1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án Tổ Chức Giao Thông Công Cộng Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ

46 1,3K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án Tổ Chức Giao Thông Công Cộng Thành phố Việt Trì Thuộc Tỉnh Phú Thọ
Tác giả Nhóm Tác Giả
Người hướng dẫn KS. Đặng Thị Nga
Trường học Trường Đại Học Phú Thọ
Chuyên ngành Tổ Chức Giao Thông Công Cộng
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Việt Trì
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 527 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án Tổ Chức Giao Thông Công Cộng Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ

Trang 1

Chơng I: Hiện trạng tổng hợp và đánh giá hiện trạng

hệ thống giao thông thành phố

I Điều kiện tự nhiên

1 Vị trớ địa lý

- Thành phố Việt Trỡ thuộc tỉnh Phỳ Thọ nằm ở 21024' vĩ độ Bắc, 1060 12'kinh độ Đụng Cỏch thành phố Hà Nội 80km về phớa Tõy Bắc nơi gặp nhaucủa sụng Hồng, sụng Lụ cú đường quốc lộ 2 và đường sắt chạy qua Thànhphố

+ Phớa Bắc giỏp thị trấn Phong Chõu và xó Ân Đạo

+ Phớa Đụng giỏp sụng Lụ và xó Vĩnh Phỳ

+ Phớa Nam giỏp sụng Hồng

+ Phớa Tõy giỏp xó Thạch Sơn và xó Xuõn Hựng huyện Lõm Thao

2 Địa hỡnh

- Thành phố Việt Trỡ cú địa hỡnh đa dạng bao gồm vựng nỳi, vựng đồi bỏt

ỳp và vựng ruộng thấp trũng

+ Vựng nỳi cao: Nằm ở khu vực đền Hựng cao độ cao nhất là đỉnh nỳi Hựng

154m, nỳi Vặn 145m, nỳi Trọc 100m Địa hỡnh cú hướng dốc về 4 phớa trongkhu vực với độ dốc i > 25%

+ Vựng đồi thấp: Nằm rải rỏc khắp thành phố Việt Trỡ, bao gồm cỏc quả đồi

bỏt ỳp đỉnh phẳng sườn thoải về cỏc thềm của sụng Hồng và sụng Lụ Cao độtrung bỡnh của cỏc đồi từ 50 – 70m với độ dốc của cỏc sườn từ 5 đến 15%

+ Vựng thung lũng thấp: Gồm cỏc thung lũng nhỏ hẹp xen giữa cỏc quả đồi

bỏt ỳp và dọc theo 2 bờn tả ngạn sụng Hồng và hữu ngạn sụng Lụ, cú cao độ

từ 8.0m đến 32m

- Địa hỡnh cú hướng dốc dần từ Tõy Bắc xuống Đụng Nam nhưng khụngdốc đều với độ dốc từ 0.4% đến 5%

3 Khớ hậu

Trang 2

- Thành phố Việt Trì nằm trong vùng khí hậu đồng bằng và trung du bắcbộ.

- Mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, mưa thường kéo dài từ tháng 4 đến tháng

10 Lượng mưa nhiều nhất vào tháng 8 Từ tháng 9 đến tháng 4 sang nămthuộc về mùa ít mưa hơn Đặc biệt ở đây có nhiều trận mưa rào cường độ lớnkèm theo dông bão kéo dài từ 3 - 5 ngày gây úng ngập cho toàn khu vực

- Mùa Đông trùng với mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 sang nămlượng mưa ít, khô, hanh và lạnh

Nhận xét:

- Khí hậu Thành phố Việt Trì nói riêng và tỉnh Phú Thọ nói chung mangnhững nét đi hình của khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh, cuối mùađông bắt đầu ẩm ướt với hiện tượng mưa phùn đặc sắc

- Nói chung khí hậu dịu hoà không gây ra những nhiệt độ quá thấp trongmùa Đông cũng ít gặp những ngày thời tiết nóng gay gắt như ở vùng trungbộ

Một số đặc trưng khí hậu:

+ Nhiệt độ trung bình năm: 23,70C

+ Nhiệt độ tối cao tuyệt đối: 40,7oC

+ Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối: 4oC

Mùa đông hướng gió chủ đạo là Tây Bắc

Mùa hè gió Đông Nam và Đông

4 Thuỷ văn

Trang 3

- Thành phố Việt trì bao bọc bởi 2 con sông lớn là sông Lô và SôngHồng

+ Sông Lô: Nằm ở phía Bắc thành phố, sông bắt nguồn từ Trung Quốc chảytheo hướng Đông Nam về châu thổ sông Hồng, chiều dài sông đi ven theoThành phố là 15km chiều rộng của sông từ 500 - 700m tại ngã ba sông mựcnước trung bình vào mưa 11,8m sông có độ sâu lớn rất thuận lợi cho giaothông đường thuỷ và cấp nước cho thành phố

+ Sông Hồng: Bắt nguồn từ Trung Quốc, sông chảy theo hướng Tây - TâyNam ra hướng Đông Nam, chiều rộng sông đi qua Thành phố Việt Trìkhoảng 700 – 1200m

- Hai con sông này thường gây ra lụt, theo tài liệu của Phòng Nông NghiệpPhát triển Nông thôn Thành phố Việt Trì cho biết:

Trang 4

+ Hiện nay một số hồ, đầm còn tận dụng cấy 1 vụ, ngoài ra còn tận dụng nuôi

-+ Lớp thứ 3 là lớp đất pha cát có xen các vỉa đá phong hoá, dày từ 6 - 12m,

có khả năng chịu tải R = 2 kg/cm2

+ Tại đây có những hố khoan cho thấy những lớp ở sâu chủ yếu là đá sâu tới80m

+ Các thung lũng có lớp trầm tích hữu cơ với chiều dày thay đổi không đồngnhất, ít thuận lợi cho xây dựng

- Vùng phía Tây chủ yếu là cát thô, cát tinh và sỏi đá

- Khu vực phát triển thành phố chưa khoan thăm dò địa chất công trình.Nên khi xây dựng cần phải khoan thăm dò cục bộ để xử lý nền móng

6 Địa chất thủy văn

- Nước ngầm thành phố: Mạch nông từ 7 - 12m, dùng để khai thác giếngkhơi, lớp tiếp theo ở độ sâu 20 – 40m,đôi khi thay đổi chỉ ở độ sâu 5 - 15m

II Các vấn đề về hiện trạng

Trang 5

1 Dân số - lao động

a Dân số:

- Dân số toàn thành phố: 175.850 người (số liệu năm 31/12/2005)

+ Dân số nội thị (bao gồm 9 phường): 111.860

+ Dân số ngoại thị: 63.990 người

- Tỷ lệ tăng dân số chung nội thị: 2,57%

+ Tăng tự nhiên: 1,05%

+ Tăng cơ học: 1,52%

Dân số - mật độ dân số có đến 31/12/2003

tự nhiên(ha) 2003(người) số người/km 2 tự nhiên (%)

Trang 6

(Theo số liệu của phòng thống kê TP Việt Trì: 31 - 12 - 2003)

b Lao động (khu vực nội thị):

- Dân số trong độ tuổi lao động: 106.700 người

- Tổng số lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân: 101.300người

- Tỷ lệ tham gia lao động đạt 94,9% tổng dân số trong độ tuổi

- Cơ cấu tham gia lao động:

+ Nông lâm nghiệp thủy sản: 27,6%

+ Công nghiệp xây dựng: 34,5%

+ Thương nghiệp - dịch vụ: 37,9%

2 Đất đai

- Tổng diện tích tự nhiên toàn thành phố: 7.125,78 ha Trong đó nội thị:2.679,17 ha, ngoại thị: 4.446,6 ha Đất xây dựng đô thị 1.119,79 ha, bìnhquân 128,6m2/người Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất Thành phố Việt Trìđược tổng hợp trong bảng sau:

Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất Thành phố Việt Trì

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn Thành phố 7125.78

Trang 7

3 Cơ sở kinh tế - kỹ thuật

- Cơ sở KTKT Thành phố Việt Trì trong những năm gần đây đã có nhữngbước tăng trưởng đáng kể

* Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp gồm có:

Trang 8

- Khu công nghiệp Nam Việt Trì: Diện tích 120ha được hình thành từnhững năm 60 của thế kỷ trước Đây là khu công nghiệp hỗn hợp với các nhàmáy hoá chất, giấy, rượu bia, mỳ chính, xẻ gỗ, vật liệu xây dựng, nhuộm.v.v…

- Do nằm đầu hướng gió chủ đạo, trang thiết bị một số nhà máy già cỗi lạchậu xuống cấp nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao nên tháng 3 năm 1995Thủ tướng Chính phủ đã có thông báo số 7361/KTN yêu cầu sắp xếp và địnhhướng quy hoạch phát triển công nghiệp Việt Trì Mấy năm qua nhờ sự nỗlực của các bộ, ngành và địa phương một số xí nghiệp gây độc hại và kémhiệu quả đã được rỡ bỏ như thuốc trừ sâu, điện, đường, chế biến lâm sản.Nhưng hiện nay vẫn còn một số công nghiệp như giấy, hoá chất v.v…

- Cụm công nghiệp Tây Bắc: bao gồm các xí nghiệp dệt Vĩnh Phú, Trùng tu

ô tô, cơ khí 20/7, vận tải ô tô, in, dược, may mặc xuất khẩu v.v…

- Khu công nghiệp Thụy Vân: với diện tích 300ha được nhà nước phê duyệtnăm 1995 Hiện nay các doanh nghiệp vào đầu tư nhiều và bắt đầu sản xuất.Nhưng quy định ban đầu là khu công nghiệp sạch nay lại xuất hiện các nhàmáy xi măng 20 vạn tấn/năm và xí nghiệp chế biến gỗ gây ô nhiễm lớn

- Khu công nghiệp Nam Bạch Hạc: Ban quản lý các khu công nghiệp PhúThọ lập quy hoạch chi tiết với diện tích 71,9ha với các nhà máy đóng và sửachữa tàu, nhà máy sản xuất thép và sản xuất VLXD, chế biến nông lâm sản

- Hiện nay xí nghiệp cán thép đang được khởi công xây dựng Ngoài ratrong thành phó còn có một số xí nghiệp công nghiệp khác như:

+ Nhà máy đóng tàu Sông Lô ở Dữu Lâu diện tích 9ha

+ Xí nghiệp sửa chữa tàu thuyền Bạch Hạc diện tích 1,75ha

+ Nhà máy nước Dữu Lâu 28000m3/ngày-đêm

- Nhà máy đóng tàu Sông Lô nằm ngay trên đầu nguồn nước của nhà máynước Dữu Lâu nên cần được di chuyển

* Kho tàng: Hiện có các kho tàng:

Trang 9

- Kho than phường Vân Cơ, diện tích 0,1ha

- Kho vật tư nông nghiệp Thọ Sơn, diện tích 0,23ha

- Kho xăng dầu Minh Phương, diện tích 5,0ha

- Ngoài ra cảng Dữu Lâu chuyên bốc rỡ cát đá sỏi lấy từ sông Lô lên

* Du lịch và thương mại:

- Du lịch: Khách du lịch đến Việt Trì chủ yếu là khách nội địa đến thămĐền Hùng Hàng năm có tới 1,4 - 1,5 triẹu lượt người số khách Quốc tếkhoảng 4.000 - 5.000 người hiện nay đã có khoảng 300 phòng từ 1 - 2 sao,trong đó các khách sạn và nhà hàng: Hồng Ngọc, Hương Giang, Sông Lô,Trung tâm hội nghị, khách sạn Hà Nội ngày lưu trú trung bình dao động trêndưới 1 ngày Nhìn chung các khách sạn mới phục vụ việc ăn, nghỉ chưa cócác hoạt động vui chơi giải trí hướng dẫn du khách

- Thương mại - dịch vụ: Toàn thành phố có một chợ lớn ở trung tâm, cácphường xã đều có chợ phục vụ nhân dân trong phường xã

Trang 10

4 Hạ tầng xã hội

a Nhà ở: Diện tích sàn nhà ở bình quân: 12 m2/người

b Dịch vụ công cộng: Thành phố Việt Trì đã hình thành mạng lưới kinh

doanh thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng và dịch vụ có 36 cơ sở trong đó có

7 khách sạn có quy mô lớn, 1 trung tâm thương mại và 1 chợ trung tâm

c Các công trình cơ quan:

- Trung tâm hành chính, chính trị của Tỉnh bao gồm trụ sở UBND tỉnh diệntích 3ha, Tỉnh ủy diện tích 1,87ha, các sở ban nghành đoàn thể đã hình thànhchủ yếu trên trục đường Nguyễn Tất Thành đoạn từ nút C3 đênd C4 và trêntrục đường Trần Phú đoạn từ đường Hùng Vương đến sở công an

- Trung tâm hành chính chính trị thành phố đã xây dựng trên trục đườngHùng Vương như Thành ủy-UBND thành phố quy mô 1,21ha, công an thànhphố quy mô 0,81ha, viện kiểm soát thành phố quy mô 0,068ha, tòa án thànhphố quy mô 0,09ha, ngân hàng quy mô 0,358ha vv

d Giáo dục, đào tạo, y tế, văn hoá:

- Trên địa bàn thành phố có trường dự bị đại học quy mô 3,8ha, trườngtrung học kinh tế quy mô 0,9ha, trường trung học kinh tế Phú Thọ quy mô0,3ha, trường trung học công nghiệp quy mô 6ha, trường thực phẩm quy mô0,15ha, trường chính trị quy mô 2,4ha, trường cao đẳng hoá chất quy mô0,8ha, trường văn hoá nghệ thuật quy mô 0,86ha, trường lái xe quy mô1,18ha có 2 trung tâm giáo dục thường xuyên, 1 trung tâm đào tạo tin họcngoại ngữ và trung tâm giáo dục Việt Trì

- Hệ thống giáo dục đã phát triển hiện có 6 trường PTTH và hàng chụctrường phổ thông các cấp, có 1 thư viện thành phố và 1 thư viện tổng hợp.Ngoài ra còn có 18 đình chùa miếu mạo nằm trên địa bàn Thành phố

- Thành phố Việt Trì có 4 bệnh viện đa khoa, một viện điều dưỡng phụchồi chức năng, có 3 phòng khám đa khoa và 5 trung tâm y tế phường

Trang 11

5 Hạ tầng kỹ thuật

5.1 Giao thông

5.1.1 Giao thông đối ngoại: Thành phố Việt Trì là đầu mối giao thông trung

chuyển giữa vùng đồng bằng sông Hồng và các tình miền núi phía Bắc Tạithành phố có ba loại hình giao thông chính: Đường sắt, đường thủy và đườngbộ

a Đường sắt

- Tuyến đường sắt: Tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai chạy qua Thành phố

Việt Trì khổ 1m, dài 17km, cắt qua hệ thống đường thành phố ở 12 điểm,trong đó 6 điểm có trạm gác đường ngang và 6 điểm không có Tuyến đườngsắt này hình thành đã gần 100 năm, có tiêu chuẩn kỹ thuật và tốc độ chạy tàuthấp Hiện tại giao thông đường sắt có ảnh hưởng lớn tới hoạt động giaothông Thành phố

- Ga đường sắt: Trong phạm vi thành phố có 2 ga đường sắt

+ Ga Việt Trì: Nằm phía Đông Thành phố là ga hỗn hợp hàng hoá và hànhkhách Có 5 đường tránh tàu, chiều dài ga 750m

+ Ga Phủ Đức: Nằm phái Tây Thành phố là ga phụ chỉ có 3 đường tránh tàu,chiều dài ga 650m

+ Hiện nay bình quân mỗi ngày có 8 đôi tàu hàng và khách hoạt động và mỗituần đều có đoàn tàu liên vận chở hàng hoá và hành khách trao đổi giữa ViệtNam với tỉnh Vân Nam Trung Quốc

b Đường thuỷ

- Tuyến đường thuỷ: Thành phố Việt Trì nằm ở ngã ba sông Hồng và sông Lô

rất thuận lợi khai thác vận tải thuỷ Về mùa khô các phương tiện có trọng tải

100 tấn - 150 tấn vẫn hoạt động được

- Cảng:

+ Cảng Việt Trì: thuộc khu vực ngã 3 sông, do Trung ương quản lý có côngsuất thiết kế 800.000 tấn/năm, nhưng hiện mới khai thác trong khoảng 50%

Trang 12

công suất Diện tích cảng 12,8ha, hàng hoá thông qua cảng chủ yếu là than đá

và phân lân Hiện tại khu vực đang hình thành cụm cảng ở bờ Bắc và bờ Namsông Thao

+ Cảng Dữu Lâu: là cảng địa phương, phục vụ chủ yếu là vật liệu xây dựng,nằm trên sông Thao, khu vực Đông Bắc Thành phố, quy mô phạm vi cảng 3,0ha

c Đường bộ

- Tuyến đường:

+ Quốc lộ 2: chạy xuyên qua Thành phố Việt Trì từ Bạch Hạc đến ngã baHàng dài 15km Đoạn qua trung tâm Thành phố là đường Hùng Vương dài8.73km, rộng 37m vừa mang tính chất là đường đối ngoại vừa mang tính chất

là đường chính Thành phố

+ Tỉnh lộ 308: Nối Thành phố Việt Trì với QL32C ở phía Tây Đoạn qua địaphận thành phố dài 6km, có 2km đi trên mặt đê sông Hồng Bề rộng nềnđường 7 - 9m, mặt đường nhựa rộng trung bình 6 - 7m

- Bến xe đối ngoại: Trên địa bàn thành phố có 2 bến xe tổng hợp với chức

năng vận tải hành khách liên tỉnh là chủ yếu

+ Bến số 1 - bến phía Đông Nam: Thuộc khu vực ga Việt Trì, quy mô, côngsuất hạn chế

+ Bến số 2 - bến phía Bắc: Nằm trên đường Hùng Vương, là bến chính củaThành phố, lưu lượng phục vụ trung bình 200 xe/ngày, quy mô 2500m2

5.1.2 Giao thông nội thị

- Thành phố Việt Trì hình thành và phát triển gần nửa thế kỷ, nhưng mạnglưới đường Thành phố còn kém phát triển Những tuyến đường hoàn chỉnhrất hạn chế trong tổng số đường của Thành phố, đa phần là dạng đường ngoài

đô thị thị ( chỉ có phần lòng đường, các bộ phận khác như hè, thoát nước, câyxanh, vv chưa hoàn chỉnh)

- Tổng chiều dài mạng lưới đường: 155,92km

Trang 13

Trong đó:

+ Đường bê tông nhựa: 9,25km = 5,93%

+ Đường đá dăm nhựa: 33,65km = 21,58%

+ Đường bê tông xi măng: 18,57km = 11,91%

5.3 Đánh giá hiện trạng

5.3.1 Những kết quả thực hiện tốt

- Thuận tiện về hệ thống giao thông đối ngoại

- Triển khai xây dựng đô thị và giao thông đô thị tuân thủ rất tốt QHC thànhphố thực hiện năm 1997

- Trật tự và đảm bảo an toàn giao thông đô thị thực hiện tốt

5.3.2 Những vấn đề tồn đọng cần tiếp tục triển khai

- Giải quyết giao thông đối ngoại: Thực hiện nắn tuyến đường sắt qua khutrung tâm, hoàn thiện tuyến hỗ trợ cho đoạn QL2 qua trung tâm Thành phố,tập trung xây dựng, nâng cấp cải tạo các đầu mối giao thông như: nút giao,bến xe, nhà ga…

- Tập trung hoàn thiện mạng lưới đường nội thị: ưu tiên xây dựng mới

- Hoàn thiện các đầu mối của ngõ gắn kết với hệ thống đường đối ngoại

- Hoàn thiện quy hoạch chuyên ngành về giao thông đô thị để làm cơ sởtừng bước hoàn thiện hệ thống công trình phục vụ giao thông và tổ chức giaothông đô thị

Trang 14

- Nghiên cứu đưa vào sử dụng hệ thống giao thông công cộng.

- Xây dựng và hoàn thiện chiến lược phát triển giao thông đô thị cũng như

hệ thống giao thông toàn tỉnh

CHƯƠNG 2: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ

TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2020 2.1 Định hướng phát triển không gian và kiến trúc cảnh quan đô thị

2.1.1 Hướng phát triển đô thị

- Phía Bắc và Tây Bắc: phát triển về phía Đền Hùng, bao gồm toàn bộ khu

di tích Đền Hùng;

- Phía Đông: phát triển đến sông Lô;

- Phía Nam và Đông Nam: phát triển về phía phường Bạch Hạc

2.1.2 Phân khu chức năng

- Các khu dân cư (khoảng 1.113 ha):

+ Khu ở Tây Nam thành phố (810 ha), quy mô dân số 99.900 người;

+ Khu ở Đông thành phố (318 ha), quy mô dân số 6.800 người;

+ Khu ở tại phường Bạch Hạc (180 ha), quy mô dân số 24.300 người;

+ Khu ở Đông Bắc thành phố (160 ha), quy mô dân số 20.300 người;

+ Khu ở Nam thành phố (183 ha), quy mô dân số 20.300 người;

+ Các khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng xây dựng Khu du lịchVăn Lang, Đền Hùng

Trang 15

- Các khu công nghiệp:

+ Khu công nghiệp phía Nam (120 ha);

+ Khu công nghiệp Minh Phương (45,74 ha);

+ Khu Đô thị - Dịch vụ - Công nghiệp Thụy Vân (khoảng 1.200ha);

+ Khu công nghiệp Nam Bạch Hạc (71,90 ha);

+ Khu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Đông Bắc Bạch Hạc (khoảng 36ha)

- Các khu thương mại, dịch vụ công cộng (khoảng 140 ha):

+ Trung tâm hành chính chính trị của tỉnh bố trí chủ yếu trên trục đườngNguyễn Tất Thành và trên trục đường Trần Phú (đoạn từ đường Hùng Vươngtới Sở Công an);

+ Trung tâm hành chính, chính trị thành phố được xây dựng trên trục đườngHùng Vương; tại nút A7 xây dựng một quảng trường lớn;

+ Hệ thống chợ được giữ nguyên, việc cải tạo và mở rộng tuỳ theo yêu cầucủa từng khu vực Trung tâm thương mại (1,56 ha) được xây dựng tại ngã bađường Hùng Vương và đường Trần Phú;

+ Tại các phường, xã đều có khu trung tâm, gồm các cơ quan hành chính, cơquan đoàn thể; nhà văn hóa; trung tâm thương mại dịch vụ và sân thể dục thểthao

- Các trường Đại học, chuyên nghiệp (189,12 ha):

+ Đại học Hùng Vương (100 ha) bố trí tại khu vực xã Văn Phú, phường NôngTrang và phường Dữu Lâu;

+ Các trường dự bị đại học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề được bố tríxung quanh Đại học Hùng Vương

- Hệ thống y tế: Trung tâm y tế cấp vùng và cấp tỉnh giữ nguyên vị trí hiệnnay, gồm: Bệnh viện đa khoa vùng (2,94 ha) trên đường Nguyễn Tất Thành;Bệnh viện y học dân tộc cổ truyền (0,335 ha) tại Gia Cẩm; bệnh viện SôngHồng (1,227 ha), bệnh viện Tỉnh đội (2 ha)

Trang 16

- Khu điều dưỡng phục hồi chức năng (0,532 ha) tại Tiên Cát; xây dựngkhu điều dưỡng mới ở Đầm Mai quy mô 150 - 200 giường.

- Các khu cây xanh công viên và thể dục thể thao:

+ Khu công viên di tích lịch sử văn hóa Đền Hùng (1.000 ha);

+ Khu du lịch Văn Lang (công viên Văn Lang 113 ha);

+ Xây dựng công viên cây xanh trong các khu công nghiệp Bạch Hạc, ThụyVân và tăng diện tích cây xanh trong khu công nghiệp Nam Việt Trì;

+ Trung tâm huấn luyện thể dục thể thao của Thành phố tại Bảo Đà (12 ha);+ Khu công viên nghỉ duỡng tại Đầm Mai (136 ha)

2.1.3 Về kiến trúc và cảnh quan đô thị

- Hạn chế tối đa việc thay đổi địa hình tự nhiên Cải tạo hồ ao cũ, các vùngtrũng, thung lũng nhỏ thành những hồ nước thông nhau để tạo nên nhữngcông viên cây xanh - mặt nước liên hoàn, tạo bản sắc đô thị vùng trung du

- Khôi phục, tôn tạo các di tích đình, chùa, đền, miếu và di tích lịch sử,danh thắng

- Các khu phố cũ được chỉnh trang cải tạo, giảm mật độ dân số, tăng diệntích mặt nước và cây xanh cho các khu ở

- Các công trình công cộng xây dựng hiện đại, kết hợp khai thác bản sắckiến trúc địa phương

2.2 Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật

2.2.1 Giao thông

- Giao thông đối ngoại:

Trang 17

+ Đường sắt: chuyển đoạn tuyến đường sắt Từ Bạch Hạc đến Đền Hùng vềphía Tây Nam, xây dựng mới ga Việt Trì (khoảng 10 ha) và ga Thụy Vân(khoảng 15ha);

+ Đường thuỷ: cải tạo nâng cấp cảng Việt Trì, cảng Dữu Lâu; xây dựng bếntàu khách tại Việt Trì và Hùng Lô phục vụ tuyến đường sông đi Hà Nội, HoàBình, Tuyên Quang và du khách đến lễ hội Đền Hùng;

+ Đường bộ: tuyến đường xuyên Á chạy phía Bắc thành phố, nhập với quốc

lộ 2 tại khu vực ngã ba Hàng, phục vụ giao thông quá cảnh; nâng cấp quốc lộ

2 với quy mô 4 - 6 làn xe, tiêu chuẩn cao tốc; xây dựng bến xe khách tại khuvực đầu mối giao thông nối kết với đường xuyên Á (phía Tây Bắc thànhphố), bến xe tại khu vực ngã 3 quốc lộ 2 với trục Nguyễn Tất Thành (phíaĐông Nam thành phố) và bến xe tải tại khu vực ga Thuỵ Vân;

- Giao thông nội thị:

+ Cải tạo nâng cấp hệ thống đường đã có, kết hợp xây dựng mới tạo thànhmạng lưới đường liên hoàn;

+ Xây dựng mới một số tuyến đường song song với đường Hùng Vương vàNguyễn Tất Thành hiện có, kết hợp với các trục ngang tạo thành mạng đườngliên kết các khu chức năng của thành phố;

+ Hệ thống điểm đỗ xe: diện tích đất bãi đỗ xe bằng 2,5% đất xây dựng đôthị;

+ Cải tạo nâng cấp cầu Việt Trì hiện nay; xây dựng mới cầu qua sông Lô(phía Tây Bắc thành phố nằm trên tuyến đường xuyên Á)

2.2.2 Chuẩn bị kỹ thuật

- San nền: chọn cao độ nền xây dựng như sau:

+ Khu vực trong đê: tại các phường Thanh Miếu, Tiên Cát, Tân Dân, DữuLâu, Sông Lô và phần phía Nam xã Thụy Vân chọn cao độ nền lớn hơn hoặcbằng 13,5 m, tại khu vực Nông Trang, Minh Phương, Vân Cơ chọn cao độnền lớn hơn hoặc bằng 18 - 25 m;

Trang 18

+ Tại khu công nghiệp phía Bắc xã Thụy Vân chọn cao độ nền lớn hơn hoặcbằng 18 - 25 m;

+ Tại khu vực Đền Hùng chọn cao độ nền lớn hơn hoặc bằng 18 - 25 m;+ Khu vực ngoài đê: chọn cao độ nền lớn hơn hoặc bằng 15 m; khu côngnghiệp chọn cao độ nền lớn hơn hoặc bằng 17,5 m; phía Bắc phường BạchHạc chọn cao độ nền lớn hơn hoặc bằng 16,5 m; tại xã Sông Lô chọn cao độnền lớn hơn hoặc bằng 16,5 m;

+ Khu vực ven đồi: san nền cục bộ, tránh đào đắp lớn gây sạt lở

- Thoát nước mưa

Chọn hệ thống thoát nước mưa riêng, hướng thoát nước chính dựa theo địahình thoát ra ao, hồ sau đó thoát ra sông Lô và sông Hồng bằng các cống qua

đê Khi có lũ, cống qua đê đóng lại, sử dụng các trạm bơm Dữu Lâu, MinhNông, Hạ Giáp, Tân Xuôi để bơm nước ra sông

+ Nhà máy nước Việt Trì: công suất 100.000 m3/nđ; theo đường ống 2Ơ600

mm hiện có và xây dựng mới một đường ống Ơ700 mm, cấp cho thành phốViệt Trì;

+ Nhà máy nước Bạch Hạc: công suất 9.000 m3/nđ, cấp cho phường BạchHạc;

- Mạng lưới đường ống: thiết kế theo mạng vòng và mạng nhánh

2.2.4 Cấp điện

- Tổng công suất tiêu thụ điện đến năm 2010 khoảng 97.913KW; đến năm

2020 khoảng 187.726KW

Trang 19

- Nguồn điện: trạm 500/220 KV Việt Trì, nguồn lưới điện quốc gia 500 KVdẫn trực tiếp từ thuỷ điện Sơn La về và nối trực tiếp với trạm 500 KV SócSơn Từ trạm 500 KV Việt Trì có các đường dây 220 KV nối với các trạm

220 KV Việt Trì và Yên Bái

2.2.5 Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường

- Tổng cộng lượng nước thải cần thu gom và xử lý đến năm 2010 khoảng45.200m3/nđ; đến năm 2020 khoảng 73200m3/nđ

+ Nghĩa trang hiện có ở xã Vân Phú chỉ để cát táng;

+ Nghĩa trang xây dựng mới tại vùng đồi xã Phù Ninh (17 ha), để hung táng,cát táng và điện táng

Trang 20

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI

GIAO THÔNG THÀNH PHỐ 3.1 Giao thông đối ngoại

3.1.1 Đường sắt

- Tuyến:

+ Theo dự án nghiên cứu tiền khả thi “Đường sắt hành lang Đông Tây”phương án cải tạo đường sắt qua thành phố Việt Trì phải đáp ứng được cácyêu cầu: Tránh trung tâm thành phố Việt Trì, trở thành bộ phận của đường sắtLiên á đi Côn Minh Trung Quốc

+ Hướng tuyến cụ thể dự kiến như sau: Sau khi qua cầu Việt Trì, tuyến điphía Nam đường Hùng Vương đến ga Phủ Đức và tiếp tục cải tạo nâng cấptheo hướng tuyến hiện nay

Trang 21

- Bến tàu khách: Xây dựng bến tàu khách tại Việt Trì và Hùng Lô phục vụtuyến đường sông đi Hà Nội, Hoà Bình, Tuyên Quang và du khách đến lễ hộiĐền Hùng.

3.1.3. Đường bộ.

- Tuyến đường xuyên á: Chạy phía Bắc TP, nhập lại với QL2 hiện nay tạikhu vực ngã ba Hàng, giao thông quá cảnh chủ yếu sẽ đi tuyến này

- Nâng cấp đoạn tuyến QL2 nối về Hà Nội, hiện dự án đang được triển khai,

về cơ bản tuyến sử dụng tuyến QL2 hiện nay, qua khu vực đô thị, dân cư lớn

sẽ tránh, tuyến được xây dựng với quy mô 4 làn xe, tiêu chuẩn cao tốc

- Bến xe đối ngoại:

+ Bến xe khách đối ngoại: Bến phía Tây Bắc bố trí khu vực đầu mối giaothông nối kết đường xuyên á, quy mô 3,0 ha (bến hiện nay chuyển sang đỗ xenội thị) Bến phía Đông Nam dự kiến bố trí gắn kết với ga hành khách ViệtTrì, quy mô 2,5ha

+ Bến xe tải đối ngoại: Bến phía Tây Bắc bố trí khu vực ga Thuỵ Vân, gắnkết với ga, với khu CN, quy mô 3,0 ha Bến phía Đông Nam bố trí đầu mốigiao thông đường bộ khu vực ngã 3 QL2 với trục Nguyễn Tất Thành, gắn kếtphục vụ cảng, quy mô 2,5ha

3.2 Giao thông nội thị.

3.2.1 Tổ chức giao thông.

- Sơ đồ cơ cấu quy hoạch thành phố phát triển theo dạng dải theo hướngchủ đạo là Đông Tây từ cảng Việt Trì qua trung tâm thành phố, khu côngnghiệp Thuỵ Vân đến khu di tích lịch sử Đền Hùng Hướng phụ trợ là hướngBắc Nam từ sông Lô đến sông Hồng, từ QL2 đến đường sắt quốc gia

- Vấn đề phân luồng giao thông thành phố được tổ chức theo hai hướngchính: Hướng Đông Tây: Các trung tâm chính trị, văn hoá, thương mại được

bố trí theo hai trục dọc chính trung tâm Hùng Vương và Nguyễn Tất Thành

Trang 22

- Hướng Bắc Nam: Hướng giao thông từ đường giao thông đối ngoại QL2đến trung tâm thành phố, các khu công nghiệp, ga đường sắt và cảng.

- Mạng lưới đường

+ Tập trung cải tạo nâng cấp hệ thống đường đã có, kết hợp xây dựng mới tạothành mạng lưới đường liên hoàn phục vụ cho nhu cầu phát triển thành phố.+ Xây dựng mới một số trục dọc song song với đường Hùng Vương vàNguyễn Tất Thành hiện có, kết hợp với các trục ngang tạo thành mạng đườngnối liên kết các khu chức năng của thành phố

+ Việt Trì là thành phố trung du, địa hình khá phức tạp Mạng lưới đườngđựơc tổ chức theo dạng tự do bám sát địa hình tự nhiên để tránh đào đắp lớn + Xác định quy mô cấp hạng các tuyến đường

+ Đường liên khu vực: Quy mô mặt cắt 25m - 33m

+ Quy mô chỉ giới đường 25m:

Trang 23

+ Hệ thống điểm đỗ xe trên địa bàn thành phố được phân thành 2 cấp, điểm

đỗ xe cấp TP, có quy mô 0,3-1ha và điểm đỗ xe cấp phường có quy mô 0,3ha

0,05-+ Tổng quỹ đất đỗ xe trên địa bàn thành phố lấy bằng 2,5% đất xây dựng đôthị, sẽ tương đương với chỉ tiêu cơ giới 130xe/1000 dân

3.2.2 Chỉ tiêu giao thông quy hoạch

- Diện tích đất giao thông:

+ Chỉ tiêu sử dụng đất:

Diện tích đất giao thông tính theo đầu người: 23 m2/người

Diện tích đất bãi đỗ xe tính theo đầu người: 3,0 m2/ người

+ Tỷ lệ đất giao thông: 15,5% so với đất nội thị trong đó:

Giao thông đối ngoại: 3,5%

Giao thông nội thị: 12,0%

Điểm đỗ xe và quảng trường giao thông: 2,3%

Đường giao thông: 9,7%

- Mật độ giao thông

Mật độ đường chính: 2,3 km/km2

Mật độ tính tới đường khu vực: 7,5 km/km2

Ngày đăng: 04/06/2014, 21:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG : ĐIỂM TẬP TRUNG - Đồ án Tổ Chức Giao Thông Công Cộng Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ
BẢNG : ĐIỂM TẬP TRUNG (Trang 29)
Bảng 1: Diện tích và dân số các khu - Đồ án Tổ Chức Giao Thông Công Cộng Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ
Bảng 1 Diện tích và dân số các khu (Trang 30)
Bảng 3: Số lần đi lại hàng năm trong khu giao thông (lượt người) - Đồ án Tổ Chức Giao Thông Công Cộng Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ
Bảng 3 Số lần đi lại hàng năm trong khu giao thông (lượt người) (Trang 31)
Bảng 15: Số lần đi làm việc từ khu đến điểm tập trung - Đồ án Tổ Chức Giao Thông Công Cộng Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ
Bảng 15 Số lần đi làm việc từ khu đến điểm tập trung (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w