Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty cổ phần tin học Bách Khoa
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong các doanh nghiệp, việc tiêu thụ hàng hóa, phân tích doanh thu vàxác định kết quả sản xuất kinh doanh là vấn đề rất quan trọng Sự quan tâmhàng đầu của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường là làm thế nào để sảnphẩm hàng hoá của mình tiêu thụ được trên thị trường và được thị trườngchấp nhận để đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phi phí đã bỏ ra và doanhnghiệp làm ăn có lãi
Đặc biệt đối với các đơn vị kinh doanh thương mại Để có quá trìnhphân tích doanh thu và xác định kết quả kinh doanh thì họ phải trải qua mộtkhâu cực kỳ quan trọng đó là khâu tiêu thụ hàng hóa Có thể nói rằng tiêu thụhàng hóa mang ý nghĩa sống còn đối với một doanh nghiệp Tiêu thụ là mộtgiai đoạn không thể thiếu trong mỗi chu kỳ kinh doanh vì nó có tính chấtquyết định tới sự thành công hay thất bại của một chu kỳ kinh doanh và chỉgiải quyết tốt được khâu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới thực sự thực hiện đượcchức năng của mình là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng
Bên cạnh việc tổ chức kế hoạch tiêu thụ hàng hoá một cách hợp lý Đểbiết được doanh nghiệp làm ăn có lãi không thì phải nhờ đến kế toán phântích doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Vì thế việc hạch toán doanhthu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp có một vai trò rấtquan trọng Kế toán phân tích doanh thu và xác định kết quả kinh doanh làmột trong những thành phần chủ yếu của kế toán doanh nghiệp về nhữngthông tin kinh tế một cách nhanh nhất và có độ tin cậy cao, nhất là khi nềnkinh tế đang trong giai đoạn cạnh tranh quyết liệt mỗi doanh nghiệp đều tậndụng hết những năng lực sẵn có nhằm tăng lợi nhuận, củng cố mở rộng thịphần của mình trên thị trường
Cũng như các doanh nghiệp khác Công ty cổ phần tin học Bách Khoa làmột doanh nghiệp thương mại đã sử dụng kế toán để thực hiện công tác điều
Trang 2hành và quản lý mọi hoạt động kinh doanh của Công ty Trong đó kế toántheo dõi tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh có nhiệm vụ theodõi quá trình bán hàng, số lượng hàng hoá bán ra, chi phí bán hàng để cungcấp đầy đủ thông tin về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh từng kỳ saocho nhanh nhất, hiệu quả nhất.
Trong thời gian thực tập tại Công ty, nhận thức được vấn đề tiêu thụhàng hoá và xác định kết quả kinh doanh đồng thời được sự hướng dẫn của cô
giáo TH.S Phạm Thị Minh Hồng và sự giúp đỡ của các anh chị phòng kế toán
Công ty em đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình với đề tài:
“Hoàn thiện kế toán tiêu thụ & xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Cổ phần tin học Bách Khoa” Chuyên đề được chia thành 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức công tác quản lý tiêu thụ hàng hóa vàxác định kết quả tiêu thụ của Công ty cổ phần Bách Khoa
Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêuthụ tại Công ty
Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tạiCông ty cổ phần tin học Bách Khoa
Trang 3CHƯƠNG 1 : ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC QUẢN
LÝ TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC BÁCH KHOA
1.1. Đặc điểm hoạt động tiêu thụ hàng hóa tại Công ty cổ phần tin học Bách Khoa.
1.1.1 Đặc điểm hàng hóa của Công ty
Công ty cổ phần tin học Bách Khoa là Công ty thương mại thuần túy, hoạtđộng kinh doanh hàng hóa là hoạt động chủ yếu mang lại nguồn thu cho Công ty
Các mặt hàng chủ yếu của Công ty gồm
linh kiện máy tính như loa, chip, ram, USB, HDD, FDD, Mouse, Keyboard,máy in, thiết bị mạng…
Thiết bị điện lạnh: điều hòa treo tường, điều hòa tủ đứng, điềuhòa áp trần, điều hòa âm trần, các vật tư thiết bị điều hòa…
Đây đều là những mặt hàng có tính công nghệ, kỹ thuật cao, cấu tạophức tạp và tinh vi có thể được nhập mua trong nước hoặc nhập khẩu từ nướcngoài Hàng hóa được Công ty kiểm tra về mặt chất lượng vật chất và côngnghệ trước khi nhập vào cũng như khi xuất bán và theo dõi tồn kho để đảmbảo yêu cầu kỹ thuật và thõa mãn nhu cầu của khách hàng về chất lượng sảnphẩm Hàng hóa của Công ty chủ yếu mua về được nhập kho trước khi trướckhi xuất bán nên yêu cầu về công tác bảo quản, lưu trữ hàng hóa tại kho củaCông ty được hết sức chú trọng Việc quản lý hàng hóa tại các kho của Công
ty được thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán ASIA Hànghóa của Công ty rất phong phú và đa dạng vì vậy việc mã hóa các hàng hóađược sử dụng theo phương pháp mã hóa tùy theo loại hàng hóa và hãng hànghóa mà Công ty mã hóa để tiện cho việc kiểm tra
Trang 4Biểu 1.1: Danh mục một số hàng hóa, vật tư
…
( nguồn: Công ty cổ phần tin học Bách Khoa)
1.1.2 Đặc điểm quá trình thu mua và quản lý hàng hóa tại Công ty
Đặc điểm quá trình thu mua hàng hóa
Trong hoạt động kinh doanh thương mại, khối lượng hàng hóa cho luânchuyển chủ yếu là mua ngoài Có thể coi mua hàng là khâu đầu tiên trong chutrình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, cho nên việc mua hàng hóađược tổ chức và thực hiện tốt hay không sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc tiêuthụ, đến kết quả tiêu thụ hàng hóa cũng như kết quả kinh doanh của cả Công
ty Do đó, yêu cầu đặt ra cho công tác thu mua hàng hóa là phải tìm đượcnguồn cung cấp hàng hóa đảm bảo yếu tố lâu dài, ổn định, chất lượng tốt, giá
cả hợp lý, vận chuyển an toàn với mức chi phí thấp nhất
Hàng hóa Công ty mua vào có thể nhập từ trong nước hoặc nhập khẩu
từ nước ngoài Dựa vào hóa đơn mua hàng (đối với hàng hóa nhập mua trongnước) hoặc tờ khai hàng hóa nhập khẩu (đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước
Trang 5ngoài), biên bản kiểm nhận hàng hóa sau khi phòng kỹ thuật kiểm tra chấtlượng hàng hóa, thủ kho cho nhập hàng hóa vào kho và viết phiếu nhập kho.Sau đây là mẫu Hóa đơn GTGT mua hàng hóa trong nước( liên 2) và mẫuphiếu nhập kho.
Biểu 1.2
Trang 6HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT – 3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG HM/2009N
Liên 2: Giao cho khách hàng 239340
Ngày 01 tháng 10 năm 2009
Đơn vị bán hàng : Công ty cổ phần công nghệ ATO
Địa chỉ : Tầng 3, số 19 ngõ 68 Quan Nhân - Trung Hòa - Cầu Giấy - Hà NộiSĐT : 043.556.2057
Họ và tên người mua: Bùi Minh Khôi
Tên đơn vị : Công ty cổ phần tin học Bách Khoa
Địa chỉ : 17C2 - ngõ 178 - Thái Hà – Hai Bà Trưng – Hà NộiHình thức thanh toán: TM/CK MST: 0100979131
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm hai ba triệu, hai trăm nghìn đồng
Người mua hàng người bán hàng thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký,đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(nguồn : Công ty cổ phần tin học Bách Khoa)
Biểu 1.3 : Phiếu nhập kho
Trang 7CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC BÁCH KHOA
Địa chỉ: 17C2 - ngõ 178 - Thái Hà – Hai Bà Trưng – Hà Nội
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 01 tháng 10 năm 2009
Số:
Đơn vị bán hàng : Công ty cổ phần công nghệ ATO
Địa chỉ :Tầng 3, số 19 ngõ 68 Quan Nhân - Trung Hòa - Cầu Giấy - Hà NộiNội dung : Nhập mua điều hoà Toshiba 10SKPX1
2 điều hoà Toshiba
10SKPX1
Tổng cộng tiền hàng: 112.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm mười hai triệu
Người mua hàng người bán hàng thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký,đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(nguồn : Công ty cổ phần tin học Bách Khoa)
Phòng tài chính – kế toán có nhiệm vụ tổng hợp chi phí để xác định trịgiá thực tế cho các mặt hàng nhập theo từng lô khi nhập về, theo dõi tình hìnhnhập – xuất – tồn của từng loại mặt hàng Trị giá thực tế của hàng hóa đượctheo dõi trên sổ chi tiết hàng hóa và tài khoản 1561 – hàng hóa Các chi phímua hàng cũng được tập hợp trên tài khoản này vì Công ty không mở tàikhoản chi tiết 1562 – chi phí thu mua hàng hóa
Trị giá thực tế hàng hóa nhập kho được xác định theo công thức:
Trang 8 Giá mua: là giá ghi trên hóa đơn GTGT chưa bao gồm thuế GTGT
Chi phí thu mua: bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lệ phí kho bãi, dịch vụ phí… do Công ty chịu trách nhiệm ghi
Thuế nhập khẩu : trong trường hợp hàng mua là hàng qua nhập khẩuĐối với hàng hóa nhập mua trong nước, Công ty thường ít phát sinh chiphí thu mua như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lệ phí kho bãi… do khi muahàng hóa, những khoản chi phí này thường do nhà cung cấp chi trả và chịutrách nhiệm cho đến khi hàng hóa nhập kho Công ty Đối với hàng hóa nhậpkhẩu từ nước ngoài, chi phí vận chuyển từ cảng nhập hàng về đến kho Công
ty khá nhiều vì khối lượng hàng mỗi lần nhập khẩu tương đối lớn Công tyđược hưởng các khoản chiết khấu, giảm giá hàng mua từ phía nhà cung cấp,điều này được giải thích bởi Công ty luôn chọn các đối tác cung cấp hàng hóađảm bảo chất lượng, số lượng và có uy tín lớn
Đặc điểm công tác quản lý hàng hóa
Công ty tổ chức hạch toán tổng hợp hàng hóa theo phương pháp kêkhai thường xuyên tức là theo dõi một cách thường xuyên, liên tục tình hìnhbiến động xuất, nhập, tồn hàng hóa trên từng tài khoản phản ánh từng loạihàng hóa Do đó, tại bất kỳ thời điểm nào kế toán cũng có thể xác định đượclượng nhập, xuất, tồn kho từng loại hàng hóa
Công ty tổ chức hạch toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ songsong, rất thuận lợi cho công tác kế toán bằng máy tính của Công ty Phươngpháp này tương đối đơn giản, tạo điều kiện để các kế toán viên dễ kiểm tra,đối chiếu và phát hiện sai sót kịp thời.trình tự hạch toán chi tiết có thể qua sơđồ
Trang 9Sơ đồ 1.1: trình tự hạch toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ
( nguồn: Công ty cổ phần tin học Bách Khoa)
(1) : Hằng ngày, thủ kho ghi thẻ kho
(2) : Hằng ngày, kế toán nhập dữ liệu vào máy tính để máy tính ghi sổ
kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp
(3) : Cuối tháng, lập và in ra bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn
(4) : Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Theo phương pháp này, hàng hóa được theo dõi đồng thời ở kho và ởphòng tài chính – kế toán cả về mặt hiện vật lẫn mặt giá trị
Tại kho: Thủ kho mở thẻ kho theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn cho
từng loại hàng hóa về mặt số lượng Cơ sở để ghi thẻ kho là các chứng từnhập, xuất Mỗi chứng từ được ghi một dòng trên thẻ Cuối tháng tiến hànhcộng nhập, xuất và tính ra số tồn kho trên từng thẻ
Tại phòng tài chính – kế toán: kế toán bán hàng và kế toán mua hàng
ghi chép sự biến động nhập – xuất – tồn hàng hóa cả về mặt hiện vật lẫn giátrị của hàng hóa Mỗi hàng hóa được ghi trên một trang sổ chi tiết, sổ chi tiếtcũng được mở theo danh mục hàng hóa vật tư
Hàng ngày, sau khi nhận được chứng từ do thủ kho chuyển đến, kế toánghi đơn giá tính tiền và nhập giữ liệu vào máy để máy tính ghi sổ chi tiết hàng
Sổ kếtoántổnghợp
Trang 10hóa Cuối tháng máy tính tính ra số tồn trên từng trang sổ chi tiết cả về hiệnvật lẫn giá trị Đồng thời, trên cơ sở số liệu ở sổ chi tiết hàng hóa, cuối thángmáy tính lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn.
Cuối tháng, kế toán đối chiếu với thủ kho về hiện vật cho từng loạihàng hóa giữa thẻ kho và sổ chi tiết Nếu có chênh lệch phải tìm ra nguyênnhân và điều chỉnh
1.1.3 Các phương thức bán hàng của Công ty
Thị trường thiết bị công nghệ hiện nay đang được coi là một thị trườngđầy tiềm năng và đang trong giai đoạn phát triển Để tồn tại và có vị thế vữngchắc trên thị trường này, với vai trò một doanh nghiệp thương mại, đa dạng vềhàng hóa, đa dạng về khách hàng, đòi hỏi Công ty phải đảm bảo tốt chấtlượng sản phẩm, có nhiều phương thức bán hàng phù hợp với từng đối tượngkhách hàng và điều kiện thị trường
Hiện tại Công ty đang tiến hành tiêu thụ hàng hóa dưới hai hình thứcchủ yếu là bán buôn và bán lẻ cho khách hàng Ngoài ra Công ty cũng đã vàđang áp dụng một số phương thức bán hàng khác như : giới thiệu sản phẩmqua mạng, bán lẻ cho khách hàng tại trụ sở giao dịch Song các phương thứcnày còn chiếm tỷ trọng nhỏ
Phương thức bán buôn
Bán buôn là hình thức bán hàng cho người kinh doanh trung gian chứkhông phải bán thẳng cho người tiêu dùng Đối tượng mua hàng của hình thứcnày không phải là các cá nhân nhỏ lẻ mà là các Công ty, công trình dự án vớikhối lượng hàng hóa lớn Với hình thức này, việc thực hiện tiêu thụ hàng hóathông qua đơn đặt hàng hoặc thông qua việc ký kết hợp đồng kinh tế để tạo cơ
sở vững chắc về pháp luật trong quá trình kinh doanh
Phương thức bán buôn của Công ty được thực hiện dưới hai hình thức
là bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng Trong đó hình thức chủ
Trang 11yếu mà Công ty áp dụng là bán buôn qua kho Thủ kho sau khi kiểm tra phiếuxuất kho, kiểm tra chất lượng và số lượng hàng hóa xuất kho mới giao cho bộphận giao vận.
Bên cạnh đó, Công ty còn sử dụng phương thức bán buôn hàng hóa vậnchuyển thẳng: phương thức này được Công ty áp dụng chủ yếu dưới hình thứcgiao hàng trực tiếp Căn cứ vào nhu cầu và điều kiện thực tế, Công ty sẽ tiếnhành ký kết hợp đồng với các nhà cung cấp và thỏa thuận địa điểm giao hàng
Phương thức bán lẻ
Bán lẻ hàng hóa là việc bán thẳng cho người tiêu dùng Khách hàng chủyếu của phương thức này là khách lẻ và khối các Công ty, tổ chức, cơ quan cónhu cầu thay thế, sửa chữa hệ thống máy tính, hệ thống thang máy, thiết bịmáy tính, hệ thống mạng thông tin của cơ quan mình
1.1.4 Các phương thức thanh toán tại Công ty
Thu hút khách hàng là một trong những chiến lược quan trọng giúp hoạtđộng kinh doanh phát triển Mỗi Công ty đều phải có những cách thức kháchnhau để thu hút khách hàng và phát triển tiêu thụ hàng hóa, mở rộng thịtrường cho mình Một trong những công cụ được áp dụng để đẩy mạnh côngtác tiêu thụ tại Công ty là chính sách thanh toán khá linh hoạt cho từng đốitượng khách hàng khác nhau Công ty luôn đảm bảo tạo điều kiện tốt nhất chokhách hàng trong khâu thanh toán nhưng vẫn đảm bảo an toàn tài chính choCông ty để hai bên cùng có lợi
Công ty cổ phần tin học Bách Khoa thực hiện phương thức thanh toánhết sức đa dạng, phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa hai bên theo hợp đồng kinh
tế đã ký kết bao gồm: tiền mặt hoặc chuyển khoản, trong đó hình thức thanhtoán thường được sử dụng là chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng Vệcthanh toán có thể là thanh toán toàn bộ, đặt trước tiền hàng đối với những
Trang 12khách hàng mới, mua với số lượng lớn hoặc thanh toán chậm sau một thờigian nhất định sau khi người mua nhận được hàng.
Đối với bộ phận bán lẻ
Mua hàng trực tiếp tại cơ sở
Đặt cọc tối thiểu 35 % khi mua linh kiện ( trước khi giao hàng )
Đặt cọc tối thiểu 15% khi mua bộ máy ( trước khi giao hàng )
Thanh toán hết số còn lại sau khi giao hàng, lắp đặt
Mua hàng gián tiếp qua điện thoại, qua mạng
Xác định rõ đối tượng khách hàng ( đơn vị, tên, số điện thoại cốđịnh…)
Thanh toán 100% sau khi giao hàng, lắp đặt
Đối với bộ phận bán buôn
Tất các các khách hàng được mở tín dụng phải được thông qua trưởng
bộ phận và ban giám đốc, mức tín dụng sẽ được căn cứ vào thanh toán nhanhhay chậm và doanh số của khách hàng
Khách hàng sẽ phải thanh toán sau 15 ngày kể từ ngày giao hàng
Đối với các đơn đặt hàng đặc biệt, có giá trị lớn phải có hợp đồng kinh
tế do giám đốc ký hoặc người được ủy quyền ký
Để tạo điều kiện thuận lợi cho các đại lý và có thể sử dụng được nguồnvốn linh hoạt hơn, Công ty đã chủ động tạo ra các phương thức thanh toán rấtmềm dẻo Công ty có thể giảm giá hoặc chiết khấu cho các đại lý vào từng lôhàng hoặc sau từng lần thanh toán cụ thể là:
lớn
Chiết khấu trên từng lô hàng với hình thức thanh toán ngay sau khigiao hàng
Trang 13 Trong từng chu kỳ kinh doanh, sau khi xem xét toàn bộ doanh số củacác đại lý mua trong kỳ, đại lý nào có doanh số cao nhất thì Công ty có thểgiảm giá từ 0,5 đến 1% trên tổng doanh số bán cả năm cho khách hàng đó.
1.2. Tổ chức quản lý hoạt động tiêu thụ hàng hóa của Công ty cổ phần tin học Bách Khoa
Tiêu thụ sản phẩm là một nhiệm vụ rất quan trọng, nó quyết định đến sựtồn tại, phát triển hay suy vong của doanh nghiệp Doanh nghiệp đạt đượchiệu quả kinh doanh tốt khi tiêu thụ sản phẩm tốt và tìm kiếm được thị trườngkinh doanh tốt Nhất là trong giai đoạn hiện nay khi tất cả các doanh nghiệphoạt động theo cơ chế thị trường thì các biện pháp và chính sách quản lý tiêuthụ sản phẩm của doanh nghiệp càng phức tạp và cần cụ thể tăng cườngthường xuyên hơn
Đặc điểm tổ chức công tác quản lý hoạt động tiêu thụ
Tiêu thụ hàng hoá là một khâu quan trọng của quá trình kinh doanh, vìnếu sản phẩm hàng hoá sản xuất thu mua về mà không tiêu thụ được cónghĩa là doanh nghiêp không có điều kiện tái sản xuất kinh doanh hoặc tái sảnxuất mở rộng và sẽ không có thể tồn tại được doanh nghiệp Vấn đề tiêu thụsản phẩm hàng hoá đối với doanh nghiệp còn phản ánh kết quả cuối cùng củahoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp và đóng vai trò quan trọngtrong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá được Công ty thực hiện theo kế hoạchhàng năm Công tác này được Công ty tổ chức chặt chẽ theo chỉ tiêu kế hoạch
cụ thể và theo một quy trình khá chặt chẽ
Trang 14 Khái quát quy trình bán hàng
Quy trình bán hàng tại Công ty
Công ty qua Fax, công văn, điện thoại, giao dịch trực tiếp, qua mạng internet.Người tiếp nhận chỉ yêu cầu khách hàng về bộ phận phụ trách kinh doanh mặthàng Các bộ phận phụ trách sẽ ghi các thông tin vào sổ nhận yêu cầu kháchhàng
Thanh toán thanh lý
Trang 15Biểu số 1.4
SỔ NHẬN YÊU CẦU KHÁCH HÀNG
Ngày Fax, người liên hệKH, địa chỉ, Tel, ND yêucầu
Ngườinhận yêucầu
Kết quảxem xét
Ngườixemxét
Thựchiện
Xem xét yêu cầu khách hàng: Trưởng bộ phận phụ trách kinh doanhmặt hàng (và người được uỷ quyền) xem xét yêu cầu của khách hàng Việcxem xét thông qua so sánh những yêu cầu khách hàng với khả năng cung cấpcủa Công ty và lượng hàng tồn kho Người xem xét ghi kết quả xem xét và kýnhận vào sổ kết quả xem xét khả năng của Công ty đáp ứng được yêu cầu củakhách hàng, trưởng bộ phận phụ trách kinh doanh mặt hàng liên hệ với kháchhàng theo các bước
+ Nếu khách hàng mua hàng hóa của Công ty là các tổ chức, Công ty
đã được Giám đốc phê duyệt, giá bán áp dụng cho khách hàng theo quyếtđịnh hiện hành của Công ty khách hàng nộp đủ 100% tiền vào quỹ và nhậnphiếu thu đưa đến, bộ phận bán hàng viết phiếu xuất kho trình trưởng phòngkinh doanh, trưởng phòng tổ chức kế toán, Giám đốc và phó giám đốc Công
ty phê duyệt, sau đó trả khách hàng 2 liên để đi nhận hàng Các đại lý đượchưởng chế độ khuyến mãi theo đúng quyết định hiện hành của Công ty Hợpđồng được lập khi đại lý lấy đủ số lượng hàng hóa để khuyến mãi
+ Nếu khách hàng mua hàng hóa không thuộc danh sách các tổ chứcCông ty nói trên,trưởng bộ phận kinh doanh mặt hàng tiến hành đàm phán vớikhách hàng trình giám đốc xem xét để ký kết hợp đồng
Trang 16 Mua hàng: Trường hợp khách hàng đặt sản phẩm mà Công ty không cósẵn trong kho và không đủ về số lượng Trưởng bộ phận phụ trách kinh doanhmặt hàng thực hiện việc mua hàng hóa, vật tư theo quy trình mua vật tư
Giao hàng: Đến thời hạn giao hàng, theo HĐ bán hàng đã ký kết, tiếnhành giao hàng cho khách hàng Bộ phận phụ trách kinh doanh mặt hàng cótrách nhiệm viết lệnh giao hàng (phiếu xuất kho) trình giám đốc và phó giámđốc ký duyệt Sau đó giao 1 liên cho khách hàng xuống kho nhận hàng Saumỗi đợt giao hàng bộ phận bán hàng ghi kết quả thực hiện vào sổ theo dõi bánhàng
Thanh toán và thanh lý hợp đồng:
Căn cứ vào hợp đồng và số lượng đã giao và biên bán thanh lý khokhách hàng, phòng tổ chức kế toán Công ty xuất hoá đơn yêu cầu khách hàngthanh toán
Trang 17CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN TIN HỌC BÁCH KHOA
Trong chiến lược phát triển tiêu thụ hàng hóa, mở rộng thị phần vấn đềquản lý công tác tiêu thụ hàng hóa ngày càng trở nên quan trọng Vì vậy,Công ty luôn xác định kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả cần thựchiện đầy đủ các nhiệm vụ để cung cấp thông tin cho người quản lý có thể racác quyết định hữu hiệu Để đáp ứng được yêu cầu của công tác kế toán tiêuthụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ, đòi hỏi phải có sự phối hợp hoạtđộng một cách nhịp nhàng của các phòng ban trong Công ty Riêng đối với bộphận kế toán, việc quản lý hàng hóa về số lượng và chất lượng đòi hỏi bộphận này phải theo dõi được tình hình công nợ với từng khách hàng trongtừng lần giao dịch, từ đó cung cấp thông tin về tình hình tiêu thụ một cáchnhanh chóng, chính xác cho ban lãnh đạo Công ty Thực tế, phòng tài chính –
kế toán của Công ty đã thực hiện nhiệm vụ này như sau:
2.1 Kế toán các nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Cổ phần tin
học Bách Khoa
2.1.1 TK sử dụng
Để thuận tiện cho việc theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ liên quanđến tiêu thụ hàng hoá trên hệ thống máy vi tính toàn Công ty, tại Công ty Cổphần tin học Bách Khoa đã xây dựng hệ thống TK như sau:
► TK 156: Hàng hóa
TK 15611: Thiết bị điện lạnh
TK 15612: Thiết bị công nghệ thông tin
TK 15613 : Thiết bị thang máy
Trang 18► TK 632: Giá vốn hàng bán
TK 6321: Giá vốn Thiết bị điện lạnh
TK 6322: Giá vốn thiết bị công nghệ thông tin
TK 6323: Giá vốn thiết bị thang máy
► TK 511: Doanh thu bán hàng
TK 5111: Doanh thu Thiết bị điện lạnh
TK 5112: Doanh thu thiết bị công nghệ thông tin
TK 5113: Doanh thu thiết bị thang máy
► TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
TK 3331: Thuế GTGT
TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
2.1.2 Các chứng từ sử dụng và quá trình luân chuyển chứng từ
Công ty Cổ phần tin học Bách Khoa thường xuyên sử dụng các chứng
từ sau:
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu thu tiền mặt
- Phiếu xuất kho
Hệ thống sổ sách sử dụng cho các nghiệp vụ liên quan đến tiêu thụhàng hoá tại Công ty Cổ phần tin học Bách Khoa gồm:
Trang 19 Khái quát quy trình luân chuyển chứng từ.
Sơ đồ 2.1 : quy trình luân chuyển chứng từ trong nghiệp vụ bán hàng
tại Công ty cổ phần tin học Bách Khoa
Hóa đơn bán hàng và phiếu xuất kho sau khi thủ kho ghi vào thẻ kho sẽđược thủ kho chuyển cho kế toán làm căn cứ nhập vào máy theo mẫu chứng
từ có sẵn trong chương trình kế toán máy ASIA
2.1.3 Hạch toán doanh thu bán hàng
Ở Công ty, sau khi các chứng từ kế toán được cập nhật, số liệu kế toán
sẽ được tự động hạch toán và phản ánh trên các sổ sách kế toán Có thể hìnhdung trình tự ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng như sau:
Khách
hàng PhòngKD KT hóađơn KTT,GĐ Thủkho Kế toán
Lưu trữ Chứng từ
Lập hóa đơn GTGT
Ký hóa đơn GTGT
Xuất kho, ghi thẻ kho
Hạch toán nghiệp
vụ BH
Trang 20Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Hiện tại, Công ty đang áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ,doanh thu tiêu thụ hàng hóa là toàn bộ tiền hàng Giá bán của hàng hóa tiêu thụ
là giá thỏa thuận giữa phòng kinh doanh của Công ty và với khách hàng thể hiệntrong hợp đồng kinh tế, dựa trên giá vốn thực tế của hàng bán, dựa trên tình hình
1
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 21giá cả biến động của hàng hóa đó và các mặt hàng cùng loại trên thị trường Kếtoán ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp các thông tin cần thiết về doanhthu tiêu thụ hàng hóa cho các nhà quản trị và ban giám đốc Công ty
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế được ký kết hoặc nhu cầu của khách hàngmua lẻ, nhân viên phòng kỹ thuật hoặc nhân viên phòng kinh doanh viết phiếuyêu cầu xuất kho để yêu cầu số hàng cần cung cấp cho hợp đồng, cho kháchhàng Sau khi đã có đủ lượng hàng cần thiết Căn cứ vào phiếu yêu cầu xuấtkho, kế toán lập hóa đơn GTGT, ghi đầy đủ 3 chỉ tiêu: Giá bán chưa thuế, tiềnthuế GTGT và tổng tiền thanh toán Hóa đơn có thể lập bằng tay hoặc bằngmáy, viết 1 lần và in sang các liên có nội dung giống nhau Không được lậpcách quyển, cách số thứ tự hóa đơn; ghi đầy đủ các chỉ tiêu in sẵn trên hóađơn; những dòng không dùng đến phải gạch chéo từ trái sang phải( nếu lậpbằng tay) Hóa đơn GTGT được lập làm 3 liên:
Liên 1: Màu tím, lưu tại quyển hóa đơnLiên 2: Màu đỏ, giao cho khách hàngLiên 3: Màu xanh, giao cho phòng tài chính- kế toán để ghi sổ vàbảo quản lưu trữ
Sau khi hóa đơn được lập xong, hóa đơn được chuyển cho giám đốchoặc kế toán trưởng ký tên, đóng dấu, hoặc lấy chữ ký của người bán( nếuđược ủy quyền của giám đốc) và đóng dấu vào góc trên bên trái hóa đơn
Ví dụ : Ngày 08/10/2009, Công ty xuất bán cho Công ty TNHH phát triển
công nghệ và Đầu Tư với chủng loại và số lượng như sau:
- 5 Điều Hoà Toshiba 10SKPX1 với đơn giá 7.100.000/ chiếc chưa có thuế GTGT 10%.
- 20 Máy ảnh Canon LBP5050 với đơn giá 8.990.000/ chiếc chưa có thuế GTGT 10%.
Khi đó, Phòng kinh doanh sẽ lập Phiếu xuất kho, sau đây là mẫu phiếuyêu cầu xuất kho
Trang 22Biểu 2.1 : Phiếu yêu cầu xuất kho
PHIẾU YÊU CẦU XUẤT KHO
Người yêu cầu: Bùi Minh Khôi Đơn vị: Phòng kỹ thuật
Tên khách hàng: Công ty TNHH phát triển công nghệ và Đầu Tư
Địa chỉ: phòng 305, B7, Tập thể Kim Liên, Đống Đa, Hà Nội
Lý do xuất: dự án bảo hành xuất demo bán
Xuất tại kho: Công ty cổ phần tin học Bách Khoa
Trưởng nhóm ngày 8 tháng 10 năm 2009
( ký, ghi rõ họ tên )
(nguồn : Công ty cổ phần tin học Bách Khoa)
Phiếu xuất kho sẽ được gửi sang phòng kế toán để lập Hoá đơn GTGT
Kế toán phụ trách phần hành bán hàng chỉ cần nhập số liệu, máy tính sẽ tựđộng in hoá đơn Việc nhập số liệu này cũng sẽ là căn cứ để máy tính chuyểnthông tin vào các sổ sách cần thiết
Hóa đơn GTGT sẽ được lập như sau:
Biểu 2.2 - Mẫu hoá đơn GTGT
Trang 23HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT – 3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG BK/2009N
Liên 1:Lưu tại quyển gốc 80532
Ngày 08 tháng 10 năm 2009
Đơn vị bán hàng : Công ty cổ phần tin học Bách Khoa
Địa chỉ : 17C2 - ngõ 178 - Thái Hà – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Hình thức thanh toán: TM/CK MST: 0100979131
Họ và tên người mua: Hoàng Thị Hồng
Tên đơn vị : Công ty TNHH phát triển công nghệ và Đầu Tư
Địa chỉ : phòng 305 - B7 - Tập thể Kim Liên - Đống Đa – Hà Nội
Số tiền viết bằng chữ: hai trăm ba mươi sáu triệu tám trăm ba mươi nghìn
Người mua hàng người bán hàng thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký,đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(nguồn : Công ty cổ phần tin học Bách Khoa)
Khi lấy mua hàng tại Công ty Cổ phần tin học Bách Khoa, Công tyTNHH phát triển công nghệ và Đầu Tư là một khách hàng và theo dõi trên
TK 131- Phải thu khách hàng Nghiệp vụ tại ví dụ trên được hạch toán doanhthu như sau:
Trang 24Nợ TK 131- Công ty TNHH phát triển công nghệ và Đầu Tư:236.830.000
Có TK 5111-Doanh thu bán Điều Hoà Toshiba 10SKPX1: 35.500.000
Có TK 5112-Doanh thu bán Canon LBP5050: 179.800.000
Có TK 3331- Thuế GTGT đầu ra :21.530.000
Khi cập nhật số liệu vào máy tính, thì máy sẽ tự động chuyển thông tinvào các sổ chi tiết theo ngày vào máy Cuối tháng, máy sẽ tổng hợp số liệutrên các sổ chi tiết và chuyển sang các sổ tổng hợp
Theo như ví dụ trên, khi nghiệp vụ bán hàng cho Công ty TNHH pháttriển công nghệ và Đầu Tư được cập nhật vào máy thì máy sẽ chuyển số liệuđến sổ chi tiết TK 131 (Biểu 2.3), sổ chi tiết mở cho các khách hàng chủ yếu,thường xuyên và đây là cơ sở để ghi một lần vào một dòng của bảng kê số11(biểu 2.9) Sổ chi tiết TK 5111 (Biểu 2.4), sổ chi tiết TK 5112 (Biểu 2.5) là
cơ sở để ghi lên sổ tổng hợp doanh thu bán hàng( Biểu 2.6) Tiếp theo từ bảngtổng hợp doanh thu và bảng kê số 11 là cơ sở để ghi vào Nhật ký chứng từ số8(Biểu 2.7) Nhật ký chứng từ số 10 (Biểu2.8) phản ánh thuế giá trị gia tăngđầu ra Bảng kê số 1( biểu 2.9) phản ánh tiền mặt thu vể
Cuối tháng, từ số liệu tổng hợp từ nhật ký chứng từ số 8, phần mềm kếtoán sẽ tổng hợp lên sổ cái TK 511(biểu 2.11)
Biểu 2.3
SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA
Tài khoản: 131
Trang 25Đối tượng: Công ty TNHH phát triển công nghệ và Đầu Tư
Điều Hoà Toshiba 10SKPX1
511 3331
78.100.000 7.810.000
Tổng cộng 98.546.000 III Số dư cuối
Ngày 31 tháng 10 năm 2009
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Trang 26Diễn giải SLcái
Thanh toán ngay
Trang 27Biểu 2.6 SỔ TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG
Tháng 10 năm 2009S
Trang 28KẾ TOÁN GHI SỔ KẾ TOÁN TỔNG HỢP KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2.8: Nhật ký chứng từ số 10- Ghi Có TK 3331
Trang 29KẾ TOÁN GHI SỔ KẾ TOÁN TỔNG HỢP KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2.9
BẢNG KÊ SỐ 11 - PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG
SV: Vũ Thị Thu Hường Lớp: Kế toán 48C
Trang 30STT Tên kháchhàng Số dư Nợđầu tháng
Ghi Nợ TK 131, ghi Có các TK Ghi Có TK 131, ghi Nợ các TK Số dư Nợ
Trang 322.1.4 Kế toán giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu trong tiêu thụ hàng hóa bao gồm: chiếtkhấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặcbiệt, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và các mặt hàngkinh doanh của Công ty không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nêntrong quá trình bán hàng không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu từthuế tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm hànghóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp
Trang 33đồng kinh tế Tuy nhiên, với phương châm phục vụ tốt nhất cho khách hàng,
từ chính sách giá của Công ty, hiện nay Công ty không phát sinh các khoảngiảm giá hàng bán, hay hàng bán bị trả lại Trước khi hàng đến tay kháchhàng luôn có bộ phận kỹ thuật đảm nhiệm việc kiểm tra chất lượng hàng hóa,đảm bảo cung cấp hàng hóa với chất lượng tốt nhất Khách hàng mua hàngtrong Công ty sẽ được bảo hành trong thời gian lâu dài tương ứng với giá trịhàng hóa khách hàng mua Vì vậy, tại Công ty không phát sinh các khoản,giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại Do đó kế toán không hạch toán cáckhoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại áp dụng trong trường hợp người mua mua hàng với
số lượng lớn Tỷ lệ hay số tiền chiết khấu phải được ghi rõ trong hợp đồngkinh tế mua bán hàng hóa Tuy nhiên, để đơn giản hóa công tác kế toán, kếtoán xác định doanh thu tiêu thụ chính là giá bán chưa có thuế trừ đi số chiếtkhấu thương mại Do đó, Công ty không kế toán các khoản chiết khấu thươngmại
2.1.5 Kế toán giá vốn hàng bán
Phương pháp tính giá vốn hàng bán
Hiện nay Công ty đang áp dụng phương pháp giá bình quân gia quyền
để xác định giá vốn hàng bán Giá trị hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳcủa từng mặt hàng là giá trị thực tế của hàng hóa gồm giá mua thực tế trênhóa đơn mua hàng và các chi phí mua thực tế phát sinh trong quá trình muahàng như chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa…
Việc tính giá mua của lô hàng xuất bán tại Công ty được thực hiện theotừng lô hàng, đối với khoản chi phí thu mua của lô hàng nào sẽ được hạchtoán luôn vào giá trị thu mua của lô hàng đấy Khi xuất bán một lô hàng nàođấy thì trong giá vốn hàng bán đã bao gồm cả giá mua và chi phí thu mua.Theo đó ta có công thức sau:
SV: Vũ Thị Thu Hường Lớp: Kế toán 48C
Trang 34số lượng hàng tồn ĐK + số lượng hàng nhập trong kỳ
Ví dụ 2: trong tháng 10, Công ty có nhập 20 chiếc máy Điều Hoà
Toshiba 10SKPX1 Với giá thanh toán là 5.600.000 đ/1c, chi phí thu mua là 460.000 đ Số lượng hàng tồn kho đầu kỳ là 30 chiếc với giá 5.800.000 đ/ 1c Công ty xuất bán 5 chiếc cho Công ty TNHH phát triển công nghệ và Đầu Tư với giá 7.100.000 chưa có VAT Công ty tính giá trị của hàng hóa xuất bán như sau:
Trị giá mua thực tế của hàng nhập = 20 x 5.600.000 + 460.000 =112.460.000
quân 30 + 20
Trị giá hàng xuất kho =5 x 5.729.200 = 28.646.000
Trong tháng 10, Công ty nhập 25 chiếc máy ảnh Canon LBP5050, với giá thanh toán là 6.600.000đ/c Chi phí thu mua là 560.000đ Số lượng hàng tồn kho đầu kỳ là 15 chiếc với giá 6.900.000đ/chiếc Công ty xuất bán 20 chiếc cho Công ty TNHH phát triển công nghệ và Đầu Tư với giá 8.990.000 chưa có VAT Công ty tính giá trị của hàng hóa xuất bán như sau:
Trị giá mua thực tế của hàng nhập= 6.600.000 x 25 + 560.000= 165.560.000
Trang 35Bình = = 6.726.500 đ/1c
quân 15 + 25
Trị giá hàng xuất kho =20 x 6.712.500 = 134.530.000
Lập chứng từ
Tài khoản sử dụng: TK 632 : giá vốn hàng hóa
Chứng từ sử dụng là các hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho hàng hóa…
Căn cứ vào phiếu yêu cầu mua hàng hoặc phiếu yêu cầu xuất kho đãđược lập, nhân viên kỹ thuật hoặc thủ kho ghi đầy đủ thông tin về số thứ tựphiếu xuất, số lượng bán, các đặc tính kỹ thuật của hàng bán vào phiếu xuấtkho kiêm bảo hành Phòng kinh doanh sẽ báo lên phòng kế toán lệnh xuấtkho, khi đó kế toán sẽ lập hóa đơn GTGT
Kế toán lập hóa đơn GTGT đồng thời lập luôn cả phiếu xuất kho kiêmbảo hành Phiếu xuất kho kiêm bảo hành được lập thành 2 liên
Liên 1: Giao cho khách hàng làm căn cứ bảo hành sau bán hàng
Liên 2: Lưu và là căn cử để thủ kho vào thẻ kho.
Ví dụ : phiếu xuất kho kiêm bảo hành( xem biểu 2.12) của hợp đồngkinh tế ngày 8/10/2009 giữa Công ty cổ phần tin học Bách Khoa và Công tyTNHH phát triển công nghệ và Đầu Tư ngày 5/10/2009
SV: Vũ Thị Thu Hường Lớp: Kế toán 48C
Trang 36Biểu 2.12
CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC BÁCH KHOA
Trụ sở: 17C2-ngõ 178 Thái Hà –Đống Đa- Hà Nội
Điện thoại: : 043.5372447 Fax : 043.8572111
Email : bachkhoahn@gmail.com
PHIẾU XUẤT KHO KIÊM BẢO HÀNH
Ngày 8 tháng 10 năm 2009Bên giao : Công ty cổ phần tin học Bách Khoa
Địa chỉ : 17C2-ngõ 178 Thái Hà –Đống Đa- Hà Nội
Bên nhận: Công ty TNHH phát triển công nghệ và Đầu Tư
Địa chỉ : phòng 305 - B7 - Tập thể Kim Liên - Đống Đa – Hà Nội
Điện thoại : 046645123 số phiếu 890
Điều kiện bảo hành:
1 Chúng tôi từ chối bảo hành nếu khách hàng không mang theo phiếu bảo hành của Công ty hoặc tem bảo hành bị rách, bóc, tẩy xóa Chữa ….
2 Chúng tôi từ chối bảo hành nếu thiết bị mắc các lỗi sau đây
Có hiện tượng móp méo, trầy xước do đánh rơi va đập
Hỏng do sử dụng sai, không theo hướng dẫn của nhà sản xuất
Gẫy, vỡ, nứt do sử dụng sai điện áp, cắm ngược dây, chập điện …
KINH DOANH KẾ TOÁN THỦ KHO NGƯỜI GIAO HÀNG NGƯỜI MUA
( nguồn: Công ty cổ phần tin học Bách Khoa)
Kế toán chi tiết hàng hóa xuất bán
Trang 37Do Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiếthàng tồn kho nên mỗi khi có nghiệp vụ xuất bán hàng hóa, cả thủ kho lẫn kếtoán đều thực hiện ghi sổ Tại kho, thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho để ghi
số lượng hàng hóa xuất bán vào thẻ kho của hàng hóa liên quan( biểu 2.13 và2.14)
Ví dụ: Căn cứ vào phiếu xuất kho ngày 8/10/2009 ỏ biểu 2.12, thủ kho thựchiện ghi thẻ kho
Biểu 2.13
THẺ KHO
Ngày lập thẻ : 8/10/2009Loại vật tư, sản phẩm, hàng hóa: Điều Hoà Toshiba 10SKPX1
( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên)
( nguồn : Công ty cổ phần tin học Bách Khoa)
Trang 38Loại vật tư, sản phẩm, hàng hóa: Canon LBP5050
( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên,)
( nguồn : Công ty cổ phần tin học Bách Khoa
Tại phòng kế toán, khi nhận được phiếu xuất kho từ thủ kho chuyểnđến, kế toán bán hàng xác nhận trên thẻ kho về số lượng hàng xuất, ghi cộtđơn giá, thành tiền trên phiếu xuất kho,ngày, mã hàng… để phần mềm kếtoán ghi sổ chi tiết giá vốn hàng bán( biểu 2.15)
Cuối tháng, căn cứ vào sổ chi tiết giá vốn hàng bán, phần mềm kế toán
tự động tổng hợp nên sổ tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán ( biểu 2.17) sổtổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán là cơ sở để đối chiếu với sổ cái TK 632 vàocuối tháng, cuối quý
Do Công ty tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền nên côngtác tính giá vốn hàng xuất bán cho mỗi lần xuất bán được thực hiện vào cuốitháng Vì vậy, cuối tháng kế toán lập bảng kê số 8( biểu 2.18) để tổng hợp vềmặt giá trị tình hình nhập, xuất, tồn của hàng hóa Kế toán căn cứ vào phiếunhập kho và phiếu xuất kho để vào bảng kê số 8 Số liệu ở bảng kê số 8 dùng
Trang 39để đối chiếu với sổ chi tiết giá vốn hàng bán và sau khi khóa sổ cuối thángdùng để ghi vào nhật ký chứng từ số 8( biểu 2.19).
SV: Vũ Thị Thu Hường Lớp: Kế toán 48C
Trang 40Tài khoản: 6321Tên hàng hóa:Điều Hoà Toshiba 10SKPX1 Đơn vị tính: cái