Vì vậy để có một phần mềm ứng dụng đáp ứng đợc yêu cầu công việc đặt ra thì những ngời làm tin học phải biết phân tích thiết kế hệ thống làm việc của chơng trình để từ đó xây dựng nên mộ
Trang 1Lời nói đầu
Công nghệ thông tin đã có những bớc phát triển mạnh mẽ Máy tính điện tử không còn là phuơng tiện quý hiếm mà đang ngày một gần gủi với con ngời Sự phát triển của ngành CNTT trong những năm gần đây đã đem lại những thành tựu to lớn trong việc phát triển kinh tế Đề tài thực tập tốt nghiệpứng trớc sự bùng nổ thông tin, các tổ chức và doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp để xây dựng hoàn thiện hệ thống thông tin của mình nhằm tin học hoá hoạt động tác nghiệp của đơn vị mình Mức độ hoàn thiện phụ thuộc vào quá trình phân tích và thiết kế hệ thống Vì vậy để có một phần mềm ứng dụng đáp ứng đợc yêu cầu công việc đặt ra thì những ngời làm tin học phải biết phân tích thiết kế hệ thống làm việc của chơng trình để từ đó xây dựng nên một phần mềm ứng dụng quản lý chơng trình đó bằng ngôn ngữ lập trình cụ thể Những chơng trình, phần mềm ứng dụng đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực quản lý, nó là những công cụ hỗ trợ đắc lực và hầu nh không thể thiếu nhằm đáp ứng đầy đủ nhất thuận lợi nhất những đòi hỏi của công việc quản lý nhờ những công cụ trợ giúp có sẵn, ACCESS là một phần mềm nh vậy nó đợc ứng dụng rộng rãi trong công tác quản lý không những thế nó còn là một ngôn ngữ lập trình khá mạnh giúp cán bộ quản lý có thể viết những chơng trình để sử dụng cơ sơ dữ liệu hay giải quyết một yêu cầu nào đó, phần mền ứng dụng này đã phần nào trợ giúp các nhà quản lý trở lên nhanh chóng, thuận lợi, chính xác và kịp thời với những tính năng có sẵn sát với thực tế quản lý Trong thời gian học tập, nghiên cứu tại trờng, bằng kiến thức đồng thời đợc sự giúp đỡ nhiệt tình thầy cô giáo trong khoa Toán Tin đặc biệt là thầy giáo: Th.S Đề tài thực tập tốt nghiệpậu Mạnh Hoàn và thầy giáo Dơng Trọng HảI đã giúp đỡ em hoàn thành tốt đề tàì tốt nghiệp môn Tin học, đề tài xây dựng một chơng trình phần mền ứng dụng “Quản lý nhân sự” Nhng do trình độ kiến thức và kinh nghiệm còn non kém tài liệu tham khảo còn thiếu thốn cho nên trong bài còn có nhiều hạn chế, em mong thầy cô giáo cùng các bạn đóng góp ý kiến Em xin chân thành cảm ơn! Mục lục A Phần mở đầu 3
I Lý do chọn đề tài 3
II Mục tiêu của đề tài 3
1 Nhiệm vụ của bài toán 3
2 Mục tiêu của bài toán 3
3 Yêu cầu bài toán 3
4 Lựa chọn hớng phân tích 4
III Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu 4
B Cơ sở lý thuyết 5
1 Các khái niệm cơ bản 5
2 Khái niệm phụ thuộc dữ liệu và các dạng chuẩn 5
3 Khái niệm chỉ dẫn và khoá chỉ dẫn 5
4 Mục tiêu và tính u việt của mô hình quan hệ 6
Trang 25 Tổng quan lý thuyết 6
C Nội dung nghiên cứu 8
Phần I: Khảo sát và phân tích hệ thống 8
i Xác định và phân tích luồng thông tin : 8
1 Luồng thông tin hệ thống : 8
2 Xác định phân loại và sắp xếp các thông tin đầu vào của hệ thống : 9
II Thiết kế hệ thống mới : 10
1 Sơ đồ khối của chức năng hệ thống : 10
2 Một số các chức năng và các tệp cơ sở dữ liệu liên quan : 10
III Mô hình hoá dữ liệu 11
1 Mô hình quan niệm dữ liệu 11
2 Mô hình tổ chức dữ liệu 13
3 Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu 13
Phần II Những Kết quả đạt đợc của chơng trình 20
i Một số menu thực hiện đợc 20
II An toàn dữ liệu 22
III Một số Form thực hiện đợc 23
1 Form giao diện của chơng trình 23
2 Form thực hiện cập nhật thông tin khen thởng các nhân viên cũng gồm các nút chức năng giống nh trên 24
D phần kết luận 29
Phần I Đánh giá kết quả thực hiện 29
I ứng dụng của chơng trình: 29
II Hiệu quả kinh tế: 29
Phần II những hạn chế của chơng trình 29
Phần III Hớng phát triển của chơng trình 30
Phần IV Lời kết 30
Trang 3A Phần mở đầu
I Lý do chọn đề tài
Ngày nay tin học hoá công tác quản lý chiếm khoảng trên 80% các ứng dụng tinhọc Công việc quản lý tại mỗi nơi, mỗi lĩnh vực có những đặc điểm riêng về đối tợngquản lý cũng nh phơng thức khai thác thông tin nhng nói chung đều gồm những công
đoạn : tạo lập hồ sơ, cập nhật hồ sơ, khai thác, lập kế hoạch và ra quyết định
Bài toán quản lý là bài toán phổ biến trong mọi hoạt động kinh tế Một xã hộicàng văn minh thì trình độ tổ chức hoạt động trong xã hội đó càng cao Thực chất việcquản lý là lu trữ và xử lý thông tin một cách nhanh chóng chính xác, kịp thời, chiếm vịtrí quan trọng trong quản lý điều hành của mọi tổ chức
Sự phát triển của công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ đến các hoạt động xãhội làm biến đổi sâu sắc phong cách làm việc của xã hội đó Công nghệ thông tin đã trởthành trụ cột chính của nền kinh tế tri thức Với những lý do trên tôi quyết định chọn bàitoán quản lý làm đề tài tốt nghiệp cuối khoá Hi vọng chơng trình của tôi là một trongnhững ứng dụng mang tính thực tiễn cao
Chơng trình quản lý nhân sự là một chơng trình rất hay và phổ biến trong các cơ
quan, xí nghiệp Họ đã làm công việc này bằng nhiều hình thức khác nhau Có ngờiquản lý bằng phơng pháp thủ công: lu trữ, thống kê bằng sổ sách… Công việc này rất Công việc này rấtkhó khăn, vất vả, đòi hỏi có nhiều nhân lực, thời gian,… Công việc này rấtCó ngời lại quản ký bằng hệthống máy tính Đây là phơng pháp mới, nó ra đời và phát triển cùng với sự phát triểncủa CNTT Công việc quản lý nhân sự khi đợc thực hiện với hệ thống máy tính sẽ lu trữdữ liệu, cập nhật dữ liệu hay thống kê, tính toán các con số nhanh chóng, chính xác, vớinguồn nhân lực vừa phải chính vì sự u biệt đó, nên bản thân em cũng muốn đa ra mộtchơng trình quản lý nhân sự Tuy phạm vi của chơng trình không rộng nhng em hi vọngrằng chơng trình này có thể áp dụng vào thực tiễn
II Mục tiêu của đề tài
1 Nhiệm vụ của bài toán
- Tìm hiểu cơ cấu tổ chức nhân sự của một công ty
- Tìm hiểu quy trình và thực hiện công việc tại công ty đó
- áp dụng các kiến thức về Cơ sở dữ liệu và Phân tích- thiết kế hệ thống thông tinquản lý để xây dựng chơng trình quản lý Nhân sự tự động thực hiện một số công việcbằng máy tính có thể thay thế một phần công việc cho con ngời
2 Mục tiêu của bài toán.
Thông qua đợt thực hành này, trớc hết giúp em hiểu thêm về công việc quản lý cơ
sở, và quan trọng nhất là một lần nữa rèn luyện kiến thức, kỹ năng lập trình và có khảnăng tổng quát vấn đề chặt chẽ hơn, thao tác thành thạo hơn Mục tiêu của hệ thốngchính là: Nghiên cứu và thử nghiệm bài toán Phân tích- thiết kế hệ thống thông tin quản
lý Từ đó phân tích thiết kế cài đặt chơng trình thông tin quản lý “ Quản lý nhân sự”
3 Yêu cầu bài toán.
Trong công tác quản lý nhân sự cần phải có một bộ phận quản lý chặt chẽ và hoànthiện Ngời điều hành công việc phải là ngời có chức vụ cao nhất Hệ thống quản lýnhân sự ngày càng đa dạng và phức tạp, do vậy nhu cầu hiện nay là có một phần mềm
hỗ trợ cho công việc quản lý nhân sự này
Công việc của hệ thống là:
- Quản lý nhân viên về các thông tin : Các thông tin liên quan đến cá nhân mỗinhân viên, các thông tin về khen thởng, kỷ luật… Công việc này rất
- Tạo lập hồ sơ về các đối tợng cần quản lý
- Cập nhật hồ sơ ( Thêm, xoá, in, sửa hồ sơ)
- Tìm kiếm ( tìm kiếm nhân viên theo mã, tên, hoặc theo tên PB, theo MaCV)
- Thống kê (TK phòng ban, TK chức vụ, TK kỷ luật, TK khen thởng)
Trang 4dữ liệu, mô tả hệ thống trong quan hệ về chức năng Để đáp ứng đợc yêu cầu đó thì em
đã nghiên cứu và lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access chạy trên môi trờng
Window.
Microsoft access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu tơng tác với ngời sử dụng chạytrên môi trờng Windows, nó làm tăng thêm sức mạnh trong công tác tổ chức và tìmkiếm thông tin Các quy tắc kiểm tra dữ liệu, giá trị mặc định, khuôn nhập dữ liệu … Công việc này rấtcủaMicrosoft Access hoàn toàn có thể đáp ứng yêu cầu Khả năng kết nối và công cụ truyvấn mạnh của nó giúp ta tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng
b Môi trờng làm việc
- Hệ thống máy tính chủ yếu đợc dùng hiện nay tại các công ty là máy PC
- Đa số ngời sử dụng trên thực tế đã làm quen với tin học và với hệ điều hànhWindows
- Hệ thống chơng trình quản lý nhân sự có thể sử dụng để cài trên máy lẻ áp dụngvới những cơ sở cha ứng dụng mạng máy tính trong quản lý
III Đối t ợng và ph ơng pháp nghiên cứu.
- Tìm hiểu công tác quản lý nhân sự và đa ra các yêu cầu mới cho hệ thống quảnlý
- Mô hình hoá hệ thống dựa vào biểu đồ phân cấp chức năng
- Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu ở các mức: Mức khung cảnh, mức đỉnh, mức dới
- Thực thể: Là hỡnh ảnh cụ thể của một đối tượng trong hệ thống thụng tin quản
- Cỏc phộp toỏn tối thiểu:
* Tỡn kiếm dữ liệu theo tiờu chuẩn đó chọn, khụng làm thay đổi trạng thỏi
cơ sở dữ liệu
* Thay đổi cấu trỳc cơ sở dữ liệu
* Thay đổi nội dung cơ sở dữ liệu
* Xử lý, tớnh toỏn trờn cơ sở dữ liệu
2 Khái niệm phụ thuộc dữ liệu và các dạng chuẩn.
- Một thuộc tớnh gọi là phụ thuộc vào cỏc thuộc tớnh khỏc khi giỏ trị của thuộctớnh này phụ thuộc vào giỏ trị của thuộc tớnh kia Sự phụ thuộc này cú thể là giỏn tiếphay trực tiếp
- Một quan hệ bao giờ cũng cú một nhúm thuộc tớnh mà giỏ trị của chỳng quiđịnh giỏ trị của cỏc thuộc tớnh khỏc, nhúm thuộc tớnh đú gọi là khoỏ
Trang 5- Với một quan hệ tuỳ vào các phụ thuộc của các thuộc tính vào khoá có trong đó
mà ta phân chia các quan hệ đó thành các dạng chuẩn khác nhau Các dạng chuẩn cơ bản:
* Dạng chuẩn 1
* Dạng chuẩn 2
* Dạng chuẩn 3Các dữ liệu lưu trữ dưới dạng chuẩn 3 tránh được hiện tượng dư thừa dữliệu, tạo cho dữ liệu có tính độc lập cao Các quan hệ nếu chưa ở dạng chuẩn 3 sẽ đượcphân rã thành các quan hệ nhỏ hơn có dạng chuẩn 3
3 Kh¸i niÖm chØ dÉn vµ kho¸ chØ dÉn.
Để có thể tìm kiếm thông tin nhanh theo một tiêu chuẩn nào đó chúng ta tạo racác thông tin chỉ dẫn theo tiêu chuẩn đó Các thông tin chỉ dẫn là các thông tin giúp tatìm kiếm dữ liệu nhanh Các thông tin này gọi là khoá chỉ dẫn Khoá chỉ dẫn có thể là 1trường hoặc nhiều trường trong trường hợp này phải chỉ ra thứ tự Với cách tạo ra khoátheo tiêu chuẩn nào đó ta có thể tìm kiếm dữ liệu nhanh theo tiêu chuẩn đó
4 Môc tiªu vµ tÝnh u viÖt cña m« h×nh quan hÖ.
- Cho một lược đồ dữ liệu dễ sử dụng, mô hình đơn giản, người dùng không cầnbiết cấu trúc vật lý của dữ liệu Tiện lợi cho người dùng không chuyên tin học
- Tăng cường tính độc lập của dữ liệu, đặc biệt là độc lập vật lý
- Cho một khả năng có một ngôn ngữ thao tác bậc cao
- Tối ưu việc tìm kiếm dữ liệu trong cơ sở dữ liệu, hệ quản trị tự tìm cách truy nhập
- Cải thiện nâng cao toàn vẹn dữ liệu và bảo mật dữ liệu
- Có thể phục vụ cho nhiều chương trình ứng dụng
- Có cơ sở toán học phong phú chắc chắn:
- Một số mặt mạnh của phương pháp Merise là có cơ sở khoa học vững chắc, hiệntại nó là một trong những phương pháp phân tích được dùng nhiều ở Pháp và Châu Âukhi phải phân tích và thiết kế các hệ thống lớn Là phương pháp dung thiết kế một hệquản trị cơ sở dữ liệu hoàn hảo từ những yêu cầu cơ bản ban đầu, giúp từng bước cảmnhận và hoàn thành hệ thống thông tin một cách logic
a Phương pháp phân tích Merise
Là phương pháp khảo sát và thực hiện tin học hoá cho các hệ thống quản lý Đặctrưng của phương pháp này là xem xét, tách biệt dữ liệu và xử lý đảm bảo tính kháchquan trong quá trình phân tích và cung cấp đầy đủ các mô hình để diễn đạt các bước cậpnhật Hệ thống bao gồm dữ liệu và xử lý được biểu diễn ở ba mức:
- Mức quan niệm
- Mức tổ chức ( logic )
Trang 6- Mức vật lý
* Mức quan niệm dữ liệu:
Là mức cảm nhận đầu tiên để xác định hệ thống thông tin, ở mức này cầntrả lời câu hỏi: Hệ thống thông tin cần những yếu tố gì? Chức năng ra sao? Gồmnhững dữ liệu nào và qui tắc như thế nào?
* Mức tổ chức:
Là mức tổng hợp các yếu tố đã nhận diện ở mức quan niệm Trong mộttổng thể vận động cần phải trả lời được các câu hỏi: Ai làm? Làm ở đâu và khinào?
* Mức vật lý:
Là mức chi tiết Về dữ liệu cần có các quan hệ cụ thể, có một ngôn ngữ lậptrình cụ thể Về xử lý cần có đầy đủ các đặc tả cho từng thủ tục chương trình, có sựtham khảo ngôn ngữ trong chương trình này
Bảng tóm tắt các mô hình sử dụng để biểu diễn cho mức cảm nhận theophương pháp Merise:
Mức mô tả Các khái niệm sử dụng
Quan niệm Mô hình quan niệm dữ liệu Mô hình quan niệm xử lý
Logic Mô hình logic dữ liệu Mô hình logic xử lý
Vật lý Mô hình vật lý dữ liệu Mô hình vật lý xử lý
b Mục đích yêu cầu người sử dụng
* Nhu cầu thực tế
Trên thực tế nhu cầu xem xét thông tin về một vấn đề nào đó tại một thờiđiểm đối với người quản lý, nhà lãnh đạo rất cần thiết Các thông tin này là một trongnhiều phần nhỏ trong hệ thống dữ liệu đầy đủ Các dữ liệu cần xem xét chỉ được quantâm theo một khía cạnh nào đó mà thôi
Tại mỗi lúc các thông tin mà người sử dụng cần biết là rất khác nhau Thôngtin có thể là ngắn gọn hoặc đầy đủ tuỳ thuộc vào yêu cầu cụ thể của người sửdụng
Việc xem xét theo dõi các thông tin tại một thời điểm bất kỳ có ý nghĩa rấtlớn Chúng cho phép người quản lý theo dõi được việc quản lý thường xuyênđối với các nhân viên đang làm việc tại c«ng ty
Trang 7 Cho phép cập nhật một cách nhanh chóng những nhân viên đợc khen thởngcũng nh bị kỷ luật trong công ty giúp ngời quản lý nắm đợc các thông tin mộtcách xác thực nhất.
C Nội dung nghiên cứu
Phần I: Khảo sát và phân tích hệ thống
i Xác định và phân tích luồng thông tin :
1 Luồng thông tin hệ thống :
Thực chất đó là yêu cầu của thông tin mà hệ thống ứng dụng cần đáp ứng Yêu cầu
mà thông tin đó do ngời quản lí và các cán bộ nghiệp vụ trong lĩnh vực mà hệ thống đa
ra Tuy nhiên việc phân tích cụ thể hoá, đánh giá, bổ sung, đóng vai trò quyết định hiệuquả của hệ thống
a Nhiệm vụ của quá trình phân tích thông tin đầu ra :
- Tập hợp thống kê các yêu cầu thông tin của ngời quản lí và các cán bộ nghiệp vụ
- Dự báo các yêu cầu đó có thể phát sinh trong tuổi thọ dự tính của hệ thống
ứng dụng
- Chuyển hoá các yêu cầu thông tin cụ thể tờng minh có thể triển khai đợc
trên máy tính và các thiết bị của hệ thống
- Trên cơ sở phân tích hệ thống đầy đủ có thể đa ra các yêu cầu mới dựa theo
việc nâng cao hiệu quả ứng dụng của hệ thống Không mở rộng các thông tin đầu vào mà chỉ khai thác thông tin đầu vào một cách cụ thể
- Ngoài ra cần xác định các yêu cầu thông tin mang tính chát phục vụ cho hoạt động vận hành của hệ thống
b Phân tích các thông tin đầu ra :
Căn cứ vào các phơng pháp đáp ứng các yêu cầu thông tin có thể phân loại thành
- Các thông tin tra cứu tìm kiếm
- Các thông tin đáp ứng bằng phơng pháp thống kê chính xác
c Thông tin đầu ra của hệ thống quản lí nhân sự :
Đối với việc quản lí các nhu cầu thông tin đầu ra có thể phân thành các nhóm :
Các số liệu tính toán thông kê chính xác :
- In danh sách thông tin về các nhân viên
- In danh sách các nhân viên đợc khen thởng
- In danh sách các nhân viên bị kỷ luật
- In chi tiết luơng của các nhân viên
Thông kê tìm kiếm :
- Tìm kiếm nhân viên theo MaNV
- Tìm kiếm nhân viên theo MaCV
- Tìm kiếm nhân viên theo TênNV
- Tìm kiếm nhân viên theo tên PB
Các thông tin đầu ra quyết định thông tin đầu vào giúp cho các nhà phân tích thiết kế
hệ thống xác định tổ chức thông in đầu vào hợp lí khi cập nhật
2 Xác định phân loại và sắp xếp các thông tin đầu vào của hệ thống :
a Một số yêu cầu đối với việc tổ chức thông tin đầu vào cho mỗi hệ thống ứng dụngphải đảm bảo các yêu cầu sau :
Trang 8- Đảm bảo cho phép đáp ứng các yêu cầu thông tin đầu ra là xác đinh trên cơ sở quyluật logic của toán học
- Những kết quả tìm kiếm để quyết định một công việc nào đó cần có thêm sự quyết
định của con ngời
- Tối thiểu hoá về kích thớc và số liệu trên cơ sở đáp ứng các nhu cầu thông tin đầu ra
- Thuận lợi cho quá trình cập nhật
Các tiêu chuẩn đánh giá là :
- Tiết kiệm thời gian và công sức lao động
- Cho phép khai thác thông tin nhiều khía cạnh
- Tiết kiệm thiết bị lu trữ lâu dài
- Đảm bảo tính độc lập dữ liệu
b Căn cứ tổ chức thông tin đầu vào :
ảnh hởng của thông tin mà hệ thống phải đáp ứng không chỉ thể hiện qua chính yêu
cầu đó mà còn thể hiện :
- Phơng pháp đáp ứng ( thống kê , tính toán chính xác , thông kê tổng hợp )
- Yêu tố thời gian ( thờng xuyên , bất thờng … Công việc này rất)
- Yêu cầu đối với dữ liệu
Nhiệm vụ chính của việc tổ chức quản lí hệ thống là:
- Phân loại đối tợng sử dụng có liên quan đến quá trình cập nhật dữ liệu theo chứcnăng quyền hạn
- Tìm hiểu đặc điểm nghiệp vụ của từng đối tợng sử dụng
- Đặc điểm làm việc của các đối tợng sử dụng
- Phơng pháp cập nhật bổ sung dữ liệu
c.Phân loại thông tin đầu vào :
Phân loại theo tính ổn định :
- Dữ liệu thờng xuyên biến đổi hoặc bổ sung
- Dữ liệu có tính ổn định lớn về nội dung
- Những dữ liệu thực tế không thay đổi về nội dung
Phân loại theo cấu trúc :
- Dữ liệu chính trong quá trình biến đổi , đặc biệt là tính toán thông kê đòi hỏi phải
có cấu trúc chặt chẽ
- Quan hệ giữa các dữ liệu đầu vào và đầu ra
Với quá trình phân tích bài toán nh trên , em thấy có nhiều mô hình thiết kế cơ sở dữliệu nh :
Chơng trình=cấu trúc dữ liệu + giải thuật
Sau đây là một số nguyên tắc trong quá trình xây dựng chơng trình :
- Thực hiện chơng trình theo mô hình phân cấp chức năng
- Thực hiện phơng pháp modul : nghĩa là chơng trình đợc phân thành các đoạn nhỏ vàmỗi đoạn thực hiện một công việc cụ thể
- Chơng trình viết sao cho thích hợp với một tập hợp khá lớn dữ liệu
- Xác định mối quan hệ : tìm các thông tin trên mỗi table và xác định mối quan hệtrong một table với một table khác
- Làm mịn các bớc thiết kế : khi phân tích thiết kế gặp lỗi
Chúng ta cần tạo ra các table vừa mới tạo Và cuối cùng là hiệu chỉnh phần thiết kế
Quá trình thiết kế :
1 Sơ đồ khối của chức năng hệ thống :
Trang 9Căn cứ vào phần kết quả của việc phân tích hệ thống phần trớc , hệ thống quản línhân sự gồm các chức năng sau :
đó, khi cần xoá, sửa thì ta truy cập từ tệp này để thực hiện
- Cập nhật thông tin khen thởng : Tơng tự nh truy nhập thông tin nhân viên chúng ta
có thể nhập mới , ghi , sửa , xoá thông tin khen thởng
- Cập nhật thông tin kỷ luật: Tơng tự nh trên ta có thể cập nhật mới các thông tin về kỷluật mà nhân viên đó phải chịu
b Tra cứu tìm kiếm
Đây là chức năng quan trọng trong hệ thống Nó thực hiện tìm kiếm tất cả thông tintheo các điều kiện cụ thể khi có yêu cầu Cụ thể:
- Tìm kiếm thông tin nhân viên theo MaCV
- Tìm kiếm thông tin nhân viên theo tên PB
- Tìm kiếm thông tin nhân viên MaNV
- Tìm kiếm thông tin nhân viên theo tên NV
c Xử lí thông tin : Đây là chức năng nhằm xử lý các thông tin có liên quan đếnnhân viên nh : có thể xử lý cho nhân viên đó nghỉ hu hay không; hoặc xử lý nguồn l-
Các chức năng này sử dụng tất cả các tệp có trong cơ sở dữ liệu
III Mô hình hoá dữ liệu.
1 Mô hình quan niệm dữ liệu.
Mụ hỡnh quan niệm dữ liệu là sự mụ tả của hệ thống thụng tin độc lập với cỏc lựachọn mụi trường để cài đặt, là cụng cụ cho phộp người phõn tớch thể hiện dữ liệu của hệthống ở mức quan niệm
Mụ hỡnh này cũng là cơ sở để trao đổi giữa những người phõn tớch và người yờucầu thiết kế hệ thống Nhiều kiểu mụ hỡnh quan niệm dữ liệu đó được nghiờn cứu,phương phỏp Merise sử dụng mụ hỡnh thực thể - mối kết hợp, là một mụ hỡnh xuất phỏt
từ lý thuyết cơ sở dữ liệu nờn từ đõy cú thể thiết kế được cơ sở dữ liệu dạng chuẩn cao.Với bài toỏn "Quản lý nhân sự" thỡ mụ hỡnh quan niệm được mụ tả như sau:
Hỡnh trang sau
Trang 10Mô hình quan niệm dữ liệu
Kỷ Luật
Mã KLMã NVNgay KLHTKL
Bị
MaKLMaNV
Nhân viên
MaNVTên NV
Ng y sinhày sinhGiới tính
Địa chỉ
Điện thoại Quê quánDân tộcTôn giáoHợp đồng IDTrình độ ID
Đảng viên
Số CMNDHSL
Sử dụng
NV - HD
Trang 112 Mô hình tổ chức dữ liệu.
Mô hình tổ chức dữ liệu của hệ thống là lợc đồ cơ sở dữ liệu của hệ thống Đây làbớc trung gian chuyển đổi giữa mô hình quan niệm dữ liệu( gần với ngời sử dụng) vàmô hình vật lý dữ liệu(mô hình trong máy), chuẩn bị cho việc cài đặt hệ thống
Các lợc đồ quan hệ trong mô hình tổ chức dữ liệu có đợc từ sự biến đổi mô hìnhquan niệm dự liệu áp dụng các quy tắc biến đổi ta có lợc đồ quan hệ của bài toán
NHÂN VIÊN ( MaNV, TênNV, Giới tính, Ngày sinh, Địa chỉ, Điện thoại, Quêquán, Dân tộc, Tôn giáo, Hợp đồngID, Trình độID, Đảng viên, Số CMND, Họcvấn, QTCT, MaCV, MaPB, Bac, Mangach, Hệ số lơng)
Trình độ (Trình độID, tên trình độ )
QL- Lơng ( STT, MaNV, NgayLL, BHXH, BHYT, Tạm ung, Thực nhận)
Phòng ban ( Phòng ban ID, Tên PB)
Kỷ luật ( Mã KL, MaNV, Ngay KL, HTKL, Lý do KL)
Khen thởng ( MaKT, MaNV, NgayKT, HTKT, Lý do KT)
fieldname datatype description
Trang 121.4, TÖp tin phßng ban :
fieldname dataTYPE description
1.5, TÖp tin kû luËt
fieldname dataTYPE description
1.6, TÖp tin khen th ëng :
fieldname dataTYPE description
fieldname dataTYPE description
Thèng kª chøc vô
Thèng kª kû luËt
Thèng kª khen th ëng
Tctl nh©n viªn theo tªn pb
Tctk nh©n viªn theo
manv
TCtk nh©n viªn theo tªn NV