1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận: Thuế tiêu thụ đặc biệt tác động tại Việt Nam

20 780 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận: Thuế tiêu thụ đặc biệt tác động tại Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 434,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận: Thuế tiêu thụ đặc biệt tác động tại Việt Nam

Trang 1

Tiểu luận Thuế tiêu thụ đặc biệt tác động

tại Việt Nam

Trang 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC B IỆT 1.1 Khái niệm:

1.1.1 Thuế: Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các th ể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ

phải th ực hiện đối với Nhà nước, phát s inh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế Thuế

không phải là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện tượng xã hội do chính con người

định ra và nó gắn liền với phạm trù Nhà nước và pháp luật

1.1.2 Thuế tiêu thụ đặc biệt: là một loại thuế gián thu, đánh vào một s ố hàng hóa, dịch vụ

th uộc đối tượng chịu th uế th eo qui định của luật thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế được cấu th ành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hóa, sử dụng dịch

vụ

Thuế tiêu thụ đặc biệt được áp dụng phổ biến ở các nước trên th ế giới với những tên gọi khác nhau: chẳng hạn ở Pháp gọi là th uế tiêu dùng đặc biệt,ở Thụy Ðiển gọi là thuế đặc biệt;

ở nước ta, tiền thân của th uế tiêu th ụ đặc biệt hiện hành là thuế hàng hóa được ban hành năm 1951 Ðến năm 1990 Bộ tài chính soạn th ảo dự án luật th uế mới, đổi th uật ngữ th uế hàng hóa thành thuế tiêu thụ đặc biệt và được Quốc hội thông qua ngày 30- 6- 1990

1.2 Đặc điểm của thuế tiêu thụ đặc biệt:

- Về bản chất, thuế TTĐB là một loại th uế gián th u do người tiêu dùng chịu Thuế s uất của

nó mang tính đặc thù cao giúp ta phân biệt với các loại thuế gián thu khác

+ Thuế TTĐB có diện đánh thuế hẹp

+ Mức th uế suất th uế tiêu thụ đặc biệt được pháp luật thuế quy định rất cao vì thuế đánh vào một s ố hàng hóa dịch vụ mang tính chất xa xỉ, chưa thật cần thiết cho nhu cầu thiết yếu hàng ngày của con người và có ảnh hưởng đến sức khỏe của nhiều người trong xã hội

- Thuế tiêu th ụ đặc biệt chỉ thu một lần ở khâu sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hay kinh doanh các dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

1.3 Vai trò của thuế tiêu thụ đặc biệt:

- Thông qua chế độ th u thuế tiêu th ụ đặc biệt, nhà nước động viên một phần thu nhập đáng

kể của người tiêu dùng vào ngân sách nhà nước

- Công cụ rất quan trọng để nhà nước thực hiện chức năng hướng dẫn sản xuất và điều tiết tiêu dùng xã hội

- Công cụ để nhà nước điều tiết thu nhập của người tiêu dùng vào ngân sách nhà nước một cách công bằng hợp lý: ai tiêu dùng nhiều các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

th ì nộp th uế nhiều hơn người tiêu dùng ít hoặc không phải nộp th uế nếu không tiêu dùng các hàng hóa, dịch vụ đó

Trang 3

- Việc ban hành Luật thuế tiêu th ụ đặc biệt để điều chỉnh việc sản xuất, kinh doanh, lưu

th ông và tiêu dùng một số hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ, chưa th ật cần thiết cho nhu cầu xã hội th ể hiện sự tăng cường quản lý, kiểm soát của nhà nước một cách tập trung, chặt chẽ đối với các loại hàng hóa, dịch vụ này

1.4 Người nộp thuế TTĐB, đối tượng chịu thuế TTĐB và đối tượng không chịu thuế TTĐB:

a Người nộp thuế:

- Người nộp th uế TTĐB là tổ chức cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB

- Trường hợp tổ chức cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc diện chịu th uế TTĐB của cơ sở s ản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thỉ tổ chức cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế TTĐB

b Đối tượng chịu th uế:

- Hàng hóa: Thuốc lá, rượu, bia, xăng các loại, bìa lá, vàng mã, tàu bay, du thuyền, xe môtô

có dung tích xi lanh trên 125cm3 và xe ôtô dưới 24 chỗ

- Dịch vụ: Kinh doanh vũ trường, kinh doanh mát-xa, karaoke, kinh doanh gôn, kinh doanh

xổ số…

c Đối tượng k hông chịu th uế:

- Hàng hoá xuất khẩu, hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế hải quan, …

- Xe ôtô cứu th ương, xe ôtô chở phạm nhân, xe ôtô tang lễ, xe ôtô thiết kế có chổ ngồi và đứng chở từ 24 người trở lên, xe ôtô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao

1.5 Thuế suất áp dụng đối với mặt hàng ô tô: th uế suất tỷ lệ

4 Xe ô tô dưới 24 chỗ

a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại

điểm 4đ, 4e và 4g Điều này

Loại có dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 trở xuống 45

Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm3 50

Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 60

b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định

tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này 30

c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định

tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này 15

d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (loại có từ hai hàng

ghế trở lên, có th iết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở

người và khoang chở hàng), trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e

15

Trang 4

và 4g Điều này

đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng

lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá

70% số năng lượng sử dụng.(được thiết kế theo tiêu chuẩn của

nhà sản xuất có tỷ lệ xăng pha trộn không quá 70% tổng số

nhiên liệu sử dụng và loại xe kết hợp động cơ điện với động

cơ xăng (xe hybrid) có tỷ lệ xăng sử dụng theo tiêu chuẩn nhà

sản xuất không quá 70% s ố năng lượng sử dụng so với loại xe

chạy xăng tiết kiệm nhất, có cùng số chỗ ngồi và cùng dung

tích xi lanh có mặt trên thị trường Việt Nam)

Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d Điều này

e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học (được thiết kế theo

tiêu chuẩn của nhà sản xuất chạy hoàn to àn bằng năng lượng

sinh học, năng lượng điện)

Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d Điều này

g) Xe ô tô chạy bằng điện (được th iết kế theo tiêu chuẩn của

nhà sản xuất chạy hoàn to àn bằng năng lượng sinh học, năng

lượng điện)

Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống 25

Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ 15

Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ 10

Loại th iết kế vừa chở người, vừa chở hàng (loại có từ hai

hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa

khoang chở người và khoang chở hàng.)

10

1.6 Căn cứ tính thuế:

Số thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất

1.6.1 Đối với hàng hoá sản xuất trong nước, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:

Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt =

1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Trong đó, giá bán chưa có th uế giá trị gia tăng được xác định theo quy định của pháp luật

về thuế giá trị gia tăng

Trang 5

1.6.2 Đối với hàng nhập khẩu, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như s au: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu

Giá tính thuế nhập khẩu được xác định th eo các quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính

th uế không bao gồm số th uế nhập khẩu được miễn, giảm

1.7 Văn bản liên quan đến thuế tiêu thụ đặc biệt qua các năm

Luật Thuế TTĐB lần đầu tiên được ban hành vào năm 1990 trong chương trình cải cách

th uế giai đoạn I Quá trình th ực hiện, thuế TTĐB đã được sửa đổi và hoàn th iện nhiều lần để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong từn g giai đoạn và các yêu cầu đặt ra tron g quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Những lần sửa đổi, bổ sung quan trọng nhất

là các Luật được ban hành trong các năm 1998, 2003, 2005 và mới nhất là năm 2008 (Luật

th uế TTĐB số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008, hiệu lực từ 01/04/2009)

1.7.1 Các nghị định của chính phủ về thuế tiêu thụ đặc biệt

Số/Ký hiệu Ngày ban hành Trích yếu

26/2009/NĐ-CP 16/03/2009 Quy định chi tiết thi hành một s ố điều của Luật Thuế

tiêu thụ đặc biệt

156/2005/NĐ-CP 15/12/2005

Nghị định sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng

149/2003/NĐ-CP 04/12/2003

Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

84/1998/NĐ-CP 12/10/1998 Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ

đặc biệt

97/CP 27/12/1995

Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và các luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu th ụ đặc biệt

56/CP 01/01/1993

Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu th ụ đặc biệt

325/HĐBT 19/10/1991

Nghị định quy định chi tiết thi hành Quyết định của Hội đồng Nhà nước bổ s ung sửa đổi th uế doanh th u và thuế tiêu th ụ đặc biệt

391/HĐBT 10/11/1990

Nghị định quy định thi hành điều 32 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt về th uế xuất khẩu, th uế nhập khẩu đối với hàng được phép xuất, nhập khẩu phi mậu dịch

Trang 6

352/HĐBT 02/10/1990 Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ

đặc biệt

1.7.2 Các thông tư hướng dẫn thuế tiêu thụ đặc biệt

64/2009/TT-BTC 27/03/2009

Hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày

16 th áng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một s ố điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

115/2005/TT-BTC 16/12/2005

Hướng dẫn thi hành Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 sửa đổi, bổ sung các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật th uế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng

119/2003/TT-BTC 22/12/2003

Hướng dẫn thi hành Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày 04/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu th ụ đặc biệt

86/2001/TT-BTC 29/10/2001 Hướng dẫn hoàn th uế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với th uốc lá điếu xuất khẩu

168/98/TT/BTC 21/12/1998

Hướng dẫn thi hành Nghị định số 84 /1998/NĐ-CP ngày

12 th áng 10 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết

th i hành Luật th uế tiêu th ụ đặc biệt (TTĐB)

12/KT 09/02/1996

Thông tư hướng dẫn tạm thời th i hành Nghị định số 97/CP ngày 27/12/1995 quy định chi tiết th i hành Luật

th uế tiêu th ụ đặc biệt và các Luật sửa đổi, bổ sung một

số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt

98/TC/TCT 30/12/1995

Thông tư hướng dẫn th i hành Nghị định số 97/CP ngày 27-12-1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt

98/TCT 01/01/1995

Thông tư hướng dẫn th i hành Nghị định số 97/CP ngày 27-12-1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt

74/TCT 01/01/1993

Thông tư hướng dẫn th i hành Nghị định số 56-CP ngày 28/8/90 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật

th uế tiêu th ụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một s ố điều của Luật th uế tiêu th ụ đặc biệt

Trang 7

43/TC/TCT/CS 13/08/1991

Thông tư hướng dẫn th i hành Quyết định của Hội đồng

Bộ trưởng số 203-HĐBT ngày 29-06-1991 quy định một s ố điều chi tiết thi hành các luật thuế doanh th u,

th uế tiêu th ụ đặc biệt, thuế lợi tức

46/TCT 04/10/1990 Thông tư hướng dẫn th i hành Luật Thuế tiêu thụ đặc

biệt

Trang 8

CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG KINH TẾ CỦA THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

ĐỐI VỚI MẶT HÀNG ÔTÔ 2.1 Đối với người tiêu dùng

Tâm lý của người tiêu dùng th ường không ưa thích sự tăng giá Khi biểu th uế tiêu thụ đặc biệt thay đổi th eo hướng gia tăng s ẽ kéo theo nhiều thay đổi trong hành vi của người tiêu dùng

Vào cuối năm 2008, lượng ôtô tồ n đọng của các DN còn khá nhiều và chỉ tiêu tài chính vẫn còn rất xa để đạt được định mức Chính vì vậy mà nhiều DN đã giảm mạnh giá xe, tăng khuyến mãi để giải quyết hàng tồn kho, khách hàng là những người hưởng lợi nhiều nhất do các hãng xe hơi tiếp tụ c đưa ra chính sách giảm giá và khuyến mại đặc biệt để giải phóng hàng tồn và bảo vệ mức th ị phần Tuy nhiên đến cuối tháng 2 đầu tháng 3 năm 2009, thông tin về th ời hạn chính thức áp dụng Luật Thuế tiêu th ụ đặc biệt (TTĐB) vẫn giữ nguyên, những người có nhu cầu bắt đầu đổ xô đi mua xe nhằm tránh bị tăng giá Tâm lý này đã gây nên hiện tượng rối loạn thị trường ô tô Vào cuối tháng 3-2009, những người có nhu cầu th ật

sự đối với các loại ô tô 7 chỗ đều đã tranh thủ mua để khỏi phải chịu thêm ít nhất 10% thuế TTĐB nữa Riêng đối với ô tô bán thể th ao 7 chỗ hiệu Captiva, vào tuần cuối của tháng 3/2009, có đại lý tăng số lượng bán ra đến 50% s o với tháng 2, các loại xe Innova, Fortu ner không còn để bán bởi khách hàng có nhu cầu mua ô tô tăng vọt Đối với ô tô nhập khẩu,

th eo Cục Hải quan TPHCM, trong 2 tuần cuối th áng 3/2009, lượng ô tô du lịch 5 chỗ trên 3.000 cc và ô tô 7 chỗ nhập khẩu tăng khoảng 30% so với cùng kỳ tháng 2

Đa s ố mọi người mua sắm xe cho gia đình đều chọn dòng 7 chỗ đa dụng Tuy nhiên theo biểu giá mới th ì dòng này tăng từ 10 -20% Ngay lập tức sau đó các hãng xe, đại lý đều nâng giá lên cho phù hợp với thuế mới và người phải trả các chi phí đó là người tiêu dùng Biểu th uế tiêu th ụ đặc biệt (TTĐB) sửa đổi đối với ô tô du lịch vừa được chính thức áp dụng

từ đầu th áng 4-2009 Theo đó, các loại ô tô 5 chỗ ngồi dưới 2.000 cc giảm 5% (còn 45%); từ 2.000 cc - 3.000 cc vẫn giữ mức 50% Các loại ô tô 5 chỗ trên 3.000 cc và ô tô 7 chỗ tăng

th êm từ 10% - 20% trở lên, tùy loại

Với đợt điều chỉnh mức th uế TTĐB lần này, ô tô nhỏ giảm giá, ô tô lớn tăng giá Các loại ô tô 5 chỗ ngồi, trên 3.000 cc và các loại ô tô 7 chỗ ngồi đều tăng giá khoảng 4.000 USD trở lên Còn các loại ô tô dưới 2.000 cc, tu y thuế TTĐB giảm 5% so với mức cũ nhưng giá bán cũng chỉ giảm từ vài trăm đến dưới 1.000 USD/chiếc Với giá này, ô tô lắp ráp tron g nước chưa th ật sự hấp dẫn người tiêu dùng

Chẳng hạn, Spark (Matiz) chỉ giảm khoảng 400 USD/chiếc, Lacetti 1.800 cc giảm 800 USD/chiếc Các loại ô tô dưới 2.000 cc của Toyota cũng chỉ giảm bình quân từ 500 USD -

800 USD/chiếc Ngược lại, các loại ô tô trên 3.000 cc hoặc ô tô 7 chỗ của hãng này lại tăng tối thiểu 4.000 USD/chiếc Riêng Land Cruiser nhập khẩu tăng từ 103.100 USD lên 125.000

Trang 9

USD/chiếc (mức tăng 21.900 USD), Ford Everes t tăng khoảng 4.700 USD/chiếc Các loại ô

tô từ 2.000 cc trở xuống như Focus giảm khoảng 2.000 USD/chiếc

Đa số người dân có điều kiện sắm ô tô đều muốn s ắm loại “hai trong một” - 7 chỗ ngồi

vì vừa để phục vụ công việc vừa làm phương tiện đi lại cho cả gia đình Thế nên, khi Nhà nước tăng thuế, người tiêu dùng phải chịu, hãng sản xuất chẳng bị ảnh hưởng gì bởi mức

th uế tăng đó đã được bên bán đưa vào giá thành Điều này làm một số gia đình hoãn kế hoạch mua xe bởi lẽ giá bán tăng chủ yếu mạnh ở dòng 7 chỗ Giá giảm thì rất ít khoảng vài trăm đô là Mỹ nhưng giá tăng th ì lại khá lớn vào khoảng vài ngàn đô la Nói đến cùng thì người bị chịu thiệt nhiều nhất vẫn là những người tiêu dùng Nền kinh tế khó khăn, giá ô tô tăng mạnh có lẽ các nhà chính sách hướng người tiêu dùng chi tiền mua sắm các khoản khách chứ không phải là ô tô

2.2 Đối với nhà sản xuất ô tô

2.2.1 Tác động đến giá xe ô tô: Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt vừa được Quốc hội thông qua,

và theo biểu th uế mới chính th ức có hiệu lực kể từ ngày 1/4/2009, th uế suất th uế tiêu thụ đặc biệt đối với các loại xe có dung tích xi-lanh từ 2.000cm3 trở xuống sẽ ở mức 45%, các loại

xe có dung tích xi-lanh trên 2.000cm3 đến 3.000cm3 ở mức 50% và xe trên 3.000cm3 ở mức 60% Các mức th uế suất mới sẽ tạo nên những xáo trộn nhất định giữa các loại xe này xuất phát từ cách tính mới Trong đó, các loại xe từ 6-9 chỗ sẽ phải chịu mức tăng giá mạnh

mẽ nhất còn các loại xe từ 5 chỗ ngồi trở xuống phải chịu mức tăng giá ít hơn Loại xe từ

6-9 chỗ có dung tích xi-lanh trên 2.000cm3 đang hưởng mức thuế chung là 30% trong khi từ 1/4/2009, sẽ phải chịu mức th uế tăng thêm từ 15-30% Cụ th ể, thuế suất th uế tiêu thụ đặc biệt đối với các loại xe 6-9 chỗ có dung tích xi-lanh từ 2.000 cm3 trở xuống tăng từ 30% lên 45% kéo theo mức tăng giá bán khoảng 12%, các loại xe trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm3 tăng từ 30% lên 50% kéo th eo mức giá bán tăng khoảng 15% và xe trên 3.000 cm3 tăng từ 30% lên 60% kéo theo mức tăng giá bán khoảng 23%

Riêng với nhóm xe 5 chỗ ngồi trở xuống chỉ có những loại xe có dung tích xi-lanh trên 3.000 cm3 phải chịu mức thuế tăng lên dù không đáng kể Hiện các loại xe này đang chịu mức thuế suất 50% và từ 1/42009 tăng lên 60% kéo th eo mức tăng giá bán khoảng 7%

Những thay đổi về giá xe ô tô từ 01/0 4/2009

Loại xe Dung tích

(cm3)

Thuế mới (% )

Thuế cũ (% )

Tác động giá xe (% )

5 chỗ trở

xuống

Từ 2000 trở xuống 45 50 Giảm 3%

Trên 2000-3000 50 Không đổi

Trang 10

Trên 3000 60 Tăng 7%

6-9 chỗ

Từ 2000 trở xuống 45

30

Tăng 12%

Trên 2000-3000 50 Tăng 15%

Trên 3000 60 Tăng 23%

Như vậy, điểm khác biệt nhất thuộc về các loại xe đa dụng 6-9 chỗ ngồi có dung tích xi-lanh

từ 2.000cm3 trở xuống Đây là các loại xe có phân khối thấp nhưng vẫn phải chịu mức th uế tăng th êm 15% kéo th eo mức giá tăng 12% Các loại xe này, ví dụ như Toyota Innova, Mitsubishi Zinger, Chevrolet Vivant… đang có đối tượng sử dụng chủ yếu là các gia đình

và mức giá bán thuộc nhóm trung bình và thấp hiện nay

Theo biểu th uế mới, các loại xe nhỏ là được hưởng lợi nhiều hơn cả khi không những không phải chịu mức thuế tăng thêm mà còn giảm đi, dù không nhiều

Trong đó các dòng xe hạng trung như Toyota Camry, Honda CR-V, BMW 5 series … không phải chịu bất kỳ sự thay đổi nào khi thuế s uất thuế tiêu thụ đặc biệt giữ nguyên mức 50% Riêng các dòng xe nhỏ có dung tích xi-lanh từ 2.000cm3 trở xuống như Hyundai Getz, Chevrolet Spark hay Kia Morning… sẽ được hưởng mức thuế giảm thêm 5%, từ mức 50% hiện nay xuống còn 45%, th eo đó mức giá bán cũng sẽ giảm khoảng 3% Mức độ ảnh hưởng của thuế tiêu thụ đặc biệt đến giá xe bán ra là rất lớn

Việc tăng th uế TTĐB tác động đến giá xe lắp ráp tron g nước còn nhiều hơn tác động đến giá xe NK Giá xe NK đánh thuế TTĐB trên giá thể hiện trong tờ khai hải quan Còn đối với

xe lắp ráp trong nước, sau khi cộng giá linh kiện và th uế cùng với các chi phí khác, hình

th ành nên giá bán mới áp thuế TTĐB

2.2.2 Tác động đối với ô tô sản xuất trong nước:

Tron g tháng 03/2009, tổng sản lượng bán hàng của các thành viên Hiệp hội các nhà s ản xuất xe ôtô Việt Nam (VAMA) giảm 14% so với tháng 03/2008, đạt 11,316 xe, trong đó dòng xe du lịch và xe thương mại giảm mạnh với mức giảm lần lượt là 35% và 33%, riêng phân khúc xe việt dã/đa dụng (SUV/M PV) chủ yếu là xe 6-9 chỗ lại tăng mạnh với mức tăng là 53% so với tháng 03/2008 do khách hàng tranh thủ mua xe trước khi tăng thuế Tiêu

th ụ đặc biệt từ 01/04/2009

cộng

Xe đa dụng MPV 864 190 1,354 2,408

Xe việt dã SUV 904 213 1,037 2,154

Ngày đăng: 05/06/2014, 00:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w