Nghiên cứu một số đặc tính của vi khuẩn escherichia coli phân lập từ ngan mắc colibacillosis
Trang 1NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC TÍNH CỦA VI KHUẨN ESCHERICHIA COLI PHÂN LẬP
TỪ NGAN MẮC COLIBACILLOSIS
Nguyễn Thị Liên Hương
Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thuỵ Phương
Tóm tắt
Colibacillosis là một bệnh nguy hại cho ngan, triệu chứng ủ rũ, bỏ ăn, phân xanh, khó thở và có bệnh tích
viêm ruột, túi khí, tỷ lệ ngan mắc bệnh và chết là 8,97 và 2,52% Các chủng vi khuẩn E coli phân lập được từ ngan bệnh đều có mang đầy đủ các đặc tính sinh học của loài
T t c các chủng vi khuẩn E coli phân lập được từ ngan bệnh đều có kh năng kháng bổ thể trong huyết
thanh tươi của gà; 84,43% số chủng đề kháng mạnh, còn lại là đề kháng trung bình Bằng phương pháp PCR, đã
phát hiện được 11 gen quan trọng trên các chủng E coli phân lập từ ngan bệnh, 6 gen ở các chủng E coli phân lập
từ ngan khỏe, tỷ lệ các gen Iss, Tsh và CvaC từ ngan bệnh cao hơn ngan khỏe (P<0,05) 106/122 chủng E coli phân lập được từ ngan bệnh thuộc về 13 loại kháng nguyên O: O8 chiếm tỷ lệ cao nh t (21,3%), trong khi đó 7/12 chủng E coli
từ ngan khỏe thuộc 5 loại kháng nguyên O: O8 (8,3%) Trong số 122 chủng E coli từ ngan bệnh, đã xác định được 29
loại tổ hợp gen, một chủng có thể mang từ 2 đến 9 loại gen Với 12 chủng từ ngan khỏe, chỉ có 3 chủng mang 2 loại
tổ hợp gen T t c 11 chủng E coli từ ngan, gà bệnh đều gây chết phôi ngan, vịt từ 1-5 ngày, phôi gà từ 1-10 ngày,
với các bệnh tích điển hình, trong khi đó, lô tiêm chủng từ ngan khỏe cùng liều tiêm và đường tiêm đều không gây chết b t kỳ một phôi nào
Từ các kết qu nghiên cứu đã khẳng định vi khuẩn E coli phân lập từ ngan bệnh mang đầy đủ đặc tính sinh
học sinh học của loài, mang các yếu tố độc lực và là căn nguyên gây Colibacillosis ở ngan
1 Đặt vấn đề
Ngan là vật nuôi có sức kháng bệnh tương đối tốt, tuy nhiên khi chăn nuôi phát triển, môi trường càng trở nên ô nhiễm, các bệnh như Salmonellosis, Colibacillosis,
Mycoplasmosis thường xuyên x y ra Trong đó, Colibacillosis do vi khuẩn E coli gây ra (hay còn gọi là bệnh trực khuẩn E coli) là phổ biến nh t, gặp ở mọi nơi, mọi giống và mọi lứa tuổi
của ngan, đặc biệt là ở những nơi có điều kiện chăn nuôi kém, chuồng trại không hợp lý, công tác vệ sinh thú y kém, nuôi với mật độ đông, nền chuồng ẩm th p hoặc có nhiều yếu tố b t lợi
nh hưởng đến sức khỏe đàn ngan, gây tổn th t đáng kể cho chăn nuôi ngan
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, đã có r t nhiều công trình nghiên cứu về vi khuẩn E coli gây bệnh cho vật nuôi Tuy nhiên, các chủng E coli gây bệnh cho gia cầm có các đặc tính
không hoàn toàn giống với các chủng gây bệnh cho người và động vật có vú (Delicato và cs,
2003) [8] Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về vi khuẩn E coli gây bệnh cho gia cầm còn
r t hạn chế, đặc biệt là vi khuẩn E coli gây bệnh trên ngan, hiện vẫn chưa có công trình nghiên
cứu nào được công bố Để có thêm hiểu biết về căn nguyên gây bệnh này nhằm phục vụ công tác phòng và trị bệnh có hiệu qu , chúng tôi đã triển khai đề tài: “Nghiên cứu một số đặc tính của vi khuẩn Escherichia coli phân lập từ ngan mắc Colibacillosis”
* Mục tiêu của đề tài: Xác định một số đặc tính của vi khuẩn E coli gây Colibacillosis trên ngan
2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Trang 22.1 Đối tượng nghiên cứu
Vi khuẩn E coli phân lập được từ ngan mắc Colibacillosis và ngan khỏe
2.2 Vật liệu nghiên cứu
- Các mẫu bệnh phẩm là phủ tạng (tim, khí qu n, phổi, gan, lách, túi khí) được l y từ ngan nghi mắc Colibacillosis Các mẫu phân của ngan khỏe
- Phôi trứng (ngan, vịt, gà) khoẻ mạnh, l y từ các đàn bố mẹ không mắc Colibacillosis,
chưa có miễn dịch với E coli (kiểm tra bằng ph n ứng ngưng kết nhanh); phôi ngan, vịt, gà
tương ứng ở 15, 13 và 9 ngày tuổi
- Môi trường, hoá ch t, các kháng huyết thanh O chuẩn (đa giá và đơn giá) Một số kháng sinh và chế phẩm dùng để trị và phòng bệnh thử nghiệm
2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy phương, các cơ sở chăn nuôi ngan tại Sóc Sơn, Ba Vì, Hà Nam, bộ môn Vi trùng, Viện Thú Y
- Thời gian: Từ năm 2007 đến năm 2010
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp chẩn đoán bệnh
Chẩn đoán lâm sàng, phi lâm sàng
2.4.2 Phương pháp lấy mẫu
Bệnh phẩm là phủ tạng: tim, khí qu n, phổi, gan, lách, túi khí, ruột của ngan nghi mắc Colibacillosis, giữ ở 4oC và chuyển về phòng thí nghiệm trong thời gian ngắn nh t (1-4 giờ) Mẫu phân ngan khỏe được l y trực tiếp từ lỗ huyệt
2.4.3 Phương pháp phân lập và giám định vi khuẩn
Từ các mẫu bệnh phẩm của ngan nghi mắc Colibacillosis, chúng tôi đã tiến hành phân lập
vi khuẩn theo quy trình thường quy của Bộ môn Vi trùng - Viện Thú y
2.4.4 Phương pháp xác định một số yếu tố liên quan đến độc lực của vi khuẩn
- Xác định F1 Fimbriae bằng ph n ứng ngưng kết hồng cầu
- Kiểm tra kh năng kháng bổ thể trong huyết thanh theo phương pháp ức chế bổ thể và đo
độ đục như đã được mô t bởi Vandekerchove (2005)
- Xác định một số yếu tố độc lực cơ b n của E coli bằng phương pháp PCR
2.4.5 Phương pháp xác định serotyp kháng nguyên O của các chủng vi khuẩn phân lập được
Được thực hiện theo phương pháp ngưng kết nhanh trên phiến kính
2.4.6 Phương pháp xác định khả năng mẫn cảm với kháng sinh
Bằng phương pháp khuyếch tán trên đĩa thạch và đánh giá kết qu theo Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về các tiêu chuẩn lâm sàng phòng thí nghiệm (NCCLS) (1999)
Trang 32.4.7 Phương pháp kiểm tra độc lực của vi khuẩn E coli trên phôi trứng
Theo phương pháp của Gibbs và cs (2003): tiêm vào xoang niệu mô của các phôi (ngan, vịt
và gà) khỏe mạnh, đang được p tương ứng ở 15, 13 và 9 ngày chủng vi khuẩn E coli cần kiểm
tra với liều 0,2 ml canh trùng pha loãng 10-6
/phôi (~400-450 vi khuẩn/phôi) Các trứng được tiếp tục đưa vào tủ p, theo dõi và kiểm tra kh năng sống/chết 2 lần/ngày (8 giờ sáng và 4 giờ
chiều) Các phôi chết được mổ khám, kiểm tra bệnh tích, phân lập và giám định các đặc tính
(sinh hóa, serotyp, độc lực) của chủng vi khuẩn E coli phân lập được
2.4.8 Xử lý số liệu
Theo phương pháp thống kê bằng chương trình Excell và Minitab 14
3 Kết quả và thảo luận
3.1 Đánh giá tình hình ngan nghi mắc Colibacillosis
Theo dõi các đàn ngan nghi mắc Colibacillosis, thường có biểu hiện ủ rũ, bỏ ăn, phân xanh, khó thở Bệnh tích như gan và mật sưng, viêm ruột, viêm túi khí, tương tự tác gi Nguyễn Xuân Bình và cs (2006) [1] miêu t Colibacillosis trên gà; Gross (1994) [14] miêu t
Colibacillosis trên gia cầm
Bảng 3.1 Tình hình ngan nghi mắc Colibacillosis từ năm 2007–2009 tại một số
cơ sở nuôi ngan
Năm
Số lượng ngan theo dõi
Ngan nghi mắc Colibacillosis Ngan nghi chết do
Colibacillosis
Số lượng (con) Tỷ lệ (%) Số lượng (con) Tỷ lệ (%)
Kết qu tổng hợp c 3 năm, tỷ lệ ngan nghi mắc Colibacillosis là 8,97% và tỷ lệ chết là 2,52%, năm 2009, một số cơ sở đã áp dụng biện pháp phòng bệnh bằng axit hữu cơ hoặc chế phẩm sinh học và thực hiện các quy định về vệ sinh, sát trùng tốt nên tỷ lệ ngan mắc bệnh
gi m, chỉ còn 7,78% và việc điều trị bệnh cũng đã hiệu qu hơn, tỷ lệ chết do bệnh chỉ còn 2,04%
Như vậy các đàn ngan nghi mắc Colibacillosis với tỷ lệ tương đối cao và đặc biệt dù đã phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời nhưng ngan mắc bệnh vẫn bị chết nhiều, đồng thời nh hưởng đến năng su t, đây là thiệt hại lớn cho các cơ sở chăn nuôi ngan
Trang 43.2 Kết quả phân lập và giám định vi khuẩn E coli từ các phủ tạng của những ngan nghi mắc Colibacillosis
3.2.1 Kết quả phân lập vi khuẩn E coli từ phủ tạng của ngan bệnh
Để xác định vai trò của vi khuẩn E coli từ ngan có triệu chứng nghi bệnh, chúng tôi đã tiến hành phân lập vi khuẩn E coli từ các phủ tạng của ngan bệnh (máu tim, khí qu n, phổi, túi khí,
gan và lách) được trình bày ở b ng 3.2
Bảng 3.2 Kết quả phân lập vi khuẩn E coli từ phủ tạng của ngan bệnh
Loại bệnh phẩm Kết qu phân lập
Số mẫu (+)/Tổng số mẫu kiểm tra Tỷ lệ (%)
Từ 122 mẫu phủ tạng của các ngan ốm và chết nghi mắc Colibacillosis, tỷ lệ phân lập được
vi khuẩn E coli từ gan là cao nh t (100%), tiếp đến là lách (97,54%) Tỷ lệ phân lập từ phổi và túi khí là tương đương, 83,61% và 82,79%, th p nh t từ máu tim, phân lập được vi khuẩn E coli
là 30,33%
3.2.2 Kết quả giám định một số đặc tính sinh hóa
Kết qu giám định đặc tính sinh hóa của 122 chủng (mỗi chủng vi khuẩn đại diện cho một ngan bệnh): Có 6/122 chủng (chiếm 4,9%) có kh năng gây dung huyết trên môi trường thạch máu cừu Khi kiểm tra các đặc tính trên môi trường thạch SIM: 100% các chủng có kh năng di dộng và s n sinh Indol, nhưng không chủng nào có kh năng sinh H2S 100% các chủng có kh năng tạo khuẩn lạc màu đỏ trên môi trường thạch Congo và ph n ứng sinh Indol và MR (Mêthyl Rouge) dương tính Các ph n ứng VP (Voges Proskauer) và Citrat thì đều cho kết qu âm tính
Tỷ lệ các chủng lên men đường lactose và glucose là 100%, mannitol là 95,1%, sorbitol là
93,4%; maltose là 91,0%; xylose là 79,5% Riêng với đường Inositol, t t c các chủng đều cho kết qu âm tính
So sánh kết qu giám định đặc tính sinh hoá của 122 chủng vi khuẩn phân lập được hoàn
toàn phù hợp với cách phân loại và giám định vi khuẩn E coli Edwards & Ewing (1972) đã công
bố
3.3 Kết quả xác định một số yếu tố gây bệnh của các chủng vi khuẩn E coli phân lập được
3.3.1 Kết quả xác định các yếu tố bám dính
3.3.1.1 Kết quả xác định yếu tố bám dính F1 (F1 fimbirae)
* Kết qu xác định F1 Fimbriae bằng ph n ứng ngưng kết hồng cầu
Trang 5Trong ph n ứng tiến hành có mặt của 2,5% đường D-Mannose với hiệu giá pha loãng vi
khuẩn là >1/4 cho kết qu là 44 chủng vi khuẩn E coli vẫn có kh năng gây ngưng kết hồng cầu
bò, 38 chủng vẫn có kh năng gây ngưng kết hồng cầu cừu và 43 chủng vẫn có kh năng gây ngưng kết hồng cầu gà Đây chính là những chủng kháng lại đường D-Mannose (Mannose Resistance) Số còn lại là những chủng mẫn c m với đường D-Mannose (Mannose Sensitive), được đánh giá là các chủng có mang F1 fimbriae (De Campos và cs, 2005) [7]
* Kết qu xác định gen s n sinh F1 fimbriae bằng ph n ứng PCR
Bảng 3.3 Kết quả xác định gen quy định khả năng sản sinh F1 fimbriae
bằng phản ứng PCR
Yếu tố
độc lực
Gen
xác
định
Mã hóa protein
Kết qu
Số chủng dương tính/Số chủng kiểm tra Tỷ lệ % F1
fimbriae
FimA Protein chính của F1 Fimbriae 109/122 89,34
FimH Tiểu phần bám dính của F1
Trong 122 chủng được kiểm tra, có 109/122 chủng (89,34%) mang gen FimA và 30/122 chủng (24,59%) mang gen FimH
Tổng hợp các kết qu xác định F1 fimbriae về kiểu hình và bằng kiểu gen, kết qu cho
th y: chỉ có 78-84 chủng (chiếm tỷ lệ 63,9-68,9%) có bộc lộ F1 firmbiae trong điều kiện in vitro,
nhưng có tới 109 chủng (chiếm 89,34%) có mang gen FimA quy định kh năng s n sinh F1 fimbirae Trong số này, chỉ có 30/122 chủng (24,59%) mang c 2 gen FimA và FimH
3.3.1.2 Kết quả xác định yếu tố bám dính P fimbriae và yếu tố xâm nhập (Intimin)
P fimbriae không có ý nghĩa nhiều trong quá trình bám dính ban đầu của vi khuẩn vào đường hô h p trên, nhưng có vai trò quan trọng trong quá trình gây nhiễm sau đó P fimbriae
được mã hóa bởi các nhóm gen Pap nằm trên nhiễm sắc thể và bao gồm 11 gen (Hacker, 1992)
Kết qu xác định gen PapC - mã hóa cho kh năng s n sinh một loại protein màng ngoài của P fimbriae và eae - mã hóa cho kh năng s n sinh protein Intimin (bám dính và xâm nhập) trong số
122 chủng vi khuẩn E coli bằng phương pháp PCR, được trình bày ở b ng 3.4
Kết qu có 65/122 chủng mang gen PapC (53,28%) và 6/122 chủng mang gen eae (4,92%) Kết qu này cao hơn nhiều so với một số nghiên cứu của Janen và cs (2001), Delicato và cs (2002) [8], đã công bố
3.3.2 Kết quả xác định một số gen liên quan đến khả năng thu nhận sắt
Kh năng cạnh tranh và thu nhận sắt được coi là một trong những yếu tố độc lực quan
trọng, giúp vi khuẩn E coli tồn tại và nhân lên trong máu, từ máu đến các cơ quan gây biến đổi
bệnh lý (Dho-Moulin và Fairbrother, 1999) [9]
Bảng 3.4 Kết quả xác định gen quy định khả năng thu nhận sắt của các chủng E.coli phân lập
được
Trang 6Yếu tố độc
lực
Gen xác định
Mã hóa protein
Kết qu
Số chủng dương tính/Số
Hệ thống nhu
nhận sắt
IutA Yếu tố c m thụ aerobactin 112/122 91,80
Có 112/122 chủng (91,80%) mang gen iutA và 98/122 chủng (80,32%) mang gen iucA, tương đương với kết qu của Võ Thành Thìn và cs (2008a) [4] khi nghiên cứu các chủng E coli trên gà và đã phát hiện th y có 90% số chủng mang gen iutA
3.3.3 Kết quả xác định khả năng kháng bổ thể trong huyết thanh gia cầm
Kh năng kháng bổ thể trong huyết thanh là một trong những đặc tính nổi trội của nhóm vi
khuẩn APEC (so với các vi khuẩn E coli không gây bệnh) và đã được khẳng định là một trong
các yếu tố độc lực quan trọng (Dozois và cs, 1992, Dho-Moulin và Fairbrother, 1999)
* Kết qu xác định kh năng kháng bổ thể trong huyết thanh gà bằng phương pháp ức chế bổ thể
Bảng 3.5 Kết quả xác định khả năng kháng bổ thể trong huyết thanh gà của các chủng E coli
phân lập được
Mức đề kháng Số chủng dương tính/Số chủng kiểm tra Tỷ lệ %
T t c các chủng vi khuẩn được kiểm tra đều có kh năng đề kháng với bổ thể trong huyết thanh gà, trong đó có 103 chủng (84,43%) đề kháng mạnh và 19 chủng (15,57%) đề kháng trung bình Kết qu này tương đương với một số nghiên cứu của Võ Thành Thìn và cs (2008b),
Vandekerchove và cs (2005), Brenda và cs (1993)
* Kết qu xác định một số gen liên quan đến kh năng đề kháng với bổ thể trong huyết thanh bằng phương pháp PCR
Các gen Iss, Tsh và CvaC là đặc trưng nh t có liên quan trực tiếp tới kh năng đề kháng
với bổ thể trong huyết thanh và đặc tính gây bệnh của các vi khuẩn thuộc nhóm APEC (Gibbs và
cs, 2003, Skyberg và Horne, 2003, Kelly và cs, 2004; Ewers và Janen, 2005, Dissanayake và cs, 2007)
Kết qu kiểm tra 122 chủng E coli, có 84 chủng mang gen Iss (68,85%), 73 chủng mang
gen Tsh (59,84%) và 87 chủng mang gen CvaC ( 71,31%)
3.3.4 Kết quả xác định một số loại độc tố
Trong số 122 chủng E coli được kiểm tra, không chủng nào có gen Cnf1 và Stx2 Tuy nhiên, có tới
30/122 chủng (24,59%) có mang gen Cnf2 và 6/122 chủng mang gen Stx1 (4,92%)
Trang 73.3.5 Tổng hợp các yếu tố độc lực có trong các chủng E coli phân lập từ ngan bệnh và ngan khỏe
Bảng 3.6 Tỷ lệ các gen quy định một số yếu tố độc lực có trong các chủng E coli phân lập từ ngan
bệnh và ngan khỏe
Tên yếu tố độc lực Ký hiệu
Ngan bệnh (n=122) Ngan khỏe (n=12)
Giá trị P
Số mẫu (+) Tỷ lệ % Số mẫu
(+) Tỷ lệ %
Các
yếu tố
bám
dính
F1 Fimbriae (protein
F1 Fimbriae (tiểu phần
Protein Intimin (bám dính
Hệ
thống
thu
nhận
sắt
Yếu tố c m thụ aerobactin IutA 112 91,80 3 25,0 2,4
Tổng hợp aerobactin IucA 98 80,33 3 25,0
2,19
Kh
năng
kháng
bổ thể
trong
huyết
thanh
Tăng kh năng sống trong
Ngưng kết hồng cầu tố
mẫn c m nhiệt độ Tsh 73 59,84 1 8,33 0,000618
0,000131
Độc tố
Yếu tố gây độc và hoại tử
Yếu tố gây độc và hoại tử
Kh o sát sự có mặt của 13 loại gen (FimA, FimH, PapC, eae, IutA, IucA, Iss, Tsh, CvaC,
Cnf1, Cnf2, Stx1, Stx2) trong 122 chủng E coli phân lập từ ngan bị bệnh và 12 chủng từ ngan khỏe như sau: Có 11/13 loại gen được phát hiện trong số 122 chủng E coli từ ngan bệnh và hai
loại gen không phát hiện th y là Cnf2 và Stx2 Trong khi đó, chỉ 6/13 loại gen được phát hiện
th y trong các chủng E coli phân lập từ ngan khỏe là FimA, IutA, IucA, Iss, Tsh và CvaC Như vậy, 8 loại gen có sự khác biệt rõ rệt giữa các chủng E coli từ ngan bệnh và ngan
khỏe, đó là 5 gen chỉ phát hiện th y ở các chủng từ ngan bệnh (FimH, PapC, eae, Cnf2 và Stx1)
và 3 gen (Iss, Tsh và CvaC) với tỷ lệ cao hơn hẳn từ các ngan bệnh (P<0,05) Kết qu này là tương đương với kết qu nghiên cứu của Rodriguez-Siek và cs (2005) [20], McPeake và cs
(2005) [18], Vandekechove và cs (2005) [22]
Trang 83.3.6 Kết quả xác định serotyp của các chủng vi khuẩn E coli phân lập được
3.3.6.1 Đối với các chủng E coli từ ngan bệnh
Kết qu xác định serotyp kháng nguyên O của các chủng vi khuẩn E coli phân lập được từ
ngan bệnh với 9 nhóm huyết thanh O đa giá (gồm 50 loại huyết thanh O đơn giá): Có 106 chủng xác định được serotyp và thuộc về 13 loại kháng nguyên O, trong đó số chủng thuộc O8 chiếm tỷ
lệ cao nh t (21,3%), tiếp đến là O169 (16,4%), O115 (14,8%), O143 (11,5%), O1 (4,1%), O15 (3,3%), O63, O119, O125, O144, O157, O167 (2,5%) và O152 (0,8%) Có 16 chủng (13,1%)
không thể xác định được serotyp với 9 nhóm huyết thanh đa giá đã sử dụng Một điều đáng lưu ý
là không có chủng nào thuộc serotyp O2 hay O78 Kết qu này tương đương nghiên cứu của Võ Thành Thìn và cs (2008b) [5]
3.3.6.2 Đối với các chủng E coli từ ngan khỏe
Trong 12 chủng phân lập từ ngan khỏe chỉ 7 chủng xác định được serotyp và thuộc về 5 serotyp kháng nguyên O và có đến 41,7% là không xác định được serotyp
3.3.7 Mối liên quan giữa serotyp O và tổ hợp của các yếu tố gây bệnh
Biểu đồ Kết quả xác định serotyp O của các chủng vi khuẩn E coli phân lập được từ ngan
bệnh
Kết qu đã xác định được 29 loại tổ hợp gen trong số 122 chủng E coli phân lập từ ngan
bệnh Mỗi chủng có thể mang từ 2 đến 9 loại gen, trong đó 3 loại tổ hợp gen là
FimA/PapC/IutA/IucA/CvaC/Tsh/Iss; FimA/PapC/IutA/IucA/Tsh; và FimA/IutA/IucA/CvaC/Iss chiếm tỷ lệ cao nh t (8/122 - 6,6%) Tổ hợp FimH/IucA chiếm tỷ lệ th p nh t (1 chủng, chiếm 0,8%) Khi xem xét tới mối tương quan của chúng với các serotyp kháng nguyên O thì th y có tới 43 loại tổ hợp khác nhau, phổ biến nh t là các chủng thuộc serotyp O8 và mang gen FimA/PapC/IutA/IucA/Tsh và
FimA/IutA/IucA (4,1%)
Trang 9Điều đáng chú ý là ở trong số 12 chủng phân lập được từ ngan khỏe, chỉ có 3 chủng thuộc
2 loại tổ hợp gen (4-5 gen), trong đó 2/3 chủng thuộc serotyp O115 và 1 chủng không xác định
được serotyp
3.3.8 Kết quả gây bệnh thực nghiệm trên phôi trứng
3.3.8.1 Đặc tính của các chủng vi khuẩn E coli dùng gây bệnh thực nghiệm trên phôi trứng
Trong số 12 chủng vi khuẩn dùng gây bệnh thực nghiệm: 10 chủng: N12, N17, E-N21, E-N27, E-N35, E-N36, E-N47, E-N62, E-N63, E-NK2 mang từ 6 đến 9 yếu tố gây bệnh, được phân lập từ ngan bệnh và thuộc serotyp gây bệnh (O1, O8, O15, O115 và O143) Chủng E-G163 mang 8 yếu tố gây bệnh (chưa xác định được serotyp), được phân lập từ gà mắc bệnh Chủng E-R được phân lập từ ngan khỏe
Bảng 7 Tóm tắt đặc tính của các chủng vi khuẩn E coli dùng gây bệnh thực nghiệm
O
Nguồn gôc
E-N21 FimA/PapC/IutA/IucA/CvaC/Tsh/Iss O1 Ngan bệnh
E-N27 FimA/PapC/IutA/IucA/CvaC/Tsh/Iss O143 Ngan bệnh
E-N35 FimA/FimH/PapC/IutA/IucA/CvaC/Tsh/Iss O1 Ngan bệnh
E-N47 FimA/FimH/PapC/IutA/IucA/CvaC/Tsh/Iss/Cnf2 O15 Ngan bệnh
E-N62 FimA/PapC/IutA/IucA/CvaC/Tsh/Iss/Cnf2 O115 Ngan bệnh
E-N63 FimA/PapC/eae/IutA/CvaC/Tsh/Iss O115 Ngan bệnh
E-NK2 FimA/PapC/IutA/IucA/CvaC/Tsh/Iss O115 Ngan bệnh
E-G163 FimA/FimH/PapC/IutA/IucA/CvaC/Tsh/Iss ? Gà
3.3.8.2 Kết quả gây nhiễm thực nghiệm các chủng vi khuẩn E coli trên phôi trứng
Sau khi gây nhiễm, 100% các phôi ngan, vịt và gà đều bị chết Đối với phôi ngan và vịt: chết sau thời gian r t ngắn (1-5 ngày), với phôi gà: các chủng phân lập được từ ngan gây chết phôi chậm hơn, r i rác sau 1 đến 9 ngày Chủng E-G163 gây chết phôi nhanh, tại ngày thứ 1 (60%), và ngày thứ 7 và 8 (20%) sau gây nhiễm Có 3 chủng E-N35, E-N47 và E-N62 gây chết phôi 100% ngay sau khi tiêm 1-2 ngày Ngược lại, chủng (E-R) đều không gây chết b t kỳ một phôi nào được tiêm, các phôi ngan, vịt và gà vẫn nở thành con Mổ các phôi chết ra đều th y toàn bộ bề mặt da ngoài và các cơ quan phủ tạng bị xu t huyết thành từng đám r t nặng Thời gian phôi chết càng chậm thì xu t huyết (thể hiện bằng diện tích) càng gi m dần
Kết qu phân tích thống kê cho th y: số lượng các phôi bị chết không có sự khác biệt giữa các chủng có nguồn gốc từ ngan hay từ gà (P>0,05), nhưng có sự khác biệt rõ giữa các chủng từ ngan, gà bệnh với chủng từ ngan khỏe (P<0,05)
Trang 10Từ các kết qu trên, khẳng định vi khuẩn E coli phân lập từ ngan bệnh mang các yếu tố
gây bệnh và đã gây chết phôi ngan, vịt, gà và chúng là căn nguyên gây Colibacillosis trên ngan với các triệu chúng, bệnh tích điển hình ở trên
4 Kết luận và đề nghị
4.1 Kết luận
Từ các kết qu nghiên cứu thu được, rút ra một số kết luận sau:
- Colibacillosis là một bệnh nguy hại cho ngan, triệu chứng ủ rũ, bỏ ăn, phân xanh, khó thở
và có bệnh tích viêm ruột, túi khí, tỷ lệ ngan mắc bệnh và chết là 8,97 và 2,52%
- Các chủng vi khuẩn E coli phân lập được từ ngan bệnh đều có mang đầy đủ các đặc
tính sinh học của loài
- T t c các chủng vi khuẩn E coli phân lập được từ ngan bệnh đều có kh năng kháng
bổ thể trong huyết thanh tươi của gà; 84,43% số chủng đề kháng mạnh, còn lại là đề kháng trung bình
- Bằng phương pháp PCR, đã phát hiện được 11 gen quan trọng trên các chủng E coli phân lập từ ngan bệnh, 6 gen ở các chủng E coli phân lập từ ngan khỏe, tỷ lệ các gen Iss, Tsh và
CvaC từ ngan bệnh cao hơn ngan khỏe (P<0,05)
- 106/122 chủng E coli phân lập được từ ngan bệnh thuộc về 13 loại kháng nguyên O: O8 chiếm tỷ lệ cao nh t (21,3%), trong khi đó 7/12 chủng E coli từ ngan khỏe thuộc 5 loại kháng nguyên
O: O8 (8,3%)
- Trong số 122 chủng E coli từ ngan bệnh, đã xác định được 29 loại tổ hợp gen, một
chủng có thể mang từ 2 đến 9 loại gen Với 12 chủng từ ngan khỏe, chỉ có 3 chủng mang 2 loại tổ hợp gen
- T t c 11 chủng E coli từ ngan, gà bệnh đều gây chết phôi ngan, vịt từ 1-5 ngày, phôi
gà từ 1-10 ngày, với các bệnh tích điển hình, trong khi đó, lô tiêm chủng từ ngan khỏe cùng liều tiêm và đường tiêm đều không gây chết b t kỳ một phôi nào
4.2 Đề nghị
Kính đề nghị Hội đồng khoa học công nhận kết qu nghiên cứu là tiến bộ kỹ thuật
Tài liệu tham khảo
1 Nguyễn Xuân Bình (2006) 43 bệnh gia cầm, NXB Nông nghiệp, Hà Nội
2 Vũ Duy Giảng (2007) Thức ăn bổ sung cho gia súc, gia cầm, NXB Nông nghiệp
3 Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2000) Thuốc thú y và cách sử dụng NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr
43, 66, 117
4 Võ Thành Thìn, Ellen Ons, Nguyễn Viết Không, Bruno Goddeeris (2008a) “Ứng dụng phương pháp
Multiplex PCR để phát hiện kh năng tranh giành sắt của vi khuẩn E coli gây bệnh ở gà”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật thú y, tập XV (4), tr 60 – 65
5 Võ Thành Thìn, Ellen Ons, Bruno Goddeeris (2008b) “Một số yếu tố độc lực của các chủng vi khuẩn E
coli gây bệnh ở gà nuôi tại Khánh Hòa và Phú Yên”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật thú y, tập XV (6), tr 38 -
43