1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty mẹ - Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam

77 423 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Mẹ - Tổng Công Ty Thiết Bị Điện Việt Nam
Tác giả Lớp: Kế Toán 48C
Người hướng dẫn ThS. Phạm Thị Minh, Hồng Phạm Bích Thùy
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty mẹ - Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam

Trang 1

Trêng §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n

c«ng ty mÑ - tct thiÕt bÞ ®iÖn viÖt nam

hång

Trang 2

Hµ Néi - 2010

Trang 3

Mục lục

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

LêI Më §ÇU 7

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty mẹ - Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam 8

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY 9

1.1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 9

1.1.1 Sản phẩm của công ty 9

1.1.2 Giới thiệu về công tơ 1 pha - Sản phẩm chủ lực của công ty 9

1.2 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG TƠ 1 PHA CỦA CÔNG TY MẸ - TCT THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM 13

1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm công tơ 1 pha 13

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất công tơ 1 pha 15

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất 16

1.3 QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY MẸ - TCT THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRANG CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY MẸ-TCT THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM 18

2.1 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY MẸ-TCT THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM 18

2.1.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty me-TCT thiết bị điện Việt Nam 18

2.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 18

Trang 4

Biểu số 2.1: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu 23

Khi vào các phiếu xuất, kế toán chỉ nhập phần số lượng mà bỏ qua phần giá trị Sau khi ấn nút “Lưu” trên màn hình, dữ liệu của phiếu xuất trên , bao gồm ngày tháng xuất, PX nhận vật tư, tên vật tư, mã vật tư, tên và số hiệu kho cũng như số lượng vật tư lĩnh sẽ được tự động ghi vào Sổ chi tiết các tài khoản 6211 Đến cuối kỳ, sau khi đã có đầy đủ tổng nhập, kế toán sẽ “tính giá trung bình” bằng cách chọn phần “Tính giá trung bình” trên phần mềm Máy tính sẽ tự động cập nhật giá trị NVL xuất kho vào phiếu xuất, thẻ kho, sổ chi tiết cũng như sổ tổng hợp có liên quan 25

Biểu số2.3: Hóa đơn giá trị gia tăng mua nguyên vật liệu dùng ngày cho sản xuất công tơ 1 pha 25

Biểu số 2.4: Mẫu sổ chi tiết TK 6211 26

Biểu số2.5: Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ 28

28

2.1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 30

Biều số 2.7: Giấy báo thanh toán tiền lương sản phẩm 33

Biểu số 2.8: Lương tạm ứng Tổ Đột dập 6 - Phân xưởng đột dập tháng 3/2010 34

Biểu số 2.9: Bảng lương tháng 3/2010 Tổ đột dập 6 - Phân xưởng đột dập 35

Biếu số2.10: Bảng tổng hợp lương tháng 3 năm 2010 - PX Đột dập 36

Biểu số 2.11: Báo cáo giờ công lao động - Phân xưởng đột dập 37

Biếu số 2.12: Phiếu phân bổ tiền lương và các khoản phải trả - PX Đột dập 38

Biểu số 2.13: Sổ chi tiết TK 6221: Chi phí nhân công trực tiếp công tơ 1 pha 39

Biểu số 2.14: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 41

Biểu số 2.15: Sổ cái TK 6221 -" Chi phí nhân công trực tiếp tơ 1 pha" 43

2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 44

Biểu số 2.16: Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định 46

Biểu số 2.17: Biểu thanh toán tiền ăn giữa ca - Phân xưởng đột dập 47

Trang 5

Biểu số 2.20: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung 52

Biểu số 2.21: Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung 53

Biểu số 2.22: Sổ cái tài khoản 627 54

2.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 55

Biểu số 2.23:Sổ chi tiết TK 15411 56

Biểu số 2.24: Sổ cái TK 15411 - Chi phí sản xuất dở dang công tơ 1 pha 57

Công ty sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ trên phần mềm kế toán, khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán nhập chứng từ gốc vào phân mềm kế toán máy tính sẽ tự động cập nhật và tổng hợp các dữ liệu lên các Nhật ký chứng từ, Bảng kê và sổ chi tiết tài khoản tương ứng 58

Biểu số 2.25: Bảng kế số 4 59

Biểu số 2.26: Nhật ký chứng từ số 7 60

2.1.5.2 Kiêm kê và tính giá sản phẩm dở dang 61

Biếu số 2.27: Bảng kiểm kê sản phẩm làm dở và bán thành phẩm - PX đột dập 61

Biểu số 2.28: Bảng kế chi phí sản xuất dơ dang - Thời điểm 31 tháng 3 năm 2010 62

2.2 TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY MẸ - TCT THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM 63

2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty 63

2.2.2 Quy trình tính giá thành tại công ty 64

Biểu số 2.29: Tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm công tơ 1 pha quý I năm 2010 64

64

Dựa vào báo cáo sản phẩm hoàn thành nhập kho trong quý, kế toán lập Thẻ tính giá thành cho từng loại sản phẩm 65

Biểu số 2.30: Báo cáo sản phẩm hoàn thành nhập kho quý I năm 2010 65

Biểu số 2.31: Thẻ tính giá thành sản phẩm công tơ 1 pha quý 1 năm 2010 65

Trang 6

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY MẸ - TCT THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM 66

3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN 66

3.1.1 Ưu điểm 67

3.1.2 Nhược điểm 69

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 71

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY MẸ - TCT THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM 73

Trang 7

LêI Më §ÇU

Sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của một nền kinh tế mở như Việt Nam trong những năm gần đây đã đưa các doanh nghiệp vào một thời đại mới - thời đại của cơ hội nhưng cũng đầy cạnh tranh và thách thức Cơ chế thị trường đã và đang là một thay đổi lớn đối với tất cả các doanh nghiệp Đặc biệt, hiện nay Việt Nam đã gia nhập

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đang trên con đường hội nhập hoàn toàn vào nền kinh tế thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam cần tự hoàn thiện và nâng cao năng lực của mình về mọi mặt để có thể phát triển trong môi trường mới đầy tiềm năng mà

tổ chức này mang lại Đầy tiềm năng bởi khi gia nhập WTO nghĩa là thị trường các nước trên thế giới sẽ mở cửa cho chúng ta tiến bước vào Nhưng trong sân chơi này chúng ta cũng sẽ gặp rất nhiều khó khăn mà trước hết do các doanh nghiệp Việt Nam

sẽ phải đối mặt với việc Nhà nước ta phải xoá bỏ các hàng rào thuế quan, mậu dịch theo quy định của WTO Điều đó có nghĩa là hàng ngoại nhập sẽ tràn vào thị trường Việt Nam với những công ty đa quốc gia, những tập đoàn với tiềm lực tài chính khổng lồ sẵn sàng hạ giá bán thấp hơn CPSX trong vòng 3- 5 năm để đánh gục hàng hoá trong nước Điều này đã được kiểm chứng tại những nước đã gia nhập WTO trước đó Vì vậy muốn đảm bảo ưu thế cạnh tranh thu lợi nhuận cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải không ngừng tìm tòi sáng tạo, sản xuất ra sản phẩm có chất lượng mẫu mã đẹp, hợp thị yếu của người tiêu dùng và hơn thế nữa sản phẩm đó phải có giá thành thấp tạo được lợi thế cạnh tranh với sản phẩm của các doanh nghiệp nước ngoài

Chính vì lý do trên mà công tác hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vốn đã đóng vai trò rất quan trọng trong toàn bộ công tác hạch toán

kế toán của doanh nghiệp nay càng đòi hỏi được hoàn thiện để giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt chi phí để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong sản xuất hiện nay, dưới sự hướng dẫn của Cô giáo Ths Phạm Thị Minh Hồng và được sự đồng ý của ban lãnh đạo Công ty mẹ - Tổng công

ty (TCT) thiết bị điện Việt Nam, em xin mạnh dạn chọn đề tài: "Hoàn thiện kế toán

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty mẹ - TCT thiết bị điện Việt

Trang 8

Nam" làm nội dung nghiên cứu và viết chuyên đề thực tập Ngoài phần mở đầu và

kết luận, chuyên đề được chia làm 3 phần chính:

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công

ty mẹ - Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty mẹ - Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty mẹ - Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam

Trang 9

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ

QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY

1.1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY

1.1.1 Sản phẩm của công ty

Công ty mẹ - Tổng Công Ty Thiết Bị Điện Việt Nam chuyên cung cấp:

- Công tơ điện 1 pha hoặc điện tử, 1 giá hoặc nhiều giá các loại

- Công tơ điện 3 pha cơ họăc điện tử, 1 giá hoặc đa chức năng các loại

- Máy biến dòng hạ thế hình xuyến kiểu đúc êpôxy từ 50/5 đến 10000/5A; Cấp chính xác 0,5 hoặc 1 hoặc 3

- Máy biến dòng trung thế kiểu đúc êpôxy trong nhà và ngoài trời tới 36 kV, dòng điện sơ cấp từ 5A đến 5000A; Dòng điện thứ cấp 1A, 5A, hoặc 1A và 5A; Cấp chính xác 0,5; Cấp bảo vệ 5P5, 5P10, 5P15, 5P20, 5P30

- Máy biến áp đo lường trung thế kiểu đúc êpôxy hoặc ngâm đầu cách điện trong nhà và ngoài trời tới 36 kV, cấp chính xác 0,5; Cấp bảo vệ 3P, 6P

- Máy biến áp đo lường trung thế kiểu đúc êpôxy hoặc ngâm đầu cách điện trong nhà và ngoài trời tới 36kV cho Máy cắt đóng lặp lại và các thiết bị khác

- Vônmet và Ampemet các loại; cấp chính xác 2 và 2,5

- Cầu chì rơi 6-24 KV và 36b kV; dòng điện Imax 100A, dung lượng cắt 8kAAsym

Do sản phẩm của công ty rất đa dạng về chủng loại, mẫu mã, quy trình sản xuất mỗi loại là khác nhau và khá phức tạp và do hạn chế về thời gian thực tập nên trong Chuyên đề thực tập tốt nghiệp này em chỉ xin đề cập đến các vấn đề liên quan đến tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công tơ 1 pha là sản phẩm chủ lực của công ty

1.1.2 Giới thiệu về công tơ 1 pha - Sản phẩm chủ lực của công ty

Công tơ điện 1 pha loại CV là sản phẩm hợp tác kỹ thuật của Công ty thiết bị đo điện (EMIC) - nay là Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam (VEC) và hãng LANDIS

& GYR – Thụy Sỹ theo tiêu chuẩn Quốc tế IEC60521, được sản xuất trên công nghệ

và thiết bị hiện đại, đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000

Trang 10

Công tơ điện 1 pha loại CV có đặc tính và độ tin cậy cao, dùng để do năng lượng dạng hữu công (kWh) ở lưới điện xoay chiều 1 pha 2 dây hoặc 1 pha 3 dây, đạt cấp chính xác 1 hoặc 2 theo tiêu chuẩn quốc tế IEC 60521 và có những đặc trưng sau:

- Gối đỡ dưới 2 chân kính hoặc gối từ

- Chống ăn cắp điện: Cơ cấu trống quay ngược hoặc bộ số 1 hướng

- Hình dáng: tròn hoặc vuông

- Độ ổn định cao

- Chịu quá tải lớn

- Chịu điện áp cao

- Cách điện cao

- Đọc chỉ số từ xa (RF)

Tính năng kỹ thuật: Công tơ điện 1 pha 2 dây; Công tơ điện 1 pha 3 dây

 Tiêu chuẩn: IEC 60521; TCVN5411-91; ĐLVN07:2003

Cấu tạo: Sản phẩm Công tơ 1 pha của công ty là loại sản phẩm có tính chất

phực tạp được cấu thành từ rất nhiều bộ phận khác nhau bao gồm:

Trang 11

- Vỏ: Đế và ổ đấu dây công tơ bằng nhựa Bakêlít đen Cầu nối mạch áp trượt trong ổ đấu dây được bố trí bên trong hoặc bên ngoài nắp công tơ để nối hoặc không nối mạch áp, dễ dàng cho việc hiệu chỉnh và kiểm tra công tơ Nắp công tơ bằng thủy tinh hoặc nhựa PC (polycacbonat) chống cháy hoặc bằng nhựa bakêlít đen có cửa sổ bằng kính, cho phép nhìn thấy bộ số, mặt số và đĩa rôto Nắp che ổ đấu dây dài hoặc ngắn bằng nhựa bakêlít đen hoặc sắt, sơ đồ đấu dây công tơ ở phía trong nắp che ổ đấu dây.

- Khung: Khung công tơ được chế tạo bằng hợp kim nhôm đúc áp lực, đảm bảo

độ cứng

- Phần tử phát động: Phần tử phát động gồm có 1 phần tử dòng điện và phần tử điện áp Mỗi phần tử có 1 lõi từ và 1 cuộn dây Các lõi từ dòng và áp bằng tôn silic có đặc tính từ tốt, được sử lý chống gỉ Lõi dòng có bù quá tải bằng thép đặc biệt, có khả năng chống quá tải lớn Các cuộn dây dòng và áp cách điện cao và chống ẩm tốt Phần tử phát động có cơ cấu hiệu chỉnh tải thấp và cơ cấu hiệu chỉnh tải cảm ứng có hiệu quả tuyến tính

- Rôto: Trục rôto bằng thép không gỉ Đĩa rôto được gắn với trục rôto nhờ phương pháp ép phun nhựa đặc biệt Đĩa rôto bằng nhôm có độ tinh khiết cao đảm bảo mômen quay đủ cho dải tải rộng Mặt phía trên đĩa rôto có các vạch chia và cạnh bên đĩa rôto có dấu đen tại vị trí 0 để hiệu chỉnh và kiểm tra công tơ Trục vít bằng nhựa POM (Polyacetal) lắp trên trục rôto để dẫn động bộ số Rôto tránh được những

hư hại do vận chuyển theo hướng dọc trục và hướng kính bằng các cữ dừng cơ khí

- Gối đỡ trên: Gối đỡ trên (không bôi trơn): 1 bạc nhựa POM liền trục vít (lắp trên trục rôto) quay trong 1 trục thép không gỉ có vỏ nhựa POM bảo vệ (lắp trên khung công tơ)

- Gối đỡ dưới: Công tơ có thể được cấp với 1 trong 2 loại gối đỡ dưới sau:

+ Gối đỡ dưới loại 2 chân kính: 1 viên bi quay giữa 2 chân kính (1 chân kính lắp

cố định trên khung công tơ và 1 chân kính quay cùng với trục rôto) do đó ma sát giảm đáng kể và đặc tính công tơ ổn định tốt ngay cả ở tải thấp

+ Gối đỡ dưới loại gối từ: Gối đỡ dưới loại gối từ: 2 nam châm hình vành khăn nạp từ đồng cực (1 nam châm lắp cố định trên khung công tơ và 1 nam châm lắp với trục rôto) đẩy nhau Ổ đỡ gồm 1 trục thép không gỉ và 1 bạc nhựa POM (không bôi

Trang 12

trơn) Do đó, gối từ mang được khối lượng rôto trên một “đệm từ” gần như không ma sát Nguyên lý lực đẩy từ của gối từ phòng ngừa được sự sâm nhập của các phần tử sắt từ vào khe hở giữa 2 nam châm, đảm bảo ổn định đặc tính công tơ Sự ổn định từ của gối từ được đảm bảo bởi một quá trình chế tạo đặc biệt.

- Nam châm hãm: Nam châm được chế tạo bằng Alnico-5 có lực kháng từ cao được thiết kế dạng chữ U có 4 lực, có vỏ bảo vệ bằng hợp kim nhôm đúc Kết cấu này làm giảm độ rung, tăng tuổi thọ của công tơ Một hợp kim đặc biệt được gắn với cực nam châm để bù ảnh hưởng của nhiệt độ Có cơ cấu hiệu chỉnh tinh để hiệu chỉnh từ lực của nam châm

- Cơ cấu chống quay ngược: Cơ cấu chống quay ngược gồm 1 đĩa cam lắp trên trục rôto, 1 cá hãm quay trên 1 trục thép không gỉ và trụ đỡ lắp trên khung công tơ

Cơ cấu chống quay ngược làm dừng sự quay ngược của rôto và sự đếm của Bộ số khi công tơ bị quay ngược

- Bộ số: Bộ số gồm khung bằng hợp kim nhôm tấm, các Tang trống số, Bánh gẩy, Bánh răng, Bạc đỡ, Bạc chặn bằng nhựa POM và các trục bằng thép không gỉ Các bộ số có 5 hoặc 6 tang trống số (trong đó có hoặc không có phần thập phân) Chữ

số của Tang trống màu trắng trên nền đen từ 0 đến 9, (Riêng chữ số của Tang trống

số thập phân màu đỏ trên nền trắng từ 0 đến 9) Chữ số cao 5mm rộng 3mm và nét 0.8mm Bộ số (không bôi trơn) có ma sát rất nhỏ Công tơ có thể được cấp với 1 trong 2 loại bộ số sau:

+ Bộ số thường: Có thể quay theo 2 hướng thuận và ngược Bộ số thường được lắp với cơ cấu chống quay ngược

+ Bộ số 1 hướng: Bộ số 1 hướng có thể được cung cấp theo yêu cầu để thay thế cho bộ số thường và cơ cấu chống quay ngược Bộ sô 1 hướng sẽ chỉ quay theo 1 hướng (nhờ cơ cấu Bánh cóc và bánh bằng nhựa POM), ngay cả khi Rôto của công tơ

Trang 13

1.2 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG TƠ 1 PHA CỦA CÔNG TY MẸ - TCT THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM

1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm công tơ 1 pha

Sản phẩm công tơ 1 pha của công ty được sản xuất trên dây chuyền cộng nghệ hiện đại theo một quy trình khép kín hợp lý đảm bảo đạt các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm áp dụng Máy móc được sử dụng đều là những thiết bị hiện đại, có hàm lượng kỹ thuật cao được nhập khẩu trực tiếp từ các nước phát triển trên thế giới Qui trình sản xuất công tơ 1 pha bắt đầu từ chế tạo các chi tiết nhỏ đơn lẻ, PX đột dập lấy NVL là các tấm, thanh kim loại lớn (đồng, nhôm, sắt, thép) từ kho vật tư đưa vào các máy đột, dập có mẫu khuôn sẵn để đột ra các chi tiết bằng kim loại của công tơ, ép các lá tôn rất mỏng lại thành các lõi tôn làm bộ phận tạo ra từ trường quay rôto

PX ép nhựa có nhiệm vụ tạo ra chi tiết bằng nhựa, các NVL được đưa vào máy

ép nhựa, máy sẽ tự động ép thành các chi tiết theo các mẫu khuôn sẵn Trong PX ép nhựa có tổ sơn sấy chuyên làm nhiệm vụ in sơn nhãn mác, mặt đồng hồ cho công tơ Các mẫu khuôn sẵn phục vụ sản xuất ở 2 PX đột dập và ép nhựa được cung cấp bở

PX cơ dụng Ngoài ra, PX cơ dụng còn có trách nhiệm là bảo hành, sửa chữa các thiết

bị máy móc tại các PX khác Các chi tiết bán thành phẩm được chế tạo tại PX đột dập, ép nhựa sẽ được nhập về kho bán thành phẩm và nằm đợi ở đó đến khi PX lắp ráp đến lấy về để lắp ráp hoàn chỉnh công tơ

PX lắp ráp được chia thành các tổ để lắp ráp riêng các cụm trong công tơ 1 pha bao gồm: cụm nam châm, cụm rôto, cụm cuộn áp, cụm cuộn dòng, cụm đế khung, cụm bộ số, cụm gối dưới sau đó tất cả các cụm riêng lẻ này sẽ được đưa đến tổ lắp ráp hoàn chỉnh Công đoạn lắp ráp công tơ được các công nhân trong PX thực hiện bằng tay cùng với sự hộ trợ của một số loại máy như: tuốc lô vít máy

Tiếp theo là công đoạn hiệu chỉnh, các công tơ được lắp ráp hoàn chỉnh ở PX lắp ráp sẽ được chuyển sang PX hiệu chỉnh PX này có nhiệm vụ kiểm tra, điều chỉnh lại các thông số kỹ thuật của công tơ đáp ứng theo tiêu chuẩn chất lượng công ty áp dụng Công tơ được hiệu chỉnh dễ dàng bằng tuốc nơvít từ phía trước theo 3 cơ cấu hiệu chỉnh sau:

Trang 14

+ Hiệu chỉnh tải đầy (100%): hiệu chỉnh thô bằng cách quay Nam châm hãm song song với đĩa rôto để thay đổi tốc độ danh định của công tơ Hiệu chỉnh tính bằng cách quay cơ cấu hiệu chỉnh tinh theo mũi tên.

+ Hiệu chỉnh tải thấp (5%, 10%): Cơ cấu hiệu chỉnh tải thấp ở trên phần tử điện

áp Hiểu chỉnh tải thấp bằng cách quay Đòn bẩy tải thấp (Hiệu chỉnh thô) và quay Vít hiệu chỉnh tải thấp (hiệu chỉnh tinh)

+ Hiệu chỉnh tải cảm ứng (COSϕ): Cơ cấu hiệu chỉnh tải cảm ứng ở trên phần

tử dòng điện Lõi dòng có 1 số vòng nhôm có thể cắt mở để hiệu chỉnh thô góc lệch pha Hiệu chỉnh tính bằng cách thay đổi điện trở của Vòng dây bù nhờ sự tiếp xúc trượt của tấm kẹp trên hộp dây bù góc lệch pha

Sau khi hiệu chỉnh công tơ đáp ứng được các tiêu chuẩn sẽ được lắp nắp thủy tinh hoặc nắp nhựa, gắn nhãn mác để hoàn chỉnh

Công tơ hoàn chỉnh sẽ được đưa vào dây chuyền bao gói tại PX bao gói Tại đây công tơ sẽ được bọc nilon, tấm đệm chống sốc, cho vào hộp bìa caton rồi được chuyển vào nhập kho thành phẩm chờ được xuất bán cho khách hàng Quy trình sản xuất công tơ 1 pha kết thúc ở đây

Ngoài ra, trong quá trình sản xuất luôn luôn có các cán bộ, nhân viên phòng quản lý chất lương (QC) đi kiểm tra đánh giá công việc sản xuất trong từng giai đoạn

để đảm bảo công nhân sản xuất áp dụng đúng các quy trình công nghê

Trang 15

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất công tơ 1 pha

KHO

VẬT

PX hiệu chỉnh: hiệu chỉnh các thông số kỹ

thuật

PX lắp ráp:

Lắp ráp hoàn chỉnh

Cuốn dây dòng

Cuộn dây áp

Lắp ráp rôto

PX bao gói:

đóng gói sản phẩm

KHO THÀNH PHẨM

Trang 16

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất

Công ty tổ chức sản xuất theo PX và trong mỗi PX lại được tổ chức thành nhiều

tổ Tham gia vào quy trình sản xuất công tơ 1 pha có các phân xưởng sau: PX cơ dụng, PX đột dập, PX ép nhựa, PX lắp ráp và PX bao gói Trong mỗi PX được chia thành các tổ thường bao gồm 1 tổ văn phòng, 1 tổ phục vụ sản xuất và các tổ sản xuất

+ PX cơ dụng được chia thành các tổ sau: Tổ cơ khí 1A, Tổ cơ khí 2, Tổ cơ khí

3, Tổ máy 1, Tổ máy 2, Tổ nguội 1, Tổ nguội 2, Tổ sửa chữa điện, Tổ sửa chữa cơ,

1.3 QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY MẸ - TCT THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM

Trong tổ chức bộ máy quản lý của công ty có 5 phòng ban chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý chi phí sản xuất của công ty đó là: Phòng công nghệ, Phòng nghiên cứu, thiết kế và phát triển, Phòng kinh doanh, Phòng Tổ chức - Lao động và Phòng Tài chính - Kế toán

Phòng công nghệ của công ty phụ trách các vấn đề liên quan đến dây truyền công nghệ sản xuất Có trách nhiệm đảm bảo dây truyền sản xuất hoạt động ổn định theo đúng công suất thiết kế; nghiên cứu đổi mới các bước công nghệ trong dây truyền công nghệ giúp từng bước tiết kiệm chi phí sản xuất cho công ty

Phòng nghiên cứu, thiết kế và phát triển có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế và phát triển các loại sản phẩm mới hiện đại, chất lượng tốt hơn và giá thành thấp hơn Ngoài ra, phòng nghiên cứu, thiết kế và phát triển còn có chức năng nghiên cứu cấu tạo của các sản phẩm, lập bảng định mức nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm

Trang 17

Nhiệm vụ của phòng kinh doanh là đầu năm lên kế hoạch chi phí sản xuất cho toàn doanh nghiệp Dựa vào tình hình sản xuất và tiêu thụ năm trước, và dự đoán tình hình kinh tế, giá cả, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trong năm tới, phòng kinh doanh sẽ lên kế hoạch sản xuất kinh doanh bao gồm: sản lượng kế hoạch, xây dựng giá thành

kế hoạch, xây dựng dự toán chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí điện, nước và tất cả các khoản chi phí khác liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh Sau khi lập kế hoạch sản xuất cho cả năm tài chính, phòng kinh doanh tiến hành lập

kế hoạch sản xuất chi tiết theo từng quý, từng tháng và đặt ra các chi tiêu sản xuất cho các phân xưởng

Phòng tổ chức lao động dựa vào kế hoạch sản xuất do phòng kinh doanh lập xác định nhu cầu nhân công sử dụng để thực hiện kế hoạch sản xuất trên từ đó đưa ra các quyết định tăng hay giảm số lượng nhân công Ngoài ra, phòng Tổ chức lao động còn

có nhiệm vụ đặt ra đơn giá lương sản phẩm cho mỗi loại sản phẩm hoàn thành Việc tính toán xác định đơn giá lương sản phẩm là công việc hết sức quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí nhân công trực tiếp một trong 3 loại chi phí quan trọng cấu thành nên giá thành sản phẩm

Chức năng của phòng Tài chính - Kế toán trong công tác quản lý chi phí đó là theo dõi giá trị bằng tiền trên sổ sách của tất cả các loại chi phí, định kỳ xác định giá thành thực tế của từng loại sản phẩm để so sánh với giá thành kế hoạch được xây dựng ban đầu nhằm mục đích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất cung cấp thông tin cho Ban Tổng giám đốc, các phòng ban đưa ra quyết định kinh doanh hợp lý

Trang 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRANG CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY MẸ-

TCT THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM2.1 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY MẸ-TCT THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM

2.1.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty me-TCT thiết

bị điện Việt Nam

Chi phí sản xuất của công ty bao gồm 3 loại chi phí:

+ Chi phí NVL trực tiếp

+ Chi phí NCTT

+ Chi phí sản xuất chung

Hai loại chi phí đầu tiên: Chi phí NVL trực tiếp và Chi phí NCTT đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là theo sản phẩm và theo phân xưởng Kế toán tập hợp chi phí loại này theo sản phẩm ở từng các phân xưởng Còn chi phí sản xuất chung kế toán tập hợp chung cho toàn doanh nghiệp sau đó dùng công thức phân bổ, phân bổ cho từng sản phẩm

2.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.2.1 Nội dung

Chi phí NVL trực tiếp là toàn bộ giá trị NVL được dùng trực tiếp để chế tạo sản phẩm Chi phí NVL trực tiếp tại công ty thường chiếm khoảng từ 80% đến 90% tổng giá thành sản xuất sản phẩm công tơ 1 pha Để có thể cạnh tranh trên thị trường bằng giá cả thì việc sử dụng tiết kiệm chi phí NVL trực tiếp, kế toán NVL trực tiếp kịp thời

và chính xác có ý nghĩa vô cùng quan trọng

Trong công ty, vật liệu có nhiều loại, có tính năng hoá, nội dung kế toán, mục đích sử dụng khác nhau và yêu cầu quản lý của từng loại cũng khác nhau do đó, nguyên vật liệu của công ty được chia thành các loại sau:

Trang 19

- NVL chính (kể cả bán thành phẩm mua ngoài): Là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm.

Các NVL chính ở công ty như: Tôn Silic, dây Êmay, đồng thau, bu lông các loại, kim gối từ, nam châm TQ 1 pha, trục rôto, trục bộ số, đầu dẫn dây trên, jắc cắm, khung nhôm, kim loại mầu các loại, nắp công tơ các loại, các linh kiên điện tử để lắp ráp v.v…

- Vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, đựợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi hình thái ban đầu của vật liệu chính hoặc dùng để bảo quản phục vụ hoat động của các tư liệu lao động, hay phục vụ cho lao động của công nhân viên chức

Các vật liệu phụ ở công ty như: Bao bì các loại, đinh, đế kê, đai nẹp sắt, túi FE, thing nhựa, hòm gỗ các loại, màng co sứ, hộp carton, Palet 1 pha nhập khẩu, nhãn hộp các loại, giấy cách điện, que hàn, than hàn, tấm tectolit, hoá chất các loại, nhựa các loại…

Nếu căn cứ vào vai trò của nó vật liệu phụ bao gồm các loại:

+ Vật liệu phụ làm thay đổi chất lượng của vật liệu chính

Ví dụ: Các loại hoá chất dùng để tẩy

+ Vật liệu phụ làm tăng chất lượng của thành phẩm và tạo ra những thị hiếu tiêu dùng

Ví dụ: Sơn, nhuộm

+ Vật liệu phụ làm cho quá trình sản xuất được thuận lợi

Ví dụ: Dầu, mỡ,…

- Nhiên liệu: về thực chất nhiên liệu là một loại NVL phụ nhưng nó được tách

ra thành một loại vật liệu riêng biệt vì việc sản xuất và tiêu dùng chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân, mặt khác nó có yêu cầu quản lý kỹ thuật hoàn toàn khác với vật liệu thông thường Nhiên liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường Nhiên liệu có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí

Ví dụ: Than, củi, xăng, dầu, thuốc chống gỉ …

Trang 20

- Phụ tùng thay thế: Là các loại phụ tùng chi tiết được sử dụng để thay thế sửa chữa máy móc, thiết bị cần lắp và không cần lắp.

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm những vật liệu, thiết bị, công

cụ, khí cụ, vật kết cấu dùng cho công tác xây dựng cơ bản

-Vật liệu khác: Là các loại vật liệu không được xếp vào các loại trên thường là những vật liệu thu được từ quá trình sản xuất, hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản

cố định

Ví dụ: Cơ khí…

Khi xuất kho NVL để sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,

kế toán phải tính toán, xác định giá trị thực tế của NVL xuất kho cho các nhu cầu, đối tượng khác nhau nhằm xác định chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Vì công ty là doanh nghiêp lớn nên cường độ nhập xuất NVL rất lớn với nhiều chủng loại khác được chia ra làm nhiều đợt vì thế giá nhập NVL thay đổi theo từng đợt và

để thống nhât giá thực tế xuất kho được thuận lợi nhanh chóng và dễ dàng công ty đẫ

áp dụng phương pháp tính giá bình quân

Đây là phương pháp mà giá thực tế NVL xuất kho được tính trên cơ sở đơn giá thực tế bình quân của NVL:

Giá thực tế

NVL xuất kho =

Số lượng NVL xuất kho x

Đơn giá thực tế bình quân của NVLHiện nay, có 3 phương pháp tính đơn giá thực tế bình quân của NVL là:

- Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền)

- Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước

- Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập

Ở đây công ty đã sử dụng giá bình quân gia quyền Theo phương pháp này thì đơn giá được tính như sau:

Đơn giá bình quân = Trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Lượng NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Trang 21

Cách tính này được xác định sau khi kết thúc kỳ hạch toán, dựa trên số liệu đánh giá NVL cả kỳ dự trữ Các lần xuất NVL khi phát sinh chỉ phản ánh về số lượng

mà không phản ánh về mặt giá trị Toàn bộ giá trị xuất được phản ánh vào cuối kỳ khi có đầy đủ số liệu tổng nhập Điều đó làm cho công việc bị dồn lại, ảnh hưởng đến tiến độ quyết toán song cách tính này đơn giản và tốn ít công

Do tính chất NVL và tính chất sản phẩm có nhiều đặc điểm riêng nên yêu cầu đặt ra trong công tác kế toán chi phí NVL trực tiếp có một số điểm đáng chú ý sau:Sản phẩm công tơ 1 pha là loại sản phẩm phức tạp được tạo thành từ nhiều chi tiết khác nhau nên mỗi đơn vị được chế tạo từ rất nhiều chủng loại vật liệu Hơn nữa,

cơ cấu tổ chức sản xuất sản phẩm công tơ 1 pha là theo phân xưởng và theo tổ, các chi tiết của sản phẩm công tơ 1 pha được chế tạo từ các phân xưởng độc lập Công tác quản lý việc xuất dùng vật tư tại các phân xưởng phải được chú trọng tránh việc

sử dụng lãng phí

Bên cạnh đó để đưa ra tiêu thụ trên thị trường, sản phẩm công tơ 1 pha của công

ty phải tuân thủ về chất lượng do Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam quy định như: độ chính xác, an toàn Vì vậy, trong quá trình sản xuất, việc sử dụng vật tư phải được đảm bảo theo định mức đã xác định từ trước

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng

Để phục vụ cho công tác hạch toán chi phí NVL trực tiếp, căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, bộ phận kế toán công ty sử dụng Tài khoản 621: Tài

khoản "Chi phí NVL trực tiếp"

TK 621: "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

"Chi phí sản xuất, kinh doanh

dở dang" và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.

Trang 22

TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" được chi tiết thành các tài khoản cấp

2, cấp 3 theo qui tắc 621.A.B Trong đó, A chi tiết theo sản phẩm, B chi tiết theo

phân xưởng sản xuất

A: chi tiết theo sản phẩm

B: chi tiết theo phân xưởng

VD: TK 62124: Chi phí NVL trực tiếp sản phẩm công tơ 3 pha tại PX lắp ráp

Các TK dùng để hạch toán chi phí NVL trực tiếp sản phẩm công tơ 1 pha của công ty bao gồm:

+ TK 6211 : Chi phí NVL trực tiếp sản phẩm công tơ 1 pha

+ TK 6211.1: Chi phí NVL trực tiếp sản phẩm công tơ 1 pha tại PX đột dập+ TK 6211.2: Chi phí NVL trực tiếp sản phẩm công tơ 1 pha tại PX cơ dụng+ TK 6211.3: Chi phí NVL trực tiếp sản phẩm công tơ 1 pha tại PX ép nhựa+ TK 6211.4: Chi phí NVL trực tiếp sản phẩm công tơ 1 pha tại PX lắp ráp+ TK 6211.5: Chi phí NVL trực tiếp sản phẩm công tơ 1 pha tại PX hiệu chỉnh

0: Bàn kiểm công tơ1: Công tơ 1 pha2: Công tơ 3 pha3: Đồng hồ Vol-Ampe4: Biến dòng hạ thế5: Biến dòng trung thế6: Biến áp trung, cao thế7: Cầu chì rơi

8: Sản phẩm khác (Băng tải bao gói)1: PX đột dập

2: PX cơ dụng3: PX ép nhựa4: PX lắp ráp5: PX hiệu chỉnh6: PX LB

7: PX điện tử8: PX bao gói

Trang 23

+ TK 6211.8: Chi phí NVL trực tiếp sản phẩm công tơ 1 pha tại PX bao gói.

2.1.2.3 Qui trình ghi sổ kế toán chi tiết

Hiện nay, tại công ty việc thu mua, nhập kho và xuất sử dụng NVL do phòng Kinh doanh đảm nhiệm Phòng Tài chính - Kế toán chỉ phụ trách quản lý về số lượng NVL nhập, xuất, tồn và giá trị NVL

Đầu kỳ, khi nhận được bản kế hoạch sản xuất trong kỳ, các bộ phận tiến hành triển khai hoạt động sản xuất, xác định nhu cầu vật liệu cần thiết thực tế

Căn cứ vào nhu cầu sản xuất thực tế và định mức tiêu hao NVL Các phân xưởng ghi danh mục NVL cần lĩnh cụ thể về số lượng và viết Phiếu xuất kho Phiếu này chỉ được lập thành 1 liên trước tiên được gửi về phòng kinh doanh của công ty chờ xét duyệt Phòng kinh doanh sẽ căn cứ vào kế hoạch sản xuất trong kỳ và định mực NVL cho mỗi loại sản phẩm để xét duyệt Phiếu xuất kho

Sau khi được duyệt, nhân viên phân xưởng mang phiếu xuất kho xuống cho Thủ kho kí nhận, giao vật tư và ghi vào thẻ kho Định kỳ, Thủ kho chuyển toàn bộ Phiếu xuất kho trong tháng cho kế toán vật tư vào phần mềm kế toán để theo dõi Phiếu xuất kho và Hóa đơn mua NVL dùng ngay cho sản xuất là căn cứ để kế toán ghi sổ

kế toán chi phí NVL trực tiếp

Biểu số 2.1: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu

PX ĐỘT DẬP PHIẾU XUẤT KHO

Liên 1 Ngày 31 tháng 3 năm 2010

TK Nợ: 62111

TK Có: 1522

Mẫu số: 02-VT (Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Đơn vị nhận hàng: Phân xưởng đột dập Số: 6/094

Lý do: Sản xuất công tơ 1 pha SốHĐ: MST:

Xuất tại kho: Kho phòng Tài chính - Kế toán Hợp đồng:

STT Tên vật tư MÃ VT ĐVT Yêu cầuSỐ LƯỢNGThực xuất ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN

1 Thanh giằng CV10A112/1 Cái 350.000

CỘNG TIỀN HÀNG

Bằng chữ:

Người lập biểu Phụ trách kinh doanh Thủ kho Người nhận hàng Thủ trưởng đơn vị

Trang 24

Phiếu xuất kho trình bày đầy đủ các nội dung: Loại NVL (mã vật tư, số lượng) xuất dùng; mục đích sử dụng (sản xuất sản phẩm công tơ 1 pha); phân xưởng sử dụng Trên phiếu xuất kho không có đơn giá xuất và tổng giá trị vật tư xuất dùng do đặc điểm tổ chức quản lý NVL ở công ty là phòng kinh doanh và các phân xưởng lấy vật tư về sản xuất chỉ quan tâm đến số lượng còn phòng Tài chính - Kế toán thì quan tâm đến cả số lượng và giá NVL, sử dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá xuất kho và công thức tính giá xuất kho vật tư được đặt sẵn trong phần mềm kế toán.

Biểu số 2.2: Giao diện vào phần mềm kế toán phiếu xuất kho

Công việc vào phiếu xuất trên là để ghi bút toán sau:

Nợ TK 62111 "Chi phí NVL trực tiếp công tơ 1 pha - PXDD" 70.871.500

Có TK 152 "Nguyên liệu vật liệu" 70.871.500

Trang 25

Khi vào các phiếu xuất, kế toán chỉ nhập phần số lượng mà bỏ qua phần giá trị Sau

khi ấn nút “Lưu” trên màn hình, dữ liệu của phiếu xuất trên , bao gồm ngày tháng xuất, PX nhận vật tư, tên vật tư, mã vật tư, tên và số hiệu kho cũng như

số lượng vật tư lĩnh sẽ được tự động ghi vào Sổ chi tiết các tài khoản 6211 Đến cuối kỳ, sau khi đã có đầy đủ tổng nhập, kế toán sẽ “tính giá trung bình” bằng cách chọn phần “Tính giá trung bình” trên phần mềm Máy tính sẽ tự động cập nhật giá trị NVL xuất kho vào phiếu xuất, thẻ kho, sổ chi tiết cũng như sổ tổng hợp có liên quan

Biểu số2.3: Hóa đơn giá trị gia tăng mua nguyên vật liệu dùng ngày cho sản xuất

công tơ 1 pha.

Ngày 11 tháng 3 năm 2010 Đơn vị bán hàng: Cty Cp dịch vụ và thương mại tổng hợp Việt Long Địa chỉ: Số 170 Đường Hồ Tùng Mậụ - TT Cầu Diễn – H Từ Liêm – Hà Nội

Số tài khoản: Điện thoại: MST: 0102111686

Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam (VEC) Địa chỉ: Số 10 Trần Nguyên Hãn, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Số tài khoản: Hình thức thanh toán:Chuyển khoản MST: 0100100512

STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 216.266.321

Tổng cộng tiền thanh toán: 2.378.929.533

Số tiền viết bằng chữ: Hai tỷ ba trăm bảy mươi tám triệu chin trăm hai mươi

chin nghìn năm trăm ba mươi đồng

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

Trang 26

Biểu số 2.4: Mẫu sổ chi tiết TK 6211

BỘ CÔNG THƯƠNG

TỔNG HỢP SỐ LIỆU CÔNG TY MẸ

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 6211 - Chi phí nguyên vật liệu công tơ 1 pha

Tháng 3 năm 2010

04/03 6/245 - PX đột dập - PXDD - SX công tơ 1 pha 1521 317.711.120

05/03 5/298 - PX ép nhựa - PXEN - SX công tơ 1 pha 1521 77.200.000

05/03 5/303 - PX ép nhựa - PXEN - SX công tơ 1 pha 1522 17.163.280

10/03 8/1875 - PX Cơ dụng - PXCD - SX công tơ 1 pha 1521 7.331.000

11/03 079985 - Anh Cường- Cty CP DVTM Việt Long-dây điện tử 331 101.430.000

20/03 2/166 - PX lắp ráp - PXLR - SX công tơ 1 pha 1521 1.314.971.612

20/03 6/018 - PX hiệu chỉnh - PXHC - SX công tơ 1 pha 1521 158.539.620

- PX hoàn chỉnh-bao gói

sp-PXBAOGOI-SX công tơ 1 pha 1521 134.219.50531/3 6/094 - PX đột dập - PXDD- SX công tơ 1 pha 1522 70.871.500

Trang 27

Trên đây là mẫu sổ chi tiết tài khoản 6211: Chi phí NVL trực tiếp công tơ

1 pha Đối với các loại sản phẩm khác cũng có sổ chi tiêt theo mẫu này: ví dụ sổ chi tiết TK 6212: Chi phí NVL trực tiếp công tơ 3 pha Ngoài ra, nhờ có phần mềm kế toán máy, còn có thể có sổ chi tiết tài khoản 621 cấp 3 chi tiết theo phân xưởng, ví dụ: Sổ chi tiết TK 62111: Chi phí NVL trực tiếp công tơ 1 pha - Phân xưởng đột dập

2.1.2.4 Qui trình ghi sổ kế toán tổng hợp

Hàng tháng, để phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm, cung cấp thông tin về chi phí NVL trực tiếp, kế toán NVL lập Bảng phân bổ nguyên vật liệu và công

cụ, dụng cụ

Bảng phân bổ NVL và công cụ, dụng cụ dùng để phản ánh tổng giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất kho trong tháng theo giá thực tế và giá hạch toán

và phân bổ giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho các đối tượng

sử dụng hàng tháng (Ghi Có TK 152, TK 153, Nợ các tài khoản liên quan)

Giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất kho trong tháng theo giá thực tế phản ánh trong Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ theo từng đối tượng sử dụng được dùng làm căn cứ để ghi vào bên Có các TK 152, 153,

142, 242 của các Bảng kê, Nhật ký - Chứng từ và sổ kế toán liên quan Số liệu của Bảng phân bổ này được dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.Cuối mỗi tháng, toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp toàn doanh nghiệp được tổng hợp ghi vào Sổ cái TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 28

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Phạm Thị Minh Hồng

Biểu số2.5: Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ

(Ban hàng theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của

Kế toán tổng hợp Kế toán trưởng

Trang 29

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Phạm Thị Minh Hồng

Biếu số 2.6: Sổ cái tài khoản 621

CÔNG TY MẸ TỔNG CÔNG TY THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)Mẫu số S05-DN

Trang 30

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Phạm Thị Minh Hồng

2.1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.1.3.1 Nội dung

Chi phí nhân công trực tiếp ở Công ty mẹ - TCT thiết bị điện Việt Nam bao gồm các khoản: Tiền lương, phụ cấp, và các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm (phần trích tính vào chi phí sản xuất kinh doanh)

 Tiền lương ở Công ty được thanh toán bằng tiền mặt và áp dụng hai hình thức trả lương: Trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất và trả lương cho cán bộ quản lý tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất

Đối với công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm thì Công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm để đảm bảo công bằng cho người lao động, ai làm nhiều hưởng nhiều, ai làm ít hưởng ít Mặt khác, áp dụng trả lương theo sản phẩm đối với công nhân trực tiếp sản xuất còn có tác dụng kích thích công nhân lao động tích cực

có trách nhiệm và nâng cao năng suất lao động, đảm bảo chất lượng sản phẩm

Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất được tính theo phương pháp tiền lương theo sản phẩm

Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN trên lương cơ bản từ ngày 01/01/2010, công ty áp dụng tỷ lệ đóng BHXH, BHYT và BHTN như sau:

+ BHXH là 22% trong đó công ty đóng 16% và tính vào chi phí của công ty; người lao động đóng 6% được trừ vào lương

+ BHYT là là 4,5% trong đó công ty đóng 3% và tính vào chi phí của công ty; người lao động đóng 1,5% được trừ vào lương

+ BHTN là 2% trong đó công ty đóng 1% và tính vào chi phí của công ty; người lao động đóng 1% được trừ vào lương

 Khoản trích KPCĐ trên tổng lương thực tế trả cho công nhân: hiện nay công

ty đang áp dụng tỷ lệ trích là 2% và tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh.Các chứng từ liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương bao gồm:

- Bảng chấm công

- Bảng chấm công làm thêm giờ

Trang 31

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Phạm Thị Minh Hồng

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng thanh toán tiền thương

- Giấy báo thanh toán tiền lương sản phẩm

- Giấy báo thành toán sản phẩm ngoài mức

- Bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ

- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

2.1.3.2 Tài khoản sử dụng

TK 622: "Chi phí nhân công trực tiếp"

Chi phí NCTT tham gia vào quá

trình sản xuất sản phẩm, thực hiện

dịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền

công lao động và các khoản trích

trên tiền lương, tiền công quy định

phát sinh trong kỳ

- Kết chuyển chi phí NCTT vào bên Nợ TK 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang"

Để phục vụ cho công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp" được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 và cấp

3 theo qui tắc 622.A.B trong đó: A là chi tiết theo sản phẩm, B là chi tiết theo phân

xưởng hoàn toàn giống với cách chi tiết thành tài khoản con của TK 621

Các TK dùng để hạch toán chi phí NCTT sản phẩm công tơ 1 pha của công ty bao gồm:

+ TK 6221.1: Chi phí NCTT sản phẩm công tơ 1 pha tại PX đột dập

+ TK 6221.2: Chi phí NCTT sản phẩm công tơ 1 pha tại PX cơ dụng

+ TK 6221.3: Chi phí NCTT sản phẩm công tơ 1 pha tại PX ép nhựa

+ TK 6221.4: Chi phí NCTT sản phẩm công tơ 1 pha tại PX lắp ráp

+ TK 6221.5: Chi phí NCTT sản phẩm công tơ 1 pha tại PX hiệu chỉnh

+ TK 6221.8: Chi phí NCTT sản phẩm công tơ 1 pha tại PX bao gói

2.1.3.3 Qui trình ghi sổ kế toán chi tiết

Trang 32

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Phạm Thị Minh Hồng

Định kỳ tính lương, các phân xưởng nộp Giấy báo thanh toán tiền lương sản phẩm (còn được gọi báo ca), Giấy báo thanh toán tiền lương sản phẩm ngoài mức lên phòng Tổ chức - Lao động tính ra lương sản phẩm cho từng công nhân

Giấy báo thành toán tiền lương sản phẩm do từng công nhân sản xuất tự điền vào mẫu đã có sẵn: số lượng chi tiết hay sản phẩm đã hoàn thành được ghi theo trình

tự thời gian trong tháng đó Mỗi một dòng chi tiết sản phẩm hoàn thành sẽ có chữ ký

và đóng dấu của ban Quản lý chất lượng QC Ban này có nhiệm vụ kiểm tra số lượng, chất lượng của các chi tiết, sản phẩm mà công nhân đó đã làm, chỉ có những sản phẩm đủ tiêu chuẩn mới được công nhận Bên cạnh đó, các chi tiết và sản phẩm mà công nhân đó hoàn thành khi nhập kho thì phải có chữ ký của Thủ kho xác nhận Nhờ

có các thủ tục kiểm tra này mà công ty đã tạo ra môi trường làm việc nghiêm túc, công bằng đồng thời giúp cho công tác quản lý chi phí nhân công trực tiếp vận hành hiệu quả

Số tổng cộng trên Giấy báo thanh toán tiền lương sản phẩm chỉ là Đơn giá lương sản phẩm của người công nhân đó trong tháng tính lương Còn lương sản phẩm được tính theo công thức sau

Lương sản phẩm = Đơn giá lương sản phẩm x Hệ số lương

Trang 33

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Phạm Thị Minh Hồng

Biều số 2.7: Giấy báo thanh toán tiền lương sản phẩm

Sau khi tính đơn giá lương sản phẩm cho mỗi công nhân, báo ca được chuyển sang phòng Tài chính - kế toán, để nhập vào phần mềm tính lương Đây là phần mềm tính lương rất tiện ích, mới được phòng Tài chính - Kế toán đưa vào sử dụng Phần mềm này giúp kế toán tiền lương tạo được một cơ sở dữ liệu về toàn bộ lao động trong công ty bao gồm tên tuổi, thuộc phòng ban, phân xưởng nào, mã số thuế, hệ số lương, phụ cấp ; giúp giảm nhẹ công việc tính lương rất nhiều

Công ty thực hiện trả lương theo 2 kỳ:

+ Kỳ 1 là lương tạm ứng: Lương tạm ứng cho công nhân sản xuất giữa tháng thường là từ 2.000.000 đế 3.000.000 do tổ văn phòng các phân xưởng làm bảng lương tạm ứng kỳ 1 dựa trên năng suất lao động, thời gian lao động của từng công nhân

+ Kỳ 2: Cuối tháng sau khi tính ra tổng số lương phải trả cho công nhân sản xuất trong tháng đó và trừ đi lương tạm ứng kỳ 1 thì số tiền lương còn lại phải trả cho công nhân là lương kỳ 2

Họ tên CN: Bùi Văn Dũng CBCN: 4 Tổ SX: Đột dập 6 Phân xưởng: Đột dập kỳ: tháng 3 năm 2010

GIẤY BÁO THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG SẢN PHẨM

kho

Đơn giá

Thành tiền

Trang 34

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Phạm Thị Minh Hồng

Biểu số 2.8: Lương tạm ứng Tổ Đột dập 6 - Phân xưởng đột dập tháng 3/2010

Biểu lương tạm ứng cũng là một chứng từ quan trọng để kế toán nhập vào phần mềm tính lương

Cuối tháng, trả lương kỳ 2 cho công nhân, kế toán tiền lương dùng phần mềm tính lương, tính ra tổng lương phải trả cho công nhân trong tháng, các khoản trích theo lương, thuế TNCN phải nộp và in ra Bảng lương của từng tổ sản xuất, Bảng tổng hợp lương các tổ của 1 phân xưởng, Bảng tổng hợp lương các phân xưởng Dựa vào bảng lương cuối tháng của các phân xưởng cùng với Báo cáo giờ công lao động do nhân viên kinh tế tại các phân xưởng lập và gửi lên phòng Tài chính - Kế toán, kế toán tiền lương lập Phiếu phân bổ tiền lương và các khoản phải trả riêng từng phân xưởng thực hiện tính và phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT và BHTN vào chi phí NCTT của từng loại sản phẩm tại phân xưởng đó

TỔNG CÔNG TY THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM

Hệ số phụ cấp

Tạm ứng lương

Ký nhận

Trang 35

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Phạm Thị Minh Hồng

Biểu số 2.9: Bảng lương tháng 3/2010 Tổ đột dập 6 - Phân xưởng đột dập

Công ty mẹ - TCT thiế bị điện Việt Nam

Các khoản

BH trả thay lương

Lg truy lĩnh

Tổng lương

Các khoản khấu trừ

Tạm ứng lương kỳ 1

Lương kỳ 2

Ký nhận

TT P LT

Lg

cơ bản

Lương phép

Lg LT

Lương chức danh

129.00 0

2.288.00 0

18.000.00 0

22.496.00 0

Ngày 31 tháng 3 năm 2010

Trang 36

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Phạm Thị Minh Hồng

Biếu số2.10: Bảng tổng hợp lương tháng 3 năm 2010 - PX Đột dập

Công ty mẹ - TCT thiế bị điện Việt Nam

Các khoản BH

Lg truy Tổng lương Các khoản khấu trừ

Lg cơ bản Lương phép

Lg làm thêm

Lg chức

Thuế TNCN

Trang 37

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Phạm Thị Minh Hồng

Hàng tháng dựa vào bảng Tổng hợp tiền lương tại các phân xưởng, cùng với Báo cáo giờ công lao động do nhân viên kinh tế tại các phân xưởng lập và gửi lên, kế toán tiền lương thực hiện tính và phân bổ các khoản tiền lương, các khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ vào chi phí nhân công trực tiếp của từng loại sản phẩm ở các phân xưởng theo tiêu thức giờ công lao động thực tế

Biểu số 2.11: Báo cáo giờ công lao động - Phân xưởng đột dập

Trong Báo cáo giờ công lao động, nhân viên kinh tế tại phân xưởng sẽ tính ra tổng số giờ lao động thực tế của tháng , số giờ công thực tế sản xuất từng loại sản phẩm tương ứng với các TK chi phí nhân công trực tiếp của các sản phẩm Kế toán tiền lương sẽ tính ra các chi tiêu sau: Tiền lương phân bổ bình quân 1 giờ công; BHXH phân bổ bình quân 1 giờ công; BHYT phân bổ bình quân 1 giờ công và KPCĐ phân bổ bình quân 1 giờ công

Tiền lương phân bổ bình quân

1 giờ công

= Tổng tiền lươngTổng số giờ công thực tế

BHXH phân bổ bình quân

1 giờ công = Tổng số BHXH cần phân bổTổng số giờ công thực tế

TỔNG CÔNG TY THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM

STT Tên sản phẩm và công việc Giờ công T.khoản Nợ/Có Ghi chú

Trang 38

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Phạm Thị Minh Hồng

BHYT phân bổ bình quân

1 giờ công = Tổng số BHYT cần phân bổTổng số giờ công thực tế

Sau đó, kế toán nhân các giá trị bình quân tính được theo các công thức trên với số giờ công sản xuất từng sản phẩm sẽ tính ra được tổng sổ tiền lương, BHXH, BHYT

và KPCĐ phân bổ

Ví dụ: Tháng 2 năm 2010, tại phân xưởng đột dập có các chỉ tiêu sau:

+ Tổng số giờ làm việc thực tế lại phân xưởng đột dập là 10.996 giờ;

+ Tổng tiền lương : 479.910.500

Tiền lương phân bổ bình quân 1

giờ công tại PX đột dập

= 479.910.500 43644,10 (đ/giờ)

10.996+ Tổng số giờ công sản xuất công tơ 1 pha: 7485 giờ

Tiền lương phân bổ vào chi

phí sản xuất công tơ 1 pha

tại PX đột dập

= 43644.10x7.485 = 326.676.072 đồng

Từ số liệu trên, kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 62211 “Chi phí NCTT công tơ 1 pha-PX đột dập” 326.676.072

Có TK 334 326.676.072

Để thuận tiện cho công việc tính toán và làm căn cứ để vào phần mềm kế toán,

kế toán tiền lương lập Phiếu phân bổ tiền lương và các khoản phải trả riêng cho từng phân xưởng theo mẫu dưới đây

Biếu số 2.12: Phiếu phân bổ tiền lương và các khoản phải trả - PX Đột dập

PHÒNG TÀI CHÍNH-KẾ TOÁN

PHIẾU PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ

PHÂN XƯỞNG: ĐỘT DẬPTháng 3 năm 2010

1, Tổng số giờ công theo chế độ: 14.256

5, Tổng số tiền lương phân bổ (TK 334) :479.910.500 B/Q 1 giờ: 43644,10

6, Tổng số tiền BHXH phân bổ (TK 3383) : 21.452.000 B/Q 1 giờ: 1950,89

7, Tổng số tiền BHYT phân bổ (TK 3384) : 4.023.000 B/Q 1 giờ: 365.86

8, Tổng số tiền KPCĐ phân bổ (TK 3382) : 9.598.000 B/Q 1 giờ: 872,86

9, Tổng số tiền BHTN phân bổ (TK 3389) : 1.341.000 B/Q 1 giờ: 121,95

TKCó

TK Nợ

1 Công tơ 1 pha 7485 62211 326.676.072 6.533.379 14.602.412 2.738.462 912.796

2 Công tơ 3 pha 884 62221 38.581.383 771.611 1.724.587 323.420 107.804

Ngày đăng: 28/01/2013, 15:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy  trình công nghệ sản xuất công tơ 1 pha - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty mẹ - Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất công tơ 1 pha (Trang 15)
Hình thức thanh toán:Chuyển khoản           MST:                 0100100512 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty mẹ - Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam
Hình th ức thanh toán:Chuyển khoản MST: 0100100512 (Trang 25)
Biểu số2.5: Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty mẹ - Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam
i ểu số2.5: Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Trang 28)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty mẹ - Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ (Trang 28)
Biểu số 2.14: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty mẹ - Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam
i ểu số 2.14: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Trang 41)
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty mẹ - Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 46)
Biểu số 2.20: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty mẹ - Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam
i ểu số 2.20: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung (Trang 52)
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty mẹ - Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 53)
Biểu số 2.25: Bảng kế số 4 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty mẹ - Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam
i ểu số 2.25: Bảng kế số 4 (Trang 59)
Biếu số 2.27: Bảng kiểm kê sản phẩm làm dở và bán thành phẩm - PX đột dập - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty mẹ - Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam
i ếu số 2.27: Bảng kiểm kê sản phẩm làm dở và bán thành phẩm - PX đột dập (Trang 61)
Biểu số 2.28: Bảng kế chi phí sản xuất dơ dang - Thời điểm 31 tháng 3 năm 2010 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty mẹ - Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam
i ểu số 2.28: Bảng kế chi phí sản xuất dơ dang - Thời điểm 31 tháng 3 năm 2010 (Trang 62)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w