Tiểu luận: Chính sách tiền tệ Chính sách tài khóa
Trang 1PH ẦN I: CH ÍNH S ÁCH TIỀN TỆ 4
1 Khái niệm chính sách tiền tệ 4
1.1 Chính sách tiền tệ l à gì? 4
1.2 Phân l oại chính sách tiền tệ 4
2 Mục tiêu của chính sách tiền tệ 5
2.1 Mụ c tiêu cuối cùng 5
2.1.1 Mục tiêu ổn định 5
2.1.1 1 Ổ n đ ịn h g iá cả (kiểm soát lạm phát ở m ức mong muốn) 5
2 1 1 2 Ổ n địn h lã i su ất 5
2 1 1 3. Ổ n địn h th ị trườn g tà i ch ính 6
2 1 1 4 Ổ n địn h tỷ giá 6
2.1.2 Mục tiêu tăng trưởng 6
2.1 2 1 Tăng t rưở ng k inh t ế bền v ững, gia tăng sản l ư ợng 6
2.1 2 2 Tạo cô ng ăn việ c làm h ữu h iệu 7
2.2 Mục tiêu trung gian 7
2.3 Mục tiêu hoạt động 8
2.3.1 Mục tiêu ho ạt động giá cả (LS ngắn hạn) 8
2.3.2 Mục tiêu ho ạt động khối lượng (tiền cơ bản) 9
Sự xung đột g iữa các mục tiêu 9
3 Nội dung cơ bản của chín h sách tiền tệ 9
3.1 Chính sách tín dụng 9
3.2 Chính sách cung ứng và điều tiết khối lượng 10
3.3 C hí nh sách n goại h ối: l à cơ sở pháp l ý cho các hoạt động l iên quan đến ngoại hối, th ể hiện trên 3 phương diện 11
3.3.1 Chính sách hối đoá i 11
3.3.2 Dự trữ ngoại hối 12
3.3.3 Tỷ giá hối đoái 12
3.4 Chính sách lã i suất 13
4 Các kênh truyền dẫn củ a chính sách tiền tệ 13
4.1 Kênh l ãi su ất truyền thống 13
Trang 24.2.1 Kênh g iá cả chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) 15
4.2.2 Kênh giá cả bất động sản 16
4.2.3 Kênh tỷ giá hối đoái 18
4.3 Các kênh tín dụng 19
4.3.1 Kênh tín d ụng ngân hàng 19
4.3.2 Kênh bản g cân đối tài sản 20
5 Các công cụ để thực thi chính sách tiền tệ 21
5.1 Các cô ng cụ trực tiếp 21
5.1.1 Quy đ ịnh lãi suất tiền gửi và cho vay 21
5.1.2 Hạn m ức tín dụn g 23
5.2 Các cô ng cụ gián tiếp 25
5.2.1 Tỷ lệ dự trữ bắt b uộc 25
5.2.2 Chính sách chiết k hấu (tá i cấp vốn) 29
5.2.3 Nghiệp vụ thị trường mở 32
6 Chính sách tiền tệ Việt Nam và thế giới trong năm 2011-2012 36
6.1 Điểm lại chính sách tiền tệ củ a một số n ước trên thế giới 36
6.2 C hí nh sách tà i chính tiền tệ của Vi ệt Nam năm 2011 – 2012 n hững đi ểm sáng và tối 43 6.2.1 Chính sách tiền tệ củ a VN n ăm 2011-2012 43
6.2.2 Mặt tích cực của chính sách tiền tệ 2012 48
6.2.3 Các mặt còn hạn chế 50
6.3 Những bài học cho CS TT 59
6.4 Chính sách tiền tệ năm 2013: Hướn g đến ổn định kin h tế vĩ m ô 59
6.4.1 Kiề m chế l ạm phát 60
6.4.2 Phá băng tín dụng 62
6.4.3 Giải quyết nợ xấu, h àng tồn kho và tăng tổng cầu .63
PH ẦN 2: CHÍNH S ÁCH TÀI KHÓ A VÀ C HU KÌ KINH TẾ 65
1 C HÍNH SÁC H TÀI KHÓ A 65
1.1 Khái niệm về chính sách tài khóa 65
1.2 Phân l oại chính sách tài khóa 66
1.2.1 Căn cứ vào tá c độn g điều tiế t chu k ỳ kinh tế 66
Trang 31.3 Các công cụ của CS TK 69
1.3.1 Th uế 69
1.3.2 Chi tiêu chính phủ 71
1.3.3 Tín dụng nhà nước 72
1.4 Vai trò của chín h sách tài kh óa đối với nền kinh tế thị trường 73
1.4.1 Hướn g dẫn 74
1.4.2 Điều tiết 74
1.4.3 Kiề m chế 75
1.4.4 Ổn định 75
2 C HU KỲ KINH TẾ 77
2.1 Khái qu át chu k ỳ k inh tế 77
2.2 Các ph a chu kỳ kinh tế 77
2.3 Ảnh h ưởng chu kỳ k inh tế , ngu yên nhân và biện ph áp 78
3 NHẬN XÉT VỀ C STK VÀ B ÀI TO ÁN Ổ N ĐỊNH C HU KỲ KINH TẾ TẠI VIỆT NAM 80 3.1 Tác độn g C S TK củ a một số n ước trên thế giới 80
3.2 Tác độn g C S TK đối với nền kinh tế Việ t Nam 82
3.3 Khuyế n nghị việc thiết kế ch ính sách tà i k hóa và gi ải bài to án ổn đị nh ch u k ỳ và chống suy th oái kin h tế ở Việ t Nam 87
PH ẦN III: PHỐ I HỢP G IỮA CH ÍNH S ÁCH TÀI KHÓ A VÀ C HÍNH S ÁCH TIỀN TỆ 89
1 CS TK tá c động đế n CSTT 92
2 CS TT tá c động đến CSTK 94
3 Ph ối hợp ch ính sách tiền tệ và ch ính sách tài khóa ở Việ t Nam trong việc thực hiện m ục tiêu kinh tế vĩ m ô 95
3.1 Giai đoạn nh ằm mụ c tiêu ổn đị nh vĩ mô sau khủn g hoảng 102
3.2 Giai đoạn kí ch cầu n ăm 2009 104
3.3 Giai đoạn th ực hiện ch ính sách vĩ m ô thận trọng n hằm ổn đị nh và duy trì m ục tiêu tăn g trưởng n ăm 2010 105
3.4 Giai đoạn ưu tiên ổn đị nh vĩ mô, kiềm chế l ạm ph át (2011 - 2012) 106
4 Nh ững vấn đề nảy sinh chủ yếu trong thực tế phối hợp hai chính sách 109
5 Một số kiến nghị 112
TÀ I LIỆU THAM KHẢO 116
Trang 4Tiền tệ có vai trò quan trọng trong kinh tế th ị trường Để phát huy được vai trò đó, nhà nước phải hoạch định CSTT theo những định hướng nhất định, hình thành CSTT
Như vậy, CSTT là một trong những chính sách kinh tế vĩ mô do NHTW soạn th ảo và
tổ chức thực hiện nhằm đạt các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước tron g một thời
kỳ nhất định
Trong tác phẩm “Tiền tệ, ngân hàng và TTTC”, F.S Miskin đã đưa ra quan
điểm về CSTT th eo nghĩa rộng: “CSTT là một trong các chính sách vĩ mô, trong đó
ngân hàng Trung ương th ông qua các công cụ của mình th ực hiện việc k iểm soát và điều tiết k hối lượng tiền cung ứng nhằm tá c động tới các mục tiêu cơ bản của nền
k in h tế trên cơ sở đó đạt được những mục tiêu cuối cùng của mình là công ăn việc
là m cao, tă ng trưởng k in h tế, ổn định giá cả, ổn định lãi suất, ổn định TTTC và ổn định tỷ giá hối đoái”
Bất kỳ nền kinh tế nào, ổn định tiền tệ và nâng cao sức mua đồng tiền trong nước luôn được coi là mục tiêu có tính chất dài hạn NHTW điều hành CSTT phải kiểm soát được tiền tệ, làm sao cho phù hợp giữa khối lượng tiền với mức tăng tổng sản phẩm quốc dân danh nghĩa, giữa tổng cung và tổng cầu tiền tệ, giữa tiền và hàng, không gây thừa hoặc th iếu tiền so với nhu cầu của lưu thông
1.2 Phân loại chính sách tiền tệ
Về cơ bản được chia ra: Chính sách tiền tệ mở rộng và chính sách tiền tệ thắt chặt, ngoài ra còn có chính sách tiền tệ cơ cấu và chính sách tiền tệ chức năng
- Chính sách mở rộng tiền tệ còn gọi là chính sách nới lỏng tiền tệ, loại
chính sách này được áp dụng trong điều kiện nền kinh tế bị suy th oái, nạn
th ất nghiệp gia tăng Tron g trường hợp này việc nới lỏng làm cho lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế tăng sẽ tạo được công ăn việc làm cho người lao động, th úc đây mở rộn g đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh Chính sách mở rộng tiền tệ đồng nghĩa chính s ách tiền tệ chống suy thoái
- Chính sách thắt chặt tiền tệ còn gọi là chính sách” đóng băng” tiền tệ,
loại chính sách này được áp dụng khi trong nền kinh tế đã có sự phát triển
Trang 5th ái quá, đồng thời lạm phát ngày càng gia tăng Chính sách th ắt chặt tiền
tệ đồng nghĩa với chính sách tiền tệ chống lạm phát
2 Mục tiêu của chính sách tiền tệ
Để đạt được cái đích cuối cùng của CSTT, trong quá trình điều hành CSTT, NHTW phải theo đuổi những đích trực tiếp và gián tiếp khác Các đích này có sự liên kết lẫn nhau và liên kết với cái đích cuối cùng của CSTT, từ đó hình thành “ hệ
th ống mục tiêu” của CSTT Nhiều nghiên cứu th ực tế đã chỉ ra rằng, CSTT chỉ đạt được hiệu quả cao khi NHTW lựa chọn được hệ th ống mục tiêu CSTT phù hợp với
th ực trạng của nền kinh tế và hệ thống tài chính
2.1 Mục tiêu cuối cùng
Mục tiêu cuối cùng của CSTT là mục tiêu về ổn định và tăng trưởng Mục
tiêu ổn định bao gồm: ổn định giá cả, ổn định lãi suất, ổn định thị trường tài chính và
ổn định tỷ giá Về mục tiêu tăng trưởng bao gồm đảm bảo công ăn việc làm và có tăng trưởng kinh tế
Việc phân nhỏ các mục tiêu ổn định trong mục tiêu cuối cùng nhằm mong muốn sự phối hợp hoạt động của các cơ quan, các sở ban ngành các cấp để có thể cùng hoàn
th ành các mục tiêu một cách đúng đắn và chính xác nhất
2.1.1 Mục tiêu ổn định
2.1.1.1 Ổn đ ị n h g iá cả (k iểm soát lạm phát ở mức mong muốn)
Ổn định giá cả được coi là một mục tiêu của chính sách kinh tế Ổn định giá cả là điều ai cũng mong muốn bởi vì mức giá cả tăng lên (lạm phát) gây nên tình trạng bấp bênh tron g nền kinh tế, có th ể làm tổn hại đến tăng trưởng kinh tế Lạm phát làm cho việc lập kế hoạch cho tương lai trở nên khó khăn Ngoài ra, lạm phát có thể hủy hoại
cơ cấu xã hội: Nhiều xung đột nảy sinh giữa các giai tầng tron g xã hội khi họ cạnh tranh nhau để duy trì phần th u nhập của mình trong điều kiện giá cả liên tục tăng lên
Ví dụ, th ông tin chứa đựng trong giá cả hàng hóa và dịch vụ sẽ khó giải th ích hơn khi mức giá chung của giá cả đều th ay đổi và do vậy những người tiêu dùng, các nhà kinh doanh và Chính phủ trở nên rất khó ra quyết định Không những vậy siêu lạm phát còn dẫn đến tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp hơn Một ví dụ cực đoan nhất của giá cả không ổn định là siêu lạm phát mà Đức đã trải qua những năm 1921 – 1923 Trong hai năm cuối của s iêu lạm phát, hoạt động kinh tế của Đức (tính bằng tổng sản phẩm quốc dân) bị giảm sút nghiêm trọng vì phải gánh chịu mức chi phí do mức giá
cả tăng lên Vì vậy ổn định giá cả ngày càng được coi là mục tiêu quan trọng nhất của CSTT
2 1 1 2 Ổn đ ị n h l ã i suấ t
Mong muốn có một sự ổn định lãi suất vì những biến động của lãi suất làm cho nền kinh tế bấp bênh và càng khó lập kế hoạch cho tương lai Biến động của lãi suất ảnh hưởng tới lượng dự trữ, mức chi tiêu của người dân và đồng thời ảnh hưởng tới
Trang 6khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Một lãi suất ổn định sẽ giúp các thành phần tron g nền kinh tế hoạch định được cụ thể cho tiêu dùng và sản xuất kinh doanh trong tương lai
2 1 1 3 Ổn đ ị n h t h ị t rườ n g tà i c h ín h
Ổn định thị trường tài chính là một vấn đề rất quan trọng của nền kinh tế Tình trạng khủng hoảng tài chính có thể làm giảm khả năng của thị trường tài chính trong việc tạo ra kênh dẫn vốn cho người có cơ hội đầu tư vào sản xuất, qua đó làm giảm quy mô hoạt động kinh tế Bởi lẽ, thị trường tài chính là nơi giao dịch các nguồn lực tài chính, mà th ực chất là giao dịch các khối tài sản của nền kinh tế, được thể hiện dưới hình th ức tiền tệ và các công cụ có giá trị như tiền tệ, thường được gọi là các công cụ tài chính hay hàng hóa tài chính Ở đó, nó bao gồm việc chuyển giao các quyền sử dụng các khoản tài chính (các khoản vay nợ: tín dụng, trái phiếu, tín phiếu) hoặc chuyển giao các quyền sở hữu các tài sản tài chính (các cổ phiếu, các phần vốn góp vào các công ty,v.v ), và các hợp đồng tài chính phái sinh (các quyền chọn, hợp đồng tương lai, v.v…) Bởi vậy, việc tạo ra hệ th ống tài chính ổn định hơn, tránh được các cuộc khủng hoảng tài chính là mục tiêu quan trọng của NHTW
Sự ổn định thị trường tài chính được hỗ trợ bởi sự ổn định của lãi suất, bởi vì sự biến động của lãi suất tạo ra s ự bất định lớn cho các định chế tài chính Sự gia tăng lãi suất tạo ra các tổn th ất lớn về vốn cho trái phiếu dài hạn và các khoản cho vay cầm cố, cũng như những tổn thất này có thể làm cho các định chế tài chính nắm giữ
nó sụp đổ
2 1 1 4 Ổn đ ị n h t ỷ g i á
Với tầm quan trọng của tỷ giá hối đoái trong thương mại quốc tế, ổn định tỷ giá trở th ành mục tiêu quan trọng của CSTT Ổn định tỷ giá mang lại cơ hội trao đổi ngoại thương cho các chủ th ể của nền kinh tế, dễ dàng hơn trong việc hoạch định được hoạt động trao đổi trong tương lai
2.1.2 Mục tiêu tăng trưởng
Mục tiêu tăng trưởng kinh tế luôn gắn chặt với mục tiêu việc làm cao CSTT
có thể tác động đồng thời đến hai mục tiêu này đó là:
2 1 2.1 Tăng t rưởng k inh t ế bề n v ững , g ia t ă ng sả n lượ ng
Khi cung tiền tệ tăng lên, trong ngắn hạn lãi suất tín dụng giảm sẽ khuyến khích đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, Nhà nước và doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng lao động nhiều hơn, làm tăng sản lượng và tăng trưởng kinh tế Ngược lại, khi cung tiền tệ giảm, trong ngắn hạn lãi suất tăng sẽ hạn chế đầu tư, thu hẹp hoạt động sản xuất kinh doanh, Nhà nước và doanh nghiệp cần ít lao động hơn, làm cho mức sản lượng giảm, tăng trưởng kinh tế chậm lại Rõ ràng sự phối hợp của hai mục tiêu ổn định và tăng trưởng là rất quan trọng Bởi vì, không phải cùng một lúc cả hai mục tiêu đó đều có thể thực hiện được mà không có sự mâu thuẫn với nhau Do vậy, khi
Trang 7đặt ra mục tiêu cho CSTT cần phải có sự dung hòa Cụ th ể là phải tù y lúc, tùy thời,
tù y điều kiện cụ th ể mà s ắp xếp thứ tự ưu tiên Muốn vậy, NHTW phải luôn nắm bắt được thực tế diễn biến của quá trình thực hiện các mục tiêu, nhằm điều tiết chúng khi
có sự th ay đổi bằng những giải pháp thích hợp
2 1 2.2 T ạo c ông ă n v iệ c l à m hữ u hi ệ u
Trong nền kinh tế thị trường, khi sức lao động trở thành hàng hóa th ì hiện tượng th ất nghiệp là một hiện tượng tất yếu xảy ra Do vậy, đảm bảo công ăn việc làm là một yêu cầu bức thiết và thường trực của các quốc gia Ở chiều ngược lại khi
th ất nghiệp cao, đối với cá nhân sẽ gặp phải sức ép về tài chính, lòng tự trọng, và kỹ năng chuyên môn người lao động bị mai một, còn đối với xã hội sẽ dẫn đến gia tăng
tệ nạn xã hội, tội phạm và các chi phí để giải quyết tệ nạn, tăng chi trợ cấp thất nghiệp Đặc biệt là sự lãng phí tài nguyên nhân lực của nền kinh tế do đó sản lượng cũng giảm xuống
Việc làm nhiều hay ít, tăng hay giảm, nói chung chủ yếu phụ th uộc vào tình hình tăng trưởng kinh tế Khi nền kinh tế được mở rộng và phát triển thì v iệc làm được tạo ra nhiều hơn, thất nghiệp giảm, và ngược lại, khi nền kinh tế trì trệ th ì công
ăn việc làm giảm, thất nghiệp tăng Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng, khi tăng trưởng kinh tế đạt được do kết quả của cải tiến kỹ thuật thì việc làm có thể không tăng mà còn giảm Nhà kinh tế học Arthur Okun đã phát hiện ra một quy luật rằng: Khi tổng sản phẩm quốc nội (GDP) th ực tế giảm 2% so với GDP tiềm năng, th ì tỷ lệ thất nghiệp tăng 1% so với tỷ lệ th ất nghiệp tự nhiên Như vậy, nếu GDP thực tế lúc bắt đầu là 100% tiềm năng, và sau đó giảm xuống còn 98% GDP tiềm năng tỷ lệ thất nghiệp tăng từ x% lên (x+1)% Hay nói một cách tổng quát, hiện tượng suy thoái kinh tế th eo chu kỳ sẽ làm cho tỷ lệ th ất nghiệp tăng Những phân tích trên cho thấy vai trò của NHTW khi th ực hiện mục tiêu này là phải vận dụng các công cụ của mình góp phần tăng cường đầu tư mở rộng sản xuất – kinh doanh nhằm mục đích khống chế tỷ lệ th ất nghiệp không vượt quá tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, tạo ra một lượng công ăn việc làm cao
2.2 Mục tiêu trung gia n
Mục tiêu trung gian là những biến số tiền tệ mà có thể đo lường được, NHTW có
th ể kiểm soát được và phải có tác dụng dự báo được mục tiêu cuối cùng Điều đó có nghĩa rằng biến số tiền tệ đó có mối liên kết với mục tiêu hoạt động và có thể tác động đến mục tiêu cuối cùng của CSTT
Qua đúc kết kinh nghiệm của các nước, IMF đã chia mục tiêu trung gian thành 3 loại: Mục tiêu trung gian là tổng tiền, thường là lượng chọn M2 và/hoặc là tổng tín dụng nền kinh tế Mục tiêu trung gian là tổng tiền, hoặc tỷ giá hối đoái, hoặc lãi suất
th ị trường đã được áp dụng trong nhiều thập kỷ qua, qua đó cho thấy mỗi một mục tiêu được lựa chọn gắn liền với những diễn biến kinh tế và thị trường tài chính trong từng giai đoạn phát triển, gắn liền với mục tiêu và giải pháp đảm bảo sự ổn định vĩ
Trang 8mô Việc lựa chọn mục tiêu trung gian cụ th ể tuân theo ba tiêu chuẩn là nó phải tính
to án được, NHTW phải kiểm soát được nó và tác động của nó tới mục tiêu cuối cùng phải dự báo được Như vậy, để lựa chọn được mục tiêu trung gian thích hợp, đòi hỏi sự phân tích kỹ lưỡng về các diễn biến kinh tế, tiền tệ hiện tại và dự báo trong tương lai, và xác định rõ định hướng phát triển kinh tế trong ngắn hạn cũng như dài hạn
2.3 Mục tiêu hoạt động
Để đạt được các mục tiêu trên, mục tiêu trung gian lại tiếp tục được chi tiết hóa bằng những mục tiêu hoạt động Mục tiêu hoạt động của CSTT là mục tiêu do NHTW lựa chọn nhằm đạt được mục tiêu trung gian Nó có phản ứng tức thời với những th ay đổi trong sử dụng công cụ của CSTT Tiêu chuẩn lựa chọn mục tiêu hoạt động: có mối quan hệ mật th iết với mục tiêu trung gian, NHTW có th ể đo lường được, chịu sự tác động của công cụ gián tiếp Các chỉ tiêu thường được lựa chọn: về lượng là lượng tiền cơ sở MB, dự trữ của các ngân hành trung gian R (Việt Nam chọn dự trữ của các Ngân hàng th ương mại (NHTM); về giá là lãi suất liên ngân hàng, lãi suất chiết khấu, lãi suất thị trường mở, lãi suất cho vay qua đêm, lãi suất tín phiếu kho bạc
Mục tiêu hoạt động là những biến tiền tệ mà NHTW có thể tác động hay kiểm soát một cách trực tiếp bằng các công cụ CSTT nhằm thay đổi mục tiêu trung gian, qua đó tác động đến mục tiêu cuối cùng của CSTT Mục tiêu hoạt động có vai trò quan trọng đối với việc điều hành CSTT, đây là điểm khởi đầu trong cơ chế truyền tải tiền tệ, là biến số chủ yếu để NHTW th ực thi CSTT
2.3.1 Mục tiêu hoạt động giá cả (LS ngắn hạn)
Gắn với mục tiêu hoạt động là giá cả nghĩa là NHTW kiểm soát lãi suất ngắn hạn trên thị trường liên ngân hàng Thông thường NHTW quy định lãi suất trần và lãi suất sàn của NHTW trên thị trường liên ngân hàng nhằm tạo ra hành lang dao động cho lãi suất ngắn hạn trên thị trường theo mức mong muốn của NHTW, th ông qua sự tác động của công cụ CSTT như nghiệp vụ th ị trường mở v.v Trong trường hợp việc chỉ đạo CSTT hầu hết th ông qua sự can thiệp của NHTW trên thị trường ngoại hối hơn là việc điều chỉnh lãi suất thì tỷ giá được xem như là mục tiêu hoạt động
Đối với mục tiêu giá cả tiền tệ, việc kiểm soát lãi suất s ẽ có hiệu quả tron g điều kiện thị trường tiền tệ phát triển- th ị trường liên ngân hàng có tính th anh khoản cao
và hiệu quả, hệ th ống NHTM tồn tại sự cạnh tranh, NHTW phải có sự tín nhiệm với
th ành viên thị trường Sở dĩ phải có điều kiện như vậy là do lãi suất chỉ có tính nhạy cảm cao trong môi trường như vậy, khi đó bất cứ sự thay đổi nhỏ trong cung tiền của NHTW sẽ tác động đến sự biến động của lãi suất Đối với mục tiêu là khối lượng điều kiện áp dụng có phần ngược lại, tức là có thể áp dụng trong điều kiện thị trường tiền tệ chưa phát triển, kém hiệu quả, khả năng cạnh tranh giữa các ngân hàng là
th ấp, nhất là trong điều kiện môi trường lạm phát cao Tuy nhiên trong tình hình như
Trang 9vậy, một điều kiện tiên quyết là giữa hệ số tạo tiền và hàm cầu tiền phải có sự liên hệ
chặt chẽ với nhauii, và gắn với nó là mục tiêu trung gian là tổng tiền (tổng phương
tiện thanh toán hoặc tổng tín dụng nền kin h tế) Sở dĩ mục tiêu khối lượng có hiệu
quả trong điều kiện như vậy là do, khi đó chỉ có sự thay đổi khối lượng tiền mới tạo
ra sức đẩy tiền tệ tron g cơ chế truyền tải tiền tệ trong môi trường th ị trường tiền tệ kém phát triển
2.3.2 Mục tiêu hoạt động khối lượng (tiền cơ bản)
Gắn với mục tiêu hoạt động là khối lượng tiền tệ nghĩa là NHTW kiểm soát tiền
cơ bản (MB), hoặc các cấu th ành của nó, chẳng hạn như Dự trữ quốc tế ròng, Dự trữ của các NHTM, hoặc tài sản có trong nước ròng trên bảng cân đối của NHTW
Sự xung đột giữa các mục tiêu
Trong ngắn hạn, NHTW không thể đạt được tất cả mục tiêu ổn định và tăng trưởng Phần lớn NHTW các nước coi sự ổn định giá cả là mục tiêu chủ yếu và dài hạn của CSTT, nhưng trong ngắn hạn đôi khi họ phải tạm thời từ bỏ mục tiêu chủ yếu để khắc phục tình trạng th ất nghiệp cao đột ngột hoặc các ảnh hưởng của các cú sốc cung đối với sản lượng NHTW được coi là có quyền lực làm việc này vì NHTW nắm trong tay các công cụ điều chỉnh lượng tiền cung ứng Có thể nói NHTW theo đuổi một mục tiêu về dài hạn và đa mục tiêu tron g ngắn hạn Các mục tiêu có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ nhau, không tách rời nhưng xem xét trong thời gian ngắn hạn thì các mục tiêu này có thể mâu thuẫn với nhau thậm chí triệt tiêu lẫn nhau Vậy
để đạt được các mục tiêu trên một cách hài hoà thì NHTW trong khi thực hiện CSTT cần phải có sự phối hợp với các chính sách kinh tế vĩ mô khác
Ví dụ: Khi nền kinh tế mở rộng, thất nghiệp giảm, cả lạm phát và lãi suất đều bắt đầu có thể tăng Nếu NHTW tìm cách ngăn cản đà gia tăng của lãi suất th ì chính sách này có th ể làm cho nền kinh tế trở nên quá nóng và kích thích lạm phát Nhưng nếu NHTW tăng lãi suất để ngăn ngừa lạm phát thì tron g ngắn hạn thất nghiệp có th ể tăng Bởi vậy, s ự xung đột giữa các mục tiêu có thể đặt NHTW trước những sự lựa chọn khó khăn
3 Nội dung cơ bản của chính sách tiền tệ
Trang 10là chủ nợ của các ngân hàng th ương mại và kiểm soát hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại, kiểm soát được nhu cầu và khả năng thanh toán của các ngân hàng này
Bên cạnh nguồn vốn nhận được từ ngân hàng trung ương, hoạt động cho vay của các ngân hàng th ương mại chủ yếu dựa vào nguồn vốn huy động từ nền kinh tế Việc khai thác các nguồn vốn này có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng mà nó còn góp phần làm cho các luồng tiền tệ tạm th ời nhàn rỗi trong xã hội, vận động mang lại hiệu quả thực s ự cho xã hội
Ngoài ra, trong khi th ực hiện nghiệp vụ cho vay của mình, ngân hàng thương mại còn thực hiện việc tạo vốn cho nền kinh tế
Chính sách tín dụng phải thực hiện các yêu cầu sau:
- Thúc đẩy việc thu hút các nguồn tiền tệ nhàn rỗi trong xã hội để biến thành nguồn
vốn cho vay đối với nền kinh tế
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng thương mại có thể thực hiện cho vay
một cách an toàn và hiệu quả cao
- Kiểm soát được ngay từ đầu nhu cầu, chất lượng tín dụng và khả năng thanh toán
của các ngân hàng thương mại trước khi phát vay cho họ
Việc kiểm soát khối lượng tín d ụng trước đây chủ yếu dùng hạn mức tín dụng nhưng biện pháp này ngày càng bộc lộ những hạn chế của nó nên ngày nay ở các nước phát đã dần dần thay thế nó bằng các công cụ như lãi suất chiết khấu, tỉ lệ dự
trữ bắt buộc
3.2 Chính sách cung ứng và điều tiết khối lượng
Nhiệm vụ của CSTT là đảm bảo cho tỷ lệ tăng lượng tiền cung ứng trong nước phải phù hợp với các mục tiêu tăng trưởng, lạm phát và cán cân thanh toán
Trang 11- Nếu nền kinh tế có tăng trưởng th ì khối lượng tiền tệ phải tăng lên tương ứng và
Ngoài ra, khi xác định khối lượng tiền cung ứng còn phải tính đến tốc dộ lưu
th ông tiền tệ vì nó phản ánh khả năng th ay th ế cho một số lượng tiền nhất định trong một khoảng thời gian nhất định Tốc độ lưu thông của tiền tăng sẽ làm cho nhu cầu
về tiền tron g lưu thông giảm và ngược lại
Trên cơ sở khối lượng tiền cung ứng dự kiến, NHTW có thể th ực hiện việc cung ứng tiền qua các kênh sau:
- Nhu cầu vay vốn của chính phủ cần được NHTW đáp ứng.kEN
- Tái cấp vốn cho các NHTM
- Kết quả của các giao dịch ngoại tệ của NHTW
- Hoạt động của NHTW trên thị trường mở
NHTW phải theo dõi biến động của các hoạt động kinh tế, biến động giá cả và cán cân thanh to án để lên kế hoạch bơm hay rút ra các phương tiệ thanh to án cho nền kinh tế
3.3 Chính sách ngoại hối: là cơ sở pháp lý cho các hoạt động liên quan đến ngoại hối, thể hiện trên 3 phương diện
3.3.1 Chính sách hối đoái
Chính sách hối đoái th ường hướng vào việc ngăn chặn tích trữ ngoại hối trong các pháp nhân và thế nhân, quản lý việc mua bán ngoại tệ , th u hút ngoại tệ vào
NHTW
Trang 123.3.2 Dự trữ ngoại hối
Mỗi nước đều có dự trũ ngoại hối tù y thuộc vào khả năng của nền kinh tế đó
Dự trữ ngoaih hối phục vụ cho nhu cầu thanh toán quốc tế và điều chỉnh khối lượng tiền trong nước đó Khi NHTW mua ngoại tệ sẽ làm gia tăng dự trữ ngoại tệ, gia tăng khối lượng tiền tệ và ngược lại Qua đó việc mua bán ngoại hối, NHTW can thiệp vào thị trường, chủ động tác động vào tỷ gí hối đoái theo ý muốn nhất định
3.3.3 Tỷ giá hối đoái
Khi việc mua bán giữa các đồng tiền diễn ra thì khái niệm tỉ giá xuất hiện Tỷ giá là một yếu tố quan trọng, việc lựa chọn đúng tỉ giá s ẽ giúp cho chính phủ thực hiện tốt mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, ổn định giá cả trong nước cũng như sự phân
bổ có hiệu quả nguồn tài chính và sản phẩm vật chất trong nền kinh tế
Hiện nay cơ chế tỷ giá có th ể phân chia ra các nhóm sau:
- Cơ chế tỉ giá “ cố định”: là tỉ giá mà trong đó đồng bản tệ có mối liên hệ với
một đồng tiền của một quốc gia khác hoặc là với một rỗ các đồng tiền hỗn hợp
- Tỷ giá “linh hoạt có giới hạn”: là tỷ giá mà đồng bản tệ có mối lien hệ với một đồng tiền của quốc gia khác nhưng cho phép nó biến động linh hoạt ở mức độ
rộng hơn
- Tỷ giá “linh hoạt hơn”: là tỷ giá thả nổi có quản lý và việc điều chỉnh giá trị
đồng tiền căn cứ th eo một loại chỉ số nào đó
- Tỷ giá “th ả nổi tự do” cho phép thị trường và các lực lượng thị trường quyết
định tỷ giá đồng tiền của mình
Can thiệp của NHTW để diều chỉnh tỉ giá:
- Khi chính phủ áp dụng cơ chế tỷ giá cố định: cần biện pháp can thiệp tránh để
đồng nội tệ lên giá hoặc mất giá
Trang 13- Khi chính phủ th ả nổi đồng tiền: NHTW can thiệp bằng cách mua hoặc bán ngoại tệ Tỷ giá biến động dẫn đến rủi ro nghiêm trọng trong kinh doanh ngoại thương Ngoài các biện pháp để bảo vệ giá trị đồng tiền, chính phủ các nước có
thể đưa ra các quy chế kiểm soát ngoại hối
Có hai cách quản lý lãi suất: lãi suất cố định và lãi suất thả nổi
- Lãi suất cố định: NHTW đã lập sẵn lãi suất công bố cho các NHTM và dựa vào đó các NHTM thông báo cho các nhà có nhu cầu vay Người đi vay chỉ biết chấp nhận mức lãi suất đó nếu muốn vay Việc cố định lãi suất giúp các NHTM xác định lợi nhuận từ mỗi khoảng cho vay song nó không phản ánh mức độ rủi ro có thể xảy
ra
- Lãi suất th ả nổi: đang được áp dụng phổ biến Việc tính lãi phụ thuộc vào kết quả th ương lượng giữa ngân hàng và khách hàng Nó giúp ngân hàng có nhiều cơ hội để lựa chọn khách hàng cho mình
4 Các kênh truyền dẫn của chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ tác động tới nền kinh tế thông qua “kênh truyền dẫn” Cơ chế truyền dẫn CSTT được xây dựng dựa trên cách tiếp cận các nhân tố ảnh hưởng đến cầu tiền tệ thông qua hệ thống ba “kênh truy ền dẫn” bao gồm: Kênh lãi suất truyền
th ống, kênh giá trị tài sản và kênh tín dụng
4.1 Kênh lãi suất truyền thống
Trang 14Kênh lãi suất (công cụ nợ) này nhấn mạnh vào lãi suất thực hơn lãi suất danh
nghĩa Thêm vào đó, cơ chế này cho rằng lãi suất thực tế dài hạn chứ không phải lãi
suất thực tế ngắn hạn tác động mạnh đến chi tiêu
NHTW có th ể sử dụng CSTT mở rộng: Tăng cung tiền và giảm lãi suất khi nền
kinh tế suy thoái và CSTT th u hẹp: giảm cung tiền, tăng lãi suất khi nền kinh tế quá
nóng
- Đối với tiêu dùng và đầu tư:
Xét trường hợp CSTT mở rộng: khi nền kinh tế rơi vào suy thoái
M↑→ ir↓→ I↑→ Y↑
NHTW tăng cung tiền (M0→M1) làm giảm lãi suất (ir0 → ir1)→ tăng đầu tư I →
dịch chuyển AD sang bên phải → sản lượng cân bằng tăng (Y0→Y1)
Như vậy, mức lãi suất thực (ir) th ấp hơn này sẽ làm tăng đầu tư tài sản cố định và
đầu tư hàng tồn kho của doanh nghiệp; đồng thời, tăng đầu tư nhà ở và chi tiêu hàng
lâu bền, kết quả là làm gia tăng tổng sản lượng (Y)
Nhìn vào th ực tế trong những năm qua, khi lãi suất thực (ir) thấp hơn có nghĩa là
giá cả các khoản vay hiện thời của doanh nghiệp giảm, có nghĩa là giá vốn giảm hay
chi phí sản xuất giảm Điều này làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, khiến doanh
nghiệp có xu hướng mở rộng sản xuất; do đó tác động tích cực tới tổng cầu Mặt
khác, mở rộng sản xuất còn làm tăng thu nhập của người lao động Điều này khiến
họ tăng tiêu dùng, dẫn đến sản lượng cân bằng tăng và tác động tích cực tới tổng cầu
ir1
0/P M1/P
Trang 15Phân tích tương tự đối với CSTT thu hẹp
- Hiệu ứng của lạm phát dự tính trong tương la i: M↑→ Pe↑→ Πe↑→ ir↓→ I↑→
Y↑
Cung tiền tăng (M↑) có th ể làm tăng mức giá dự kiến (Pe↑) khiến lạm phát dự
kiến tăng (Πe↑), từ đó làm giảm lãi suất thực (ir↓), kết quả là đầu tư tăng (I↑) và sản
lượng tăng (Y↑)
4.2 Kênh giá trị tài sản khác
Chính sách tiền tệ mở rộng hay thu hẹp thông qua kênh giá trị tài sản tác động
đến tình hình lạm phát và đầu tư trong nền kinh tế được minh họa qua sơ đồ dưới
đây:
4.2.1 Kênh giá cả chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu)
- Tác động đến đầu tư:
Mô hình q - Tobin (1969) th iết lập mối quan hệ giữa giá chứng khoán và chi
đầu tư Nếu q - Tobin cao, thì giá cả thị trường của công ty cao so với chi phí thay
th ế vốn Khi đó công ty phát hành chứng khoán và nhận một mức giá cao hơn so với
giá cả các loại tài sản vốn mà họ mua Vì vậy, chi tiêu vốn đầu tư gia tăng, bởi vì các
công ty có thể mua nhiều tài sản vốn chỉ với một lượng nhỏ chứng khoán phát hành
M↑→i↓→ Ps↑→Chỉ số q-Tobin↑→I↑→Y↑
(q của Tobin được xác định như là giá trị th ị trường của công ty chia cho chi phí thay
th ế vốn (chi phí mua sắm các công cụ, tài sản,…)
Chính sách tiền tệ mở rộng (M) sẽ làm hạ thấp lãi suất th ị trường, khi đó trái
Trang 16phiếu ít hấp dẫn so với cổ phiếu Kết quả là, nhu cầu và giá cả cổ phiếu tăng cao Giá
cả cổ phiếu càng cao (Ps) khiến cho mỗi cổ phiếu phát hành huy động được càng nhiều vốn hơn (q), theo đó chi phí thay thế vốn giảm (c), dẫn đến kích th ích đầu
tư tăng cao (I) và làm cho tổng cầu tăng (Y)
- Tác động đến mức già u có của các hộ gia đình:
M↑→i↓→ Ps↑→W ↑→C↑
Chính sách tiền tệ mở rộng (M) sẽ làm hạ th ấp lãi suất th ị trường, dẫn đến làm gia tăng giá cả chứng khoán (Ps), theo đó làm gia tăng giá trị giàu có của các hộ gia đình (W↑), kéo theo làm gia tăng nguồn lực của người tiêu dùng, dẫn đến tổng tiêu dùng tăng lên (C↑)
- Tác động đến bảng cân đối của Công ty:
M↑→i↓→ Ps↑→NW↑→L↑→I↑→Y↑
Chính sách tiền tệ mở rộng (M) sẽ làm hạ th ấp lãi suất th ị trường, dẫn đến làm gia tăng giá cả chứng khoán (Ps), th eo đó giá trị th uần của công ty tăng lên (NW) Một sự tăng lên giá trị th uần sẽ nâng cao khả năng th ế chấp trong vay nợ của công ty
và vì thế dẫn đến vay nợ tăng lên (L) Vay nợ càng tăng, chi đầu tư càng tăng (I), kéo theo tổng cầu tăng (Y)
4.2.2 Kênh giá cả bất động sản
- Tác động đến chi tiêu nhà ở: Mô hình chi tiêu nhà ở là một dạng biến đổi của lý
th uyết q - Tobin
M↑→i↓→ Ph↑→ Π↑→H↑→Y↑
Chính sách tiền tệ mở rộng (M) làm giảm lãi suất, giảm chi phí tài trợ nhà ở và
vì th ế làm gia tăng giá cả nhà ở (Ph) Sự gia tăng giá cả nhà ở làm gia tăng lợi nhuận (Π↑) của các công ty xây dựng nhà và vì thế chi tiêu nhà ở gia tăng (H), kéo
th eo tổng cầu xã hội gia tăng (Y)
- Tác động đến mức già u có của các hộ gia đình:
M↑→i↓→ Ph↑→ W↑→C↑→Y↑
Trang 17Chính sách tiền tệ mở rộng (M) làm giảm lãi suất, giảm chi phí tài trợ nhà ở và
vì th ế làm gia tăng giá cả nhà ở (Ph), gia tăng mức giàu có các hộ gia đình (W), kéo theo gia tăng chi tiêu dùng (C) và tổng cầu xã hội (Y)
- Tác động đến bảng cân đối tà i sản ngân hàng: Mô hình này dựa vào giả th iết: khi
vay vốn các nhà đầu tư phải thế chấp bất động sản ở ngân hàng
M↑→Ph↑→ NWb↑→I↑, Y↑
Chính sách tiền tệ mở rộng (M) làm tăng giá bất động sản (Ph), gia tăng giá trị tài sản th ế chấp và vốn ngân hàng (NWb), dẫn đến đầu tư và sản lượng tăng lên (I, Y)
Khủng hoảng kinh tế của Việt Nam vào những năm cuối thập kỷ 80, bất động sản bấy giờ chưa trở th ành tài sản lựa chọn tron g danh mục đầu tư Đến những năm đầu của thập kỷ 90 và cú sốc thị trường bất động sản xảy ra trong năm 1993-1994, th ì đến nay bất động sản trở th ành loại tài sản chủ yếu trong danh mục đầu tư của xã hội Từ cuối năm 2007, giá nhà đất bước vào “cơn sốt cấp” với mức tăng giá diễn ra với tốc độ nhanh Nếu so với mặt bằng giá đất của các nước công nghiệp, thì giá đất của Việt Nam cao gấp 1,5 lần Sự gia tăng giá cả nhà ở kéo theo một thực tế dễ nhận
ra là làm gia tăng mức giàu có các hộ gia đình (W), đồng thời gia tăng lợi nhuận (Π↑) của các công ty xây dựng nhà và gia tăng giá trị tài sản thế chấp và vốn ngân hàng (NWb) Từ đó, kéo th eo gia tăng chi tiêu dùng (C) và chi tiêu nhà ở gia tăng (H) và vì thế, kéo theo tổng cầu xã hội gia tăng (Y)
Tuy nhiên, trước những biến động giá bất động sản tăng quá nhanh và xuất hiện hiện tượng “bong bóng” đã làm tốc độ lạm phát tăng cao và là hệ lụy gây nên sự khủng hoảng trong nền kinh tế Việt Nam những năm gần đây Trước tình hình này,
từ đầu năm 2008, NHTW phải làm hạ nhiệt giá bất động sản bằng các biện pháp thắt chặt tiền tệ (M↓) như là:
+ tăng dự trữ bắt buộc thêm 1% (tổng cộng 11%) và mở rộng loại tiền phải dự trữ bắt buộc
+ phát hành 20.300 tỷ đồng tín phiếu bắt buộc để hút tiền về
+ tăng lãi suất cơ bản (từ 8,25% lên 8,75%)
+ tăng lãi suất chiết khấu (từ 4,5% lên 6%)
Trang 18+ tăng lãi suất tái cấp vốn (từ 6,5% lên 7,5%)
+ kiểm soát cho vay bất động sản…
4.2.3 Kênh tỷ giá hối đoái
Khi dòng vốn ra vào được tự do, nếu muốn giữ tỷ giá hối đoái ổn định thì NHTW buộc phải tu ng đồng nội tệ để mua đồng ngoại tệ trong trường hợp dòng tiền đi vào quá nhiều; ngược lại, một lượng ngoại tệ dự trữ sẽ phải bán bớt ra để th u về đồng nội
tệ khi dòng vốn đi ra nước ngoài
Trong bối cảnh như vậy, việc điều hành chính sách tiền tệ vì mục tiêu lạm phát sẽ không th ể đảm bảo vì cung tiền không phải dựa vào diễn biến giá cả trong nền kinh
tế mà do tỷ giá hay dòng tiền vào ra quyết định Ngược lại, nếu NHTW muốn có một chính sách tiền tệ độc lập vì mục tiêu lạm phát thì buộc phải từ bỏ mục tiêu cố định
tỷ giá khi tài khoản vốn đã được tự do
Có hai kênh truyền dẫn cơ bản thông qua tỷ giá hối đoái:
- Tỷ giá hối đoái tác động xuất khẩu thuần: Nền kinh tế càng mở cửa thì cơ chế
truyền dẫn tiền tệ qua kênh này tác động đến cán cân vãng lai và tổng cầu càng lớn M↑→ir↓→ E↓→ NX↑→GDP↑→Y↑
Chính sách tiền tệ nới lỏng (M) dẫn đến lãi suất thực trong nước giảm, tiền gửi bằng nội tệ trở nên kém hấp dẫn hơn so với những khoản tiền gửi bằng các ngoại tệ khác, dẫn tới sự sụt giảm trong giá trị của tiền gửi bằng nội tệ so với tiền gửi bằng các đồng tiền khác, đó chính là sự giảm giá của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ (tỷ giá hối đoái giảm, E↓) Giá trị của đồng nội tệ th ấp hơn làm cho hàng hóa trong nước trở nên rẻ hơn so với hàng hóa nước ngoài, và do đó làm tăng xuất khẩu ròng (NX) và GDP, và vì thế gia tăng sản lượng (Y)
M↓→ir↑→ E↑→ M↑→BOP↓→AD↓, Y↓
Ngược lại, chính sách tiền tệ thu hẹp (M↓) làm lãi suất th ực tăng, dẫn đến giá nội
tệ tăng (tỷ giá hối đoái tăng, E↑), có th ể làm cho giá cả hàng hóa sản xuất trong nước tăng so với hàng hóa của nước ngoài, làm tăng nhu cầu hàng nhập (M↑) và suy yếu cán cân thương mại (BOP↓), giảm tổng cầu (AD) và sản lượng (Y)
Trang 19Ở Việt Nam trong năm 2007, dòng chảy ngoại tệ đổ vào trong nước ngày càng tăng, ước gần 25 tỷ USD (bao gồm: FDI, ODA, FII và kiều hối), đồng nội tệ có khuynh hướng tăng giá so với đồng USD (tỷ giá hối đoái tăng, E↑), làm cho giá cả hàng hóa sản xuất trong nước tăng so với hàng hóa của nước ngoài, làm tăng nhu cầu hàng nhập trong năm 2007 là 9 tỷ USD, bằng 19% tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2007 Các doanh nghiệp trong nước nói chung và các doanh nghiệp xuất khẩu nói riêng đứng trước s ức ép gia tăng giá cả đầu vào (xăng dầu, sắt, thép, phân bón,
th uốc trừ sâu,…), trong khi đồng nội tệ lên giá làm cho các doanh nghiệp xuất khẩu
lỗ kép (gồm chênh lệch giá đầu vào-đầu ra và chuyển đổi nội tệ), kết quả tất yếu là
suy yếu cán cân thương mại (BOP↓), giảm tổng cầu (AD) và sản lượng (Y)
- Tỷ giá hối đoái tác động đến bảng cân đối tà i sản: Sự biến động tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng đến tổng cầu thông qua bảng cân đối của các công ty tài chính và phi tài chính khi có một s ố lượng nợ đáng kể bằng đồng ngoại tệ
M↑→ir↓→ E↓→ NW↓→ L↓→ I↓→Y↓
Với những hợp đồng nợ bằng đồng ngoại tệ, chính sách tiền tệ mở rộng (M) sẽ làm lãi suất thực giảm, dẫn đến giảm giá trị đồng nội tệ (tỷ giá hối đoái giảm, E↓), kết quả là làm gia tăng gánh nặng nợ; đồng th ời kéo theo là giá trị thuần tài sản giảm (NW), d ẫn đến vay mượn giảm (L), giảm đầu tư (I) và giảm sản lượng (Y)
Ở những nước có chế độ tỷ giá cố định hoặc bị kiểm soát chặt, CSTT có thể tác động tới tỷ giá thực thông qua giá cả trong nước và do vậy vẫn có thể tác động tới xuất khẩu ròng mặc dù với mức độ th ấp hơn và chậm hơn
4.3 Các kênh tín dụng
4.3.1 Kênh tín dụng ngân hàng
Kênh tín dụng ngân hàng dựa trên quan điểm ngân hàng đóng vai trò đặc biệt trong hệ th ống tài chính bởi vì các ngân hàng có đủ các điều kiện tốt để giải quyết các vấn đề thông tin bất cân xứng tron g th ị trường tín dụng
Phần lớn các ngân hàng dựa vào nguồn huy động để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế, khi NHTW mở rộng chính s ách tiền tệ, nguồn huy động của các ngân hàng
sẽ nhiều hơn dẫn đến gia tăng tín dụng và làm tăng tổng cầu tron g to àn nền kinh tế Theo sơ đồ, ảnh hưởng của chính sách tiền tệ là:
Trang 20M↑→Tiền gửi NH↑→i↓, Tiền vay↑→I↑→Y↑
Khi tăng cung tiền (M↑), làm tăng tiền gửi Ngân hàng Để cân đối giữa cung và cầu tín d ụng, bên cạnh việc giảm lãi suất (i↓) để th u hút khách hàng vay vốn, các Ngân hàng còn áp dụng tăng hạn mức tín dụng (tiền vay), dẫn đến đầu tư tăng (I↑) và làm tăng sản lượng doanh nghiệp (Y↑)
Hàm ý quan trọng của quan điểm về kênh tín dụng là chính sách tiền tệ có ảnh hưởng lớn tới sự tiêu dùng của các công ty nhỏ phụ thuộc nhiều vào các khoản vay ngân hàng hơn là các công ty lớn có khả năng huy động vốn trực tiếp từ th ị trường bằng cách phát hành cổ phiếu và trái phiếu
Nửa đầu năm 2010, với CSTT Việt Nam quá chặt chẽ (M↓), lãi suất tăng, tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng chỉ có 10%, kiềm chế tăng trưởng Thời điểm này, hệ
th ống ngân hàng rơi vào tình trạng căng th ẳng thanh khoản hệ th ống, các ngân hàng
th iếu nguồn nội tệ cho nhu cầu vay (đặc biệt các ngân hàng nhỏ, cơ s ở khách hàng yếu) Vơi giải pháp nới rộng cung tiền (M↑), chỉ trong 6 tháng cuối năm, lãi suất giảm, dư nợ tín dụng đã tăng tới 18% và đưa tổng mức dư nợ tín dụng tăng gần 28%
so với năm 2009 (vượt 12% so với kế hoạch) dẫn đến đầu tư tăng (I↑) và làm tăng sản lượng doanh nghiệp (Y↑)
4.3.2 Kênh bảng cân đối tài sản
M↑→i↓→ Pe↑→NW↑→L↑→I↑→Y↑
Chính sách tiền tệ mở rộng (M) sẽ làm hạ thấp lãi suất th ị trường (i↓), dẫn đến làm gia tăng giá cổ phần tăng (Pe↑), theo đó giá trị ròng của công ty tăng lên (NW) Một
sự tăng lên giá trị th uần sẽ nâng cao khả năng thế chấp tron g vay nợ của công ty và vì
th ế dẫn đến vay nợ tăng lên (L) Vay nợ càng tăng, chi đầu tư càng tăng (I), kéo theo tổng cầu tăng (Y)
M↓→i↑→C↓→Y↓
NHTW áp dụng chính sách thắt chặt tiền tệ (M↓) sẽ làm lãi suất thị trường tăng (i↑) và làm giảm dòng tiền vào của người tiêu dùng Dòng tiền tiêu dùng giảm làm tăng khả năng gặp khó khăn tài chính, vì sẽ dẫn đến sự suy giảm trong chi tiêu (C↓)
và làm giảm tổng sản lượng
Trang 21Trong kênh bảng cân đối tài sản, giá trị tài sản có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc xác định giá trị tài sản đảm bảo mà người đi vay có thể sử dụng để vay vốn Khi tài sản th ế chấp có tính thanh khoản thấp lại gặp chính sách thắt chặt tiền tệ sẽ càng làm giảm dòng tiền, làm giảm chi tiêu và giảm tổng sản lượng rõ ràng hơn vì người
đi vay khó bán tài sản bảo đảm để th anh to án nợ vay (vì áp lực lãi suất th ị trường tăng lên) và để gia tăng chi tiêu, tăng sản lượng
Thực tế, khi NHTW Việt Nam áp dụng chính sách th ắt chặt tiền tệ (M↓) sẽ làm lãi suất th ị trường tăng (i↑) Lãi suất tăng làm tăng chi phí vay đối với doanh nghiệp Chi phí này được chuyển cho cho các cổ đông vì nó sẽ hạ thấp lợi nhuận mà doanh nghiệp dùng để th anh to án cổ tức Cùng lúc đó, cổ tức hiện có từ cổ phiếu thường sẽ
tỏ ra không mấy cạnh tranh đối với nhà đầu tư tìm lợi tức, sẽ làm họ chuyển hướng sang tìm nguồn thu nhập tốt hơn ở bất cứ nơi nào có lãi suất cao (giả dụ lãi suất tiết kiệm) và làm giảm dòng tiền vào của người tiêu dùng và làm giảm tổng sản lượng Hơn nữa, lãi suất tăng còn gây tổn hại cho triển vọng phát triển của doanh nghiệp vì
nó khuyến khích doanh nghiệp giữ lại tiền mặt nhàn rỗi hơn là liều lĩnh dùng số tiền
đó khuếch trương kinh doanh, theo đó giá trị ròng của công ty giảm (NW↓) Một sự giảm giá trị thuần sẽ giảm đi khả năng th ế chấp tron g vay nợ của công ty và vì thế dẫn đến vay nợ giảm (L↓), kéo theo đầu tư giảm và tổng cầu giảm Chính vì vậy, lãi suất tăng sẽ dẫn đến giá cổ phiếu giảm Ngược lại, lãi suất giảm có tác động tốt cho doanh nghiệp vì chi phí cho vay mượn xuống thấp, và giá cổ phiếu th ường tăng lên
5 Các công cụ để thực thi chính sách tiền tệ
Để có thể th ực hiện được các mục tiêu ổn định và tăng trưởng thông qua việc cung ứng tiền và điều tiết khối lượng tiền trong lưu th ông, NHTW các nước có th ể sử dụng các công cụ trực tiếp hoặc gián tiếp, đó là: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, thị trường mở, chính sách chiết khấu, ấn định lãi suất tiền gửi và cho vay, hạn mức tín dụng, phát hành tín phiếu NHTW v.v
5.1 Các công cụ trực tiếp
5.1.1 Quy định lãi suất tiền gửi và cho vay
Bằng cách sử dụng công cụ này, NHTW trực tiếp can thiêp vào th ị trường tiền
tệ trong nền kinh tế, quyết định chi phí phải trả của các doanh nghiệp, cá nhân khi họ muốn nhận vốn vay từ NH Tuy nghiên, một biểu lãi suất cứng nhắc làm mất định
Trang 22tính uyển chuyển, linh hoạt của loại giá đặc biệt này Việc giữ nó ở mức tương đối cố định một cách lâu dài tạo ra khoảng cách không hợp lý giữa lãi suất và tỉ suất lợi nhuận bình quân, lãi suất và tỉ lệ trượt giá, lãi suất và rủi ro… Mặt khác, gắn liền với khung lãi suất bao giờ cũng có sự phân biệt đối xử giữa các ngành nghề khác nhau, giữa các thành phần kinh tế khác nhau… tạo ra một mặt bằng cạnh tranh không thỏa đáng cho nền kinh tế
Để cho lãi suất tín dụng thực sự là công cụ của CSTT phù hợp với cơ chế năng động sáng tạo của nền kinht ế th ị trường, phương pháp quản lý lãi suất đã dần dần được th ay đổi Lãi suất quy định cứng nhắc đã dần dần được thay thế bằng cách quản lý lãi suất trần cho vay, lãi suất sàn đối với tiền gửi hoặc dùng một mức lãi suất duy nhất để điều tiết thị trường tiền tệ, đó là lãi suất tái chiết khấu
Vận dụng tại Việt Nam: chính sách lãi suất giai đoạn đầu của những năm 90
còn nhiều bất hợp lí, sự phân biệt các mức khác nhau cho các đối tượng khác nhau tạo ra cơ hội kinh doanh không bình đẳng, mặt bằng lãi suất th ực âm 6/1992 đến nay, áp dụng lãi suất th ực dương 1992-2002, quy định lãi suất trần cho vay ngắn hạn
và cho vay dài hạn 8/2000, cơ chế điều hành theo lãi suất trần được chuyển sang lãi suất cơ bản đối với cả VNĐ, USD; đẩy lãi suất cho vay trung dài hạn lên cao hơn ngắn hạn và khoảng cách giữa lãi suất VND, USD thu hẹp; tự do hóa lãi suất, cho phép các NHTM tự quyết định mức độ và cơ cấu lãi suất Từ 06/2002, th ực hiện cơ chế lãi suất thỏa th uận trong tín dụng Và những năm gần đây đã cho th ấy hệ quả của việc lãi suất tín dụng th ỏa th uận, lãi suất cho vay tăng cao giai đoạn 2010-2011, có
th ời điểm lên tới 24%/n ăm, các cá nhân, doanh nghiệp đi vay chịu áp lực trả nợ lớn; lãi suất tiền gửi cũng tăng cao để thu hút vốn nhàn rỗi và gửi tiết kiệm trở thành kênh đầu tư chính của người dân Hậu quả là diễn biến th ị trường ngày càng xấu đi, nợ xấu tăng cao, th ất th oát trong nền kinh tế 04/2012, NHNN đã áp dụng trần lãi suất huy động 13%/năm, lãi suất huy động giảm dần trong năm 2012 và đến 12/2012 còn
Trang 238%/năm nhằm cân bằng các kênh đầu tư, phá băng bất động s ản, giảm lãi suất cho vay, tăng cung tiền cho nền kinh tế
Hình 1: Diễn biến lãi suất tiền gửi 2012
Tuy nhiên, việc thi hành các chính s ách này tại các NHTM chưa triệt để, vẫn còn tình trạng th ỏa thuận lãi suất ngầm tron g huy động vốn, việc tiếp cận vốn giá rẻ vẫn khó khăn nên việc tăng cung tiền cho nền kinh tế qua kênh này chưa thực sự hiệu quả Hiện trần lãi suất cho vay (12%/năm) chỉ áp dụng cho 4 ngành nghề ưu tiên, còn lại vẫn trên nguyên tắc thỏa thuận Xu hướng năm 2013 sẽ bỏ trần lãi suất huy động được NHNN đề ra trong báo cáo tại Hội nghị triển khai nhiệm vụ 2013 tổ chức 9/1/2013
Trang 24Tuy nhiên với cách quy định một cách cứng nhắc mức độ cho vay của NHTM đối với nền kinh tế đã làm cho nó bộc lộ một s ố hạn chế sau:
- Do mỗi NH đã được phân bổ một HMTD tối đa nền nó có xu hướng làm giảm cạnh tranh giữa các NH
- Trong GHTD định sẵn, quy trình phân phối (cho vay) th ường bị chi phối theo những tiêu chuẩn hành chính tù y tiện làm cho những dự án đầu tư mới rất khó khăn khi muốn tìm nguồn vốn
- Về việc cho vay chỉ nằm trong giới hạn cho phép nên nó tạo điều kiện cho sự ra đời của các trung gian tài chính mới năm ngoài hệ th ống NH và cũng có nghĩa là nằm ngoài tầm kiểm soát của NHTW Đó là quá trình phi trung gian hóa vai trò của NH Kết quả là mặc dù các chỉ tiêu kiểm soát tín dụng dường như được thực hiện nhưng trên thực tế thì không
Ngày nay công cụ này được sử dụng rất hạn chế ở một số nước đang phát triển Cách sử dụng nó cũng có nhiều th ay đổi, HMTD không còn là một con số tuyệt đối cứng nhắc mà nó được tính trên số lần so với vốn tự có của các NH
Vận dụng ở Việt Nam: Xây dựng và tính toán hạn mức tín dụng sẽ giao cho
các NHTM dựa trên cơ s ở:
- Tỉ trọng dư nợ tín dụng đã thực hiện kỳ trước
- Mức tăng nguồn vốn huy động
- Mức tăng nguồn vốn tự có
Nhìn chung, tại các quản lý tại Việt nam ngày càng thông th oáng hơn, năm
1997 do lạm phát thấp phải th ực hiện các giải pháp kích cầu nên hầu như công cụ hạn mức tín dụng không sử dụng tới Tuy nhiên, trong những năm gần đây, do chạy
th eo lợi nhuận các NHTM chạy đua tăng trưởng tín dụng với mức chóng mặt và hậu quả để lại là không tưởng, điển hình năm 2012, nhận hệ quả của những năm trước nền kinh tế phải đối mặt với tỉ lệ nợ xấu tăng cao (8.82% vào tháng 10/2012), nhiều
Trang 25khoản nợ không có khả năng thu hồi dẫn đến mất vốn Đầu năm 2012, NHNN đưa ra chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng cho các NH dựa trên tiêu chí đánh giá hoạt động NH: nhóm 1 (ho ạt động lành mạnh) tăng tối đa 17%, nhóm 2 (ho ạt động trung bình) tăng tối đa 15%, nhóm 3 (hoạt động dưới trung bình) tăng tối đa 8%, nhóm 4 (hoạt động yếu kém) không được tăng trưởng Tuy nhiên, cuối năm 2012, đa phần các NH đều không hoàn thành chỉ tiêu được giao, cụ th ể tín dụng cả nước chỉ tăng 5,5% Điều này cho th ấy, việc tăng trưởng được hay không còn phụ th uộc vào nhiều yếu tố khác
và chính sách tiền tệ chưa hiệu quả khi sử dụng công cụ này
5.2 Các công cụ giá n tiếp
dự trữ, vốn khả dụng của các NH để làm thay đổi tiềm năng tín dụng của các NH, nhưng không quyết định việc s ử dụng các tiềm năng ấy
Cơ sở xác định tỉ lệ dự trữ bắt buộc:
Tỉ lệ dự trữ bắt buộc được tính tùy thuộc vào:
- Các khoản nợ (chủ yếu là nguồn tiền gửi): Thường tỉ lệ dự trữ bắt buộc
áp dụng cao hơn đối với loại tiền gửi không kỳ hạn vì tính ổn định, mức độ rủi ro về
th anh khoản cao hơn các loại khác
Trang 26- Mức độ của các khoản nợ (qu y mô của các nguồn tiền gởi): mức độ của các khoản nợ càng cao thì khả năng rủi ro càng cao và vì th ế tỉ lệ dự trữ bắt buộc được áp dụng càng cao
Dự trữ bắt buộc và tiềm năng tín dụng của các NH:
Khi tỉ lệ dự trữ bắt buộc thay đổi, nó trực tiếp tác động đến nguồn vốn khả dụng của mỗi NH Với tổng số dự tiền gửi huy động được, tỉ lệ dự trữ bắt buộc càng cao thì phần chênh lệch còn lại – vốn khả dụng của NH càn g thấp và ngược lại Tuy nhiên, vốn khả dụng chỉ thể hiện được tiềm năng tín dụng của NH, còn th ực sự nó có làm cho khối lượng tín dụng tăng lên hay không lại phụ th uộc vào th ái độ sẵn sàng cấp tín dụng của các NH và nhu cầu tín dụng của các thành phần không phải NH
Dự trữ bắt buộc và lãi suất
Dự trữ bắt buộc có th ể tác động đến lãi suất bằng hai cách:
Thứ nhất: do dự trữ bắt buộc có thể mở rộng hoặc thu hẹp tiềm năng tín dụng cho nên lãi suất thị trường cũng vì điều đó mà có thể giảm xuống hoặc tăng lên
Thứ hai: hiệu quả phản ứng của tác động trên ngày càng tăng lên khi phần dự trữ bắt buộc của các NH ở NHTW không được tính lãi, có xu hướng làm giảm lợi nhuận của các NH Vì th ế nó th ường gặp phải những phản ứng rất gay gắt của các
NH nên th ường làm cho các NHTM chống đối bằng cách kéo dãn khoảng cách giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc đẩy lãi suất cho vay lên để bù đắp lại chi phí
Trang 27Hình 2: Tác động của tỉ lệ dự trữ bắt buộc đến lãi suất
Dự trữ bắt buộc và khối lượng tiền cung ứng:
Thông qua sự tác động đến tiềm năng tín dụng của các NH, tỉ lệ dự trữ bắt
buộc làm th ay đổi khối lượng tiền cung ứng Và đây là mục tiêu của NHTW các
nước khi sử dụng công cụ này
Khi NHTW muốn thắt chặt tiền tệ, NHTW nâng tỉ lệ này lên và ngược lại Tỷ
lệ dự trữ bắt buộc tác động ngược chiều đến khối lượng tiền cung ứng, thể hiện qua
công thức tính hệ số tạo tiền tối đa:
ệ ố ạ ề ố đ = 1
ỷ ệ ự ữ ắ ộTác động của tỉ lệ dự trữ bắt buộc đối với khối lượng tiền trong nền kinh tế là
khá toàn diện về quy mô, khối lượng tín dụng mà cả đối với lãi suất tín dụng Mức
độ tác động của nó làm thay đối theo số lần tiền cung ứng vào lưu thông Vì thế, cần
Tăng (gi ảm) tỉ lệ dự trữ bắt buộc
Đầu tự giảm (tăng)
Giảm (tăng) phần vốn tạo lợi
nhuận cho NH, trong đó có cả tín
dụng
Tăng (giảm) l ãi suất trên thị trường tín
dụng Tăng (giảm) phần vốn mà
ngân hàng phải để dự trữ
Trang 28phải sử dụng công cụ này một cách hết sức thận trọng Trên th ực tế cũng rất khó có
th ể chấp nhận một s ự th ay đổi lớn, th ay đổi đột ngột về khối lượng tín dụng, khối lượng tiền tệ và lãi suất thị trường Vì vậy, có lẽ sự th ay đối tỉ lệ dự trữ bắt buộc
th ường xuyên là việc không nên làm
Vận dụng tại Việt Nam: Làm quen từ 1990, tỷ lệ dự trữ bắt buộc được tính
trên số dư tiền gởi của các tổ chức, các cá nhân ở các NH, đưa trái phiếu vào cơ cấu
dự trữ bắt buộc Năm 1995, th ay đổi lại chính sách áp dụng thống nhất một tỉ lệ dự trữ cho to àn bộ tiền gởi và bỏ dự trữ ở dạng trái phiếu Từ 1998 đến nay việc s ử dụng công cụ dự trữ bắt buộc trong điều hành chính sách tiền tệ vẫn luôn được duy trì
Bảng1: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc qua các năm
Thởi điểm
Tiền gửi VND Tiền gửi ngoại tệ Không kỳ hạn
và dưới 12 tháng
Từ 12 tháng trở lên
Không kỳ hạn và dưới
12 tháng
Từ 12 tháng trở lên
(Nguồn: Ngân Hàng Nhà Nước)
Mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc ở trên tù y th uộc vào loại TCTD, th eo đó Các NHTM Nhà nước (không bao gồm NHNo & PTNT), NHTMCP đô th ị, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính luôn có mức tỉ lệ cao nhất và TCTD có số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc dưới 500 triệu đồng, QTĐN cơ s ở, Ngân hàng Chính sách xã hội là thấp nhất với 0% Qua bảng trên ta có thể th ấy tỉ lệ dự trữ bắt buộc được thay đổi không nhiều, không
Trang 29có biến động lớn theo thời gian và công cụ này không được nhà nước sử dụng
th ường xuyên
5.2.2 Chính sách chiết khấu (tái cấp vốn)
Là một công cụ có ý nghĩa quan trọng và ra đời sớm nhất mà NHTW các nước sử dụng để điều hòa khối cung tiền tệ th ông qua những quy định về tỷ lệ chiết khấu và các điều kiện được vay chiết khấu ở NHTW
NHTW cho các NHTM vay bằng cách chiết khấu, tái chiết khấu các loại giấy
tờ có giá với mục đích cung cấp vốn cho nền kinh tế, có nghĩa là thực hiện việc cung ứng tiền vào lưu thông và thực hiện vai trò người cho vay cuối cùng, cứu nguy cho
hệ th ống NHTM Nội dung của chính sách chiết khấu là:
- Quy định về loại giấy tờ có giá được chiết khấu
- Giới hạn hạn mức chiết khấu
- Xác định lãi suất chiết khấu
Bằng việc tái cấp vốn, NHTW có th ể sử dụng nhiều biện pháp để qua đó gián tiếp can th iệp vào việc cung cấp tín dụng cho nền kinh tế đồng thời tìm cách điều khiển hoạt động tín dụng phục vụ cho các mục tiêu của mình Các biện pháp NHTW các nước thường sử dụng:
Tùy vào định hướng và mục tiêu CSTT của từng thời kỳ mà NHTW có th ể
mở rộng hoặc yêu cầu giảm bớt các loại giấy tờ có giá, nâng hoặc giảm bớt yêu cầu nhằm chi phối khối lượng giấy tờ có giá có khả năng nhận tài trợ từ NHTW
Trang 30 Quản lý về quy mô cho vay (khối lượng)
Thực chất là quản lý về giới hạn mức độ tiền vay được phát ra từ NTHW Bằng cách này trong mỗi th ời kỳ, NHTW s ẽ hạn chế khả năng vay vốn của các NH
từ NHTW và từ đó sẽ tác động vào khả năng thanh toán, mức vốn khả dụng của các
NH
Tùy vào yêu cầu quản lý, nhu cầu vốn phát triển kinh tế trong từng thời kỳ, hạn mức vay vốn của NHTW được xác định cho từng NH theo những tiêu chuẩn nhất định như vốn pháp định, chất lượng tín dụng… Mức quy định được chiết khấu ở NHTW sẽ trực tiếp tác động đến khả năng thanh toán dư th ừa của các NH, còn việc
nó có làm thay đổi cơ số tiền tệ không th ì còn tù y thuộc vào các NH sử dụng khả năng này như thế nào
Quản lý về giá cả cho vay (lãi s uất tái chiết khấu)
Thực chất của chính sách này là việc NHTW xác định lãi suất tín d ụng mà NHTW cho các NH vay Tăng lãi suất s ẽ làm cho cái giá phải trả cho việc nhận tín dụng từ NHTW trở nên đắt đỏ, khối lượng tái cấp vốn sẽ giảm xuống và vì thế giảm cung ứng tiền vào lưu thông
Ngược lại trong CSTT mở rộng, giới hạn của chính sách lãi suất nằm ở chỗ các NTHW mời chào tín dụng rẻ hơn sẽ khuyến khích các NH vay nhiều hơn mặc dù
nó không th ể ép buộc NH chấp nhận Tuy nhiên, việc giảm lãi suất tái chiết khấu cũng chỉ có tác dụng khi các NH muốn cho vay nhưng nguồn vốn huy động không
có khả năng đáp ứng nhu cầu
Như vậy việc thay đổi lãi suất tái cấp vốn sẽ có tác động trực tiếp đến nguồn vốn khả dụng của các NH th ông qua đó nó tác động đến lãi suất của thị trường tiền
tệ Mức độ ảnh hưởng của nó tới lãi suất th ị trường tiền tệ cũng lớn nếu như khối lượng tín dụng của NH nhân từ NTHW càng nhiều và chiếm tỉ trọng chủ yếu trong tổng dự trữ của các NH
Trang 31Kết quả của việc thay đổi lãi suất s ẽ làm cho khối lượng tiền cung ứng được
điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống
Vận dụng tại Việt Nam: Trước 11/1994, NHNN chỉ tái cấp vốn cho các NH
quốc doanh Sau đó, quy định đối tượng được tái cấp vốn là NHTM quốc doanh,
NHTMCP, NH liên doanh, chi nhánh NH nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân trung
ương Từ năm 1998 đến nay, hình thức tái cấp vốn mang sắc thái mới: cho vay theo
hồ sơ tín dụng, chiế khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các GTCG ngắn hạn khác
Công cụ này được s ử dụng th ường xuyên, điển hình là trong năm 2012 đã có 6 lần
th ay đổi lãi suất tái cấp vốn th eo chiều hướng giảm dần nhằm định hướng giảm lãi
suất của thị trường, tăng cung tiền cho nền kinh tế, thông qua đó cứu nguy cho các
doanh nghiệp, tăng khả năng tiếp cận vốn giá rẻ cho các doanh nghiệp, cụ th ể theo
biểu đồ lãi suất tái cấp vốn, tái chiết khấu qua các năm sau:
Bảng 2: Biểu đồ lãi suất tái cấp vốn, tái chiết khấu qua các năm
01/12/2010
08/03/2011
01/05/2011
13/03/2012
11/04/2012
28/05/2012
11/06/2012
01/07/2012
24/12/2012
LS
TCK 6% 7% 7% 12% 13% 12% 11% 10% 9% 8% 7%
LS
TCV 8% 9% 9% 12% 14% 14% 13% 12% 11% 10% 9%
Trang 32Hình 3: Diễn biến lãi suất tái chiết khấu – tái cấp vốn qua các lần thay
đổi năm 2010 – 2011 – 2012
Trên đây, ta thấy rõ có sự phân tách lãi suất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết
khấu, th ực chất là cả 2 ở cùng 1 công cụ của CSTT Tuy nhiên, lãi suất tái chiết khấu
là lãi suất thực hiện trên cơ sở đối tượng là các giấy tờ có giá VD: Hối phiếu, lệnh
phiếu, Trái phiếu , Lãi suất tái cấp vốn thì đối tượng là các khoản cho vay của các
NHTM, v à sau đó họ bán lại các khoản này co NHTW để đổi lấy lương tiền mặt
5.2.3 Nghiệp vụ thị trường mở
Là công cụ để NHTW thực hiện việc cung ứng và điều hòa khối lượng tiền tệ
th ông qua hành vi mua hoặc bán các loại công trái, trái phiếu kho bạc, chứng thư tài
sản khác… gọi chung là chứng khoán Đây là công cụ CSTT quan trọng nhất vì
những hoạt động trên th ị trường mở là yếu tố quyết định quan trọng nhất đối với
những th ay đổi trong cơ số tiền tê và thông qua đó tạo ra những biến động trong
cung ứng tiền tệ Có th ể nói rằng mỗi hành vi mua trên th ị trường tiền tệ đều làm
tăng cơ số tiền tệ và ngược lại, mỗi hành vi bán trên th ị trường mở đều làm giảm cơ
số tiền tệ
0 0.02
0.04
0.06
0.08
0.1 0.12
Trang 33Hiệu quả của nghiệp vụ th ị trường mở phụ th uộc vào loại chứng khoán, phương pháp mua bán chứng khoán trên thị trương và đối tượng tham gia việc mua bán này
Các loại chứng khoán được mua, bán trên thị trường mở:
Thông th ường NHTW các nước chọn chứng khoán ngắn hạn và trong số đó tín phiếu kho bạc là loại hàng hóa được ưa chuộng nhất là do thị trường của những chứng khoán này có độ lỏng cao và có một dung lượng kinh doanh rất lớn
Phạm vi và đối tượng tham gia thị trường mở:
Nếu như các công cụ khác của CSTT chỉ trực tiếp tác động đến các NH thì nghiệp vụ thị trường mở còn dành cho các đối tượng không phải là NH Lợi ích của việc mở rộng thành phần ở chỗ:
- Nếu đối tượng chỉ là th ành phần NH, các biện pháp của CSTT thông qua nghiệp vụ th ị trường mở chỉ tác động đến cơ cấu và phạm vi dự trữ của các NH, phải thông qua khu vực NH mới tác động được tới khu vực phi NH, tác động đến khối lượng tiền cung ứng
- Nếu NHTW mua bán th ằng với các th ành phần ngoài NH th ì sẽ trực tiếp tác động đến khối lượng tiền tệ Trực tiếp tác động đến M1 không cần phải qua
hệ th ống NH, như vậy sự tác động s ẽ chắc chắn hơn và nhanh hơn
Cách mua bán trên thị trường mở:
Thông th ường việc chỉ đạo các họat động của thị trường mở được thực hiện trên thị trường chứng khoán kho bạc Những giao dịch trên thị trường s ẽ ảnh hướng đến lãi suất của th ị trường Mỗi hành vi mua chứng khoán kho bạc làm tăng giá cả của chúng, bằng cách đó nó làm giảm thu nhập của chứng khoán và làm cho cung tiền tệ được mở rộng Ngược lại, hành vi bán làm cho giá giảm xuống, làm tăng thu nhập của chứng khoán và th u hẹp khối cung tiền tệ
NHTW có thể bán bằng phương pháp sau:
Trang 34- Phương pháp định giá: NTHW định giá, các NH muốn mua đăng ký khối lượng
- Phương pháp đấu thầu: khi muốn bán ra một khối lượng đã định sẵn, NHTW dùng phương pháp đấu thầu bằng cách định ra những điều kiện nhất định như thời gian, lãi suất tối thiểu… cho một khối lượng nhất định, sau đó các NH sẽ đấu thầu với nhau
NHTW có thể th ực hiện các nghiệp vụ th ị trường mở trên thị trường sơ cấp hoặc thị trường thứ cấp
- Các nghiệp vụ th ị trường th ứ cấp diễn ra trên cơ sở lượng mua bán chứng khoán hiện hành hoặc các giao dịch tự đảo như các hợp đồng mua lại
- Các nghiệp vụ th ị trường sơ cấp gồm các đợt phát hành mới và mua lại Mặc dù không linh hoạt như các nghiệp vụ th ị trường thứ cấp song những nghiệp vụ này có cùng hiệu quả như trên th ị trường thứ cấp Đây là hình th ức can th iệp chủ yếu
ở các nước có thị trường tài chính kém phát triển
Lợi thế của nghiệp vụ thị trường mở:
Là nghiệp vụ quan trọng nhất do khả năng tác động linh hoạt đến cơ số tiền tệ
và khối cung tiền tệ Ngoài ra còn có một s ố lợi điểm:
- Đây là công cụ có tính linh hoạt cả về khối lượng lẫn th ời điểm can
th iệp NHTW có thể điều chỉnh mức dự trữ hoặc cơ số tiền tệ bằng cách sử dụng nghiệp vụ thị trường mở bất kỳ thời điểm nào và với bất kỳ khối lượng nào
- Mọi nghiệp vụ mua bán có thể được thực hiện một cách nhanh chóng không bị phiền hà chậm trễ và do vậy nó có thể đảo ngược thay nghiệp vụ bán bằng nghiệp vụ mua và ngược lại một cách dễ dàng nếu như nó nhận thấy có một s ai lầm nào đó xảy ra trong quá trình thực hiện
- Do đối tượng th am gia vào nghiệp vụ thị trường mở rộng hơn gồm cả các thành phần ngoài NH, nên mức độ chủ động của NHTW cao hơn khi sử dụng công cụ này Vì th ế, có thể làm thay đổi tổng tài sản có trong tay công chúng (gồm
Trang 35cá nhân, các công ty , các cơ quan tài chính…) trong khi tất cả các công cụ khác không làm được điều này
Chính vì vậy mà ngày nay thị trường mở được NHTW các nước s ử dụng phổ biến nhất và nó được xem là một công cụ khá tuyệt vời trong điều hành CSTT
Vận dụng ở Việt Nam: bắt đầu hoạt động từ 7/2000 nên còn nón trẻ 1993,
phát hành thử nghiệm trái phiếu ngoại tệ, đến 1995 tổ chức đấu thầu trái phiếu kho bạc nhưng khối lượng khiêm tốn, tổ chức lẻ tẻ, không th ường xuyên, đến 1997 th ị trường đấu thầu th ực sự sôi động Những năm qua, có thể ghi nhận những chuyển biến tích cực: các loại giấy tờ đa dạng hơn, thời hạn của các loại GTCG th am gia mua bán trên th ị trường mở cũng th ay đổi (có cả ngắn hạn và trung dài hạn), số phiên giao dịch ngày càng th ường xuyên hơn, thành viên th am gia được mở rộng, doanh số mua bán ngày càng tăng lên rõ rệt Những năm gần đây, do khủng hoảng kinh tế, nền kinh tế Việt Nam năm 2012 đối mặt với nhiều song gió, NHNN liên tục đưa ra các giải pháp nhằm cứu các doanh nghiệp, cứu cánh cho nền kinh tế, bơm vào nền kinh
tế lượng tiền lớn, điển hình là ngày 22/8/2012 NHNN thông qua OMO bơm ra 13,025 tỷ đồng (kỳ hạn 7 ngày, với lãi suất 8%/n ăm ), tức hai ngày sau khi bầu Kiên (ng uyên là Phó chủ tịch Hội đồng sáng lập ACB) bị bắt Trên thị trường liên ngân hàng, lãi suất cho vay qua đêm đã tăng vọt lên 8-8.5%/năm, từ mức 4.5-4,7%/năm vào ngày trước đó; lãi suất kỳ hạn 1 tuần tăng lên 8-8.5%/năm, từ mức 4.8-5%/năm phiên trước đó Tổng cộng tron g 2 ngày 21 và 22/8 số tiền mà Ngân hàng Nhà nước bơm ra là 18,025 tỷ đồng
Nhận xét chung về các công cụ: Trong các công cụ điều hành CSTT nêu
trên, mỗi công cụ có những đặc điểm riêng, phù hợp với những điều kiện kinh tế khác nhau Tuy nhiên th eo xu hướng phát triển, việc vận dụng các công cụ cũng ngày càng thích ứng hơn để đáp ứng yêu cầu của cơ chế quản lý mới, đáp ứng yêu cầu của thị trường Vì vậy những công cụ mềm dẻo, có tính linh hoạt cao sẽ là những công cụ được sử dụng phổ biến như nghiệp vụ th ị trường mở, lãi suất tái chiết khấu
Trang 36Dự trữ bắt buộc cũng là một trong các công cụ ngày nay đang được áp dụng song cũng dè dặt khi có những thay đổi lớn, còn công cụ HMTD, quy định lãi suất ngày càng tỏ ra không phù hợp
6 Chính sách tiền tệ Việt Nam và thế giới trong năm 2011-2012
6.1 Điểm lại chính sách tiền tệ của một số nước trên thế giới
Bước qua khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997, Ngân hàng Trung ương (NHTW) ba nước Thái Lan, Philippines và Indones ia đã chuyển từ điều hành chính sách tiền tệ (CSTT) theo mục tiêu tiền tệ sang cơ chế mục tiêu lạm phát (IT) Mặc dù kết quả có sự khác biệt ở từng quốc gia nhưng việc th eo đuổi khuôn khổ IT đều chứng tỏ khả năng duy trì mức lạm phát th ấp cùng với mức độ biến động trong phạm
vi kiểm soát Và quan trọng hơn, không có bằng chứng về sự đánh đổi giữa lạm phát
và tăng trưởng Trên thực tế, cả ba quốc gia đều theo đuổi cơ chế lạm phát mục tiêu linh hoạt (FIT) nhằm tìm kiếm sự cân bằng tối ưu giữa ổn định giá cả và các mục tiêu vĩ mô khác, trong đó Indonesia là quốc gia tiên phong trong việc đưa các chỉ số tài chính vào hàm phản ứng chính sách (biểu hiện của việc theo đuổi phiên bản khác của IT)
Trang 37Phiên bản mới cho cơ chế FIT ở Indonesia
Nguồn: Báo cáo lạm phát 2010 của NHTW Indonesia (BI)
Hệ thống công cụ CSTT được phối hợp sử dụng cho mục tiêu lạm phát
Thứ nhất, NHTW ở cả ba nước đều xây dựng cho mình một loại lãi suất chính
sách chủ đạo, mang hiệu ứng thông báo rõ ràng, được lựa chọn cẩn thận trên nền tảng nghiên cứu kỹ lưỡng về cơ chế truyền tải CSTT Nếu như ở Indonesia, lãi suất được quyết định hàng th áng trong cuộc họp của Hội đồng Thống đốc căn cứ vào độ
- Kỳ vọng lạm phát
- Độ lệch sản lượng
(out gap)
Ổn định hệ thống tài chính
Mục tiêu cuối cùng
Phối hợp chính sách
BI – Chính phủ BI – Cơ quan giám sát khu vực
tài chính
BI: Ổn định hệ thống tài chính
Trang 38chênh lệch giữa lạm phát hiện tại và lạm phát mục tiêu, làm cơ sở cho lãi suất tín phiếu NHTW (SBI) 1 th áng (bình quân gia quyền); thì ở Phillippines , lãi suất cho vay/đi v ay dự trữ qua đêm được xác định làm cơ s ở tham chiếu cho các lãi suất trên
th ị trường tiền tệ Một cách tương tự, BOT sử dụng lãi suất repo 14 ngày để th ông báo định hướng điều hành CSTT (ng hiên cứu định lượng của June Charoenseang, Pornkamol Manakit, 2006 đã chứng minh sự tồn tại mối quan hệ trong dài hạn giữa lãi suất repo 14 ngày với các lãi suất trên thị trường tài chính, với mức độ chuyển tải
là 96,3%) Tuy nhiên, từ năm 2007, lãi suất điều hành chuyển sang lãi suất repo song phương 1 ngày Nguyên nhân là với kỳ vọng lãi suất chính sách gia tăng trước cuộc họp của BOT, các NHTM giảm mạnh các giao dịch có kỳ hạn 14 ngày trên liên ngân hàng, th ay vào đó, khối lượng giao dịch kỳ hạn 1 ngày tăng đột biến làm cho lãi suất
liên ngân hàng giảm sâu, đánh lạc hướng thị trường;
Thứ hai, với IT, mối quan hệ giữa cung tiền và lạm phát không phải là quá
quan trọng tron g việc đạt được mục tiêu lạm phát, chiến lược này cho phép NHTW
sử dụng mọi nguồn lực để có được hệ thống công cụ tốt nhất Cơ chế duy trì khung lãi suất tiền gửi và cho vay hợp lý của NHTW giúp kiểm soát lãi suất ngắn hạn trong khoảng mục tiêu mong muốn, nhằm định hướng thị trường và góp phần ổn định thị trường tài chính Trong khuôn khổ này, vai trò điều tiết và sự linh hoạt sử dụng công
cụ nghiệp vụ th ị trường mở kết hợp với chính sách chiết khấu của NHTW đóng vai trò quyết định
Trang 39Mô hình hệ thống công cụ điều tiết lãi suất ngắn hạn
Ngân hàng trung ương Thái Lan được dự đoán sẽ tăng lãi suất chuẩn – lãi suất mua lại 1 ngày - thêm 25 điểm phần trăm, đưa lãi suất này lên mức 3% trong phiên họp ngày 1/6/2011 nhằm kiềm chế lạm phát Từ tháng 7/2011, Thái Lan đã tăng lãi suất 6 lần, từ mức thấp kỷ lục là 1,25% nhằm hỗ trợ nền kinh tế vượt qua khủng hoảng Lạm phát năm của nước này đã lên tới 4,04% vào tháng 4, tháng 3 là 3,14%
Trang 40Ngân hàng trung ương nước này dự báo lạm phát ngắn hạn năm nay của Thái Lan sẽ
ở mức 3,9% và lạm phát mục tiêu (dài hạn) là 2,3% Tuy nhiên, mức lạm phát mục tiêu có th ể tăng th êm từ 0,3 – 0,5% tuỳ th uộc vào kết quả thực hiện chính sách tiền
tệ
Lạm phát năm của Singapore giảm xuống mức 4,5% vào tháng tư so với mức 5,0% của th áng 3 Ngân hàng trung ương nước này đã cảnh báo lạm phát năm nay của Singapore có thể ở cận trên của mức dự báo 3-4% Trong th áng 4/2012, nước này đang tiếp tụ c thắt chặt tiền tệ bằng cách tăng giá trị đồng đôla Singapore và tiếp tục duy trì mức th am chiếu để điều chỉnh tăng tỷ giá một cách từ từ với mức tăng trung bình
Lạm phát năm của Malaysia đã ở mức 3,2% vào tháng 4, và 3,0% trong tháng
3 Các nhà kinh tế cho rằng Ngân hàng trun g ương Malaysia có thể sẽ thắt chặt tiền
tệ trở lại trong tháng 7 tới
Ngày 5/5/2011, Ngân hàng trun g ương Malaysia đã tăng lãi suất thêm 25 điểm phần trăm lên mức 3%/năm nhằm kiềm chế lạm phát và yêu cầu các ngân hàng th ương mại tăng cường dự trữ tiền
Ngân hàng trun g ương Philippines đã tăng lãi suất lần thứ 2 liên tiếp trong
th áng 5 sau khi giá tiêu dùng của nước này đã tăng với tốc độ cao nhất trong tháng 4 vừa qua.Thống đốc Ngân hàng trung ương Philippines cho biết, có thể mục tiêu lạm phát năm 2011 từ 3-5% do Chính phủ đề ra có th ể sẽ không th ực hiện được Việc điều chỉnh lãi suất lần này cũng để nhằm kéo lạm phát trở lại mức mục tiêu Lạm phát năm của Philippines tron g tháng 4 đã tăng lên tới 4,5%
Bên cạnh khu vực Đông Nam Á, Mỹ và châu Âu cũng có những phản ứng chính sách thích hợp để hỗ trợ sự phục hồi kinh tế