1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần tập đoàn hipt

40 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần tập đoàn Hipt
Tác giả Lê Thị Thu Thủy
Trường học Trường Đại học Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 297,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 KHÁI QUÁT VỀ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG (4)
    • 1.1.1 Khái niệm bán hàng (4)
    • 1.1.2 Vai trò và ý nghĩa bán hàng (4)
    • 1.1.1 Ý nghĩa của việc bán hàng hoá (5)
  • 1.2 NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG (5)
  • 1.3. NỘI DUNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG (6)
    • 1.3.1 Khái niệm doanh thu bán hàng (6)
    • 1.3.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (7)
    • 1.3.3. Phương pháp xác định doanh thu bán hàng (7)
    • 1.3.4. Kế toán doanh thu bán hàng (7)
      • 1.3.4.1 Chứng từ sử dụng (7)
      • 1.3.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng (8)
      • 1.3.4.2 Trình tự kế toán bán hàng (9)
  • 1.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU (12)
    • 1.4.1 Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu (12)
    • 1.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng (12)
    • 1.4.4 Phương pháp kế toán (Phụ lục 07, 08) (14)
  • 1.5 K Ế TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN (14)
    • 1.5.1 Khái niệm về giá vốn hàng bán (14)
    • 1.5.2 Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho (14)
      • 1.5.2.1 Xác định trị giá mua HH xuất kho (14)
      • 1.5.2.2 Phân bổ chi phí thu mua hàng bán ra trong kỳ (16)
      • 1.5.2.3 Tài khoản sử dụng (16)
  • 1.6. KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG (16)
    • 1.6.1. Khái niệm về chi phí bán hàng (16)
    • 1.6.2. Tài Khoản kế toán sử dụng (17)
  • 1.7 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (17)
    • 1.7.1 Khái niệm về chi phí quản lý doanh nghiệp (17)
    • 1.7.2 Tài khoản kế toán sử dụng (17)
    • 1.7.3 Phương pháp kế toán (18)
  • 1.8 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG (18)
    • 1.8.1 Khái niệm phương pháp xác định kết quả bán hàng (18)
    • 1.8.2 Tài khoản sử dụng (18)
    • 1.8.3 Phương pháp kế toán (18)
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HIPT (4)
    • 2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HIPT (19)
      • 2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển (19)
      • 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty (20)
      • 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty (21)
      • 2.1.4. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (22)
    • 2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HIPT (24)
      • 2.2.1. Kế toán bán hàng (24)
        • 2.2.1.1. Nội dung doanh thu bán hàng tại công ty (24)
        • 2.2.1.2. Tài khoản kế toán sử dụng (24)
        • 2.2.1.3 Chứng từ kế toán sử dụng (24)
        • 2.2.1.4. Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng (25)
      • 2.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (26)
        • 2.2.2.1 Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu (26)
        • 2.2.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng (26)
        • 2.2.2.3. Phương pháp hạch toán (26)
      • 2.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán (27)
      • 2.2.4. Kế toán chi phí bán hàng (CPBH) (29)
        • 2.2.4.1 Nội dung chi phí bán hàng (29)
        • 2.2.4.3 Trình tự hạch toán (29)
      • 2.2.5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (30)
        • 2.2.5.1 Nội dung CPQLDN (30)
        • 2.2.5.2 Tài khoản kế toán sử dụng (30)
        • 2.2.5.3 Trình tự hạch toán (30)
      • 2.2.6. Kế toán xác định kết quả bán hàng (31)
        • 2.2.6.1 Tài khoản KT sử dụng (31)
        • 2.2.6.2. Phương pháp xác định kết quả bán hàng (31)
        • 2.2.6.3 Trình tự hạch toán xác định kết quả bán hàng (31)
  • CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HIPT (19)
    • 3.1. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HIPT (32)
      • 3.1.1. Ưu điểm (32)
      • 3.1.2. Một số tồn tại trong bộ máy kế toán của Công ty (34)
    • 3.2. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG (35)

Nội dung

KHÁI QUÁT VỀ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG

Khái niệm bán hàng

Bán hàng là bước cuối cùng trong hoạt động kinh doanh, đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển giao giá trị của sản phẩm tới khách hàng Quá trình này chính là sự thực hiện giá trị của hàng hoá, nơi doanh nghiệp cung cấp sản phẩm và nhận được thanh toán từ khách hàng Bán hàng thành công giúp doanh nghiệp tăng doanh thu, mở rộng thị trường và xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng Đây là bước quyết định trong quá trình đưa sản phẩm từ doanh nghiệp đến tay người tiêu dùng, phản ánh quá trình chuyển giao giá trị và sự chấp nhận của khách hàng.

Trong quá trình kinh doanh, hàng hóa bán được đóng vai trò then chốt cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Hàng hóa đạt tiêu chuẩn chất lượng cao và giá thành hợp lý giúp tiêu thụ nhanh, mang lại lợi nhuận cao, đồng thời củng cố vị thế vững chắc trên thị trường.

Vai trò và ý nghĩa bán hàng

Kết quả bán hàng là yếu tố then chốt quyết định thành công của doanh nghiệp, giúp tăng vòng quay vốn, thu hồi vốn nhanh và đảm bảo lợi nhuận Việc tổ chức quá trình bán hàng hiệu quả là nền tảng để đạt kết quả bán hàng cao, từ đó thúc đẩy luân chuyển hàng hóa và doanh thu trong kỳ Kết quả bán hàng không chỉ phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu và nâng cao đời sống người lao động mà còn thể hiện rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp, tạo điều kiện tham gia thị trường vốn và nâng cao năng lực cạnh tranh.

L ê Thị Thu Thủy Lớp KT 11-02

Thông qua quá trình bán hàng hiệu quả, doanh nghiệp xây dựng và duy trì các mối quan hệ mua bán ổn định với đối tác, đồng thời thúc đẩy kế hoạch sản xuất và mở rộng hoạt động kinh doanh để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Điều này giúp giữ vững cân đối tiền hàng, góp phần ổn định và phát triển nền kinh tế quốc gia.

Ý nghĩa của việc bán hàng hoá

Bán hàng là chức năng then chốt của doanh nghiệp, đóng vai trò quyết định đến sự thành công và phát triển bền vững Trong nền kinh tế quốc dân, hoạt động bán hàng góp phần thúc đẩy tiêu dùng và tăng trưởng kinh tế Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp dịch vụ, bán hàng còn giúp nâng cao hình ảnh thương hiệu và mở rộng thị trường Do đó, việc thực hiện tốt công tác bán hàng là yếu tố không thể thiếu để doanh nghiệp duy trì lợi thế cạnh tranh và phát triển lâu dài.

Bán hàng đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến cung cầu trên thị trường Hoạt động bán hàng giúp thực hiện mục tiêu của nền sản xuất hàng hoá và quá trình tái sản xuất kinh doanh Thông qua thị trường, bán hàng góp phần cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng trong xã hội, đồng thời đảm bảo sự hài hòa giữa các ngành nghề kinh doanh khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.

Bán hàng là kết quả cuối cùng của quá trình kinh doanh và ảnh hưởng trực tiếp đến mức lưu chuyển hàng hóa của doanh nghiệp Doanh nghiệp tiêu thụ nhiều hàng hóa hơn sẽ tăng cường sức mạnh và khả năng cạnh tranh trên thị trường Do đó, hoạt động bán hàng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp; chỉ khi bán được sản phẩm, doanh nghiệp mới có khả năng duy trì hoạt động và tái sản xuất.

NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG

Trong các doanh nghiệp thương mại hiện nay, kế toán bán hàng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp và cơ quan Nhà nước đánh giá chính xác mức độ hoàn thành kế hoạch về giá vốn hàng hóa, chi phí và lợi nhuận Việc tổ chức và sắp xếp hợp lý các khâu trong quá trình bán hàng không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán bán hàng mà còn giúp xác định kết quả bán hàng chính xác Đồng thời, việc này góp phần xây dựng sự thống nhất trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả quản lý và phản ánh đầy đủ tình hình tài chính doanh nghiệp.

L ê Thị Thu Thủy Lớp KT 11-02

Kế toán bán hàng đóng vai trò quan trọng trong quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để phát huy hiệu quả vai trò này, kế toán bán hàng cần thực hiện tốt các nhiệm vụ như ghi chép chính xác các giao dịch bán hàng, theo dõi doanh thu và công nợ khách hàng, đồng thời cung cấp thông tin kịp thời để hỗ trợ lập kế hoạch và ra quyết định Việc thực hiện tốt những nhiệm vụ này giúp nâng cao hiệu quả quản lý bán hàng, tối ưu hóa lợi nhuận và đảm bảo tính chính xác của số liệu tài chính.

Phản ánh và giám sát kịp thời, chi tiết khối lượng hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra, tồn kho về số lượng, chất lượng và giá trị giúp đảm bảo quản lý chính xác Việc tính toán đúng đắn giá vốn hàng hóa và dịch vụ cung cấp, cùng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí phát sinh, là yếu tố then chốt để xác định chính xác kết quả kinh doanh Điều này giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp và nâng cao hiệu quả hoạt động, phù hợp với các chuẩn mực kế toán và quy định pháp luật hiện hành.

Thường xuyên kiểm tra giám sát tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng và doanh thu bán hàng của đơn vị để đảm bảo đạt mục tiêu đề ra Đồng thời, theo dõi chặt chẽ quá trình thanh toán tiền hàng và việc nộp thuế với Nhà nước nhằm duy trì hoạt động kinh doanh minh bạch, hiệu quả Việc này giúp nâng cao khả năng quản lý tài chính, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về thuế và tài chính nhà nước.

Để đảm bảo quản lý tài chính hiệu quả, cần phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng nhằm xác định chính xác kết quả bán hàng và đôn đốc công tác thu tiền Việc kiểm tra và giám sát chặt chẽ giúp đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, đồng thời hạn chế tình trạng chiếm dụng vốn không hợp lý Điều này góp phần nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp và tối ưu hóa dòng tiền.

Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin chính xác, trung thực và lập báo cáo quyết toán đầy đủ, kịp thời nhằm đánh giá đúng hiệu quả hoạt động kinh doanh và tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.

NỘI DUNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG

Khái niệm doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ là tổng số tiền thu được từ các giao dịch phát sinh doanh thu, bao gồm cả phụ thu và phí thêm ngoài giá bán Tổng doanh thu bán hàng thể hiện số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ Đây là chỉ tiêu quan trọng trong doanh thu của doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực bán hàng và dịch vụ.

Căn cứ vào phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) mà doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định cụ thể như sau:

Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định là giá bán chưa bao gồm thuế GTGT Việc này giúp doanh nghiệp dễ dàng tính toán và kê khai thuế chính xác theo quy định của pháp luật Tổng doanh thu cận kề giá trị chưa có thuế GTGT là cơ sở để xác định số thuế GTGT phải nộp ngân sách nhà nước Áp dụng phương pháp khấu trừ, doanh nghiệp chỉ cần nộp phần thuế GTGT phát sinh từ doanh thu đã trừ đi số thuế đã được khấu trừ trước đó Do đó, việc rõ ràng về giá bán chưa có thuế GTGT giúp đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong hoạt động kê khai thuế.

Trong lĩnh vực hàng hoá dịch vụ, có những trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chỉ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Do đó, doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ trong các trường hợp này không phải tính vào số thuế GTGT phải nộp Việc xác định rõ các đối tượng không chịu thuế GTGT giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật thuế, đồng thời tối ưu hoá nghĩa vụ tài chính của mình.

L ê Thị Thu Thủy Lớp KT 11-02

4 cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đối với hàng hóa dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu được tính bằng tổng giá thanh toán, bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu.

Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng

DT bán hàng được ghi nhận đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

- Người bán đã chuyể giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

- Người bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa

- DT được xác định tương đối chắc chắn

- Người bán đã thu được hoặc séc thu được lợi ích kinh tế từ việc giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Phương pháp xác định doanh thu bán hàng

Trong doanh nghiệp thương mại, doanh thu bán hàng được xác định như sau: DTBH = x Giá bán được xác định là tiêu thụ

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

Kế toán doanh thu bán hàng

- Hoá đơn bán hàng: Dùng trong doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hoặc những mặt hàng không phải chịu thuế GTGT

- Phiếu thu tiền, giấy báo Có của ngân hàng

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho

Hoá đơn GTGT là chứng từ cần thiết trong doanh nghiệp để tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ Mỗi hoá đơn GTGT cần ghi rõ ba chỉ tiêu quan trọng: giá bán chưa tính thuế GTGT, số thuế GTGT phát sinh và tổng số tiền thanh toán đã bao gồm thuế Việc lập hoá đơn chính xác và đầy đủ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định của pháp luật về thuế và đảm bảo quản lý tài chính hiệu quả.

L ê Thị Thu Thủy Lớp KT 11-02

5 những sản phẩm, dịch vụ có cùng thuế suất

+ Đối với các doanh nghiệp bán hàng hoá dịch vụ với số lượng lớn thì sử dụng hoá đơn GTGT ký hiệu: “ 01GTKT – 3LL”

+ Đối với các doanh nghiệp bán hàng hoá dịch vụ với số lượng nhỏ thì sử dụng hoá đơn GTGT ký hiệu: “01 GTKT – 2LL”

1.3.4.2Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh các khoản liên quan đến giá bán và doanh thu, kế toán sử dụng các tài khoản sau đây:

-TK 511: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

TK này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh

ThuếTTĐB và thuế XNK được tính dựa trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng Các loại thuế này phải được nộp đúng kỳ kế toán khi doanh thu đã xác định rõ ràng là đã bán trong kỳ Việc tính thuế dựa trên doanh thu thực tế giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

+ Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

+ Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

+ Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

+ Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ

+ Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

- TK này có 5 TK cấp 2 sau:

+ TK 511(1): Doanh thu bán hàng hóa

+ TK 511(2): Doanh thu bán các thành phẩm

L ê Thị Thu Thủy Lớp KT 11-02

+ TK 511(3): Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK 511(4): Doanh thu trợ cấp, trợ giá

+ TK 511(7): Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

- TK 512: Doanh thu nội bộ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu từ bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ giữa các đơn vị thuộc cùng công ty hoặc tổng công ty, là các đơn vị hạch toán phụ thuộc Để thuận tiện quản lý, tài khoản này được mở thành 3 tài khoản cấp 2 nhằm phân chia rõ ràng các loại doanh thu khác nhau Việc sử dụng tài khoản này giúp theo dõi chính xác doanh thu nội bộ giữa các đơn vị trong cùng tập đoàn, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính.

+ TK 512(1): Doanh thu bán hàng hóa

+ TK 512(2): Doanh thu bán các sản phẩm

+ TK 512(3): Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp

Tài khoản này phản ánh số thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu ra, thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp Nó gồm có hai tài khoản cấp 3 chính, giúp quản lý chính xác các khoản thuế GTGT phát sinh trong doanh nghiệp Việc theo dõi các khoản thuế này đảm bảo tuân thủ quy định thuế và tối ưu hoá công tác kế toán thuế GTGT doanh nghiệp.

+ TK 333(11): Thuế GTGT đầu ra

+ TK 333(12): Thuế GTGT hàng nhập khẩu

- Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK liên quan khác như: TK 111, TK

1.3.4.2 Trình tự kế toán bán hàng

Trong mỗi phương thức bán hàng khác nhau thì trình tự kế toán bán hàng cũng khác nhau

*) Phương thức bán hàng trực tiếp

Giao hàng trực tiếp từ kho doanh nghiệp đến khách hàng là hình thức phổ biến trong thương mại hiện nay Khi sản phẩm được bàn giao cho khách hàng, nó được coi là đã tiêu thụ khi người mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Phương thức này giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian giao hàng và nâng cao trải nghiệm khách hàng, đồng thời phù hợp với các chiến lược tối ưu hóa logistics và SEO.

Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức trực tiếp (Phụ lục 04)

*) Phương thức bán hàng đại lý (Phụ lục 05)

Là phương thức doanh nghiệp giao hàng cho các đại lý để nhờ các đại lý này

L ê Thị Thu Thủy Lớp KT 11-02

Bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thu tiền và nhận hoa hồng từ mỗi giao dịch Sản phẩm chuyển giao cho các đại lý ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi bán thành công Khi các đại lý ký gửi thanh toán, chấp nhận thanh toán hoặc gửi thông báo về số hàng đã bán, số hàng đó sẽ được coi là đã tiêu thụ, đảm bảo rõ ràng về quyền sở hữu và giá trị bán hàng.

*)Phương thức bán hàng trả góp (phụ lục 06)

Bán hàng trả góp là hình thức bán hàng trong đó khách hàng thanh toán nhiều lần, bắt đầu bằng khoản đặt cọc hoặc thanh toán lần đầu Các khoản còn lại sẽ được trả dần theo các kỳ hạn, thường với số tiền đều nhau gồm cả phần doanh thu gốc và lãi suất Người bán chỉ mất quyền sở hữu hàng hóa khi khách hàng hoàn tất khoản thanh toán cuối cùng, nhưng về mặt kế toán, hàng hóa bán trả góp vẫn được coi là đã tiêu thụ khi giao hàng và khách hàng chấp nhận thanh toán.

*) Phương thức bán buôn qua kho

Bán buôn qua kho là phương thức bán hàng xuất kho của doanh nghiệp gồm

- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp:

Trong quá trình giao dịch, bên mua cử đại diện tới kho của bên bán để nhận hàng, đảm bảo quá trình xuất kho và giao hàng diễn ra thuận tiện Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hóa và giao trực tiếp cho đại diện của bên mua, giúp đơn giản hóa thủ tục và rút ngắn thời gian giao dịch Khi đại diện bên mua nhận đủ hàng hóa, thực hiện thanh toán hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác định là đã tiêu thụ thành công, kết thúc quá trình giao dịch một cách chính thức.

- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng

Dựa trên hợp đồng đã ký kết hoặc đơn đặt hàng, doanh nghiệp thương mại tiến hành xuất kho hàng hóa bằng phương thức vận tải phù hợp hoặc thuê ngoài để vận chuyển đến kho của bên mua hoặc địa điểm do bên mua quy định trong hợp đồng, đảm bảo quá trình giao hàng diễn ra thuận lợi và đúng theo thoả thuận.

L ê Thị Thu Thủy Lớp KT 11-02

*) Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng:

Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận được hàng mua không đưa về kho mà vận chuyển thẳng đến bên mua gồm hai hình thức:

- Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp ( hình thức giao tay ba)

Sau khi mua hàng, doanh nghiệp thương mại nhận hàng trực tiếp tại kho của bên bán và ký xác nhận nhận đầy đủ hàng hóa Khi giao nhận, bên mua đã thanh toán đầy đủ hoặc chấp nhận nợ hàng hóa, xác nhận hàng đã tiêu thụ hợp pháp Quy trình này đảm bảo rõ ràng về trách nhiệm và quyền lợi của các bên, phù hợp với quy định pháp luật thương mại.

- Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức vận chuyển hàng

Hình thức vận chuyển hàng hóa được phân chia thành hai loại: có tham gia thanh toán và không tham gia thanh toán Trong đó, hình thức có tham gia thanh toán nghĩa là doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng sẽ tự vận chuyển bằng phương tiện của mình hoặc thuê dịch vụ vận chuyển ngoài để đến địa điểm bên mua đã thỏa thuận.

+ Không tham gia thanh toán: Doanh nghiệp chỉ là người trung gian và được hưởng hoa hồng

Bán lẻ là hình thức phân phối hàng hóa trực tiếp tới người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế, thường thông qua các cửa hàng nhỏ lẻ Phương thức này chủ yếu diễn ra qua các cửa hàng đơn chiếc với quy mô nhỏ, giá bán ổn định nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của khách hàng Bán lẻ đóng vai trò quan trọng trong chuỗi phân phối, giúp đưa sản phẩm trực tiếp đến tay người tiêu dùng một cách thuận tiện và nhanh chóng.

- Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung:

Nhân viên thu tiền của khách, viết hóa đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy do nhân viên bán hàng giao

- Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp:

Nhân viên bán hàng thu tiền trực tiếp của khách và giao hàng cho khách

- Hình thức bán lẻ tự phục vụ ( tự chọn):

Khách hàng tự chọn hàng hóa rồi mang đến quầy hàng thanh toán

- Hình thức bán trả góp:

L ê Thị Thu Thủy Lớp KT 11-02

Người mua có thể thanh toán tiền hàng nhiều lần, giúp họ dễ dàng tiếp cận sản phẩm hơn Doanh nghiệp thương mại không chỉ thu đủ số tiền theo giá bán thông thường mà còn có thể thu thêm một khoản lãi trả chậm, tạo nguồn thu nhập bổ sung Chính sách thanh toán trả chậm mang lại lợi ích lớn cho khách hàng và doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy doanh số bán hàng hiệu quả hơn.

- Hình thức bán hàng tự động

Doanh nghiệp thương mại sử dụng máy bán hàng tự động để cung cấp các loại hàng hóa tại các địa điểm công cộng Các máy này cho phép khách hàng mua hàng một cách tiện lợi sau khi bỏ tiền, bằng cách tự động đẩy sản phẩm ra ngoài Công nghệ bán hàng tự động giúp nâng cao trải nghiệm mua sắm và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU

Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu và thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, giúp doanh nghiệp xác định chính xác doanh thu thực tế và tuân thủ các quy định thuế hiện hành.

Chiết khấu thương mại là số tiền doanh nghiệp giảm trừ hoặc đã thanh toán cho khách hàng, phản ánh việc khách hàng mua hàng hóa hoặc dịch vụ với số lượng lớn theo thỏa thuận trong hợp đồng Việc áp dụng chiết khấu thương mại giúp doanh nghiệp thúc đẩy doanh số bán hàng, tăng tính cạnh tranh và duy trì mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng Đây là khoản giảm giá đã được thương lượng rõ ràng trong hợp đồng mua bán, mang lại lợi ích về tài chính cho cả hai bên.

Giảm giá hàng bán là khoản tiền giảm trừ ngoài hóa đơn hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ, thường xuất phát từ các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn hoặc không đúng địa điểm theo hợp đồng.

Hàng bán bị trả lại là những sản phẩm đã được tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do không đúng yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách kỹ thuật hoặc phẩm chất kém Đây là những mặt hàng không phù hợp hoặc không đúng chủng loại như đã thỏa thuận trong hợp đồng, gây ảnh hưởng đến quy trình kinh doanh và quản lý tồn kho của doanh nghiệp.

- Các loại thuế gián thu có tính vào giá bán: Thuế xuất khẩu, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp

Tài khoản kế toán sử dụng

- TK 521: Chiết khấu thương mại

L ê Thị Thu Thủy Lớp KT 11-02

Tài khoản này phản ánh khoản chiết khấu thương mại (CKTM) mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho khách hàng do mua hàng với số lượng lớn theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán Khoản chiết khấu này được ghi rõ trong hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua bán hàng hóa Để quản lý chính xác, tài khoản này được mở thành các tài khoản cấp 2 chi tiết phù hợp với từng trường hợp và loại hình chiết khấu thương mại.

+ TK 521(1): Chiết khấu hàng hóa

+ TK 521(2): Chiết khấu thành phẩm

+ TK 521(3): Chiết khấu dịch vụ

- TK 531: Hàng bán bị trả lại

TK này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng kém chất lượng, mất phẩm chất hoặc không đúng quy cách, chủng loại Việc ghi nhận chính xác các nguyên nhân trả hàng giúp quản lý tồn kho hiệu quả và đảm bảo minh bạch trong hoạt động kinh doanh Đây là công cụ quan trọng để theo dõi và kiểm soát các trường hợp trả lại hàng hóa, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ và duy trì lòng tin của khách hàng.

- TK 532: Giảm giá hàng bán

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua khi sản phẩm hoặc hàng hóa không đạt chất lượng, mất phẩm chất hoặc không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế Đây là chính sách giúp bảo vệ quyền lợi của khách hàng khi gặp phải hàng hóa lỗi hoặc không đúng tiêu chuẩn Việc giảm giá hàng bán đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng và thúc đẩy sự minh bạch trong hoạt động thương mại Áp dụng giảm giá phù hợp theo các điều khoản trong hợp đồng giúp duy trì mối quan hệ kinh doanh lâu dài và tin cậy giữa các bên.

- TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp

Báo cáo TK này phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu liên quan đến thuế GTGT, gồm số thuế GTGT đầu ra phát sinh từ bán hàng, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, cũng như số thuế GTGT đã được khấu trừ qua các chứng từ hợp lệ Ngoài ra, báo cáo còn thể hiện rõ số thuế GTGT đã nộp ngân sách nhà nước, và số thuế còn phải nộp thực tế, giúp người kinh doanh dễ dàng kiểm soát và quản lý nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp theo đúng quy định.

- TK 333(2): Thuế tiêu thụ đặc biệt

Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phái nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

Phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

- Các TK liên quan khác như: TK 111, TK 112, TK 331…

L ê Thị Thu Thủy Lớp KT 11-02

+ Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

+ Doanh thu của hàng bán bị trả lại

Các khoản giảm giá hàng bán đã được chấp thuận cho người mua hàng do sản phẩm bán ra gặp vấn đề về chất lượng, hàng bán kém hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế Việc giảm giá này giúp đảm bảo quyền lợi của người mua hàng và duy trì mối quan hệ hợp tác lâu dài Các chính sách giảm giá cần được thực hiện đúng theo các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng để đảm bảo tính minh bạch và công bằng.

+ Kết chuyển số chiết khấu thương mại sang TK 511 để xác định DTT

+ Kết chuyển số doanh thu của hàng bán bị trả lại sang TK 511 để xác định DTT

+ Kết chuyển khoản giảm giá sang TK 511 để xác định DTT

K Ế TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Khái niệm về giá vốn hàng bán

Trị giá vốn hàng xuất bán của doanh nghiệp thương mại được xác định bằng tổng giá trị mua hàng hóa bán ra cộng với các chi phí thu mua đã phân bổ cho lượng hàng xuất bán trong kỳ Việc tính toán chính xác trị giá vốn giúp doanh nghiệp kiểm soát lợi nhuận và đưa ra các chiến lược kinh doanh hiệu quả Đây là yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và quản lý tồn kho Áp dụng phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp thương mại muốn đảm bảo minh bạch trong công tác kế toán và tối ưu hóa lợi nhuận.

Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho

1.5.2.1 Xác định trị giá mua HH xuất kho

Hàng hóa mua về của doanh nghiệp thường có giá trị khác nhau tại các thời điểm khác nhau do được nhập kho, xuất bán hoặc gửi bán từ nhiều nguồn khác nhau Vì vậy, việc xác định giá trị thực tế của hàng hóa khi xuất kho là rất quan trọng Trị giá hàng hóa xuất kho được xác định dựa trên các phương pháp phù hợp nhằm phản ánh chính xác giá trị thực tế tại thời điểm xuất kho Các phương pháp này giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, tối ưu hóa lợi nhuận và đảm bảo tuân thủ các quy định kế toán liên quan đến giá trị hàng tồn kho.

- Phương pháp bình quân gia quyền:

Theo phương pháp này, trị giá thành phẩm xuất kho được xác định như sau:

Trị giá Số lượng Đơn giá thực tế TP = thành phẩm x bình quân gia xuất kho xuất kho quyền xuất kho

L ê Thị Thu Thủy Lớp KT 11-02

Để xác định giá trị thực tế của thành phẩm, cần cộng trị giá thực tế của thành phẩm và bình quân trị giá tồn kho đầu kỳ, sau đó gia quyền theo số lượng hàng tồn đầu kỳ và hàng nhập trong kỳ Công thức tính giá trị xuất kho dựa trên đơn giá và số lượng tồn kho, bao gồm cả tồn đầu kỳ và các lô hàng nhập trong kỳ, giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý kho.

- Phương pháp tính theo giá đích danh:

Hàng hóa được xác định theo từng đơn chiếc hoặc từng lô, giữ nguyên từ khi nhập kho đến khi xuất bán để đảm bảo tính chính xác Khi xuất kho, kế toán phản ánh đúng giá thực tế của loại hàng hóa đó, giúp quản lý tồn kho và định giá bán hàng chính xác hơn Việc xác định rõ ràng từng lô hàng hoặc đơn chiếc là yếu tố quan trọng trong kiểm soát hàng tồn kho và đảm bảo minh bạch trong quá trình kinh doanh.

- Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO):

Phương pháp này dựa trên giả định rằng hàng hóa mua trước sẽ được xuất trước, còn hàng tồn kho cuối kỳ là hàng mua tại thời điểm cuối kỳ Theo đó, trị giá hàng hóa xuất kho được tính dựa trên giá của lô hàng nhập kho ở đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giúp phản ánh chính xác chi phí hàng hóa đã tiêu thụ Đồng thời, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định dựa trên giá của lô hàng nhập kho ở cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ, đảm bảo phản ánh đúng giá trị hàng tồn kho còn lại Phương pháp này giúp kiểm soát chi phí và giá trị hàng tồn kho theo nguyên tắc thời điểm nhập kho, phù hợp cho các doanh nghiệp muốn theo dõi chính xác chi phí hàng hóa tồn kho.

- Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO):

Phương pháp này dựa trên giả định hàng hóa mua sau sẽ được xuất trước, còn hàng tồn kho cuối kỳ là những lô hàng đã mua trước đó Theo đó, giá trị hàng hóa xuất kho được xác định dựa trên giá của lần nhập kho gần nhất, và khi hết thì sẽ tính theo các lô hàng nhập trước đó theo thứ tự thời gian Phương pháp này phù hợp với nguyên tắc quản lý hàng tồn kho theo phương pháp đức.

Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để ghi nhận nhập xuất sản phẩm, hàng hóa, cuối kỳ cần điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế để đảm bảo phản ánh chính xác trên các tài khoản Việc này giúp duy trì tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính, đảm bảo tuân thủ các quy định kế toán và giúp doanh nghiệp có hình ảnh tài chính rõ ràng hơn Điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế là bước quan trọng để phản ánh đúng giá trị hàng hóa nhập xuất, tránh sai lệch trong số liệu kế toán cuối kỳ.

L ê Thị Thu Thủy Lớp KT 11-02

1.5.2.2 Phân bổ chi phí thu mua hàng bán ra trong kỳ

CP thu mua của CP thu mua

CP thu mua hàng tồn đầu kỳ + phát sinh trong kỳ Trị giá mua Phân bổ cho = * của hàng

Hàng xuất Trị giá mua Trị giá mua của xuất bán

Bán hàng tồn đầu kỳ + hàng nhập trong kỳ trong kỳ

Trị giá vốn Trị giá mua thực tê CP mua phân bổ

Của hàng = của hàng xuất bán + cho hàng xuất bán

Kế toán sử dụng TK 632: “Giá vốn hàng bán”

+ Trị giá mua của hàng hóa ,giá thành thực tế của dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ

+ Chi phí mua được phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ

+ Trị giá mua của hàng bán bị người mua trả lại

+ Kết chuyển trị giá vốn của hàng bán trong kỳ

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN

(Theo phương pháp kê khai thường xuyên) (Phụ lục 09)

KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG

Khái niệm về chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là các khoản chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ trong kỳ theo quy định của chế độ tài chính Các khoản này bao gồm tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao thiết bị và các chi phí khác liên quan đến quá trình bán hàng Việc quản lý chi phí bán hàng hiệu quả giúp doanh nghiệp nâng cao lợi nhuận và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

L ê Thị Thu Thủy Lớp KT 11-02

1 4 tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí quảng cáo, tiếp thị, chi phí bảo hành sản phẩm…

Tài Khoản kế toán sử dụng

Chi phí bán hàng (TK 641) nhằm tập hợp và chuyển khoản các khoản chi phí thực tế phát sinh trong kỳ liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp, giúp phản ánh chính xác chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng.

Tài khoản này có 7 tài khoản cấp 2:

Kết cấu TK 641 như sau:

Bên nợ: Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm dịch vụ

- Các khoản giảm chi phí bán hàng

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

TK 641 không có số dư

KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Khái niệm về chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản phí liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, không thể tách riêng cho từng hoạt động Các khoản chi phí này gồm chi phí nhân viên quản lý, vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác Việc kiểm soát và tối ưu các chi phí này là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Tài khoản kế toán sử dụng

Kế toán sử dụng TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Kết cấu TK 642 như sau:

Bên nợ: Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kì

Bên có: Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911

TK 642 không có số dư cuối kì

L ê Thị Thu Thủy Lớp KT 11-02

Phương pháp kế toán

Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ( Phụ lục 10)

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG

Khái niệm phương pháp xác định kết quả bán hàng

Kết quả bán hàng là chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả cuối cùng về hoạt động tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ, thể hiện qua lợi nhuận hoặc khoản lỗ từ bán hàng Chỉ tiêu này giúp đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, xác định rõ ràng lợi nhuận sau khi trừ các chi phí liên quan Kết quả bán hàng được tính dựa trên doanh thu bán hàng trừ đi các khoản giảm trừ, chi phí bán hàng và các khoản chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động tiêu thụ Việc theo dõi kết quả bán hàng giúp doanh nghiệp nhận diện chính xác thành công hoặc gặp khó khăn trong hoạt động bán hàng để có hướng điều chỉnh phù hợp.

Nhuận = thu - của hàng - CPBH – CPQLDN

Bán hàng thuần xuất bán

Tài khoản sử dụng

- TK 911: “Xác định kết quả kinh doanh”

- TK 421: “Lợi nhuận chưa phân phối”

- Kết cấu TK 911 như sau:

Bên Nợ: + Trị giá vốn của sản phẩm dịch vụ đã tiêu thụ

+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Chi phí HĐTC và chi phí khác

+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Kết chuyển số lợi nhuận sau thuế trong kì

Bên Có: + Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần của sản phẩm đã tiêu thụ

+ Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác

- Kết cấu của TK 421 như sau:

Bên Nợ: + Sỗ lỗ về HĐKD của doanh nghiệp trong kì

Bên Có: + Số thực lãi về kinh doanh của doanh nghiệp trong kì

+ Xử lý các khoản lỗ về kinh doanh

Số dư bên có: số lãi chưa phân phối, chưa được sử dụng

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HIPT

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HIPT

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển

- Tên đầy đủ: Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn HIPT (High Performance

- Trụ sở công ty: 152 Thuỵ Khuê - Tây Hồ - Hà Nội

- Email: contact@hipt.com.vn

- Website: http://www.hipt.vn

- Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh: 222 Trần Hưng Đạo, Quận 1, Thành

Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn HIPT (HIPT Group JSC) bắt đầu là Công ty TNHH Hỗ trợ Phát triển Tin học HIPT, thành lập ngày 16/6/1994 theo Giấy phép số 1256/GB-UB của UBND TP Hà Nội Với đội ngũ ban đầu 14 nhân viên, công ty chuyên cung cấp thiết bị tin học, giải pháp công nghệ thông tin, phát triển phần mềm, dịch vụ công nghệ thông tin & truyền thông, tích hợp hệ thống, bảo hành và hỗ trợ khách hàng Ngay từ khi thành lập, HIPT đã trở thành nhà phân phối chính thức của Hewlett Packard (HP) tại Việt Nam, khẳng định vị thế tiên phong trong ngành công nghệ Tháng 2/2000, công ty chuyển đổi từ hình thức TNHH sang Công ty Cổ Phần theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số, đánh dấu bước phát triển mới của doanh nghiệp.

0103000008 Do Sở Kế hoạch và Đầu Tư Thành phố Hà Nội cấp ngày:29/2/2000 Cùng với việc chuyển đổi hình thức công ty, hoạt động kinh

L ê Thị Thu Thủy Lớp KT 11-02

Doanh số của công ty tiếp tục được mở rộng đáng kể, góp phần nâng cao quy mô hoạt động Tính đến năm 2000, công ty sở hữu đội ngũ nhân viên lên đến 50 người và đã trở thành đối tác chiến lược của nhiều thương hiệu nổi tiếng toàn cầu như HP, Oracle, Emerson, Cisco, Acer, Check Point, APC, BEA, IBM, Atex và RSA.

Năm 2005, để nâng cao khả năng chuyên nghiệp hóa các hoạt động kinh doanh và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, Công ty đã quyết định cơ cấu lại tổ chức theo mô hình tập đoàn và chính thức đổi tên thành Công ty Cổ Phần Tập Đoàn HIPT Các hoạt động kinh doanh của Công ty được tổ chức thành các trung tâm chức năng và các công ty trực thuộc, nhằm tối ưu hóa hiệu quả và quản lý chặt chẽ hơn các lĩnh vực kinh doanh.

Tập đoàn HIPT đã trở thành một trong những tập đoàn tin học hàng đầu tại Việt Nam, chuyên cung cấp các sản phẩm và giải pháp công nghệ thông tin tiên tiến, phù hợp nhằm tối đa hóa hiệu quả công việc của khách hàng Với đội ngũ hơn 400 nhân viên có chuyên môn cao, được đào tạo bài bản tại các trường đại học danh tiếng trong và ngoài nước, HIPT Group mang lại giá trị lớn cho khách hàng và thị trường Được khách hàng, đối tác và thị trường đánh giá cao, HIPT Group cam kết cung cấp các giải pháp công nghệ phù hợp, sáng tạo và đảm bảo hiệu quả cao.

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Là một Tập Đoàn kinh tế đa ngành nghề dựa trên nền tảng công nghệ, các lĩnh vực hoạt động của HIPT bao gồm:

HIPT cung cấp các giải pháp công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, đặc biệt là phần mềm ngân hàng và bảo hiểm Do thực trạng thị trường hiện nay, phần lớn các giải pháp của HIPT là các phần mềm nước ngoài được bản địa hóa phù hợp với nhu cầu khách hàng Công ty thực hiện tư vấn, thiết kế, phát triển và triển khai các giải pháp phần mềm chất lượng cao, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động trong ngành tài chính ngân hàng.

- Cung cấp giải pháp tích hợp hệ thống:

L ê Thị Thu Thủy Lớp KT 11-02

HIPT cung cấp hệ thống lớn hỗ trợ máy chủ và lưu trữ dữ liệu, đảm bảo giải pháp tích hợp toàn diện về phần cứng, phần mềm, thiết bị thu thập dữ liệu và cơ sở dữ liệu Công ty cam kết cập nhật mạng lưới và nâng cao bảo mật hệ thống thông tin để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho khách hàng.

- Kinh doanh thương mại và cung cấp dịch vụ tin học:

HIPT là nhà cung cấp hàng đầu các thiết bị công nghệ như máy tính PC, máy in và thiết bị ngoại vi phù hợp với các dự án và hoạt động đấu thầu Chúng tôi còn chuyên cung cấp dịch vụ đào tạo tin học chuyên nghiệp, lắp đặt, bảo hành và sửa chữa hệ thống thông tin, mạng máy tính để đảm bảo hoạt động liên tục và ổn định cho doanh nghiệp.

- Cung cấp tư vấn về hệ thống thông tin:

HIPT tư vấn, thiết kế, phát triển và triển khai các gỉai pháp phần mềm chất lượng cao trong lĩnh vực hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành như các giải pháp chính phủ điện tử, doanh nghiệp điện tử, hệ thông tin báo cáo,…

- Cung cấp các dịch vụ trong lĩnh vực truyền thông:

HIPT chuyên cung cấp dịch vụ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực phát triển giá trị gia tăng dựa trên hạ tầng truyền thông hiện đại Công ty tư vấn và chuyển giao công nghệ truyền thông, đồng thời hỗ trợ khách hàng trong việc kinh doanh các giải pháp công nghệ thông tin HIPT cũng gia công phát triển và cung cấp các giải pháp phần mềm tin học nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Các dịch vụ công nghệ thông tin của HIPT đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường truyền thông và công nghệ số.

- Cung cấp giải pháp về hệ thống điện:

HIPT là đơn vị cung cấp thiết bị và giải pháp đảm bảo nguồn điện đa dạng từ quy mô nhỏ đến rất lớn, phù hợp với nhu cầu của khách hàng Ngoài ra, HIPT còn cung cấp dịch vụ tư vấn, giới thiệu, lắp đặt và bảo hành các thiết bị điện – điện tử, phụ tùng thay thế, cùng các biện pháp kỹ thuật tối ưu Công ty cũng hỗ trợ khách hàng trong các dịch vụ tư vấn đầu tư công trình năng lượng và công nghiệp, đảm bảo các giải pháp toàn diện, đáp ứng hiệu quả mọi yêu cầu về nguồn điện.

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty

- Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty (Phụ lục 01)

- Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan cao nhất của công ty, có quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và lợi ích của doanh nghiệp Các quyết định của HĐQT được thông qua bằng biểu quyết tại các cuộc họp hoặc lấy ý kiến trực tiếp từ các thành viên, đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong quản lý.

L ê Thị Thu Thủy Lớp KT 11-02

1 9 văn bản hoặc hình thức khác, mỗi thành viên HĐQT có một phiếu biểu quyết

Ban kiểm soát do hội đồng bầu ra và có nhiệm vụ kiểm tra tính trung thực, hợp lý, hợp pháp trong quản lý và hoạt động điều hành của công ty Họ cần thường xuyên thông báo kết quả hoạt động cho Hội đồng quản trị (HĐQT) và tham khảo ý kiến của HĐQT trước khi trình báo cáo, kết luận hoặc kiến nghị lên Đại hội cổ đông để đảm bảo tính minh bạch và quản lý doanh nghiệp hiệu quả.

Chủ tịch Tập đoàn và Tổng Giám đốc là thành viên Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày Họ thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị và đảm bảo hoạt động tuân thủ chính sách pháp luật của Nhà nước Các lãnh đạo này đóng vai trò trung tâm trong việc thúc đẩy hiệu quả và phát triển của doanh nghiệp, đồng thời duy trì sự phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.

- Các phòng ban chức năng:

Phòng tài chính kế toán đảm nhiệm nhiệm vụ thu thập, phân loại và kiểm tra chứng từ để đảm bảo tính chính xác và hợp lệ Họ thực hiện ghi chép chi tiết các phiếu vật tư và lao động, đồng thời kiểm tra chứng từ trước khi lập các chứng từ gốc Cuối tháng, phòng kế toán lập bảng tập hợp chứng từ và gửi báo cáo lên công ty vào ngày 25 hàng tháng để đảm bảo quy trình tài chính minh bạch và chính xác.

2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

- Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (phụ lục 02)

- Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động SXKD của công ty mà bộ máy kế toán tài chính được tổ chức như sau:

Kế toán trưởng chịu trách nhiệm chung toàn bộ công việc trong phòng kế toán tài chính, đảm bảo hoạt động tài chính và kế toán của công ty diễn ra chính xác và hiệu quả Người đứng đầu phòng kế toán này còn phải báo cáo trực tiếp trước Ban giám đốc và Hội đồng quản trị về tình hình tài chính, công tác kế toán cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, Kế toán trưởng còn tham gia quan hệ ngoại giao liên quan đến các vấn đề tài chính và kế toán của công ty, đóng vai trò trung gian trong các mối quan hệ hợp tác liên quan đến tài chính doanh nghiệp.

MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HIPT

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HIPT

Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ Phần Tập Đoàn HIPT, em nhận thấy hoạt động kế toán bán hàng đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh chính xác doanh thu và kết quả kinh doanh của công ty Việc tổ chức công tác kế toán tại đây được thực hiện bài bản, đảm bảo đúng quy trình, giúp xác định kết quả bán hàng một cách rõ ràng và minh bạch Kế toán bán hàng tại công ty không những hỗ trợ trong việc kiểm soát doanh thu mà còn giúp doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện về hiệu quả hoạt động kinh doanh Qua đó, em nhận thấy tầm quan trọng của việc tổ chức hệ thống kế toán phù hợp để nâng cao hiệu quả quản lý và đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác.

Do nhu cầu của nền kinh tế thị trường thúc đẩy, công ty ra đời và hoạt động dựa trên việc tiếp cận và vận dụng linh hoạt các quy luật của thị trường vào hoạt động sản xuất kinh doanh Qua quá trình không ngừng cải tiến và đổi mới, công ty luôn cập nhật các tiến bộ khoa học kỹ thuật để ứng dụng vào cả lĩnh vực kinh doanh và quản lý, nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh trên thị trường.

Công ty chú trọng công tác quản lý và kế toán, luôn củng cố hệ thống để đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu quản lý và hạch toán Bộ máy quản lý được xây dựng vững chắc với đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, trách nhiệm và đam mê nghề nghiệp.

- Thứ nhất: Về tổ chức công tác kế toán

Với sự phát triển của bộ máy quản lý, bộ máy kế toán đã không ngừng trưởng thành cả về quy mô và chất lượng, giúp đáp ứng kịp thời nhiệm vụ quản lý và hạch toán của doanh nghiệp Những cải tiến liên tục này đóng góp quan trọng vào hiệu quả của công tác kế toán chung, đặc biệt là trong lĩnh vực kế toán bán hàng Sự phát triển này giúp nâng cao tính chính xác, tin cậy của các số liệu tài chính và hỗ trợ quyết định kinh doanh hiệu quả hơn.

Công ty nhận thức rõ vai trò quan trọng của kế toán trong hoạt động kinh doanh, nên đã xây dựng bộ máy kế toán vững mạnh và hoàn chỉnh Đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, được phân công rõ ràng theo từng lĩnh vực công việc, nhằm đảm bảo hoạt động kế toán chính xác và hiệu quả.

L ê Thị Thu Thủy Lớp KT 11-02

Việc phân công rõ ràng trong công tác kế toán giúp tạo ra sự chuyên môn hóa, tránh chồng chéo công việc và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính Tuy nhiên, sự kiêm nhiệm một số phần hành kế toán đã hạn chế khả năng cung cấp thông tin nhanh chóng cho nhà quản lý Dù phải đối mặt với nhiều nhiệm vụ kinh tế phát sinh, công ty vẫn thực hiện quyết toán nhanh chóng để đảm bảo số liệu chính xác, đầy đủ và kịp thời.

- Thứ hai: Về hệ thống sổ kế toán

Hệ thống sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung phù hợp với quy mô và chức năng của công ty, đảm bảo tính chặt chẽ giữa ghi chép thời gian và hệ thống, giúp kiểm tra và đối chiếu số liệu dễ dàng, đồng thời lập báo cáo nhanh chóng Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán phản ánh đầy đủ vào các chứng từ theo quy định của Bộ Tài Chính, đảm bảo tính chính xác và minh bạch Toàn bộ chứng từ kế toán đã qua sử dụng được sắp xếp, phân loại, lưu trữ đúng quy định của chế độ lưu trữ chứng từ, tài liệu kế toán của nhà nước, nâng cao tính kiểm soát và lưu trữ an toàn.

Công ty đã áp dụng phần mềm kế toán máy giúp toàn bộ nhân viên làm việc trên máy tính, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và giám sát hoạt động kế toán tại các trung tâm và bộ phận Việc sử dụng công nghệ thông tin giúp đẩy nhanh tiến độ công tác kế toán, giảm bớt công việc ghi chép thủ công và số lượng sổ sách cần quản lý Nhờ đó, công tác kế toán, đặc biệt là kế toán nghiệp vụ bán hàng, luôn cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho ban lãnh đạo và các đối tác kinh doanh, phát huy tối đa hiệu quả của nguồn nhân lực kế toán trong doanh nghiệp.

+ Các chứng từ sổ sách thường xuyên được kiểm tra, giám sát chặt chẽ và quản lý kịp thời

+ Công ty phân loại chứng từ theo hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát

L ê Thị Thu Thủy Lớp KT 11-02

3 1 sinh và theo trình tự thời gian trước khi đi vào khâu lưu trữ

- Thứ ba: Về hình thức tổ chức bộ máy kế toán

Hệ thống kế toán của công ty được tổ chức phù hợp với yêu cầu của công việc và phù hợp với chuyên môn của mỗi người

Công ty luôn tuân thủ nguyên tắc kế toán và đảm bảo ghi nhận đầy đủ doanh thu theo đúng quy định Đồng thời, công ty chấp hành nghiêm túc các chính sách, chế độ kế toán tài chính của nhà nước, đảm bảo minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính Việc tuân thủ các quy định này giúp nâng cao uy tín và đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra đúng luật pháp hiện hành.

Việc tổ chức sổ sách một cách hợp lý giúp theo dõi tình hình bán hàng chính xác và thuận tiện, từ đó rút ngắn thời gian kết chuyển doanh thu Phòng kế toán được bố trí hợp lý giữa các bộ phận khác nhau, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhận và cập nhật các báo cáo từ các phòng ban để đảm bảo tính chính xác và nhanh chóng trong thực hiện các nghiệp vụ kinh tế.

Việc vận dụng hình thức kế toán phù hợp trong công ty trong những năm qua đã giúp tối ưu hóa khả năng chuyên môn của đội ngũ nhân viên kế toán, giảm nhẹ khối lượng công việc, đồng thời vẫn đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng và nhiệm vụ của kế toán Công tác kế toán cung cấp thông tin kinh tế chính xác, đầy đủ, kịp thời từ chi tiết đến tổng hợp, hỗ trợ hiệu quả trong công tác điều hành và quản lý doanh nghiệp Nhờ đó, hệ thống kế toán của công ty tuân thủ chế độ kế toán hiện hành và phù hợp với nhu cầu quản lý của doanh nghiệp.

3.1.2.Một số tồn tại trong bộ máy kế toán của Công ty

Trong thời gian thực tập, tôi đã tìm hiểu sâu về hoạt động kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty Ngoài những ưu điểm nổi bật, công ty còn gặp phải một số tồn tại cần khắc phục, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý doanh thu và lợi nhuận Việc này giúp công ty cải thiện quy trình kế toán bán hàng để đảm bảo độ chính xác và minh bạch hơn trong các báo cáo tài chính.

-Thứ nhất: Về việc lập khoản dự phòng phải thu khó đòi

Công ty có nhiều hợp đồng kinh tế nhưng vẫn đối mặt với khách hàng trả chậm và nợ tiền hàng, dẫn đến hàng tồn chưa được trích dự phòng phải thu khó đòi Việc không trích lập dự phòng cho các khoản nợ khó thu này ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả kinh doanh và quyền lợi tài chính của công ty Nếu không có biện pháp xử lý kịp thời, các khoản nợ khó thu có thể gây giảm lợi nhuận và ảnh hưởng xấu đến tình hình tài chính của doanh nghiệp.

L ê Thị Thu Thủy Lớp KT 11-02

3 2 nhuận và làm mất một phần số vốn của công ty

- Thứ hai: Về xác định kết quả bán hàng cho từng mặt hàng

Công ty kinh doanh nhiều loại mặt hàng nhưng chưa xác định kết quả lợi nhuận cho từng mặt hàng Việc thực hiện xác định kết quả từng loại mặt hàng giúp công ty có cái nhìn rõ ràng về hiệu quả kinh doanh của từng sản phẩm Điều này hỗ trợ quản lý đưa ra quyết định chính xác hơn trong việc phân bổ nguồn lực và chiến lược phát triển Tăng cường phân tích lợi nhuận theo từng mặt hàng là giải pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả hoạt động và thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.

- Thứ 3: Về việc lập Sổ đăng ký chứng từ

Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ nhằm quản lý chứng từ một cách hệ thống Tuy nhiên, công ty không sử dụng Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, loại sổ này có vai trò chính trong việc kiểm tra số liệu và đối chiếu với Bảng cân đối sổ phát sinh trước khi lập báo cáo tài chính Việc không dùng sổ này vẫn đảm bảo tính chính xác và kiểm soát tốt các chứng từ kế toán theo quy định.

MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG

- Thứ nhất: Về việc lập khoản dự phòng phải thu khó đòi

Mọi doanh nghiệp đều mong muốn khách hàng thanh toán ngay sau khi mua hàng hoặc đúng hạn, nhằm duy trì dòng tiền ổn định và phát triển kinh doanh Tuy nhiên, thực tế thường xảy ra nhiều trường hợp khách hàng chậm thanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ do nhiều lý do khác nhau Điều này ảnh hưởng đến quản lý tài chính và cần có chiến lược phù hợp để xử lý các khoản nợ trễ hạn Nguyên nhân khách hàng không thể thanh toán đúng hạn có thể xuất phát từ các vấn đề về tài chính, thay đổi thu nhập hoặc các khó khăn đột xuất trong cuộc sống Hiểu rõ các yếu tố này giúp doanh nghiệp xây dựng chính sách thanh toán linh hoạt, nâng cao mối quan hệ với khách hàng và tối ưu hóa quản lý tài chính.

Để chủ động trong việc sử dụng vốn kinh doanh và đảm bảo tính thận trọng trong công tác kế toán, kế toán công ty phải trích trước dự phòng cho khoản nợ có thể đòi chậm hoặc không thu hồi được vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ Công ty cũng cần ra hạn nợ cho khách hàng, và nếu đã quá hạn mà khách hàng vẫn chưa trả, công ty có thể áp dụng lãi suất theo lãi vay ngân hàng để tránh việc chiếm dụng vốn doanh nghiệp Kế toán sử dụng tài khoản TK 139 “dự phòng phải thu khó đòi” để phản ánh khoản dự phòng này, nhằm đảm bảo chính xác và hợp lý trong báo cáo tài chính cuối kỳ Đồng thời, công ty phải dự kiến trích trước khoản này vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ hạch toán cuối năm để phản ánh đúng thực trạng hoạt động tài chính.

Kết cấu của TK 139 như sau:

L ê Thị Thu Thủy Lớp KT 11-02

Bên Nợ: Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi và xóa các khoản nợ phải thu khó đòi

Bên Có: Số dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp

Vào cuối kỳ kế toán năm hoặc giữa niên độ, công ty cần xác định các khoản nợ phải thu không chắc chắn thu hồi để thiết lập dự phòng nợ phải thu khó đòi Kế toán có trách nhiệm tính toán và trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng phù hợp nhằm phản ánh chính xác tình hình tài chính doanh nghiệp Việc này giúp đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh đúng giá trị các khoản nợ phải thu, nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin kế toán.

Trong kỳ kế toán hiện tại, nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập lớn hơn so với số dự phòng đã trích lập ở kỳ trước chưa sử dụng hết, thì phần chênh lệch sẽ được phản ánh vào chi phí Việc ghi nhận này giúp đảm bảo chính xác và phù hợp với nguyên tắc kế toán về lập dự phòng rủi ro nợ phải thu khó đòi.

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi

Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập trong kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng của kỳ trước còn chưa sử dụng hết, phần chênh lệch được hoàn nhập và ghi giảm chi phí Kế toán cần thực hiện ghi nhận khoản hoàn nhập này theo đúng quy định kế toán.

Nợ TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi

Có TK 642: CPQLDN (hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi)

Khi các khoản phải thu khó đòi không thể thu hồi được, doanh nghiệp phải tiến hành xóa nợ theo quy định của chính sách tài chính hiện hành Việc xử lý này dựa trên quyết định xóa nợ đối với các tài khoản phải thu khó đòi, nhằm đảm bảo tính chính xác và hợp lý trong báo cáo tài chính Kế toán sẽ ghi nhận khoản xóa nợ theo đúng quy trình để phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Nợ TK 139: Số nợ xóa sổ đã được dự phòng

Nợ TK 642: Số nợ xóa sổ chưa được dự phòng

Có TK 131: Số nợ phải thu của khách hàng được xóa

Có TK 138: Số nợ phải thu của khách hàng chưa được xóa Đồng thời phản ánh vào bên Nợ TK 004: “ Nợ khó đòi đã xử lý”

Sau khi quyết định xóa nợ, các khoản phải thu vẫn được theo dõi riêng trên sổ sách kế toán trong thời hạn tối thiểu là 5 năm Do đó, doanh nghiệp cần duy trì việc theo dõi và kiểm tra các khoản phải thu này để đảm bảo tính minh bạch và chính xác của báo cáo tài chính Đồng thời, công ty cần thực hiện các biện pháp phù hợp để giám sát và xử lý các khoản nợ đã được xóa nhằm hạn chế rủi ro tài chính trong dài hạn.

L ê Thị Thu Thủy Lớp KT 11-02

Trong quá trình thu hồi nợ, số tiền thu hồi được sau khi trừ các chi phí liên quan sẽ được công ty hạch toán vào mục thu nhập khác Việc này giúp phản ánh chính xác lợi nhuận từ hoạt động thu hồi nợ, đồng thời tuân thủ các quy định kế toán và thuế hiện hành Thu hồi nợ thành công không chỉ góp phần tăng doanh thu mà còn cải thiện dòng tiền của doanh nghiệp, đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra ổn định và bền vững.

Nợ TK 111, 112: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 711: Thu nhập khác Đồng thời ghi vào bên Có TK 004: Số nợ được thu hồi

- Thứ hai: Về việc xác định doanh thu kết quả bán hàng cho từng mặt hàng

Để đáp ứng yêu cầu quản lý chính xác và nâng cao hiệu quả kinh doanh, Công ty cần tổ chức hạch toán chi tiết kết quả bán hàng cho từng sản phẩm Việc này giúp xác định rõ lợi nhuận từng mặt hàng, từ đó đưa ra các quyết định chính xác về chiến lược kinh doanh Hạch toán chi tiết không chỉ tối ưu hóa quản lý tài chính mà còn nâng cao khả năng đưa ra các điều chỉnh kịp thời nhằm phát triển bền vững doanh nghiệp.

Vào cuối tháng, kế toán tiến hành tổng hợp doanh thu của các mặt hàng sau khi đã trích lập chi phí bảo hiểm và chi phí quản lý doanh nghiệp Sau đó, kế toán phân bổ doanh thu cho từng mặt hàng dựa trên các chỉ tiêu đã được xác định nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính Quá trình phân bổ này giúp doanh nghiệp theo dõi hiệu quả kinh doanh của từng mặt hàng một cách rõ ràng và hiệu quả.

Trong tháng 4 năm 2009, Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT ghi nhận tổng doanh thu bán hàng đạt 5.598.554.000 VNĐ, trong đó doanh thu từ sản phẩm linh kiện máy tính chiếm 212.400.000 VNĐ với giá vốn là 168.600.000 VNĐ Chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ là 344.195.257 VNĐ, phản ánh hiệu quả quản lý chi phí và doanh thu của công ty.

- CPQLKD phân bổ cho sản phẩm linh kiện máy tính là:

- Kết quả bán hàng cho sản phẩm linh kiện máy tính là:

Vậy cuối tháng để biết được kết quả bán hàng của từng sản phẩm linh kiện máy tính,kế toán lập báo cáo của từng sản phẩm như sau:

L ê Thị Thu Thủy Lớp KT 11-02

BÁO CÁO BÁN HÀNG Tháng 4/2009 Đơn vị tính: Đồng

STT Tên hàng hóa SL Đơn vị tính Doanh thu

Sau đó kế toán vào báo cáo kết quả bán hàng cuối tháng

BÁO CÁO KẾT QUẢ BÁN HÀNG

L ê Thị Thu Thủy Lớp KT 11-02

L ê Thị Thu Thủy Lớp KT 11-02

Ngày đăng: 01/08/2023, 15:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w