1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng thụ tinh nhân tạo lợn, bò tại miền bắc, trung, nam và các đề xuất nhằm thúc đẩy nhanh công tác thụ tinh nhân tạo trong nhân giống lợn, bò

9 2,7K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 380,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng thụ tinh nhân tạo lợn, bò tại miền bắc, trung, nam và các đề xuất nhằm thúc đẩy nhanh công tác thụ tinh nhân tạo trong nhân giống lợn, bò

Trang 1

THỰC TRẠNG THỤ TINH NHÂN TẠO LỢN, BÒ TẠI MIỀN BẮC, TRUNG, NAM VÀ

CÁC ĐỀ XUẤT NHẰM THÚC ĐẨY NHANH CÔNG TÁC THỤ TINH

NHÂN TẠO TRONG NHÂN GIỐNG LỢN, BÒ Đào Đức Thà, Phan Văn Kiểm, Nguyễn Thạc Hoà, Phan Lê Sơn, Phan Trung Hiếu,

Đào Đức Kiên, Đỗ Hữu Phong

Bộ môn Sinh lý, Sinh hoá và Tập tính Vật nuôi

Tóm tắt

Thụ tinh nhân tạo (TTNT) cho lợn, bò ở nước ta đã có những thành công nhất định trong những năm qua Tuy nhiên tỷ lệ TTNT cho đàn nái trong nhân giống gia súc còn thấp (29,1% ở lợn và chỉ có 12-15% ở bò) và chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có Mục đích của đề tài nhằm điều tra thực trạng thụ tinh nhân tạo lợn, bò tại ba miền Bắc, Trung, Nam và nêu các đề xuất nhằm thúc đẩy nhanh công tác TTNT trong nhân giống lợn, bò Kết quả cho thấy trong các tỉnh điều tra, Hải Dương là tỉnh có tỷ lệ TTNT lợn cao nhất Bình Định là tỉnh có tỷ lệ TTNT lợn thấp nhất Phần lớn các dẫn tinh viên (DTV) không được hỗ trợ về dụng cụ phối giống và không ghi chép đầy đủ Trang thiết bị phòng sản xuất tinh lợn còn thiếu và cũ kỹ TP HCM tiêu thụ số liều tinh bò đông lạnh nhiều nhất TP

Hà Nội tiêu thụ liều tinh bò đông lạnh tăng mạnh qua các năm Từ đó đề tài cũng đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy nhanh công tác TTNT trong nhân giống lợn, bò

1 Đặt vấn đề

Thụ tinh nhân tạo cho lợn, bò ở nước ta đã được ứng dụng từ lâu, góp phần cải tiến phát triển số lượng - chất lượng đàn lợn, đàn bò trong nước Hơn nữa công tác TTNT đã giúp tăng nhanh về tiến bộ di truyền, góp phần nâng cao năng suất chất lượng thịt, sữa và hiệu quả kinh

tế trong chăn nuôi mà phương pháp giao phối tự nhiên không thể có được

Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo gia súc là biện pháp hiệu quả nhất trong nhân giống, cải tạo đàn giống và sử dụng ưu thế lai trong chăn nuôi thương phẩm Tuy nhiên ở nước ta hiện nay,

tỷ lệ TTNT cho đàn nái trong nhân giống gia súc còn thấp (29,1% ở lợn và chỉ có 12-15% ở bò) Một câu hỏi được đặt ra là: Hiện trạng TTNT lợn, bò ra sao?, trong những năm qua có bị xuống cấp không ? Các chính sách cho TTNT lợn, bò có phù hợp và được áp dụng hay không?

Để trả lời vấn đề này, trong khuôn khổ đề tài: “Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật và chính sách thúc đẩy nhanh công tác thụ tinh nhân tạo gia súc trong nhân giống lợn, bò” chúng tôi tiến

hành điều tra thực trạng thụ tinh nhân tạo lợn, bò tại ba miền Bắc, Trung, Nam và nêu các đề xuất nhằm thúc đẩy nhanh công tác TTNT trong nhân giống lợn, bò

2 Nội dung và phương pháp

2.1 Nội dung điều tra

- Điều tra tỷ lệ thụ tinh nhân tạo lợn, bò trên địa bàn một số tỉnh nước ta

- Điều tra thực trạng dẫn tinh viên lợn, bò

- Điều tra thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị dùng cho TTNT lợn, bò của các trạm sản xuất tinh lợn, Trung tâm Giống vật nuôi

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả TTNT lợn, bò

Trang 2

2.2 Phương pháp điều tra

- Phỏng vấn, thu thập thông tin từ cán bộ, kỹ thuật viên, DTV để nắm bắt được tổng số đàn lợn, bò và số lượng lợn, bò phối giống bằng phương pháp TTNT qua đó xác định được tỷ lệ TTNT

- Phỏng vấn, thu thập thông tin từ các DTV hoạt động trên địa bàn các tỉnh qua các Trạm TTNT, Trung tâm giống, các cơ quan quản lý các cấp

- Trực tiếp điều tra, ghi chép số lượng, hiện trạng và thời gian sử dụng các trang thiết bị dùng cho TTNT của phòng lấy tinh, phòng sản xuất, phân phối tinh dịch lợn, bò của trạm TTNT, Trung tâm giống vật nuôi, trại lợn đực giống

- Sử dụng các phiếu điều tra tình hình TTNT lợn, bò để thu thập các thông tin cần thiết

3 Kết quả và thảo luận

3.1 Thụ tinh nhân tạo lợn

3.1.1 Tỷ lệ thụ tinh nhân tạo của một số tỉnh nước ta

Tỷ lệ đàn cái được phối giống bằng phương pháp TTNT phản ánh mức độ ứng dụng kỹ thuật này trong nhân giống Các số liệu điều tra trong năm 2009 đã cho kết quả tại bảng 1

Bảng 1 Tình hình TTNT lợn của các tỉnh điều tra

Tổng đàn (con)

Số lượng lợn nái (con)

Số liều tinh sử dụng (liều/năm)

Tỷ lệ TTNT (%)

Bảng 1 cho thấy, Hải Dương là tỉnh có tỷ lệ TTNT lợn cao nhất (85,71%), tỉnh thành có

tỷ lệ TTNT thấp nhất là Bình Định (27,44%) Hà Nội, Thái Nguyên, TP HCM tỷ lệ TTNT lợn lần lượt là 40%, 45%, 33% Hầu hết các tỉnh trên đều có tỷ lệ TTNT lợn cao hơn so với tỷ lệ TTNT lợn trong cả nước (tỷ lệ TTNT lợn chiếm 29,1% theo công bố của Cục chăn nuôi) và duy nhất tỉnh Bình Định tỷ lệ này thấp hơn

Công tác TTNT lợn của Hải Dương có nhiều thành công vì có một cơ sở sản xuất tinh mạnh, màng lưới TTNT sâu rộng khắp địa bàn tỉnh theo các tuyến và các cụm ở Huyện và Xã Dẫn tinh viên quản lý hoạt động rộng và các chính sách hỗ trợ thích hợp của Tỉnh với ngành chăn nuôi lợn (Đối với hộ nông dân chăn nuôi lợn nái sinh sản, Tỉnh hỗ trợ 100% tiền mua tinh dịch phối giống)

3.1.2 Kết quả điều tra dẫn tinh viên lợn của một số tỉnh nước ta

Trang 3

Thông tin thu thập từ các phiếu điều tra về dẫn tinh viên đã cho kết quả được trình bày tại bảng 2

Trang 4

Bảng 2 Tình hình dẫn tinh viên cho lợn tại các địa điểm điều tra

Hà Nội Thái Nguyên Hải Dương Bình Định TP HCM Tổng số

Tiến hành điều tra qua hình thức phỏng vấn và phiếu điều tra

Số DTV được

Tỷ lệ đã qua

Cơ quan quản

1 số do hợp tác xã quản

lý, 1 số hành nghề tự do, kiêm nhiệm

Thuộc sự quản lý hợp tác xã, kiêm nhiệm

Đa số thuộc Trung tâm giống, vật nuôi

Cơ quan quản lý 8 người

Tự do 2 người

Cơ quan quản lý: 5

Tự do: 10

Phạm vi hoạt

động

Hẹp, tập trung ở các vùng chăn nuôi nhiều lợn

Phạm vi hoạt động 40km

Hoạt động trong phạm

vi từ 60km đến 120km

Phạm vi hoạt động 20km - 25km

Bán kính hoạt động 55km – 60km

Số liều

965 liều 1368 liều

Hỗ trợ dụng cụ Không hỗ trợ Hỗ trợ 1

phần

Hỗ trợ chưa đầy đủ

Hỗ trợ 1 phần Không hỗ trợ

Ghi chép

Các DTV ghi chép không đầy đủ hoặc không ghi chép

Ghi chép

sổ sách đầy

đủ theo mẫu của hợp tác xã

Ghi chép đầy

đủ, tổng hợp hàng ngày

Không ghi chép, ghi chép không đầy đủ

Ghi chép không đầy

đủ, chỉ dừng lại ở ngày phối, ngày đẻ

Bảng trên cho thấy tổng số DTV lợn của Hải Dương đạt cao nhất (1000 người), sau đó là

Hà Nội (600 người) Điều đó chứng tỏ 2 địa phương này có phong trào TTNT lợn phát triển Hải Dương là tỉnh duy nhất có hầu hết các dẫn tinh viên được Trung tâm giống vật nuôi quản lý Phạm vi hoạt động của các dẫn tinh viên tại Hải Dương là cao nhất, sau đó đến TP HCM (Điều này phản ánh hoạt động hiệu quả của màng lưới dẫn tinh viên) Đa số các DTV đã qua đào tạo, tập huấn về kỹ thuật TTNT nhưng trình độ chưa chuyên sâu do phải kết hợp nhiều nghề khác nhau Phần lớn DTV chưa được hưởng hỗ trợ kinh phí và dụng cụ TTNT Các DTV đều không ghi chép hoặc ghi chép không đầy đủ

Hải Dương là tỉnh có mạng lưới TTNT hoạt động đồng đều trên khắp địa bàn tỉnh Các DTV hoạt động theo 7 tuyến vận chuyển tinh, 92 điểm cụm bán tinh kết hợp với phạm vi hoạt

Trang 5

động rộng nên việc cung cấp các liều tinh cho các trang trại chăn nuôi, hộ chăn nuôi luôn kịp thời Bên cạnh đó chất lượng tinh dịch kiểm soát tốt đảm bảo TTNT đạt kết quả cao Vì vậy được

sự ủng hộ và tin tưởng của hộ chăn nuôi lợn nái, qua đó thúc đẩy tỷ lệ TTNT lợn trên địa bàn tăng nhanh và một số vùng lân cận

3.1.3 Tình hình dụng cụ, trang thiết bị sử dụng trong các cơ sở sản xuất tinh lợn

Để có chất lượng tinh dịch tốt tại các cơ sở, trung tâm sản xuất tinh lợn thì ngoài yếu tố con giống, kỹ thuật thì dụng cụ, trang thiết bị sử dụng cũng đóng một vai trò quan trọng, Sau đây

là thực trạng dụng cụ, trang thiết bị tại các Trạm, Trung tâm khai thác và sản xuất tinh dịch lợn (bảng 3)

Bảng 3 Dụng cụ, trang thiết bị tại các Trạm, Trung tâm khai thác và sản xuất tinh dịch

dụng

Tình trạng thiết

bị

Hà Nội

- Phòng lấy tinh lợn nhỏ, vệ sinh môi trường chưa cao Phòng pha chế tinh cách xa phòng lấy tinh

- Các loại trang thiết bị đang sử dụng

* Thiếu máy đếm tinh trùng và bình nước ấm (35 - 36ºC)

5-15 năm - Cũ và kém chất

lượng

Hải

Dương

- Phòng lấy tinh và pha chế tinh (có ISO 2000)

* Thiếu máy đếm tinh trùng và bình nước ấm (35 - 36ºC)

7-12 năm - Cũ, hỏng,

Thái

Ng yên

- Hệ thống trang thiết bị tương đối đầy đủ, đang sử dụng

* Thiếu máy đếm tinh trùng và bình nước ấm (35 - 36ºC)

- Sử dụn

n iều năm

- Thiết bị cũ, một số hỏng,

Bìn Địn

- Đơn giản và chưa được trang bị đầy đủ

* Thiếu máy đếm tinh trùng và bình nước ấm (35 - 36ºC)

5-14 năm - Sử dụng lâu

năm, cũ và hỏng nhiều Hoạt động không ổn định

TP HCM

- Số trạm sản xuất tinh lợn điều tra có đầy đủ điều kiện trang thiết bị, nhà xưởng và phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn là 56%

* Thiếu máy đếm tinh trùng và bình nước ấm (35 - 36ºC)

5-7 năm - Dụng cụ cũ,

kém hiệu quả

Bảng 3 cho thấy, hầu hết các dụng cụ, trang thiết bị sử dụng trong phòng khai thác, sản xuất tinh lợn của đa số các Trạm, cơ sở sản xuất không đầy đủ, những thiết bị hiện có đều đã sử dụng trong khoảng thời gian từ 5 – 15 năm Một số thiết bị có tại các phòng sản xuất tinh nhưng không được sử dụng thường xuyên, để lâu ngày thiết bị hỏng, không hoạt động được

Trang 6

Ở tất cả các Trạm, cơ sở sản xuất tinh mà chúng tôi điều tra đều không có tủ đựng nước

ấm ở 35 - 36ºC để bảo quản tinh ngay sau khai thác trước khi đánh giá, pha chế tinh và không có máy đếm tinh trùng Một số cơ sở dùng buồng đếm bạch cầu để đếm nồng độ tinh trùng (đếm định kỳ nồng độ 1 lợn đực giống nào đó rồi căn cứ vào đó để ước tính tỷ lệ pha loãng) Như vậy

sẽ không bảo đảm độ chính xác

3.1.4 Sản xuất và tiêu thụ số liều tinh dịch lợn của các tỉnh

Nhận thức rất rõ đóng góp tích cực của công tác TTNT trong chăn nuôi lợn, nhiều tỉnh có biện pháp hỗ trợ, ưu tiên mở rộng mạng lưới TTNT, trong đó có xây dựng thêm số cơ sở sản xuất tinh, Trạm TTNT và các trại lợn đực giống

Tuy số cơ sở TTNT tăng nhưng hiện số lượng lợn đực giống tại các cơ sở này còn ít (chỉ chiếm 5,2% tổng đàn lợn đực cả nước) Hiện nay việc tiêu thụ liều tinh của các cơ sở TTNT lợn chưa cao, khoảng 80% (tổng số liều tinh tiêu thụ được là 4,96/6,19 triệu liều, năm 2008), (Cục Chăn nuôi-Hội nghị TTNT gia súc các tỉnh phía Nam, tháng 5 năm 2009)

Chúng tôi tiến hành điều tra tình hình sản xuất và tiêu thụ số liều tinh lợn của Hà Nội, Thái Nguyên, Hải Dương, Bình Định và TP HCM nhằm đánh giá hiệu quả của các trạm sản xuất, tiêu thụ tinh lợn trên địa bàn tỉnh Kết quả được thể hiện ở bảng 4

Bảng 4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ số liều tinh lợn trên địa bàn các tỉnh

Số trạm sản

Số liều tinh sản

Tỷ lệ tiêu thụ

Số liều tinh tiêu

Số liều tinh tiêu

Bảng 4 cho thấy: Mỗi ngày tại Hải Dương có 749,86 liều tinh/trạm được tiêu thụ và phối giống cho lợn cái cao hơn nhiều so với các tỉnh còn lại Thấp nhất là Bình Định (17,53

liều/trạm) Bảng trên cũng cho thấy các địa phương có trạm sản xuất tinh lớn, tập trung sẽ hoạt động có hiệu quả hơn các địa phương có nhiều trạm rải rác Nhiều trạm sản xuất tinh nhỏ lẻ sẽ không có đầu tư lớn cho con giống, trang thiết bị, nhà xưởng nên chất lượng tinh dịch sẽ thấp và

do đó sẽ ảnh hưởng đến người chăn nuôi

3.2 Thụ tinh nhân tạo bò

Trang 7

Hiện nay cả nước ta chỉ có duy nhất một trung tâm sản xuất tinh bò đông lạnh là Trung tâm Moncada Hàng năm trung tâm sản xuất khoảng 1 triệu liều Trung tâm có 135 cơ sở dịch vụ TTNT bò, số Dẫn tinh viên có 3225 người đã qua đào tạo; số DTV đang hoạt động là: 1485 Số liều tinh cung cấp năm 2009 là 518.593 liều và có màng lưới TTNT bò ở 63 tỉnh thành trong cả nước

Đối với bò sữa gần như 100% được TTNT (do đặc thù không có bò đực nhảy trực tiếp) Vì vậy tỷ lệ bò được TTNT tăng sẽ phụ thuộc chủ yếu vào đàn bò thịt, bò Zebu (tập trung ở đồng bằng và trung du), còn vùng sâu, vùng xa sẽ khó có điều kiện sủ dụng sử dụng TTNT

42

419,007

480,693 450,750

169,632

289,810

518,593 513,940

429,555

0

60,000

120,000

180,000

240,000

300,000

360,000

420,000

480,000

540,000

600,000

N¨m

0 60,000 120,000 180,000 240,000 300,000 360,000 420,000 480,000 540,000 600,000

Bß s÷a

Bß thÞt cao s¶n

Bß Zebu Tæng sè tinh bß tiªu thô Tinh cäng r¹ Tinh viªn

§¬n vÞ tÝnh: LiÒu

(Nguồn: Trung tâm Giống gia súc lớn Trung ương - Viện Chăn nuôi)

Biểu đồ trên cho thấy lượng tinh bò đông lạnh tiêu thụ hàng năm đều tăng ở bò sữa và bò Zebu nhưng không tăng ở bò thịt cao sản Vì vậy giải pháp để tăng tỷ lệ TTNT nên tập trung ở 2 giống bò này

Bảng 5 Kết quả cung cấp tinh bò đông lạnh từ năm 2007 đến 2009 của một số tỉnh

Đơn vị tính: liều

(Nguồn: Trung tâm Giống gia súc lớn Trung ương - Viện Chăn nuôi)

Trang 8

Qua bảng 6 cho thấy, hàng năm TP HCM tiêu thụ số liều tinh bò đông lạnh nhiều nhất và theo điều tra TP HCM tiêu thụ số liều tinh bò đông lạnh nhiều nhất cả nước và có xu hướng ổn định tăng dần

TP Hà Nội tiêu thụ liều tinh bò đông lạnh tăng mạnh qua các năm đồng nghĩa với tỷ lệ TTNT bò trên địa bàn thành phố tăng nhanh

Bình Định tiêu thụ tinh bò đông lạnh hàng năm cao, nhưng số lượng không biến động nhiều qua các năm

TP.HCM, Hà Nội và Bình Định là ba tỉnh thành có số lượng đàn bò nhiều, tăng dần qua các năm, công tác TTNT bò phát triển mạnh, là những tỉnh thành chăn nuôi bò phát triển nhất cả nước Vì vậy có điều kiện thuận lợi phát triển đàn bò về số lượng cả bò sữa và đàn bò thịt

Thái Nguyên và Hải Dương là hai tỉnh sử dụng số liều tinh bò hàng năm thấp và thấp hơn nhiều so với TP.HCM, Hà Nội và Bình Định Chăn nuôi bò ở hai tỉnh này cần được quan tâm để

phát triển

4 Kết luận và đề nghị

4.1 Kết luận

- Thụ tinh nhân tạo lợn của Hải Dương chiếm tỷ lệ khá cao (85,71% ), các dẫn tinh viên được Trung tâm giống vật nuôi thống nhất quản lý và là tỉnh duy nhất có một cơ sở sản xuất tinh lợn tập trung

- Các dẫn tinh viên cho bò không được đầu tư, hỗ trợ kinh phí hoạt động cũng như dụng

cụ phối giống

- Dụng cụ, trang thiết bị của các cơ sở sản xuất tinh lợn đã sử dụng quá nhiều năm nên lạc hậu, một số dụng cụ còn thiếu

- Số liều tinh tiêu thụ/trạm/ngày còn rất thấp: Hà Nội 197,26 liều; Thái Nguyên 123,29 liều, Bình Định 17,53 liều, TP HCM 24,36 liều

- Thụ tinh nhân tạo bò tại TP Hồ Chí Minh phát triển cao hơn so với các tỉnh còn lại Số liều tinh bò sử dụng tăng dần hàng năm ở bò sữa và bò zebu

- Hệ thống ghi chép thu thập thông tin còn thiếu ở hầu hết các cơ sở và màng lưới TTNT của cả lợn và bò

4.2 Đề nghị

- Các cơ sở TTNT lợn cần được nâng cấp về cơ sở vật chất, dụng cụ trang thiết bị cần

được mua mới, thay thế (do đã xuống cấp do nhiều năm không được đầu tư)

- Các DTV cần được thống nhất quản lý tập trung, các ghi chép là bắt buộc đối với DTV Tăng cường thông tin tuyên truyền về TTNT đối với hộ chăn nuôi

- Cần đầu tư xây dựng các trung tâm sản xuất tinh lợn tập trung, hiện đại

- Để tăng tỷ lệ TTNT cần quy hoạch vùng chăn nuôi lợn tập trung, khuyến khích chăn nuôi mô hình trang trại và quy mô lớn

- Đầu tư vào TTNT cho bò zebu và bò thịt vì đây là tiềm năng để nâng cao tỷ lệ TTNT ở

Trang 9

- Các cơ sở sản xuất tinh lợn cần được kiểm soát về chất lượng tinh thường xuyên (hiện nay mạnh ai lấy làm chưa theo khuôn mẫu nào)

Tài liệu tham khảo

1 Cục Chăn nuôi (2008) Tình hình thụ tinh nhân tạo bò và định hướng phát triển Hội nghị “Triển khai

chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 và thụ tinh nhân tạo gia súc các tỉnh phía Bắc” Họp tại Vĩnh Phúc, 26 – 27/6/2008

2 Cục Chăn nuôi (2009a) Tình hình thụ tinh nhân tạo trong chăn nuôi lợn và sơ kết 3 năm thực hiện Quyết

định 07/2005/QĐ-BNN quy định về quản lý và sử dụng lợn đực giống Hội nghị thụ tinh nhân tạo gia súc các tỉnh phía Nam Ngày 15/5/2009 tại TP Hồ Chí Minh

3 Cục Chăn nuôi (2009b) Báo cáo tình hình thụ tinh nhân tạo bò và định hướng phát triển Hội nghị thụ tinh

nhân tạo gia súc các tỉnh phía Nam Ngày 15/5/2009 tại TP Hồ Chí Minh

Ngày đăng: 04/06/2014, 20:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Tình hình TTNT lợn của các tỉnh điều tra - Thực trạng thụ tinh nhân tạo lợn, bò tại miền bắc, trung, nam và các đề xuất nhằm thúc đẩy nhanh công tác thụ tinh nhân tạo trong nhân giống lợn, bò
Bảng 1. Tình hình TTNT lợn của các tỉnh điều tra (Trang 2)
Bảng 2. Tình hình dẫn tinh viên cho lợn tại các địa điểm điều tra - Thực trạng thụ tinh nhân tạo lợn, bò tại miền bắc, trung, nam và các đề xuất nhằm thúc đẩy nhanh công tác thụ tinh nhân tạo trong nhân giống lợn, bò
Bảng 2. Tình hình dẫn tinh viên cho lợn tại các địa điểm điều tra (Trang 4)
Bảng 3. Dụng cụ, trang thiết bị tại các Trạm, Trung tâm khai thác và sản xuất tinh dịch - Thực trạng thụ tinh nhân tạo lợn, bò tại miền bắc, trung, nam và các đề xuất nhằm thúc đẩy nhanh công tác thụ tinh nhân tạo trong nhân giống lợn, bò
Bảng 3. Dụng cụ, trang thiết bị tại các Trạm, Trung tâm khai thác và sản xuất tinh dịch (Trang 5)
Bảng 4. Tình hình sản xuất và tiêu thụ số liều tinh lợn trên địa bàn các tỉnh - Thực trạng thụ tinh nhân tạo lợn, bò tại miền bắc, trung, nam và các đề xuất nhằm thúc đẩy nhanh công tác thụ tinh nhân tạo trong nhân giống lợn, bò
Bảng 4. Tình hình sản xuất và tiêu thụ số liều tinh lợn trên địa bàn các tỉnh (Trang 6)
Bảng 5. Kết quả cung cấp tinh bò đông lạnh từ năm 2007 đến 2009 của một số tỉnh - Thực trạng thụ tinh nhân tạo lợn, bò tại miền bắc, trung, nam và các đề xuất nhằm thúc đẩy nhanh công tác thụ tinh nhân tạo trong nhân giống lợn, bò
Bảng 5. Kết quả cung cấp tinh bò đông lạnh từ năm 2007 đến 2009 của một số tỉnh (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w