các tiểu
PQ, PN, mô kẽ
Phân loại: theo ATS 2005
• Viêm phổi cộng đồng
• Viêm phổi bệnh viện
• Viêm phổi liên quan chăm sóc y tế
• Viêm phổi thở máy
Trang 6VIÊM PHỔI THỞ MÁY
Định nghĩa: là viêm phổi xảy ra ≥ 48 giờ sau khi đặt NKQ và thở máy.
• VPTM khởi phát sớm: trong vòng 4 ngày đầu thở máy
• VPTM khởi phát muộn: từ ngày thứ 5 thở máy
Trang 7TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN VPBV THEO CDC - 1988
1 Triệu chứng lâm sàng:
1/3 TC: sốt >38oC, BC tăng hay giảm, RL tri giác.
+ 2/6 TC: tính chất đàm, đàm tăng, khó thở tăng, ran phổi, giảm oxy máu, KMĐM xấu.
Trang 8Cấy đàm định lượng (+):
Dịch hút khí quản mọc >105 khúm VK/µl dịch cấy.
Dịch rửa phế quản mọc >104 khúm VK/µl dịch cấy.
Chải đàm có bảo vệ mọc >103 khúm VK/µl dịch cấy.
Trang 9ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1 Dân số chọn mẫu:
Tất cả BN thở máy tại khoa HSCC BVCR ≥ 48 giờ.
2 Tiêu chuẩn chọn mẫu:
BN được ∆ VPTM theo tiêu chuẩn của CDC 1988.
3 Tiêu chuẩn loại trừ:
BN đã được ∆ VPCĐ trước khi vào khoa HSCC.
BN đã được ∆ VPBV tại các khoa LS khác.
Trang 10PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hàng
loạt ca (case series).
2 Cỡ mẫu: Tất cả BN được ∆ VPTM đủ tiêu
chuẩn chọn mẫu điều trị tại khoa HSCC BVCR
từ 01/01/2010 - 30/05/2011.
Trang 113 Phương pháp thu thập dữ liệu:
BN thuộc đối tượng nghiên cứu được theo dõi từ lúcnhập khoa cho đến lúc xuất khoa, xuất viện
Các dữ liệu thu thập dựa trên hỏi bệnh sử, thăm khám
LS, CLS theo bảng câu hỏi soạn sẵn, bệnh án mẫu
4 Phân tích số liệu:
Nhập số liệu: Epidata 3.1
Phân tích số liệu: Stata 10.0
Test thống kê có ý nghĩa khi p < 0,05
Trang 12KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
Từ 01/01/2010 – 30/05/2011, có 91 bệnh nhân VPTM đạt tiêu chuẩn chọn bệnh được đưa vào nghiên cứu
Nhóm VPTM do A.baumannii: 59 bệnh nhân.
Nhóm VPTM do VK khác: 32 bệnh nhân.
Trang 13Đặc điểm tuổi và giới tính
VPTM n=91
57,6 ± 21,2
17 93
54,9 ± 20,4
19 82
Hữu Ngoan : tuổi trung bình 55,59 ± 22,37 Nam 59,3%, nữ 40,7%
Garnacho và cs (2005): không có sự khác biệt về tuổi và giới giữa hai nhóm
VPTM do A.baumannii: tuổi TB 59,5 ± 12,4 Nam 65,9%, nữ 34,1%
VPTM do VK khác: tuổi TB 62,4 ± 9,8 Nam 70%, nữ 30%
Trang 1413 3 3 2 1 4
100 77,9
22,1 5,1 5,1 3,4 1,7 6,8 Nhóm VPTM do VK khác
100 90,7 34,4 21,9 34,4 9,3 3,1 3,1 3,1
Trang 1514,1%
Trang 16Tác nhân gây
bệnh
P.Nhân 2007
B.Huy 2008
T.Anh 2004
H.Thủy 2008
H.Trường 2005
Trang 17Tình trạng bệnh nhân khi ra khỏi khoa HSCC
VPTM do vi khuẩn khác
ChếtSống
Garnacho và cs: Không có sự khác biệt giữa hai nhóm, p>0,05.
VPTM do A.baumannii : 65,8%
VPTM do VK khác: 62,5%
Trang 18Ran phổi mới xuất hiện hay tăng 59 (100%) 32 (100%) *
Ngọc Bé : Sốt 95% Ran phổi mới 100% Thay đổi đàm, đàm mủ 95%
Xuân Minh : sốt 93,6%.
Trang 19XQ ngực có h/a thâm nhiễm mới hay tiến triển 58 (98,3%) 32 (100%) 0,45
Xuân Minh : BC >12000/mm 3 93,6%
Hữu Ngoan : BC trung bình 15530 ± 6990/ mm 3 PaO2/FiO2 : 224,66 ± 98,18
Trang 20 Hữu Ngoan: APACHE II : 19,28 ± 16,13
Garnacho và cs: không có sự khác biệt về mức độ nặng của bệnh
VPTM do A.baumannii: APACHE II 20,1 ± 6,7 ; SOFA 7 ± 4,1
VPTM do VK khác: APACHE II 19,1 ± 7,3 ; SOFA 8 ± 3,6
Trang 21Những yếu tố dự đoán nhiễm A.baumannii ở bệnh
nhân VPTM tại khoa HSCC BVCR
Yếu tố dự đoán nhiễm
Tình trạng nhiễm khuẩn trước đó
(choáng nhiễm khuẩn) 29 (49,1%) 6 (18,8%) 0,012
Điều trị kháng sinh trước 57 (96,6%) 26 (81,3%) 0,013
Đặt nội khí quản lại 40 (67,8%) 14 (43,8%) 0,026
Trang 22Những yếu tố độc lập dự đoán nhiễm A.baumannii
ở bệnh nhân VPTM tại khoa HSCC BVCR
Yếu tố độc lập dự đoán nhiễm
A.baumannii OR 95% CI p
Điều trị kháng sinh trước 6,57 1,05 – 69,3 0,013
Đặt nội khí quản lại 2,71 1,02 – 7,23 0,025
Garnacho (2005): điều trị KS trước đó là yếu tố độc lập dự đoán
nhiễm A.baumannii.
Torres (1995), Joseph (2009), P.Nhân (2007), B.Huy (2008),
H Trường (2005), H.Ngoan (2010): đặt NKQ lại là yếu tố nguy cơ
nhiễm A.baumannii.
Trang 23Những yếu tố tiên lượng tử vong của bệnh nhân
Tình trạng nhiễm khuẩn trước đó
Nhiễm khuẩn huyết
Nhiễm khuẩn huyết nặng
Choáng nhiễm khuẩn
Trang 24Những yếu tố tiên lượng tử vong độc lập của
bệnh nhân VPTM tại khoa HSCC BVCR
Yếu tố tiên lượng tử vong độc lập OR 95% CI p
APACHE II 1,08 1,02 – 1,14 0,004
Điểm SOFA ngày chẩn đoán VPTM 1,2 1,07 – 1,36 0,001
Garnacho (2005): tác nhân gây VPTM không ảnh hưởng đến tiên lượng
tử vong của BN Điểm SOFA ngày chẩn đoán VPTM là YTTLTV độc lập.
Kollef (1993), Rello (1997), Leroy (2003): mức độ nặng của bệnh vào thời điểm chẩn đoán là YTTLTV chính.
H.Ngoan (2010): A.baumannii không ảnh hưởng đến tiên lượng tử vong Choáng NK, sử dụng KS ban đầu không thích hợp là YTTLTV độc lập.
Trang 25TÌNH HÌNH ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA
1.7 1.7 5.1
27.1 10.2
10.2
49.1
100 1.7
10.2 1.7
6.8 5.1 3.4
1.7 3.4
5.1 3.4
8.5
33.9 3.4
6.8
91.5 93.2 91.5
71.2 86.4
84.7 96.6
42.4
98.3 100 100
55.9 96.6
Trang 26Đề kháng KS (%) H. 2008 Thủy H.Ngoan 2010 Nghiên này cứu
Trang 27ĐIỀU TRỊ VPBV-VPTM DO A.baumannii
ATS/IDSA 2005: khi nghi ngờ nhiễm A.baumannii
Carbapenem + Ciprofloxacin 400mg mỗi 8ghay Levofloxacin 750mg hay Aminoglycoside
Asian HAP working group 2008:
1 Cefoperazon/sulbactam và/hoặc Tigecycline
2 Polymycin B hay Colistin
Hội lao và bệnh phổi Việt Nam 2013: BN VPBV khởi phátmuộn, mức độ nặng, nguy cơ nhiễm MDRA
Colistin phối hợp Carbapenem / Sulbactam/ Ampicillin-Sulbactam / Piperacillin-tazobactam
Trang 28Cefoperazone-ĐIỀU TRỊ VPTM DO A.baumannii
TẠI KHOA HSCC BVCR
Kháng sinh đồ: A.baumannii thường chỉ còn nhạy với Colistin
Thực tế lâm sàng thường phối hợp 2 hoặc 3 thuốc:
Colistin + Carbapenem (Imipenem/ Meropenem) ± Sulbactam
• Colistin: ≤ 50mg/kg/ngày (≈ 150000 UI/kg/ngày)
• Imipenem (Tienam): truyền tĩnh mạch 3-4g/ngày chia 3-4 lần
và truyền chậm trong vòng 2-3 giờ
• Sulbactam ≤ 4g/ngày
Trang 302. Đặc điểm LS và CLS của nhóm VPTM do A.baumannii.
Các TCLS thường gặp : sốt, xuất hiện ran phổi mới hay ran phổi cũ tăng lên, thay đổi tính chất đàm (đàm đổi màu hay đặc hơn), tăng tiết đàm.
Các CLS thường gặp: XQ ngực có hình ảnh thâm nhiễm nhu mô mới hay tiến triển, BC tăng trên 12000/mm3.
Trang 313. Yếu tố dự đoán nhiễm A.baumannii trên BN VPTM:
Đặt nội khí quản lại.
S ử dụng kháng sinh trước đó.
Yếu tố tiên lượng tử vong trên bệnh nhân VPTM:
Điểm APACHE II.
Điểm SOFA đánh giá vào ngày chẩn đoán VPTM.
Trang 324. Tình hình đề kháng kháng sinh của A.baumannii:
CPS III: kháng 100% Cefatriaxone và Ceftazidime, Cefepime 96,6%.
Điều trị MDRA : phối hợp 2 hoặc 3 thuốc
Colistin + Carbapenem (Imipenem/ Meropenem) ± Sulbactam
Trang 33KIẾN NGHỊ
Xác định chẩn đoán sớm, sử dụng KS đúng và đủ liều.
KS ban đầu theo kinh nghiệm nên dựa vào tình hình nhiễm khuẩn và đề kháng KS của từng địa phương, giá thành và khả năng sử dụng của từng BV.
Chỉ đặt NKQ khi có chỉ định thích hợp, NKQ đúng kích
cỡ Làm ẩm NKQ tốt, tránh tắc do đàm Sử dụng an thần hợp lý, theo dõi sát, tránh tình trạng BN tự rút NKQ.
Tiếp tục thực hiện tốt công tác phòng ngừa NKBV theo khuyến cáo của CDC.
Trang 34XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN