VỞ GHI CHÉP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 HỌC KÌ 2 BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO VỞ GHI CHÉP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 HỌC KÌ 2 BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO VỞ GHI CHÉP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 HỌC KÌ 2 BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO VỞ GHI CHÉP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 HỌC KÌ 2 BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO VỞ GHI CHÉP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 HỌC KÌ 2 BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO VỞ GHI CHÉP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 HỌC KÌ 2 BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Trang 1HỌC KÌ II Bài 27: NGUYÊN SINH VẬT
I Nguyên sinh vật là gì?
1/ Quan sát hình 27.1, em có nhận xét gì về hình dạng của nguyên sinh vật
2/ Dựa trên hình dạng của các nguyên sinh vật trong hình 27.1, em hãy xác định tên của các sinh vật quan sát được trong nước ao, hồ ở Bài 21
3/ Nguyên sinh vật thường sống ở những môi trường nào? Lấy ví dụ
4/ Nêu đặc điểm cấu tạo nguyên sinh vật bằng cách gọi tên các thành phần cấu tạo được đánh số từ (1) đến (4) trong hình 27.2 Từ đó, nhận xét về tổ chức cơ thể (đơn bào/đa bào) của nguyên sinh vật
+/ Quan sát cấu tạo của một số đại diện nguyên sinh vật trong hình 27.2, em hãy cho biết những nguyên sinh vật nào có khả năng quang hợp? Giả thích
II Bệnh do nguyên sinh vật gây nên 5/ Quan sát hình 27.3, 27.4 và hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Tên bệnh Nguyên nhân Biểu hiện ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 2……… ……… ………
+/ Quan sát hình 27.5, kết hợp với thông tin thực tế, em hãy nêu một số biện pháp phòng chống bệnh do nguyên sinh vật gây ra
+/ Diệt ruồi, muỗi có phải là biện pháp duy nhất phòng chống bệnh sốt rét không? Vì sao?
+/ Tại sao ta cần nấu chín thức ăn, đun sôi nước uống, rửa sạch các loại thực phẩm trước khi sử dụng
=> Kiến thức cần nhớ bài 27 Nguyên sinh vật:
1 Nguyên sinh vật là gì?
Nguyên sinh vật là gì?
- Nguyên sinh vật là nhóm sinh vật có cấu tạo tế bào nhân thực, có kích thước hiển vi
Nguyên sinh vật có cấu tạo như thế nào?
- Đa số cơ thể chỉ gồm một tế bào nhưng đảm nhận được đầy đủ chức năng của một cơ thể sống hoàn chỉnh
- Một số nguyên sinh vật có khả năng quang hợp như tảo lục, trùng roi…
Nguyên sinh vật có các hình dạng nào?
- Nguyên sinh vật đa dạng về hình dạng (hình cầu, hình thoi, hình giày…), một số có hình dạng không ổn định (trùng biến hình)
2 Bệnh do nguyên sinh vật gây nên
Trang 3Lấy ví dụ về một số bệnh do nguyên sinh vật gây ra và cho biết một số đặc điểm về bệnh đó.
* Bệnh sốt rét:
- Do trùng sốt rét gây nên
- Con đường lây bệnh: khi muỗi đốt người bệnh, trùng sốt rét theo máu vào cơ thể muỗi
và tuyền sang người lạnh qua tuyến nước bọt của muỗi
- Biểu hiện bệnh: sốt cao, rét run, mệt mỏi, nôn mửa…
* Bệnh kiết lị:
- Do trùng kiết lị gây nên
- Con đường lây bệnh: bào xác của trùng kiết lị theo phân ra ngoài Khi gặp điều kiệnthích hợp, chúng bám vào cơ thể ruồi nhặng, thông qua thức ăn lan truyền bệnh chonhiều người
- Biểu hiện bệnh: đau bụng, tiêu chảy, phân có lẫn máu, có thể sốt…
Chúng ta có thể làm gì để phòng tránh các bệnh do nguyên sinh vật gây nên?
- Tiêu diệt côn trùng trung gian gây bệnh
- Vệ sinh an toàn thực phẩm: ăn chín uống sôi, rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi
vệ sinh, bảo quản thức ăn đúng cách
- Vệ sinh môi trường xung quan sạch sẽ, tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng về bảo
vệ môi trường và an toàn thực phẩm
Bài 28: NẤM
I Đặc điểm của nấm
1/ Gọi tên một số nấm thường gặp trong đời
sống : 2/ Vẽ sợi nấm mốc và một số loại nấm lớn mà em quan sát được : HS vẽ nấm
*Quan sát hình 28.1, 28.2 và trả lời câu hỏi:
Trang 43/ Hãy nhận xét về hình dạng của nấm
4/ Em hãy phân biệt nấm túi và nấm đảm Các loại nấm em quan sát được ở hoạt động thực hành thuộc nhóm nấm đảm hay nấm túi?
5/ Hãy chỉ ra điểm khác biệt giữa cấu tạo cơ thể nấm độc và các loại nấm khác
+/ Em hãy xác định môi trường sống của một số nấm bằng cách hoàn thành bảng theo mẫu sau: Tên nấm Môi trường sống ……… ………
………
……… ………
………
……… ………
………
……… ………
………
……… ………
………
……… ………
………
……… ………
………
5/ Đặc điểm cấu tạo tế bào nấm men có gì khác với cấu tạo tế bào các loại nấm còn lại? Từ đó, em hãy phân biệt nấm đơn bào và nấm đa bào
+/ Kể tên một số loại nấm ăn được mà em biết
II Vai trò của nấm
Trang 57/ Quan sát hình 28.3, em hãy nêu vai trò của nấm trong tự nhiên
8/ Từ thông tin gợi ý trong hình 28.4, em hãy nêu vai trò của nấm đối với đời sống con người
+/ Hãy kể tên một số nấm có giá trị trong thực tiễn
9/ Quan sát hình 28.5, hãy kể tên một số bệnh do nấm gây ra Các bệnh đó có biểu hiện như thế nào?
10/ Từ thông tin gợi ý trong hình 28.6, nêu con đường lây truyền bệnh do nấm gây ra
+/ Từ các con đường truyền bệnh do nấm gây ra, em hãy đề xuất một số biện pháp phòng chống các bệnh thường gặp do nấm
III Kỹ thuật trồng nấm 11/ Tại sao người ta không trồng nấm trên đất mà phải trồng trên rơm rạ
Trang 612/ Có ý kiến cho rằng: "Môi trường trồng nấm rơm tốt nhất là gần địa điểm có chăn nuôi gia súc, gia cầm." Theo em, ý kiến trên đúng hay sai? Giải thích
+/ Nấm men được ứng dụng trong những lĩnh vực nào của đời sống con người
=> Kiến thức cần nhớ bài 28 Nấm:
1 Đặc điểm của nấm
Đặc điểm nào giúp em nhận biết được nấm?
- Nấm thường sống ở những nơi ẩm ướt như đất ẩm, rơm rạ, thức ăn, hoa quả,…
Ta có thể phân chia các loại nấm dựa vào các tiêu chí nào?
- Dựa vào đặc điểm cấu tạo tế bào: nấm được chia thành hai nhóm là nấm đơn bào và nấm đa bào
- Dựa vào đặc điểm cơ quan sinh sản: nấm được chia ra thành hai nhóm là nấm đảm và nấm túi
+ Nấm đảm có cơ quan sinh sản là bào tử, bào tử mọc trên đảm
+ Nấm túi có cơ quan sinh sản là túi bào tử, bào tử nằm trong các túi
- Ngoài ra người ta có thể căn cứ vào một số đặc điểm bên ngoài để phân biệt nấm ăn được và nấm độc
2 Vai trò của nấm
Nấm có vai trò gì trong tự nhiên và trong thực tiễn?
- Trong tự nhiên:
+ Nấm tham gia vào quá trình phân hủy xác sinh vật, rách hữu cơ, làm sạch môi trường
- Trong thực tiễn:
+ Làm thức ăn
+ Làm thuốc, thực phẩm chức năng
+ Dùng trong sản xuất bia, rượu, làm men nở, chế biến thực phẩm
Nấm có tác hại như thế nào?
- Một số loại nấm gây bệnh cho con người và các loài động, thực vật gây ảnh hưởng về sức khỏe con người và giarm năng suất nuôi trồng
Nấm có thể lây truyền qua những con đường nào? Nêu các biện pháp phòng chống bệnh
do nấm gây ra.
- Một số con đường lây bệnh do nấm:
+ Tiếp xúc với mầm bệnh
+ Ô nhiễm môi trường
+ Vệ sinh cá nhân chưa đúng cách
- Biện pháp phòng chống:
+ Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với nguồn gây bệnh
+ Vệ sinh cá nhân thường xuyên
Trang 7+ Vệ sinh môi trường
3 Kĩ thuật trồng nấm
Để trồng nấm rơm mang lại hiệu quả cao người ta cần lưu ý các yếu tố nào?
- Chuẩn bị nguyên liệu phù hợp
- Trồng nơi thoáng mát, sạch sẽ, tránh nơi có ánh sáng trực tiếp
- Chọn giống nấm có chất lượng tốt
- Tưới nước hằng ngày, chỉ tưới đủ, không tưới đẫm
……….
Bài 29: THỰC VẬT I Đa dạng thực vật 1/ Quan sát h 29.1, kể tên một số đại diện thuộc các nhóm thực vật Xác định đặc điểm của mỗi nhóm Nhóm Rêu:
Nhóm Dương xỉ:
Nhóm Hạt trần:
Nhóm Hạt kín:
2/ Có thể phân biệt nhóm Rêu và nhóm Dương xỉ nhờ đặc điểm cấu tạo bên trong nào?
3/ Đặc điểm nào giúp em phân biệt Hạt trần và cây hạt kín
+/ Em hãy cho biết môi trường sống của thực vật bằng cách hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Tên cây Môi trường sống ………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 8………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
+/ Dựa vào đặc điểm các nhóm thực vật, hãy xây dựng khóa lưỡng phân theo gợi ý sau:
II Vai trò của thực vật 4/ Quan sát hình 29.2 và 29.3, em hãy nêu vai trò của thưc vật trong tự nhiên
+/ Điều gì xảy ra với các sinh vật trong chuỗi thức ăn h 29.2 nếu số lượng loài cỏ bị giảm đi đáng kể? Nếu số lượng loài cỏ bị giảm đi đáng kể, chấu chấu sẽ có ít đi nguồn thức ăn dinh dưỡng này, nguồn sống của chúng bị giới hạn thì cũng sẽ bị giảm số lượng loài đáng kể Tương tự với những sinh vật tiếp sau Nếu một mắt xích trong chuỗi thức ăn bị đứt sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ sinh vật của chuỗi (có thể diệt vong toàn bộ chuỗi nếu nó là mắt xích duy nhất cung cấp thức ăn cho các sinh vật ở mức trên) Có thể nói, chúng sinh ra và tiêu thụ lẫn nhau nhưng đó chính là
5/ Quan sát hình 29.4, hãy cho biết hàm lượng khí carbon dioxide và oxygen trong không khí được cân bằng như thế nào? Từ đó, hãy nêu vai trò của thực vật trong điều hòa khí hậu Nhờ quá trình quang hợp ở thực vật Hàm lượng khí carbon dioxide thải ra được thực vật hấp thụ lại và nhả lại oxi như một chất thải trong quá trình quang hợp Vậy nên khí carbondioxide và oxigen trong không khí được cân bằng Vai trò của thực vật trong điều hòa không khí:
6/ Quan sát hình 29.5, em hãy cho biết tại sao phải trồng cây gây rừng
Trang 9
+/ Việc trồng nhiều cây xanh có lợi ích gì đối với vấn đề bảo vệ môi trường
Trồng cây xanh giúp cung cấp lượng khí cho con người hô hấp, đồng thời chúng cũng hấp thụ CO2, amoniac, SO2, Nước, bụi bẩn, từ đó làm các khí độc hại bị thải ra môi trường, giúp không khí trở nên hơn.Cây xanh
có thể làm chậm sự bốc hơi nước, tăng độ ẩm không khí
7/ Quan sát hình 29.7, hãy nêu vai trò của thực vật đối với đời sống con người
Thực vật cung cấp nguồn chủ yếu cho con người (cây lương thực, cây ăn quả, cây làm thức ăn, cây làm gia vị cung cấp dưỡng chất như đường,chất khoáng, vitamin, )
Thực vật cũng là để sản xuất giấy, đồ đỗ, nhựa, dầu thực vật, tinh dầu, dồ uống, thuốc chữa bệnh và các dụng cụ phục vụ đời sống như thảm túi xác, chổi,
Ngoài ra thực vật cũng giúp trang trí, làm đẹp cho khung cảnh
+/ Nêu vai trò của một số loài thực vật ở địa phương em theo mẫu sau:
Tên cây Làm
lươngthực
Làm thựcphẩm
Làmthuốc
Lấy quả Lấy gỗ Làm cảnh
+/ Tại sao nói "rừng xanh là lá phổi xanh" của Trái Đất
Vì rừng là đảm bảo cân bằng sinh thái Nó có thể duy trì sự cân bằng
lượng
trong không khí, giảm nhẹ ảnh hưởng của các chất thải, khí độc gây nên
ô nhiễm, làm trong sạch môi trường, vì vậy nên nó được xem là “Lá phổi của Trái đất”.Hầu hết lượng oxy trên Trái đất này được sinh ra nhờ vào thực vật xanh trong rừng Mỗi một năm, hệ thực vật trên Trái đất nhận 400 tỷ tấn cacbonic và thải ra 200 tỷ tấn oxy Như vậy cho thấy nếu không có rừng, con người cũng như hệ sinh vật sẽ chẳng thể tồn tại được Rừng cũng là máy hút bụi khổng lồ của con người Do trên mỗi phiến lá có mộtlớp lông dày nên nó có thể chặn lại những chất gây ô nhiễm
=> Kiến thức cần nhớ bài 29 Thực vật:
Trang 101 Đa dạng thực vật
Thực vật được chia thành các ngành nào? Nêu đặc điểm của từng ngành.
Thực vật được chia thành các ngành là: ngành Rêu, ngành Dương xỉ, ngành Hạt trần vàngành Hạt kín
+ Các cơ quan (rễ, thân, lá) biến đổi đa dạng
+ Thân có hệ mạch dẫn hoàn thiện
+ Cơ quan sinh sản là hoa
+ Hạt được bảo vệ trong quả
+ Môi trường sống đa dạng
2 Vai trò của thực vật
Thực vật có vai trò gì?
- Đối với tự nhiên:
+ Thực vật là thực ăn của nhiều loài sinh vật
+ Thực vật cung cấp nơi ở, nơi sinh sản cho nhiều loài sinh vật
- Đối với môi trường:
+ Thực vật góp phần giữ cân bằng hàm lượng khí oxygen và carbon dioxide trong khôngkhí
+ Điều hòa khí hậu
+ Chống xói mòn đất
- Đối với thực tiễn:
+ Cung cấp lương thực, thực phẩm, nguyên liệu làm thuốc, nguyên liệu cho các ngànhcông nghiệp…
+ Làm cảnh
Bài 30: THỰC HÀNH PHÂN LOẠI THỰC VẬT
I Nội dung bài học:
1 Chuẩn bị
Dụng cụ: Kính lúp, bút chì, nhãn dán,
Trang 11 Mẫu vật: Thực vật ở địa phương thuộc 4 nhóm Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín hoặc tranh ảnh thực vật.
2 Cách tiến hành
Thực hành phân loại các nhóm thực vật:
Bước 1: Quan sát và xác định đặc điểm đặc trưng của mẫu vật: rễ, thân, lá, hoa, quả.
Bước 2: Phân loại mẫu vật theo nhóm.
Bước 3: Xây dựng sơ đồ khóa lưỡng phân.
II Báo cáo kết quả thực hành
1 Bộ sưu tập tranh về các nhóm thực vật: Học sinh tự sưu tập tranh và thực hiện
Báo cáo: Kết quả thực hành phân loại các nhóm thực vật
Thứ……….ngày……….tháng……….năm………Nhóm……… Lớp……… ……
Trang 122 Sơ đồ khóa lưỡng phân phân loại các nhóm thực vật đã được quan sát và phân loại trong bài thực hành
câu)
+/ Em hãy kể tên một số đại diện thuộc nhóm động vật không sương sống và động vật cóxương sống
Nhóm động vật không xương
sống:
Nhóm động vật có xương
sống:
2/ Quan sát hình 31.2, em hãy kể tên các nhóm động vật không xương sống và xác định đặc điểm mỗi nhóm
-Nhóm ruột khoang:
Trang 13
-Nhóm giun: :
-Nhóm thân mềm:
-Nhóm chân khớp:
3/ Để phân biệt các nhóm động vật không xương sống, em có thể dựa vào đặc điểm nào? 4/ Xác định môi trường sống của các nhóm động vật không xương sống bằng cách hoàn thành bảng theo mẫu sau: Nhóm Môi trường sống ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
+/ Nhận xét về sự đa dạng của các nhóm động vật không xương sống Nhóm động vật không xương sống
5/ Quan sát hình 31.3, em hãy kể tên các nhóm động vật có xương sống Xác định đặc điểm mỗi nhóm Nhóm cá:
Nhóm lưỡng cư:
Nhóm bò sát:
Trang 14
Nhóm chim:
Nhóm Thú (động vật có vú):
6/ Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt nhóm động vật có xương sống
7/ Các nhóm động vật có xương sống phân bổ ở những môi trường nào?
Các nhóm động vật có xương sống phân bố ở môi
trường
+/ Chứng minh sự đa dạng của nhóm động vật có xương sống
Đa dạng về môi trường sống:
Ví dụ:
Đa dạng về tập tính:
Ví dụ:
Đa dạng về số lượng cá thể trong loài:
Ví
dụ:
Đa dạng về thức ăn:
Ví
dụ:
Trang 15+/ Hãy kể tên các loài động vật tham gia vào "bản giao hưởng" đêm hè trên những cánh đồng làng quê ở nước ta:
II Tác hại của động vật trong đời sống 8/ Quan sát hình 31.4, nêu một số tác hại của động vật trong đời sống con người
9/ Quan sát hình 31.4, em hãy nêu con đường lây nhiễm bệnh dịch hạch ở người
Con đường lây nhiễm bệnh dịch hạch:
+/ Địa phương em đã sử dụng biện pháp nào để phòng trừ động vật gây hại
=> Kiến thức cần nhớ bài 31 Động vật:
1 Đa dạng động vật
Người ta chia động vật thành mấy nhóm lớn? Cách chia đó dựa vào đặc điểm nào?
- Căn cứ vào xương cột sống động vật được chia thành hai nhóm:
+ Động vật không xương sống
+ Động vật có xương sống
Động vật không xương sống bao gồm các ngành nào? Nêu đặc điểm của từng ngành.
Động vật không xương sống bao gồm các ngành: Ruột khoang, Giun, Thân mềm và Chân khớp
- Ngành Ruột khoang:
+ Là động vật đa bào bậc thấp
+ Cơ thể hình trụ, đối xứng tỏa tròn
+ Có nhiều tua miệng
+ Sống ở môi trường nước
- Ngành Giun:
+ Cơ thể đa dạng (dẹp, hình ống, phân đốt)
Trang 16+ Cơ thể đối xứng hai bên, đã phân biệt đầu đuôi – lưng bụng
+ Thường sống trong đất ẩm hoặc trong cơ thể sinh vật
- Ngành Thân mềm:
+ Có cơ thể mềm, không phân đốt
+ Thường có vỏ đá vôi bao bọc
+ Xuất hiện điểm mắt
+ Có số lượng loài lớn, khác nhau về hình dạng, kích thước và môi trường sống
- Ngành Chân khớp:
+ Cơ thể chia làm 3 phần (đầu, ngực, bụng)
+ Cơ quan di chuyển: chân, cánh
+ Cơ thể phân đốt, đối xứng hai bên
+ Bộ xương ngoài bằng chitin
+ Các chân phân đốt, khớp động với nhau
+ Có số lượng loài đa dạng nhất, phân bố ở khắp các môi trường sống
Động vật có xương sống bao gồm các nhóm nào? Nêu đặc điểm của từng nhóm.
+ Thân mình có lông vũ bao phủ
+ Chi trước biến đổi thành cánh
+ Có mỏ sừng
+ Có các đặc điểm cơ thể thích nghi với các môi trường khác nhau
- Nhóm Thú (Động vật có vú):
+ Là nhóm động vật có tổ chức cấu tạo cơ thể cao nhất
+ Có bộ lông mao bao phủ
+ Ranh phân hóa thành răng cửa, răng nanh, răng hàm
+ Phần lớn đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ
+ Sống ở các môi trường đa dạng khác nhau
2 Tác hại của động vật trong đời sống
Động vật có tác hại gì đối với đời sống con người?
- Trong đời sống, một số loài động vật là tác nhân gây bệnh hoặc vật trung gian truyềnbệnh cho con người và các sinh vật khác
- Một số loài động vật phá hoại mùa màng hoặc các công trình xây dựng
Trang 17Bài 32: THỰC HÀNH QUAN SÁT VÀ PHÂN LOẠI ĐỘNG VẬT NGOÀI THIÊN
NHIÊN.
Báo cáo kết quả thực hành
1 Bộ sưu tập ảnh về động vật ngoài thiên nhiên
2 Sơ đồ khóa lưỡng phân một số đại diện các nhóm động vật ngoài thiên nhiên
Quan sát và phân loại một số đại diện động vật ngoài thiên nhiên
- Bước 1: Quan sát hoặc chụp ảnh động vật tại địa điểm nghiên cứu
- Bước 2: Nhận dạng nhanh một số đại diện quen thuộc
- Bước 3: Xác định môi trường sống của động vật: trên cạn, dưới nước, nơi ấm ướt, trên cây…
- Bước 4: Mô tả đặc điểm đặc trưng của các loài động vật quan sát được
- Bước 5: Xây dựng khóa lưỡng phân để nhận diện chúng
Báo cái kết quả thực hành
- Thực hiện báo cáo kết quả theo mẫu:
1 Bộ sưu tập ảnh về động vật ngoài thiên nhiên:
2 Sơ đồ khóa lưỡng phân một số đại diện các nhóm động vật ngoài thiên nhiên như sau:
Trang 18Bài 33: ĐA DẠNG SINH HỌC
2/ Quan sát các hình 33.2, 33.3, 33.4, em có nhận xét gì về số loài sinh vật trong các môitrường sống khác nhau
Sinh vật trong các môi trường sống khác nhau trong tự
nhiên
Ví
dụ:
II Vai trò của đa dạng sinh học
3/ Từ thông tin hình 33.5 và 33.6, em hãy cho biết vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên
Trang 19
4/ Quan sát hình 33.7, em hãy chỉ ra giá trị thực tiễn mà đa dạng sinh học đem lại cho con người
Đa dạng sinh học cung cấp các sản phẩm sinh học cho con người
như
Sự đa dạng về chủng loại, giống cũng như nguồn thực phẩm hoang dã và dược liệu là cơ sở cho chế độ ăn uống đa dạng, nguồn dinh dưỡng và sức khỏe tốt Ngoài ra, đa dạng sinh học cũng cung cấp nguyên liệu để sản xuất các đồ dùng, vật dụng cho cuộc sống của con người Đồng thời, đa dạng sinh học có giá trị vô cùng to lớn trong bảo tồn, phát triển du lịch và nghiên cứu +/ Em hãy lấy một ví dụ thể hiện vai trò của đa dạng sinh học ở địa phương em Vai trò của đa dạng sinh học ở địa phương:
Ví dụ:
III Bảo vệ đa dạng sinh học 5/Quan sát hình 33.8 và kể tên những hoạt động làm suy giảm đa dạng sinh học
+/ Vì sao chúng ta cần bảo vệ đa dạng sinh học Tạo sự sinh thái trong tự nhiên, giảm nguy cơ tuyệt chủng các giống loài Giữ gìn nguồn tài nguyên cung ứng cho đời sống con người, đảm bảo các lợi ích nông nghiệp, y học, , đảm bảo lợi ích vật chất kinh tế và các giá trị tinh thần vô hình Điều tiết và Bảo vệ môi trường 6/ Từ thông tin gợi ý trong hình 33.9, hãy nêu một số hoạt động góp phần bảo vệ đa dạng sinh học
+/ Theo em, các khu bảo tồn có vai trò gì trong việc bảo vệ đa dạng sinh học?
Là học sinh, để bảo vệ đa dạng sinh học, cần làm:
Trang 20
+/ Em cần làm gì để bảo vệ đa dạng sinh học
=> Kiến thức cần nhớ bài 33 Đa dạng sinh học 1 Đa dạng sinh học là gì? - Đa dạng sinh học là sự phong phú về số lượng loài, số cá thể trong loài và môi trường sống 2 Vai trò của đa dạng sinh học Đa dạng sinh học có vai trò gì? - Đa dạng sinh học là nguồn tài nguyên quý giá đối với tự nhiên và con người - Trong tự nhiên, đa dạng sinh học góp phần bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước, chắn sóng, chắn gió, điều hòa khí hậu, duy trì sự ổn định của hệ sinh thái - Trong thực tiễn, đa dạng sinh học cung cấp các sản phẩm sinh học cho con người như: lương thực, thực phẩm, dược liệu… 3 Bảo vệ đa dạng sinh học Những nguyên nhân nào gây suy giảm đa dạng sinh học? - Phá rừng, khai thác gỗ, du canh, di dân, khai hoang, nuôi trồng thủy sản, xây dựng đô thị làm mất môi trường sống của sinh vật - Săn bắt, buôn bán động vật, thực vật hoang dã quý hiếm - Sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật - Chất thải từ các nhà máy chưa qua xử lý, từ các hoạt động sống của con người gây ô nhiễm môi trường Chúng ta có thể làm gì để bảo vệ đa dạng sinh học? - Nghiêm cấm phá rừng để bảo vệ môi trường sống của các loài sinh vật - Cấm săn bắt, buôn bán, sử dụng trái phép các loài động vật hoang dã - Xây dựng các khu bảo tồn nhằm bảo vệ các loài sinh vật trong đó có các loài quý hiếm - Tuyên truyền, giáo dục rộng rãi trong nhân dân để mọi người tham gia bảo vệ rừng - Tăng cường các hoạt động trồng cây, bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường ……….
Bài 34: TÌM HIỂU SINH VẬT NGOÀI THIÊN NHIÊN
1 Chuẩn bị
- Địa điểm: lựa chọn địa điểm phù hợp với điều kiện địa phương (nơi có độ đa dạng cao
về sinh vật, đảm bảo an toàn)
- Dụng cụ: kính lúp, máy ảnh, sổ ghi chép, bút, thước dây,… (có thể đưa thêm các dụng
cụ phù hợp với địa điểm quan sát)
Trang 21- Tài liệu nhận diện nhanh một số loài sinh vật
- Sổ ghi chép, bút chì, tư trang đảm bảo an toàn cho cá nhân,…
- Chia nhóm thực hành (tùy vào địa điểm nghiên cứu)
- Dán nhãn và ghi thông tin: Tên cây/tên con vật, nơi sống, ngày phân loại,…
Làm bộ sưu tập ảnh các nhóm sinh vật ngoài thiên nhiên
- Bước 1: Phân loại ảnh theo nhóm phân loại sinh vật
- Bước 2: Xác định tên các đại diện các nhóm sinh vật
- Bước 3: Làm bộ sưu tập ảnh thực vật, động vật không xương sống, động vật có xươngsống
Tìm hiểu vai trò của sinh vật ngoài thiên nhiên
- Bước 1: Lập sơ đồ vai trò của sinh vật ngoài thiên nhiên: điều hòa khí hậu, làm sạchmôi trường, làm thức ăn, làm thuốc, làm đồ dùng, đồ trang trí,…
- Bước 2: Đưa ảnh các sinh vật vào đúng vai trò theo sơ đồ đã thiết kế
Phân loại một số nhóm sinh vật theo khóa lưỡng phân
- Bước 1: Lập sơ đồ khóa lưỡng phân cho các nhóm thực vật, các nhóm động vật khôngxương sống, các nhóm động vật có xương sống
- Bước 2: Đưa ảnh các nhóm sinh vật vào đúng tên nhóm theo sơ đồ khóa lưỡng phân đãlập
Báo cáo kết quả tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên
- Hoàn thành báo cáo theo mẫu:
Báo cáo: Kết quả tìm hiểu đa dạng sinh vật ngoài thiên nhiên
Thứ……….ngày……….tháng………năm……….Nhóm………Lớp………
1 Giới thiệu bộ sưu tập ảnh các nhóm sinh vật ngoài thiên nhiên
Đáp án:
- Nhóm thực vật:
Trang 233 Xây dựng khóa lưỡng phân các nhóm sinh vật ngoài thiên nhiên.
Đáp án:
- Thực vật:
- Động vật:
Trang 24xo so với hình dạng bạn đầu
+/ Trong các lực xuất hiện ở hình 35.1, 35.2, 35.3, 35.4, lực nào là lực đẩy, lực nào là lực kéo?
Lò xo dãn ra theo hướng về phía quả nặng, khối gỗ trên mặt bàn trượt theo hướng về phía tay kéo
II Biểu diễn lực
+/ Độ lớn lực kéo khối gỗ ở hình 35.3 là 3N; lực đẩy ở hình 35.4 là 200N Hãy biểu diễncác lực đó trên hình vẽ
Độ lớn lực kéo khối gỗ 3N, quy ước mỗi cm chiều dài mũi tên biểu diễn tương ứng với
độ lớn là 1N, ta có hình biểu diễn dưới
đây: +/ Kéo một vật bằng một lực theo hướng nằm ngang từ trái sang phải, độ lớn 1500N Hãy biểu diễn lực đó trên hình vẽ (tỉ xích 1 cm ứng với 500N)
Độ lớn lực đẩy là N, quy ước mỗi cm chiều dài mũi tên biểu diễn tương ứng với độ lớn là 50N, ta có hình vẽ dưới
đây: Biểu diễn lực kéo 1500N từ trái sang phải, 1cm ứng
Trang 25Người tác dụng lực kéo lên thùng hàng Người tác dụng lực đẩy lên ô tô.
- Mỗi lực có độ lớn và hướng xác định
- Con trâu tác dụng lực kéo lên cái cày
- Lực kéo có phương nằm ngang, chiều từ
trái sang phải.
- Độ lớn của lực kéo bằng 50 N.
- Cậu bé tác dụng lực kéo lên cánh cung
- Lực kéo có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.
- Độ lớn của lực kéo bằng 20 N.
2 Biểu diễn lực
- Mỗi lực được biểu diễn bằng mũi tên có:
+ Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (còn gọi là điểm đặt của lực).
+ Hướng (phương và chiều) cùng hướng với sự kéo hoặc đẩy (cùng hướng với lực tác
dụng)
+ Chiều dài biểu diễn độ lớn của lực theo một tỉ xích cho trước.
Ví dụ: Biểu diễn lực nâng thùng hàng theo phương thẳng đứng có độ lớn 100N, quy ước
1 cm ứng với 50 N như sau:
- Gốc (Điểm đặt): tại mép vật.
- Phương: thẳng đứng.
- Chiều: từ dưới lên trên.
- Độ lớn: 100N (mũi tên dài 2 cm).
……….
Bài 36: TÁC DỤNG CỦA LỰC
I Sự thay đổi tốc độ và thay đổi hướng chuyển động
1/ Quan sát hình 36.1, 36.2 và cho biết hướng chuyển động, tốc độ chuyển động của quả bóng thay đổi như thế nào Nguyên nhân của sự thay đổi đó là gì?
Hình 36.1, quả bóng chuyển động theo Tốc độ chuyển động của quả bóng
Trang 26Hình 36.2 Quả bóng đang bắt đầu chuyển động, tốc độ chuyển động bắt đầu
Nguyên nhân của sự thay đổi đó là
do
+/ Lấy ví dụ minh họa cho sự biến đổi chuyển động của vật dưới tác dụng của lực
II Sự biến dạng của vật
1/ Ngoài tác dụng gây ra sự thay đổi đột ngột và thay đổi hướng chuyển động của vật, lực còn có thể gây ra tác dụng nào khác ở vật chịu tác dụng lực?
+/ Lấy ví dụ về lực tác dụng lên vật làm vật bị biến dạng
+/ Mô tả tác dụng của lực xuất hiện trong các hình 36.4, 36.5 và 36.6
Hình
36.4: Hình
36.5: Hình 36.6:
=> Kiến thức cần nhớ bài 36 Tác dụng của lực:
1 Sự thay đổi tốc độ và thay đổi hướng chuyển động
Chúng ta thường quan sát được sự biến đổi chuyển động (thay đổi tốc độ và thay đổihướng chuyển động) của các vật như sau:
- Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động
- Vật đang chuyển động, bị dừng lại
- Vật chuyển động nhanh lên
- Vật chuyển động chậm lại
- Vật đang chuyển động theo hướng này, bỗng chuyển động theo hướng khác
Ví dụ:
Con cá cắn vào chiếc phao của một cần
câu đang nổi, bỗng chìm xuống nước Lực
của con cá đã làm cho chiếc phao bắt đầu
chuyển động.
Khi thủ môn dùng tay bắt quả bóng đang bay vào khung thành thì tay thủ môn đã tác dụng một lực lên quả bóng khiến cho quá bóng đang chuyển động bị dừng lại.
Trang 27Bóng đang lăn trên sân thì một cầu thủ
chạy theo đá nối Lực của cầu thủ này làm
bóng chuyển động nhanh dần.
Ôtô đang chuyển động, lực hãm phanh đã làm cho ô tô chuyển động chậm dần.
Bóng đang bay về phía khung thành thì bị
hậu vệ phá sang phải Lực của hậu vệ làm
bóng đổi hướng chuyển động.
2 Sự biến dạng của vật
Sự biến dạng là sự thay đổi hình dạng của một vật
Ví dụ:
Kéo dãn lò xo làm nó bị biến dạng Vo tròn một tờ giấy.
Gió tác dụng lực làm cho cây
bị đổ.
Lấy tay bóp móp quả bóng làm nó bị biến
dạng
Trang 28- Ngoài ra, lực tác dụng lên một vật có thể làm cho vật đó vừa biến đổi chuyển động vàvừa bị biến dạng.
Ví dụ:
Khi quả bóng đập vào một bức tường, lực
do tường tác dụng lên bóng vừa làm biến
đổi chuyển động vừa làm biến dạng quả
bóng.
Một vận động viên nhảy cầu đang nhún
người trên ván nhảy để lấy đà trước khi
nhảy lên Người này đã tác dụng lên ván,
khiến cho ván vừa bị uốn cong, vừa chuyển
động lên xuống
Chân tác dụng lên quả bóng một lực vừa
làm quả bóng bị biến dạng vừa làm quả
bóng chuyển động theo một hướng khác
II Lực hấp dẫn
2/ Tại sao khi rụng khỏi cành cây thì quả táo luôn rơi xuống mặt đất:
+/ Có hai cuốn sách nằm trên mặt bàn như hình bên dưới, em hãy cho biết giữa chúng cólực hấp dẫn
không?
III Trọng lượng của vật
3/ Có nhận xét gì về sự biến dạng của lò xo khi treo quả nặng vào nó Nguyên nhân của
sự biến dạng này là gì?
Trang 29
4/ Khi thả viên phấn ở độ cao nào đó thì viên phấn sẽ chuyển động như thế nào? Tại sao?
+/ Một bạn học sinh có khối lượng 45kg thì trong lượng của bạn đó là bao nhiêu?
D Trọng lượng tỉ lệ với khối lượng của vật
=> Kiến thức cần nhớ bài 37 Lực hấp dẫn và trọng lượng:
1 Khối lượng
Khối lượng là số đo lượng chất của một vật Khi không tính bao bì thì khối lượng đó
được gọi là khối lượng tịnh.
Ví dụ: Trên vỏ hộp sữa có ghi: “Khối lượng tịnh 380 g” Số ghi đó chỉ khối lượng sữa
+ Trọng lượng của vật phụ thuộc vào vị trí của nó trên Trái Đất Nên thực ra quả cân
có khối lượng 100g thì trọng lượng của nó là gần bằng 1N chứ không phải chính xácbằng 1N
+ Càng lên cao trọng lượng của vật càng giảm, vì khi đó lực hút của Trái Đất tác dụnglên vật giảm Khi một người đi từ Trái Đất lên Mặt Trăng thì trọng lượng của người đógiảm đi 6 lần
Hình ảnh con người trong môi trường không trọng lực:
Trang 30Bài 38: LỰC TIẾP XÚC VÀ LỰC KHÔNG TIẾP XÚC
bóng: Các vật này tiếp xúc với nhau
+/ Em hãy tìm các ví dụ về lực tiếp xúc trong đời sống
II Lực không tiếp xúc
2/ Quan sát hình 38.2, em hãy cho biết tại sao viên bi sắt lại bị kéo về phía nam châm Trong hình 38.2 và 37.2, vật nào gây ra lực và vật nào chịu tác dụng của lực? Các vật có tiếp xúc với nhau hay không?
Viên bi sắt
Hình
38.2: Hình 37.2:
Các vật trên tiếp xúc với nhau
3/ Theo em có sự khác biệt nào về các lực tác dụng được minh họa ở hình 38.1a và 38.2
Sự khác biệt về các lực tác dụng được minh họa ở hình 38.1a và 38.2 đó
là:
Trang 31+/ Em hãy tìm các ví dụ về lực không tiếp xúc trong đời sống
=> Kiến thức cần nhớ bài 38 Lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc:
1 Lực tiếp xúc
Lực tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực có sự tiếp xúc với vật (hoặcđối tượng) chịu tác dụng của lực
Ví dụ:
Thủ môn bắt được bóng trước khung
thành Thủ môn và quả bóng tiếp xúc với
nhau.
Tay ta tác dụng một lực đẩy vào thùng
hàng, tay ta và thùng hàng tiếp xúc với
nhau.
Gió tác dụng lực đẩy lên cánh buồm làm
thuyền chuyển động, gió và cánh buồm có
tiếp xúc với nhau.
2 Lực không tiếp xúc
Lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực không có sự tiếpxúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực
Ví dụ:
Nam châm tác dụng lực hút lên miếng sắt,
nam châm và miếng sắt không tiếp xúc với
nhau.
Lực hút của hai thanh nam châm, hai
thanh nam châm không tiếp xúc với nhau
Trang 32Lực hút giữa Trái Đất và Mặt Trăng, Trái
Đất và Mặt Trăng không tiếp xúc với
nhau.
……….
Bài 39: BIẾN DẠNG CỦA LÒ XO PHÉP ĐO LỰC
I Biến dạng của lò xo
1/ Tiến hành thí nghiệm như mô tả bên và cho biết nhận xét về sự thay đổi chiều dài của
lò xo trong quá trình thí nghiệm
Nhận xét: 2/ Hãy tính độ dãn của lò xo khi treo 1,2,3 quả nặng rồi ghi kết quả theo mẫu bảng 39.1
Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa độ dãn của lò xo và khối lượng vật treo?
Học sinh thực hành thí nghiệm, ghi lại kết quả đo được và hoàn thành bảng 39.1 sgk Nhận xét: Mối quan hệ giữa độ dãn của lò xo và khối lượng vật
treo:
+/ Một lò xo có chiều dài tự nhiên 12 cm được treo thẳng đứng, đầu dưới của lò xo có gắn một quả nặng khối lượng 50g Khi quả nặng nằm cân bằng thì lò xo có chiều dài 15cm Cho rằng độ dãn của lò xo tỉ lệ thuận với khối lượng vật treo Khi treo quả nặng
có khối lượng 100g vào lò xo thì chiều dài của lò xo là bao nhiên?
Học sinh tự thực hiện và ghi lại kết quả