1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận: Thị trường liên ngân hàng ở Việt Nam Thực trạng và giải pháp phát triển trong giai đoạn hiện nay

38 1,3K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thị trường liên ngân hàng ở Việt Nam – Thực trạng và giải pháp phát triển trong giai đoạn hiện nay
Tác giả Nhóm 3
Người hướng dẫn TS Trần Thị Mộng Tuyết
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán, Tài chính ngân hàng
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 530,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận: Thị trường liên ngân hàng ở Việt Nam Thực trạng và giải pháp phát triển trong giai đoạn hiện nay

Trang 1

Trang 1

Tiểu luận

Thị trường liên ngân hàng ở Việt Nam – Thực trạng

và giải pháp phát triển trong giai đo ạn hiện nay

Trang 2

Trang 2

LỜI M Ở ĐẦU

Thị trường liên ngân hàng là một thành phần cơ bản của thị trường tài chính–ngân hàng, thị trường này là nơi diễn ra các giao dịch vốn ngắn hạn giữa các tổ chức tín dụng và định chế tài chính Cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt N am và quá trình hội nhập của ngành ngân hàng vào thị trường tài chính tiền tệ thế giới, Thị trường liên ngân hàng tại Việt Nam đã hình thành và ngày càng phát triển mạnh mẽ theo tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế Trong quá trình hình thành và phát triển của mình, cũng giống như tất cả các chủ thể khác, Thị trường liên ngân hàng tại Việt N am cũng phát sinh những vấn đề liên quan về chức năng, vai trò, cơ chế vận hành, phương thức hoạt động, các sản phẩm, chủ thể tham gia,…những vấn đề này cần phải được tìm hiểu và nghiên cứu cụ thể để nắm bắt được thực trạng nhằm có những giải pháp

để thị trường vận hành ngày càng hoàn hảo hơn, đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường tiền tệ và hệ thống ngân hàng hiện đại Đó cũng chính là lý do nhóm 3 –

Lớp TCD N Đêm 4 K 22 quyết định chọn đề tài “Thị trường liên ngân hàng ở

Việt Nam – Thực trạng và giải pháp phát triển trong giai đoạn hiện nay” để

nghiên cứu trong bài tiểu luận này

Trang 3

1.2 Đặc điểm:

Thị trường liên ngân hàng là một thành phần của thị trường tiền tệ

Thị trường liên ngân hàng là thị trường bán sỉ nguồn vốn với các kỳ hạn khá đa dạng và ngắn hạn như qua đêm, 1 tuần, 2 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng… Các giao dịch trên Thị trường liên ngân hàng hầu như thực hiện dưới hình thức tín chấp và dựa trên cơ sở uy tín, xếp hạng tín dụng và định mức tín nhiệm của các N HTM Các giao dịch được thực hiện thông qua các công cụ giao dịch điện tử và xác nhận bằng hệ thống SWIFT

1.3 Chủ thể tham gia

Do tính chất đặc điểm của thị trường, Thị trường liên ngân hàng là nơi diễn

ra các giao dịch tiền tệ giữa các đối tượng sau đây:

1.3.1 N gân hàng trung ương

Ngân hàng Trung ương tham gia Thị trường liên ngân hàng với vai trò người điều tiết, dẫn dắt và quản lý thị trường, Ngân hàng trung ương cũng tham gia thị trường với vai trò là nhà phát hành lần đầu các công cụ, sản phẩm giao dịch

Thị trường hối đoái (Fore x Market)

Thị trường côn g cụ ngắn hạn (Short-te rm Loan Market)

Thị trường Liên ngân hàng

(Interbank Market)

Thị trường Tiền tệ (Money Market)

Trang 4

Trang 4

trên thị trường Việc N gân hàng trung ương tham gia vào thị trường sẽ giúp cho việc nắm rõ tình hình thực tế và có những quyết sách kịp thời nhằm quản lý và điều hành thị trường hoạt động một cách hiệu quả

1.3.2 N gân hàng thương mại

Đây là đối tượng tham gia đông đảo nhất trên thị trường Các N HTM tham gia thị trường với vai trò là người mua và người bán vốn, hình thành nên cung cầu nguồn vốn trên thị trường Tất cả các hoạt động trên thị trường của N HTM phải tuân theo các quy định có liên quan do NHN N ban hành

1.3.3 C ác định chế tài chính phi ngân hàng

Các định chế tài chính phi ngân hàng như các công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính,…Đây cũng là đối tượng tham gia thị trường tương đối thường xuyên Tuy nhiên, với một số hạn chế về chức năng hoạt động nghiệp vụ nên các

tổ chức này cũng có những hạn chế khi tham gia thị trường

1.3.4 C ác định chế tài chính khác

Gồm có các Công ty chứng khoán, Công ty quản lý quỹ, Q ũy đầu tư, Công ty bảo hiểm, và các tổ chức tài chính khác được tham gia thị trường với một số điều kiện nhất định như quy mô vốn, tài sản, khả năng quản lý rủi ro, trình độ và đội ngũ nhân viên,…các tổ chức này tham gia thị trường không thường xuyên

do tính chất và phạm vi hoạt động của các tổ chức này

1.4 Lãi suất liên ngân hàng

Lãi suất liên ngân hàng (interbank offered rate) chính là giá mua bán vốn trên Thị trường liên ngân hàng, lãi suất liên ngân hàng là mức lãi suất tham chiếu hình thành trên cơ sở lãi suất của các giao dịch gửi và nhận vốn giữa các ngân hàng trên thị trường của từng khu vực, từng quốc qua

Tùy theo khu vực hay quốc gia mà ta có lãi suất liên ngân hàng của khu vực hay quốc gia đó Chẳng hạn lãi suất LIBO R là lãi suất liên ngân hàng trên thị trường Luân Đ ôn, nó cũng đồng thời phản ánh mức lãi suất giao dịch của các loại tiền

tệ cơ bản tại khu vực Châu  u; lãi suất SIBO R là lãi suất liên ngân hàng trên thị trường Singapore, nó cũng đồng thời phản ánh mức lãi suất giao dịch của các loại tiền tệ cơ bản tại K hu vực Châu Á; lãi suất VNIBO R là lãi suất liên ngân

Trang 5

1.6 Công cụ

1.6.1 Thỏa thuận tiền gửi (hay xác nhận hoặc hợp đồng tiền gửi)

Các chi tiết của một thỏa thuận tiền gửi như sau:

- Số tiền: là số lượng vốn mà hai bên thỏa thuận đồng ý gửi và nhận gửi lẫn nhau,

số tiền này được xác định trên nhu cầu và khả năng đáp ứng của các bên khi tiến hành giao dịch

- K ỳ hạn giao dịch: là kỳ hạn được xác định do thỏa thuận giữa hai bên trên cơ sở nhu cầu và khả năng đáp ứng của mỗi bên

- N gày giao dịch, ngày giá trị và ngày đáo hạn: N gày giao dịch là ngày mà hai bên tiến hành thỏa thuận giao dịch với nhau, ngày giá trị là ngày có hiệu lực của thỏa thuận và ngày đáo hạn là ngày hết hạn của kỳ hạn giao dịch tính từ ngày giá trị

- Lãi suất và phương thức trả lãi: lãi suất được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa hai bên theo lãi suất thị trường và theo quy định của p háp luật Có hai loại lãi suất là lãi suất cố định hay lãi suất thả nổi Phương thức trả lãi bao gồm trả lãi vào ngày đáo hạn, trả lãi trước hay trả lãi định kỳ; phương thức trả lãi do hai bên thỏa thuận thông thường lãi được trả vào cuối kỳ

- Cơ sở tính lãi: hai bên thỏa thuận xác định cơ sở tính lãi là một năm có bao nhiêu ngày và tính lãi theo số ngày thực tế hay tính tròn tháng, thông thường cơ

sở tính lãi của các thỏa thuận tiền gửi là một năm có 360 ngày và tính trên số ngày thực tế giao dịch

- Chỉ dẫn thanh toán, là việc hai bên thỏa thuận và chỉ ra phương thức thanh toán

và tài khoản thanh toán cho thỏa thuận tiền gửi tại ngày giá trị của giao dịch và ngày đáo hạn giao dịch

Trang 6

Trang 6

- Đ iều kiện đảm bảo giao dịch: tài sản đảm bảo cho các giao dịch trên thị trường liên ngân hàng thường là các tài sản có tính thanh khoản cao như tài sản tài chính, các giấy tờ có giá

- Các điều kiện khác, là các điều kiện do hai bên thỏa thuận trên cơ sở pháp luật

có liên quan quy định về phạt chậm trả, điều chỉnh lãi suất, lãi suất tham chiếu khi điều chỉnh,

1.6.2 C ác hợp đồng mua bán có kỳ hạn giấy tờ có giá (repo/reve rse repo)

- H ợp đồng mua bán có kỳ hạn G TCG là thỏa thuận giữa hai đối tác về mua bán các G TCG, trong đó một bên sẽ cam kết với bên còn lại về việc sẽ bán và mua lại chính G TCG đó trong một kỳ hạn nhất định với một mức giá nhất định (repo) hoặc mua và bán lại chính GTCG đó trong một kỳ hạn nhất định với một mức giá nhất định (reverse repo)

- Chênh lệch giá mua bán chính bằng lãi suất vay hoặc gửi vốn tính trên kỳ hạn giao dịch thực tế

- H iện nay, đang tồn tại hai phương thức là có chuyển nhượng G TCG và không

có chuyển nhượng G CTG trong giao dịch mua bán có kỳ hạn G TCG (repo/vevers e repo)

1.6.3 C ác giấy tờ có giá

1.6.3.1 Tín phiếu chính phủ, Tín phiếu ngân hàng Trung ương và Tín phiếu kho

bạc (Treasury bill)

Các NH TM và các định chế tài chính thường mua đi bán lại các Chứng chỉ tiền gửi,

kỳ phiếu, tín phiếu ngân hàng này nhằm mục đích kiếm lời do chênh lệch giá mua bán hoặc hưởng lãi suất nếu xác định đầu tư giữ đến ngày đáo hạn Chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu ngân hàng có thể dưới hình thức ghi danh hoặc không ghi danh Lãi suất chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu thường là cố định

1.6.3.2 Chứng chỉ tiền gửi (Certificate of D eposits), Tín phiếu, kỳ phiế u

Các GTCG khác do Chính phủ, Ngân hàng trung ương hay các tổ chức tín dụng phát hành như Công trái, chứng chỉ nợ và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác Các

G TCG này được các đối tượng tham gia Thị trường liên ngân hàng thỏa thuận mua

đi bán lại với những điều kiện cụ thể

Trang 7

Trang 7

1.6.4 Giao dịch chiết khấu, tái chiết khấu, nghiệp vụ thị trường mở, cho vay

cầm cố và cho vay tái cấp vốn của NHNN đối với các NHTM

- Chiết khấu G TCG: lãi suất mua GTCG do NH NN quy định từng thời kỳ, có hai hình thức chiết khấu GTCG là chiết khấu toàn bộ và chiết khấu có kỳ hạn, thông thường hiện nay NH NN chỉ thực hiện hình thức chiết khấu có kỳ hạn nên bản chất của nghiệp vụ này giống với nghiệp vụ cho vay cầm cố GCTG

- Tái chiết khấu GTCG : là việc NH NN mua lại các GTCG do các N HTM đã chiết khấu của khách hàng, các quy định và tính chất của nghiệp vụ này giống như nghiệp vụ chiết khấu

- N ghiệp vụ thị trường mở (O pen Market O peration - OM O ): là nghiệp vụ mua bán có kỳ hạn các G TG C nằm trong danh mục do NHN N quy định, đây là nghiệp vụ phổ biến hiện nay và được các NH TM sử dụng nhiều nhất K ỳ hạn, lãi suất và cơ cấu trong giao dịch thị trường mở sẽ do NH NN quyết định và thông báo từng thời kỳ Về cơ bản, nghiệp vụ thị trường mở cũng không khác nhiều so với nghiệp vụ cho vay hoặc đi vay có đảm bảo bằng G TCG

- N ghiệp vụ cho vay cầm cố: việc cho vay cầm cố GTCG chỉ nhằm mục đích bù đắp thiếu hụt thanh khoản trong ngắn hạn của NH TM , không được sử dụng nguồn vốn này để phát triển tín dụng tại NHTM

- N ghiệp vụ cho vay tái cấp vốn: mục đích của cho vay tái cấp vốn là bù đắp thiếu hụt tạm thời về nguồn vốn của NH TM, kỳ hạn và lãi suất cho vay tái cấp vốn do N HNN quy định tùy theo chính sách từng thời kỳ, các N HTM phải thực hiện tái cơ cấu lại nguồn vốn để đảm bảo khả năng thanh khoản, đảm bảo cân đối về nguồn vốn và sử dụng vốn

1.6.5 C ác nghiệp vụ giao dịch phái sinh tiền tệ

- Các nghiệp vụ phái sinh trên thị trường tiền tệ bao gồm: hợp đồng tương lai về lãi suất, hợp đồng hoán đổi và hợp đồng quyền chọn về lãi suất Đ ây là nghiệp

vụ do các NH TM và định chế tài chính cung cấp và bán trên Thị trường liên ngân hàng cho những đối tác có nhu cầu trên cơ sở thỏa thuận chi tiết về các nội dung và điều kiện giao dịch

Trang 8

Trang 8

- Đ ể cung cấp được dịch vụ phái sinh, các N HTM và định chế tài chính phải được Ngân hàng Trung ương cấp phép trên cơ sở thỏa mãn các điều kiện về vốn, quy trình quản lý nghiệp vụ, quản lý rủi ro, khả năng và trình độ chuyên môn của nhân viên nghiệp vụ; đồng thời phải tuân thủ các quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành

1.7 Nguyên tắc thực hiện giao dịch

Các giao dịch trên Thị trường liên ngân hàng giữa các đối tác được thực hiện trên nguyên tắc tự do thỏa thuận về các nội dung và điều kiện giao dịch trên cơ sở tự nguyện, cùng có lợi và phù hợp với các quy định của pháp luật liên quan và các quy định của NH NN

1.8 Phương thức giao dịch:

Các đối tác thực hiện giao dịch với nhau thông qua các công cụ giao dịch được hai bên đồng ý sử dụng Theo tính chất và thông lệ giao dịch của Thị trường liên ngân hàng hiện nay, phương thức giao dịch chủ yếu giữa các đối tác là giao dịch qua các phương tiện điện tử, ít phát sinh giao dịch trực tiếp, các công cụ giao dịch điện tử như hệ thống giao dịch điện tử kết nối toàn cầu, giao dịch qua điện thoại có ghi âm, qua các màn hình giao diện giao dịch trực tuyến, qua fax, qua màn hình chat,…

1.9 Vai trò

Thị trường liên ngân hàng là m ột thành phần cơ bản và quan trọng hình thành nên thị trường tiền tệ Vì vậy, với tính chất và đặc điểm của TTLNH, nó có những chức năng, vai trò như sau:

- Thứ nhất, Thị trường liên ngân hàng với vai trò là nơi điều tiết vốn giữa các

ngân hàng thương mại và định chế tài chính

- Thứ hai, Thị trường liên ngân hàng với vai trò tạo ra một công cụ kinh doanh

vốn hiệu quả cho các ngân hàng thương mại và định chế tài chính

- Thứ ba, Thị trường liên ngân hàng với vai trò phản ánh khả năng thanh khoản,

sức khỏe của các đối tượng tham gia thị trường

- Thứ tư, Thị trường liên ngân hàng là công cụ, là nơi để NH NN thực hiện chính

sách điều tiết và quản lý thị trường tiền tệ, đảm bảo cho thị trường tiền tệ vận hành và hoạt động một cách lành mạnh và hiệu quả

Trang 9

Trang 9

CHƯƠN G 2: THỰ C TRẠNG THỊ TRƯỜ NG LIÊN NGÂN HÀN G TẠI

VIỆT NAM 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thị trường liên ngân hàng tại Việt Nam 2.1.1 Lịch sử hình thành Thị trường liên ngân hàng tại Việt N am

- Thị trường liên ngân hàng có quá trình hình thành và phát triển cùng với quá trình hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt

N am Cùng với sự ra đời của 2 bộ luật là Luật các tổ chức tín dụng và Luật

N gân hàng Nhà nước Việt N am, hệ thống ngân hàng thương mại đã phát triển đầy đủ, bao gồm các loại hình ngân hàng thuộc các thành phần sở hữu khác nhau, cụ thể là:

- N gân hàng thương mại quốc doanh

- N gân hàng thương mại cổ phần

- N gân hàng liên doanh

- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài

- N gân hàng 100% vốn nước ngoài

- Công ty tài chính và Công ty cho thuê tài chính

- N goài ra còn có Ngân hàng chính sách xã hội, Ngân hàng phát triển VN và hàng trăm quỹ tín dụng nhân dân trung ương và địa phương

- N hư vậy, sự hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại Việt

N am là cơ sở tất yếu, khách quan và cơ bản cho Thị trường liên ngân hàng ở Việt Nam hình thành và phát triển N gay từ khi mới hình thành, mặc dù quy

mô giao dịch nhỏ và không thường xuyên nhưng Thị trường liên ngân hàng

đã đóng vai trò là nơi mua bán, trao đổi nguồn vốn giữa các ngân hàng nhằm mục đích cân bằng và điều hoà nguồn vốn, giữa ngân hàng thừa vốn và thiếu vốn, giúp sử dụng nguồn vốn có hiệu quả hơn

Trang 10

Trang 10

2.1.2 C ác giai đoạn hình thành và phát triển của Thị trường liên ngân hàng

tại Việt Nam

- Q uá trình hình thành và phát triển của Thị trường liên ngân hàng tại Việt Nam có thể chia ra các giai đoạn như sau:

2.1.2.1 Giai đoạn từ năm 1990 đến năm 1997:

- Đ ây là giai đoạn thị trường mới hình thành Thị trường liên ngân hàng trên cơ

sở hình thành hệ thống ngân hàng thương mại, chuyển từ hệ thống ngân hàng một cấp sang ngân hàng hai cấp, tách chức năng quản lý ra khỏi chức năng kinh doanh của ngân hàng Giai đoạn này là thời kỳ đánh dấu sự ra đời hàng loạt các ngân hàng TMCP Cá c T CT D đ ư ợ c p hé p t h ự c hi ệ n

c ho va y và va y lẫ n n ha u t rê n Thị trường nội tệ liên ngân hàng từ năm 1993 Thị trường nội tệ liên ngân hàng được hình thành dưới hình thức

là một thị trường tập trung có tổ chức qua N gân hàng Nhà nước (N HN N) và gắn liền với các trung tâm thanh toán bù trừ (Thành phố H ồ Chí Minh và Thành phố Hà Nội), số lượng thành viên tham gia và doanh số hoạt động rất hạn chế; trong đó, những thành viên là ngân hàng TMQ D có khả năng chi phối trên cả lĩnh vực huy động vốn và cho vay vốn do có lợi thế về tài chính

và uy tín; chưa hình thành các quy tắc và thông lệ giao dịch trên thị trường, quy mô và khối lượng giao dịch rất thấp và chưa thực sự có ý nghĩa đối với hoạt động của ngân hàng

2.1.2.2 Giai đoạn từ năm 1997 đến năm 2007:

- Từ năm 1997, hoạt động của Thị trường liên ngân hàng diễn ra theo hình thức các ngân hàng trực tiếp vay mượn lẫn nhau không thực hiện thông qua

N HN N Các N gân hàng thỏa thuận phương thức giao dịch, thời hạn, lãi suất cũng như điều kiện bảo đảm tiền vay dựa trên mức độ tín nhiệm

- Đ ây là giai đoạn thị trường có sự tham gia của các chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các công ty tài chính và cho thuê tài chính, là giai đoạn thị trường có sự phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ về quy mô, khối lượng giao dịch và các đối tượng tham gia Đây cũng là giai đoạn thị trường phát huy vai trò, chức năng vốn có của nó Các giao dịch trên thị trường đã thật sự có ý

Trang 11

Trang 11

nghĩa đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng Trong giai đoạn này, thị trường hoạt động khá an toàn và hiệu quả, không có sự biến động gì lớn, các thông lệ và quy tắc giao dịch trên thị trường được hình thành và duy trì, các giao dịch đều thực hiện thông qua hình thức tín chấp, với quy mô giao dịch ban đầu chỉ vài ba tỷ đồng/giao dịch đã tăng lên hàng trăm tỷ đồng/giao dịch

và hàng ngày đều có hàng trăm giao dịch phát sinh trên thị trường giữa các ngân hàng với nhau Phần lớn các giao dịch liên ngân hàng được thực hiện dưới các hình thức tín chấp, bảo đảm bằng số dư tiền gửi đối ứng tại ngân hàng cho vay; các ngân hàng đã thực hiện quan hệ vay mượn chủ yếu dưới hình thức gửi tiền lẫn nhau

2.1.2.3 Giai đoạn từ năm 2008 đến nay:

- Đ ây là giai đoạn phát triển khá đầy đủ của TTLNH cả về quy mô giao dịch, mức độ thường xuyên, sản phẩm giao dịch và đối tượng tham gia thị trường nhưng đây cũng là giai đoạn TTLN H nói riêng và thị trường tài chính tiền tệ nói chung có nhiều biến cố, thăng trầm và rơi vào khủng hoảng với tính chất nghiêm trọng và hệ thống, đây là giai đoạn bùng phát những bất cập và khiếm khuyết của thị trường và cần phải có sự can thiệp của NH NN G iai đoạn này

có sự tham gia đầy đủ của tất cả các loại hình tổ chức tín dụng (quốc doanh,

cổ phần, công ty tài chính, cho thuê tài chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng 100% vốn nước ngoài) G iai đoạn này cũng là giai đoạn các TCTD bắt đầu quan tâm nhiều hơn đến vấn đề quản lý rủi ro thị trường, rủi ro đối tác và rủi ro thanh khoản Hầu hết các chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã rút khỏi thị trường theo yêu cầu của ngân hàng M ẹ hoặc co cụm giao dịch trong hệ thống các chi nhánh ngân hàng nước ngoài và với một vài ngân hàng TMCP lớn và quốc doanh

2.1.3 C ác hoạt động nghiệp vụ chủ yếu trên Thị trường liên ngân hàng tại

Việt Nam

2.1.3.1 N ghiệp vụ gửi và nhận vốn giữa các TC TD (vay và cho vay)

- N ghiệp vụ gửi và nhận vốn (vay và cho vay) giữa các định chế tài chính chiếm đến 80 - 90% khối lượng giao dịch trên Thị trường liên ngân hàng tại Việt

Trang 12

Trang 12

N am N ghiệp vụ gửi nhận vốn nhằm đáp ứng nhu cầu đảm bảo thanh khoản hàng ngày của các chủ thể tham gia, điều tiết và cân bằng nguồn vốn giữa ngân hàng thừa vốn và ngân hàng thiếu vốn ngắn hạn, giúp các ngân hàng sử dụng có hiệu quả nguồn vốn huy động Hình thức giao dịch thông qua thỏa thuận giữa các ngân hàng với nhau trên nguyên tắc tín nhiệm và tự nguyện về

số lượng gửi và nhận, kỳ hạn giao dịch, mức lãi suất và các điều kiện khác

Đ iều kiện giao dịch:

- N gân hàng nhà nước hiện nay chưa có văn bản nào quy định các điều kiện cụ thể để có thể tham gia giao dịch trên TTLNH đối với các định chế tài chính Các định chế tài chính mặc nhiên được công nhận tham gia thị trường D o đó,

để ngăn ngừa và hạn chế rủi ro phát sinh, các ngân hàng và định chế tài chính thường tự mình đặt ra các quy định và tiêu chuẩn đối với đối tác giao dịch đồng thời thực hiện cấp hạn mức giao dịch cho từng đối tác cụ thể

Kỳ hạn giao dịch:

- Các kỳ hạn giao dịch trên TTLNH thông thường là các kỳ hạn ngắn (dưới 1 năm) và khá đa dạng, phổ biến nhất là kỳ hạn từ 3 - 6 tháng trở xuống, cụ thể các kỳ hạn giao dịch bao gồm: qua đêm (over night), 1, 2 tuần, 1 tháng,

2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, kỳ hạn giao dịch được xác định hoàn toàn dựa vào thỏa thuận giữa hai đối tác trên cơ sở nhu cầu vốn của một bên

và khả năng đáp ứng về nguồn vốn của bên còn lại

Khối lượng giao dịch:

- K hối lượng giao dịch là số lượng vốn mà hai bên thỏa thuận vay và cho vay (gửi hay nhận gửi) lẫn nhau, khối lượng giao dịch được thỏa thuận trên cơ

sở nhu cầu và khả năng đáp ứng của các bên

Lãi suất giao dịch:

- Lãi suất giao dịch chính là giá của nguồn vốn trên thị trường, lãi suất được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa hai bên, tùy theo tình hình cung cầu vốn trên thị trường trong khuôn khổ biên độ lãi suất cho phép của NHN N Thực tế kể từ năm 2008 trở về trước, NH NN không quy định mức lãi suất trần giao dịch trên thị trường liên hàng, các đối tác được toàn quyền thỏa thuận về

Trang 13

Trang 13

lãi suất trên cơ sở nhu cầu và lãi suất thị trường, sau cuộc khủng hoảng thanh khoản nghiêm trọng của Thị trường liên ngân hàng giữa năm 2008, N HN N bắt đầu áp dụng cơ chế lãi suất trần trong giao dịch tiền gửi liên ngân hàng, bằng 150% lãi suất cơ bản của N HN N

C ác điều kiện đảm bảo giao dịch:

- Các định chế tài chính tự thỏa thuận với nhau về hình thức đảm bảo cho giao dịch tiền gửi trên TTLNH , có hai hình thức cơ bản là tín chấp và có đảm bảo bằng tài sản Trong điều kiện thị trường bình thường, phần lớn các giao dịch tiền gửi trên TTLN H là dưới hình thức tín chấp

Phương thức thanh toán giao dịch:

- N HN N là cơ quan duy nhất cung ứng các dịch vụ thanh toán liên ngân hàng, gồm có các kênh thanh toán như thanh toán điện tử liên ngân hàng, thanh toán bù trừ theo phiên, thanh toán bù trừ trực tiếp trong đó thanh toán điện tử liên ngân hàng được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay, nó đảm bảo tiện lợi, nhanh chóng, chính xác và an toàn

C ác điều kiện khác:

- Các điều kiện giao dịch khác do hai bên thỏa thuận trên cơ sở phù hợp các quy định hiện hành Các điều kiện giao dịch khác có thể là phương pháp tính lãi, trả lãi, hình thức đảm bảo giao dịch, hình thức xử lý tài sản đảm bảo, điều kiện tất toán trước hạn hợp đồng giao dịch,…

2.1.3.2 N ghiệp vụ mua bán các giấy tờ có giá

Mua bán hẳn giấy tờ có giá ngắn hạn

- N ghiệp vụ mua bán hẳn GTCG ngắn hạn trên thị trường tiền tệ bao gồm hai hình thức: Mua bán trên thị trường sơ cấp từ nhà phát hành và mua đi bán lại trên thị trường thứ cấp Đối với nghiệp vụ mua bán GTCG trên thị trường

sơ cấp, Chính phủ, K ho bạc nhà nước hoặc NH NN với vai trò là người phát hành lần đầu, thực hiện phát hành G TCG ngắn hạn trên thị trường sơ cấp nhằm mục đích huy động vốn hoặc điều tiết cung cầu vốn trên thị trường, tạo công cụ, hàng hóa cho thị trường Các TCTD với vai trò là nhà đầu tư G TCG Sau khi các GTCG được phát hành ra thị trường, nó sẽ được các TCTD thực

Trang 14

Trang 14

hiện mua đi bán lại giữa các TCTD tùy theo nhu cầu N goài ra, các TCTD cũng thực hiện mua bán các GTCG do các TCTD và các tổ chức khác phát hành như chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu ngân hàng, thương phiếu, Việc mua bán có thể thực hiện ngay tại thời điểm phát hành và từ nhà phát hành hoặc mua đi bán lại trên thị trường

C ác GTCG hiện đang được các TCTD thực hiện giao dịch trên thị trường tiền tệ Việt N am hiện nay là:

 Nhóm các GTCG do Chính phủ, Kho bạc nhà nước và Ngân hàng nhà nước phát hành, bao gồm:

 Tín phiếu kho bạc

 Tín phiếu Ngân hàng nhà nước

 Công trái các loại

 Trái phiếu ngắn hạn NH NN hoặc K ho bạc nhà nước

Mua bán có kỳ hạn giấy tờ có giá (repo/reve rse repo)

- Thông thường, các N HTM và định chế tài chính tại Việt N am thường nắm giữ một số lượng G TCG do Chính phủ, chính quyền địa phương hay các TCTD khác phát hành, các G TCG này vừa là công cụ dự trữ thanh khoản thứ cấp, vừa là công cụ kinh doanh để kiếm lời Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động của mình, các N HTM luôn phát sinh tình trạng thừa hoặc thiếu vốn tạm thời Tại những thời điểm như vậy, các NH TM sẽ sử dụng công cụ mua bán

có kỳ hạn các GTCG để cân bằng nguồn vốn, các NH TM có thể mua trước và

Trang 15

Trang 15

cam kết sẽ bán ra chính GTCG đó trong một kỳ hạn nhất định (repo) hoặc bán

và cam kết mua lại chính GTCG đó trong một kỳ hạn nhất định (reverse repo), tùy theo tình trạng của N gân hàng lúc đó là thừa vốn hay thiếu vốn

N ghiệp vụ mua bán lại G TCG được sử dụng khá rộng rãi trên thị trường liên tiền tệ ngân hàng tại Việt N am và được thực hiện dưới hình thức có chuyển nhượng GTCG hoặc không chuyển nhượng GTCG , các G TCG thực chất là được dùng làm đảm bảo cho giao dịch vay và cho vay vốn nên nghiệp vụ này được các N HTM rất ưa chuộng Tuy nhiên, hạn chế nhất của loại giao dịch này là các NH TM chỉ sở hữu một khối lượng GTCG nhất định trong cơ cấu tổng tài sản nên không thể thực hiện các giao dịch này với khối lượng lớn được

C ác GTCG hiện đang được giao dịch mua bán có kỳ hạn trên Thị trường liên ngân hàng Việt N am hiệ n nay là:

 Nhóm các GTCG do Chính phủ, Kho bạc nhà nước, Ngân hàng nhà nước

và Chính quyền địa phương phát hành, bao gồm:

 Tín phiếu kho bạc

 Tín phiếu Ngân hàng nhà nước

 Công trái các loại

 Trái phiếu chính phủ

 Trái phiếu kho bạc

 Trái phiếu chính quyền địa phương

 Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh

Trang 16

Trang 16

 Các GTCG khác do các tổ chức phát hành như trái phiếu doanh nghiệp, thương phiếu (trên cơ sở thỏa thuận và đồng ý của các bên giao dịch)

2.1.3.3 N ghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu, vay cầm cố GTC G, vay tái cấp

vốn, nghiệp vụ thị trường mở và nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ

- Đ ây là những nghiệp vụ của NH NN đối với các NH TM và định chế tài chính, tùy theo chính sách tiền tệ từng thời kỳ mà NH NN sẽ quyết định thực hiện nghiệp vụ nào, phương thức, khối lượng vốn, lãi suất và kỳ hạn cũng như loại GCTG nào được thực hiện giao dịch H iện nay, NH NN đã ngưng thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu mà tập trung vào thực hiện nghiệp

vụ thị trường mở do nghiệp vụ này có mức độ linh hoạt và có nhiều ưu điểm hơn, giúp N HN N có thể điều tiết được cung cầu tiền tệ một cách dễ dàng

- N ghiệp vụ thị trường mở đã được NHN N triển khai từ tháng 7 năm 2000 với

quy mô ban đầu chỉ có 18 thành viên và chỉ có 2-3 thành viên tham gia thường xuyên, các GTCG sử dụng trong giao dịch có 2 loại là Tín phiếu kho bạc và Tín phiếu ngân hàng nhà nước, đến hiện nay thị trường đã lên tới hàng trăm thành viên, bao gồm hầu hết các loại hình TCTD ; các phiên giao dịch liên tục tăng, ban đầu thị trường chỉ tổ chức 10 ngày/phiên, lên 1 tuần/phiên, 2 phiên/tuần, sau đó 3 phiên/tuần và kể từ năm 2003 hàng ngày đều có phiên thị trường mở, và hiện nay đã tăng lên đều đặn 2 phiên/ngày Các G TCG hay hàng hóa trên thị trường mở cũng được mở rộng nhanh chóng, ban đầu chỉ là các tín phiếu do Kho bạc và N HN N phát hành, hiện nay danh mục các

G TCG được thực hiện trên thị trường mở đã khá rộng rãi như tín phiếu các loại, trái phiếu do Chính phủ, Kho bạc nhà nước, NH NN, Chính quyền địa phương, Ngân hàng phát triển Việt N am, N gân hàng chính sách xã hội VN phát hành được Chính phủ bảo lãnh,

Nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ (SWA P) đã được NH NN triển khai áp dụng từ năm 2009, đây là nghiệp vụ mà N HN N sẽ thực hiện việc mua bán hoán đổi giữa USD và VND với các TCTD nhằm cung ứng nguồn vốn VND cho các TCTD với một mức lãi suất nhất định Theo đó, NH NN sẽ thực hiện mua giao ngay và bán kỳ hạn USD cho các TCTD , tỷ giá mua bán hình thành trên

Trang 17

Trang 17

cơ sở lãi suất hoán đổi do NH NN quy định, kỳ hạn hoán đổi từ 3-6 tháng

M ục đích của nghiệp vụ này là nhằm điều tiết vốn VND ra thị trường, góp phần bình ổn lãi suất thị trường tiền tệ và giảm lãi suất đầu ra, tăng cường thanh khoản cho các TCTD

2.2 Thực trạng của thị trường liên ngân hàng tại Việt N am từ năm 2008 đến 2012

2.2.1 Phân tích tổng quan thực trạng tình hình Thị trường liên ngân hàng

Việt Nam từ năm 2008 đến 2012

2.2.1.1 D iễn biến tổng quan về thị trường năm 2008

- Sau một thời gian dài tăng trưởng về tín dụng trong các năm 2005, 2006 và

2007, tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân của các ngân hàng trên 40%, nhất là các ngân hàng TMCP nhỏ tốc độ tăng tín dụng lên tới 60-70% Tín dụng tăng trưởng nóng, lạm phát tăng cao (lên t ới 20% năm 2008) Do tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh trước đó, trong khi tốc độ tăng trưởng huy động vốn các ngân hàng thương mại, nhất là các ngân hàng TMCP lại thấp hơn, buộc các ngân hàng phải sử dụng vốn trên TTLNH để cho vay tín dụng đối với cá nhân và tổ chức kinh tế, kỳ hạn cho vay thường dài hơn trong khi nguồn vốn liên ngân hàng là nguồn vốn ngắn hạn, khi nguồn vốn có biến động do các chính sách của N HNN , lập tức các ngân hàng rơi vào tình trạng thiếu thanh khoản trầm trọng, TTLN H trở lên quá nóng, lãi suất qua đêm trên thị trường đẩy lên mức 43%/năm, cá biệt có những giao dịch lãi suất lên tới trên 60%/năm Đứng trước tình hình đó, NH NN cũng đã có một số biện pháp nhằm bình ổn thị trường như hỗ trợ thanh khoản cho các ngân hàng nhỏ thông qua nghiệp vụ cho vay tái cấp vốn, vay cầm cố, đồng thời quy định mức lãi suất trần giao dịch trên thị trường, bằng 150% lãi suất

cơ bản do NH NN công bố Lãi suất giao dịch được hình thành trên cơ sở cung cầu về nguồn vốn, lượng cung thì ít và cầu lại nhiều nên lãi suất thực tế không thể giảm ngay được, nên các TCTD vẫn phát sinh các giao dịch ở mức lãi suất cao hơn trần lãi suất do N HN N quy định Lãi suất thực tế được điều chỉnh giao dịch qua các hình thức khác nhau

Trang 18

Trang 18

- Trong năm 2008 chứng kiến sự canh tranh khốc liệt trong huy động vốn, các

N HTM đã thực hiện đủ các hình thức khuyến mãi, quảng bá và sử dụng biện pháp hữu hiệu nhất là lãi suất, các ngân hàng đã vào cuộc đua lãi suất Song song với việc thực hiện các biện pháp tăng cường huy động, các TCTD cũng hạn chế tăng trưởng tín dụng, hạn chế cho vay đối với khách hàng, chỉ thực hiện cho vay đối với các khách hàng quen thuộc và thật sự có uy tín và năng lực kinh doanh hiệu quả

2.2.1.2 D iễn biến tổng quan thị trường năm 2009

- N ăm 2009 cũng là năm các TCTD tiếp tục thực hiện chính sách thắt chặt tín dụng, tăng trưởng tín dụng được khống chế ở mức 38% Tình hình thanh khoản của các TCTD tiếp tục được cải thiện một cách rõ rệt, giao dịch trên TTLNH diễn ra ổn định và lành mạnh hơn, các giao dịch vẫn tuân theo trần lãi suất do NH NN quy định

- K inh tế Việt N am cũng bị ảnh hưởng trực tiếp của cuộc khủng hoảng này, nền kinh tế đang từ lạm phát cao chuyển sang thiểu phát, tăng trưởng sa sút Trước tình hình đó, Chính phủ đã phải thực hiện gói kích cầu 1 tỷ U SD để hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển sản xuất, thúc đẩy phát triển kinh tế, chỉ đạo

N HN N thực hiện chính sách cho vay hỗ trợ lãi suất 4% đối với các doanh nghiệp N goài ra, N HN N cũng đã chủ động và có biện pháp tích cực tham gia vào hoạt động giao dịch trên thị trường thông qua nghiệp vụ thị trường

mở, đồng thời vẫn tiếp tục thực hiện chính sách cho vay hỗ trợ thanh khoản cho các ngân hàng TMCP nhỏ, khó khăn về thanh khoản

- Lãi suất giao dịch có lúc bị đẩy lên đến 17-18% đối với kỳ hạn 1 tuần đến 3 tháng do nhu cầu cho vay tín dụng tăng cao

2.2.1.3 Tổng quan diễn biến thị trường năm 2010

- Trong năm 2010, tình trạng khan hiếm thanh khoản và khó khăn về khả năng chi trả trên TTLNH cũng vẫn xảy ra cục bộ tại các ngân hàng TMCP

N guyên nhân vẫn là do các ngân hàng này có tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nóng và cho vay hoặc đầu tư vào những lĩnh vực rủi ro cao, không có khả năng thu hồi vốn đúng hạn, trong khi đó đã lạm dụng nguồn vốn liên

Trang 19

Trang 19

ngân hàng vào các mục đích cho vay và đầu tư trung dài hạn Một lần nữa,

N HN N lại phải ra thực hiện các biện pháp hỗ trợ bằng cách cho vay tái cấp vốn đối với các tổ chức này

- Lãi suất huy động vốn trong khối các thành phần kinh tế tiếp tục có sự cạnh tranh khốc liệt Trước tình hình đó, NHN N đã đưa ra khuyến cáo các N HTM không được tăng lãi suất huy động thị trường vượt quá mức trần lãi suất do

N HN N ấn định (bắt đầu từ thời điểm cuối năm 2009 là 10,5%/năm và kéo dài đến tháng 5/2010 thì điều chỉnh lên là 11,5%/năm sau khi có quyết định tăng lãi suất cơ bản lên 8%/năm Tuy không có bất cứ văn bản nào quy định vấn đề này nhưng các TCTD huy động cao hơn mức lãi suất này sẽ bị NH NN xem xét thanh tra toàn diện

- N HH N tiếp tục sử dụng công cụ thị trường mở để điều tiết thị trường nhằm ngăn chặn lạm phát tăng cao, N HNN đã hút tiền vào dần dần, cụ thể trong tháng 1/2010 hút vào 16.400 tỷ, tháng 2 hút vào 3.500 tỷ, tháng 3 hút vào 38.600 tỷ, tháng 4 hút vào 6.700 tỷ, tổng số hút vào trong 4 tháng bằng đúng với số vốn bơm ra vào tháng 12/2009 Điều này cũng phản ánh tình hình thanh khoản các TCTD đã được cải thiện, các ngân hàng không hấp thu hết số vốn mà NH NN bơm ra

- D o khả năng thanh khoản đã được cải thiện nên lãi suất liên ngân hàng VNIBOR cũng giữ ở mức khá ổn định, hầu hết các giao dịch đều tuân theo mức lãi suất trần do N HNN quy định là từ 12% trở xuống

- Đ ầu năm 2010, NHN N cũng đã đẩy mạnh nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ (SWA P) với các NH TM , và mua ròng một khối lượng lớn U SD từ thị trường (khoảng

01 tỷ USD), làm cho lượng cung tiền tăng lên

2.2.1.4 Tổng quan diễn biến thị trường năm 2011:

- Đ ầu năm 2011, triển khai Nghị quyết số 11 của Chính phủ, chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng năm giới hạn dưới 20%, tổng phương tiện thanh toán khoảng 15% - 16% Thế nhưng, kết quả ước tính lần lượt chỉ là 12% và 10%, góp phần đáng

kể vào việc kiềm chế lạm phát Đó là kết quả của chính sách thắt chặt tiền tệ

N gân hàng Nhà nước áp dụng suốt năm qua

Ngày đăng: 04/06/2014, 23:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) G iới thiệu về thị trường Future và Option – Tiến sĩ Bùi Lê Hà, TS N guyễn Văn Sơn, TS N gô Thị Ngọc Huyền và Thạc sĩ Nguyễn Thị H ồng Thu Khác
2) Q uản trị Ngân hàng Thương mại – PGS.TS Trần H uy Hoàng Khác
3) Website Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: w ww .sbv.gov.vn Khác
4) Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ – Hiệp hội Ngân hàng Việt N am Khác
5) Tạp chí ngân hàng – N gân hàng Nhà nước Việt N am Khác
6) Thời báo kinh tế Việt N am và trang điện tử Thời báo kinh tế Việt N am: www .vneconomy.vn Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w