1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ngoại hình, tập tính và khả năng sinh sản của chim trĩ đỏ khoang cổ trong điều kiện nuôi nhốt tại viện chăn nuôi

10 3,5K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 363,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số đặc điểm ngoại hình, tập tính và khả năng sinh sản của chim trĩ đỏ khoang cổ trong điều kiện nuôi nhốt tại viện chăn nuôi

Trang 1

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH, TẬP TÍNH VÀ KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA

CHIM TRĨ ĐỎ KHOANG CỔ TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI NHỐT

TẠI VIỆN CHĂN NUÔI Hoàng Thanh Hải, Võ Văn Sự, Hoàng Văn Tiệu, 1 Phạm Công Thiếu,

2 Dương Xuân Tuyển, 1Vũ Ngọc Sơn, 1 Trần Quốc Hùng, 1 Đào Đoan Trang,

Phạm Hải Ninh, 1 Trần Thị Kim Nhàn

Bộ môn Động vật Quý hiếm và ĐDSH ; 1 Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn Vật nuôi;

2 Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao TBKT Chăn nuôi Tp HCM

Tóm tắt

Chim Trĩ đỏ khoang cổ (Phasianus colchicus) trước đây là đối tượng nằm trong sách đỏ Việt nam, chỉ được nuôi để làm cảnh Từ năm 2006 đến nay đã được Viện chăn nuôi nghiên cứu bảo tồn và phát triển do đó đàn chim dần dần đã được nhân lên và phát triển mạnh mẽ trong chăn nuôi, qua hai năm nghiên cứu về đặc điểm ngoại hình, tập tính sinh hoạt và khả năng sinh sản đã thu được một số kết quả như sau:

- Chim Trĩ 01 ngày tuổi có bộ lông màu cánh sẻ, có ba đường kẻ sọc chạy dài từ đầu đến cuối thân Khi trưởng thành có màu lông đồng nhất, chim trống mào đỏ và bộ lông óng mượt, màu xanh lục ở đầu, họng và trước

cổ, phần lông còn lại có màu nâu hung đỏ hay nâu vàng, chim mái có bộ lông vằn nâu, điểm các chấm đen hay màu xám mốc

- Tính bầy đàn không cao, thích ăn những loại thức ăn dạng hạt, rau cỏ các loại, thích đậu trên cao, sinh sản theo mùa từ tháng hai đến tháng mười hàng năm, tỷ lệ phối giống một trống năm mái

- Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn sinh sản năm 2010 đạt 98,3% đối với đàn quần thể, đàn cá thể đạt 100% Khối lượng cơ thể khi vào đẻ chim mái đạt 1052 gr, tuổi thành thục về tính từ 229-240 ngày Sản lượng trứng/mái/6 tháng

đẻ đạt từ 85,98 – 89,05 quả/mái, khối lượng trứng đạt 29,6g, chỉ số hình dạng của trứng là 80,6%, tỷ lệ lòng đỏ 39,7% Tỷ lệ trứng có phôi đạt 96,71% tỷ lệ nở/tổng số trứng ấp đạt mức trung bình 78,53% và tỷ lệ chim non loại 1/tổng số trứng ấp 77,43 % Tiêu tốn thức ăn để sản xuất ra 10 quả trứng là 1,75kg

1 Đặt vấn đề

Nước ta nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, điều kiện thuận lợi cho các loài động, thực vật phát triển, được đánh giá là một trong những quốc gia có tiềm năng đa dạng sinh học, cái nôi thuần hoá gia súc, gia cầm đầu tiên của loài người Xã hội càng phát triển thì nhu cầu thực phẩm của con người càng cao, nhu cầu của xã hội không phải chỉ là thực phẩm thông thường mà cao hơn nữa, cần phải cung cấp thực phẩm chất lượng cao - đặc sản thơm ngon, bổ dưỡng, an toàn và mới lạ Trong những năm gần đây việc chăn nuôi một số động vật hoang dã như lợn rừng, nhím… ở nước ta khá sôi động, mang lại lợi ích kinh tế cao hơn so với nuôi các giống vật nuôi thông thường Mặt khác, việc nuôi nhân tạo sẽ giảm áp lực săn bắn trong tự nhiên, đảm bảo cân bằng sinh thái và đa dạng sinh học

Chim Trĩ đỏ khoang cổ (Phasianus colchicus) trước đây là đối tượng nằm trong sách đỏ Việt nam, mọi người biết đến là một loài vật nuôi làm cảnh Nhu cầu thực phẩm đặc sản và chất lượng cao cho người tiêu dùng, đặc biệt người có thu nhập cao còn rất xa lạ Từ năm 2006 trở lại đây Viện chăn nuôi đã bắt đầu tiến hành nuôi bảo tồn tại trung tâm thực nghiệm và bảo tồn vật nuôi và một số hộ tư nhân nên số lượng đã được tăng lên đáng kể, nhưng chưa có một công trình

Trang 2

nghiên cứu khoa học nào nghiên cứu sâu, có hệ thống và bài bản về chim Trĩ, vì vậy triển khai đề tài là cần thiết và cấp bách

Mục tiêu nghiên cứu:

Nghiên cứu được đặc điểm ngoại hình, tập tính sinh hoạt và các chỉ tiêu năng suất nhằm giúp cho người chăn nuôi hiểu biết về chim Trĩ khoang cổ, để có định hướng phát triển chăn

nuôi

2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Chim Trĩ đỏ khoang cổ đã được thuần hóa

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: 1/2009 đến 9/2010

- Địa điểm: Trung tâm thực nghiệm và bảo tồn vật nuôi – Viện chăn nuôi Thuỵ Phương -

Từ Liêm Hà nội

2.3 Nội dung nghiên cứu

1 Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình của chim Trĩ đỏ khoang cổ

2 Nghiên cứu tập tính sinh hoạt của chim Trĩ đỏ khoang cổ

3 Nghiên cứu khả năng sinh sản của chim Trĩ đỏ khoang cổ

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Đăc điểm ngoại hình và tập tính sinh hoạt

- Tiến hành theo dõi các đặc điểm về cấu trúc bộ lông, biến đổi màu sắc lông, tập tính sinh hoạt ăn, ngủ, nghỉ, tính bầy đàn, phối giống dựa trên quan sát và chụp ảnh

2.4.2 Khả năng sinh sản

Tỷ lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể qua các giai đoạn tuổi

Theo dõi tuổi đẻ trứng đầu, tỷ lệ đẻ, sản lượng trứng, tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng

Khối lượng trứng tại các thời điểm đẻ 5, 30, 50%, chất lượng trứng, khả năng ấp nở

Theo dõi trên đàn quần thể với tỷ lệ ghép phối là 1 trống 3 mái, đàn cá thể là 1 trống 2 mái Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và vệ sinh thú y phòng bệnh được áp dụng dựa trên tài liệu nghiên cứu của Úc kết hợp với thực tiễn nuôi chim Trĩ của Bộ môn Động vật quý hiếm và đa dạng sinh học, Trung tâm thực nghiêm và Bảo tồn vật nuôi - Viện Chăn nuôi

Bảng 2.1 Chế độ dinh dưỡng nuôi chim Trĩ sinh sản

Giá trị dinh dưỡng Giai đoạn chim non Giai đoạn dò hậu bị Giai đoạn đẻ

0-4 TT 5-9 TT 10-16TT

Trang 3

P tổng số (%) 0.65 0.65 0.61 0.62 0.54

2.5 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học bằng phần mềm

MINITAB14, kiểm định so sánh bằng phương pháp ANOVA

3 Kết quả và thảo luận

3.1 Đặc điểm ngoại hình

Màu lông của chim Trĩ đỏ là rất đồng nhất Chim Trĩ đỏ 1 ngày tuổi có màu lông giống như chim cút, lông màu cánh sẻ và có ba đường kẻ sọc chạy thẳng từ đầu đến cuối thân Chim Trĩ đỏ trưởng thành: Con trống mào đỏ và bộ lông óng mượt khá đẹp, màu xanh lục ở đầu, họng

và trước cổ, phần lông còn lại có màu nâu hung đỏ hay nâu vàng Chim mái có bộ lông vằn nâu, điểm các chấm đen hay màu xám mốc Chim mái có kích thước nhỏ hơn chim trống

Bảng 3.1 Đặc điểm ngoại hình chim Trĩ đỏ khoang cổ

Chỉ

tiêu Chim Trĩ mới nở Chim Trĩ trưởng thành

Màu

lông

Chim Trĩ một

ngày tuổi có bộ

lông màu cánh sẻ,

có ba đường kẻ

sọc chạy dài từ

đầu đến cuối

thân

Bộ lông óng mượt với nhiều màu sắc Đầu và cổ

có màu xanh nhạt với 1 khoang trắng rõ rệt xung quanh vùng cổ, giữa ngực

là 1 màu đỏ tía đậm, các vùng bên cạnh có màu sáng hơn, hai bên sườn có màu vàng nhạt với các vết đen trên diện rộng

Đuôi nhỏ và dài, lông đuôi

có màu vàng oliu (nâu vàng nhạt) với các sọc ngang rộng màu đen

Bộ lông màu vằn nâu, điểm các chấm đen hay màu xám mốc Lông cổ màu nâu và đen kẻ sọc quanh chỏm đầu, với các đường viền có màu hạt dẻ Các lông phía sau lưng và ngực màu lốm đốm có màu nâu đen Phần bụng có màu nâu nhạt

Lông đuôi ngắn, dày khít

có màu vàng sẫm và đen

Mào

và tích

Chưa có Mào, tích màu đỏ, hình lá

dẹt, dài, rủ xuống áp sát vào hai bên tai

Mào xám, thấp

Đầu, Đầu nhỏ, cổ Đầu hơi to, cổ thon, ngắn, Đầu nhỏ, cổ thon nhỏ, ngắn

Trang 4

cổ,

mắt

ngắn, mắt màu

nâu đỏ

trên đỉnh đầu có mũ sừng bằng lông vũ màu xanh đen, cao 1,5 - 2cm Mắt màu nâu đỏ

giống cổ gà

Mắt màu nâu đỏ

Thân

hình

Dáng hùng dũng, oai vệ, hai chân khỏe, với hai cánh tương đối ngắn và rộng, ngực nở, lườn rộng

Nhỏ hơn chim trống, gọn, hai cánh ngắn và rộng, giống với chim Cút

Màu

da

Da mỏng, màu

hồng

Da trần ở mặt đỏ tươi, da trần trên cơ thể màu hồng

Da trần có màu hồng nhạt, mỏng

Mỏ và

chân

Mỏ và chân màu

hồng Mỏ ngắn,

chân cao, bàn

chân có 4 ngón

Mỏ và chân màu ngà, mỏ ngắn, nhọn và khỏe, chân

có cựa

Mỏ ngắn, nhọn và khỏe, chân cao, không có cựa, màu ngà

3.2 Tập tính sinh hoạt của chim Trĩ

* Tính bầy đàn: Chim Trĩ là khi còn nhỏ tính bầy đàn không cao, từ 8 đến 12 tuần tuổi

thường mổ cắn lẫn nhau : Mổ lông lưng, mổ lông cánh, mổ lông đuôi, mổ đầu và mổ hậu môn, trong 5 loại trên thì mổ cắn hậu môn là loại nguy hiểm nhất dẫn đến tử vong cao Khi có tiếng động chim Trĩ thường chạy vài bước và sau đấy bay lên cao

* Tập tính chọn loại thức ăn: Chim Trĩ cũng như bao loại chim khác đều thích ăn những

loại thức ăn dạng hạt trước sau mới ăn thức ăn dạng bột phù hợp với nghiên cứu của Trương Thuý Hường (2006) trên chim bồ câu

* Tập tính ngủ: Giai đoạn chim non khi ngủ chim thường nằm sát vào nhau để tạo độ ấm, cổ

vươn dài nằm trong trạng thái rất thoải mái, khi trưởng thành chim thích đậu trên cao

* Tập tính sinh sản: Chim Trĩ nuôi tại miền Bắc sinh sản theo mùa, từ giữa tháng hai đến

hết tháng 10 trong năm, trong thời gian này chim có một khoảng thời gian thay lông, do đó tỷ lệ phôi và sản lượng trứng giảm đáng kể, nhưng cũng có những cá thể đẻ liên tục trong 7 tháng Tỷ

lệ phối giống là một trống năm hoặc sáu mái, khi chuẩn bị phối giống chim Trĩ trống gù mái, có tiếng kêu khẹc khẹc, xù lông và tiến gần vào chim mái, sau đấy nhảy lên lưng chim mái và giao phối giông như gà

3.2 Tỷ lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể, và khả năng sinh sản của chim Trĩ

3.2.1 Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn sinh sản

Tỷ lệ nuôi sống của chim Trĩ đỏ khoang cổ giai đoạn sinh sản là rất cao, năm 2010 đối với đàn cá thể đạt 100%, đàn quần thể 98,03% Tỷ lệ loại thải qua 6 tháng đẻ là 0% Tuy nhiên đây mới chỉ là kết quả bước đầu nghiên cứu trên dung lượng mẫu không nhiều, cần được tiếp tục nghiên cứu trên đàn có số lượng lớn hơn

Bảng 3.2 Tỷ lệ nuôi sống qua các tháng đẻ

Trang 5

Tháng

đẻ

Đàn quần thể Đàn cá thể

n (con) Tỷ lệ (%) n (con) Tỷ lệ (%) n (con) Tỷ lệ (%)

3.2.2 Khối lượng cơ thể nuôi chim Trĩ sinh sản

Khối lượng cơ thể của đàn chim Trĩ giống qua các tuần tuổi được thể hiện trên bảng 3.2:

8 tuần tuổi năm 2009 đạt 454,32g, năm 2010 đạt 561,54g; đến 16 tuần tuổi trung bình trống mái năm 2009 đạt 952,96 gr, năm 2010 đạt cao hơn tương ứng là: 1030,00g Khi vào đẻ khối lượng chim mái đạt 1052,90 gr và có hệ số đồng đều cao 7,7%

Bảng 3.3 Khối lượng cơ thể giai đoạn chi con, dò, hậu bị và lên đẻ

8 454,32 ± 14,94 15,43 561,54 ± 10,86 17,32

10 623,86 ± 21,52 16,18 887,83 ± 28,08 18,74

12 772,96 ± 31,10 18,87 911,00 ± 27,01 16,24

14 809,77 ± 30,97 17,94 973,00 ± 33,78 19,00

16 952,96 ± 43,64 21,48 1030,00 ± 41,05 27,12

32(Kl chim mái) 1052,90 ± 2,50 7,70

3.2.3 Tuổi thành thục về tính dục

Chim Trĩ đỏ có khối lượng cơ thể nhỏ nhưng tuổi thành thục về tính dục lại muộn hơn so với các giống gà và sinh sản theo mùa, từ tháng 03 đến tháng 10 hàng năm, tuổi thành thục trung bình thường từ 229-240 ngày là khá muộn so với các giống gà Kết quả nghiên cứu của Pingel và Jeroch (1980) các giống gà khác nhau thì tuổi thành thục về tính dục cũng khác nhau Theo Nguyễn Văn Thạch (1996) tuổi đẻ quả trứng đầu tiên của gà Ri là 135-144 ngày, gà Ác: (Trần Thị Mai Phương, 2004), 113-125 ngày, gà Đông Tảo: 157-165 ngày (Lê Thị Nga, 1997), gà Hồ:

Trang 6

240-255 ngày (Lê Văn Tưởng, 1977) và gà Mía: 174 ngày (Nguyễn Văn Thiện - Hoàng Phanh, 1999)

Bảng 3.4 Tuổi thành thục tính dục của chim Trĩ đỏ (ngày)

3.2.4 Tỷ lệ đẻ, sản lượng trứng và tiêu tốn thức ăn

Qua 2 năm theo dõi trên đàn quần thể và cá thể cho thấy sản lượng trứng của chim Trĩ nuôi tại Viện chăn nuôi tương đối cao năm: 2009 là quả/mái 68,12: năm 2010 là 85,98 - 89,05 quả, cao hơn rất nhiều so với kết quả nghiên cứu tại Úc là 50 – 60 quả/mái /năm Chim Trĩ đỏ đẻ trứng tập trung trong thời gian từ tháng đẻ thứ 2 đến tháng đẻ thứ 4 Tỷ lệ đẻ cao nhất ở tháng đẻ thứ 2,3,4, 5 đạt từ 55,08 đến 60,38% đối với đàn cá thể, đần quần thể 55,83% - 63,77% Trong khi đó kết quả nghiên cứu của viện nghiên cứu nông nghiệp Seven Hills từ năm 1975 – 1976,

1977 – 1978, 1978 – 1979 sản lượng trứng/ mái/năm đạt tương ứng từ 41, 45 và 60 quả Sản lượng trứng của chim Trĩ tương đương với gà Ác Việt Nam 90,4-105,6 quả/mái/năm (Trần Thị Mai Phương, 2004) và cao hơn gà Đông Tảo 55-65 quả/ mái/ năm, gà Mía 55-60 quả/mái/năm (Bùi Đức Lũng, Trần Long, 1994) và gà Hồ 40-60 quả/mái/năm (Nguyễn Thiện và ctv, 1994)

Bảng 3.5 Tỷ lệ đẻ, sản lượng trứng và tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng

Tháng

đẻ

Năm 2010 (n=51 m + 17 tr) Năm 2009 (n=16 m + 16tr) Năm 2010 (n=44 m + 22tr)

TL

đẻ (%)

SLT (quả)

TTTĂ/10 trứng(kg)

TL đẻ (%)

SLT (quả)

TTTĂ/10 trứng(kg)

TL đẻ (%)

SLT (quả)

TTTĂ/10 trứng(kg)

Lượng thức ăn tiêu thụ trung bình cho 1 chim mái sinh sản trong 1 ngày là thấp (64 - 71,0g) Tiêu tốn thức ăn để sản xuất ra 10 quả trứng của đàn quần thể là 1,35 – 1,4 kg ở tháng đẻ thứ 2 và 3, đàn cá thể là 2,2 – 2,26 kg Mức tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng của chim Trĩ thấp hơn rất nhiều so với gà Ri là 3,06kg, gà Mía là 3,92kg (Nguyễn Đăng Vang và ctv, 1999b);

gà Đông Tảo là 4,3kg (Lê Thị Nga, 1997)

Trang 7

3.2.5 Khối lượng và màu sắc trứng

Bảng 3.6 Khối lượng và màu sắc trứng

Thời điểm theo dõi n Khối lượng trứng (g)

Màu sắc trứng

 ± SE CV%

Lúc đàn chim đẻ 5% 43 21,6 ± 0,3A 7,9 Trứng của chim Trĩ có màu

nâu xám, sẫm đen, chiếm tới

97 – 98 %, màu xanh nhạt 1-2% còn lai là màu trắng ngà chiếm tỷ lệ rất ít

Lúc đàn chim đẻ 30% 70 25,1 ± 0,2B 5,6

Tháng đẻ thứ 3 220 29,6 ± 0,1C 5,0

Sau tháng đẻ thứ 3 530 29,5 ± 0,1C 6,7

Các chữ cái trong mỗi cột cho thấy khối lượng trứng ở các giai đoạn đẻ khác nhau đáng kể với (P<0,001)

Khối lượng trứng của chim Trĩ đỏ tăng nhanh trong giai đoạn đầu và ổn định từ tháng đẻ thứ 2, 3, 4, 4,5 trung bình đạt 29,5 – 29,6 gr Khối lượng này gấp 2 – 3 lần trứng của chim Cút:(12 gam; Phạm Văn Giới 2002) Kết quả nghiên cứu khối lượng trứng trên đàn chim Trĩ phù hợp với kết quả nghiên cứu khối lượng trứng gia cầm của Pingel và Jeroch (1980); Những trứng đầu vụ hoặc cuối vụ có khối lượng nhỏ đều ảnh hưởng tới tỷ lệ ấp nở

3.2.6 Một số chỉ tiêu về chất lượng trứng

Việc xác định chất lượng trứng là rất quan trọng, từ màu sắc trứng, mùi vị trứng gia cầm đủ tiêu chuẩn ấp cần phải có cấu trúc vỏ hoàn chỉnh, tỷ lệ lòng đỏ và lòng trắng phù hợp với giống

Bảng 3.7 Một số chỉ tiêu về chất lượng trứng

Hình dạng trứng là một trong những chỉ tiêu liên quan đến tỷ lệ ấp nở, chỉ số hình dạng của trứng chim Trĩ là 80,6% (trứng ở dạng hơi tròn) Những trứng quá dài hoặc quá tròn đều cho

tỷ lệ ấp nở thấp

Tỷ lệ vỏ chiếm 10,0% khối lượng trứng, chỉ tiêu này thấp hơn so với gà Ác Việt Nam (12,3% so với khối lượng trứng -Trần Thị Mai Phương, 2004) và thấp hơn so với gà H’Mông

(10,4% - Đào Lệ Hằng, 2001)

Trang 8

Tỷ lệ lòng trắng của trứng chim Trĩ đỏ là là thấp nhất so với các loại gia cầm 50,3% Theo Krax (1974); Pingel và Jeroch (1980) và Rose (1997) nghiên cứu trên gà tỷ lệ lòng trắng chiếm 55 - 60% Tỷ lệ lòng trắng ở trứng gà Ri là 57,39%; gà Tam Hoàng là 58,16%; gà Goldline nâu là 64% (Hoài Anh, 1999)

Tỷ lệ lòng đỏ của trứng chim Trĩ cao nhất trong các loại trứng gia cầm 39,7% Gà Ri 34,09%; gà Tam Hoàng 30,67%; trứng gà Goldline nâu 26,10% (Hoài Anh, 1999), gà Ác là 36,8% (Trần Thị Mai Phương, 2004) Nghiên cứu của Rose (1997) (tỷ lệ lòng đỏ của trứng gà hướng trứng là 27,2%; trứng gà hướng thịt là 29,1%; trứng gà Tây là 32,6%; trứng chim Cút là 32,2%)

3.2.7 Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở

Tỷ lệ trứng có phôi và kết quả ấp nở trứng chim Trĩ qua 5 lứa ấp năm 2009 và 9 lứa ấp năm 2010 được trình bày trong bảng 3.8

Tỷ lệ trứng có phôi trung bình năm 2010 đạt 96,71, từ tháng đẻ thứ nhất đến tháng đẻ thứ

5 đạt từ 95,59 – 99,29%, tháng đẻ thứ 6 trở đi tỷ lệ phôi giảm chỉ đạt 81,97% Tỷ lệ này cao hơn

gà Đông Tảo 89,54%, gà mía 91,5%) (Nguyễn Đăng Vang và ctv, 1999) và gà Hồ 57,14% (Lê Văn Tưởng, 1997) và cũng cao hơn gà Ri nuôi bán thâm canh (tỷ lệ trứng có phôi đạt 93,42%) (Nguyễn Văn Thạch, 1996) và gà Ác Việt Nam (tỷ lệ trứng có phôi đạt 93,5%) (Trần Thị Mai Phương, 2004) Cao hơn rất nhiều so với kết quả nghiên cứu của viện Nông nghiệp ở Seven Hills, tỷ lệ nở/tổng số trứng ấp tăng dần theo các năm Năm 1976-1977 tỷ lệ nở/tổng số trứng ấp chỉ đạt 17,76%; năm 1977-1978 đạt 43,48% và năm 1978-1979 đạt 48,25%

Bảng 3.8 Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở

Năm Tháng đẻ Lứa ấp Trứng (quả) TLF (%) TLN/TT

(%)

TL loại 1/TS

2009

Tổng

2010

Trang 9

6 9 61 81,97 70,49 67,21

4 Kết luận và đề nghị

4.1 Kết luận

* Đặc điểm ngoại hình:

- Chim Trĩ 01 ngày tuổi có bộ lông màu cánh sẻ, có ba đường kẻ sọc chạy dài từ đầu đến cuối thân

- Khi trưởng thành có màu lông đồng nhất, chim trống mào đỏ và bộ lông óng mượt, màu xanh lục ở đầu, họng và trước cổ, phần lông còn lại có màu nâu hung đỏ hay nâu vàng Chim mái

có bộ lông vằn nâu, điểm các chấm đen hay màu xám mốc

* Tập tính sinh hoạt:

- Tính bầy đàn không cao, thích ăn những loại thức ăn dạng hạt, rau cỏ các loại, thích đậu trên cao, sinh sản theo mùa từ tháng hai đến tháng mười hàng năm, tỷ lệ phối giống một trống

năm mái

* Khả năng sinh sản:

- Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn sinh sản năm 2010 đạt 98,3% đối với đàn quần thể, đàn cá thể đạt 100%

- Khối lượng cơ thể khi vào đẻ chim mái đạt 1052 gr, tuổi thành thục về tính từ 229-240 ngày

- Sản lượng trứng/mái/6 tháng đẻ đạt từ 85,98 – 89,05 quả/mái, khối lượng trứng đạt 29,6g, chỉ số hình dạng của trứng là 80,6%, tỷ lệ lòng đỏ 39,7%

- Tỷ lệ trứng có phôi đạt 96,71% tỷ lệ nở/tổng số trứng ấp đạt mức trung bình 78,53% và

tỷ lệ chim non loại 1/tổng số trứng ấp 77,43 %

- Tiêu tốn thức ăn để sản xuất ra 10 quả trứng là 1,75kg

4.2 Đề nghị

Phổ biến, quảng bá và giới thiệu những thông tin về sản phẩm, kết quả nghiên cứu một cách rộng rãi, giúp cho người nông dân và xã hội có những thông tin chính xác về chỉ tiêu năng suất của chim Trĩ đỏ để phát triển thành vật nuôi nông nghiệp

Tài liệu tham khảo

1 Phạm Văn Giới (2002) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và tính năng sản xuất của chim Cút, luận

văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp, Viện khoa học nông nghiệp Việt nam

2 Trương Thuý Hường (2006) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và tính năng sản xuất của hai dòng

chim bồ câu PhápTitan và Mimas nhập nội, Luận văn tiến sỹ khoa học nông nghiệp, Viện chăn nuôi Quốc gia

3 Trần Thị Mai Phương (2004) Nghiên cứu khả năng sinh sản, sinh trưởng và phẩm chất thịt của giống gà

ÁC Việt nam, Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp, Viện chăn nuôi quốc gia

4 Nguyễn Hoài Tao, Tạ An Bìnhvà ctv (1985) “Một số chỉ tiêu về tính năng sản xuấtvà chất lượng trứng -

thịt gà Ri”, Tuyển tập công trình nghiên cứu chăn nuôi 1969 – 1984, NXB Nông nghiệp, Hà nội

Trang 10

5 Nguyễn Văn Thạch (1996) Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, cho thịt và sinh sản của gà Ri nuôi bán thâm

canh Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp - Viện KHKTNN Việt nam

6 Nguyễn Đăng Vang, Trần Công Xuân, Phùng Đức Tiến, Lê Thị Nga, Nguyễn Mạnh Hùng (1999a) Khả

năng sản xuất của giống gà Đông Tảo nuôi tại Thuỵ Phương”, Chuyên san chăn nuôi gia cầm, hội chăn nuôi Việt nam

7 Nguyễn Đăng Vang, Trần Công Xuân, Phùng Đức Tiến, Lê Thị Nga, Nguyễn Mạnh Hùng (1999b) Khả

năng sản xuất của giống gà Mía nuôi tại Thuỵ Phương”, Chuyên san chăn nuôi gia cầm, hội chăn nuôi Việt nam

8 Introduction for pheasant raising http://www.dpi.nsw.gov.au/agriculture/livestock/poultry/ species/pheasant-raising

9 Pheasant breeds and breeding http://www.dpi.nsw.gov.au/agriculture/livestock/poultry/species /pheasant-raising

10 Disease control, parasites, predator and cannabalism in pheasant http://www.dpi.nsw.gov.au /agriculture/livestock/poultry/species/pheasant-raising

11 Pheasant housing http://www.dpi.nsw.gov.au/agriculture/livestock/poultry/species/pheasantraising

12 Pheasant egg production, lighting and incubation

13 http://www.dpi.nsw.gov.au/agriculture/livestock/poultry/species/pheasant-raising

14 Feeding pheasant

15 http://www.dpi.nsw.gov.au/agriculture/livestock/poultry/species/pheasant-raising

Ngày đăng: 04/06/2014, 21:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Chế độ dinh dưỡng nuôi chim Trĩ sinh sản - Ngoại hình, tập tính và khả năng sinh sản của chim trĩ đỏ khoang cổ trong điều kiện nuôi nhốt tại viện chăn nuôi
Bảng 2.1. Chế độ dinh dưỡng nuôi chim Trĩ sinh sản (Trang 2)
Bảng 3.1. Đặc điểm ngoại hình chim Trĩ đỏ khoang cổ - Ngoại hình, tập tính và khả năng sinh sản của chim trĩ đỏ khoang cổ trong điều kiện nuôi nhốt tại viện chăn nuôi
Bảng 3.1. Đặc điểm ngoại hình chim Trĩ đỏ khoang cổ (Trang 3)
Bảng 3.2. Tỷ lệ nuôi sống qua các tháng đẻ - Ngoại hình, tập tính và khả năng sinh sản của chim trĩ đỏ khoang cổ trong điều kiện nuôi nhốt tại viện chăn nuôi
Bảng 3.2. Tỷ lệ nuôi sống qua các tháng đẻ (Trang 4)
Bảng 3.3. Khối lượng cơ thể giai đoạn chi con, dò, hậu bị và lên đẻ - Ngoại hình, tập tính và khả năng sinh sản của chim trĩ đỏ khoang cổ trong điều kiện nuôi nhốt tại viện chăn nuôi
Bảng 3.3. Khối lượng cơ thể giai đoạn chi con, dò, hậu bị và lên đẻ (Trang 5)
Bảng 3.4. Tuổi thành thục tính dục của chim Trĩ đỏ (ngày) - Ngoại hình, tập tính và khả năng sinh sản của chim trĩ đỏ khoang cổ trong điều kiện nuôi nhốt tại viện chăn nuôi
Bảng 3.4. Tuổi thành thục tính dục của chim Trĩ đỏ (ngày) (Trang 6)
Bảng 3.6. Khối lượng và màu sắc trứng - Ngoại hình, tập tính và khả năng sinh sản của chim trĩ đỏ khoang cổ trong điều kiện nuôi nhốt tại viện chăn nuôi
Bảng 3.6. Khối lượng và màu sắc trứng (Trang 7)
Bảng 3.7. Một số chỉ tiêu về chất lượng trứng - Ngoại hình, tập tính và khả năng sinh sản của chim trĩ đỏ khoang cổ trong điều kiện nuôi nhốt tại viện chăn nuôi
Bảng 3.7. Một số chỉ tiêu về chất lượng trứng (Trang 7)
Bảng 3.8. Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở - Ngoại hình, tập tính và khả năng sinh sản của chim trĩ đỏ khoang cổ trong điều kiện nuôi nhốt tại viện chăn nuôi
Bảng 3.8. Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w