Nghiên cứu một số giải pháp khoa học công nghệ để phát triển chăn nuôi vịt CV super m đảm bảo an toàn sinh học tại bình định
Trang 1NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
ĐỂ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI VỊT CV-SUPER M ĐẢM BẢO AN TOÀN
SINH HỌC TẠI BÌNH ĐỊNH Dương Trí Tuấn, Lý Văn Vỹ, Đoàn Trọng Tuấn
Trung tâm Nghiên cứu và PTCN miền Trung
Tóm tắt
Nghiên cứu được thực hiện trên vịt CV.Super M2 trong nông hộ nhỏ tại Bình Định Trọng lượng trung bình lúc xuất chuồng (8 tuần tuổi) là 3200g/con Tiêu tốn thức ăn/1 kg tăng trọng là 2.7kg Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn 0 –
24 tuần tuổi là 97% Vịt vào đẻ vào thời điểm 172 ngày tuổi Khối lượng trứng trung bình 88.5g Tỷ lệ nở/phôi 79% Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng 3.65kg Vịt có thể phát triển tốt trong điều kiện sinh thái tại Bình Định Đối với các bệnh gây ra do Salmonella và E.coli, kháng sinh hỗn hợp cho hiệu quả điều trị cao hơn các loại kháng sinh đơn
1 Đặt vấn đề
Việt Nam có truyền thống chăn nuôi vịt lâu đời và năm 2003 có số lượng vịt đứng thứ 3
trên thế giới sau Trung Quốc và Thái Lan (N.Q Dat và Y.Yu, 2003), đến năm 2006 đ vươn lên
vị tr thứ 2 sau Trung Quốc với tổng đàn lên đến trên 60 triệu con (Dương Xuân Tuyển, 2006), chiếm 27,5% trong tổng đàn gia cầm (Tổng Cục thống kê, 2008)
Khu vực Duyên hải nam Trung bộ, với ưu thế về điều kiện tự nhiên c a các t nh đồng
b ng ven biển, chuyên thâm canh lúa nước và nuôi trồng, đánh b t th y sản, nguồn thức ăn chăn nuôi vịt rất phong phú Do đó, nghề chăn nuôi vịt khá phát triển Các giống vịt được nuôi tại khu vực ch yếu là theo hướng sản xuất trứng như vịt Mốc, vịt Triết Giang, vịt Khakicabell Vịt được nuôi theo phương thức bán chăn thả: vịt đẻ được nuôi quây nhốt trong vườn ho c trên sông và được cho ăn b ng thức ăn công nghiệp là ch nh Ngoài ra c n được bổ sung cá tạp, lúa t y theo
m a v để giảm giá thành sản ph m Vịt giai đoạn h u bị và vịt thịt thường được nuôi b ng cách luân chuyển v ng, t n d ng đồng b i sau v g t nên lợi nhu n thu được khá cao Tuy nhiên, với các phương thức chăn nuôi vịt như hiện nay, đ c biệt là nuôi vịt chạy đồng, việc cân đối dinh
dư ng cho đàn vịt khó khăn do ph thuộc vào chất lượng b i chăn M t khác, công tác vệ sinh thú y c ng chưa được chú trọng nên nguy cơ phát tán mầm bệnh rất cao, thiệt hại về kinh tế mỗi năm do dịch bệnh gây ra là rất lớn Trong khi vịt được coi là mối đe dọa lớn nhất gây dịch cúm
gia cầm” (Cục chăn nuôi, 2006)
Từ thực trạng trên, nhóm chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số giải pháp khoa
học công nghệ để phát triển chăn nuôi vịt CV.Super M đảm bảo an toàn sinh học tại Bình Định”
nh m cải tiến phương thức nuôi vịt trong khu vực, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi và đảm bảo vệ sinh an toàn môi trường c ng như sản ph m chăn nuôi với m c tiêu: xây dựng các giải pháp đồng bộ về chăm sóc nuôi dư ng, vệ sinh thú y ph ng bệnh, x l môi
trường, hạn chế lây lan dịch bệnh để đảm bảo an toàn sinh học cho các cơ sở chăn nuôi vịt
2 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng
Trang 2Đề tài được tiến hành trên đàn vịt Super M nuôi sinh sản và thương ph m Qui mô 5.500 con Trong đó: sinh sản: 3.100 con, thương ph m: 2.400 con
2.2 Thời gian
từ 3/2008 đến 11/2009
2.3 Địa điểm
x Cát Minh, Ph Cát, Bình Định
2.4 Nội dung
2.4.1 Nghiên cứu xây dựng qui trình kỹ thu t ch n nu i v t uper M sinh sản v th ng
ph m theo ph ng thức nu i nh t c o h
- Nghiên cứu kh u phần thức ăn th ch hợp cho vịt sinh sản và vịt thương ph m
- Nghiên cứu m t độ nuôi th ch hợp cho vịt sinh sản và vịt thương ph m
2.4.2 Nghiên cứu xây dựng qui trình vệ sinh thú y phòng bệnh
- Nghiên cứu các biện pháp hạn chế bệnh do vi khu n và Mycoplasma gây ra b ng kháng sinh
- Ph ng bệnh b ng chế ph m sinh học và dung dịch Anolite
2.4.3 Xây dựng m hình ch n nu i v t đảm bảo bền vững v n to n sinh học, hiệu quả kinh
tế c o
3.5 Phương pháp nghiên cứu
Các th nghiệm được thiết kế theo phương pháp phân lô so sánh
2.5.1 Nghiên cứu kh u ph n thức n th ch h p nu i v t uper M sinh sản v th ng ph m
- Vịt thương ph m: qui mô 450 con Bố tr theo sơ đồ sau:
Sơ sinh – 2
Cám tổng hợp
(Chi tiết ở phụ lục 1)
Đ m đ c + Nguyên liệu địa phương
(Chi tiết ở phụ lục 1)
Nguyên liệu địa phương
(Chi tiết ở phụ lục 1)
3 – 6
7 – giết thịt
- Vịt sinh sản: qui mô 450 con Bố tr theo sơ đồ:
Sơ sinh – 8
Cám tổng hợp
(Chi tiết ở phụ lục 1)
Đ m đ c + Nguyên liệu địa phương
(Chi tiết ở phụ lục 1)
Nguyên liệu địa phương
(Chi tiết ở phụ lục 1)
9-24
Trên 24 (sinh sản)
2.5.2 Nghiên cứu m t đ th ch h p nu i v t uper M sinh sản v v t th ng ph m
- Vịt thương ph m: qui mô 900 con Bố tr theo sơ đồ:
Giai đoạn (tuần M t độ (con/m2
)
Trang 3tuổi) Lô 1 Lô 2 Lô 3 (ĐC)
- Vịt sinh sản qui mô 900 con Bố tr theo sơ đồ:
Giai đoạn (tuần
tuổi)
M t độ (con/m2
)
2.5.3 Nghiên cứu xây dựng qui trình vệ sinh thú y v phòng tr bệnh cho V t uper M
- Các loại kháng sinh được s d ng trong ph ng trị bệnh theo sơ đồ sau:
Lô thí
nghiệm Kháng sinh
Đối chứng
- Các loại chế ph m sinh học được d ng theo sơ đồ bố tr th nghiệm sau:
Lô thí
nghiệm
Chất bổ sung
Đối chứng
- Kiểm tra tỷ lệ m c bệnh Salmonella và Mycoplasma c a các đàn vịt: Lấy máu các đàn vịt khỏe mạnh, b ng phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến k nh
- Phân l p vi khu n E coli và Salmonella: Mẫu được lấy từ lỗ huyệt c a các đàn vịt khỏe
và từ ph tạng c a vịt ốm, chết nghi m c bệnh E coli và Salmonella được g i đi phân l p b ng các phương pháp thường quy tại bộ môn Vi tr ng – Viện Thú y
Trang 4- Kiểm tra độ mẫn cảm c a vi khu n phân l p được với kháng sinh thông thường: B ng
phương pháp kháng sinh đồ
- Đo kh độc chuồng nuôi vịt: Kh độc được đo b ng máy đo kh độc OLDHAM MX21
c a Pháp từ Trung tâm Phân t ch Kiểm nghiệm Bình Định Thời điểm đo: vào các buổi sáng, lần
1 trước khi phun Anolite 1 tuần, lần 2 sau khi phun Anolite 1 tuần, lần 3 sau khi phun Anolite 2 tuần
2.5.4 Xây dựng m hình ch n nu i v t đảm bảo bền vững, n to n sinh học, hiệu quả kinh tế cao
* Qui mô xây dựng mô hình: sinh sản chạy đồng: 600 con, sinh sản nuôi nhốt: 1100 con, thương
ph m nuôi nhốt: 1100 con
* Các ch tiêu theo dõi:
Tỷ lệ nuôi sống, tiêu tốn thức ăn, khả năng sinh trưởng, tỷ lệ đẻ, tỷ lệ phôi, tỷ lệ ấp nở
3.5.5 X l số liệu: Số liệu được x l b ng phần mềm thống kê Minitab v16.1.0 và Exel
3 Kết quả nghiên cứu
3.1 Ảnh hư ng c a các h u ph n và m t độ đến sinh trư ng, phát triển và sức sản uất thịt c a vịt Super M thương ph m nu i nhốt c ao h t i B nh Định
3.1.1 Ảnh h ởng củ các kh u ph n n khác nh u đến sinh tr ởng, phát triển v sức sản xuất củ đ n v t
Bảng 1 T lệ nuôi sống, khối lư ng cơ thể và tiêu tốn thức ăn c a vịt Super M
thương ph m
Tuần
tuổi Ch tiêu
Lô I (Cám tổng hợp)
Lô II (ĐĐ+ NL)
Lô III (TA tự phối)
2
Khối lượng cơ thể (g) n = 30 888,0±125,8 869±132,2 836,0±148,6
Tăng trọng (g/con/ngày) 59.42 55.71 58.07
6
Khối lượng cơ thể (g) n = 30 2616,7±106,2 2617,3±108,7 2582,0±133,5
Tăng trọng (g/con/ngày) 61.74 62.36 62.44
8
Khối lượng cơ thể (g) n = 30 3524,3±241,8 3400,0±261,5 3431,7±205,9
Tăng trọng (g/con/ngày) 64.83 60.69 55.91
TTTA/kg tăng khối lượng (kg) 2,6 2,7 2,8
Trang 5Tỷ lệ nuôi sống đến khi xuất chuồng lúc 8 tuần tuổi c a vịt ở cả 3 lô th nghiệm đều đạt
cao: 98,66% (lô 1), 99,32% (lô 2) và 98,65% (lô 3), tương đương với kết quả nghiên cứu c a Dương Xuân Tuyển và cs (2006) và Nguy n Đức Trọng (2007)
Khối lượng vịt xuất chuồng (8 tuần tuổi) bình quân ở cả 3 lô th nghiệm lần lượt lô 1: 3524,3gam/con, lô 2: 3400,0g/con và lô 3: 3431,7g/con Tuy nhiên sự chênh lệch khối lượng cơ thể ở cả 3 lô không có sự khác nhau (p > 0.05) Như v y, chúng ta có thể rút ra được kết lu n
r ng vịt Super M có thể được nuôi b ng nhiều loại thức ăn khác nhau Trong điều kiện chăn nuôi vịt tại Bình Định, nguồn lúa, ngô, cá tạp phong phú thì việc s d ng thức ăn đ m đ c kết hợp với nguyên liệu địa phương d áp d ng nhất
Tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng trọng ở cả 3 lô là 2,6; 2,7 và 2,8 kg tuy có chênh lệch, nhưng nguyên nhân ch yếu là do việc s d ng thức ăn công nghiệp hỗn hợp dạng viên hạn chế được tỷ lệ rơi v i so với d ng ăn thức ăn phối trộn dạng bột Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) lúc
vịt xuất chuồng là 2,7kg/kg tăng trọng (Nguy n Đức Trọng và cs, 2007)
3.1.2 Hiệu quả kinh tế nu i v t uper M th ng ph m tại Bình Đ nh
Bảng 2 iệu quả kinh tế nuôi vịt thương ph m Super M v i các kh u ph n ăn khác nhau
Kết quả ước t nh sơ bộ cho thấy vịt được nuôi b ng thức ăn cám tổng hợp đạt hiệu quả kinh tế cao hơn so với s d ng thức ăn tự phối trộn tại thời điểm xuất bán (tháng 5 năm 2008) thu l i 51.093 đồng/con Tuy nhiên, với điều kiện dồi dào về nguồn thức ăn s n có như: cá tạp, bột cá, ngô, cám gạo, bột s n như ở miền Trung thì việc áp d ng kh u phần tự phối trộn b ng thức ăn địa phương để chăn nuôi vịt thịt c ng mang lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi và đảm bảo an toàn sinh học
4.1.3 Ảnh hưởng c a m t độ nuôi đến sinh trưởng, phát triển và sức sản xuất c a đàn vịt thương
ph m trong th nghiệm m t độ nuôi
Trang 6Bảng 3 Khối lư ng vịt thương ph m Super M nghiên cứu mật độ qua các tu n tuổi
Tuần
tuổi
Qua số liệu bảng 3 cho thấy khối lượng vịt ở cả 3 lô th nghiệm có sự sai khác có nghĩa
về m t thống kê ở 2 lô th nghiệm lô 1 và lô 3 (P<0.05) vào tuần tuổi thứ 2 Ngoài ra không có sự sai khác đáng kể về trọng lượng qua các tuần tuổi ở cả 3 lô th nghiệm Qua đó cho thấy r ng với vịt Super M chúng ta có thể bố tr chăn nuôi ở giai đoạn sơ sinh đến 2 tuần tuổi với m t độ 19 con/m2 là tốt nhất, giai đoạn 3 đến 6 tuần có thể bố tr 12-14 con/m2 và giai đoạn 7 tuần đến giết thịt 9-10 con/m2
Khối lượng vịt lúc xuất chuồng (8 tuần tuổi) tương đương nhau: 3269,3g/con ở lô 1; 3239,7g/con ở lô 2 và 3196g/con ở lô 3 Mức độ biến động về trọng lượng ở cả 3 lô c ng không lớn, cho thấy đàn vịt phát triển khá đồng đều Kết quả khảo sát về khối lượng lúc xuất chuồng
c a vịt Super M d ng T1 ở thế hệ 1 là 3218,5g/con và ở thế hệ 2: 3204,3g/con ( oàng Thị Lan
và cs, 2003)
3.2 Ảnh hư ng c a các h u ph n ăn và m t độ nu i đến sinh trư ng, phát triển và sức sản uất c a đàn vịt sinh sản nu i nhốt
3.2.1 Ảnh h ởng củ các kh u ph n n đến sinh tr ởng, phát triển củ đ n v t sinh sản
Bảng 4 T lệ nuôi sống, khối lư ng cơ thể, lư ng thức ăn tiêu thụ các giai đoạn
1 Giai đoạn vịt con (0-8 tuần)
Khối lượng cơ thể 8TT (g) (n=30) 2088±368.34 2244.3±370.10 2240.7±421.79
2 Giai đoạn h u bị (9-24 tuần tuổi)
Khối lượng cơ thể 24TT (g) (n=30) 3515.7±158.0 3528.7±135.1 3518.3±120.3
Trang 73 Giai đoạn (0-24 tuần tuổi)
Số liệu bảng 4 cho thấy, tỷ lệ nuôi sống c a đàn vịt Super M2 bố mẹ nuôi tại Bình Định đạt khá cao, giai đoạn sơ sinh đến 8 tuần tuổi đạt 97 – 98%, ch tiêu này được nghiên cứu trên
đàn vịt Mốc là 96 – 97% (Phạm Việt Anh và cs, 2004), vịt Triết Giang d ng trứng tr ng 98%
(Nguy n Thị Minh và cs, 2006); vịt Khakhi Campbell 98,8% (Nguy n ồng Vỹ và cs, 2006); và
vịt cỏ 97.8% (Nguy n Thị Minh và cs, 2006)
Vịt sinh sản được nuôi theo kh u phần ăn hạn chế, do đó khối lượng vịt h u bị qua các tuần tuổi c ng phát triển trong giới hạn cho phép so với qui trình c a nhà sản xuất giống Giai đoạn 8 tuần tuổi các lô 1, 2 và 3 có khối lượng tương ứng là 2088g; 2244,3g; và 2240,7g, tương ứng 104,7%; 112,6% và 112,4% so với qui trình, giai đoạn 24 tuần tuổi lô 1: 3515,7g (108.9%),
lô 2: 3528,7g (109.1%), lô 3: 3518,3g (108.9%)
3.2.2 Ảnh h ởng củ m t đ nu i khác nh u đến sinh tr ởng, phát triển củ đ n v t sinh sản
Bảng 5 T lệ nuôi sống, tiêu tốn thức ăn, khối lư ng cơ thể qua các giai đoạn
1 Giai đoạn vịt con (0-8 tuần)
Khối lượng cơ thể 8TT (g) (n=30) 2302.3±129.5 2304.0±113.4 2280.0±127.4
2 Giai đoạn h u bị (9-24 tuần tuổi)
Khối lượng cơ thể 24TT (g) (n=30) 3554.3a±119.5 3509.0ab±106.2 3476.7b±106.9
3 Giai đoạn (0-24 tuần tuổi)
Khối lượng cơ thể các giai đoạn 0 - 8 tuần ở cả 3 lô th nghiệm có sự sai khác không đáng
kể, chứng tỏ chúng ta có thể nuôi vịt sinh sản Super M giai đoạn 0 – 8 tuần tuổi với m t độ 11-12 con/m2 t y theo điều kiện chuồng trại c a từng nông trại Tuy nhiên ở giai đoạn 9-24 tuần tuổi nhu cầu về m t độ c a vịt đ tăng lên Lô 1 với m t độ 7,2 con/m2
có khối lượng cơ thể cao nhất (3.554,3g) Khối lượng này giảm dần ở lô 2 với m t độ là 7,6 con/m2
và lô 3 với m t độ 8 con/m2 lần lượt là 3.509,0g và 3.476,7g So với trọng lượng khuyến nghị qua các tuần tuổi c a nhà sản xuất giống thì m t độ 8 con/m2
cho trọng lượng th ch hợp nhất
Trang 83.2.3 Tuổi đẻ, kh i l ng c thể, kh i l ng trứng v o thời điểm v t đẻ 5%
Bảng 6 Tuổi đẻ, khối lư ng cơ thể, khối lư ng trứng vào thời điểm vịt đẻ 5%
Tuổi đẻ
(ngày
tuổi)
Khối
lượng
cơ thể
(g)
3515,7±157,9 3528,7±135,1 3518,3±120,3 3554,3±119,5 3509 ±106,2 3476,7±106,9
Khối
lượng
trứng
(g)
70,41±2,48 70,88±2,96 71,65±2,85 70,42±3,08 70,75±2,79 70,68±2,65
Vịt Super M nuôi trong nông hộ tại Bình Định có tuổi đẻ ở ngày thứ 172 (tuần thứ 24)
Vịt Super M d ng T5 và T6 c ng b t đầu đẻ vào tuần tuổi 24 (Nguy n Đức Trọng và cs, 2006)
Tuy nhiên, dòng T11 c a vịt Super M3 lại có tuổi vào đẻ muộn hơn (182 ngày) và d ng T12 đẻ
sớm hơn (165 ngày) (Nguy n Đức Trọng và CS, 2006) Khối lượng trứng vào thời điểm vịt đẻ
được 5% ở tất cả các lô th nghiệm tương đương nhau, trung bình 70,5g/quả, nhỏ hơn so với dòng ông nội vịt Super M3 ông bà nh p nội được nghiên cứu tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm
Th y Phương (77,2g) nhưng lớn hơn d ng bà ngoại (62,3g) (Phùng Đức Tiến và cs, 2006) Vịt
vào đẻ có khối lượng trung bình xấp x 3500g/con Các ch tiêu trong bảng 6 không có sự khác biệt có nghĩa về m t sinh học ở trên tất cả các lô th nghiệm
3.3 Các chỉ tiêu sinh sản c a đàn vịt bố mẹ nu i t i B nh Định
3.3.1 Chỉ tiêu sinh sản củ đ n v t b mẹ th nghiệm kh u ph n n
Bảng 7 Các chỉ tiêu sinh sản c a đàn vịt bố mẹ thí nghiệm kh u ph n
Ch
tiêu
Đơn
vị
Kh u phần
Năng suất trứng quả/mái/40 tuần đẻ 199,7 196,4 173,1
Khối lượng trứng (n=300) g/quả 88,3±3,5 88,7±3,4 88,6±3,6
Tỷ lệ phôi (%) 93,03 91,47 88,1
Trang 9Qua bảng 7 chúng ta thấy vịt bố mẹ có năng suất trứng khá cao Năng suất trung bình (quả/mái/40 tuần) đẻ ở cả 3 lô th nghiệm là 189,7 Trong đó lô 1: 199,7 quả, 196,4 và 173,1 quả cho lô 2 và lô 3 Vịt được nuôi nhốt trong điều kiện sinh thái khu vực Duyên hải miền Trung cho năng suất thấp hơn so với đàn vịt được nuôi tại trại vịt giống VIGOVA (202,6 quả/mái/10 tháng
đẻ) (Dương Xuân Tuyển và cs, 2006)
Khối lượng trứng bình quân 88,5g/quả Tỷ lệ nở/phôi đạt 79,0% (lô 1) 78,9% (lô 2) và 80,6% (lô 3) Một nghiên cứu về tỷ lệ ấp nở/phôi cho kết quả 77,15% ở thế hệ xuất phát, 83,3%
ở thế hệ sau d ng trống và 84,5% ở thế hệ sau d ng mái (Nguy n Đức Trọng và cs, 2007)
Tiêu tốn thức ăn (kg) cho 10 quả trứng ở cả 3 lô th nghiệm (lô 1, lô 2 và lô 3) lần lượt là
3,7; 3,9 và 4,5kg Nguy n Đức Trọng và cs (2007) công bố kết quả về ch tiêu này trên đàn vịt
Super M2 là 4,4kg cho thế hệ xuất phát và 5,12kg cho thế hệ sau d ng trống, 3,9kg cho thế hệ xuất phát và 4,18kg cho thế hệ sau d ng mái
3.3.2 Chỉ tiêu sinh sản củ đ n v t b mẹ th nghiệm m t đ nu i
Bảng 8 Các chỉ tiêu sinh sản c a đàn vịt bố mẹ thí nghiệm mật độ
Ch
tiêu
Đơn
vị
M t độ
Năng suất trứng quả/mái/40 tuần đẻ 198,98 196,97 195,78
Khối lượng trứng (n=300) TB±SE 88,4±3,7 88,5±3,1 88,6±3,6
Tỷ lệ phôi (%) 91,4 92,8 91,5
Vịt bố mẹ có sản lượng trứng bình quân (quả/mái/40 tuần đẻ) đạt 198,98 ở lô 1, 196,97 ở
lô 2 và 195,78 ở lô 3, thấp hơn chút t so với đàn vịt được nuôi tại trại vịt giống VIGOVA (202,6
quả/mái/10 tháng đẻ) (Dương Xuân Tuyển và cs, 2006)
Tỷ lệ đẻ bình quân sau 40 tuần đẻ lô 1 là 70,38%, lô 2 là 69,81% và lô 3 là 69,59% Kết quả về tỷ lệ ấp nở tương đối cao Tỷ lệ nở/phôi lô 1 đạt 79,3%, lô 2: 78,0% và lô 3: 79,2%
Khối lượng trứng bình quân c a cả 3 lô th nghiệm tương đối đồng đều và trên 88g/quả
Dương Xuân Tuyển và cs (2006) nghiên cứu trên đàn vịt CV.Super M lai 4 d ng c ng cho kết quả tương tự Mức độ tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng c ng khá đồng đều ở cả 3 lô 1, 2, 3 lần
lượt là 3,6kg, 3,7kg và 3,7kg
3.4 Kết quả hoàn thiện quy tr nh thú y phòng trị bệnh cho vịt thương ph m và sinh sản
nu i nhốt
3.4.1 Kết quả kiểm tr kháng thể lmonell củ các đ n v t
Bảng 9 Kết quả kiểm tra kháng thể Salmonella c a các đàn vịt
Đàn vịt lấy mẫu Số lượng mẫu Số mẫu (+) Tỷ lệ (%)
Trang 101 30 5 16,67
Kiểm tra kháng thể Salmonella trên 3 đàn vịt đều cho kết quả (+) với kháng nguyên Salmonella trung bình là 15,56 %, cao hơn kết quả nghiên cứu c a Mondal (2008) trên vịt là 13.07%, trên v t nuôi bao gồm lợn, gà và vịt là 13% (Tr n Thị Phan, 2002) và trên vịt con là 12,19% (Nguy n Ngọc uân, 2008)
3.4.2 Kết quả kiểm tr kháng thể Mycopl sm củ các đ n v t
Bảng 10 Kết quả kiểm tra kháng thể Mycoplasma c a các đàn vịt
Đàn vịt lấy mẫu Số lượng mẫu Số mẫu (+) Tỷ lệ (%)
Cả 3 đàn vịt đều cho phản ứng dương t nh với Mycoplasma (MG) với tỷ lệ dương t nh trung bình là 13,33 %, cao nhất ở đàn 1 với 16.67% và thấp nhất ở đàn 3 với 10% Takamasa và
cs (1979) đ kiểm tra trên đàn gà cho kết quả bình quân 15%
3.4.3 Kết quả phân l p vi khu n E coli v lmonell
Bảng 11 Kết quả phân lập vi khu n E coli và Salmonella từ ph tạng c a vịt ốm, chết nghi mắc
bệnh E coli và Salmonella
Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)
Trong 20 mẫu g i phân t ch, có 17 mẫu dương t nh với E.coli chiếm 85%, 2 mẫu dương
t nh với Salmonella chiếm 10% Do đó, đa số vịt bệnh và vịt chết nhi m E.coli Đây c ng là yếu
tố quan trọng cho công tác lựa chọn các biện pháp vệ sinh thú y và ph ng trị các loại bệnh xảy ra trên đàn vịt
3.4.4 Kiểm tr đ mẫn cảm củ vi khu n phân l p đ c với kháng sinh th ng th ờng
E coli phân l p được có khả năng kháng hoàn toàn với Tetracyclin, và 93,33% với Streptomycin Ngược lại với các kháng sinh thế hệ mới như Ceftriaxon, có tỷ lệ mẫn cảm là 100%, Gentamicin là 56,67 – 63,33%; Amikacin là 66,67 – 73,33%; Doxycyclin là 33,33 - 40,00%, Colistin là 15,00 – 26,67%