1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà 1

39 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà 1
Tác giả Nguyễn Thái Hòa
Trường học Trường Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Quản trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 142,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài (1)
  • 1.2. Xác lập và tuyên bố đề tài (2)
  • 1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài (2)
  • 1.4. Phạm vi nghiên cứu (2)
  • 1.5. Một số lý luận cơ bản về lao động và nội dung nghiên cứu thống (2)
    • 1.5.1. Một số lý luận cơ bản về lao động (2)
      • 1.5.1.1 Khái niệm cơ bản về lao động (2)
      • 1.5.1.2 Vai trò của lao động (3)
      • 1.5.1.3 Phân loại lao động (4)
    • 1.5.2. Nội dung nghiên cứu thống kê lao động (5)
      • 1.5.2.1. Ý nghĩa của nghiên cứu thống kê lao động (5)
      • 1.5.2.2 Nội dung phân tích thống kê lao động (6)
  • CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ SÔNG ĐÀ (7)
    • 2.1 Phương pháp nghiên cứu (7)
      • 2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu (7)
      • 2.1.1.2 Phương pháp tổng hợp dữ liệu (phương pháp phân tổ) (7)
      • 2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu (8)
        • 2.1.2.1 Phương pháp số tuyệt đối, tương đối, số trung bình (8)
        • 2.1.2.2 Phương pháp dãy số thời gian (8)
    • 2.2. Tổng quan về công ty và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến tình hình sử dụng lao động của công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà (9)
      • 2.2.1 Tổng quan về công ty (9)
        • 2.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển (9)
        • 2.2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm kinh doanh của công ty (10)
        • 2.2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (11)
        • 2.2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (trong 2 năm gần đây) (13)
        • 2.2.2.1 Môi trường bên trong (13)
        • 2.2.2.2 Môi trường bên ngoài (14)
    • 2.3 Phân tích thực trạng tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà (15)
      • 2.3.1 Phân tích số lượng và cơ cấu lao động (15)
        • 2.3.1.1 Phân tích số lượng (16)
        • 2.3.1.2 Phân tích cơ cấu lao động (17)
      • 2.3.2 Thống kê phân tích chất lượng lao động (18)
      • 2.3.3 Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động (19)
      • 2.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động (21)
      • 2.3.5 Phân tích tổng hợp tình hình sử dụng lao động và thu nhập của người (23)
  • CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ SÔNG ĐÀ (25)
    • 3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu tình hình sử dụng lao động tại công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà (26)
    • 3.2 Các đề xuất, kiến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà (27)
      • 3.2.1 Sự cần thiết và yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công (27)
      • 3.2.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của công ty phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà (28)
      • 3.2.3 Kiến nghị (34)
  • KẾT LUẬN (36)

Nội dung

Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, với những thành tựu nổi bật về phát triển kinh tế, nhưng vẫn đối mặt với thách thức trong quản lý nguồn nhân lực Năm 2006 đánh dấu mốc quan trọng khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững dựa trên nguồn lực con người Đảng Cộng sản Việt Nam luôn xem con người là trung tâm của sự phát triển, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát huy nguồn lực lao động để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Thực tế cho thấy, sự giàu có của xã hội không chỉ dựa vào tài nguyên thiên nhiên mà còn phụ thuộc lớn vào yếu tố con người, tuy nhiên, việc sử dụng lao động một cách hợp lý còn nhiều hạn chế Các doanh nghiệp Việt Nam cần quản lý lao động hiệu quả thông qua phân công phù hợp về mặt số lượng và chất lượng để nâng cao năng suất lao động và chất lượng công việc, từ đó thúc đẩy hiệu quả kinh doanh Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có hệ thống phân tích dữ liệu kinh tế, thống kê chính xác việc sử dụng lao động để xác định điểm mạnh, điểm yếu và tiềm năng còn chưa khai thác Thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà đã cho thấy, công ty vẫn còn tồn tại một số vấn đề trong việc sử dụng lao động, từ đó cần áp dụng các phương pháp thống kê để phân tích nguyên nhân và đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý lao động trong doanh nghiệp.

Xác lập và tuyên bố đề tài

Phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động là quá trình nghiên cứu nhằm định lượng bản chất, xác định mối quan hệ, các nhân tố ảnh hưởng, khuynh hướng và tiềm năng để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề này cùng kiến thức học được, em đã chọn đề tài “Phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà” làm chuyên đề tốt nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa lý luận chung về lao động và các phương pháp thống kê phân tích tình hình sử dụng lao động

Để phân tích thực trạng về tình hình sử dụng lao động tại “Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà”, cần vận dụng các phương pháp phù hợp như khảo sát thực tế, phân tích số liệu và phỏng vấn nhân viên Việc đánh giá chính xác giúp xác định các vấn đề liên quan đến nguồn nhân lực, năng lực làm việc và hiệu quả lao động của công ty Áp dụng các phương pháp này cũng hỗ trợ đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng sử dụng lao động, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Thực hiện phân tích toàn diện về tình hình sử dụng lao động sẽ giúp tối ưu hóa nguồn nhân lực, nâng cao năng suất và duy trì cạnh tranh trên thị trường.

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại: “Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà”

Một số lý luận cơ bản về lao động và nội dung nghiên cứu thống

Một số lý luận cơ bản về lao động

1.5.1.1 Khái niệm cơ bản về lao động.

C.Mác định nghĩa: “Lao động là hoạt động có mục đính, có ý thức của con người tác động vào giới tự nhiên nhằm làm thay đổi những vật thể tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người”.

Lao động là hoạt động không thể thiếu của con người, giúp tạo ra của cải vật chất để đáp ứng nhu cầu sống Ngoài ra, lao động còn góp phần phát triển nhân cách, nâng cao thể chất và trí tuệ của con người, thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội và cá nhân.

Ngày nay, với sự phát triển của khoa học và công nghệ, quan điểm về lao động đã thay đổi Không còn đơn thuần như trước đây, lao động hiện đòi hỏi phải có trình độ văn hóa cao, kỹ năng chuyên môn và nghiệp vụ chuyên sâu để đáp ứng yêu cầu của thị trường việc làm ngày càng khắt khe.

Số lao động trong doanh nghiệp là số nhân viên đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn cần thiết và đã được đăng ký vào sổ lao động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Đây chính là số lao động trong danh sách, phản ánh quy mô nhân sự của doanh nghiệp Việc xác định chính xác số lao động này giúp doanh nghiệp kiểm soát nguồn nhân lực hiệu quả và phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.

Lao động trong danh sách của doanh nghiệp là những người lao động đã được ghi tên vào danh sách chính thức của doanh nghiệp, chịu sự quản lý trực tiếp của doanh nghiệp Họ là những người sử dụng sức lao động và nhận lương theo hợp đồng làm việc đã thỏa thuận Các lao động này đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp Việc xác định rõ danh sách lao động giúp doanh nghiệp quản lý nhân sự hiệu quả và đảm bảo quyền lợi của người lao động theo quy định pháp luật.

- Số lao động trong danh sách thường được chia làm hai loại lao động là: lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.

Lao động trực tiếp là những người tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, đóng vai trò crucial trong việc vận hành máy móc và tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp Họ đảm bảo quy trình sản xuất diễn ra hiệu quả, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Việc hiểu rõ vai trò của lao động trực tiếp giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quá trình sản xuất và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Lao động gián tiếp là loại lao động cần thông qua hệ thống tổ chức và tập thể lao động để tác động vào quá trình sản xuất Công việc của lao động này bao gồm vạch ra phương hướng, tổ chức điều hành, phối hợp và kiểm tra hoạt động của những người sản xuất, góp phần đảm bảo hiệu quả của toàn bộ quy trình sản xuất.

Năng suất lao động là một yếu tố kinh tế quan trọng thể hiện kết quả hoạt động sản xuất của người lao động trong doanh nghiệp Nó đo lường hiệu quả sử dụng lao động trên một đơn vị chi phí, phản ánh lượng lao động cần thiết để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ Nâng cao năng suất lao động giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động sản xuất, giảm chi phí và tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường.

1.5.1.2 Vai trò của lao động

Lao động đóng vai trò là một yếu tố quan trọng trong nguồn lực phát triển kinh tế, là đầu vào thiết yếu trong quá trình sản xuất Dù là doanh nghiệp lớn hay nhỏ, thì nguồn lao động vẫn đóng vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh Việc khai thác và phát triển nguồn nhân lực là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất và cạnh tranh trên thị trường.

Lao động là yếu tố quyết định hàng đầu ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế, vì mọi của cải vật chất và tinh thần đều do con người tạo ra Nó đóng vai trò trực tiếp trong quá trình sản xuất của cải vật chất, là yếu tố then chốt giúp hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Để đạt hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần nâng cao năng suất lao động, qua đó tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Một doanh nghiệp dù sở hữu công nghệ sản xuất hiện đại nhưng nếu lao động không có trình độ phù hợp để vận hành công nghệ đó, thì kết quả kinh doanh sẽ không như mong đợi và có thể gây tổn hại đến các công nghệ hiện đại này.

Lao động góp phần xây dựng tinh thần đoàn kết và không khí làm việc tích cực trong doanh nghiệp Sức mạnh tinh thần của người lao động giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn và thách thức Chính ý thức trách nhiệm của từng cá nhân và tập thể lao động là yếu tố quyết định thành công của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

Khi người lao động cảm thấy chán nản, tâm lý làm việc hoang mang khiến năng suất lao động giảm sút và hiệu quả sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng tiêu cực Ngược lại, doanh nghiệp quan tâm đến đời sống và tâm lý của nhân viên sẽ thúc đẩy tinh thần làm việc, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh doanh Việc chăm sóc và hỗ trợ người lao động giúp tạo môi trường làm việc ổn định, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

* Phân loại lao động theo tính chất ổn định:

Lao động thường xuyên là nhóm nhân viên được tuyển dụng để đảm nhiệm các công việc lâu dài và ổn định trong doanh nghiệp Bao gồm các lao động biên chế, lao động hợp đồng dài hạn, cũng như những lao động trong thời gian tập sự nhưng sẽ tiếp tục được sử dụng lâu dài Việc tuyển dụng lao động thường xuyên giúp doanh nghiệp đảm bảo nguồn nhân lực ổn định và duy trì hoạt động lâu dài.

+ Lao động tạm thời: là những lao động làm những công việc mang tính thời vụ, hoặc do yêu cầu đột xuất.

* Loại lao động theo tác dụng của lao động đối với quá trình sản xuất:

Lao động trực tiếp sản xuất là lực lượng lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm công nhân và những người học nghề Đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả sản xuất, lao động trực tiếp góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

Công nhân là những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất hoặc sản xuất sản phẩm Họ đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, chia thành công nhân chính và công nhân phụ dựa trên trách nhiệm và vai trò công việc Việc phân chia này giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu suất làm việc trong các doanh nghiệp sản xuất.

Nội dung nghiên cứu thống kê lao động

1.5.2.1 Ý nghĩa của nghiên cứu thống kê lao động.

Thống kê lao động là công cụ nghiên cứu sử dụng lao động trong doanh nghiệp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức quản lý và xây dựng hệ thống cơ cấu lao động hợp lý Việc này giúp tổ chức lao động phù hợp với đặc điểm và tính chất công việc, từ đó nâng cao năng suất lao động của cá nhân Đồng thời, thống kê lao động tạo điều kiện để employees phát huy tối đa khả năng của mình trong quá trình phát triển của doanh nghiệp.

Thống kê lao động giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác tình hình sử dụng nguồn nhân lực, xác định vai trò của các phòng ban và từng thành viên trong việc thực hiện nhiệm vụ Nó giúp doanh nghiệp nhận diện xem nhân viên đã phát huy hết khả năng hay chưa, đồng thời phân tích đặc điểm như tay nghề, độ tuổi, giới tính và thời gian làm việc phù hợp với từng vị trí công việc Dựa trên những yếu tố này, doanh nghiệp có thể xác định xem mức lương trả cho người lao động có hợp lý hay không, từ đó điều chỉnh các chính sách đãi ngộ để nâng cao sự hài lòng của nhân viên Thống kê lao động còn giúp cải thiện quản lý nhân sự, tối ưu hoá hiệu suất làm việc và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức.

Doanh nghiệp cần xác định các phương hướng để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, từ đó tạo thế mạnh cạnh tranh bền vững trên thị trường Việc tiết kiệm chi phí lao động và tăng năng suất lao động không những giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm, hàng hóa Áp dụng các giải pháp tối ưu hóa nguồn lực nhân sự góp phần nâng cao năng suất và duy trì chất lượng sản phẩm, góp phần thúc đẩy sự phát triển và cạnh tranh thành công của doanh nghiệp.

Thống kê lao động giúp doanh nghiệp hiểu rõ mối quan hệ giữa cơ cấu lao động gián tiếp và trực tiếp trong quá trình sản xuất kinh doanh Việc phân tích này giúp xác định vai trò của từng nhóm lao động trong nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Đồng thời, dữ liệu về lao động còn hỗ trợ đưa ra các chiến lược tối ưu hóa nguồn nhân lực và cải thiện năng suất Thống kê lao động còn phản ánh xu hướng thay đổi về cấu trúc nhân sự, từ đó doanh nghiệp dễ dàng thích nghi với thị trường Nhờ đó, doanh nghiệp có thể ra quyết định chính xác nhằm nâng cao cạnh tranh và phát triển bền vững.

1.5.2.2 Nội dung phân tích thống kê lao động.

Dựa trên tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà về lao động, bài viết phân tích các số liệu thu thập nhằm đánh giá tình hình nhân sự, khả năng mở rộng hoạt động và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực Các số liệu cho thấy tầm quan trọng của việc quản lý lao động phù hợp để đảm bảo hoạt động phát triển bền vững của công ty, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành xây dựng và đô thị.

Phân tích số lượng lao động và cơ cấu lao động giúp xác định mức biến động của nguồn nhân lực, từ đó biết được số lượng lao động tăng hoặc giảm bao nhiêu phần trăm (%) so với kỳ trước Việc này cung cấp thông tin quan trọng để đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp hoặc ngành nghề, đồng thời hỗ trợ công tác lập kế hoạch tuyển dụng và đào tạo phù hợp Nhờ đó, doanh nghiệp có thể điều chỉnh chiến lược nguồn nhân lực nhằm tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh.

Phân tích chất lượng lao động giúp đánh giá xu hướng tăng hoặc giảm của năng lực lao động trong công ty Thông qua đó, doanh nghiệp có thể xác định mức độ chú trọng vào việc nâng cao chất lượng lao động, từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp nhằm cải thiện hiệu quả làm việc và năng suất Việc duy trì và nâng cao chất lượng lao động là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

- Phân tích sử dụng thời gian lao động: để biết mức độ sử dụng thời gian lao động tăng (hay giảm) có phù hợp không

Phân tích hiệu quả sử dụng lao động là bước quan trọng giúp doanh nghiệp đánh giá mức tăng hoặc giảm năng suất lao động theo tỷ lệ phần trăm (%), từ đó xác định chính xác mức độ quản lý và sử dụng lao động có hiệu quả hay không Việc này giúp doanh nghiệp có căn cứ để điều chỉnh chiến lược nhân sự, nâng cao năng suất và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh Theo dõi hiệu quả sử dụng lao động không chỉ phản ánh khả năng quản lý nguồn nhân lực mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao cạnh tranh trên thị trường.

Phân tích tổng hợp tình hình sử dụng lao động và thu nhập của người lao động giúp xác định mối tương quan giữa tốc độ phát triển tổng thu nhập, tốc độ phát triển mức thu nhập bình quân và số lượng lao động, từ đó đánh giá tính hợp lý của các yếu tố này trong quá trình phát triển kinh tế Việc đánh giá này cung cấp cái nhìn toàn diện về khả năng thúc đẩy tăng trưởng bền vững và cân đối giữa lực lượng lao động và thu nhập trong nền kinh tế Đây là căn cứ quan trọng để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động và tối ưu hóa mức thu nhập của người lao động.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ SÔNG ĐÀ

Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu.

2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.

- Phương pháp khảo sát qua phiếu điều tra

Phương pháp này dùng hệ thống câu hỏi chuẩn bị sẵn trên giấy theo tình hình công tác thống kê trong doanh nghiệp qua các bước sau:

+ Thiết kế phiếu điều tra

+ Chọn đối tượng trong công ty để phỏng vấn

+ Thu phiếu sau khi đã khảo sát qua phiếu điều tra.

Phiếu điều tra được phát tới từng cán bộ, nhân viên các phòng ban nhằm thu thập thông tin về tình hình sử dụng lao động trong công ty Nhờ sự hợp tác nhiệt tình của mọi người trong quá trình khảo sát, chúng tôi đã có thêm nhiều dữ liệu quý giá để đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra các chiến lược phát triển phù hợp Việc thu thập phiếu điều tra là bước quan trọng giúp nắm bắt chính xác tình hình lao động, từ đó nâng cao năng suất và đảm bảo sự phù hợp trong môi trường làm việc.

Phương pháp phỏng vấn trực tiếp tập trung đặt các câu hỏi xoay quanh các vấn đề như công tác thống kê, chất lượng lao động và năng suất lao động Phương pháp này giúp làm rõ thực trạng lao động của công ty, đánh giá các kết quả đạt được cũng như nhận diện những mặt còn tồn tại trong quản lý và sử dụng lao động của các cấp lãnh đạo.

Ngoài hai phương pháp khảo sát qua phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp, em đã tích cực sưu tầm các tài liệu liên quan đến tình hình sử dụng lao động như luận văn, công trình nghiên cứu khoa học, các trang web về thị trường lao động, website của công ty, báo cáo lao động và thu nhập của người lao động, cùng các báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính công ty để học hỏi kinh nghiệm và phân tích thực trạng một cách toàn diện.

2.1.1.2 Phương pháp tổng hợp dữ liệu (phương pháp phân tổ)

Tổng hợp dữ liệu là quá trình tập trung chỉnh lý, hệ thống hóa các tài liệu thu thập được để làm cơ sở phân tích Việc thu thập đầy đủ thông tin qua phiếu điều tra và phỏng vấn giúp đảm bảo dữ liệu chính xác và phong phú Các dữ liệu sau đó được phân loại theo từng mục rõ ràng nhằm thuận tiện cho quá trình viết bài và phân tích báo cáo Quá trình này đảm bảo tính logic và mạch lạc trong nội dung, nâng cao hiệu quả của báo cáo cuối cùng.

Phương pháp phân tổ là kỹ thuật thống kê dựa trên việc sử dụng một hoặc nhiều tiêu thức để chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các nhóm hoặc tổ có đặc điểm và tính chất khác nhau Phân tổ giúp phân loại và phân tích các đơn vị dựa trên các tiêu chí cụ thể, từ đó hiểu rõ hơn về cấu trúc và đặc điểm của hiện tượng Đây là phương pháp quan trọng trong nghiên cứu thống kê để xác định các nhóm có đặc điểm tương đồng và phân biệt các nhóm khác nhau trong dữ liệu.

Phân tổ đóng vai trò quan trọng trong phân tích thống kê lao động, giúp phân loại và đánh giá cơ cấu lao động một cách chính xác Việc phân chia lao động theo trình độ học vấn, trình độ chuyên môn và thâm niên nghề nghiệp giúp hiểu rõ hơn về cơ cấu nguồn nhân lực của một tổ chức hoặc ngành công nghiệp Nhờ đó, phân tổ hỗ trợ đưa ra các chiến lược phát triển phù hợp, tăng cường năng suất và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

2.1.2.1 Phương pháp số tuyệt đối, tương đối, số trung bình

Số tuyệt đối thể hiện quy mô và khối lượng của hiện tượng hoặc quá trình kinh tế - xã hội trong không gian và thời gian cụ thể Trong thống kê lao động, số tuyệt đối phản ánh quy mô của tổng thể hoặc tổng các trị số theo một tiêu thức nhất định, giúp đánh giá chính xác các số liệu liên quan đến lực lượng lao động.

 Số tương đối: Số tương đối là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu thống kê của cùng loại nhưng khác nhau về thời gian hoặc không gian, hoặc giữa hai chỉ tiêu khác loại nhưng có quan hệ với nhau.

 Số bình quân: Số bình quân là chỉ tiêu biểu hiện mức độ điện hình của một tổng thể toàn nhiều đơn vị cùng loại được xác định theo một tiêu thức nào đó Số bình quân được sử dụng phổ biến nhất của hiện tượng trong kinh tế - xã hội trong các điều kiện thời gian và không gian cụ thể.

2.1.2.2 Phương pháp dãy số thời gian.

Dãy số thời gian là một dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ tự thời gian.Dãy số thời gian giúp cho thống kê thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu sự biến động của hiện tượng theo thời gian, đồng thời còn là cơ sở để dự đoán mức độ tương lai của hiện tượng. Để phân tích dãy số thời gian người ta sử dụng các chỉ tiêu: Mức độ trung bình theo thời gian, lượng tăng giảm tuyệt đối, tốc độ tăng giảm, giá trị tuyệt đối 1% tăng, giảm.

Phương pháp chỉ số là một công cụ đo lường phản ánh mối liên hệ phụ thuộc giữa các hiện tượng, giúp xác định mức độ biến động theo không gian và thời gian Chỉ số, dưới dạng số tương đối hoặc phần trăm, được tính bằng cách so sánh hai mức độ của hiện tượng nghiên cứu để đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch hoặc sự thay đổi trong quá trình phân tích Phương pháp này giúp cung cấp các thông tin chính xác về sự phát triển hoặc biến đổi của hiện tượng theo thời gian và không gian.

Tổng quan về công ty và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến tình hình sử dụng lao động của công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà

2.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà là một doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty Sông Đà, được thành lập theo Quyết định số 26/TCT-HĐQT ngày 13/2/2007 Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh số 0103016226 tại Sở Kế hoạch Đầu tư Hà Nội, khẳng định vị thế và uy tín trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng và phát triển đô thị tại Việt Nam.

Tên Công ty : Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Và Phát Triển Đô thị Sông Đà.

Tên giao dịch Quốc tế : Song Da Urban Investment Construction And

Tên viết tắt : SURICOD.,JSC

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà, là thành viên của Tổng công ty Sông Đà, được thành lập theo Quyết định số 26/TCT-HĐQT ngày 13/2/2007 của Hội đồng quản trị Tổng công ty Sông Đà Doanh nghiệp này đã đăng ký kinh doanh số 0103016226 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, đáp ứng các tiêu chuẩn pháp lý để hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và phát triển đô thị.

Công ty Cổ phần Đô thị Sông Đà hướng tới mục tiêu đa dạng hóa ngành nghề và sản phẩm, dựa trên việc phát triển mạnh mẽ lĩnh vực đầu tư bất động sản và tài chính Công ty nỗ lực tận dụng mọi nguồn lực để thúc đẩy sự tăng trưởng và đảm bảo sự phát triển bền vững, góp phần nâng cao vị thế trên thị trường.

- Vốn điều lệ: 100.000.000.000 đồng (Một trăm tỷ đồng VN) Trong đó, vốn bằng thương hiệu: 5.000.000.000 đồng VN).

Công ty CP Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà

Tầng 7, nhà G10 - Nguyễn Trãi -Thanh Xuân Nam - Thanh Xuân - Hà Nội ĐT: 84.4.3 552 6353 - 3 552 6354

Website: www.dothisongda.com.vn

2.2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm kinh doanh của công ty0

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp

- Giao thông, thủy lợi kỹ thuật hạ tầng

- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký phù hợp với mục tiêu của công ty.

- Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ đối với lao động theo quy định của Nhà nước.

Thực hiện chế độ báo cáo Thống Kê và kế toán định kỳ đúng theo quy định của Nhà nước là trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp Họ có nghĩa vụ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các số liệu báo cáo, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành Việc chủ động đảm bảo tính chính xác trong báo cáo giúp nâng cao uy tín và đảm bảo minh bạch trong hoạt động kinh doanh.

- Đảm bảo đầy đủ nghĩa vụ thuế, đảm bảo cuộc sống của công nhân viên

Xây dựng kế hoạch định mức tiêu chuẩn nguyên vật liệu, vật tư, lao động giúp đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra hiệu quả và đúng tiến độ Việc lập kế hoạch này còn giúp kiểm soát chi phí và tối ưu hóa nguồn lực sử dụng trong doanh nghiệp Đồng thời, theo dõi tiến độ giao nộp sản phẩm giúp nâng cao hiệu quả quản lý dự án và đáp ứng kịp thời các yêu cầu khách hàng Phân tích các hoạt động kinh tế định kỳ giúp đánh giá hiệu quả hoạt động, đưa ra các biện pháp điều chỉnh phù hợp để nâng cao năng suất và cạnh tranh của doanh nghiệp.

Xây dựng các chiến lược và phương án sản xuất kinh doanh là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty Việc phát triển kế hoạch và đặt mục tiêu chiến lược rõ ràng giúp công ty xác định hướng đi phù hợp cho hiện tại và tương lai Điều này góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và thúc đẩy sự cạnh tranh trên thị trường.

- Bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn Xã Hội theo quy định của pháp luật.

* Đặc điểm sản xuất kinh doanh:

Các sản phẩm chính của công ty là các công trình xây dựng đa dạng và phong phú Một dự án xây dựng bao gồm nhiều hạng mục khác nhau, mỗi hạng mục lại chứa đựng nhiều công trình con chi tiết Quá trình thi công xây dựng có thể được phân chia thành ba giai đoạn chính, giúp quản lý hiệu quả và đảm bảo tiến độ dự án.

+ Giai đoạn đấu thầu dự án

+ Giai đoạn phân công, công việc cho các tổ đội

2.2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý : 1

*Đại hội đồng cổ đông: tập hợp các cá nhân, tổ chức góp vốn vào công ty.2

*Ban kiểm soát: có nhiệm vụ giúp các cổ đông kiểm soát hoạt động quản trị và quản lý điều hành công ty.

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có quyền nhân danh công ty để quyết định các vấn đề chiến lược và điều hành hoạt động hàng ngày Đây là cơ cấu chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng chính sách, đưa ra các quyết định quan trọng và thực thi quyền hạn của công ty Hội đồng quản trị có thẩm quyền quyết định các vấn đề không nằm trong phạm vi của Đại hội đồng cổ đông, đảm bảo hoạt động của công ty diễn ra hiệu quả và phù hợp với pháp luật.

* Ban giám đốc: Gồm Tổng giám đốc và Phó giám đốc

- Tổng giám đốc: Là người điều hành mọi hoạt động của Công ty, là người đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của Công ty trước pháp luật

- Phó giám đốc: Là người trợ giúp giám đốc trong công tác điều hành hoạt động của Cty

Phòng hành chính tổng hợp chịu trách nhiệm tham mưu cho giám đốc về công tác tuyển dụng nhân sự, công tác hành chính quản trị, mua sắm trang thiết bị cho công ty Các nhiệm vụ chính bao gồm quản lý bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, các chế độ về y tế, tổ chức hoạt động nội bộ, hành chính, lao động tiền lương, hợp đồng lao động, công đoàn, an toàn lao động, văn thư, bảo vệ và dịch vụ lái xe Đây là bộ phận then chốt hỗ trợ công tác quản lý nhân sự và duy trì hoạt động nội bộ của công ty hiệu quả.

Phòng tài chính kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc giúp giám đốc quản lý và phân tích tình hình kinh doanh, đảm bảo quá trình hạch toán kế toán tuân thủ đúng quy định pháp luật Phòng này theo dõi và quản lý chặt chẽ tài sản, nguồn vốn và sự biến động của chúng, đồng thời kiểm soát tình hình công nợ và các nguồn thu – chi của công ty Ngoài ra, phòng tài chính kế toán còn đảm nhiệm việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận một cách minh bạch, đúng quy định.

* Phòng kỹ thuật: chuyên giải quyết các vấn đề về kỹ thuật phát sinh trong hoạt động sản xuất của Công ty.

Phòng kế hoạch – đầu tư chịu trách nhiệm tham mưu cho giám đốc về lập kế hoạch sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững của công ty Phòng tổ chức thực hiện chiến lược phát triển và kế hoạch sản xuất kinh doanh, hướng tới tối ưu hóa hiệu quả hoạt động Công việc của phòng còn bao gồm xây dựng các chiến lược đầu tư phù hợp nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng dài hạn của doanh nghiệp Với vai trò chủ đạo trong hoạch định và triển khai kế hoạch, phòng kế hoạch – đầu tư góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường.

Các ban quản lý dự án được thành lập nhằm quản lý và giám sát toàn diện quá trình phát triển dự án, đảm bảo dự án hoàn thành đúng tiến độ, vượt ngân sách đã duyệt, duy trì chất lượng và đạt được các mục tiêu đề ra Việc này giúp đảm bảo sự thành công của dự án và đáp ứng các yêu cầu đề ra ban đầu.

2.2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (trong 2 năm gần đây)3

Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà ĐVT: 1000.000vnđ

5 Lợi nhuận sau thuế 17.758,8 24.629,76 6.870,96 38,69 Theo thông báo trên ta thấy tình hình kinh doanh của công ty như sau:

- Tổng doanh thu của công ty năm 2010 so với năm 2009 tăng 17,92% tương ứng tăng 4.211 trđ Đó là do các nguyên nhân sau:

+ Doanh thu bán hàng năm 2010 so với năm 2009 tăng 19,09% tương ứng tăng 11.152 trđ.

+ Doanh thu tài chính năm 2010 so với năm 2009 tăng 6,58% tương ứng 361 trđ. + Doanh thu khác năm 2010 so với năm 2009 tăng 13,92% tương ứng 1.429 trđ.

- Tổng chi phí năm 2010 so với năm 2009 cũng tăng 5,33% tương ứng 2.169 trđ.

Lợi nhuận trước thuế năm 2010 tăng 9.543 triệu đồng, tương ứng mức tăng 38,69% so với năm 2009 Sự tăng trưởng này chủ yếu đến từ việc tổng doanh thu và tổng chi phí đều tăng, nhưng tỷ lệ tăng của doanh thu cao hơn so với chi phí, dẫn đến lợi nhuận sau thuế và thuế TNDN nộp ngân sách cũng tăng 38,69%.

2.2.2 Ảnh hưởng của môi trường đến tình hình sử dụng lao động của công ty 2.2.2.1 Môi trường bên trong

Môi trường bên trong doanh nghiệp bao gồm các yếu tố như quy mô công ty, cơ cấu tổ chức, khả năng công nghệ, nguồn nhân lực và chính sách lương thưởng, đều tác động trực tiếp đến hoạt động sử dụng lao động Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà gặp phải cả những thuận lợi và thách thức trong việc quản lý và sử dụng nguồn nhân lực phù hợp để phát triển bền vững.

Đội ngũ nhân viên của công ty được đào tạo chính quy tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học và trên đại học chuyên ngành xây dựng, giúp họ làm quen nhanh chóng với công việc Nhân viên có kiến thức vững vàng và kỹ năng thực tiễn phù hợp với yêu cầu của ngành xây dựng Điều này đảm bảo chất lượng dịch vụ và hiệu quả công việc cao, góp phần vào sự phát triển bền vững của dự án.

* Chính sách tiền lương, tiền thưởng:

Phân tích thực trạng tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà

* Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành:

Trong bối cảnh ngày càng nhiều công ty xây dựng gia nhập thị trường, cạnh tranh khốc liệt đang diễn ra gay gắt hơn bao giờ hết Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường của các công ty xây dựng, buộc họ phải nỗ lực hết mình để duy trì và khẳng định vị thế của mình trên thị trường Việc tăng cường năng lực cạnh tranh là yếu tố then chốt giúp các doanh nghiệp xây dựng vượt qua thử thách và phát triển bền vững trong ngành.

2.3 Phân tích thực trạng tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà

2.3.1 Phân tích số lượng và cơ cấu lao động

Bảng 2: Số lượng lao động bình quân

Số lượng lao động bình quân

Lượng tăng giảm tuyệt đối ( người)

Liên hoàn( δ i ) yi - yi-1 Định gốc yi - y1

Liên hoàn (ti) Định gốc(T i ) y i x 100 y 1

- Lượng tăng (giảm) tuyệt đối trung bình: δ = ∑ δ i n−1 y i − y 1 n−1 365−145 5−1 = 55 người

- Tốc độ tăng (giảm ) trung bình: δ = n−1 √ y y 1 i = 4 145 365 = 1,2596 (lần)

Qua trên bảng ta thấy: Nhìn chung số lượng lao động của công ty qua 5 năm đều tăng, bình quân 1 năm số lao động tăng 55 người tương ứng 1,2596 (lần).

+ Số lao động năm 2007 so với năm 2006 tăng 72 người, tương ứng tăng 49,65 %.

+ Số lao động lao động năm 2008 tăng so với năm 2007 la 61 người, tương ứng tỷ lệ tăng 28,11 %

+ Số lao động năm 2009 so với năm 2008 tăng 22 người, tương ứng tỷ lệ tăng 7,91

+ Số lao động năm 2010 so với năm 2009 tăng 65 người, tương ứng tỷ lệ tăng 21,72

Trong giai đoạn từ 2006 đến 2010, số lượng lao động bình quân của công ty tăng đáng kể, phản ánh quá trình mở rộng hoạt động kinh doanh và ký kết hợp đồng mới Nguyên nhân chính của sự gia tăng này bao gồm việc công ty đang trên đà phát triển mạnh mẽ, cần bổ sung lực lượng lao động để đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất Sự tăng trưởng về nhân lực thể hiện sự thành công của công ty trong việc mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành.

100 i  i y x y phải tăng số lượng lao dộng để kịp tiến độ thi công, công trình hoàn thành kế hoạch,7 chỉ tiêu mà công ty đã đề ra.

2.3.1.2 Phân tích cơ cấu lao động

* Thống kê phân tích cơ cấu lao động theo tính chất công việc

Bảng 3: Cơ cấu lao động theo tính chất công việc

STT Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 So sánh

1 Số lao động trực tiếp 220 73,33 280 76,71 60 3,38 27,28

2 Số lao động gián tiếp 80 26,67 85 23,29 5 - 3,38 6,25

Nhận xét: Từ số liệu trên ta có:

+ Số lao động toàn công ty năm 2010 so với năm 2009 tăng 65 người tương ứng tỷ lệ tăng 21,67%.

Số lao động trực tiếp của công ty luôn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số nhân viên, phản ánh vai trò quan trọng của nhóm này đối với hoạt động sản xuất Năm 2010, số lao động trực tiếp đã tăng thêm 60 người, góp phần nâng tỷ lệ của họ lên 3,38%, đánh dấu mức tăng trưởng 27,28% so với trước đó.

+ Số lao động gián tiếp của công ty năm 2010 so với năm 2009 tăng 5 người, tương ứng tỷ lệ tăng 6,25%, tỷ trọng giảm 3,38%.

Số lượng lao động gián tiếp chiếm tỷ trọng nhỏ cho thấy bộ máy quản lý của công ty đơn giản và hiệu quả Điều này giúp công ty giảm thiểu chi phí vận hành, tăng cường tính linh hoạt và tối ưu hóa nguồn lực Việc giảm nhân sự gián tiếp còn phản ánh mô hình quản lý tối giản, hướng tới nâng cao năng suất và hiệu quả kinh doanh.

* Thống kê phân tích cơ cấu lao động theo độ tuổi

Bảng 4: Cơ cấu lao động theo độ tuổi

STT Độ tuôi Năm 2008 Năm 2009 So sánh

Số Tỉ Số Tỉ Số Tỉ Tỉ lệ

+ Theo bảng trên số lượng lao động từ 20 – 30 tuổi năm 2009 tăng so với năm

2008 là 15 người, tương ứng tỷ trọng giảm 3,38% , tỷ lệ tăng 6,25%.

+ Năm 2009 lao động từ 31 – 45 tăng 43 người so với năm 2009, tương ứng tỷ trọng tăng 5,9 %, tỷ lệ tăng 43,43%.

+ Lao động từ 46 đến 50 tuổi năm 2009 tăng 5 người, tương ứng tỷ lệ tăng 6,25%, tỷ trọng giảm 3,38 %.

+ Lao động trên 50 tuổi năm 2009 tăng so với năm 2008 là 2 người, tương ứng tỷ trọng giảm 0,7%, tỷ lệ tăng 9,52%.

Theo phân tích bảng số liệu về cơ cấu lao động theo độ tuổi, nhóm tuổi từ 31 đến 45 chiếm tỷ lệ cao nhất, phản ánh đây là lực lượng nòng cốt của công ty Những lao động trong độ tuổi này có nhiều kinh nghiệm và tay nghề cao, góp phần quan trọng vào sự phát triển và thành công của doanh nghiệp.

Lao động trẻ từ 20 đến 30 tuổi chiếm số lượng lớn thứ hai trong công ty, đóng vai trò là lực lượng kế cận trong độ tuổi 31 đến 40 Đây là nhóm lao động trẻ có tính sáng tạo trong công việc, ham học hỏi và có sức lao động dồi dào, mặc dù còn thiếu kinh nghiệm Nhìn chung, lực lượng lao động trẻ tại công ty đóng vai trò chính trong hoạt động sản xuất nhờ vào năng lượng và sự năng động của họ.

2.3.2 Thống kê phân tích chất lượng lao động

Bảng 5: Thống kê chất lượng lao động

Số Tỷ Số Tỷ Số Tỷ Tỷ lệ

Nhận xét : Theo bảng số liệu trên, qua hai năm 2009 và 2010 ta thấy trình độ lao động có nhiều sự biến động.

+ Số lao động trình độ trên đại học năm 2010 so với năm 2009 tăng lên 6 người tương ứng với tỷ trọng tăng 1,29%, tỷ lệ tăng 54,54%

+ Số lao động trình độ đại học năm 2010 so với năm 2009 tăng lên 15 người, tương ứng tỷ trọng tăng 2,15%, tỷ lệ tăng 45,45%.

+ Số lao động trình độ trung cấp năm 2010 so với năm 2009 giảm 16 người tương ứng tỷ trọng giảm 6,52%, tỷ lệ giảm 44,44%.

+ Số lao động công nhân năm 2010 so với năm 2009 tăng 60 người, tương ứng tỷ trọng tăng 3,38%, tỷ lệ tăng 27,27%.

Như vậy, trình độ lao động trên đại học, cao đẳng đang có xu hướng tăng do lực lượng lao động này chủ yếu đảm nhận các vị trí gián tiếp, quản lý và điều hành doanh nghiệp Sự phát triển mạnh mẽ của nhóm lao động có trình độ cao này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự cạnh tranh và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Điều này cho thấy rõ tầm quan trọng của việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động hiện nay.

Trình độ trung cấp giảm thể hiện sự chú trọng của công ty vào nâng cao chất lượng lao động Công ty luôn tạo điều kiện để người lao động nâng cao kỹ năng chuyên môn, đồng thời chính sách tuyển dụng cũng được cải thiện để phù hợp với yêu cầu phát triển nhân sự.

Sự gia tăng số lượng công nhân thể hiện rằng hoạt động của công ty đang mở rộng và phát triển, tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới Điều này cho thấy nhu cầu sử dụng lao động phổ thông ngày càng tăng để đáp ứng các yêu cầu sản xuất và vận hành Việc tuyển dụng nhiều lao động phổ thông phù hợp với xu hướng phát triển của doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu suất làm việc và đảm bảo sự ổn định trong hoạt động kinh doanh.

2.3.3 Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động

Bảng 6 : Tình hình sử dụng thời gian lao động trong năm 2009 – 2010

STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2009 Năm 2010

1 Số lao động bình quân (T) Người 300 365

2 Số ngày-người làm việc theo chế độ (NN) Ngày –người 79200 96360

3 Số ngày - người làm việc thêm Ngày –người 215 280

4 Tổng số ngày-người làm việc theo thực tế (NN) Ngày –người 79.415 96.640

5 Số ngày làm việc chế độ (GN) Giờ-người 633.600 770880

6 Số giờ làm thêm Giờ-người 1.720 2.240

7 Tổng số giờ - người làm việc theo thực tế ( G ) Giờ-người 635.320 773.120 8=2/1 Số ngày làm việc thực tế bình quân một lao động( N )

9=7/2 Độ dài ngày lao động ( G ) Giờ 8,021 8,023

Nhận xét: Ta thấy số ngày làm việc thực tế của người lao động năm 2009 so với năm

Trong năm 2010, công ty đã tăng thêm một ngày làm việc để phù hợp với quy định Độ dài bình quân ngày làm việc thực tế trong hai năm đều tuân thủ chế độ lao động 8 giờ mỗi ngày, thể hiện sự nỗ lực của công ty trong việc thực hiện đúng quy định về thời gian làm việc Việc này giúp đảm bảo quyền nghỉ ngơi, sinh hoạt của người lao động, từ đó tạo ra môi trường làm việc thoải mái, an tâm và nâng cao năng suất lao động.

2.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động

* Phân tích chung về năng suất lao động

Bảng 7: Tính và so sánh các chỉ tiêu về năng suất lao động toàn công ty năm 2008 - 2009

STT Chỉ tiêu ĐVT Ký hiệu Năm

1 Tổng doanh thu theo giá thực tế Trđ M1 65.349 77.061 11.712 17,92

2 Tổng số lao động bình quân Người 300 365 65 21,67

4 Tổng doanh thu theo giá năm 2009 Trđ 65.349 72.905 14.556 22,27

5 Năng suất lao động bình quân/ 1 người theo doanh thu Trđ/người = Mss/T 217,83 199,73 -18,1 -8,3

6 Số ngày làm việc thực tế bình quân một lao động ngày 264 265 - -

7 Năng suất lao động bình quân ngày Trđ

8 Năng suất lao động bình quân giờ Trđ W = G

T ss g ss g ss g ss g ss

Trong năm 2010, tổng doanh thu tính theo giá năm 2009 tăng 14.556 triệu đồng, tương ứng mức tăng trưởng 22,27% Đồng thời, số lao động của công ty cũng ghi nhận sự tăng trưởng khi tăng thêm 65 người so với năm 2009, tương ứng tỷ lệ tăng 21,67%, phản ánh sự mở rộng quy mô hoạt động của doanh nghiệp trong năm này.

Dù tổng doanh thu và tỷ lệ lao động năm 2010 so với năm 2009 đều tăng, nhưng năng suất lao động bình quân theo giờ giảm 0,009 triệu đồng, dẫn đến mức năng suất lao động bình quân giảm 8,824%, tương đương với giảm 19,135 triệu đồng.

Trong những năm gần đây, số giờ làm việc thực tế bình quân ngày lao động đã tăng lên 8,023 giờ, giúp nâng cao năng suất lao động chung thêm 0,024%, tương đương với mức tăng khoảng 0,054 triệu đồng Đồng thời, số ngày làm việc thực tế bình quân mỗi lao động cũng đã tăng thêm 1 ngày, góp phần làm tăng năng suất lao động trung bình lên 0,37%, tương đương khoảng 0,081 triệu đồng Những yếu tố này cho thấy sự cải thiện về số giờ và ngày làm việc đã ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả sản xuất và nâng cao mức thu nhập của người lao động.

Tổng số ngày làm việc thực tế của công ty tăng đã góp phần vào việc tăng tổng doanh thu của doanh nghiệp Tuy nhiên, năng suất lao động của công ty giảm theo cùng chiều, gây áp lực nâng cao hiệu quả làm việc Để duy trì và thúc đẩy sự phát triển bền vững, công ty cần áp dụng các biện pháp nâng cao năng suất lao động nhằm cải thiện tỷ lệ doanh thu trên nhân viên Việc này không chỉ giúp tăng lợi nhuận mà còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ hơn trong thị trường cạnh tranh.

2.3.5 Phân tích tổng hợp tình hình sử dụng lao động và thu nhập của người lao động.

Bảng 7: Mối quan hệ giữa lao động và thu nhập của người lao động

STT Chỉ tiêu Ký hiệu Năm

1 Doanh thu tính theo giá năm 2008 M(trđ) 65.349 72.905 111,57

3 Tổng thu nhập của người lao động X(trđ) 12.660 14.850 117,29

4 Năng suất lao động bình quân( trđ) W = M T 217,63 199,74 91,78

5 Tiền lương bình quân ( trđ) X =

Trong năm 2010 so với năm 2009, doanh thu tăng 11,57%, phản ánh sự mở rộng hoạt động kinh doanh của công ty Tuy nhiên, tốc độ tăng của số nhân viên bình quân đạt 21,67%, cao hơn mức tăng của doanh thu, dẫn đến năng suất lao động bình quân giảm còn 91,78% Điều này cho thấy, dù doanh thu có tăng, nhưng tốc độ tăng nhân viên quá nhanh đã làm giảm hiệu quả sử dụng lao động.

CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ SÔNG ĐÀ

Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu tình hình sử dụng lao động tại công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà đã không ngừng phấn đấu và phát triển sau khi cổ phần hóa, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế thị trường hiện nay Trong cuộc cạnh tranh với các công ty cùng ngành, công ty luôn nỗ lực hoàn thành các kế hoạch đề ra và thích nghi với xu thế hội nhập quốc tế Nhờ sự quyết tâm của đội ngũ quản lý cùng toàn thể công nhân viên, công ty đã mở rộng khả năng, đổi mới phù hợp với thời đại mới Công ty đã thi công nhiều dự án trong các lĩnh vực xây dựng, giao thông, thủy lợi, đạt tiêu chuẩn chất lượng cao trên mọi quy mô Hiện tại, công ty đang khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường bằng các chiến lược phát triển liên tục nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, thể hiện qua các thành tựu nổi bật và hướng đi bền vững.

Công ty sở hữu đội ngũ lao động có trình độ kỹ thuật cao, nhiều người sở hữu bằng đại học và trên đại học, đảm bảo chất lượng và chuyên môn tốt để đáp ứng các nhu cầu của khách hàng Với số lượng lao động chủ yếu trong độ tuổi lao động, doanh nghiệp đảm bảo sự ổn định, năng suất làm việc hiệu quả và khả năng phát triển bền vững trong ngành.

Những nhóm tuổi từ 31 đến 45 chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu lao động, tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Việc quản lý và sử dụng lao động phù hợp đối với nhóm tuổi này sẽ giúp tăng năng suất lao động, từ đó thúc đẩy tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Đây là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp duy trì và phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

Công ty quản lý thời gian làm việc một cách hợp lý, đảm bảo tuân thủ các quy định về sử dụng thời gian lao động Việc này giúp người lao động có nhiều thời gian nghỉ ngơi, giảm bớt áp lực công việc và duy trì tâm lý thoải mái Nhờ đó, họ có thể làm việc hiệu quả hơn, nâng cao chất lượng công việc và đóng góp tích cực vào sự phát triển của công ty.

+ Công ty luôn có chính sách tiền lương hợp lý cho người lao động, đảm bảo đời sống người lao động ngày càng cải thiện

Tuy thế công ty vẫn còn tồn tại một số hạn chế sau:

+ Năng suất lao động năm 2010 giảm so với năm 2009 dẫn đến tình trạng công ty đã sử dụng lãng phí 31 lao động.

Việc tuyển dụng nhân lực của công ty vẫn còn hạn chế, chủ yếu dựa vào hồ sơ mà chưa sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng để đăng tải thông tin tuyển dụng Điều này khiến công ty chưa thu hút được nguồn lao động chất lượng cao, chưa mở rộng quy mô tuyển dụng phù hợp với nhu cầu phát triển.

Trong bối cảnh khoa học công nghệ ngày càng phát triển và trở thành yếu tố trực tiếp thúc đẩy sản xuất, việc đáp ứng nhanh chóng và đầy đủ các trang thiết bị cần thiết là vô cùng quan trọng Tuy nhiên, đội ngũ lao động kỹ thuật hiện nay còn nhiều hạn chế trong việc đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của quá trình sản xuất, đặt ra thách thức lớn cho sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp.

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà chưa tận dụng hiệu quả lao động, mặc dù số lượng nhân viên tăng nhờ ký kết nhiều hợp đồng và mở rộng quy mô, giúp doanh thu tăng Tuy nhiên, năng suất lao động của công ty còn thấp do chưa tuyển dụng được nhiều nhân lực có kỹ năng cao, đặc biệt trong bối cảnh khoa học công nghệ ngày càng phát triển mạnh mẽ.

Các đề xuất, kiến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà

3.2.1 Sự cần thiết và yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty

Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà.

Nhà kinh doanh Nhật Bản ông Maruibuca nhận xét rằng, "Tương lai của thế giới phụ thuộc vào con người, mọi máy móc dù tinh vi nhất cũng chỉ là nền tảng cho sự ra đời của trí tuệ cao hơn, nhưng phần lớn trí tuệ đó vẫn nằm trong bộ não của người lao động, dễ bị hư hỏng." Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động và tận dụng trí tuệ con người là mục tiêu chính của doanh nghiệp trong bối cảnh hiện nay Mặc dù khoa học công nghệ ngày càng phát triển, vai trò của con người không những không giảm đi mà còn được nâng cao để đáp ứng các yêu cầu cạnh tranh và đổi mới.

Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, doanh nghiệp cần giảm giá thành sản phẩm nhằm tạo ưu thế cạnh tranh trên thị trường Việc giảm chi phí giá thành giúp công ty tăng lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường Để thực hiện điều này, công ty phải tận dụng hết khả năng của người lao động, từ đó nâng cao năng suất và giảm thiểu chi phí sản xuất Tối ưu hóa quy trình sản xuất và quản lý chi phí là yếu tố then chốt để duy trì lợi thế cạnh tranh và đạt được mục tiêu lợi nhuận bền vững.

8 kiệm được chi phí, hạ giá thành đem lại lợi nhuận cho công ty thu hút được khách hàng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

 Đối với người lao động

Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động không chỉ giúp tăng năng suất lao động mà còn tạo điều kiện mở rộng hiểu biết và nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn của người lao động Điều này giúp họ có cơ hội phát triển toàn diện và liên tục khẳng định bản thân trong môi trường doanh nghiệp.

Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động giúp tăng sự gắn bó của nhân viên với doanh nghiệp Khi doanh nghiệp đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng cao của người lao động và liên tục cải thiện môi trường làm việc, sẽ xây dựng mối quan hệ bền chặt, kỳ vọng vào sự phát triển lâu dài của cả hai bên Điều này góp phần thúc đẩy sự ổn định xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng.

Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là yếu tố thiết yếu góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước Khi lao động hiệu quả, nhu cầu học tập và sinh hoạt của người dân càng tăng, tạo động lực cho sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ Điều này giúp xã hội tiến bộ hơn, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước một cách hiệu quả Do đó, việc nâng cao năng suất lao động không những mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội trong việc xây dựng một nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.

3.2.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của công ty

* Thực hiện tốt công tác tuyển dụng nhân sự

Công tác tuyển dụng lao động giữ vai trò vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Qua quá trình tuyển chọn, doanh nghiệp có thể đáp ứng đầy đủ về cơ cấu và số lượng lao động cần thiết, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và sản xuất kinh doanh Việc tìm kiếm và lựa chọn nguồn lao động phù hợp về chuyên môn và phù hợp với yêu cầu công việc giúp tối ưu hóa năng suất lao động Chính vì vậy, các công ty cần tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng, đảm bảo tuyển chọn được những nhân sự phù hợp nhất với mục tiêu phát triển của doanh nghiệp.

Khi tuyển dụng lao động, công ty cần đặt ra yêu cầu hàng đầu là nhân viên phải có trình độ học vấn và đào tạo đúng chuyên ngành phù hợp với vị trí và công việc cần tuyển Việc đảm bảo đối tượng ứng viên đáp ứng các tiêu chuẩn về học vấn và chuyên môn giúp nâng cao hiệu quả làm việc và đảm bảo sự phù hợp trong quá trình sắp xếp, bố trí lao động Điều này không chỉ giúp cải thiện năng suất mà còn giảm thiểu các rủi ro liên quan đến thiếu hụt kỹ năng, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Trước khi ký hợp đồng nhân sự, cần tổ chức phỏng vấn để đánh giá thực tế trình độ, nhận thức và hiểu biết về các kỹ năng cần thiết của ứng viên Việc kiểm tra này giúp đảm bảo đối tượng phù hợp với vị trí và công việc được giao Chương trình phỏng vấn và kiểm tra thực tế là bước quan trọng để tuyển dụng nhân sự hiệu quả và đáp ứng yêu cầu công việc.

* Thực hiện tốt khâu bố trí, quản lý, sử dụng thời gian lao động một cách hợp lý.

Phân công và bố trí công việc hợp lý là yếu tố then chốt để nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất Nhờ vào việc phân công lao động, công nhân có thể chuyên môn hóa, sử dụng công cụ lao động một cách tối ưu, giúp giới hạn phạm vi công việc và nâng cao kỹ năng, kỹ xảo Điều này giảm thiểu thời gian lao động và chi phí đào tạo, đồng thời tận dụng tối đa khả năng riêng của từng người Bố trí công nhân hợp lý tạo ra môi trường phù hợp để mỗi người lao động phát huy tốt nhất sở trường và khả năng của chính mình.

Công ty nên thường xuyên tổ chức các cuộc sát hạch và kiểm tra trình độ của nhân viên để phát hiện những người lao động kém năng lực hoặc không phù hợp với công việc Việc đánh giá định kỳ giúp nâng cao hiệu quả làm việc, đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng đúng yêu cầu công việc Điều này cũng góp phần xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

- Sắp xếp các vị trí trong phòng ban phải đảm bảo tính công bằng.

Trong một số bộ phận phòng ban và đơn vị, việc giảm số lượng nhân viên giúp giảm chi phí kinh doanh hiệu quả hơn Chính sách này không những tối ưu hóa nguồn lực mà còn kích thích nhân viên phát huy tối đa khả năng làm việc của mình Việc điều chỉnh biên chế phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất, đồng thời tạo điều kiện cho nhân viên thể hiện năng lực, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Nhân viên kỹ thuật trẻ chưa có kinh nghiệm cần được sắp xếp làm việc phù hợp để nhanh chóng tiếp cận công việc Việc có người hướng dẫn ban đầu là rất quan trọng để giúp họ làm quen và nâng cao kỹ năng Những người hướng dẫn này nên là những người có kinh nghiệm lâu năm, hiểu rõ quy trình và kỹ thuật của công ty, đảm bảo truyền đạt kiến thức chính xác và hiệu quả.

Xác định rõ công việc và vị trí của từng nhân viên trong tập thể lao động là bước quan trọng để đảm bảo tổ chức hoạt động hiệu quả Việc xây dựng bản mô tả trách nhiệm công việc cho mỗi chức danh giúp công ty xác định rõ phần việc của từng người, từ đó có căn cứ chính xác để trả lương và đánh giá năng lực Điều này cũng hỗ trợ quá trình xét tăng lương, khen thưởng, nhằm đảm bảo nhân viên thực hiện đúng nghĩa vụ và đóng góp tích cực cho công ty.

* Phân công và bố trí công việc một cách hợp lý.

Các công trình xây dựng được phân bố rải rác khắp nơi, gồm cả ở xa và gần, đòi hỏi phải tùy chỉnh phù hợp với hoàn cảnh của từng người để bố trí công việc hiệu quả hơn Việc này giúp tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động làm việc năng suất và hiệu quả hơn.

* Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho công nhân viên

Đầu tư vào đào tạo và phát triển nguồn nhân lực hiện có mang lại hiệu quả cao trong việc nâng cao trình độ và kỹ năng của người lao động, giúp họ hoàn thành công việc hiệu quả hơn Việc cung cấp kiến thức mới không chỉ nâng cao năng lực làm việc mà còn gia tăng sự hài lòng và thái độ tự tin, chủ động của người lao động Ngược lại, nếu không chú trọng đào tạo, nhân viên có thể trở nên chán nản và rời bỏ công ty Để nâng cao chuyên môn của người lao động, doanh nghiệp cần tập trung vào các vấn đề như xây dựng chương trình đào tạo phù hợp và thúc đẩy môi trường làm việc tích cực.

Ngày đăng: 01/08/2023, 16:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình lý thuyết thống kê – Trường ĐH Thương Mại, chủ biên Th.s Nguyễn Thị Công, NXB Thống kê( 2003) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết thống kê
Tác giả: Th.s Nguyễn Thị Công
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
2. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp – Trường ĐH Thương Mại, chủ biên: PGS.TS Trần Thị Dũng, NXB Thống kê( 2003) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Trần Thị Dũng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
3. Giáo trình Thống kê thương mại – Trường ĐH Thương Mại, chủ biên: PTS.Lê Trần Hảo, xuất bản năm 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thống kê thương mại
Tác giả: PTS.Lê Trần Hảo
Nhà XB: Trường ĐH Thương Mại
Năm: 1995
4. Giáo trình lý thuyết thống kê – Trường ĐH Kinh tế quốc dân, chủ biên:PGS.TS Tô Thị Phượng, NXB Giáo dục( 1998) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết thống kê
Tác giả: PGS.TS Tô Thị Phượng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
5. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp thương mại – Trường ĐH Thương Mại, chủ biên: PGS.TS Đinh Văn Sơn, NXB Thống kê( 2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp thương mại
Tác giả: PGS.TS Đinh Văn Sơn
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
6. Giáo trình thông kê doanh nghiệp – Trường ĐH Kinh tế quốc dân, NXB Thông kê( 2003) Khác
7. Báo cáo tài chính các năm của công ty TNHH Đại Lộc Khác
8. Một số văn bản về tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH Đại Lộc 9. Luận văn, nghiên cứu khoa học các khóa học trước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà - Phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà 1
Bảng 1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà (Trang 13)
Bảng 2: Số lượng lao động bình quân - Phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà 1
Bảng 2 Số lượng lao động bình quân (Trang 16)
Bảng 4: Cơ cấu lao động theo độ tuổi - Phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà 1
Bảng 4 Cơ cấu lao động theo độ tuổi (Trang 17)
Bảng 5: Thống kê chất lượng lao động - Phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà 1
Bảng 5 Thống kê chất lượng lao động (Trang 18)
Bảng 6 : Tình hình sử dụng thời gian lao động trong năm 2009 – 2010 - Phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà 1
Bảng 6 Tình hình sử dụng thời gian lao động trong năm 2009 – 2010 (Trang 19)
Bảng 7:  Tính và so sánh các chỉ tiêu về năng suất lao động  toàn công ty năm 2008 - 2009 - Phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà 1
Bảng 7 Tính và so sánh các chỉ tiêu về năng suất lao động toàn công ty năm 2008 - 2009 (Trang 21)
Bảng 7: Mối quan hệ giữa lao động và thu nhập của người lao động - Phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà 1
Bảng 7 Mối quan hệ giữa lao động và thu nhập của người lao động (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w