Doanh thu là chỉ tiêu quan trọng khi mỗi doanh nghiệp tiến hành phân tíchcác hoạt động sản xuất kinh doanh – nó phản ánh hiệu quả và quy mô sản xuất củadoanh nghiệp.Doanh thu được quy đị
Trang 1CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ DOANH THU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế thế giới năm 2008 tiếp tục có nhiều biến động, lạm phát ngàycàng gây ra những ảnh hưởng nặng nề: tình hình sản xuất kinh doanh liên tụcgiảm sút, tình trạng thất nghiệp ngày càng tăng, chênh lệch mức sống giàunghèo càng rõ rệt
Việt Nam cũng là một thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO nêncũng phải chống chịu với những ảnh hưởng tiêu cực này Tốc độ tăng trưởng Tổngsản phẩm trong nước (GDP) của Việt Nam năm 2008 đạt 6,23% tức là thấp hơn sovới tốc độ tăng trưởng của năm ngoái và thấp nhất trong vòng 9 năm trở lại đây.Tổng sản phẩm trong nước GDP năm 2008 tăng 6,23% so với năm 2007 Tốc độtăng tuy thấp hơn mức tăng 8,48% GDP của năm 2007 và thấp hơn mục tiêu kếhoạch điều chỉnh tăng 7% nhưng trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới thìđây là một nỗ lực đáng ghi nhận
Bối cảnh kinh tế khó khăn đó đã mở ra nhiều cơ hội cũng như thách thứclớn đối với nền kinh tế và đối với mỗi doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệpphải có sự chuẩn bị tốt về mọi mặt, lường trước được những khó khăn để đưa ranhững chiến lược kinh doanh đúng đắn, phù hợp với tình hình hiện tại và trongtương lai, giúp doanh nghiệp có thể đứng vững trong thời kì kinh tế khó khăn, vàtiếp tục phát triển trong những năm tiếp theo
Muốn vậy yêu cầu đặt ra cho các doanh nghiệp là phải thường xuyên tiếnhành phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm nhận thức và đánh giáđúng các hoạt động kinh tế Trên cơ sở đó có những biện pháp hữu hiệu, lựa chọnđưa ra quyết định tối ưu cho quản lí kinh doanh
Trang 2Doanh thu là chỉ tiêu quan trọng khi mỗi doanh nghiệp tiến hành phân tíchcác hoạt động sản xuất kinh doanh – nó phản ánh hiệu quả và quy mô sản xuất củadoanh nghiệp.Doanh thu được quy định cụ thể, chính xác trong chuẩn mực kế toán
về các nội dung: định nghĩa về doanh thu, phân loại doanh thu, thời điểm ghi nhậndoanh thu…
Trong nghiên cứu, doanh thu luôn là chỉ tiêu được xem xét đến khi phântích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Doanh thu cùng với lợi nhuận và chiphí thường được nghiên cứu đến khi đánh giá kết quả kinh doanh của doanhnghiệp.Khi tiến hành các đề tài nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp để tăng lợinhuận cho doanh nghiệp là đồng thời đề xuất các biện pháp nhằm tăng doanh thu
và giảm chi phí cho doanh nghiệp
Cùng với lợi nhuận, doanh thu là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp khitham gia hoạt động sản xuất kinh doanh
Với doanh nghiệp, doanh thu là điều kiện cơ bản, quan trong nhất để bù đắpchi phí tạo ra lợi nhuận, tạo nên sự tồn tại của doanh nghiệp
Công tác phân tích, thống kê doanh thu sẽ nhận thức và đánh giá một cáchđúng đắn tình hình kết quả kinh doanh của doanh nghiệp; đồng thời cũng cho thấyđược những tồn tại, nguyên nhân ảnh hưởng khách quan cũng như chủ quan tronghoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó đưa ra những biện pháp thích hợp nhằm tăngdoanh thu
1.2.Xác lập đề tài nghiên cứu
Doanh thu không chỉ phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh, mà còn là cơ
sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khách quan nhằm đánh giá đầy đủ hơn hiệuquả sản xuất kinh doanh trong thời gian hoạt động Thông qua việc phân tíchdoanh thu các nhà quản lý sẽ nắm được thực trạng của công ty, phát hiện nhữngnguyên nhân và sự ảnh hưởng của các yếu tố đến doanh thu Từ đó chủ động đề racác giải pháp thích hợp khắc phục những mặt tiêu cực, phát huy những mặt tíchcực của yếu tố ảnh hưởng và huy động tối đa nguồn lực nhằm đảm bảo doanh thu
và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 3Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề này, qua thời gianthực tế tìm hiểu và thực tập tại công ty cổ phần quan hệ quốc tế - đầu từ sản xuất,với những kiến thức và lý luận đã được trang bị trong nhà trường cùng sự hướngdẫn tận tình của cô giáo - Th.S Phạm Thị Quỳnh Vân và các anh chị, cô chú trong
phòng kế toán của công ty, em đã lựa chọn đề tài “Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích và dự báo doanh thu của công ty cổ phần quan hệ quốc tế - đầu tư sản xuất” làm luận văn tốt nghiệp
1.3.Mục đích nghiên cứu
Phân tích tình hình doanh thu nhằm mục đích nhận thức và đánh giá mộtcách đúng đắn, toàn diện và khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu doanh thucủa doanh nghiệp, đồng thời qua phân tích thổng kê doanh thu của doanh nghiệpcũng nhằm mục đích thấy được những tồn tại và những nguyên nhân ảnh hưởngkhách quan cũng như chủ quan ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp để từ
đó tìm ra được những chính sách, biện pháp quản lý thích hợp nhằm đẩy mạnh bánhàng, tăng doanh thu
Đối với doanh nghiệp, tăng doanh thu là điều kiện để doanh nghiệp thựchiện tốt chức năng nhiệm vụ kinh doanh, thu hồi vốn nhanh, bù đắp các chi phí sảnsuất kinh doanh, tạo những điều kiện để đầu tư mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu chohoạt động kinh doanh,tăng doanh thu cũng góp phần làm tăng lợi nhuận, tạo điềukiện tăng thu nhập cho người lao động, thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước
Mục đích nghiên cứu của đề tài là:
- Đưa ra cơ sở lý luận về chỉ tiêu doanh thu và phân tích thống kê chỉ tiêudoanh thu của doanh nghiệp
- Phân tích thực trạng công tác thống kê – phân tích – dự báo doanh thu tạidoanh nghiệp
- Sử dụng phương pháp thống kê phân tích tình hình thực hiện kế hoạch, xuhướng biến động, các nhân tố ảnh hưởng và dự báo doanh thu của công ty cổ phầnquan hệ quốc tế - đầu tư sản xuất
- Đưa ra các kết luận, đề xuất các giải pháp tăng doanh thu của doanh nghiệp
Trang 41.4 Phạm vi nghiên cứu
Phân tích và dự báo doanh thu của công ty cổ phần quan hệ quốc tế - đầu tưsản xuất trong giai đoạn 2004 – 2008
1.5 Kết cấu luận văn
Chương I: Tổng quan nghiên cứu về doanh thu
Chương II: Một số vấn đề lý luận cơ bản về doanh thu
Chương III: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng về phân tích thống kê doanhthu của công ty cổ phần quan hệ quốc tế - đầu tư sản xuất
Chương IV: Các kết luận và đề xuất nhằm tăng doanh thu của công ty cổ phầnquan hệ quốc tế - đầu tư sản xuất
Trang 5CHƯƠNG II: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DOANH THU
2.1 Lý luận chung về doanh thu
2.1.1 Một số định nghĩa & khái niệm cơ bản về doanh thu
2.1.1.1 Khái niệm doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam thì Doanh thu được định nghĩa như sau:
Doanh thu là tổng hợp các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đãthu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợiích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi làdoanh thu Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sởhữu những không là doanh thu
2.1.1.2 Thời điểm ghi nhận doanh thu
* Đối với doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn cả 5 điều kiện sau: + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng;
+Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng;
Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bào là doanh nghiệp nhậnđược lợi ích kinh tế từ giao dịch Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Trang 6còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố khôngchắc chắn này đã được xử lý xong
Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thìkhi xác định khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thì phải hạch toán vàochi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ mà không được ghi giảm doanh thu Khi xácđịnh khoản phải thu là không chắc chắn thu được (nợ phải thu khó đòi) thì phải lập
dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu Các khoản nợ phảithu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì bù đắp bằng nguồn dựphòng nợ phải thu khó đòi
* Doanh thu từ hoạt động tài chính
Doanh thu tài chính được ghi nhận khi thỏa mãn hai điều kiện:
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
2.1.1.3 Nguồn hình thành doanh thu
Nền kinh tế ngày càng phát triển sẽ làm xuất hiện thêm nhiều lĩnh vực kinhdoanh mới, do vậy doanh thu cũng được hình thành từ các nguồn khác nhau.Doanh thu bao gồm:
- Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
Theo nguồn này, doanh thu là toàn bộ số tiền đã hoặc sẽ thu được từ cácgiao dịch và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu như: kinh doanh buôn báncác sản phẩm hàng hoá, cung cấp dịch vụ: chăm sóc sức khoẻ, cung cấp các tour
du lịch, cung cấp dịch vụ hành chính công…bao gồm các khoản phụ thu và phídịch vụ thu thêm ngoài giá bán sản phẩm hàng hoá và dịch vụ (nếu có)
- Doanh thu từ hoạt động tài chính: Là khoản doanh thu mà doanh nghiệp thu được
từ các hoạt động đầu từ tài chính: cho thuê tài chính, kinh doanh cổ phiếu, kinhdoanh trái phiếu, góp vốn liên doanh liên kết,lãi tiền gửi và lãi cho vay thuộcnguồn vốn kinh doanh…
- Doanh thu khác: Là doanh thu từ các hoạt động khác ngoài những hoạt độngtrên
Trang 7Những khoản thu nhập này phát sinh không thường xuyên, doanh nghiệpkhông dự kiến trước được hoặc có dự kiến được trước nhưng độ chính xác làkhông cao.
Doanh thu khác bao gồm: thu từ các khoản nợ phải trả không xác địnhđược chủ nợ, thu hồi từ các khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ nay lại thuđược, các khoản thu bồi thường do bị vi phạm hợp đồng,thu từ nhượng bán,thanh lý tài sản…
2.1.1.4 Ý nghĩa của việc tăng doanh thu
Lợi nhuận là mục đích cuối cùng kiên quyết của một doanh nghiệp kinhdoanh, nó quyết định sự tồn tại sống còn của doanh nghiệp đó
Lợi nhuận được tạo ra khi xem xét phần chênh lệch giữa doanh thu và chiphí (LN= DT – CF), do đó doanh thu chính là nguồn bù đắp chi phí, tạo ra lợinhuận cho doanh nghiệp
Nếu doanh thu tạo ra không đủ lớn để bù đắp chi phí sẽ là hiểm hoạ vớidoanh nghiệp, đe doạ sự tồn vong của doanh nghiệp đó
Tóm lại, doanh thu là tiền đề vật chất, là điều kiện để doanh nghiệp có thểđứng vững và phát triển,mở rộng quy mô sản xuất, chiếm lĩnh thị trường Do đóviệc tăng doanh thu không chỉ có ý nghĩa đối với doanh nghiệp mà còn có ý nghĩathiết thực đối với xã hội
* Đối với doanh nghiệp
Doanh thu là nguồn tài chính chủ yếu giúp doanh nghiệp bù đắp phần chiphí đã bỏ ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, làm cho hoạt động củadoanh nghiệp được diễn ra liên tục và có hiệu quả, tạo ra lợi nhuận cho doanhnghiệp Thêm vào đó, việc tăng doanh thu sẽ làm tăng khả năng thu hồi vốn chodoanh nghiệp,giúp doanh nghiệp tự chủ về vốn,tạo ra sự chủ động linh hoạt trongsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chủ động nắm bắt được các cơ hội chiếmlĩnh thị trường mà doanh nghiệp đang tham gia
Doanh thu còn là chỉ tiêu quan trọng để doanh nghiệp xác định được hiệuquả mà hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại, tạo cơ sở cho doanh nghiệp hoàn
Trang 8thành trách nhiệm và nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách nhà nước
* Đối với xã hội
Khi doanh thu của doanh nghiệp tăng tạo nên sự phát triển mạnh mẽ chodoanh nghiệp Khi đó doanh nghiệp có điều kiện phát triển cả về chiều rộng lẫnchiều sâu: quy mô của doanh nghiệp tăng lên, lĩnh vực hoạt động của doanhnghiệp được mở rộng … tạo nên nhiều công ăn việc làm mới cho người laođộng,thu nhập cho người lao động được nâng lên, đời sống của người lao độngđược cải thiện nhiều cả về chất và về lượng
Doanh thu tăng giúp doanh nghiệp có điều kiện tham gia các hoạt độngcông ích cho xã hội, tài trợ các cuộc vận động mang tính xã hội cao: các chươngtrình tạo việc làm cho người ngèo, xây nhà tình nghĩa cho người có hoàn cảnhkhó khăn, tài trợ các chương trình đào tạo - cấp học bổng khuyến học cho sinhviên ngèo vượt khó…Đồng thời giúp doanh nghiệp tăng các khoản đóng góp chongân sách nhà nước để nhà nước tiếp tục thực hiện các chính sách nhằm đem lại
sự công bằng xã hội, hay tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho pháttriển kinh tế
2.1.2 Các chỉ tiêu phân tích doanh thu
2.1.2.1 Doanh thu tiêu thụ
Doanh thu thu tiêu thụ là các khoản thu từ hoạt động bán hàng hóa và cungcấp dịch vụ, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền, hoặc
sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sảnphẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho các khách hàng baogồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Công thức xác định doanh thu tiêu thụ một cách đơn giản nhất là:
M = P x QTrong đó:
M là doanh thu
Q là khối lượng sản phẩm bán ra
P là giá bán của sản phẩm đó
Trang 92.1.2.2 Doanh thu thuần
Là tổng doanh thu bán hàng sau khi sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ và cácloại thuế gián thu
* Các khoản giảm trừ bao gồm :
- Chiết khấu thanh toán : Là các khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua dongười mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn thanh toán theo hợp đồng
- Chiết khấu thương mại : Là khoản tiền mà doanh nghiệp bán hàng giảm giá niêmyết cho khách hàng khi khách hàng mua với khối lượng lớn
- Giảm giá hàng bán : Là khoản giảm trừ mà doanh nghiệp bán hàng dành chongười mua hàng do có hàng kém phẩm chất, sai quy cách hoặc bị lạc hậu so với thịhiếu
- Hàng bán bị trả lại : Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bịkhách hàng trả lại hoặc từ chối thanh toán
* Các loại thuế gián thu :
- Thuế xuất khẩu : Là loại thuế gián thu đánh vào giá trị hàng hóa xuất khẩu quabiên giới hoặc qua cửa khẩu Việt Nam
- Thuế tiêu thụ đặc biệt : Là một loại thuế tiêu dùng trong xã hội nhằm điều tiếttiêu dùng đối với các mặt hàng xa xỉ, chưa được khuyến khích sản xuất và tiêu thụtrong xã hội : rượu ngoại nhập, xì gà, thuốc lá điếu…
- Thuế GTGT : là loại thuế gián thu đánh vào phần giá trị tăng thêm cuả hàng hóadịch vụ qua mỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh.Thuế giá trị gia tăng đượccộng vào giá bán hàng hoá, dịch vụ, và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hoá,
Trang 10cũng như các doanh nghiệp khác, mục tiêu lợi nhuận là đích cuối cùng mà doanhnghiệp nhắm đến – do đó việc đầu tư nghiên cứu ứng dụng lý thuyết vào thực tếvẫn chưa được quan tâm đúng mực Bởi vì khi thực hiện các đề tài nghiên cứukhoa học về một vấn đề nào đó, doanh nghiệp phải chi một khoản nhất định chonghiên cứu khoa học, làm tăng chi phí của doanh nghiệp, làm giảm lợi nhuận củadoanh nghiệp
Vấn đề nghiên cứu thực trạng tình hình hoạt động của doanh nghiệp để từ
đó đưa ra những đề xuất kiến nghị nhằm khắc phục những khó khăn tồn tại củadoanh nghiệp, đưa ra những định hướng phát triển cho doanh nghiệp thực sự làcần thiết cho doanh nghiệp Doanh nghiệp không phải không nhận thức được tầmquan trọng của nghiên cứu khoa học đối với thực tế mà là do những khó về vấn đề
cơ chế, thời gian cũng như kinh phí đầu tư
Tại các doanh nghiệp nói chung, việc đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào ứngdụng trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cũng như tiến hành các hoạtđộng phân tích hoạt động của doanh nghiệp để đưa ra các biện pháp khắc phục khókhăn cho doanh nghiệp cũng dần được quan tâm hơn Có thể thấy rõ trong lĩnhvực nông nghiệp, đó là sự kết hợp 4 bên giữa Doanh nghiệp – người nông dân –nhà khoa học – nhà hoạch định chính sách để quá trình sản xuất Nông nghiệp đượcdiễn ra một cách hiệu quả : những người hoạch định chính sách sẽ đưa ra địnhhướng đúng đắn cho hoạt động trồng trọt, chăn nuôi : quyết định trồng cây gì, nuôicon gì để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất ; doanh nghiệp kết hợp với người nôngdân để đầu tư thích hợp cho khâu đầu vào của sản xuất như cây giống, con giống,phân bón doanh nghiệp cũng kết hợp với nhà khoa học thông qua đầu tư cho việcnghiên cứu khoa học, tạo ra những phát minh sáng chế phục vụ cho hoạt động sảnxuất ; nhà khoa học kết hợp với nông dân để đưa các tiến bộ khoa học vào thực tếsản xuất ; người nông dân lại kết hợp với doanh nghiệp để tạo ra đầu ra ổn địnhcho nông sản Sự kết hợp này đem lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia Thực tếcho thấy mô hình kết hợp này đang đem lại hiệu quả kinh tế rất tích cực
Các đề tài nghiên cứu khoa học tại công ty cổ phần quan hệ quốc tế - đầu tư
Trang 11sản xuất nói riêng chủ yếu là các đề tài thực tập tốt nghiệp của sinh viên cáctrường đại học khối kinh tế về các vấn đề : nâng cao hiệu quả công tác xuất nhậpkhẩu, thực trạng công tác xuất khẩu lao động và các giải pháp nhằm nâng cao chấtlượng lao động, phân tích báo cáo tài chính và xây dựng báo cáo tài chính hợpnhất của doanh nghiệp
Tính đến thời điểm hiện tại công ty chưa có bất kỳ một đề tài nghiên cứukhoa học nào về vấn đề doanh thu cũng như phân tích - thống kê và dự báo doanhthu của doanh nghiệp nhằm đưa ra các biện pháp thiết thực tăng doanh thu
2.3.Nội dung nghiên cứu của thống kê doanh thu
2.3.1.Phân tích xu hướng biến động của doanh thu của công ty cổ phần quan
hệ quốc tế - đầu tư sản xuất giai đoạn 2004 – 2008
Phân tích xu hướng biến động doanh thu của công ty cổ phần quan hệ quốc
tế - đầu tư sản xuất theo một dãy số thời gian từ năm 2004 đến năm 2008 vớikhoảng cách thời gian là một năm để thấy được tốc độ phát triển của doanh thucủa công ty qua các năm
Việc phân tích biến động doanh thu của công ty theo dãy số thời gian chophép quan sát được các biến động doanh thu của công ty một cách cụ thể và chínhxác về số tăng giảm tuyệt đối hay tốc độ tăng giảm tuyệt đối, định gốc qua từngthời kỳ ; xác định được thời điểm biến động của doanh thu theo thời gian đểnghiên cứu, đưa ra được quy luật hay chu kỳ biến động của doanh thu Từ những
cơ sở đó, doanh nghiệp mới có được những nghiên cứu sâu hơn về doanh thu nhưphân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của doanh thu hay đưa ra các
dự báo về biến động doanh thu trong tương lai
Việc phân tích biến động doanh thu của công ty cổ phần quan hệ quốc tế đầu tư sản xuất bằng hàm xu thế cho phép xác định được xu hướng biến độngdoanh thu trong tương lai
-2.3.2.Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của công ty
Việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu của công ty có ảnh hưởngtrực tiếp và quyết định đến hiệu quả kinh doanh Nếu công ty thực hiện tốt kế
Trang 12hoạch doanh thu sẽ góp phần làm tăng hiệu quả hoạt động của công ty, đem lại lợinhuận như dự kiến cho công ty Do vậy phân tích tình hình thực hiện kế hoạchdoanh thu của công ty là nội dung quan trọng và cần thiết trong thống kê phântích doanh thu của công ty
Mục đích của phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu nhằm nhậnthức và đánh giá đúng đắn, toàn diện, khách quan tình hình thực hiện kế hoạchdoanh thu của doanh nghiệp, qua đó thấy được sự tác động của nó cũng như ảnhhưởng của nó đến doanh thu thực tế của doanh nghiệp Đồng thời, phân tích tìnhhình thực hiện kế hoạch doanh thu cũng nhằm mục đích tìm ra những tồn tại bấthợp lý trong quá trình thực hiện kế hoạch doanh thu để từ đó phân tích nhữngnguyên nhân ảnh hưởng và đề ra những chính sách, biện pháp cải tiến nhằm thựchiện tốt kế hoạch doanh thu
2.3.3 Phân tích doanh thu do ảnh hưởng của năng suất lao động và số lao động bình quân
Số lao động và năng suất lao động bình quân là hai chỉ tiêu quan trọng cầnxem xét khi đánh giá doanh thu của doanh nghiệp Từ chỉ tiêu số lao động vàdoanh thu người ta sẽ xác định được năng suất lao động của doanh nghiệp Nếunăng suất lao động càng cao, càng thể hiện hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp đó
Phân tích ảnh hưởng của năng suất lao động và số lao động bình quân củacông ty đối với doanh thu sẽ giúp doanh nghiệp xác định được mức độ ảnh hưởng
cụ thể đến doanh thu để từ đó có những biện pháp khắc phục, hạn chế ảnh hưởng
và giúp tăng doanh thu của doanh nghiệp
2.3.4 Phân tích dự báo doanh thu của công ty cổ phần quan hệ quốc tế đầu tư sản xuất
-Phân tích và dự báo thống kê doanh thu là bước cuối cùng của quá trìnhnghiên cứu thống kê doanh thu
Phân tích dự báo thống kê doanh thu của công ty là công cụ thúc đẩy nhữngkhả năng tiềm tàng cũng như hạn chết những nguy cơ tiềm ẩn về sự biến động
Trang 13doanh thu, cho phép công ty nhìn nhận đúng đắn về thế mạnh của mình Từ đó đưa
ra những quyết định kinh doanh đúng đắn
Phân tích dự báo thống kê cũng cung cấp số liệu cần thiết và kịp thời theoyêu cầu của nhà quản lý để lập các kế hoạch tác nghiệp trong sản xuất kinh doanh.Cung cấp thông tin về sự thay đổi của doanh thu theo thời gian, qua đó hạn chếtđược rủi ra trong kinh doanh
Phân tích và dự báo thống kê doanh thu của công ty sẽ nêu lên một cáchtổng hợp bản chất cụ thể và tính quy luật doanh thu qua biểu hiện bằng số lượng,đồng thời xác định mức độ tương lai của doanh thu nghiên cứu, làm căn cứ choviệc ra quyết định trong quản lý
Trang 14CHƯƠNG III : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG
VỀ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ DOANH THU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUAN HỆ - ĐẦU TƯ SẢN XUẤT
3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu
3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu
Để thu thập thông tin trong điều tra thống kê, người ta có thể sử dụng nhiềuphương pháp khác nhau Tuỳ theo điều kiện thực tế về đặc điểm của hiện tượngnghiên cứu, khả năng về tài chính, thời gian, kinh nghiệm, trình độ của người tổchức và điề tra viên… để lựa chọn phương pháp điều tra thích hợp Phần này sẽtrình bày những vấn đề chung của một số phương pháp chủ yếu trong điều trathống kê
3.1.1.1 Phương pháp đăng ký trực tiếp
Theo phương pháp này, nhân viên điều tra phải trực tiếp tiếp xúc với đốitượng điều tra, trực tiếp tiến hành hoặc giám sát việc cân, đong, đo, đếm và sau đóghi chép những thông tin thu được vào phiếu điều tra Phương pháp đăng ký trựctiếp thường được thực hiện gắn liền với quá trình phát sinh, phát triển của hiệntượng
Tài liệu ghi chép ban đầu thu được qua đăng ký trực tiếp có độ chínhxác khá cao, nhưng lại đòi hỏi nhiều nhân lực và thời gian Mặt khác, trongthực tế có rất nhiều hiện tượng không cho phép quan sát, cân đo trực tiếp,quá trình phát sinh, phát triển của nó được, như nghiên cứu thu chi, mức sốngdân cư, những nội dung chủ yếu trong các cuộc Tổng điều tra dân số… Vìvậy, phạm vi áp dụng của phương pháp này rất hạn chế
Trang 153.1.1.2 Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn là phương pháp điều tra thống kê được sử dụng nhiều nhất, theo
đó việc ghi chép, thu thập tài liệu ban đầu được thực hiện thông qua quá trình hỏi– đáp giữa nhân viên điều tra và người cung cấp thông tin
Phỏng vấn thống kê phải tuân thủ theo mục tiêu nghiên cứu, theo đối tượng,khách thể, nội dung nghiên cứu đã được xác định rõ trong chương trình, phương
án điều tra Do đó cần phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về kỹ năng phỏng vấn, vềnăng lực chuyên môn, sự am hiểu về các nội dung, về đối tượng điều tra
Trong thực tế, phỏng vấn có thể thích ứng với nhiều hoàn cảnh khác nhầumkhông cần phải bám sát quá trình phát sinh, phát triển của hiện tượng Mặt khác,thông tin thu được qua phỏng vấn thường có độ tin cậy cao, dễ tổng hợp, lại tậptrung vào những nội dung chủ yếu nhờ có bảng hỏi hoặc phiếu điều tra Do đó,phỏng vấn được sử dụng rộng rãi nhất trong điều tra thống kê nhằm thu nhậnnguồn tài liệu ghi chép ban đầu
Nếu căn cứ vào tính chất của sự tiếp xúc giữa người hỏi và người trả lời, taphân biệt hai loại: Phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn gián tiếp
* Phỏng vấn trực tiếp
Đây là phương pháp ghi chép, thu thập tài liệu ban đầu được thực hiệnthông qua quá trình hỏi – đáp trực tiếp giữa nhân viên điều tra và người cung cấpthông tin Do việc tiếp xúc trực tiếp giữa người hỏi và người trả lời, nên phươngpháp này tạo ra những điều kiện đặc biệt để hiểu đối tượng sâu sắc, giúp điều traviên có thể kết hợp việc phỏng vấn với việc qua sát đối tượng từ dáng vẻ bênngoài, đến những cử chỉ biểu lộ tình cảm, thái độ, nên có thể phát hiện ngay nhữngsai sót và uốn nắn kịp thời Mặt khác, nhân viên điều tra có thể giải thích kỹ cáccâu hỏi và rà soát tại chỗ các câu trả lời Do đó, có thể đảm bảo chất lượng của cáctài liệu thu được Tuy nhiên phỏng vấn trực tiếp có những nhược điểm là: Tốn kém
về thời gian, chi phí, số cán bộ điều tra; nó đòi hỏi phải có sự chuẩn bị kỹ càng vềđiều tra viên, địa điểm phỏng vấn và cần có sự tổ chức các cuộc gặp gỡ sao chongười trả lời không cảm thấy bị gò bó, miễn cưỡng
Trang 16* Phỏng vấn gián tiếp
Đây là phương pháp thu thập tài liệu ban đầu được thực hiện bằng cáchngười hỏi nhận phiếu điều tra, tự mình ghi câu trả lời vào phiếu rồi gửi trả lại cho
cơ quan điều tra
Đặc điểm cơ bản của phương pháp này là người hỏi và người trả lời khôngtrực tiếp gặp nhau Quá trình hỏi – đáp diễn ra thông qua một vật trung gian làphiếu điều tra Muốn nâng cao chất lượng thông tin thu được cần chú ý đến một sốđiều kiện cơ bản:
- Người được hỏi phải có trình độ văn hóa cao, có ý thức trách nhiệm
và tự giác
- Phiếu điều tra phải ngắn gọn
- Các câu hỏi phải rõ ràng, dễ hiểu, dễ trả lời
- Phải thiết lập được một mạng lưới phân phát và thu hồi phiếu điều trahợp lý, hoạt động có kết quả, không để bị thất lạc phiếu
Ưu điểm của phương pháp là dễ tổ chức, tiết kiệm chi phí và điều traviên Tuy nhiên, lại khó có thể kiểm tra đánh giá được độ chuẩn xác của các câutrả lời, tỷ lệ thu hồi phiếu trong nhiều trường hợp là không cao, nội dung điềutra bị hạn chế Phương pháp này cũng chỉ có thể sử dụng được trong điều kiệntrình độ dân trí cao
Với đề tài “Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích và dự báodoanh thu của công ty cổ phần quan hệ quốc tế - đầu tư sản xuất”, người viếtchủ yếu sử dụng phương pháp phỏng vấn để thu thập số liệu: phỏng vấn trựctiếp về tính chính xác, tin cậy của các con số trên báo cáo và phỏng vấn giántiếp về ý kiến, quan điểm của những cá nhân có chuyên môn về công tác thống
kê doanh thu tại công ty cổ phần quan hệ quốc tế - đầu tư sản xuất
3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
3.1.2.1.Phương pháp số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình
a Số tuyệt đối
Số tuyệt đối trong thống kê biểu hiện quy mô khối lượng của hiện tượng
Trang 17kinh tế - xã hội trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
Thông qua số tuyệt đối ta sẽ có nhận thức cụ thể về quy mô khối lượng thực
tế của hiện tượng nghiên cứu, có thể xác định được kế hoạch phát triển kinh tế vàchỉ đạo thực hiện kế hoạch
Trong thực tế, phương pháp phân tổ được sử dụng rộng rãi và kết quả củaphân tổ thống kê được biểu hiện thông qua bảng và đồ thị thống kê
3.1.2.3 Phương pháp dãy số thời gian
Dãy số thời gian là dãy các số liệu thống kê của hiện tượng nghiên cứu đượcsắp xếp theo thứ tự thời gian
Để phân tích dãy số thời gian được chính xác thì yêu cầu cơ bản khi xâydựng dãy số thời gian là phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được giữa các mức
độ trong dãy số Cụ thể:
- Nội dung và phương pháp tính chỉ tiêu qua thời gian phải thống nhất
Trang 18- Phạm vi hiện tượng nghiên cứu qua thời gian phải nhất trí.
- Các khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằng nhau
Việc phân tích dãy số thời gian cho phép nhận thức các đặc điểm biến độngcủa hiện tượng qua thời gian, tính quy luật của sự biến động, từ đó tiến hành dựđoán về mức độ của hiện tượng trong thời gian tới
Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian
Để phản ánh đặc điểm biến động quan thời gian của hiện tượng nghiên cứungười ta thường tính các chỉ tiêu sau đây
*Mức độ trung bình thời gian
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại biểu của mức độ tuyệt đối trong một dãy
số thời gian: tùy theo dãy số thời kỳ hay thời điểm mà có công thức tính toán khácnhau
* Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối
Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về mức độ tuyệt đối giữa hai thời giannghiên cứu Nếu mức độ hiện tượng tăng lên thì trị số của chỉ tiêu mang dấudương (+) và ngược lại mang dấu âm (-)
Tùy theo mục đích nghiên cứu, ta có thể chỉ tiêu về lương tăng (hoặc giảm) sau
- Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc (hay tính dồn): chỉ tiêu này phản ánhtăng (hoặc giảm) tuyệt đối giữa hai thời điểm liền nhau
= yi – yi-1 (i = 2.n )Giữa lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc lượng và tăng hoặc giảmtuyệt đối liên hoàn quan hệ với nhau:
Trang 19Tốc độ phát triển là một số lượng đối (thường được biểu hiện bằng lần hoặc
%) phản ánh tốc độ có xu hướng biến động của hiện tượng qua thời gian/
- Tốc độ phát triển liên hoàn; phản ánh sự biến động của hiện tượng giữa hai thờigian liên nhau
y
- Tốc độ phát triển trung bình: mức độ đại diện cho các tốc độ phát triển liên hoàn
(hay nhịp độ phát triển hình trong suốt thời gian nghiên cứu)
Chú ý: Chỉ tiêu này chỉ nên tính khi dãy có còn xu hướng:
3.1.2.4 Các phương pháp biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng
* Phương pháp biến động thời vụ
Biến động thời vụ là biến động mang tính chất lặp đi lặp lại trong từng thời gian nhất định của năm Để nghiên cứu biến động thời vụ thì cần số liệu của nhiều năm (ít nhất 3 năm)
Phương pháp được sử dụng nhiều để nghiên cứu biến động thời vụ là phương pháptính chỉ số thời vụ
Trang 20T tv=¯y i
¯y0Trong đó : T tv : chỉ số thời vụ của thời gian t
¯y i : số trung bình các mức độ của thời gian cùng tên i
¯y0 : số trung bình của tất cả các mức độ trong dãy số
*Phương pháp hồi quy
Trên cơ sở dãy số thời gian tìm một hàm (gọi là phương trình hồi quy) nhằmphản ánh sự biến động của hiện tượng qua thời gian với biến thời gian t
Dạng tổng quát của phương trình hồi quy có dạng như sau :
¯y (t) = f(t,ao,a1,…,an)Trong đó : a0, a1,…, an là các tham số
* Phương pháp này có hai đặc điểm là:
Một là, chuyển các đơn vị hiện tượng cá biệt có đặc điểm, tính chất khácnhau về dạng giống nhau để chúng ta có thể cộng chúng lại với nhau
Trang 21Hai là, để nghiên cứu sự biến động của một nhân tố nào đó thfi phỉa giả địnhrằng các nhân tố khác không biến động.
* Chỉ số có những tác dụng sau:
- Biểu hiện biến động của hiện tượng nghiên cứu qua thời gian
- Biểu hiện sự biến động của hiện tượng qua những điều kiện không gian khácnhau
- Biểu hiện nhiệm vụ kế hoạch và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch đối vớicác chỉ tiêu nghiên cứu
- Phân tích vai trò và ảnh hưởng biến động của từng nhân tố đối với sự biến độngcủa hiện tượng kinh tế phức tạp được cấu thành từ nhiều nhân tố đó
* Hệ thống chỉ số:
Hệ thống chỉ số là đẳng thức phản ánh mối quan hệ giữa các chỉ số với nhau
cơ sở để xây dựng hệ thống chỉ số là mối quan hệ giữa các chỉ tiêu, các hiện tượngvới nhau
Trang 223.1.2.6 Một số phương pháp dự báo thống kê ngắn hạn
* Khái niệm: Dự báo thống kê là việc căn cứ vào số liệu tình hình đã có trongnhững thời gian trước, bằng phương pháp thích hợp tính toán ra mức độ tương laicủa hiện tượng
* Ý nghĩa: Kết quả của dự báo thống kê chỉ mang tính tương đối nhưng là căn cứ
để tiến hành điều chỉnh kịp thời các hoạt động sản xuất kinh doanh, là cơ sở đểđưa ra những quyết định kịp thời và hữu hiệu
a, Dự báo dựa vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân:
c, Dự báo dựa vào hàm xu thế:
Sau khi đã xác định đúng đắn hàm xu thế, có thể dựa vào đó để dự báo cácmức độ của hiện tượng trong tương lai theo mô hình sau đây:
y¿t+1= f (t +l) (với t: là thứ tự thời gian)
Trang 233.2 Tổng quan về tình hình doanh nghiệp và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến doanh thu của công ty cổ phần quan hệ quốc tế - đầu tư sản xuất
3.2.1 Tổng quan về công ty cổ phần quan hệ quốc tế - đầu tư sản xuất
3.2.1.1 Khái quát chung về công ty
Công ty cổ phần Quan hệ quốc tế - Đầu tư sản xuất được thành lập theoQuyết định số 3807/QĐ-BGTVT ngày 9/12/2005 của bộ Giao thông Vận tải màtiền thân là Công ty Quan hệ quốc tế - Đầu tư sản xuất thuộc Tổng công ty xâydựng công trình giao thông 8 (CIENCO 8) một tổng công ty mạnh của ngành giaothông vận tải với bề dày kinh nghiệm hơn 40 năm hoạt động, gồm 26 đơn vị thànhviên và trên 5000 cán bộ công nhân viên chức CIENCO 8 thường xuyên thắngthầu nhiều dự án quốc tế và đã thi công nhiều công trình có quy mô lớn trong vàngoài nước
- Tên công ty: Công ty cổ phần Quan hệ quốc tế - Đầu tư sản xuất
- Tên giao dịch: International Ralation and Investment Joint stock Company
(viết tắt là CIRI)
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
- Trụ sở chính: 508 Trường Chinh, Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại: 04 38566410
- Fax: 04.5631780
- Email: Ciri@hn.vnn.vn
- Website: www.ciri.com.vn
3.2.1.2.Lĩnh vực hoạt động của công ty
Cùng với sự phát triển của đơn vị, ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh củađơn vị cũng có những bổ sung qua từng giai đoạn, hiện cty đang hoạt động sảnxuất kinh doanh trong các lĩnh vực sau:
- Xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư thiết bị tổng hợp; kinh doanh thiết bị y tế, thiết
bị thu phát nghe nhìn quảng cáo
Trang 24- Sản xuất phụ tùng, động cơ xe máy, ắc quy ô tô, ắc quy xe máy, động cơ diesel,thiết bị điện tử, thiết bị điện lạnh, thiết bị bán dẫn, phầm mềm máy tính, hàng maymặc, giày dép các loại
- Lắp ráp xe máy, máy vi tính, điện tử, điện lạnh, lắp đặt thiết bị chiếu sáng, thiết
bị điện lạnh chuyên dùng
- Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi,thủy điện, công nghiệp, dân dụng
và đường điện đến 35KV
- Tư vấn đầu tư, tư vấn lập dự án các công trình không do công ty thi công
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà đất; đầu tư chứng khoán
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế, dịch vụ thể thao,giải trí
- Tổ chức đào tạo, dạy nghề hướng nghiệp phục vụ xuất khẩu lao động; xuất khẩulao động trực tiếp; dạy nghề ngắn hạn (lái xe ô tô, mô tô; sửa chữa ô tô, xe máy)
Công ty CP Quan hệ quốc tế - Đầu tư sản xuất đã không ngừng xây dựng vàphát triển theo hướng theo hướng trở thành 1 doanh nghiệp mạnh, kinh doanh đangành Với đội ngũ cán bộ trẻ, có trình độ, sáng tạo công ty mong muốn và sẵnsàng hợp tác với các đối tác trong nước và quốc tế
3.2.1.3.Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 2 năm 2007 - 2008
Chênh lệch
Số tiền (Tr đồng)
Tỷ lệ(%)
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
Doanh thu của công ty năm 2008 có sự suy giảm mạnh mẽ Nếu doanh thunăm 2007 đạt được là 83321 triệu đồng thì đến năm 2008 doanh thu chỉ còn là
48118 triệu đồng, giảm 58.6 % tương ứng với số tiền là 34503 triệu đồng