1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhu cầu năng luwọng, PROTEIN và một axit amin thiết yếu của Ngan pháp nuôi thịt tập trung

15 520 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 643,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHU cầu NĂNG LƯỢNG, PROTEIN và một SỐAXIT AMIN THIẾT yếu (LYSINE, METHIONINE) của NGAN PHÁP NUÔI THỊT TRONG điều KIỆN CHĂN NUÔI tập TRUNG

Trang 1

NHU CẦU NĂNG LƯỢNG, PROTEIN VÀ MỘT SỐ AXIT AMIN THIẾT YẾU (LYSINE, METHIONINE) CỦA NGAN PHÁP NUÔI THỊT TRONG ĐIỀU KIỆN

CHĂN NUÔI TẬP TRUNG

Trần Quốc Việt*, Ninh Thị Len, Lê Văn Huyên và Bùi Thị Hồng

Bộ môn Dinh dưỡng, thức ăn chăn nuôi và Đồng cỏ

*Tác giả liên hệ: Trần Quốc Việt – Bộ môn Dinh dưỡng thức ăn và đồng cỏ

Viện Chăn nuôi – Thụy Phương - Từ Liêm - Hà Nội Tel: (04) 38.386.126/ 0982.011.584; Fax : (04) 38.389.775: Email: vietvcn@yahoo.com

ABSTRACT Requirements of energy, proteín and essential amino acids (lysine, methionine) for broiler muscovy ducks

imported from France under intensive feeding condictions

A total of 675 one-day old broiler crossbred muscovy ducks (R51xR71) was used to determine their requirements of energy, protein and essential amino acids (lysine, methionine in total and digestible form) The experiment was done according to a 3 x 3 factorial completely randomized design (with 3 replicates/treatment;

14 females and 11 males/replicate; 42 females and 33 males/treatment) Two experimetal factors were: (i) three levels of metabolisable energy (ME): medium (2850-2900-3000 kcal/kg); high (2950-3000-3100 kcal/kg) and low (2750-2800-2900 kcal/kg) coresspongding to 3 levels of crude protein (CP): 20-18-16; 21-19-17 and 19-17-15% in 3 feeding periods: 0-3; 4-7 and 8-12 weeks of age, respectively; (ii) 3 levels of digestible lysine: medium (0.95-0.85-0.75%); high (1.00-0.90-0.80%) and low (0.90-0.80-0.70%), respectively The other essential amino acids such as methionine, methionine + cystine, threonine and tryptophan were balanced to lysine according to ideal protein recommended by Baker et al., (1996) The results showed that as level of energy and protein in diets increased, feed intake of muscovy ducks decreased The growth rate of birds fed diets high in energy and protein content was higher than that of those fed low and medium content by 3.06 and 6.47% (P < 0,05), respectively Energy, protein and lysine levels in the diets did not affect dressing percentage In conclusion, the optimum concentration of ME, CP and digestible lysine in the completed feed of 88% dry mater for broiler muscovy ducks in 3 feeding periods were 2850; 2900 and 3000 kcal/kg; 20-18-16% and 1,00-0,90-0,80%, respectively

Key words: Broiler muscovy ducks, energy, protein and amino acid requirement, groth rate, feed conversion

ratio

ĐẶT VẤN ĐỀ

Một số dòng ngan Pháp được nhập vào nước ta từ nửa đầu thập kỷ 90 của thế kỷ trước (Phùng Đức Tiến, 2007) và cũng kể từ đó đã có một số công trình nghiên cứu nhằm phát triển các dòng ngan Pháp năng suất cao được tiến hành (Trần Công Xuân và cs,2003; Phùng Đức Tiến

và cs, 2003) Tuy nhiên, những nghiên cứu về dinh dưỡng và thức ăn cho ngan Pháp nuôi thịt trong điều kiện chăn nuôi ở nước ta còn rất hạn chế, tản mạn và thường không tính đến quan

hệ tương tác giữa các chất dinh dưỡng và các yếu tố khẩu phần cũng như ảnh hưởng của những tương tác ấy đến đáp ứng và nhu cầu của đối tượng nghiên cứu Bởi vậy, các khuyến cáo từ những nghiên cứu này có tính ứng dụng không cao Để xây dựng khẩu phần thức ăn cho ngan nuôi thịt và sinh sản, người chăn nuôi và sản xuất thức ăn vừa phải sử dụng các khuyến cáo sẵn có từ các nguồn tài liệu trong nước, vừa phải tham khảo từ các nguồn tài liệu nước ngoài Một trong những nguồn tài liệu quan trọng được tham khảo nhiều là cuốn

“Nutrient Requirements of Poultry” (NRC, 1994), nhưng những dữ liệu trong tài liệu này chủ yếu được tổng kết từ các kết quả nghiên cứu trên vịt Bắc kinh, được tiến hành trong những năm 1980 của thế kỷ trước, không có dữ liệu cho ngan (NRC, 1994) Một nguồn quan trọng khác là tài liệu hưỡng dẫn chăn nuôi ngan của hãng Grimaud Preres (Grimaud Freres Selection, 2006), nhưng những khuyến cáo này chỉ thích hợp với điều kiện chăn nuôi của các nước ôn đới Tình trạng đó đặt ra một nhu cầu cấp bách là phải có một hướng dẫn cụ thể về

Trang 2

yêu cầu các chất dinh dưỡng trong thức ăn hỗn hợp cho ngan Pháp nuôi thịt trong điều kiện chăn nuôi ở nước ta Đề tài này được tiến hành nhằm khảo sát đáp ứng của ngan Pháp nuôi thịt đối với các mức năng lượng, protein và một axit amin thiết yếu trong khẩu phần từ đó rút

ra nhu cầu của chúng về các chất dinh dưỡng này làm cơ sở khoa học cho những khuyến cáo, hướng dẫn người chăn nuôi và các nhà sản xuất thức ăn trong việc xây dựng khẩu phần tối ưu cho ngan Pháp nuôi thịt phù hợp với điều kiện thức ăn và sinh thái ở nước ta

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Vật liệu nghiên cứu

Sáu trăm bảy mươi năm (675) ngan Pháp thương phẩm (378 mái và 297 trống) đã được sử dụng để khảo sát nhu cầu năng lượng, protein và một số axit amin thiết yếu Ngan thí nghiệm được đeo số cánh từng con, được nuôi nhốt hoàn toàn trong chuồng (có chất độn chuồng) kiểu thông thoáng tự nhiên, thông với ao tắm có lưới quây ngăn thành từng ô

Khẩu phần thức ăn cho ngan thí nghiệm được phối chế từ các nguyên liệu: Ngô, sắn, tấm gạo

tẻ, cám mỳ, cám gạo trích ly, khô dầu đậu tương, khô dầu dừa, bột cá, bột thịt xương, dầu thực vật, premix vitamin – khoáng và các axit amin tổng hợp…vv Thức ăn cho ngan được sản xuất dưới dạng viên (đường kính viên 2,5 mm cho giai đoạn trước 3 tuần tuổi (tt); 3,0 mm cho giai đoạn từ 3 tt đến xuất chuồng)

Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hai nhân tố: (i) năng lượng với 3 mức, mức trung bình (2850-2900-3000 kcal/kg) (theo khuyến cáo của hãng Grimaud Freres) (tương ứng với các giai đoạn sinh trưởng từ 0-3; 4-7 và 8-12 tt); mức cao (2950-3000-3100 kcal/kg) và mức thấp (2750-2800-2900 kcal/kg) tương ứng với các giai đoạn như trên Tương ứng với mỗi mức năng lượng là một mức protein, gồm mức trung bình (20,0-18,0-16,0%) (khuyến cáo của hãng Grimaud Freres), mức cao (21,0-19,0-17,0%) và mức thấp (19,0-17,0-15,0%) và (ii) lysine tiêu hóa (TH), gồm 3 mức: mức cao (1,0-0,90-0,80); mức trung bình (0,95-0,85-0,75) và mức thấp (0,90-0,80-0,70%) Các axit amin thiết yếu quan trọng khác như methionine TH, methionine + cystine TH, threonine TH và tryptophan TH được cân đối với lysine theo khuyến cáo hình mẫu protein lý tưởng của Baker và cs (1996) Tổng số (3 x 3) là 9 lô thí nghiệm, được bố trí theo phương pháp khối hoàn toàn ngẫu nghiên, mỗi lô có 3 lần lặp lại (42 mái và 33 trống/lô)

Khẩu phần thức ăn và chế độ nuôi dưỡng

Khẩu phần (KP) thức ăn cho ngan ở các lô được xây dựng bằng phần mềm chuyên dụng Brill của Mỹ Trước đó, tất cả các nguyên liệu được sử dụng đều được lấy mẫu, phân tích xác định hàm lượng các chất dinh dưỡng chủ yếu như: ẩm (TCVN-4326-2001), xơ thô (TCVN-4329-1993), mỡ thô (TCVN-4331-2001), protein thô (TCVN-4328-2001), canxi (TCVN-1526-1986), phốt pho (TCVN-1525-2001) và các axit amin (HPLC) Hàm lượng các axit amin tiêu hóa của các nguyên liệu được tính toán trên cơ sở sử dụng hệ số tiêu hóa của từng axit amin theo khuyến cáo của hãng AJINOMOTO cho gia cầm (Ajinomoto Animal Nutrition, 1998) Gía trị năng lượng trao đổi của các KP thức ăn thí nghiệm được tính toán bằng công thức được khuyến cáo bởi Ủy ban châu Âu (EU) (Official J Of European Communities No L.130/54; 1986) cho gia cầm:

ME (ME (MJ/kg) = 0,1551 x % protein thô + 0.3431 x %mỡ thô + 0,1669 x %tinh bột +

0,1301 x %đường tổng số

Trang 3

Để giảm tối đa sự khác biệt về cơ cấu các loại nguyên liệu và đảm bảo các KP thức ăn ở các lô thí nghiệm giữ được quan hệ cân bằng như nhau của các axit amin thiết yếu so với lysine, kỹ thuật phối hợp theo nguyên lý làm loãng (summit-dilution blending technique) của Gous và Morris (1985) đã được áp dụng Theo đó, trong mỗi giai đoạn, trước hết có hai cặp KP đã được xây dựng: Cặp thứ nhất gồm hai KP đậm đặc (summit diets) (cho lô 1 và lô 3 thuộc nhóm I) và cặp thứ 2 gồm hai KP loãng (dilution diet) (cho lô 7 và lô 9 thuộc nhóm III) (Bảng 1)

Bảng 1 Khẩu phần thức ăn cho ngan ở các lô thí nghiệm (%)

GĐ từ 0 đến 3 tuần tuổi GĐ từ 4 đến 7 tuần tuổi GĐ từ 8 đến 12 tuần tuổi

Lô 1 Lô 3 Lô 7 Lô 9 Lô 1 Lô 3 Lô 7 Lô 9 Lô 1 Lô 3 Lô 7 Lô 9 Ngô 13,86 16,78 17,96 18,19 10,79 12,24 11,25 11,67 10,00 10,00 10,00 10,00 Tấm gạo tẻ 20,00 20,00 10,00 10,00 15,00 15,00 15,00 15,00 15,00 15,00 15,00 14,00 Cám mỳ 10,00 10,00 18,00 18,00 15,00 15,00 16,50 16,50 12,17 17,00 17,00 17,00 Cám gạo trích ly 0,00 0,00 9,41 8,71 0,00 0,00 8,00 7,88 0,00 0,00 6,68 7,11 Bột sắn khô 15,00 15,00 15,00 15,00 20,00 20,00 20,00 20,00 25,00 20,82 25,00 25,00 Khô dầu đậu tương 28,51 26,05 18,80 19,58 21,40 20,30 13,90 13,87 19,90 19,08 11,27 11,87 Khô dầu dừa 3,00 3,00 3,00 3,00 8,00 8,00 8,00 8,00 8,00 8,00 8,00 8,00 Bột cá nhạt 60%

Bột TX 50% Pr 3,00 3,00 3,00 3,00 5,00 5,00 5,00 5,00 3,20 3,20 3,12 3,20 Dầu thực vật 2,12 1,72 0,00 0,00 2,76 2,62 0,00 0,00 4,21 4,69 1,20 1,46 Premix Vit-khg 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 Choline CLR 60% 0,034 0,05 0,065 0,058 0,074 0,078 0,089 0,09 0,10 0,092 0,10 0,10 L-Lysine HCl 0,042 0,00 0,26 0,11 0,15 0,049 0,32 0,20 0,13 0,00 0,34 0,19 DL-Methionine 0,180 0,130 0,25 0,17 0,26 0,19 0,31 0,23 0,22 0,14 0,28 0,20 L-Threonine 0,00 0,00 0,10 0,031 0,051 0,00 0,14 0,074 0,075 0,01 0,18 0,097 L-Tryptophan 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 000 0,009 0,00 0,00 0,00 0,018 0,00 Chất chống mốc 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 Mycofix Plus* 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 Muối ăn 0,054 0,051 0,045 0,044 0,038 0,037 0,03 0,03 0,53 0,58 0,044 0,044 Natri bicarbonat 0,22 0,23 022 0,22 0,27 0,27 0,27 0,27 0,28 0,27 0,28 0,28

Dicanxi phốt phát 0,84 0,86 0,56 0,56 0,24 0,25 0,14 0,14 0,53 0,41 0,40 0,37

Thành phần dinh dưỡng

ME ** (kcal/kg) 2938 2905 2722 2780 2983 2981 2782 2822 3084 3067 2885 2913 Protein thô (%) 21,00 20,80 19,00 19,00 19,00 18,80 17,00 17,00 17,00 17,00 15,00 15,00

Xơ thô (%) 4,78 4,74 6,00 5,99 5,63 5,62 6,11 6,11 5,40 5,68 6,02 6,09 Lysine TS (%) 1,18 1,09 1,18 1,08 1,08 0,97 1,07 0,97 0,96 0,86 0,95 0,85 M+C TS (%) 0,82 0,75 0,84 0,77 0,81 0,73 0,82 0,74 0,72 0,65 0,73 0,65 Lysine TH (%) 1,00 0,90 1,00 0,90 0,90 0,80 0,90 0,80 0,80 0,70 0,80 0,70 M+C TH (%) 0,72 0,65 0,72 0,65 0,70 0,62 0,70 0,62 0,62 0,55 0,62 055

Phốt pho dht (%) 0,45 0,45 0,45 0,45 0,40 0,40 0,40 0,40 0,35 0,35 0,35 0,35 Giá (đ/kg) 6514 6379 5581 5495 6055 5914 5264 5094 6026 5929 5239 5042

Ghi chú: GĐ = giai đoạn; KPĐ = khẩu phần đậm đặc (summit diet); KPL = khẩu phần loãng (dilution diet); Vit-khg = premix vitamin-khoáng; *Mycofix Plus: chất hấp phụ độc tố nấm mốc; TS: tổng số; TH: tiêu hóa; M = methionine; C = Cystine; dht: dễ hấp thu; **ME: giá trị ME Tính được từ phương trình hồi qui

Để tạo ra khẩu phần ăn cho ngan ở các lô còn lại, chỉ cần trộn hai loại KP đậm đặc và KP loãng theo tỷ lệ 50/50 Cụ thể: KP ăn cho ngan ở lô 2 được tạo ra bằng cách trộn 50% KP lô 1 với 50% KP lô 3 Tương tự như vậy, KP ăn cho ngan ở lô 8 (50% KP lô 7 + 50% KP lô 9);

KP cho ngan lô 4 (50% KP lô 1 + 50% KP lô 7); KP cho ngan lô 6 (50% KP lô 3 + 50% KP

Trang 4

lô 9); KP cho ngan ở lô 5 (50% KP lô 4 + 50% KP lô 6) Thành phần và giá trị dinh dưỡng của các khẩu phần cho ngan ở các lô 2, 4, 5, 6 và 8 được trình bày ở Bảng 2

Ngan được cho ăn thức ăn và uống nước sạch tự do (thức ăn, nước uống luôn có sẵn trong máng để ngan có thể ăn bất kỳ khi nào có nhu cầu) Ngan ở tất các ô được nuôi theo chế độ hỗn hợp trống mái, mật độ nuôi (5 con/m2) Chế độ chăm sóc, vệ sinh phòng bệnh và chăm sóc ở các lô như nhau

Bảng 2 Thành phần và giá trị dinh dưỡng của các khẩu phần thức ăn cho ngan ở các lô

ME (kcal/kg) (%) Pr Xth(%) LTS(%) MCT(%) (%)Lth MCth(%) (%) Ca Pdht (%) (đ/kg)Giá

Giai đoạn từ 0 đến 3 tuần tuổi

Lô 2 2921 20,9 4,76 1,14 0,79 0,95 0,69 1,00 0,45 6447

Lô 4 2830 20,0 5,16 1,18 0,83 1,00 0,72 1,00 0,45 6048

Lô 5 2836 20,0 5,39 1,13 0,80 0,95 0,69 1,00 0,45 5992

Lô 6 2842 19,34 5,37 1,09 0,76 0,90 0,65 1,00 0,45 5937

Lô 8 2751 19,00 6,00 1,13 0,80 0,95 0,68 1,00 0,45 5538

Giai đoạn từ 4 đến 7 tuần tuổi

Lô 2 2982 18,90 5,64 1,03 0,77 0,85 0,66 0,90 0,40 5984

Lô 4 2882 18,00 5,87 1,08 0,82 0,90 0,70 0,90 0,40 5659

Lô 5 2892 18,00 5,87 1,03 0,78 0,85 0,66 0,90 0,40 5581

Lô 6 2901 17,90 5,78 0,97 0,74 0,80 0,62 0,90 0,40 5504

Lô 8 2802 17,00 6,11 1,02 0,78 0,85 0,66 0,90 0,40 5179

Giai đoạn từ 8 đến 12 tuần tuổi

Lô 2 3076 17,00 5,54 0,91 0,69 0,75 0,58 0,85 0,35 5978

Lô 4 2985 16,00 5,71 0,96 0,73 0,80 0,62 0,85 0,35 5633

Lô 5 2987 16,00 5,78 0,91 0,69 0,75 0,58 0,85 0,35 5559

Lô 6 2990 16,00 5,89 0,86 0,65 0,70 0,55 0,85 0,35 5486

Lô 8 2889 15,00 6,10 0,99 0,69 0,75 0,59 0,85 0,35 5141

ME = giá trị năng lượng trao đổi; Pr = proteín thô; Xth = xơ thô; LTS = lysine tổng số; MCT = methionine + Cystine tổng số; Lth = lysine tiêu hóa; MCth = methionine + Cystine tiêu hóa; Ca = canxi; Pdht = phốt pho dễ hấp thu

Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thu thập số liệu

Ngan thí nghiệm được cân vào lúc 1 ngày tuổi và vào các thời điểm chuyển tiếp giữa các giai đoạn sinh trưởng (3, 7, 10 và 12 tuần tuổi) để khảo sát sự thay đổi khối lượng cơ thể và tốc độ sinh trưởng Thức ăn cho vào được cân hàng ngày, thức ăn thừa được được cân hàng tuần để khảo sát lượng thức ăn ăn vào hàng ngày, tiêu tốn và chi phí thức ăn/kg tăng trọng Tình trạng sức khỏe của ngan được theo dõi hàng ngày, những con chết, nguyên nhân chết, khối lượng lúc chết được theo dõi, ghi chép để tính toán tỷ lệ nuôi sống

Một số chỉ tiêu về chất lượng thịt xẻ của ngan thí nghiệm được đánh giá bằng hai lần mổ khảo sát, lần thứ nhất vào lúc 10 tuần tuổi, lần thứ hai vào lúc 12 tuần tuổi Trong mỗi lần khảo sát, mỗi ô thí nghiệm chọn 2 con có khối lượng trung bình (1 trống, 1 mái) tổng số 6 con (3 trống, 3 mái)/lô

để giết mổ, khảo sát một số chỉ tiêu về thành phần và chất lượng thịt (tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ,

tỷ lệ thịt đùi, tỷ lệ thịt ngực, tỷ lệ mỡ bụng, hàm lượng protein và mỡ thịt đùi, thịt ngực)

Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu được xử lý thống kê ANOVA-GLM bằng phần mềm Minitab phiên bản 13.0 Các kết quả thí nghiệm trình bày trong các bảng số liệu là giá trị trung bình ± sai số chuẩn (SE)

Trang 5

Student - T-Test được sử dụng để so sánh các giá trị trung bình với độ tin cậy 95% Các giá trị trung bình được coi là khác nhau có ý nghĩa thống kê khi giá trị P nhỏ hơn 0,05

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Ảnh hưởng của các mức năng lượng, protein và lysine trong khẩu phần đến sinh trưởng của ngan Pháp nuôi thịt trong điều kiện chăn nuôi tập trung

Các kết quả khảo sát ảnh hưởng của các mức năng lượng, protein và axit amin khẩu phần đến sinh trưởng của ngan Pháp nuôi thịt được trình bày ở các bảng 3 và 4 Các số liệu ở các bảng

3 và 4 cho thấy, ở giai đoạn từ 0 đến 3 tt, đáp ứng về sinh trưởng của ngan Pháp đối với sự tăng mức năng lượng và protein khẩu phần rất rõ rệt Khối lượng cơ thể của ngan (bình quân trống mái) lúc 3 tt ở lô được ăn khẩu phần có mức năng lượng và protein cao cao hơn so với ngan ở lô được ăn KP có mức năng lượng trung bình 4,2% và thấp 8,95% (P = 0,001) Tương ứng với khối lượng cơ thể, tốc độ sinh trưởng (g/con/ngày) (Bảng 4) là 4,34% và 10,2% (P= 0,001)

Kể từ 3 tuần tuổi trở đi, đáp ứng về sinh trưởng của ngan trống và ngan mái không giống nhau đối với sự tăng mức năng lượng và protein khẩu phần Nhìn chung, tốc độ sinh trưởng của ngan trống tăng khi mức năng lượng và protein của khẩu phần tăng Khối lượng lúc 7, 10 và

12 tt của ngan trống ở các lô được ăn khẩu phần có mức năng lượng và protein cao luôn cao hơn so với các lô trung bình và thấp Tăng trọng bình quân (giai đoạn từ 0-12 tt) của ngan trống ở các lô được ăn khẩu phần có mức năng lượng và protein cao là 57,3 g, cao hơn so với nhóm trung bình 3,06% và thấp 5,72% (P = 0,001) Đáp ứng của ngan mái rất khác, khối lượng cơ thể lúc 7, 10 và 12 tt cao nhất được quan sát thấy ở các lô được ăn khẩu phần có mức năng lượng và protein thấp Tăng trọng bình quân (giai đoạn từ 0-12 tt) của ngan mái ở các lô được ăn khẩu phần có mức năng lượng và protein thấp là 36,2 g, cao hơn so với nhóm trung bình 6,47% và cao 5,85% (P = 0,001) Từ những kết quả trên có thể nhận định rằng, xét

về tốc độ sinh trưởng, khẩu phần có mức năng lượng và protein cao tỏ ra thích hợp đối với ngan trống và ngược lại ở ngan mái là khẩu phần có mức năng lượng và protein thấp Các kết quả của nghiên cứu này cũng phản ánh đặc điểm sinh trưởng của ngan Pháp Thứ nhất là có

sự khác biệt rất lớn (từ 49,7 đến 68,5%) về tốc độ sinh trưởng của ngan trống so với ngan mái (tính trung bình từ 0-12 tt) và đặc điểm thứ hai là cả ngan trống và ngan mái đều tăng trọng rất nhanh trong giai đoạn từ 0 đến 7 tt Sau 7 tt tốc độ sinh trưởng tuyệt đối giảm dần và đặc biệt trong giai đoạn từ 10-12 tt, tốc độ sinh trưởng tuyệt đối thấp nhất (thấp hơn cả giai đoạn ngan con từ 0-3 tt)

Hiện nay, rất hiếm tài liệu nghiên cứu liên quan đến nhu cầu năng lượng và protein của ngan Ngay cả tài liệu được tham khảo nhiều nhất là cuốn “Nhu cầu dinh dưỡng của gia cầm” do UBNC Quốc gia Hoa kỳ (NRC, 1994) xuất bản cũng không có khuyến cáo cho ngan Scott và Dean (1991) đã dẫn những kết quả nghiên cứu của một số tác giả trên ngan cho thấy, tốc độ sinh trưởng của ngan không khác biệt nhiều giữa các nhóm được ăn khẩu phần có các mức năng lượng dao động từ 2490 đến 3170 kcal/kg Mức khuyến cáo của công ty Grimaud Freres Selection về nhu cầu năng lượng và protein cho ngan Pháp biểu thị bằng kcal/kg và tỷ lệ (%) trong 1kg thức ăn hỗn hợp tương đối rộng (?)(từ mức tối thiểu đến mức tối đa): 2850-2900 kcal/kg; 2900-3100 kcal/kg và 3000-3200 kcal/kg và mức protein thô: 19,0-22%; 17,0-19,0%

và 15,0-18,0% tương ứng với các giai đoạn từ 0-3; 4-7 và 8-12 tt Theo kết quả này, ở giai đoạn ngan con (0-3tt) mức năng lượng và protein thích hợp là 2900 kcal/kg và 21% Các giai đoạn (4-7; 8-12 tt) mức thích hợp đối với ngan trống là 3000; 3100 kcal/g và 19%; 17%, còn đối với ngan mái là 2800; 2900 và 17%; 15% tương ứng Tuy nhiên, những nhận định trên được đưa ra trên cơ sở xem xét các đáp ứng của ngan đối với mức năng lượng và protein của khẩu phần Nhu cầu năng lượng và protein của ngan Pháp còn tuỳ thuộc vào quan hệ tỷ lệ năng lượng-protein và năng lượng-axit amin Khi khảo sát đáp ứng của ngan Pháp về sinh trưởng đối với các mức axit amin khẩu phần chúng tôi thấy, khối lượng cơ thể và tốc độ

Trang 6

Bảng 4 Ảnh hưởng của mức năng lượng, protein và axit amin trong kp đến tốc độ sinh trưởng (g/con/ngày) của ngan Pháp qua các giai đoạn

Giai đoạn 0-3 tt Giai đoạn 3-7 tt Giai đoạn 7-10 tt Giai đoạn 10-12 tt Giai đoạn 0-12 tt

Ảnh hưởng của các mức năng lượng và protein khẩu phần

Th 21,7a 18,2a 19,6a 84,7 61,5a 71,2 66,7a 32,2 46,7 22,6 19,4a 20,7 54,2a 36,2a 43,7

Tb 22,7b 18,8b 20,7b 83,3 58,4b 70,1 71,9ab 31,3 50,4 24,6 13,1b 18,6 55,6a 34,2b 44,2 Cao 23,8c 19,7c 21,6c 85,0 59,2b 71,3 72,8b 29,5 49,8 28,1 11,6b 19,5 57,3b 34,0b 45,2

Ảnh hưởng của các mức axit amin khẩu phần

Th 22,5a 18,8a 20,5a 83,4a 58,7 70,2 67,1a 28,9a 46,8 26,2ab 12,2 18,9 54,7a 33,4a 43,3

Tb 22,1a 18,6a 20,1a 82,9a 60,7 70,7 69,4a 31,9ab 48,7 21,3b 14,9 17,9 54,1a 35,4b 44,0 Cao 23,5b 19,4b 21,2b 86,5b 59,8 71,8 74,9b 32,2b 51,4 27,7a 17,0 22,0 58,2b 35,6b 45,8

Ảnh hưởng tương tác giữa năng lượng - protein và axit amin khẩu phần

Th*Th 21,4ac 17,6a 19,1d 85,7ab 62,4a 71,4 63,7 31,0 43,6 25,0ab 17,7abc 20,5abc 54,2 35,6 42,7 Th*Tb 20,8a 18,1ab 19,3ad 82,7a 62,4ac 71,7 63,4 32,8 46,9 19,0a 18,5ac 18,8abc 51,8 36,3 43,6 Th*Cao 22,7bcd 18,9bc 20,5ab 85,5ab 59,8abc 70,5 73,0 33,0 49,6 23,8ab 22,0a 22,7abc 56,6 36,6 44,8 Tb*Th 22,4bc 18,9bc 20,7bc 81,6a 55,8b 68,8 69,3 28,2 49,0 21,3ab 7,0b 14,3bc 53,7 31,5 42,8 Tb*Tb 21,9ac 18,1ab 19,7abd 83,3a 61,0ac 70,2 72,9 35,0 50,6 18,4a 10,9bc 13,9bc 54,7 35,6 43,3 Tb*Cao 23,8d 19,6c 21,6bc 84,9ab 58,5abc 71,4 73,3 30,7 51,5 34,1b 21,3ac 27,5a 58,4 35,6 46,6 Cao*Th 23,8d 19,9c 21,8c 83,0a 57,7bc 70,2 68,3 27,5 47,6 32,4ab 11,7abc 21,9abc 56,1 33,1 44,5 Cao*Tb 23,6bd 19,5c 21,4bc 82,8a 58,8abc 70,2 71,8 27,9 48,7 26,5ab 15,3abc 21,0abc 55,9 34,2 45,2 Cao*Cao 23,9d 19,8c 21,6bc 89,2b 61,0ac 73,5 78,4 33,0 53,0 25,3ab 7,8b 15,7c 59,7 34,6 46,0

P 0,023 0,003 0,005 0,033 0,004 0,597 0,492 0,095 0,954 0,021 0,002 0,001 0,281 0,054 0,857

Ghi chú: Th = mức thấp; Tb = mức trung bình; T = trống; M = mái; tt = tuần tuổi; TB = trung bình

Các số trong cùng một cột có các chữ số khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê (P<0,05)

Trang 7

Bảng 3 Ảnh hưởng của các mức năng lượng, protein và lysine trong khẩu phần đến sự biến

đổi khối lượng cơ thể (g) của ngan Pháp qua các giai đoạn sinh trưởng

Lúc 3 tuần tuổi Lúc 7 tuần tuổi Lúc 10 tuần tuổi Lúc 12 tuần tuổi

T M TB T M TB T M TB T M TB

Ảnh hưởng của các mức năng lượng và protein khẩu phần

Th 500a 428a 458a 2869ab 2150a 2449 4270a 2829a 3433 4596a 3097a 3709

Tb 522b 441b 479b 2846a 2078b 2442 4361ab 2735a 3500 4708a 2919b 3762 Cao 545c 460c 499c 2924b 2117a 2492 4453b 2737a 3541 4855b 2912b 3846

SE 3,47 2,82 3,40 18,73 18,25 28,45 41,31 33,11 59,04 36,21 33,19 65,30

P 0,001 0,001 0,001 0,009 0,019 0,404 0,008 0,071 0,423 0,001 0,001 0,330

Ảnh hưởng của các mức axit amin khẩu phần

Th 519a 440a 476a 2853a 2081 2438 4263a 2690a 3423 4638a 2860a 3686

Tb 510a 436a 468a 2824a 2135 2444 4288a 2806b 3471 4591a 3019b 3735 Cao 539b 453b 490b 2962b 2128 2500 4534b 2805b 3580 4931b 3048b 3895

SE 3,47 2,82 3,40 18,73 18,25 28,45 41,31 33,11 59,04 36,21 33,19 65,30

P 0,001 0,001 0,001 0,001 0,082 0,240 0,001 0,018 0,153 0,001 0,001 0,058

Ảnh hưởng tương tác giữa năng lượng - protein và axit amin khẩu phần

Cao*Cao 548 461 498 3046 2172 2558 4691 2865 3671 5064 2991 3913

SE 6,01 4,88 5,88 32,42 31,60 49,28 71,50 57,34 102,26 62,64 57,46 113,08

P 0,020 0,004 0,005 0,176 0,032 0,833 0,294 0,023 0,972 0,312 0,047 0,860

Ghi chú: T = trống; M = mái; TB = trung bình; Th = mức thấp; Tb = mức trung bình; Cao = mức cao; TB =

trung bình.Các số trong cùng một hàng có các chữ số khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê

sinh trưởng của ngan tăng khi tăng mức lysine trong khẩu phần, nhưng sự khác biệt rõ rệt hơn

ở ngan trống và giữa hai nhóm ngan được ăn KP có mức axit amin thấp và cao

Khi khảo sát quan hệ tương tác giữa các mức năng lượng, protein và axit amin khẩu phần đối với sinh trưởng của ngan Pháp chúng tôi thấy, tốc độ sinh trưởng của chúng tăng hay giảm tương ứng với mức tăng hay giảm hàm lượng năng lượng, protein và axit amin khẩu phần (P

= 0.005) Điều đó cho thấy, trong giai đoạn từ 0-3 tt, mức năng lượng trao đổi, protein và lysine tiêu hóa trong khẩu phần cho tốc độ sinh trưởng tốt nhất là: 2900 kcal/kg; 21% và 1,00% Trong giai đoạn ngan dò (3-7 tt), có quan hệ tương tác giữa các mức năng lượng, protein và lysine khẩu phần (ở cả ngan trống và ngan mái; P < 0,05), nhưng xu hướng đáp ứng không giống như giai đoạn ngan con Không có quan hệ tương tác giữa mức năng lượng, protein và lysine khẩu phần đối với tốc độ sinh trưởng của ngan tính trung bình toàn bộ giai đoạn thí nghiệm (0-12 tt) (P = 0,857) Nhưng tốc độ sinh trưởng cao nhất của cả ngan trống và mái được quan sát thấy ở lô được ăn khẩu phần có mức năng lượng, protein trung bình và axit amin cao (Bảng 4)

Scott và Dean (1991) đã dẫn những kết quả nghiên cứu của Leclercq và Carville, (1976; 1985) khi tiến hành thí nghiệm trên ngan giai đoạn từ 0-3 tt bằng 5 khẩu phần có cùng mức năng lượng trao đổi (2952 kcal/kg) và mức protein dao động từ 17,7 đến 24,5% đã đi đến kết luận,

Trang 8

tốc độ sinh trưởng của ngan trống đạt tối đa khi mức protein khẩu phần là 19,3%, ở ngan mái: 17,7% tương ứng Tuy nhiên, các tác giả không dẫn mức lysine và các axit amin của các khẩu phần nghiên cứu Kết quả nghiên cứu này một lần nữa củng cố nhận định của Adeola (2006) rằng mức năng lượng trong khẩu phần cho thủy cầm không nên vượt quá 3000 kcal/kg, vì trên mức này không cải thiện được tốc độ sinh trưởng cũng như hiệu quả chuyển hoá thức ăn

Ảnh hưởng của các mức năng lượng, protein và lysine trong khẩu phần đến hiệu quả sử dụng thức ăn của ngan Pháp nuôi thịt trong điều kiện chăn nuôi tập trung

Gia cầm, đặc biệt là thuỷ cầm, trong điều kiện được ăn tự do, có khả năng tự điều chỉnh lượng thức ăn ăn vào để thoả mãn nhu cầu năng lượng (Scott và Dean, 1991; NRC, 1994; Lesson và Summers, 2001) Điều đó cũng có nghĩa là khả năng ăn vào của gia cầm tăng khi mức năng lượng của khẩu phần giảm và ngược lại Trong nghiên cứu này, chúng tôi thấy có đáp ứng tương tự như vậy ở ngan Pháp Kết quả khảo sát lượng thức ăn ăn vào, tiêu tốn và chi phí thức ăn/kg tăng trọng của ngan Pháp nuôi thịt được trình bày ở Bảng 5

Bảng 5 cho thấy, lượng thức ăn ăn vào giảm rõ rệt khi mức năng lượng và protein khẩu phần tăng từ thấp đến trung bình và cao Đáp ứng của ngan về sức tiêu thụ thức ăn đối với mức năng lượng và protein khẩu phần rất rõ rệt ở tất cả các giai đoạn sinh trưởng (P = 0,001) Một đặc điểm quan trọng về khả năng tiêu thụ thức ăn của ngan được quan sát thấy trong nghiên cứu này là sức ăn tăng dần từ 0 đến 10 tt Trong giai đoạn ngan con (0-3 tt), lượng ăn vào bình quân từ 28,6 đến 31,9 g/con/ngày Trong giai đoạn 3-7 tt mức này là 165-171 g và ở giai đoạn 7-10 tt: 189,3-206,8g tương ứng Nhưng đến giai đoạn 10-12 tt sức ăn của ngan giảm rõ rệt, chỉ bằng 56,4 - 58,5% so với giai đoạn trước đó

Đáp ứng của ngan Pháp về khả năng tiêu thụ thức ăn đối với mức axit amin khẩu phần không

rõ rệt như đối với mức năng lượng và protein Không có sự sai khác có ý nghĩa thống kê về lượng thức ăn ăn vào hàng ngày của ngan ở các lô được ăn khẩu phần có các mức axit amin cao, trung bình và thấp ở tất cả các giai đoạn sinh trưởng (P>0,05) Không thấy có quan hệ tương tác giữa mức năng lượng, protein và axit amin khẩu phần đối với khả năng tiêu thụ thức

ăn của ngan Pháp nuôi thịt

Trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng, năng suất cao nhất đôi khi không đem lại hiệu quả kinh tế tốt nhất Vấn đề mà người chăn nuôi quan tâm là lợi nhuận thu được trên một đơn vị sản phẩm Để tăng lợi nhuận, cần giảm chi phí thức ăn Vì lý do đó mà trong chăn nuôi tồn tại khái niệm “năng suất tối ưu” (optimum productivity) - sự kết hợp hài hoà của năng suất sinh học và hiệu quả kinh tế Các kết quả của nghiên cứu này (bảng 1 và 2) cho thấy, khẩu phần có mức năng lượng, protein và axit amin càng cao thì giá 1 kg thức ăn hỗn hợp càng cao và ngược lại Các số liệu ở bảng 5 cho thấy, mức tiêu tốn thức ăn ở ngan thuộc nhóm I (được ăn khẩu phần có mức năng lượng và protein cao) thấp nhất (từ 2,75 đến 2,89 kg; bình quân là 3,11 kg), nhưng chi phí thức ăn lại cao nhất (từ 16680 đến 17280 đ/kg tăng trọng; bình quân: 17050 đ), trong khi đó ở nhóm III, mức tiêu tốn cao hơn (3,02-3,17 kg; bình quân: 3,11) nhưng chi phí thức ăn lại thấp hơn (15910 đ – 16300 đ/kg; bình quân: 16120 đ) So sánh mức tiêu tốn và chi phí thức ăn cho 9 lô thí nghiệm, chúng tối thấy, trong hầu hết các giai đoạn sinh trưởng (0-3; 3-7; 7-10 và 10-12 tt) tỷ lệ chuyển hóa thức ăn và chi phí tiền thức ăn/kg tăng trọng tối ưu nhất thấy ở lô được ăn khẩu phần có mức năng lượng, protein trung bình và mức axit amin cao Khi so sánh đồng thời sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng (Bảng 4), hiệu quả sử dụng thức ăn (Bảng 5) chúng tôi thấy, hiệu quả tốt nhất (cả về năng suất sinh học và kinh tế) ở nhóm ngan được ăn khẩu phần có mức năng lượng, protein trung bình và mức axit amin cao

Trang 9

Bảng 5 Ảnh hưởng của các mức năng lượng, protein và axit amin trong khẩu phần đến hiệu quả sử dụng thức ăn của ngan Pháp nuôi thịt

Thức ăn ăn vào (g/con/ngày) Tiêu tốn (kg/kg tăng trọng) và chi phí thức ăn (1000 đ/kg tăng trọng) 0-3tt 3-7tt 7-10tt 10-12tt 0-10tt 0-12tt 0-3tt 3-7tt 7-10tt 10-12tt 0-10tt 0-12tt

TT CP TT CP TT CP TT CP TT CP TT CP

Ảnh hưởng của các mức năng lượng và protein khẩu phần

Th 31,9a 171,1a 206,8a 116,6a 140,1a 136,1a 1,63a 9,00a 2,40a 12,44a 4,47a 22,97 5,80 29,77a 2,90a 13,14a 3,11a 16,12a

Tb 30,1b 169,4a 197,7b 104,0b 136,1b 130,8b 1,46b 8,75b 2,42a 13,49b 3,93b 21,86 6,26 34,74b 2,76b 13,52ab 2,96b 16,57ab

Cao 28,6c 165,0b 189,3b 111,0a 131,3c 128,0b 1,33c 8,54b 2,32b 13,86b 3,84b 22,93 5,82 34,83b 2,63c 13,86b 2,84c 17,05b

SE 0,16 1,00 2,37 1,90 0,94 0,85 0,01 0,068 0,02 0,112 0,13 0,706 0,28 1,493 0,03 0,134 0,03 0,165

P 0,001 0,001 0,001 0,001 0,001 0,001 0,001 0,001 0,005 0,000 0,006 0,469 0,420 0,043 0,001 0,005 0,001 0,003

Ảnh hưởng của các mức axit amin khẩu phần

Th 30,5 168,8 198,4 109,6b 136,2 131,7 1,49a 8,83a 2,41 13,24 4,29 23,42 6,08ab 33,19a 2,82a 13,63 3,04a 16,74ab

Tb 30,0 168,6 197,4 114,8a 135,6 132,2 1,50a 8,93a 2,39 13,31 4,09 22,67 6,56a 36,38a 2,78ab 13,57 3,01a 16,83a

Cao 30,0 168,2 197,9 107,2b 135,8 131,0 1,42b 8,55b 2,34 13,24 3,86 21,67 5,25b 29,77a 2,69b 13,31 2,86b 16,17b

SE 0,16 1,00 2,37 1,90 0,94 0,85 0,01 0,068 0,02 0,112 0,13 0,706 0,28 1,493 0,03 0,134 0,03 0,165

P 0,076 0,925 0,956 0,033 0,878 0,576 0,001 0,002 0,121 0,907 0,088 0,241 0,011 0,020 0,007 0,228 0,001 0,023

Ảnh hưởng tương tác giữa năng lượng - protein và axit amin khẩu phần

Th*Th 31,7 170,3 207,7 118,0abc 140,0 136,2 1,65 9,10 2,38 12,14 4,81 24,28 5,93abc 29,87ab 2,95 13,17 3,17 16,14 Th*Tb 32,0 172,3 207,3 118,7ab 140,7 137,0 1,66 9,19 2,40 12,44 4,44 22,86 6,43ac 33,08ab 2,90 13,16 3,14 16,30 Th*Cao 32,0 170,7 205,3 113,0abc 139,7 135,1 1,56 8,73 2,42 12,75 4,15 21,77 5,03bc 26,35a 2,84 13,09 3,02 15,91 Tb*Th 30,9 169,7 196,0 104,3ac 136,0 130,7 1,49 8,87 2,47 13,58 3,99 21,92 7,44a 40,83b 2,80 13,57 3,06 16,89 Tb*Tb 29,5 169,3 199,3 102,0c 136,3 130,7 1,50 8,99 2,41 13,47 3,96 22,00 7,36ac 40,88b 2,78 13,61 3,02 16,90 Tb*Cao 30,0 169,3 197,7 105,7ac 136,0 131,0 1,39 8,39 2,37 13,44 3,85 21,67 3,99b 22,50a 2,69 13,38 2,81 15,92 Cao*Th 29,1 166,3 191,7 106,3ac 132,7 128,4 1,34 8,52 2,37 14,01 4,06 24,07 4,87bc 28,87ab 2,72 14,15 2,89 17,18 Cao*Tb 28,6 164,0 185,7 123,7b 129,7 128,9 1,33 8,60 2,34 14,01 3,87 23,14 5,88abc 35,18ab 2,65 13,95 2,88 17,28 Cao*Cao 28,2 164,7 190,7 103,0ac 131,7 126,8 1,31 8,51 2,24 13,55 3,58 21,58 6,71ac 40,45b 2,54 13,46 2,75 16,68

SE 0,28 1,73 4,11 3,30 1,62 1,48 0,02 0,118 0,04 0,194 0,22 1,223 0,48 2,586 0,05 0,233 0,05 0,285

P 0,051 0,805 0,797 0,014 0,782 0,926 0,226 0,228 0,178 0,114 0,834 0,877 0,001 0,001 0,938 0,731 0,796 0,745

Ghi chú: GĐ = Giai đoạn; Th = mức thấp; Tb = mức trung bình; tt= Tuần tuổi; TT = Tiêu tốn thức ăn; CP = Chi phí thức ăn

Các số trong cùng một cột có các chữ số khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê (P<0,05)

Trang 10

Nếu chỉ căn cứ vào động thái của tốc độ sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn, thì những kết quả của nghiên cứu này cho thấy, kết thúc giai đoạn vỗ béo ở 10 tuần tuổi là kinh tế nhất

vì hai lý do: (i) từ 10 tt trở đi, cả ngan mái và ngan trống tăng trọng rất chậm (chỉ bằng 27,6% tốc độ sinh trưởng ở giai đoạn từ 3 đến 7 tt) và (ii) trong giai đoạn từ 10 đến 12 tt mức tiêu tốn

và chi phí thức ăn rất cao (từ 4-7,4 kg và 22500-40830 đ/kg tăng trọng) Nếu thời điểm vỗ béo kết thúc ở 10 tuần tuổi, mức tiêu tốn thức ăn tính chung cho cả giai đoạn chỉ bằng 93% so với thời điểm lúc 12 tuần tuổi Tuy nhiên, tuổi giết mổ thích hợp còn phụ thuộc vào năng suất thịt

xẻ của ngan ở các thời điểm khác nhau

Ảnh hưởng của các mức năng lượng, protein và lysine trong khẩu phần đến khả năng sản suất thịt của ngan Pháp trong điều kiện chăn nuôi tập trung

Trong chăn nuôi gia cầm lấy thịt, việc chọn thời điểm giết mổ thích hợp có một ý nghĩa kinh

tế và kỹ thuật rất quan trọng, quyết định hiệu quả của toàn bộ quá trình chăn nuôi Việc lựa chọn này dựa trên hai căn cứ: (i) thời điểm mà tốc độ sinh trưởng bắt đầu chậm lại và hiệu quả chuyển hoá thức ăn thấp, chi phí thức ăn có xu hướng tăng lên và (ii) năng suất thịt của gia cầm được biểu thị bằng một số chỉ tiêu như tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ và đặc biệt là mức độ tích luỹ thịt nạc (tỷ lệ thịt đùi, tỷ lệ thịt lườn) và tích luỹ mỡ (tỷ lệ mỡ dưới da, mỡ bụng) Một trong những giả thuyết được đặt ra trong nghiên cứu này là: khi nào là thời điểm giết mổ thích hợp nhất đối với ngan Pháp? Để trả lời câu hỏi này, ngan thí nghiệm đã được giết mổ vào 2 thời điểm (lúc 10 tt và 12 tt) Các kết quả nghiên cứu về năng suất cho thịt của ngan Pháp thí nghiệm được trình bày ở các bảng 6, 7, 8 và 9

Bảng 6 cho thấy, tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ của ngan Pháp không bị chi phối bởi mức năng lượng, protein và axit amin khẩu phần Sự khác biệt về các chỉ tiêu này ở các lô không có ý nghĩa thống kê So sánh giữa 2 thời điểm giết mổ (Bảng 9), chúng tôi thấy, tỷ lệ thịt móc hàm

và thịt xẻ của ngan lúc giết mổ vào 12 tuần tuổi thấp hơn rất rõ rệt so với lúc 10 tt (P < 0,05) Trong thân thịt của gia cầm nói chung và của thủy cầm nói riêng, nếu tỷ lệ thịt đùi và thịt lườn

là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá năng suất cho thịt, thì tỷ lệ mỡ bụng đánh giá khả năng tích lũy mỡ của chúng, tỷ lệ mỡ bụng có tương quan rất chặt với tỷ lệ mỡ thân thịt (Scott và Dean, 1991) Các kết quả khảo sát các chỉ tiêu này được trình bày ở Bảng 7

Bảng 7 cho thấy, mức năng lượng, protein và axit amin khẩu phần không ảnh hưởng đến tỷ lệ thịt đùi, thịt lườn và mỡ bụng ở ngan Pháp, nhưng có sự khác biệt về tỷ lệ thịt đùi, thịt lườn theo tuổi và giới tính

Tỷ lệ thịt đùi có xu hướng giảm theo tuổi (13,5% ở lúc 10 tt xuống 12,6% ở 12 tt; P = 0,001) Ngược lại, tỷ lệ thịt lườn tăng theo tuổi (từ 16,0% lên 19,3%; P = 0,000), không có sự khác biệt về tỷ móc hàm giữa ngan trống và ngan mái, nhưng ngan trống có tỷ lệ thịt xẻ, thịt đùi cao hơn ngan mái rất rõ rệt, ngược lại, tỷ lệ thịt lườn ở ngan mái cao hơn ngan trống (18,2%

và 17,0%; P < 0,01) Không có sự khác biệt về tỷ lệ mỡ bụng theo tuổi nhưng ngan mái tích lũy mỡ bụng nhiều hơn ngan trống ở cùng chế độ dinh dưỡng (1,9% so với 1,6%; P = 0,04) Khi khảo sát quan hệ tương tác giữa tuổi và giới tính đối với tỷ lệ các thành phần thân thịt chúng tối thấy, ngan trống có tỷ lệ thịt đùi cao hơn ngan mái, nhưng ngan mái lại có tỷ lệ thịt lườn và mỡ bụng cao hơn ở hai thời điểm giết mổ Từ các kết quả trên có thể nhận định, đối với ngan Pháp, nếu giết mổ lúc 10 tuần tuổi không ảnh hưởng đến tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ

và thịt đùi (vì tỷ lệ thịt đùi tăng không nhiều từ 10 đến 12 tt), nhưng để đạt được tỷ lệ thịt lườn cao nhất kể cả trống và mái nên giết mổ lúc 12 tuần tuổi

Ngày đăng: 04/06/2014, 20:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Khẩu phần thức ăn cho ngan ở các lô thí nghiệm (%). - Nhu cầu năng luwọng, PROTEIN và một axit amin thiết yếu  của Ngan pháp nuôi thịt tập trung
Bảng 1. Khẩu phần thức ăn cho ngan ở các lô thí nghiệm (%) (Trang 3)
Bảng 2. Thành phần và giá trị dinh dưỡng của các khẩu phần thức ăn cho ngan ở các lô - Nhu cầu năng luwọng, PROTEIN và một axit amin thiết yếu  của Ngan pháp nuôi thịt tập trung
Bảng 2. Thành phần và giá trị dinh dưỡng của các khẩu phần thức ăn cho ngan ở các lô (Trang 4)
Bảng 4. Ảnh hưởng của mức năng lượng, protein và axit amin trong kp đến tốc độ sinh trưởng (g/con/ngày) của ngan Pháp qua các giai đoạn - Nhu cầu năng luwọng, PROTEIN và một axit amin thiết yếu  của Ngan pháp nuôi thịt tập trung
Bảng 4. Ảnh hưởng của mức năng lượng, protein và axit amin trong kp đến tốc độ sinh trưởng (g/con/ngày) của ngan Pháp qua các giai đoạn (Trang 6)
Bảng 3. Ảnh hưởng của các mức năng lượng, protein và lysine trong khẩu phần đến sự biến - Nhu cầu năng luwọng, PROTEIN và một axit amin thiết yếu  của Ngan pháp nuôi thịt tập trung
Bảng 3. Ảnh hưởng của các mức năng lượng, protein và lysine trong khẩu phần đến sự biến (Trang 7)
Bảng 5. Ảnh hưởng của các mức năng lượng, protein và axit amin trong khẩu phần đến hiệu quả sử dụng thức ăn của ngan Pháp nuôi thịt - Nhu cầu năng luwọng, PROTEIN và một axit amin thiết yếu  của Ngan pháp nuôi thịt tập trung
Bảng 5. Ảnh hưởng của các mức năng lượng, protein và axit amin trong khẩu phần đến hiệu quả sử dụng thức ăn của ngan Pháp nuôi thịt (Trang 9)
Bảng 7. Ảnh hưởng của các mức năng lượng, protein và axit amin trong KP đến một số chỉ tiêu chất lượng thịt xẻ của ngan Pháp nuôi thịt - Nhu cầu năng luwọng, PROTEIN và một axit amin thiết yếu  của Ngan pháp nuôi thịt tập trung
Bảng 7. Ảnh hưởng của các mức năng lượng, protein và axit amin trong KP đến một số chỉ tiêu chất lượng thịt xẻ của ngan Pháp nuôi thịt (Trang 12)
Bảng 8. Ảnh hưởng của các mức năng lượng, protein và axit amin trong khẩu phần đến thành phần hóa học của thịt đùi và thịt lườn của ngan - Nhu cầu năng luwọng, PROTEIN và một axit amin thiết yếu  của Ngan pháp nuôi thịt tập trung
Bảng 8. Ảnh hưởng của các mức năng lượng, protein và axit amin trong khẩu phần đến thành phần hóa học của thịt đùi và thịt lườn của ngan (Trang 13)
Bảng 9. Ảnh hưởng của tuổi và giới tính đến năng suất cho thịt ở ngan Pháp - Nhu cầu năng luwọng, PROTEIN và một axit amin thiết yếu  của Ngan pháp nuôi thịt tập trung
Bảng 9. Ảnh hưởng của tuổi và giới tính đến năng suất cho thịt ở ngan Pháp (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm