Trong quá trình thực tập tại công ty, em đã có cơhội quan sát trực tiếp hoạt động của các phòng ban trong công ty để có cái nhìn tổngthể và khách quan hơn về tình hình kinh doanh và tình
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Trang 2MỤC LỤC PHẦN 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THIẾT BỊ GIÁO DỤC THẮNG LỢI
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH TBGD Thắng Lợi 1
1.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH TBGD Thắng Lợi 1
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH TBGD Thắng Lợi 1
1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 3
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 4
1.3.1 Tổng giám đốc 4
1.3.2 Phó tổng giám đốc 4
1.3.3 Chánh Văn phòng – văn phòng tổng giám đốc 4
1.3.4 Phó chánh Văn phòng – văn phòng tổng giám đốc 4
1.3.5 Thư ký tổng hợp Văn phòng Tổng giám đốc 5
1.3.6 Phòng Thị trường 5
1.3.7 Phòng Kế hoạch – tài chính 6
1.3.8 Tổ phục vụ 7
1.3.9 Tổ xe – văn phòng tổng giám đốc 7
PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THIẾT BỊ GIÁO DỤC THẮNG LỢI 2.1 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH TBGD Thắng Lợi 10
2.2 Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH TBGD Thắng Lợi 10
2.2.1 Mô tả đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chung của công ty 10
2.2.2 Mô tả quy trình nghiên cứu thị trường của Phòng thị trường 11
2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH TBGD Thắng Lợi 12
2.3.1 Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm 2011 và 2012 của công ty TNHH TBGD Thắng Lợi 12
2.3.2 Tình hình tài sản - nguồn vốn năm 2011 – 2012 của công ty TNHH TBGD Thắng Lợi 16
Trang 32.4 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản của công ty Trách nhiệm hữu
hạn thiết bị giáo dục Thắng Lợi 21
2.4.1 Chỉ tiêu xác định cơ cấu tài sản và nguồn vốn 21
2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 23
2.4.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản 24
2.4.4 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 24
2.5 Tình hình lao động tại công ty TNHH TBGD Thắng Lợi 26
2.5.1 Cơ cấu lao động và thu nhập 26
2.5.2 Chế độ đào tạo và chính sách đãi ngộ 27
2.5.3 Định hướng phát triển nhân sự 27
PHẦN 3 NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 3.1 Môi trường kinh doanh 28
3.1.1 Thuận lợi 28
3.1.2 Khó khăn 28
3.2 Những ưu điểm, tồn tại của TNHH TBGD Thắng Lợi 29
3.2.1 Ưu điểm 29
3.2.2 Tồn tại 30
3.3 Biện pháp khắc phục 30
3.4 Định hướng phát triển của công ty TNHH TBGD Thắng Lợi 31
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới đã mở ra rất nhiều cơ hội kinh doanhhấp dẫn cho các doanh nghiệp Việt Nam Tuy nhiên, quá trình hội nhập cũng nhưnhững ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới, tình trạng lạm phát.v.v cũngmang lại cho họ không ít khó khăn Hội nhập với nền kinh tế thế giới đồng nghĩa vớiviệc họ phải tìm cách để tồn tại, phát triển và khẳng định vị thế của doanh nghiệp mìnhtrước sự cạnh tranh khốc liệt của các công ty, doanh nghiệp nước ngoài Đứng trướcnhững khó khăn như vậy, mỗi doanh nghiệp, công ty cần có những chiến lược, hànhđộng cụ thể và hiệu quả (các chính sách về công tác sản xuất kinh doanh, điều hành, tổchức và quản lí bộ máy nhân lực, chiến lược kinh doanh, quản lí tài chính.v.v ) nhằmphát triển và nâng cao vị thế của doanh nghiệp mình trên thị trường
Để có thể hiểu rõ hơn về cấu trúc và quy trình hoạt động hoạt động của mộtdoanh nghiêp, được sự cho phép của Nhà trường và ban lãnh đạo công ty trách nhiệmhữu hạn thiết bị giáo dục Thắng Lợi, em đã đề xuất thực tập tại công ty trách nhiệmhữu hạn thiết bị giáo dục Thắng Lợi Trong quá trình thực tập tại công ty, em đã có cơhội quan sát trực tiếp hoạt động của các phòng ban trong công ty để có cái nhìn tổngthể và khách quan hơn về tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của một công ty,thay vì chỉ biết qua lí thuyết căn bản tại trường học Sau một quá trình tìm tòi, thu thập
và phân tích thông tin cùng với sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn, em đãtổng hợp được bản Báo cáo thực tập này Bản báo cáo thực tập gồm 3 phần chính:
Phần 1: Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn thiết bị giáo dục Thắng Lợi
Phần 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn thiết bị giáo dục Thắng Lợi
Phần 3: Nhận xét và kết luận
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH TBGD Thắng Lợi 3
Sơ đồ 2.1 Quy trình hoạt động kinh doanh chung 10
Sơ đồ 2.2 Quy trình nghiên cứu thị trường 11
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh 12
Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán 16
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu xác định cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH TBGD Thắng Lợi 21
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của công ty TNHH TBGD Thắng Lợi 23
Bảng 2.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản của công ty TNHH TBGD Thắng Lợi 24
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của công ty TNHH TBGD Thắng Lợi 24
Bảng 2.7.Trình độ lao động của công ty TNHH TBGD Thắng Lợi 26
Bảng 2.8.Bảng thu nhập bình quân 26
Trang 7PHẦN 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THIẾT BỊ
GIÁO DỤC THẮNG LỢI
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH TBGD Thắng
Lợi
1.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH TBGD Thắng Lợi
Tên công ty: Công ty TNHH TBGD Thắng Lợi;
Người đại diện: Thạc sĩ Phạm Hoàng Minh Long;
Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất và phân phối TBGD tới các trường học,các cơ sở giáo dục;
Qui mô công ty: Tổng số công nhân viên là 49 người, trong đó có 5 nhânviên quản lí;
Địa chỉ: 81 – 83 Nguyễn Trường Tộ, phường Trúc Bạch, quận BaĐình, TP Hà Nội;
Mã số thuế: 0100 250 363;
Điện thoại: 04 38 294 672;
Fax: 04 38 294 676;
Vốn điều lệ của công ty: 32.000.000.000 đồng
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH TBGD Thắng Lợi
Công ty TNHH TBGD Thắng Lợi là công ty chuyên cung cấp các sản phẩm vềkhoa học, công nghệ, thiết bị phục vụ cho các trường Việt Nam từ bậc mầm non, tiểuhọc, trung học, cao đẳng, dạy nghề, đại học và các thiết bị phục vụ đề tài nghiên cứuchuyên sâu sau đại học
Công ty TNHH TBGD Thắng Lợi với tiền thân là công ty Thắng Lợi, công tyThắng Lợi được ra đời từ năm 1990, đến năm 1996 và tháng 2 công ty đổi tên thànhcông ty TNHH TBGD Thắng Lợi Với nhiều thăng trầm và thử thách của cuộc sống,công ty TNHH TBGD Thắng Lợi đã hình thành và phát triển được 16 năm Trong quátrình hình thành và phát triển, công ty đã thành lập được 2 Chi nhánh tại thành phố ĐàNẵng và tại thành phố Hồ Chí Minh
Chi nhánh công ty TNHH TBGD Thắng Lợi tại Đà Nẵng được thành lập từ năm1998
Chi nhánh công ty TNHH TBGD Thắng Lợi tại thành phố Hồ Chí Minh đượcthành lập từ năm 1999
Trang 8Trên khắp 64 tỉnh thành phố trong cả nước, công ty TNHH TBGD Thắng Lợiđều có mặt và phục vụ các nhà trường phổ thông Không những thế, hầu hết cáctrường đại học, cao đẳng trong toàn quốc đều sử dụng TBGD của Công ty.
Công ty TNHH TBGD Thắng Lợi là thành viên của hiệp hội TBGD toàn cầu(Worlddidac member) Sự quan hệ hợp tác của công ty với nhiều nhà sản xuất TBGD,với nhiều nước trên thế giới
Mối quan hệ hợp tác quốc tế đã giúp cho sản phẩm công ty ngày càng phát triển
và các nhà trường Việt Nam ngày càng được sử dụng các sản phẩm vừa mang tínhkhoa học hiện đại, vừa mang tính truyền thống
Trang 9GIÁM ĐỐC KH - TC
Trợ lý Tài chính
Kế toán Chi phí PHÓ PHÒNG KH - TC
THƯ KÝ PHÒNG TT GIÁM ĐỐC TT
Cán bộ Kế hoạch
Cán bộ KT Hóa học Cán bộ KT Sinh học Cán bộ KT Vật lý
1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH TBGD Thắng Lợi
(Nguồn: Phòng hành chính –nhân sự)
Trang 101.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
1.3.1 Tổng giám đốc
Chịu trách nhiệm phân tích tình hình công ty thông qua các thông tin,báo cáo mà các phòng ban gửi lên;
Tham gia đề ra chiến lược hoạt động cho công ty;
Chịu trách nhiệm ra quyết định, đại diện kí kết các giấy tờ, văn bản pháplý
Giải quyết các vấn đề nội bộ nảy sinh trong quá trình hoạt động của côngty
1.3.3 Chánh Văn phòng – văn phòng tổng giám đốc
Điều hành mọi hoạt động trong văn phòng tổng giám đốc;
Theo dõi các hoạt động tài chính văn phòng công ty: Nhà hàng, kháchsạn, vé máy bay, văn phòng phẩm và các hoạt động sửa chữa nhỏ (sửa ô
tô, sửa văn phòng…);
Kiêm thủ quỹ công ty;
Tổng hợp nhân sự, quản lý nhân sự;
Trực tiếp hỗ trợ phát triển thị trường, đặc biệt khai thác các thị trườngmới cho công ty;
Trực tiếp nhận và gửi hàng các cảng Việt Nam
1.3.4 Phó chánh Văn phòng – văn phòng tổng giám đốc
Thường trực điều hành Văn phòng khi Chánh văn phòng đi công tác;
Trang 11 Tổng hợp thành báo cáo tuần, hằng, quý, năm;
Nhận, dịch, gửi email, fax của các hãng gửi Chủ tịch kiêm Tổng giámđốc;
Soạn thảo các văn bản cho Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc
1.3.5 Thư ký tổng hợp Văn phòng Tổng giám đốc
Quản lý tài liệu VP TGĐ, phụ trách lưu giữ toàn bộ tài liệu các phòng trongcông ty;
Quản lý hồ sơ nhân sự trong toàn công ty;
Quản lý con dấu;
Theo dõi quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
Tổ chức các sự kiện công ty (hội thảo, đại hội, triển lãm…);
Tổng hợp hoạt động VP TGĐ (hàng tháng tổng hợp báo cáo các tổ trìnhTGĐ);
Quản lý, điều hành các tổ phục vụ (tổng hợp, theo dõi, quản lý các đồdùng của tổ phục vụ và báo cáo lãnh đạo VP);
Đưa đón, phục vụ các đoàn khách trong nước
1.3.6 Phòng Thị trường
Giám đốc thị trường
Trực tiếp quản lý, điều hành các hoạt động Phòng thị trường;
Phụ trách chi nhánh công ty các vấn đề như: phát triển thị trường của chinhánh, theo dõi hoạt động chung của chi nhánh;
Chịu trách nhiệm xây dựng dự án ( tổng hợp nhu cầu khách hàng, xâydựng phương án kỹ thuật);
Chịu trách nhiệm công tác lắp đặt, bảo hành tất cả các công trình trongcông ty và 2 chi nhánh
Thư ký phòng thị trường
Theo dõi và chịu trách nhiệm mọi vấn đề kỹ thuật thị trường;
Trực tiếp tư vấn, xây dựng dự án cho khách hàng hoặc theo yêu cầu củalãnh đạo phòng, lãnh đạo 2 chi nhánh sau khi đã được Tổng giám đốcthông qua;
Lập kế hoạch về phương án trả hàng, viết tài liệu và phương án sửa chữahàng bảo hành;
Trang 12 Lưu trữ tài liệu liên quan đến các vấn đề thị trường và các tài liệu nội bộkhác;
Soạn thảo văn bản hợp đồng khi có yêu cầu;
Tổng hợp các vấn đề hàng hóa: hàng nợ, hàng nhu cầu…
Theo dõi công nợ phải thu tại công ty và 2 chi nhánh;
Tổng hợp phân tích chi phí tháng, quý, năm;
Theo dõi quỹ tiền mặt, tiền tạm ứng, tiền gửi Ngân hàng;
Theo dõi, tổng hợp công nợ chi phí, công nợ hàng hóa;
Theo dõi, tổng hợp, phân tích vốn vay, lãi vay hàng tháng, quý, năm;
Lên phương án lương thưởng tháng, năm
Kế toán chi phí
Theo dõi công nợ phải thu tại công ty và 2 chi nhánh;
Tổng hợp, phân tích chi phí quý, tháng, năm;
Theo dõi quỹ tiền mặt, tiền tạm ứng, tiền gửi Ngân hàng;
Theo dõi tổng hợp, phân tích vốn vay, lãi vay hàng tháng, quý, năm
Trợ lý tài chính
Tổng hợp số liệu tài chính, lên cân đối tài khoản, lập báo cáo tài chínhvăn phòng công ty, lập báo cáo thuế văn phòng công ty;
Phân tích, hạch toán lỗ (lãi) hàng tháng, quý, năm;
Duyệt báo cáo tài chính của 2 chi nhánh
Trang 13 Lập báo cáo tuần về tình hình tài chính và kế hoạch Lập nhật ký theo dõicông việc của cán bộ phòng;
Lao công bếp ăn
Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ và ngon miệng các bữa ăn tại công ty Đảm bảotiết kiệm tối đa các đồ dùng văn phòng, đồ dùng bếp;
Đảm bảo phục vụ nhanh nhẹn gọn gang, ngăn nắp, kịp thời Đảm bảophục vụ tốt các yêu cầu của văn phòng Tổng giám đốc (về giờ giấc, tácphong làm việc và chất lượng vệ sinh…)
Lao công thu dọn
Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ cho toàn công ty Đảm bảo vệ sinh, chăm sóc,tưới bón cho các cây trồng trong công ty Đảm bảo phục vụ tốt các yêucầu của văn phòng Tổng giám đốc;
Giờ giấc, tác phong làm việc và chất lượng vệ sinh
1.3.9 Tổ xe – văn phòng tổng giám đốc
Lái xe riêng Tổng giám đốc – Văn phòng Tổng giám đốc
Đảm bảo an toàn, bảo mật các lịch trình phục vụ Tổng giám đốc;
Tuyệt đối đảm bảo an ninh đối với các phương tiện, thường xuyên kiểm tra
xe về độ an toàn, các đồ gửi trên xe (tránh trường hợp có thuốc nổ, vũ khítrong xe);
Ngoài ra, tất cả các xe phải tuân thủ các quy định do văn phòng Tổnggiám đốc đề ra cũng như các yêu cầu của tổ trưởng tổ xe đối với tổ xevăn phòng Tổng giám đốc
Lái xe văn phòng – Văn phòng Tổng giám đốc
Phục vụ tốt các lịch phục vụ của Văn phòng Tổng giám đốc (đảm bảo kỹthuật phương tiện, trang phục, cách phục vụ);
Trang 14 Khi có yêu cầu đặc biệt của văn phòng Tổng giám đốc, các lái xe phảituyệt đối chấp hành lệnh của lãnh đạo văn phòng Tổng giám đốc;
Tuyệt đối đảm bảo an ninh đối với phương tiện, thường xuyên kiểm tra
về an toàn xe và các đồ gửi trên xe (tránh trường hợp có vũ khí, thuốc nổtrong xe);
Ngoài ra tất cả các lái xe phải tuân thủ các quy định do văn phòng Tổnggiám đốc đề ra cũng như các yêu cầu của tổ trưởng tổ xe đối với tổ xevăn phòng Tổng giám đốc
Tổ bảo vệ - Văn phòng Tổng giám đốc
Bảo vệ riêng Tổng giám đốc
Đảm bảo phục vụ các yêu cầu phục vụ Tổng giám đốc (về trang phục, tácphong, phong cách phục vụ, thái độ phục vụ);
Là người trực tiếp bảo vệ Tổng giám đốc, lên kế hoạch đảm bảo an ninhtuyệt đối phục vụ Tổng giám đốc;
Đảm bảo an toàn, bảo mật các công tác phục vụ Tổng giám đốc;
Đón tiếp, tiễn khách theo yêu cầu của Tổng giám đốc
Giám sát mọi hoạt động cán bộ trong văn phòng công ty, đặc biệt theodõi, giám sát các hoạt động mang tính phá hoại, chống đối, tuyên truyềnthông tin trong công ty
Tổ phó tổ bảo vệ
Phối hợp với tổ trưởng Tổ bảo vệ lên phương án bảo vệ chốt;
Trực tiếp giám sát các chốt trực và trực tại hai vị trí của công ty;
Theo dõi giám sát các hoạt động mang tính phá hoại, chống đối, tuyêntruyền trong công ty
Bảo vệ chốt
Trang 15 Đảm bảo an toàn tuyệt đối, an toàn về phòng cháy trong khu vực được bảovệ;
Đảm bảo tính bảo mật trong khi làm nhiệm vụ Tuyệt đối trung thành vớicông việc được giao;
Phối hợp hoạt động với các cấp quản lý trong công ty, các cơ quan chứcnăng khi có sự cố xảy ra
Nhận xét, đánh giá:
Trong giai đoạn cạnh tranh và hội nhập như hiện nay đòi hỏi bất kỳ một tổ chứcnào muốn tồn tại và phát triển đều phải năng động nắm bắt kịp sự thay đổi của thịtrường Muốn như vậy việc đầu tiên là tổ chức phải có một cơ cấu tổ chức quản lý cóhiệu quả Chính vì thế việc ổn định bộ máy quản lý của công ty và có sự điều chỉnhnhân sự phù hợp với từng thời kì là công việc đầu tiên bắt buộc phải thực hiện đối vớimọi công ty
Qua một số thông tin trên chúng ta đã có cái nhìn tổng quan về cơ cấu, bộ máynhân sự của công ty TNHH TBGD Thắng Lợi Nhìn chung cơ cấu bộ máy nhân sự củacông ty khá chi tiết và mang tính chuyên môn cao
Nếu như các công ty, doanh nghiệp khác chỉ chú trọng vào việc xây dựng các bộphận, phòng ban trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì ở công tyTNHH TBGD Thắng Lợi đã có sự chuyên nghiệp trong việc chú trọng cả các bộ phậnkhông trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, nhưng sự có mặt của họ gópphần nâng cao năng suất và hiệu quả công việc của công ty (lao công lo ăn uống chonhân viên, bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung, tổ lái xe chuyên phục vụ nhucầu đi lại…) Tuy nhiên, việc có quá nhiều phòng ban, bộ phận cũng có thể gây khókhăn trong việc quản lý cũng như làm tăng chi phí cho doanh nghiệp Trong dàihạn bộ máy công ty đòi hỏi phải được cải tiến hơn để thích nghi với môi trường, nângcao năng lực và khả năng cạnh tranh
Trang 16Nghiên cứu
và phân tích
thị trường
Liên hệ khách hàng, tiến hành thực hiện
Ký hợp đồng với khách hàng
Thực hiện dịch vụ
PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THIẾT BỊ GIÁO DỤC THẮNG LỢI 2.1 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH TBGD Thắng Lợi
Công ty TNHH TBGD Thắng Lợi là công ty chuyên cung cấp các sản phẩm vềkhoa học, công nghệ, thiết bị phục vụ cho các trường Việt Nam từ bậc mầm non, tiểuhọc, trung học, cao đẳng, dạy nghề, đại học và các thiết bị phục vụ đề tài nghiên cứuchuyên sâu sau đại học
Trên khắp 64 tỉnh thành phố trong cả nước, công ty TNHH TBGD Thắng Lợiđều có mặt và phục vụ các nhà trường phổ thông Không những thế, hầu hết cáctrường đại học, cao đẳng trong toàn quốc đều sử dụng TBGD của công ty Công tyTNHH TBGD Thắng Lợi là thành viên của hiệp hội TBGD
Công ty không chỉ tham gia nghiên cứu phát triển các sản phẩm TBGD mới sảnxuất các sản phẩm TBGD chất lượng mà còn cung cấp dịch vụ phân phối sản phẩmđến các khách hàng trong và ngoài nước
Các sản phẩm và dịch vụ mà công ty cung cấp đều được khách hàng đánh giá cao
2.2 Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH TBGD Thắng Lợi
2.2.1 Mô tả đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chung của công ty
Kinh doanh bán hàng là hoạt động kinh doanh đóng vai trò quan trọng, đem lạinguồn lợi nhuận chủ yếu cho công ty
Sơ đồ 2.2 Quy trình hoạt động kinh doanh chung
(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự)
Chiến lược truyền thông
Trang 17Xác định đối
tượng khách
hàng mục tiêu
Đưa ra kết quả nghiên cứu
Xử lý, phân tích thông tin
Tiếp cận tìm hiểu và đánh giá thông tin, nhu cầu từ phía khách hàng
Bước 1: Nghiên cứu và phân tích thị trường
Đây là hoạt động thu thập và xử lý thông tin về thị trường Nhân viên kinh doanh
sẽ nghiên cứu thị trường bằng nhiều phương pháp, nhằm nắm bắt được nhu cầu, mongmuốn và khả năng thanh toán của người tiêu dùng, phân khúc thị trường và xác địnhthị trường mục tiêu của mình Bên cạnh việc nghiên cứu thông tin công ty cũng kếthợp thực hiện các chiến lược truyền thông song song để tìm kiếm thêm khách hàngtiềm năng và các hợp đồng khác
Bước 2 Liên hệ khách hàng, tiến hành thực hiện
Dựa vào thông tin mà nhân viên kinh doanh đã thu thập, phân tích và xử lý được,công ty tiến hành tiếp cận khách hàng, xác định lại yêu cầu cũng như các nhu cầu củakhách hàng để tiến hành sản xuất hoặc thực hiện công việc
Nhận xét, đánh giá:
Nói chung công ty TNHH TBGD Thắng Lợi đã có một quy trìnhhoạt động kinh doanh chung ổn định, đầy đủ các bước cơ bản Với quytrình này, công ty có thể thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh vàphân phối nguồn lực hợp lý
2.2.2 Mô tả quy trình nghiên cứu thị trường của Phòng thị trường
Nghiên cứu thị trường là hoạt động thu thập và xử lý thông tin về thị trường Đây
là bước đầu tiên trong quá trình chuẩn bị của doanh nghiệp Hoạt động này vô cùngquan trọng vì nó cung cấp những thông tin cơ bản làm cơ sở cho quyết định của công
ty sau này Hoạt động nghiên cứu thị trường thường diễn ra như sau:
Sơ đồ 2.3 Quy trình nghiên cứu thị trường
Trang 182.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH TBGD Thắng Lợi
2.3.1 Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm 2011 và 2012 của công ty
TNHH TBGD Thắng Lợi
Qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TBGD Thắng Lợitrong 2 năm 2011 và 2012, ta có thể thấy tình hình doanh thu năm 2012 đạt hiệu quảtốt hơn năm 2011 nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm, nguyên nhân một phần do cuộckhủng hoảng kinh tế thế giới và những biến động kinh tế đã tác động mạnh tới ViệtNam, nhất là với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Khủng hoảng kinh tế đã làm cho lạmphát gia tăng, dẫn đến nhiều chi phí tăng lên Điều này đã được thể hiện trong bản báocáo kết quả kinh doanh năm 2012
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh
Năm 2012
Đơn vị tính: Đồng
CHỈ TIÊU Số năm 2012 Số năm 2011
Chênh lệch Tuyệt đối Tương đối (%)
Doanh thu bán
hàng và cung cấp
dịch vụ 86.495.677.586 73.857.268.135 12.638.409.451 17,11
Trang 19CHỈ TIÊU Số năm 2012 Số năm 2011
Chênh lệch Tuyệt đối Tương đối (%)
về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán 73.022.190.431 60.928.483.874 12.093.706.557 19,85Lợi nhuận gộp về
doanh nghiệp 9.917.803.018 8.953.874.784 963.928.234 10,77Lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh
doanh 1.490.664.037 1.761.808.874 (271.144.837) (15,39)Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế 1.490.664.037 1.761.808.874 (271.144.837) (15,39)Chi phí thuế
TNDN hiện hành 260.866.206 440.452.219 (179.586.013) (40,77)Lợi nhuận sau
thuế thu nhập
doanh nghiệp 1.229.797.831 1.321.356.655 (91.558.824) (6,93)
(Nguồn: Phòng kế hoạch – tài chính)
Về doanh thu:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Căn cứ vào bảng số
liệu, ta thấy năm 2012 doanh thu là 86.495.677.586 đồng, và năm 2011 là73.857.268.135, năm 2012 tăng 12.638.409.451 đồng so với năm 2011,tương ứng tăng 17,11% Sự tăng lên này là do công ty đã đẩy mạnh hoạtđộng bán hàng, tăng cường tìm kiếm thị trường tiềm năng, tăng cường tiếpcận với những đối tác tiềm năng, nhờ đó mà công ty đã ký kết được thêmnhiều hợp đồng với các đối tác mới Việc tăng doanh thu tới 17,11% trongthời điểm mà tình trạng lạm phát ở Việt Nam là 18,13 % năm 2011 và6,81% năm 2012, cho thấy nỗ lực của công ty trong việc giữ vững vị thếcủa mình trên thị trường (Trích số liệu từ tài liệu của dự án “Xây dựngnăng lực cho Ban thư kí ASEAN” với sự thỏa thuận và thực hiện bởi Ban
Trang 20Thư ký ASEAN và Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức (GIZ) và được tài trợbởi Bộ Ngoại giao của Cộng hòa Liên bang Đức).
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm 2012, doanh thu thuần của công ty là 86.495.677.586 đồng, tăng
12.638.409.451 đồng, tương ứng tăng 17,11% so với năm 2011 Sự tănglên này là do trong năm 2012, doanh thu từ hoạt động bán hàng và cungcấp dịch vụ tăng 17,11% so với năm 2011 do các nỗ lực của công ty.Ngoài ra, các khoản giảm trừ doanh thu của công ty không phát sinh.Điều này cho thấy công ty đã cung cấp các sản phẩm có chất lượng tốt,đạt được sự hài lòng và tin tưởng của khách hàng
Doanh thu từ hoạt động tài chính: Doanh thu từ hoạt động tài
chính của công ty năm 2012 là 19.374.739 đồng, tăng 2.000.703 đồng sovới năm 2011, tương đương tăng 11,52% Doanh thu từ hoạt động tàichính của công ty bao gồm các khoản thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng,lãi cho vay, lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện Khoản tăng doanh thu
từ hoạt động tài chính là do trong năm 2012, công ty đã thực hiện thu hồicác khoản lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện, thu hồi tiền gửi
Về chi phí:
Giá vốn hàng bán: Năm 2012, giá vốn hàng bán của công ty là
73.022.190.431 đồng, năm 2011 là 60.928.483.874 đồng Năm 2012 tăngvới con số tuyệt đối là 12.093.706.557 đồng, tương ứng tăng 19,85% sovới năm 2011 Doanh thu tăng kéo theo giá vốn hàng bán tăng lên Giávốn hàng bán tăng lên do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân docông ty phải nhập khẩu một số nguyên vật liệu từ nước ngoài, hơn nữatrong quá trình sản xuất kinh doanh cũng phải vận chuyển nguyên vật liệu,thành phẩm giữa các nơi, trong khi đó giá xăng trong nước có nhiều biếnđộng (tính trong toàn giai đoạn từ đầu năm 2011 đến tháng 5/2012 giáxăng trong nước tăng 4 lần với tổng mức tăng là 8.000 đồng/lít, tức là sovới đầu năm 2011 giá xăng trong nước tăng 7000 đồng/lít (tăng tới42,7%), dẫn đến giá thành nguyên vật liệu bị đẩy lên cao, làm cho giá vốnhàng bán tăng lên
Chi phí tài chính: Chi phí tài chính của công ty gồm có các khoản
lãi vay phải trả, chênh lệch tỷ giá đã thực hiện, chênh lệch tỷ giá chưathực hiện, và một số chi phí tài chính khác Năm 2012, chi phí tài chínhcủa công ty là 2.084.394.839 đồng, giảm 146.079.800 đồng, tương ứng
Trang 21giảm 6,55% so với năm 2011 Nguyên nhân dẫn đến chi phí tài chínhtăng cao là do lãi suất vay ngân hàng trong năm 2011 biến động mạnh vànăm 2012 đã ổn định và thấp hơn 2011.
Chi phí quản lý công ty: Năm 2012, chi phí quản lý công ty là
9.917.803.018 là đồng, tăng tuyệt đối 963.928.234 đồng, tương ứng tăng10,77% so với năm 2011 Sự tăng này là do trong năm 2012 việc kinhdoanh thuận lợi hơn khiến nhu cầu sử dụng điện, nước, đồ ăn, thức uống,tài liệu, cho các văn phòng tăng đột biến
Điều này cho thấy công ty nên thực hiện chính sách tiết kiệm, cắt giảm cáckhoản không cần thiết để tiết kiệm chi phí
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Năm 2012 là
260.866.206 đồng, giảm 179.586.013 đồng, tương ứng giảm 40,77% sovới năm 2011 Ta thấy, doanh thu năm 2012 cao hơn năm 2011 tuy nhiênchi phí năm 2012 lại cao hơn chi phí năm 2011 Điều này dẫn đến tổnglợi nhuận kế toán trước thuế năm 2012 bị sụt giảm so với năm 2011 Nhưvậy, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành năm 2012 cũng giảm
so với năm 2011
Về lợi nhuận:
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế của công ty năm 2012 là 1.490.664.037 đồng, giảm 271.144.837đồng so với năm 2011, tương ứng giảm 15,39% so với năm 2011 Sự sụtgiảm này là do doanh nghiệp mất nhiều chi phí cho hoạt động kinh doanhcũng như quản lí doanh nghiệp nên cho dù doanh thu năm 2012 có tăngnhưng cũng không bù lại được Sự sụt giảm này đòi hỏi công ty phải đề
ra chiến lược, chính sách để tiết kiệm các khoản chi phí trong quá trìnhhoạt động của mình
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: Chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định bằng thu nhập chịu thuếnhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Lợi nhuận sau thuế thunhập doanh nghiệp của công ty năm 2012 là 1.229.797.831 đồng, giảm91.558.824 đồng so với năm 2011 , tương ứng giảm 6,93% so với năm2011
Nhận xét chung:
Trong 2 năm 2011 và 2012, ngoài các khoản giảm trừ doanh thu,công ty còn có các khoản không phát sinh sau: chi phí bán hàng, chi phí