1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Khả năng sản xuất của con lai giữa ngan và vịt

10 690 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 348,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khả năng sản xuất của con lai giữa ngan và vịt

Trang 1

KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA CON LAI GIỮA NGAN VÀ VỊT Ngô Văn Vĩnh, Nguyễn Đức Trọng, Nguyễn Văn Duy, Nguyễn Thị Thúy Nghĩa,

Vương Thị Lan Anh, Đồng Thị Quyên, Đặng Thị Vui, Phạm Văn Chung, Lương Thị Bột

Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên

Tóm tắt

Sử dụng ngan đực RT11 và RT9 cho lai với vịt mái MT12, MT3, kết quả lượng tinh dịch thu được của ngan đực được nhiều trong giai đoạn 32 - 52 tuần tuổi và mùa Thu Đông trung bình từ 0,93 - 0,98ml/lần lấy tinh Dùng vịt mái nền là vịt MT12 và MT3 để thụ tinh nhân tạo ở cả 4 công thức đều cho tỷ lệ phôi đạt 77,6 - 80,2% và

tỷ lệ nở/trứng có phôi đạt 78,1 - 81,5%

Con lai có tỷ lệ nuôi sống đạt cao, khối lượng cơ thể khi nuôi đến 10 tuần tuổi đạt 3821,0 - 3938,0g/con; tỷ

lệ thịt có giá trị của con lai ngan vịt đạt 32,79 - 33,84% Khi nhồi lấy gan béo tỷ lệ gan loại 1 đạt 75,0 - 84,3%; khối lượng gan đạt 360,15 - 417,15g; gan béo có hàm lượng lipit cao 42,7%; lượng axit béo không no rất cao 9,72%; lượng Vitamin A, D, E và B1 đều cao

Con lai ngan vịt nuôi thịt và nuôi nhồi lấy gan béo đều cho hiệu quả kinh tế cao

1 Đặt vấn đề

Con lai giữa ngan và vịt có sức sống cao, tốc độ tăng trọng nhanh, tận dụng được ưu thế lai, thịt có màu hồng tươi hấp dẫn, nuôi đến 70 ngày tuổi khối lượng cơ thể đạt 3400 - 4000g, tỷ

lệ thịt xẻ 72%, phần thân thịt có giá trị chiếm 29,7 - 31%, sản phẩm của con lai được sử dụng ở Việt Nam chủ yếu để lấy thịt Khi sử dụng ngan đực để nhồi lấy gan béo sẽ được sản phẩm là gan béo có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao, mỡ của gan béo chứa nhiều axit béo không no, người sử dụng không sợ tăng cholesterol trong máu, đặc biệt axit oleic có trong mỡ gan có tác dụng tích cực trong phòng chống những bệnh có liên quan đến tim mạch

Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên đã nhập 2 dòng ngan WA và CR50 cùng với 2 giống vịt M14 và M15, sử dụng chúng để tạo con lai ngan vịt bằng công nghệ thụ tinh nhân tạo

đã cho kết quả cao, nâng tỷ lệ có phôi lên 70 - 80,2%, tỷ lệ nở trên trứng có phôi đạt 78 - 81%, con lai loại 1 đạt 96,2% Con lai có màu đồng đồng nhất trắng có đốm đầu (đen hoặc nâu), phù hợp với thị hiếu tiêu dùng và sản xuất, con lai ngan vịt đã được triển khai nuôi thí nghiệm tại Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên và một số hộ chăn nuôi ở các tỉnh như Bắc Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Hà Nam, Thanh Hóa, Gia Lai… đều cho hiệu quả kinh tế cao

Xuất phát từ những thực tế đề tài được tiến hành với mục đích:

+ Xác định khả năng sản xuất của con lai bằng công nghệ thụ tinh nhân tạo

+ Xác định khả năng cho thịt của con lai ở các cặp lai

+ Xác định khả năng sản xuất gan béo của con lai

+ Xác định hiệu quả kinh tế khi nuôi con lai lấy thịt và gan béo

2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

2.1 Vật liệu nghiên cứu

- Ngan trống dòng WA (RT9) và CR50 (RT11)

Trang 2

- Vịt mái giống M14 (MT12) và M15 (MT3)

- Con lai giữa ngan và vịt

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: từ tháng 5/2005 - 9/2010

- Địa điểm: Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên, một số hộ chăn nuôi ở Vĩnh Bảo - Hải Phòng, Lý Nhân - Hà Nam

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Khả năng sản xuất tinh của 1 ngan trống

- Khả năng sản xuất con lai của hai dòng vịt M14 (MT12) và M15 (MT3)

- Khả năng cho thịt của con lai ngan vịt

- Khả năng cho gan của con lai ngan vịt

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm bố trí theo phương pháp phân lô so sánh, theo dõi ghi chép các chỉ tiêu Sơ

đồ bố trí thí nghiệm:

2.4.2 Phương pháp chăm sóc nuôi dưỡng

Chăm sóc nuôi dưỡng ngan đực, vịt mái, con lai ngan vịt theo quy trình chăn nuôi, thú y của Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên Ngan đực, vịt mái cho ăn hạn chế từ 1 ngày tuổi đến khi vào đẻ cho ăn tự do, con lai ngan vịt cho ăn tự do, giai đoạn nhồi gan béo nhồi ngày 2 lần, cách nhau 12 giờ

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học bằng phần mền Minitab 15

3 Kết quả và thảo luận

3.1 Khả năng sản xuất tinh của 1 ngan đực

Ngan trống sau thời gian nuôi hậu bị vào sinh sản và đến tuần tuổi khai thác được theo dõi từng tuần và thí nghiệm khả năng sản xuất tinh, kết quả được trình bày tại bảng 1

Bảng 1 Lượng tinh thu được theo độ tuổi (n = 5)

Tháng tuổi ngan Tần số lấy tinh Lượng tinh lấy Vịt mái được phối

Trang 3

đực (lần/tuần) được (ml/con) (con)

8 - 10

11 - 13

14 - 15

16 - 17

2

2

2

2

1,15 ± 0,25 1,0 ± 0,30 0,75 ± 0,25 0,45 ± 0,15

25

22

16

9

Qua bảng 1 cho thấy khai thác tinh ngan đực từ tháng thứ 8 - 13 (32 - 52 tuần tuổi) tức là

20 tuần đầu là tốt nhất, lượng tinh thu được 1,0 - 1,15 ml/con phối được cho 22 - 25 vịt mái, đến tháng thứ 16 - 17 (tuần tuổi 64 - 68) chỉ thu được 0,45 ml/con và phối chỉ được cho 9 vịt mái Theo Nguyễn Đức Trọng (2005) lượng tinh thu được của 1 ngan đực phụ thuộc vào tuổi khai thác ở giai đoạn 1 - 20 tuần đầu lượng tinh thu được cao nhất 1,21ml/con/lần, giảm xuống ở những tuần khai tác từ 30 - 40 và để có hiệu quả kinh tế chỉ nên khai thác tinh của ngan trống trong khoảng 30 tuần đầu

Lượng tinh thu được khi khai thác ngan trống cũng bị ảnh hưởng của mùa vụ khai thác trong năm, kết quả lượng tinh thu được theo mùa thể hiện ở bảng 2

Bảng 2 Lượng tinh thu được theo mùa

Thu Đông

9

10

11

12 Trung bình

0,79 ± 0,2 1,12 ± 0,35 1,05 ± 0,23 1,01 ± 0,03 0,993

0,83 ± 0,13 1,01 ± 0,25 1,02 ± 0,03 1,07 ± 0,25 0,980

Xuân Hè

4

5

6 Trung bình

0,83 ± 0,11 0,22 ± 0,14 0,20 ± 0,17 0,420

0,67 ± 0,11 0,26 ± 0,14 0,20 ± 0,11 0,380

Ở mùa Thu Đông trung bình lượng tinh thu được cao hơn mùa Xuân Hè vào những tháng mùa Thu và Đông lượng tinh lấy được 0,993ml ở ngan RT9 và 0,980ml ở ngan RT11, lượng tinh này phối được cho 20 - 25 vịt mái Đối với mùa hè và thu lượng tinh thu được từ 1 ngan trống giảm xuống rất rõ chỉ còn 0,38 - 0,42ml/con Qua đây cho thấy khả năng sản xuất tinh của ngan trống vào mùa hè là rất kém, muốn nâng cao sức sản xuất cần cải thiện môi trường nuôi ngan và

có chế độ chăm sóc tốt

3.2 Một số chỉ tiêu ấp nở của trứng vịt M14 (MT12) và M15 (MT3) được phối với tinh ngan

Trang 4

Cùng tiến hành xác định khả năng sản xuất của ngan đực có tiến hành xác định một số chỉ tiêu ấp nở của vịt mái, kết quả trình bày tại bảng 3

Bảng 3 Một số chỉ tiêu ấp nở của vịt mái M14 (MT12) và M15 (MT3)

Ghi chú: Lô 1: Ngan đực RT11 x vịt mái M14 (MT12)

Lô 2: Ngan đực RT11 x vịt mái M15 (MT3)

Lô 3: Ngan đực RT9 x vịt mái M14 (MT12)

Lô 4: Ngan đực RT9 x vịt mái M15 (MT3)

Qua bảng 3 cho thấy sử dụng tinh ngan đực RT11 và RT9 phối cho vịt mái M14 (MT12)và M15 (MT3) đều cho kết quả tốt, tỷ lệ trứng có phôi đạt từ 77,6 - 80,2%; tỷ lệ nở/trứng

có phôi đạt 78,1 - 81,2% và số con loại 1 đạt trên 95%, các con lai đều có màu lông đồng nhất trắng tuyền hoặc trắng tuyền có đốm đầu nâu hoặc đen

Với thí nghiệm sử dụng mái nền là vịt SM trước đây có kết quả tỷ lệ phôi đạt 76 - 82%, màu lông của con lai không được đồng nhất, số con trắng tuyền hoặc có đốm đầu chỉ chiếm 25 - 35%, còn lại là đốm lung, khoang trắng đen chiếm tỷ lệ cao trong đàn (Ngô Văn Vĩnh và cs, 2005)

3.3 Tỷ lệ nuôi sống của con lai

Con lai được nuôi theo dõi tỷ lệ nuôi sống từ 1 ngày tuổi đến 10 tuần tuổi, kết quả trình bày tại bảng 4

Bảng 4 Tỷ lệ nuôi sống của con lai

TLNS

TLNS

TLNS (%)

Trang 5

Con lai có sức sống cao nuôi đến 70 ngày tuổi ở tất cả các công thức lai đều đạt từ 95,0 - 100,0% Khảo sát con lai giữa ngan R71 và vịt SM trước đây cũng có kết quả tỷ lệ nuôi sống đạt cao 97,0 - 100% (Ngô Văn Vĩnh, 2005) Theo Nguyễn Văn Hải (2005) con lai ngan vịt có sức sống cao nhất 100%, trong khi đó tỷ lệ nuôi sống ở đàn ngan thuần thấp hơn 95% ở ngan R51, 97% ở ngan R71 và siêu nặng

3.4 Khả năng cho thịt của con lai

Con lai được cân khối lượng cơ thể theo từng tuần, kết quả khối lượng cơ thể được thể hiện ở bảng 5

Khi nuôi đến 10 tuần tuổi khối lượng của con lai ở các lô đều đạt 3800g trở lên, con lai giữa ngan RT11 với vịt M14 là 3926,7g và M15 là 3938,8g, độ đồng đều cao, chênh lệch giữa con đực và mái không nhiều Theo Nguyễn Văn Hải (2005) khối lượng của con lai ngan vịt ở 75 ngày tuổi là 4170g và khối lượng này lớn hơn ở ngan R51, R71 và ngan siêu nặng

Bảng 5 Khối lượng cơ thể của con lai ở các tuần tuổi (g/con)

Tuần

tuổi TSKT Lô 1 (n = 40) Lô 2 (n = 40) Lô 3 (n = 40) Lô 4 (n = 40)

1 NT Mean ± SE

Cv (%)

50,8 ± 0,75 9,39

49,6 ± 0,66 8,45

51,7 ± 0,75 9,12

48,7 ± 0,73 9,44

4 Mean ± SE

Cv (%)

1330,0 ± 38,0 12,98

1376,5 ± 27,3 12,57

1276,4 ± 26,0 12,98

1279,9 ± 23,9 11,66

8 Mean ± SE

Cv (%)

3545,9 ± 44,9 7,66

3609,5 ± 57,6 9,82

3467,1 ± 35,1 6,41

3512,4 ± 42,40 7,53

9 Mean ± SE

Cv (%)

3713,6 ± 41,7 6,57

3710,0 ± 61,3 9,66

3721,2 ± 37,3 6,33

3648,5 ± 42,3 7,05

10 Mean ± SE

Cv (%)

3926,7 ± 43,3 6,54

3938,8 ± 62 9,24

3821,5 ± 47,6 7,67

3849,1 ± 44,3 7,11

3.5 Kết quả mổ khảo sát con lai

Con lai ngan vịt được mổ khảo sát ở 9 và 10 tuần tuổi, kết quả thể hiện ở bảng 6

Bảng 6 Kết quả mổ khảo sát con lai ngan vịt

tuổi n

Tỷ lệ thịt xẻ (%)

Tỷ lệ cơ ức (%)

Tỷ lệ cơ đùi (%)

Tỷ lệ thịt có giá trị (lườn + đùi) (%)

10

2

2

67,29 71,5

17,99 19,82

14,19 14,21

32,18 34,03

10

2

2

67,98 69,37

18,36 20,42

12,73 13,42

31,09 33,84

10

2

2

68,36 69,92

17,51 18,23

14,47 13,56

31,98 32,79

Trang 6

4 9

10

2

2

69,61 71,34

16,96 20,61

13,20 12,40

29,39 33,01

Khảo sát con lai ở 4 công thức lai lúc 10 tuần tuổi tỷ lệ thịt xẻ đều đạt cao 69,37 - 71,50%; phần thịt có giá trị cao là lườn và đùi có chỉ số cao 32,79 - 33,84%

Nuôi khảo nghiệm con lai ngoài nông hộ

Con lai ngan vịt đã được sản xuất và tiêu thụ ra ngoài thị trường sản xuất với số lượng lớn và khả năng sản xuất của con lai là rất cao với các chỉ tiêu cụ thể tỷ lệ nuôi sống đạt từ 95% đến 100%, con lai nuôi đến 70 ngày tuổi đều đạt từ 3700 - 4400g, hiệu quả kinh tế thu được từ

17000 - 21000 đồng/con Để có kết quả rõ hơn về khả năng sản xuất của con lai nuôi ngoài sản xuất được thể hiện ở bảng 7

Bảng 7 Kết quả nuôi con lai ngan vịt ngoài sản xuất

n

n 8 tuần tuổi

n 10 tuần tuổi

P 4 tuần tuổi (g)

P 8 tuần tuổi (g)

P 9 tuần tuổi (g)

P 10 tuần tuổi (g)

Tỷ lệ nuôi sống (%)

Lượng thức ăn (kg)

TTTA/kg khối lượng

50

50

50 1177,4 ± 129,0 3164,0 ± 310,5 3552,0 ± 450,0 3767,0 ± 430,0 100,0 775,0 3,05

270

263

263 1100,0 ± 100,0 3000,0 ± 250,0 3850,0 ± 350,0 4400,0 ± 410,0 97,4 3468,0 2,99

Qua bảng 7 cho thấy nuôi con lai ở nông hộ đạt tỷ lệ nuôi sống 97,4% nuôi đến 10 tuần tuổi khối lượng đạt 4400,0g; tiêu tốn thức ăn 2,99kg/kg khối lượng

3.6 Kết quả nhồi lấy gan béo

Kết quả nhồi lấy gan béo được thể hiện ở bảng 8

Bảng 8 Khả năng sản xuất gan béo của con lai

Trang 7

Số gan loại 2 (cái) 8 5

Ghi chú: Lô 1 thực hiện nhồi tháng 5/2009 (nhiệt độ 32 o

C)

Lô 2 thực hiện tháng 7/2010 (nhiệt độ nhồi 34 o

C)

Với nhiệt độ môi trường cao lên tới 36o

C trong mùa hè thì cần thiết phải có điều hòa để

hạ nhiệt độ môi trường phòng nhồi, kết hợp với dùng quạt để tạo độ thông thoáng không khí trong phòng, kết quả số gan loại 1 đạt 75% ở lô 1 và 84,3% ở lô 2; khối lượng gan loại 1 bình quân đạt khá cao ở lô 2 là 360,15g và 417,15g ở lô 1

Triển khai trong sản xuất một số hộ đã thành công trong sản xuất gan béo như: Công ty ADO Đình Bảng - Từ Sơn - Bắc Ninh khi nuôi nhồi con lai ở điều kiện mùa Đông Xuân đạt 405g/cái, khi nuôi nhồi ở mùa hè sử dụng hệ thống phun mưa lên mái nhà và quạt thông gió cũng đạt 318g/cái

Hộ gia đình Ông Thuấn ở Lý Nhân - Hà Nam là 1 hộ rất thành công trong việc nhồi gan béo và đã dùng điều hòa nhiệt độ, quạt thông gió, kết quả nhồi rất khả quan, mỗi năm nhồi từ

300 - 400 con vào mùa nóng cho kết quả 350g/cái, số gan loại 1 là 80%, vào mùa mát số gan loại

1 đạt 90% và khối lượng gan lên tới 480g/cái có những con khối lượng đạt 1200g/cái

3.7 Chất lượng gan béo

Gan béo được phân tích tại Viện Kiểm nghiệm An toàn vệ sinh Thực phẩm Quốc gia, kết quả trình bày tại bảng 9

Bảng 9 Kết quả phân tích chất lượng gan béo

Kết quả bảng 9 cho thấy gan béo của con lai ngan vịt có giá trị rất cao, hàm lượng lipit 42,7% và hàm lượng axit béo không no là 9,72%; hàm lượng Cholesterol thấp chỉ có 218mg% Hàm lượng các loại Vitamin rất cao, hàm lượng Vitamin A là 2,6mg%; Vitamin D là 8,7mg%; Vitamin E là 0,63mg% và hàm lượng Vitamin B1 là 0,59mg/kg và hàm lượng Vitamin ở gan béo này gấp đối gan thường (Vitamin A là 1,07mg%; Vitamin D là 4,2mg%; Vitamin E là 0,3mg%

và Vitamin B1 là 0,22mg/kg)

Trang 8

Theo Nguyễn Văn Hải (2005) cho biết: Hàm lượng Protein ở gan béo là 11,57%; hàm lượng khoáng chiếm 1,08% và nước là 54,79% trong khi đó ở gan thường tương ứng là 15,96%; 1,18% và 80,87% Mỡ của gan béo thuộc loại mỡ của động vật chân màng thành phần gần giống dầu ôliu nên người ăn không sợ tăng Cholesterol trong máu đặc biệt là axit oleic là 1 loại axit béo không no có nhiều trong mỡ gan béo, có tác dụng phòng chống bệnh có liên quan đến tim mạch

3.8 Hiệu quả kinh tế khi nuôi con lai ngan vịt

Hiệu quả kinh tế nuôi con lai ngan vịt tính cho 100 con nuôi thịt và 32 con nuôi trong giai đoạn nhồi gan béo, kết quả được thể hiện ở bảng 10

Bảng 10 Hiệu quả kinh tế của con lai ngan vịt

Chỉ tiêu ĐVT Số lượng Đơn giá (đồng/ĐVT) Thành tiền (đồng)

Khi nuôi lấy thịt

Phần chi:

- Con giống

- Thuốc thú y

- Khấu hao chuồng trại

- Điện nước

- Thức ăn

- Chi khác

Tổng chi

Con Con

-

-

Kg Con

100

100

100

100 1318,6

100

15000

150

300

250

8500

-

1500000

150000

300000

250000

10548800 500.000

13248800 Phần thu:

Bán con lai xuất

chuồng

Khi nuôi lấy gan béo

Phần chi:

- Mua giống

- Premix Vitamin

- Ngô hạt

- Công nhồi

- Điện nước

- Chi khác

Tổng chi

Con

-

Kg Công

-

-

32

-

286

15

-

-

184800

-

5000

70000

-

-

5.913.600 1.000.000 1.430.000 1.050.000 360.000 40.000 9.793.600 Phần thu:

- Gan loại 1

- Gan loại 2

- Thịt đùi

- Thịt lườn

- Phụ phẩm

Kg

Kg Đôi

Kg Con

9,87 1,38

32 28,8

32

700.000 300.000 50.000 120.000 70.000

6.909.000 414.000 1.600.000 3.456.000 2.240.000

Trang 9

Tổng thu 14.619.000

Khi nuôi 100 con lai theo hướng lấy thịt cứ 3 tháng người chăn nuôi sẽ có công là 4.750.000 đồng, còn khi sử dụng con lai nuôi nhồi lấy gan béo chỉ cần nhồi 32 con trong 15 ngày người chăn nuôi cũng thu được 4.775.000 đồng Theo Nguyễn Văn Hải (2005) khi nuôi 20 con lai ngan vịt nhồi gan béo cho tổng thu nhập 2.560.210 đồng và tính trên 1 con thu được 128.010 đồng

4 Kết luận và đề nghị

4.1 Kết luận

Lượng tinh dịch thu được từ 1 ngan đực tùy thuộc vào độ tuổi khai thác và mùa vụ (Thu Đông trung bình từ 0,93 - 0,98ml/lần lấy tinh), Xuân Hè thấp hơn trung bình đạt 0,38 - 0,42ml/con, chỉ nên khai thác con đực đến 52 tuần tuổi là có hiệu quả nhất

Dùng vịt mái nền là vịt M14 (MT12) và M15 (MT3) để thụ tinh nhân tạo ở cả 4 công thức đều cho tỷ lệ phôi đạt 77,6 - 80,2% và tỷ lệ nở/trứng có phôi đạt 78,1 - 81,5%

Con lai có tỷ lệ nuôi sống đạt cao 95,0 - 100,0%; khối lượng cơ thể khi nuôi đến 10 tuần tuổi đạt 3821,0 - 3938,0g/con; tỷ lệ thịt xẻ đạt 69,4 - 71,0%; tỷ lệ thịt có giá trị của 4 công thức lai đều đạt từ 32,79 - 33,84%

Khi nhồi lấy gan béo tỷ lệ gan loại 1 đạt 75,0 - 84,3%; khối lượng gan đạt 360,15 - 417,15g; gan béo có hàm lượng lipit cao 42,7%; lượng axit béo không no rất cao 9,72%; lượng Vitamin A, D, E và B1 đều cao

Khi nuôi 100 con lai ngan vịt lấy thịt người nuôi có công là 4.750.000 đồng trong 3 tháng

và khi nuôi nhồi lấy gan đạt hiệu quả kinh tế cao hơn 4.775.000 đồng trong 15 ngày khi nuôi nhồi 32 con lai ngan vịt

4.2 Đề nghị

Công nhận con lai giữa ngan RT11 và vịt M15 (MT3) là Tiến bộ kỹ thuật, cho áp dụng trong sản xuất

Tài liệu tham khảo

1 Nguyễn Văn Hải, Nguyễn Xuân Khoái, Trần Quốc Khánh, Nguyễn Văn Lợi (2005) Nghiên cứu khả năng

sản xuất gan béo từ con lai ngan vịt và các dòng ngan Pháp (R51, R71, Siêu nặng) nuôi ở điều kiện khí hậu mùa hè miền Bắc Việt Nam Tuyển tập Các công trình Nghiên cứu và Chuyển giao Tiến bộ kỹ thuật Chăn nuôi Vịt - Ngan (1980 - 2005), Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr 215 - 221

2 Nguyễn Đức Trọng, Ngô Văn Vĩnh, Hoàng Thị Lan, Lê Thị Phiên (2005) Nghiên cứu một số yếu tố ảnh

hưởng đến tỷ lệ có phôi trong Thụ tinh nhân tạo để sản xuất con lai ngan vịt Tóm tắt Báo cáo Khoa học Viện Chăn nuôi 2004, Hà Nội, tr 334 - 336

3 Ngô Văn Vĩnh, Hoàng Thị Lan, Lê Thị Phiên, Nguyễn Đức Trọng (2005) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ

thụ tinh nhân tạo để sản xuất con lai giữa ngan và vịt SM Tuyển tập Các công trình Nghiên cứu và

Trang 10

Chuyển giao Tiến bộ kỹ thuật Chăn nuôi Vịt - Ngan (1980 - 2005) Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr

196 - 202

4 Ngô Văn Vĩnh, Hoàng Thị Lan, Lê Thị Phiên, Nguyễn Đức Trọng Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng

đến tỷ lệ có phôi trong thụ tinh nhân tạo để sản xuất con lai ngan vịt Tuyển tập Các công trình Nghiên cứu

và Chuyển giao Tiến bộ kỹ thuật Chăn nuôi Vịt - Ngan (1980 - 2005), Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội,

tr 204 - 207

Ngày đăng: 04/06/2014, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Lượng tinh thu được theo độ tuổi (n = 5) - Khả năng sản xuất của con lai giữa ngan và vịt
Bảng 1. Lượng tinh thu được theo độ tuổi (n = 5) (Trang 2)
Bảng 2. Lượng tinh thu được theo mùa - Khả năng sản xuất của con lai giữa ngan và vịt
Bảng 2. Lượng tinh thu được theo mùa (Trang 3)
Bảng 4. Tỷ lệ nuôi sống của con lai - Khả năng sản xuất của con lai giữa ngan và vịt
Bảng 4. Tỷ lệ nuôi sống của con lai (Trang 4)
Bảng 3. Một số chỉ tiêu ấp nở của vịt mái M14 (MT12) và M15 (MT3) - Khả năng sản xuất của con lai giữa ngan và vịt
Bảng 3. Một số chỉ tiêu ấp nở của vịt mái M14 (MT12) và M15 (MT3) (Trang 4)
Bảng 5. Khối lượng cơ thể của con lai ở các tuần tuổi (g/con) - Khả năng sản xuất của con lai giữa ngan và vịt
Bảng 5. Khối lượng cơ thể của con lai ở các tuần tuổi (g/con) (Trang 5)
Bảng 6. Kết quả mổ khảo sát con lai ngan vịt - Khả năng sản xuất của con lai giữa ngan và vịt
Bảng 6. Kết quả mổ khảo sát con lai ngan vịt (Trang 5)
Bảng 8. Khả năng sản xuất gan béo của con lai - Khả năng sản xuất của con lai giữa ngan và vịt
Bảng 8. Khả năng sản xuất gan béo của con lai (Trang 6)
Bảng 7. Kết quả nuôi con lai ngan vịt ngoài sản xuất - Khả năng sản xuất của con lai giữa ngan và vịt
Bảng 7. Kết quả nuôi con lai ngan vịt ngoài sản xuất (Trang 6)
Bảng 9. Kết quả phân tích chất lượng gan béo - Khả năng sản xuất của con lai giữa ngan và vịt
Bảng 9. Kết quả phân tích chất lượng gan béo (Trang 7)
Bảng 10. Hiệu quả kinh tế của con lai ngan vịt - Khả năng sản xuất của con lai giữa ngan và vịt
Bảng 10. Hiệu quả kinh tế của con lai ngan vịt (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm