Chương X: Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật - QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG THỦ ĐÔ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2050
Trang 1THUYẾT
MINH TỔNG HỢP
Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 Chương X: ĐỊNH HƯỚNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG THỦ ĐÔ HÀ NỘI ĐẾN
NĂM 2030 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2050
Chương X: Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
Trang 2THUYẾT
MINH TỔNG HỢP
Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 Chương X: ĐỊNH HƯỚNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
X ĐỊNH HƯỚNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT NH H ƯỚNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT NG H T NG K THU T Ạ TẦNG KỸ THUẬT ẦNG KỸ THUẬT Ỹ THUẬT ẬT 331
10.1 Định hướng phát triển giao thông nh h ướng phát triển giao thông ng phát tri n giao thông ển giao thông 331
10.1.1 Quan i m, chi n l điểm, chiến lược và nguyên tắc phát triển ểm, chiến lược và nguyên tắc phát triển ến lược và nguyên tắc phát triển ược và nguyên tắc phát triển c v nguyên t c phát tri n à nguyên tắc phát triển ắc phát triển ểm, chiến lược và nguyên tắc phát triển 331
10.1.2 D báo nhu c u v n t i ự báo nhu cầu vận tải ầu vận tải ận tải ải 332
10.1.3 Định hướng phát triển giao thông đư nh h ướng phát triển giao thông đư ng phát tri n giao thông ểm, chiến lược và nguyên tắc phát triển điểm, chiến lược và nguyên tắc phát triểnư ng b ờng bộ ộ .334
10.1.4 Đường bộ ng s t ắc phát triển 339
10.1.5 Đường bộ ng h ng không à nguyên tắc phát triển 342
10.1.6 Đường bộ ng thu ỷ 343
10.1.7 T ch c h th ng trung tâm ti p v n giao thông t ng h p ổ chức hệ thống trung tâm tiếp vận giao thông tổng hợp ức hệ thống trung tâm tiếp vận giao thông tổng hợp ệ thống trung tâm tiếp vận giao thông tổng hợp ống trung tâm tiếp vận giao thông tổng hợp ến lược và nguyên tắc phát triển ận tải ổ chức hệ thống trung tâm tiếp vận giao thông tổng hợp ợc và nguyên tắc phát triển 344
10.1.8 Công trình h t ng ng m k t h p theo h th ng giao thông ô th (Tuynel k thu t) ầu vận tải ầu vận tải ến lược và nguyên tắc phát triển ợc và nguyên tắc phát triển ệ thống trung tâm tiếp vận giao thông tổng hợp ống trung tâm tiếp vận giao thông tổng hợp điểm, chiến lược và nguyên tắc phát triển ịnh hướng phát triển giao thông đư ỹ thuật) ận tải 344 10.1.9 Khái toán kinh phí 345
10.2 Định hướng phát triển giao thông nh h ướng phát triển giao thông ng cao độ nền và thoát nước mặt ền và thoát nước mặt n n và thoát n ướng phát triển giao thông c m t ặt 346
10.2.1 C s thi t k : ơ sở thiết kế: ở thiết kế: ến lược và nguyên tắc phát triển ến lược và nguyên tắc phát triển 346
10.2.2 Nguyên t c thi t k : ắc phát triển ến lược và nguyên tắc phát triển ến lược và nguyên tắc phát triển 346
10.2.3 Định hướng phát triển giao thông đư nh h ướng phát triển giao thông đư ng quy ho ch 346
10.3 Định hướng phát triển giao thông nh h ướng phát triển giao thông ng c p n ấp nước ướng phát triển giao thông 364 c 10.3.1 C s thi t k chính ơ sở thiết kế: ở thiết kế: ến lược và nguyên tắc phát triển ến lược và nguyên tắc phát triển 364
10.3.2 Tiêu chu n v nhu c u c p n ẩn và nhu cầu cấp nước à nguyên tắc phát triển ầu vận tải ấp nước ướng phát triển giao thông đư 364 c 10.3.3 Định hướng phát triển giao thông đư nh h ướng phát triển giao thông đư ng c p n ấp nước ướng phát triển giao thông đư c to n th nh ph H N i à nguyên tắc phát triển à nguyên tắc phát triển ống trung tâm tiếp vận giao thông tổng hợp à nguyên tắc phát triển ộ .364
10.3.4 Quy ho ch chung c p n ấp nước ướng phát triển giao thông đư c các ô th v th tr n điểm, chiến lược và nguyên tắc phát triển ịnh hướng phát triển giao thông đư à nguyên tắc phát triển ịnh hướng phát triển giao thông đư ấp nước 368
10.3.5 Quy ho ch c p n ấp nước ướng phát triển giao thông đư c sau n m 2030 ăm 2030 371
10.3.6 Ki n ngh ến lược và nguyên tắc phát triển ịnh hướng phát triển giao thông đư 371
10.4 Định hướng phát triển giao thông nh h ướng phát triển giao thông ng quy ho ch c p i n, chi u sáng ô th ạch cấp điện, chiếu sáng đô thị ấp nước đ ện, chiếu sáng đô thị ếu sáng đô thị đ ịnh hướng phát triển giao thông 371
10.4.1 C n c thi t k ăm 2030 ức hệ thống trung tâm tiếp vận giao thông tổng hợp ến lược và nguyên tắc phát triển ến lược và nguyên tắc phát triển 371
10.4.2 D báo nhu c u i n ự báo nhu cầu vận tải ầu vận tải điểm, chiến lược và nguyên tắc phát triển ệ thống trung tâm tiếp vận giao thông tổng hợp 371
10.4.3 Định hướng phát triển giao thông đư nh h ướng phát triển giao thông đư ng c p i n ấp nước điểm, chiến lược và nguyên tắc phát triển ệ thống trung tâm tiếp vận giao thông tổng hợp 373
10.4.4 Định hướng phát triển giao thông đư nh h ướng phát triển giao thông đư ng c p i n sau giai o n 2030 ấp nước điểm, chiến lược và nguyên tắc phát triển ệ thống trung tâm tiếp vận giao thông tổng hợp điểm, chiến lược và nguyên tắc phát triển 376
Trang 3THUYẾT
MINH TỔNG HỢP
Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 Chương X: ĐỊNH HƯỚNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
10.4.5 Chi u sáng ô th ến lược và nguyên tắc phát triển điểm, chiến lược và nguyên tắc phát triển ịnh hướng phát triển giao thông đư 377
10.4.6 Ki n ngh ến lược và nguyên tắc phát triển ịnh hướng phát triển giao thông đư 378
10.5 Định hướng phát triển giao thông nh h ướng phát triển giao thông ng quy ho ch thông tin liên l c ạch cấp điện, chiếu sáng đô thị ạch cấp điện, chiếu sáng đô thị 379
10.5.1 Vi n Thông v công ngh thông tin ễn Thông và công nghệ thông tin à nguyên tắc phát triển ệ thống trung tâm tiếp vận giao thông tổng hợp 379
10.5.2 Công ngh thông tin (CNTT) ệ thống trung tâm tiếp vận giao thông tổng hợp 381
10.5.3 H th ng b u chính ệ thống trung tâm tiếp vận giao thông tổng hợp ống trung tâm tiếp vận giao thông tổng hợp ư 381
10.6 Định hướng phát triển giao thông nh h ướng phát triển giao thông ng thoát n ướng phát triển giao thông c th i, qu n lý CTR và ngh a trang ải, quản lý CTR và nghĩa trang ải, quản lý CTR và nghĩa trang ĩa trang 382 10.6.1 Quy ho ch thoát n ướng phát triển giao thông đư c th i ải điểm, chiến lược và nguyên tắc phát triểnến lược và nguyên tắc phát triển n n m 2030: ăm 2030 382
10.6.1 4 Quy ho ch thu gom v x lý n à nguyên tắc phát triển ử lý nước thải đến năm 2030: ướng phát triển giao thông đư c th i ải điểm, chiến lược và nguyên tắc phát triểnến lược và nguyên tắc phát triển n n m 2030: ăm 2030 382
10.6.2 Qu n lý ch t th i r n (CTR) ải ấp nước ải ắc phát triển điểm, chiến lược và nguyên tắc phát triểnến lược và nguyên tắc phát triển n n m 2030: ăm 2030 388
10.6.3 Qu n lý ngh a trang nhân dân ải ĩa trang nhân dân điểm, chiến lược và nguyên tắc phát triểnến lược và nguyên tắc phát triển n n m 2030: ăm 2030 393
10.6.4 T m nhìn ầu vận tải điểm, chiến lược và nguyên tắc phát triểnến lược và nguyên tắc phát triển n n m 2050: ăm 2030 395
10.6.5 Khái toán kinh phí điểm, chiến lược và nguyên tắc phát triểnầu vận tải ư u t cho thoát n ướng phát triển giao thông đư c th i - VSMT ải 395
10.7 Ph n ph l c ần phụ lục ụ lục ụ lục 397
Trang 5X ĐỊNH HƯỚNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
10.1 Định hướng phát triển giao thông
10.1.1 Quan điểm, chiến lược và nguyên tắc phát triển
10.1.1.1 Quan điểm phát triển
Giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, cần ưu tiên đầu tư phát triển đi trước một bước với tốc độ nhanh, bền vững nhằm tạo tiền đề cho phát triển, củng cố an ninh, quốc phòng, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa Thủ đô Quan điểm phát triển chính là:
- Phát triển giao thông phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của Thủ đô, kết nối với các vùng xung quanh để Hà Nội đảm nhận vai trò là trung tâm đầu mối giao lưu quốc tế và khu vực phía Bắc Việt Nam
- Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông một cách đồng bộ, từng bước đi vào hiện đại, tạo nên mạng lưới hoàn chỉnh, liên hoàn, liên kết giữa các phương thức vận tải, giữa các vùng lãnh thổ, giữa đô thị và nông thôn trên phạm vi Thủ đô và toàn quốc
- Coi trọng công tác bảo trì, đảm bảo khai thác hiệu quả, bền vững kết cấu hạ tầng giao thông hiện có Đồng thời đẩy mạnh việc nâng cấp và xây dựng mới các công trình kết cấu hạ tầng giao thông mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội, trước hết là các trục giao thông đối ngoại, giao thông đô thị trung tâm, các thành phố vệ tinh và các vùng ngoại ô
- Phát triển hệ thống giao thông vận tải đối ngoại, gắn kết chặt chẽ với hệ thống giao thông vận tải nội đô, đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển Thủ đô và hội nhập quốc tế
- Phát triển giao thông vận tải Thủ đô theo hướng sử dụng vận tải công cộng là chính, đảm bảo hiện đại, an toàn, tiện lợi và bảo vệ môi trường cảnh quan đô thị Nhanh chóng phát triển phương thức vận tải khối lượng lớn; kiểm soát sự gia tăng phương tiện vận tải cá nhân; giải quyết ùn tắc giao thông và an toàn giao thông đô thị
- Phát triển mạnh giao thông vận tải ngoại ô, đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn, gắn kết được mạng giao thông vận tải ngoại ô với mạng giao thông vận tải các đô thị và quốc gia, tạo sự liên hoàn, thông suốt và chi phí vận tải hợp lý
- Dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông giao thông đô thị, giao thông ngoại ô và đảm bảo hành lang an toàn giao thông Quy hoạch sử dụng đất cho kết cấu hạ tầng giao thông cần có sự thống nhất và phối hợp thực hiện đồng bộ, chặt chẽ giữa các cơ qun của Thủ đô Hà Nội và với các Bộ, ngành
- Huy động đa dạng các nguồn vốn đầu tư để phát triển mạng lưới giao thông, ưu tiên phát triển trong giai đoạn đầu nhằm tạo động lực phát triển đô thị
10.1.1.2 Chiến lược phát triển
Thành phố Hà Nội phải giải quyết nhu cầu giao thông tăng mạnh trong tương lai Các công trình hạ tầng giao thông cần phải được xây dựng hoàn chỉnh và đồng bộ Bên cạnh việc thực hiện các công trình hạ tầng giao thông riêng lẻ đáp ứng nhu cầu các giai đoạn phát triển, nghiên cứu quy hoạch hệ thống giao thông thống nhất đồng bộ và phát triển bền vững, phù hợp với điều kiện
Trang 6đặc trưng của Thủ đô, đáp ứng các chức năng đô thị và giảm thiểu tác động môi trường Mạng lưới và các công trình hạ tầng giao thông và chính sách phát triển phải được hoạch định trên cơ
sở các chiến lược phát triển sau đây:
- Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị hiện đại và đồng bộ, đáp ứng nhu cầu giao thông gia tăng, phù hợp với cấu trúc Thủ đô Hà Nội phát triển mở rộng và cấu trúc quy hoạch xây dựng vùng trong tương lai;
- Thiết lập hệ thống giao thông đáp ứng nhu cầu phát triển mạng lưới giao thông công cộng là chính, từng bước giải quyết vấn đề ùn tắc, tai nạn và ô nhiễm môi trường, đảm bảo phát triển giao thông đô thị bền vững;
- Xây dựng mạng lưới giao thông trung chuyển khối lượng lớn, kết hợp phát triển đô thị tập trung cao (TOD);
- Chiến lược vận tải đô thị: Phát triển các loại phương tiện giao thông công cộng, hạn chế phương tiện cá nhân có động cơ, khuyến khích sử dụng phương tiện không sử dụng năng lượng hoá thạch;
- Phát triển các đầu mối giao thông trung chuyển liên kết các phương thức vận tải, đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách và hàng hóa ngày càng tăng;
- Cơ chế chính sách phát triển GTĐT, Tăng cường giáo dục và nghiêm chỉnh thực hiện luật pháp
Bảng 7.1.1 Cụ thể hoá thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển giao thông.
1 Phát triển hạ tầng giao thông hiện đại và đồng bộ, đáp ứng nhu cầu giao thông tăng cao phù hợp với cấu trúc thành phố phát triển mở rộng và cấu trúc quy hoạch xây dựng vùng
(1) Xây dựng mạng lưới đường giao
thông cấp quốc gia, vùng để hỗ trợ
và củng cố các chức năng vùng đô
thị của Thành phố
- Xây dựng mạng lưới đường cao tốc
- Xây dựng và nâng cấp các tuyến đường vành đai và hướng tâm cấp quốc gia, vùng:
- Xây dựng các hành lang vận tải quốc gia qua Thủ đô đáp ứng nhu cầu các hướng vận tải chính Đông – Tây và Bắc Nam;
- Phân loại và phân cấp các tuyến rõ ràng (2) Nâng cấp mạng lưới giao thông
công cộng nội đô và liên tỉnh - Nối Thành phố Hà Nội với các khu vực lân cận chủ chốt bằng đườngsắt là phương tiện giao thông trung chuyển khối lượng lớn.
- Tăng cường các tuyến đường sắt liên đô thị
- Tăng cường mạng lưới xe buýt giữa Thành phố và các đô thị của tỉnh tiếp cận
(3) Cải tạo nâng cấp các trục giao
thông chính trong khu vực đô thị
hiện có
- Cải tạo kết hợp xây dựng mạng lưới đường chính thành phố đảm bảo kết nối liên thông từ trung tâm đến các khu đô thị mới và các đô thị vệ tinh.
- Ưu tiên xây dựng các trục đường giao thông chính theo sự gia tăng lưu lượng giao thông và biến đổi cấu trúc đô thị.
- Phân luồng giao thông nhằm kiểm soát xe tải vận chuyển hàng hóa lưu thông vào khu vực nội thành
2 Thiết lập hệ thống giao thông đáp ứng nhu cầu phát triển mạng lưới giao thông công cộng là chính, từng bước giải quyết vấn đề ùn tắc, tai nạn và ô nhiễm môi trường, đảm bảo phát triển giao thông đô thị bền vững;
(1) Tập trung cải tạo và xây dựng
hoàn chỉnh mạng lưới giao thông đô
thị trung tâm hiện có
- Cải tạo mở rộng kết hợp xây dựng đảm bảo kết nối liên thông hệ thống đường trục chính thành phố (theo quyết định số 90/2008/QĐ-TTg): Các tuyến hướng tâm, Đông –Tây và đường vành đai;
Trang 7- Cải tạo và xây dựng các công trình giao thông: Nút giao, bãi đỗ xe
- Tổ chức và đảm bảo an thoàn giao thông (2) Xây dựng mạng lưới giao thông
chức năng trungchuyển khối lượng
lớn
- Nghiên cứu và xây dựng các tuyến đường sắt đô nthị theo sự gia tăng nhu cầu giao thông và chuyển đổi cấu trúc đô thị, kết nối liên hoàn từ trung tâm - đô thị mới và các đô thị vệ tinh;
- Xây dựng các bến xe buýt, đầu mối giao thông để tạo điều kiện chuyển đổi dễ dàng giữa các phương thức khác nhau như xe buýt, đường sắt, đường sắt đô thị.
- Thành lập một cơ quan chức năng quản lý thống nhất tất cả các tuyến đường sắt
giao thông công cộng
- Bố trí làn đường dành riêng cho xe buýt ở các tuyến chính
- Sắp xếp lại các bến đầu mối xe buýt và các trạm xe buýt chính
- Cung cấp thông tin đầy đủ về thời gian và tuyến xe buýt
- Tạo điều kiện thuận lợi để người dân sử dụng xe buýt
3 Xây dựng mạng lưới giao thông trung chuyển khối lượng lớn, tạo động lực phát triển đô thị (TOD)
(1) Xây dựng các tuyến đường sắt đô
thị, ôtô buýt tốc hành kết hợp với
việc phát triển đô thị
(2) Đảm bảo kết nối liên thông giữa
đường sắt đô thị, đường sắt ngoại ô
với đường sắt quốc gia
- Phát triển đô thị mới và đô thị vệ tinh: Phát triển dân cư, thương mại và dịch vụ đô thị liên kết với nhà ga trên các tuyến đường sắt đô thị
- Bố trí các tuyến xe buýt phụ trợ tập trung quanh các nhà ga
- Phát triển trung tâm thành phố kết hợp với xây dựng bến xe đầu mối, nhà ga
- Xây dựng các trung tâm tiếp vận hành khách và hàng hoá liên kết giữa các phương thức vận tải
4 Chiến lược vận tải đô thị: Phát triển các loại phương tiện giao thông công cộng, hạn chế phương tiện cá nhân có động cơ, khuyến khích sử dụng phương tiện không sử dụng năng lượng hoá thạch
(1) Kiểm soát giao thông trong thành
phố, đặc biệt khu vực trung tâm về
phương tiện cũng như quản lý và tổ
chức giao thông
- Kiểm soát xe hơi lưu thông vào trung tâm thành phố
- Khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông công cộng
- Kiểm soát việc đỗ xe ở trung tâm thành phố (2) Đảm bảo đủ chỗ đỗ xe cho thành
phố - Kiểm soát bắt buộc nhằm đảm bảo chỗ đỗ xe ở trung tâm thành phố- Xây dựng các bãi đỗ xe hơi công cộng
- Xây dựng các bãi đỗ xe máy trên đường (3) Xây dựng hạ tầng giao thông
công cộng cần thiết
- Xây dựng các nhà ga đường sắt và hạ tầng giao thông xung quanh khu vực nhà ga
- Bố trí lại các bến xe buýt, đầu mối giao thông nhằm nâng cấp dịch vụ giao thông công cộng
(4) Đảm bảo an toàn giao thông ở
những tuyến đường có xe tải lưu
thông vào thành phố hoặc đi qua
- Xây dựng mạng lưới đường bộ nhằm ngăn chặn xe tải vận chuyển hàng hóa lưu thông vào trung tâm thành phố
- Quy định nghiêm ngặt kiểm soát xe tải lưu thông vào khu vực nội thành (5) Tạo không gian an toàn và tiện
nghi cho người đi bộ - Bố trí lại không gian dành riêng cho người đi bộ- Thiết lập khu vực dành riêng cho người đi bộ (ví dụ lối đi bộ cấm xe cộ
lưu thông)
- Đề ra các hướng dẫn đảm bảo không gian tiện nghi cho người đi bộ
5 Phát triển các đầu mối giao thông trung chuyển liên kết các phương thức vận tải, đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách và hàng hóa ngày càng tăng;
(1) Tăng cường chức năng giao
thông cho các loại phương tiện trên
cơ sở khuyến khích xây dựng các
trục giao thông chính
- Quy hoạch và xây dựng các tuyến đường giao thông chính đáp ứng nhu cầu xây dựng các cơ sở sản xuất công nghiệp, khu đô thị mới theo tiến độ của dự án
(2) Chia sẻ và kết hợp với các loại
phương thức giao thông khác ngoài
xe hơi và xe tải
- Khai thác tối đa giao thông đường thủy và đường sắt nội và ngoại ô
Trang 8(3) Kiểm soát lưu lượng xe tải vận
chuyển hàng hóa lưu thông vào trung
tâm thành phố bằng cách xây dựng
các cơ sở phân phối hàng hóa
- Thành lập các trung tâm tiếp vận phân phối hàng hóa dựa trên quy hoạch sử dụng đất
- Xây dựng hệ thống bãi đỗ xe tải, cảng cạn (ICD) (4) Phát triển giao thông ngoại ô thúc
đẩy quá trình công nghiệp hoá và
hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
- Cải tạo và xây dựng các tuyến đường tỉnh, đường huyện
- Cải tạo các dòng sông khai thác vận tải thuỷ phục vụ phát triển kinh tế
xã hội và phục vụ du lịch
- Phát triển giao thông nông thôn, giảm dần khoảng cách với đô thị (5) Giảm tác động môi trường khu
vực gần các trục đường, hành lang
giao thông chính
- Nâng cấp thiết kế các đoạn tuyến nhằm giảm tiếng ồn và các tác động khác của xe tải vận chuyển hàng hóa.
- Đảm bảo hành lang an toàn giao thông, trồng cây xanh bảo vệ môi trường.
6 Cơ chế chính sách phát triển giao thông, tăng cường giáo dục và nghiêm chỉnh thực hiện luật pháp
- Cơ chế chính sách
(3) Thi hành luật pháp nghiêm minh - Cưỡng bức thực hiện luật lệ giao thông.
7.1.1.3 Nguyên tắc phát triển
- Phù hợp với Điều chỉnh chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 35/2009/ QĐ-TTg, ngày 03 tháng 3 năm 2009; Quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2008 và phù hợp với Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 90/2008/QĐ-TTg, ngày 09 tháng 7 năm 2008;
- Phát huy tối đa kết cấu hạ tầng giao thông hiện có, đảm bảo khai thác hiệu quả và phát triển bền vững Tập trung đầu tư nâng cấp và xây dựng mới các công trình kết cấu hạ tầng giao thông đối ngoại, Đô thị trung tâm, các thành phố vệ tinh và vùng ngoại ô, có ý nghĩa quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô Hà Nội
- Hoàn chỉnh đồng bộ, hiện đại hệ thống giao thông đô thị, trong đó bao gồm:
Hệ thống đường bộ: Hệ thống đường cao tốc, mạng lưới đường Quốc gia, đường đô thị và ngoại ô, đảm bảo kết nối liên thông và được phân cấp rõ ràng
Hệ thống đường sắt: Xây dựng đồng bộ và hiện đại hóa, điện khí hóa mạng lưới đường sắt Quốc gia kết nối liên hoàn với hệ thống đường sắt khu vực và Quốc tế, hệ thống đường sắt cao tốc nội vùng và hệ thống đường sắt đô thị trung tâm
Hệ thống đường hàng không: Trong vòng 30-50 năm tới, thủ đô Hà Nội có thể nghiên cứu xây dựng sân bay thứ hai, khi cảng hàng không, sân bay quốc tế Nội Bài đã quá tải, không còn điều kiện mở rộng
Hoàn thiện việc trị thủy sông Hồng, kênh hóa sông Hồng khu vực nội thành Hà Nội, ổn định mực nước các sông trong vùng đồng bằng sông Hồng, đảm bảo khai thác hiệu quả vận tải thủy phục vụ phát triển kinh tế xã hội và du lịch đường sông
Xây dựng hòan thiện, hiện đại các công trình phục vụ giao thông và trung tâm tiếp vận quốc gia và quốc tế, tạo thành các đầu mối kết nối liên thông giữa các lọai hình vận tải: Đường hàng không, đường bộ, đường sắt và đường thủy
10.1.2 Dự báo nhu cầu vận tải
Trang 910.1.2.1 Cơ sở dự báo
- Hiện trạng kinh tế – xã hội Thủ đô Hà Nội, vùng và cả nước
- Hiện trạng giao thông vận tải Hà Nội, vùng và toàn quốc
- Chiến lược phát triển kinh tế xã hội Thủ đô Hà Nội, vùng liên quan và cả nước
- Chiến lược và quy hoạch phát triển giao thông vận tải toàn quốc
- Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải vùng KTTĐ Bắc bộ
- Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải Vùng Thủ đô Hà Nội
- Định hướng quy hoạch phát triển không gian Thủ đô Hà Nội,
- Định hướng phát triển các chuyên ngành trên lãnh thổ và vùng phụ cận
- Những yếu tố đặc thù của thủ đô Hà Nội
10.1.2.2 Phương pháp dự báo nhu cầu vận tải hành khách, hàng hoá.
- Phương pháp tương tự bản chất, nhịp độ tăng trưởng kinh tế : Dự báo nhu cầu vận tải giữa các khu vực, giữa các đô thị và các khu chức năng đô thị;Tính toán khối lượng hành khách đi làm từ thành phố chính đến các khu công nghiệp tập trung trong vùng (giao động con lắc);Khối lượng hành khách đi đến các đầu mối giao thông (ga tàu, cảng hàng không,…) Nhu cầu đi lại, nghỉ ngơi, giải trí, du lịch đến các khu chuyên dùng
- Phương pháp Ngoại suy: Phân bổ luồng hành khách và hàng hoá tối ưu giữa các phương thức vận tải…
- Dự báo lưu lượng dòng xe:
Phương pháp dự báo mức độ tăng trưởng lưu lượng giao thông cho toàn mạng và các tuyến giao thông đối ngoại, chủ yếu dựa vào mức tăng trưởng GDP hàng năm của toàn quốc nói chung và của vùng Hà Nội nói riêng trong đó có xem xét đến tỷ lệ mức độ tăng trưởng các loại phương tiện giao thông của các dự án trong vùng
Tổng lưu lượng dòng xe được xác định theo công thức:
Nt = No(1+p)t
+ Nt – Lưu lượng xe năm tính toán
+ No – Lưu lượng xe năm gốc
+ p - Hệ số tăng trưởng các loại phương tiện liên quan mức độ tăng trưởng kinh tế (GDP) + t – thời gian tính toán
10.1.2.3 Mô hình dự báo nhu cầu giao thông
- Một mô hình dự báo nhu cầu giao thông được xây dựng nhằm giải quyết nhu cầu giao thông khu vực đô thị lõi các đô thị vệ tinh và giưã chúng vơí nhau Dựa trên các nguyên tắc về lực hấp dẫn, mô hình này xem xét các dự báo về nghề nghiệp và dân số trong tương lai cho mỗi khu đô thị mới và khoảng cách đi lại giữa chúng để đề xuất: (1) Tính toán nhu câù chuyến đi phát sinh và thu hút cho các vùng; (2) Mô hình hấp dẫn phân bố chuyến đi giữa các vùng giao thông; (3) Xác định thị phần giữa các phương thức vận tải (hiện tại và xu thế phát triển); (4) Phân bổ nhu cầu vận tải trên mạng
- Nhu cầu đi lại giữa các đô thị vệ tinh với TP Trung tâm:
Trang 10Tính toán khối lượng hành khách giao lưu, theo nhu cầu sinh hoạt văn hoá xã hội giữa các đô thị vệ tinh và các điểm dân cư tập trung đến Đô thị trung tâm và ngược lại theo các hàm số logarit
Nhu cầu giao lưu sinh hoạt văn hoá xã hội giữa Đô thị trung tâm với các đô thị vệ tinh và điểm dân cư sẽ giảm khi chi phí thời gian (T, phút) đi lại tăng (khoảng cách tăng) theo hàm số logarit: y1 = f (t)
Đô thị trung tâm càng lớn trong tổ hợp phân bố dân cư thì lưu lượng giao dịch từ các điểm dân cư đến Đô thị trung tâm càng lớn (sức hấp dẫn lớn)
Trong đó: NHN – Quy mô dân số Đô thị trung tâm
NVT – Quy mô dân số thành phố, điểm dân cư vệ tinh Thành phố vệ tinh càng nhỏ, thì mức độ nhu cầu giao lưu sinh hoạt văn hoá xã hội vào thành phố lớn càng nhiều (bị hút mạnh do lực hấp dẫn)
Trên cơ sở 3 hàm số trên, nhu cầu giao lưu sinh hoạt văn hoá xã hội phụ thuộc vào 3 yếu
tố chính:
- Chi phí thời gian đi lại, biến số thời gian T “phút”
- Tỷ số giữa quy mô dân số TP trung tâm và TP vệ tinh
- Quy mô dân số đô thị vệ tinh
(4)
Toán đồ xác định hệ số giao thông (số lượt đi lại giao dịch sinh hoạt văn hoá xã hội của một người trong năm) được xác định trên cơ sở công thức (4)
10.1.2.4 Kết quả dự báo
- Theo nhu cầu vận tải
Bảng 7.1.2.Dự báo khối lượng vận tải hàng hoá, hành khách liên tỉnh Vùng Hà Nội
TT Hạng mục Đơn vị 2010 2020 Tỷ lệ %
năm 2030
1 Hàng hóa
2 Hành khách
VT
HN N
N f
y2 2
N VT
f
y3 3
) lg 1 )(
7 , 1 lg(
) lg 3 , 0 )(
lg 08 , 2 ( 1100
VT
HN VT
VT HN
N
N N
N
N T
y