1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm ngoại hình, di truyền, tập tính, sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng việt nam, thái lan và con lại giữa chúng được nuôi tại việt nam

14 2,2K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 860,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm ngoại hình, di truyền, tập tính, sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng Việt Nam, Thái Lan và con lại giữa chúng được nuôi tại Việt Nam

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH, DI TRUYỀN, TẬP TÍNH, SINH TRƯỞNG, SINH SẢN CỦA

LỢN RỪNG VIỆT NAM, THÁI LAN VÀ CON LAI GIỮA CHÚNG

ĐƯỢC NUÔI TẠI VIỆT NAM

Võ Văn Sự, 1 Tăng Xuân Lưu, Trịnh Phú Ngọc, 2 Phạm Doãn Lân, Phạm Hải Ninh, Lê Thị Bình, Nguyễn Thị Thanh Hòai

Bộ môn Động vật quí hiếm và ĐDSH; 1 Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì;

2 Phòng Thí nghiệm Trọng điểm Công nghệ TBĐV

Tóm tắt

Đề tài nhằm xác định các đặc điểm ngọai hình, di truyền, tập tính, sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng Việt, Thái và con lai được nuôi tại Việt nam Lợn rừng Thái lan, lợn rừng Việt nam và các loại lợn lai khác nhau cơ bản

về di truyền Tuy nhiên về ngoại hình có nhiều điểm giống nhau, nên việc phân biệt cần chuyên môn cao và hệ thống ghi chép rõ ràng Một số tập tính quan trọng của lợn rừng như sau: Làm ổ đẻ thiên vê hướng tự nhiên như trong rừng, tuy nhiên nếu có chuồng và ổ lót thì lợn vẫn cháp nhận đẻ tại đó Rất dễ xẩy ra đánh nhau giữa lợn đực

và lợn đực / mẹ có thể giết con của ổ khác Vì thể cần nuôi tách riêng Nhìn chung chúng cũng tìm đến chuồng vào mùa đông và bóng mát vào mùa hè, nên phải xây dựng chuồng trại cho chúng Việc lấy tinh có thể thực hiện qua việc dùng lợn cái thực làm mồi Tuổi phối lần đầu của lơn rừng Thái lan: 216-327 ngày, Lợn rừng Việt nam: 556 ngày, lợn Vân pa: 213 ngày Tính trạng này giao động khá lớn thể hiện sự "hoang dã, không chọn lọc" và cách thức nuôi dưỡng khác nhau Khoảng cách hai lứa đẻ ở lợn rừng Thái lan giao động từ 196,87 - đến 214,77 ngày và lợn Vân pa là 198 ngày Số ca đẻ an tòan rất cao, chiếm 98%, sấy thai và chết lúc đẻ chỉ chiếm 2% Số con đẻ sống ở lọai lợn rừng Thái, và con lai với lợn rừng Vịêt, lợn Vân pa giao động từ 7.59 đến 7.63 con/ổ Riêng lợn rừng thuần Việt, số con đẻ chỉ đạt trung bình là 5.55 con Khối lượng sơ sinh ở lợn rừng Thái, Việt và con lai là 0,454 và 0,469 gam/con Còn lợn Vân pa và con lai có khối lượng thấp hơn (307-362 gam/con) Mức tăng trọng của lợn rừng Thái lan giao động từ 2,18 đến 2,48 kg/tháng Ơ tuổi 60 ngày, lợn rừng Việt nam có khối lượng là 6,26 kg, trong lúc đó lợn rừng Thái lan là 6,24 kg

1 Đặt vấn đề

Việc thuần hóa lợn rừng Việt nam bắt đầu từ năm 2003 và sau đó đã nhanh chóng phát triển rộng rãi Các lọai lợn rừng Việt tiếp tục được thử nghiệm thuần hóa, các lọai lợn rừng từ Thái lan được nhập về và các lọai lai tạo giữa các lọai lợn rừng đó với các lọai lợn bản địa đã tạo nên một “tập đòan lợn rừng, lai” đa dạng tại nước ta

Nghiên cứu này hướng tới việc xác định một số đặc điểm sinh học của các lọai lợn rừng thuần và lai nhằm làm cơ sở cho việc chăn nuôi, chọn lọc và các nghiên cứu tiếp theo

2 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Lợn rừng Thái lan (L.R Thái) , Lợn rừng Việt nam (L.R Vịêt), các loại con lại giữa chúng với lợn Vân pa, lợn bản địa vùng miền núi

- Nghiên cứu được tiến hành tại các đàn lợn nuôi tại các trang trại như là: Trại Bảy dũng (Bình phước), Trại Xương Lâm (Bắc giang), CT Mỹ Hạnh (Hà nội), Trại Khánh Giang (Bình phước), Trại giống vật quý hiếm Hoà khánh và các trang trại khác

Trang 2

- Thời gian: 2007-2010

2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Đặc điểm ngọai hình

Quan sát các đặc điểm ngoại hình như tầm vóc, màu sắc, lông, da, chân móng nhằm xác định sự khác nhau của các nhóm lợn

Di truyền

Phân tích sai khác di truyềnQuan sát các đặc điểm ngoại hình như tầm vóc, màu sắc, lông, da, chân móng nhằm xác định sự khác nhau của các nhóm lợn

Tập tính

Nghiên cứu tập trung đến các tập tính quan trọng liên quan đến việc đưa ra phương thức

tổ chức chăn nuôi, quản lý đàn lợn, như ăn nghỉ đi lại, đánh nhau, sinh đẻ Tập tính được nghiên cứu qua việc quan sát sự xuất hiện các tập tính đó

Sinh trưởng

Nghiên cứu sinh trưởng qua việc xác định khối lượng cơ thể ở các giai đọan sinh trưởng khác nhau

Sinh sản

Nghiên cứu các tham số: tuổi đẻ lần đầu, khỏang cách hai lứa đẻ, số con đẻ sống

3 Kết quả và thảo luận

3.1 Đặc điểm ngọai hình

Ảnh 1 Lợn rừng thuần Thái Lan - mới sinh

Các loại lợn rừng nuôi tại Vịêt nam có thể tạm thời phân ra mấy nhóm giống / dòng như sau:

1 Giống Lợn rừng Thái mặt dài Loại này tương đối giống lợn rừng Việt nam Lợn con

trước 3 tháng tuổi có sọc dưa: 7 sọc đen và 6 sọc vàng Sau 3 tháng tuổi sọc vàng biến mất, nhưng lông toàn thân cũng thay đổi sang dạng nâu – bạc – mốc Hai má có lông bạc Lợn trưởng thành có lông bờm, lợn đực có răng nanh khá phát triển Thân hình mảnh, chân cao, phía trước cao hơn phía sau (xem ảnh 1, 2 và 3)

Trang 3

Ảnh 2 Lợn rừng thuần Thái lan- nái nuôi con Ảnh 3 Lợn rừng thuần Thái lan- đực giống

2 Giống Lợn rừng Việt nam: Thường có ở nhiều vùng núi, thậm chí các rừng tràm ở

đồng bằng sông Cửu long Các sọc ở lợn con ở lợn rừng Việt nam rõ, đậm và liền mạch hơn lợn rừng Thái Lúc trường thành lợn rừng Việt có thân hình mảnh mai, cao hơn và lông bờm xờm hơn, trong hung dữ hơn Việc phân biệt với lợn rừng Thái lan theo ngọai hình là tương đối khó

Lợn rừng Việt cũng có tỉ lệ nạc cao hơn hẳn, lớp nạc nằm ngay dưới da

3 Giống lợn Lai rừng cấp tiến: tại Trại ông Bảy Dũng (Bình phước), đã có một số cá thể

lai cấp tiến với lợn rừng Việt nam Những cá thể này cũng khá giống với lợn rừng Thái mặt dài

và Lợn rừng Việt nam

4 Giống Lợn Thái mặt ngắn: Đặc điểm là to con, màu đen, thân tròn, đẻ nhiều con Loại

này tương đối giống với con lai giữa lợn rừng Việt nam hoặc lợn rừng Thái lai với các giống lợn đen ở vùng cao Theo chúng tôi đó là lợn lai giữa Lợn Rừng thuần và các giống lợn địa phương vùng núi Thái lan (tựa như các giống lợn Vân pa, lợn Mường khương Việt nam)

5 Các loại lợn tạp giao giữa Lợn rừng Việt nam hoặc Lợn rừng Thái lan với các loại lợn

địa phương tại Việt nam như lợn Sóc tây nguyên, Lợn Vân pa, Lợn ỉ, Lợn Móng cái Con lai một nữa thiên về bố (lợn rừng) và nữa thiên về mẹ Hiện nay theo các nguồn thông tin và các cuộc khảo sát của chúng tôi, thì tại các bản làng dọc miền núi phía Bắc (Lai châu, Hà giang), Dãy Trường sơn (Thanh hoá, Quảng trị, Quảng ngãi, Gia lai), vùng Bình phước đều có nhiều ổ lợn lai loại này, do người dân nuôi thả lợn vào rừng và xảy ra giao phối giữa lợn rừng với lợn nhà Và giờ đây khi mà phong trào nuôi lợn rừng đang nổi lên, thì một số nơi thậm chí đã đưa ra chương trình nuôi loại lợn này, như thể huyện Bá thước (Thanh hoá) Ngoại hình lợn con thế hệ F1 thường chia làm đôi, một số giống lợn rừng, lông có sọc, nhưng không đều, ngắt quảng, sọc đen-vàng không tương phản và một nửa thì đốc về mẹ, thậm chí có có vùng lang trắng hồng nếu

mẹ là lợn Móng cái Tại trạng trại của ông Trương Gia Tôn còn có lợn lai lợn rừng Trung quốc Con lai loại này có các vết đen, trắng ở chân, thậm chí ở trên thân (xem ảnh 4 và 5)

Trang 4

Ảnh 4 Lợn con rừng lai giữa bố là lợn rừng

và mẹ là lơn đen vùng núi (Mường tè - điện

biên)

Ảnh 5 Lợn con rừng lai giữa bố là lợn

rừng và mẹ là lơn đen vùng núi phía bắc:

con đẻ ra có loại đen, có loại sọc dưa

Do sự phân ly, con lai giữa lợn rừng và lợn đen vùng núi có một số cũng có lông sọc như thể lợn rừng và một số lợn không có

Như vậy ta thấy rằng việc phân biệt các giống lợn rừng chỉ bằng quan sát ngọai hình sẽ không chính xác, cần phải căn cứ lý lịch của chúng

4.2 Sự khác nhau về di truyền giữa các giống lợn rừng

Cõy phõn di truyền giữa cỏc giống lợn phõn tớch được xõy dựng theo phương phỏp UPGMA dựa trờn khoảng cỏch di truyền được thể hiện ở hỡnh 2 Qua hỡnh 2 cho thấy cõy phõn loại được chia thành 3 nhỏnh khỏc nhau, nhỏnh thứ nhất bao gồm cỏc giống lợn nuụi bản địa của Việt Nam (Bản, LI, MC, Ilai), nhỏnh thứ hai là cỏc mẫu lợn rừng của Việt Nam và Thỏi Lan (RVN, RTL và lợn lai giữa RVN và RTL), nhỏnh thứ ba là giống lợn ngoại nhập nuụi tại Việt Nam (LD) Tuy nhiờn cỏc giống lợn nuụi bản địa của Việt Nam và cỏc mẫu lợn rừng tạo thành một nhỏnh khỏc biệt rừ rệt với giống lợn ngoại nhập (LD) Theo một số nghiờn cứu cho rằng quỏ trỡnh thuần húa lợn nhà nuụi của Chõu Á và Chõu Âu được thực hiện độc lập từ cỏc loài phụ lợn rừng ở khu vực Chõu Á và Chõu Âu (Giuffra và cs 2000; Okumura và cs 2001) Do sự khỏc nhau rừ rệt về di truyền giữa lợn rừng của Chõu Á và Chõu Âu nờn dẫn đến sự khỏc nhau giữa cỏc giống lợn nuụi ở Chõu Á và Chõu Âu, bằng chứng là cũng với phương phỏp phõn tớch tương tự (sử dụng chỉ thị microsatellite) tỏc giả Li và cộng sự (2000) chỉ ra sự tỏch biệt về di truyền giữa cỏc giống lợn của Trung Quốc và cỏc giống lợn ngoại nhập (Large White, Landrace

và Duroc) Điều này đó giải thớch cho kết quả phõn tớch của chỳng tụi về sự sai khỏc giữa giống lợn ngoại nhập với cỏc giống lợn nuụi bản địa của Việt Nam (xem Hỡnh 1)

Trang 5

Hình 1 Cây phân loại di truyền giữa các giống lợn được xây dựng theo phương pháp UPGMA

dựa trên khoảng cách di truyền Nei (1972)

- Sự sai khỏc di truyền giữa lợn rừng Việt Nam, lợn rừng Thỏi Lan và một số giống lợn nuụi của Việt Nam là khỏ lớn với mức ý nghĩa thống kờ P<0.01

- Khoảng cỏch di truyền giữa lợn rừng Việt Nam và Thỏi Lan là 0,406, sự sai khỏc di truyền giữa hai nhúm lợn rừng này cú ý nghĩa thống kờ P<0,01

- Giống lợn ngoại nuụi tại Việt Nam cú khoảng cỏch di truyền rất xa so với lợn rừng và cỏc giống lợn nuụi của Việt Nam

4.3 Tập tính

Nghiên cứu này được thực hiện trên hai đối tượng chính là: Lợn rừng Thái lan và Lợn rừng Việt nam

4.3.1 Tập tính Giết con, đánh nhau

- Tại những nơi nuôi thả rông hoặc sân chơi quá rộng, nhiều nái / ổ đẻ ở chung, thì trước Lợn mẹ cắn chết con: Tại lợn rừng Thái lan, chưa thấy hiện tượng này Tuy nhiên ở lợn rừng Việt đã có một lần xẩy ra Nguyên nhân chưa rõ Đó là hiện tượng có thể bình thường đối với các loài vật đặc biệt là hoang dã: thiếu chất, bị quấy phiền, con bị người bắt nên lạ hơi, giết những con yếu để nuôi con khỏe

- Giết con của con cái khác: Trong các trường hợp nuôi chung nhiều đực cái gia đình khác nhau, lợn con sơ sinh dễ bị con bố khác, mẹ khác giết chết và ăn thịt Tập tính này cũng có ngay ở các giống lợn nhà như lợn Vân pa, lợn Mường khương…

- Đực giống "ghen" nhau: Hai con đực ở chuồng cạnh nhau, hoặc chung chuồng nhau Một con đực được dẫn đi phối giống Con khác ở lại rất "hậm hực", lồng lộn, đi đi lại lại không yên Khi con đực kia quay về, có thể đánh nhau Tại trại Xương lâm, hai con đực giống sổng

Trang 6

chuồng, xông vào đánh nhau, và một con chết

4.3.2 Tập tính đi lại, ngủ, nghĩ, vào chuồng, ở ngoài sân

Những năm đầu chăn nuôi lợn rừng, nhiều trang trại nuôi lợn rừng theo kiểu mà họ cho là”tự nhiên” đó là thả rông ngoài trời không cần nơi ăn nghỉ cho lợn Còn một số trang trại khác vẫn xây chuồng, lán cho lợn Điều tra này nhằm xác định, liệu lợn có nhu cầu về nơi trú nắng, mưa như các lọai lợn khác Từ đó giúp người nuôi nhìn nhận lại, liệu có nên làm chuồng, lán cho lợn hay không Sau đây là một số kết quả quan sát tại Trại lợn Xương lâm (Bắc Giang) (xem bảng 1)

Bảng 1 Sự xuất hiện ở trong chuồng của lợn rừng Thái lan khi thời tiết biến đổi không thuận lợi

Thời

gian

Thời

Nhiệt

độ

Các biến đổi bất

100 % lợn chạy vào chuồng Đêm

Một số ngủ ngoài chuồng, một số ngủ, nằm theo nhóm

ít khi ngủ / nằm trong chuồng, mà nằm gốc cây, hốc đất

5 giờ

5 giờ

100% trong chuồng, sát

nhau

Bảng trên cho thấy rõ ràng rất cần tạo nên tránh mưa, nắng cho lợn, đặc biệt là lợn con

4.3.3 Tập tính phối giống

- Cũng giống như lợn bản địa, lợn hậu bị thường cưỡi lên nhau, có khi 5-7 con cưỡi nhau tạo thành một dãy

- Tại những nơi nuôi nhiều cái / đực, con đực luôn luôn ngửi đít con cái để phát hiện động dục và nếu chín muồi là giao phối

- Việc giao phối cũng diễn ra như các giống lợn khác, con đực bám con cái đến khi xuất được tinh mới thôi

4.3.4 Khả năng lấy tinh

Đã tiến hành huấn luyện thử nghiệm hai đực giống để lấy tinh, một con ở Sóc trăng và một con khác ở Nam định Con đực tại Sóc trăng được nuôi từ sau khi tách mẹ bởi một bác sỹ thú y kiêm thụ tinh viên lâu năm Con đực tại Nam định có từ Trang trại Mỹ Hạnh (Ba vì) lúc 2 tháng tuổi Các đực giống này được huấn luyện rất lâu Tuy nhiên cả hai đều nhảy lên giá sống

Trang 7

(cái) mà không lên giá giả (Tinh lấy được phối cho nhiều con cai và có tỉ lệ đẻ tốt như bình thường)

4.3.5 Tập tính đẻ, nuôi con và lợn con mới sinh

- Tại những nơi nuôi thả rông hoặc sân chơi quá rộng, nhiều nái / ổ đẻ ở chung, thì trước lúc đẻ lợn mẹ thường đi làm ổ Lợn mẹ vơ cây, tha rác về một nơi ít người qua lại và đẻ tại đó Những "kiểu" đẻ này thường thấy ở những Trang trại Phú Gia

- Một số trang trại có xây lán tạm cho lợn đẻ Xung quanh lán được bao bọc bằng lưới B40 Nền cát Lợn chuẩn bị đẻ được đưa vào đó Trước lúc đẻ lợn thường bươi cát lên tạo thành vũng và nằm đẻ trong đó Nhược điểm của kiểu này là nếu mưa, lợn con có thể chết Một khi có con nằm ngoài ổ gần đó, thì lợn mẹ sẽ "cắp" lợn con về cùng nằm với con khác Qua quan sát, trong một lần đẻ, một con con nằm xa hơn con mẹ 50 cm, con con cố bò lê về phía mẹ, nhưng con mẹ cũng không tìm ra và bỏ mặc con

- Lợn mẹ được nuôi trong chuồng có lót rơm, cỏ khe hở phía dưỡi cửa để cho con đi ra Đây là mô hình chăn nuôi tại Trang trại Xương lâm (Bắc giang) Trước lúc đẻ đưa con mẹ vào và không cho ra Lợn mẹ đẻ như lợn nhà Ngày nắng ráo, lợn con tự ra chơi

Nhìn chung lợn rừng nuôi con hệt như lợn ta

4.4 Khả năng sinh sản

4.4.1 Tuổi phối, đẻ lần đầu

Bảng 2 Tuổi phối lần đầu của giống lợn Thái lan, Rừng, Lợn Vân Pa…

Bảng 2 cho thấy, đối với lợn rừng Thái lan thì ở Trang trại Mỹ hạnh lợn được phối sớm nhất: 216 ngày, Xương lâm là 242 ngày và muộn nhất là Khánh giang: 327 ngày Sở dĩ đagn lợn Khánh giang phối muộn là do chỉ đạo, họ cho rằng phối sớm đẻ ít con, nên lùi thời gian phối đến 3-4 tháng sau lần động dục 1 (và hậu quả là số con đẻ ra lứa 1 cũng nhiều hơn, tuy nhiên đến lứa

3 và 4 thì ít hơn hai trang trại kia – Xem phần sinh sản)

Lợn Vân pa có tuổi phối lần đầu tương tự như lợn rừng Thái lan (213 ngày) Tuy nhiên lợn rừng Việt nam rất muộn: 556 ngày (giao động từ 293 ngày đến 776 ngày)

Trang 8

4.4.2 Khoảng cách hai lứa đẻ

Bảng 3 Khoảng cách hai lứa đẻ của các lọai lợn Thái lan và Vân pa

Trang trại Giống lợn Số con Trung

bình

Sai số (SE)

Độ lệch chuẩn

Thấp nhất Cao nhất

Khánh

Nhìn chung khỏang cách lứa để các lọai lợn rừng và Vân pa không khác nhau đáng kể Tuy nhiên mức độ đồng đều khác nhau: Lợn ở Khánh giang đẻ đều hơn (độ lệch chuẩn 25.14 ngày, trong lúc đó các trang trại khác là 44 – 54 ngày) (Xem Bảng 3)

4.4.3 Số con đẻ sống

4.4.3.1 Sinh sản của các giống và con lai tại Trang trại Mỹ Hạnh (Ba vi)

Tại đây thí nghịêm được sinh sản được tiến hành nhằm xác định khả năng sinh sản của các lọi lợn rừng thuần và lai Số con đẻ ra của lợn rừng Thái, Việt, lợn Vân pa và cặp lai giữa chúng được trình bày tại Bảng 4

Bảng 4 Số con đẻ sống của các lọai lợn rừng và cặp lai tại Trang trại Mỹ Hạnh (Ba vì)

Trung bình Độ lệch chuẩn

Bảng 4 cho thấy trừ lợn rừng Việt, còn các lọai khác có số con để ra tương tự như nhau, giao động từ 7.59 đến 7.63 con/ổ

4.4.3.2 Mức độ an tòan trong quá trình sinh đẻ ở lợn rừng Thái lan ở một số trang trại:

Bảng 5 cho thấy, hầu như không có “trục trặc”nào đáng kể trong sinh sản của lợn rừng Thái lan Trong 495 ca đẻ chỉ có 6 ca sảy thai, 4 ca đẻ chết, chiếm tỉ lệ 2,02%

Trang 9

Bảng 5 Số ca đẻ theo mức an toàn của giống lợn rừng Thái lan

4.4.3.3 Số con đẻ sống ở lợn rừng Thái lan ở một số trang trại

Bảng 6 cho thấy, số con đẻ sống ở các trại giao động từ 6.85 đến 7.63 con, cao nhất là tại

ba vì, thấi nhất là tại Bắc giang

Bảng 6 Số con đẻ sống tại 3 cơ sở nuôi lợn Thái lan nhiều nhất

4.5 Khả năng Sinh trưởng

4.5.1 Sơ sinh

Khối lượng sơ sinh của các lọai lợn được trình bày ở Bảng 7 và Sơ đồ 2

Bảng 7 cho thấy khối lượng sơ sinh trung bình của lợn rừng Thái, Việt và con lai của chúng tương đương: 0,454 và 0,469 gam/con Còn lợn Vân pa và con lai có khối lượng thấp hơn (307-362 gam/con) Sơ đồ 2 cho thấy có thể có sự tương quan nghịch giữa số con đẻ sống và khối lượng tòan ổ (Xem Sơ đồ 3)

Bảng 7 So sánh các cặp thuần và lai giữa các giống (tại Trang trại Mỹ Hạnh (Ba vì)

n Trung bình Độ lệch chuẩn Trung bình Độ lệch chuẩn

Trang 10

R.Việt_Vân pa 47 0.343 0.096 7.59 2.58

Sơ đồ 2 Khối lượng sơ sinh và số con đẻ sống ở một số giống lợn

(Ghi chú: Thái thuần: Lợn rừng Thái, Việt thuần: Lợn rừng Vịêt, Việt - Thái: Bố là lợn rừng Việt

- Mẹ là Lợn rừng Thái, Việt – Vân pa: Bố là lợn rừng Việt - Mẹ là Lợn Vân pa, Thái – Vân pa:

Bố là lợn rừng Thái - Mẹ là Lợn Vân pa)

Khoi luong so sinh (gam/con)

0.7 0.6

0.5 0.4

0.3 0.2

14 12 10 8 6 4 2

R-Sq 25.6%

R-Sq(adj) 24.8%

So con de song va khoi luong so sinh o lon rung Thai lan

desong = 11.03 - 10.97 pss

Sơ đồ 3 Mối quan hệ giữa số con đẻ sống / ổ và khối lượng cơ thể sơ sinh ở Lợn rừng Thái lan

(nuôi tại Trang trại Xương lâm – Bắc giang)

4.5.2 Sau sơ sinh

Ngày đăng: 04/06/2014, 22:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Cây phân loại di truyền giữa các giống lợn được xây dựng theo phương pháp UPGMA - Đặc điểm ngoại hình, di truyền, tập tính, sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng việt nam, thái lan và con lại giữa chúng được nuôi tại việt nam
Hình 1. Cây phân loại di truyền giữa các giống lợn được xây dựng theo phương pháp UPGMA (Trang 5)
Bảng trên cho thấy rõ ràng rất cần tạo nên tránh mưa, nắng cho lợn, đặc biệt là lợn con - Đặc điểm ngoại hình, di truyền, tập tính, sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng việt nam, thái lan và con lại giữa chúng được nuôi tại việt nam
Bảng tr ên cho thấy rõ ràng rất cần tạo nên tránh mưa, nắng cho lợn, đặc biệt là lợn con (Trang 6)
Bảng 2. Tuổi phối lần đầu của giống lợn Thái lan, Rừng, Lợn Vân Pa… - Đặc điểm ngoại hình, di truyền, tập tính, sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng việt nam, thái lan và con lại giữa chúng được nuôi tại việt nam
Bảng 2. Tuổi phối lần đầu của giống lợn Thái lan, Rừng, Lợn Vân Pa… (Trang 7)
Bảng 3. Khoảng cách hai lứa đẻ của các lọai lợn Thái lan và Vân pa. - Đặc điểm ngoại hình, di truyền, tập tính, sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng việt nam, thái lan và con lại giữa chúng được nuôi tại việt nam
Bảng 3. Khoảng cách hai lứa đẻ của các lọai lợn Thái lan và Vân pa (Trang 8)
Bảng 4. Số con đẻ sống của các lọai lợn rừng và cặp lai tại Trang trại Mỹ Hạnh (Ba vì) - Đặc điểm ngoại hình, di truyền, tập tính, sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng việt nam, thái lan và con lại giữa chúng được nuôi tại việt nam
Bảng 4. Số con đẻ sống của các lọai lợn rừng và cặp lai tại Trang trại Mỹ Hạnh (Ba vì) (Trang 8)
Bảng 6. Số con đẻ sống tại 3 cơ sở nuôi lợn Thái lan nhiều nhất - Đặc điểm ngoại hình, di truyền, tập tính, sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng việt nam, thái lan và con lại giữa chúng được nuôi tại việt nam
Bảng 6. Số con đẻ sống tại 3 cơ sở nuôi lợn Thái lan nhiều nhất (Trang 9)
Bảng 5. Số ca đẻ theo mức an toàn của giống lợn rừng Thái lan - Đặc điểm ngoại hình, di truyền, tập tính, sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng việt nam, thái lan và con lại giữa chúng được nuôi tại việt nam
Bảng 5. Số ca đẻ theo mức an toàn của giống lợn rừng Thái lan (Trang 9)
Bảng 6 cho thấy, số con đẻ sống ở các trại giao động từ 6.85 đến 7.63 con, cao nhất là tại - Đặc điểm ngoại hình, di truyền, tập tính, sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng việt nam, thái lan và con lại giữa chúng được nuôi tại việt nam
Bảng 6 cho thấy, số con đẻ sống ở các trại giao động từ 6.85 đến 7.63 con, cao nhất là tại (Trang 9)
Sơ đồ 2. Khối lượng sơ sinh và số con đẻ sống ở một số giống lợn - Đặc điểm ngoại hình, di truyền, tập tính, sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng việt nam, thái lan và con lại giữa chúng được nuôi tại việt nam
Sơ đồ 2. Khối lượng sơ sinh và số con đẻ sống ở một số giống lợn (Trang 10)
Sơ đồ 3. Mối quan hệ giữa số con đẻ sống / ổ và khối lượng cơ thể sơ sinh ở Lợn rừng Thái lan - Đặc điểm ngoại hình, di truyền, tập tính, sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng việt nam, thái lan và con lại giữa chúng được nuôi tại việt nam
Sơ đồ 3. Mối quan hệ giữa số con đẻ sống / ổ và khối lượng cơ thể sơ sinh ở Lợn rừng Thái lan (Trang 10)
Sơ đồ 3. Khối lượng cơ thể của lợn rừng Thái lan ở Trang trại Mỹ Hạnh (Ba vì) và Xương lâm - Đặc điểm ngoại hình, di truyền, tập tính, sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng việt nam, thái lan và con lại giữa chúng được nuôi tại việt nam
Sơ đồ 3. Khối lượng cơ thể của lợn rừng Thái lan ở Trang trại Mỹ Hạnh (Ba vì) và Xương lâm (Trang 11)
Sơ đồ 4. Khối lượng cơ thể của lợn rừng Thái - Đặc điểm ngoại hình, di truyền, tập tính, sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng việt nam, thái lan và con lại giữa chúng được nuôi tại việt nam
Sơ đồ 4. Khối lượng cơ thể của lợn rừng Thái (Trang 11)
Sơ đồ 4. Khối lượng cơ thể của lợn rừng Thái - Đặc điểm ngoại hình, di truyền, tập tính, sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng việt nam, thái lan và con lại giữa chúng được nuôi tại việt nam
Sơ đồ 4. Khối lượng cơ thể của lợn rừng Thái (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w