1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢ NĂNG SINH sản và CHO THỊT của đà điểu LAI 2 máu NUÔI tại bắc kạn

7 536 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 210,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHẢ NĂNG SINH sản và CHO THỊT của đà điểu LAI 2 máu NUÔI tại bắc kạn

Trang 1

KHẢ NĂNG SINH SẢN VÀ CHO THỊT CỦA ĐÀ ĐIỂU LAI 2 MÁU

NUÔI TẠI BẮC KẠN

Phùng Đức Tiến, Hoàng Văn Lộc, Lê Văn Thực và Đặng Đình Tứ*

Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương

*Tác giả liên hệ: Đặng Đình Tứ - Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương

Thụy Phương - Từ Liêm - Hà Nội Tel: 38.385.622; Fax: 38.385.622 ; Email: pkhttncgctp@vnn.vn

ABSTRACT Assessing fertility and meat of ostrich farming in Bac Kan

110 ostriches of 3 months old were transferred and reared at Ngan Son and Nari dictricts, Bac Kan province in

2007, 2008 by Thuy phuong Center for Poultry Research The observations showed that the mortality rate from birth to 12 months of age and bodyweight at 12 months of age were 95%, 105.22 kg, respectively FRC from birth to 12 months of age was 4.92 and 4.84kg for concentrate and roughage, respectively Feed cost per kg weight gain was 33.95 thousand Vietnam dongs When slaughter at 12 month of age, dressing, fat and bone percentages from the carcass were 72.35; 15.94 and 18.37%, respectively. The protein, ash and crude fat contents

of meat were 20.85; 1.33; 0.94%, respectively Net profit obtained after 9 month rearing was 1057950 Vietnam dongs

The mortality rates of pullets and layers were 7.78 and 0%, respectively The bodyweight at laying was

122.95 and 110.67 kg for male, female Age at puberty age was 23 and 21 months for male and female, respectively Age of first laying and laying percentage, egg production after 8 months were 24,5 months, 6.30% and 14.11 eggs, respectively FCR per hatched egg, egg fertility and hatchability per fertility eggs was 45.91 kg, 58.07 and 57.29% and respectively

Key words: ostriches, bodyweight, laying, mortality, fertility, hatchability

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bắc Kạn là một tỉnh miền núi vùng cao nằm ở trung tâm nội địa vùng đông bắc có quốc lộ số

3 chạy qua nên Bắc Kạn có lợi thế lớn trong giao lưu thông thương hàng hoá với các tỉnh lân cận là Thái Nguyên ở phía nam, Cao Bằng ở phía bắc, Lạng Sơn ở phía đông, Tuyên Quang ở phía tây Tỉnh Bắc Kạn có diện tích đất tự nhiên là 4857,21 km2, trong đó đất nông lâm nghiệp là 3.323,3 km2, dân số 276.718 người Nhiệt độ trung bình hàng năm của Bắc Kạn từ

21 - 230C thấp hơn nhiều so với các khu vực khác Lượng mưa trung bình hàng năm của Bắc Kạn khoảng 1.400 - 1800 mm, ẩm độ trung bình/năm của Bắc Kạn thuộc loại cao (trên 80%) Bên cạnh đó, Bắc Kạn còn có tiềm năng lớn về diện tích đất trồng cỏ Nhằm phát huy được tiềm năng lợi thế của tỉnh Bắc Kạn, năm 2007 và 2008 Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương đã chuyển giao 110 con đà điểu nuôi sinh sản và nuôi thịt tại hai huyện Ngân Sơn và

Na Rì Ở nước ta từ năm 1996 đã nhập nội 4 nhóm đà điểu Zim, Blue, Black, Aust, được nuôi tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương Các nghiên cứu Phùng Đức Tiến và cs (2004) cho thấy khối lượng cơ thể trung bình cao nhất là dòng Zim, tiếp theo là dòng Blue, Black dòng Aust có khối lượng cơ thể nhỏ Sản lượng trứng và tỷ lệ phôi cao nhất ở dòng Blue, Black sau đó đến dòng Aust, thấp nhất là dòng Zim

Để phát huy khả năng sinh trưởng cũng như khả năng sinh sản của các dòng đà điểu nhập nội, đồng thời đánh giá được hiệu quả chăn nuôi đà điểu nuôi ngoài mô hình tại Bắc Kạn, chúng

tôi tiến hành triển khai đề tài "Đánh giá khả năng sinh sản và cho thịt của đà điểu nuôi tại

Bắc Kạn" Kết quả thu được góp phần bổ sung hoàn thiện quy trình kỹ thuật chăn nuôi đà điểu

tại Việt Nam

Trang 2

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đà điểu sinh sản và đà điểu thịt

Địa điểm nghiên cứu: Đà điểu sinh sản nuôi tại huyện Ngân Sơn tỉnh Bắc Kạn; Đà điểu thịt nuôi

tại huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn

Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2007 đến năm 2009

Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu khả năng sinh sản và cho thịt của đà điểu lai 2 máu nuôi tại Bắc Kạn

Phương pháp nghiên cứu

Đà điểu sinh sản: Đà điểu bố, mẹ nhập từ Zimbabwe, Australia gồm các nhóm Zim, Blue, black, Aust, được ghép theo gia đình quần thể; theo dõi 90 con chia làm 3 lô nuôi từ giai đoạn

đà điểu dò, hậu bị, sinh sản

Đà điểu nuôi thịt: Theo dõi 20 con đà điểu F1 từ các công thức lai (Zim x Blue), (Zim xAust) Thiết kế thí nghiệm theo mô hình hoàn toàn ngẫu nhiên một nhân tố trên đà điểu F1

Chế độ dinh dưỡng nuôi đà điểu

Chế độ dinh dưỡng nuôi đà điểu thịt và đà điểu sinh sản được nuôi theo quy trình kỹ thuật chăn nuôi đà điểu (Phùng Đức Tiến và cs, (2004) Thức ăn xanh: sử dụng cỏ VA06 (năng suất

400 tấn/ha/năm, hàm lượng vật chất khô 17,48%, ME 238 kcal/kg VCK, Pr thô 2,26 %/VCK, khoáng tổng số 1,25%) Tham khảo của Angel và cs,(1995)

Các chỉ tiêu theo dõi

Đà điểu nuôi thịt: tỷ lệ nuôi sống, tốc độ sinh trưởng, năng suất thịt, chất lượng thịt, hiệu quả

sử dụng thức ăn và hiệu quả kinh tế

Đà điểu sinh sản: tỷ lệ nuôi sống, tuổi thành thục sinh dục, tỷ lệ đẻ và năng suất trứng, tỷ lệ

trứng có phôi, kết quả ấp nở, khả năng thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn

Xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được, xử lý theo phương pháp thống kê sinh học bằng phần mềm Excel

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Đối với đà điểu nuôi thịt

Tỷ lệ nuôi sống

Bảng 1 Tỷ lệ nuôi sống

Đầu kỳ

Số con Cuối kỳ

Nuôi sống/giai đoạn (%)

Nuôi sống/kỳ (%)

Trang 3

Tỷ lệ nuôi sống của đà điểu nuôi thịt tại Bắc Kạn đạt 95% Kết quả nuôi tại Na Rì có tỷ lệ nuôi sống tương đương với kết quả tại Ba Vì và các khu vực khác trong cả nước Điều đó cho thấy đà điểu có khả năng thích nghi tốt với điều kiện tự nhiên tại Bắc Kạn

Khả năng sinh trưởng

Đến 12 tháng tuổi khối lượng cơ thể đà điểu là 105,22 kg/con Sự chênh lệch về khối lượng giữa hai loại tính biệt tăng dần qua các giai đoạn tuổi Lúc 3 tháng tuổi khối lượng của đà điểu trống, mái là 19,60 kg và 18,06kg Đến 12 tháng tuổi con trống có khối lượng 111,01 kg lớn hơn con mái (100,43 kg) là 10,58 kg tương ứng 9,53% Theo Angel (1995), khối lượng đà điểu (Ostrich) ở

30 ngày tuổi là 3,0kg và 60 ngày tuổi là 7kg, thấp hơn khá nhiều so với kết quả của chúng tôi Niekerk và Muller (1996) cho biết ở 90 ngày tuổi là 19,5kg Như vậy, kết quả nuôi đà điểu tại Ba

Vì của chúng tôi lại thấp hơn kết quả mà Niekerk và Muller đã công bố

Bảng 2 Khối lượng cơ thể đà điểu (kg)

Tháng

3 19,60 ± 0,55 8,83 18,06 ± 0,43 7,59 18,83 ± 0,38 9,10

6 60,28 ± 1,24 6,50 56,19 ± 1,64 8,75 58,23 ± 1,15 8,60

9 87,75 ± 2,53 9,11 83,73 ± 1,93 6,93 85,92 ± 1,73 8,56

12 111,01 ± 2,70 7,70 100,43 ± 2,04 6,09 105,22 ± 2,34 9,43

Hiệu quả chuyển hoá thức ăn

Lượng thức ăn thu nhận

Bảng 3 Lượng thức ăn thu nhận của đà điểu

Tháng mức ăn/

ngày

mức ăn/

giai đoạn

Tă cộng dồn

mức ăn/

ngày

mức ăn/

giai đoạn

Tă cộng dồn

Lúc 6 tháng tuổi lượng thức ăn thu nhận thức ăn tinh, xanh trên ngày của đà điểu là 1,44 và 1,43 kg Đến 12 tháng tuổi lượng thức ăn thu nhận thức ăn tinh, xanh trên ngày của đà điểu là 1,92 và 1,88 kg Tính chung cho cả giai đoạn 4-12 tháng tuổi một con đà điểu ăn hết 425,41

kg thức ăn tinh và 418,56 kg thức ăn xanh

Tiêu tốn và chi phí thức ăn

Bảng 4 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng qua các giai đoạn TTTĂ theo giai đoạn (kg) TTTĂ cộng dồn (kg) Tháng

Trang 4

Đến 6 tháng tuổi TTTĂ/kg tăng trọng là 2,83 kg thức ăn tinh và 2,78 kg thức ăn xanh Kết thúc theo dõi (12 tháng tuổi) TTTĂ/kg tăng trọng là 4,92 kg thức ăn tinh và 4,84 kg thức ăn xanh, chi phí thức ăn là 33,95 nghìn đồng/kg

Kết quả mổ khảo sát

Bảng 5 Kết quả mổ khảo sát đà điểu lúc 12 tháng tuổi

Chỉ tiêu

Mean(kg) Tỷ lệ (%) Mean(kg) Tỷ lệ (%) Mean(kg) Tỷ lệ (%)

Khối lượng thịt tinh 35,03 33,15 32,21 32,81 33,62 32,99 Khối lượng thịt đùi 31,47 29,78 28,33 28,86 29,90 29,34

Khối lượng trung bình đưa vào giết mổ là 101,92 kg, khối lượng trung bình của đà điểu trống, mái là 105,67 kg và 98,17 kg Tỷ lệ thịt xẻ ở đà điểu trung bình đạt 72,35%, đà điểu trống cao hơn đà điểu mái 0,24% Tỷ lệ thịt tinh đạt 32,99% so với khối lượng sống, tỷ lệ thịt tinh của

đà điểu mái thấp hơn điểu trống là 0,34% Tỷ lệ thịt đùi chiếm tới 29,34% so với khối lượng

sống (88,93% tổng lượng thịt)

Tỷ lệ mỡ chiếm 15,94% khối lượng sống, tỷ lệ mỡ ở đà điểu mái thấp hơn đà điểu trống là 0,23% Tỷ lệ xương chiếm 18,37% so với khối lượng sống Tỷ lệ xương/khối lượng sống trung bình của con trống cao hơn con mái là 0,93%

Chất lượng thịt

Bảng 6 Thành phần hóa học của thịt đà điểu

Tỷ lệ vật chất khô trung bình ở thịt đà điểu 23,34%, tỷ lệ protein thô trung bình 20,85%, tỷ lệ

mỡ thô trung bình 0,94%, khoáng tổng số trung bình 1,33% Các chỉ tiêu về thành phần hoá học của thịt đà điểu tương đương với các kết quả đã công bố

Hiệu quả kinh tế

Bảng 7 Hiệu quả nuôi đà điểu thịt

Thức ăn [(425.41 kg/conx 6500đ/kg)+(418.56kg/conx400đ/kg)]x 20con 58.651,78

Trang 5

Diễn giải Tiền (1000 đ)

Tổng thu (105.22 kg/con x 95% nuôi sống 20 con x 60.000đ/kg hơi) 119.950,80

Hiệu quả chăn nuôi đà điểu lấy thịt, lãi trung bình trên 1 con sau 9 tháng nuôi đạt là 1.057,95 nghìn đồng

Đối với đà điểu sinh sản

Tỷ lệ nuôi sống

Bảng 8 Tỷ lệ nuôi sống Tháng tuổi Đầu kỳ (con) Cuối kỳ (con) NS/giai đoạn (%) NS/kỳ (%)

Giai đoạn con, dò, hậu bị

Giai đoạn sinh sản

Tỷ lệ nuôi sống của đà điểu giai đoạn con, dò hậu bị đạt 92,22% Giai đoạn sinh sản tỷ lệ nuôi sống đạt cao 100% Điều đó cho thấy đà điểu sinh sản thích nghi tốt với điều kiện tự nhiên tại Bắc Kạn

Khối lượng cơ thể

Bảng 9 Khối lượng cơ thể

Tháng

Đến 12 tháng tuổi khối lượng con trống đạt 111,03 kg, con mái đạt 99,24 kg Kết thúc giai đoạn nuôi hậu bị (21 tháng tuổi) khối lượng con trống, mái là 117,49 kg và 105,06 kg Đến

24 tháng tuổi khối lượng cơ thể con trống, mái đạt 122,95 kg và 110,67 kg

Tuổi thành thục sinh dục

Tuổi biểu hiện tính trạng sinh dục thứ cấp ở con trống là 11 tháng tuổi, màu sắc mỏ và chân

đà điểu trống chuyển dần sang màu đỏ hồng

Đà điểu trống có động tác tìm mái phối giống ở 24 tháng tuổi Đà điểu mái động dục lúc 21 tháng tuổi, tuổi đẻ trứng đầu tiên là 24,5 tháng tuổi dẫn theo All Wright, (1997)

Trang 6

Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng

Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng của đà điểu qua các tháng có sự giao động rất lớn Cụ thể như sau: ở tháng thứ nhất tỷ lệ đẻ và năng suất trứng đạt thấp nhất (0,70% và 0,22 qủa/mái) sau đó tỷ lệ đẻ và năng suất trứng tăng dần qua các tháng tiếp theo đạt cao nhất ở tháng 6 (13,27% và 3,98 quả/mái)

Bảng 10 Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng (n=55 con)

Tính chung qua 8 tháng sinh sản tổng số trứng được đẻ ra là 842 quả, đạt tỷ lệ 6,30% và năng suất trứng là 14,11 quả/mái Như vậy, năng suất trứng/mái năm thứ nhất đạt được trung bình với kết quả nuôi đà điểu sinh sản ở các địa phương khác

Khả năng thu nhận thức ăn

Bảng 11 Thu nhận và tiêu tốn thức ăn

(kg)

Tổng thức ăn (kg)

Định lượng/ngày (kg)

Tổng thức ăn (kg)

Lượng thức ăn thu nhận của đà điểu ở giai đoạn sinh sản từ 1,44-1,70 kg/con/ngày Lượng

thức ăn xanh từ 1,39-1,65 kg/con/ngày Tiêu tốn thức ăn/trứng giống là 45,91 kg

Kết quả ấp nở

Bảng 12 Kết quả ấp nở

Trang 7

Bảng 12 cho thấy, tỷ lệ trứng chọn ấp là 445 quả đạt 82,41%; tỷ lệ trứng có phôi 58,07%; tỷ lệ nở/trứng có phôi là 57,29% và tỷ lệ nở/trứng ấp là 33,40% Như vậy, đà điểu sinh sản nuôi ở huyện Ngân Sơn Bắc Kạn năm đầu cho tỷ lệ phôi 58,07% và tỷ lệ nở/phôi là 57,29%, tỷ lệ này tương đương với tỷ lệ phôi ở một số khu vực khác

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ Kết luận

Triển khai nuôi đà điểu sinh sản và cho thịt tại tỉnh miền núi phía bắc Bắc Kạn đạt kết quả sau

Đà điểu nuôi thịt

Tỷ lệ nuôi sống đạt 95%, khối lượng cơ thể lúc 12 tháng tuổi là 105,22 kg/con Tỷ lệ thịt xẻ 72,35%; tỷ lệ thịt tinh 32,99%; tỷ lệ mỡ 15,94%; tỷ lệ xương 18,37% Hàm lượng protein trong thịt đạt 20,85%; khoáng tổng số 1,33%; tỷ lệ mỡ thô 0,94% Nuôi đà điểu thịt đến 12 tháng tuổi tiêu tốn thức ăn tinh, xanh/kg tăng trọng là 4,92 kg và 4,84 kg, chi phí thức ăn/kg tăng trọng là 33,95 nghìn đồng Lãi trung bình/con sau 9 tháng nuôi đạt 1.057,95 nghìn đồng

Đà điểu nuôi sinh sản

Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn hậu bị, sinh sản đạt 92,22 - 100%, khối lượng cơ thể lúc vào đẻ

đà điểu trống, mái đạt 122,95 và 110,67 kg Tuổi thành thục sinh dục con trống 23 tháng tuổi, con mái 21 tháng tuổi, tuổi đẻ quả trứng đầu là 24,5 tháng tuổi Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng qua 8 tháng sinh sản lần lượt là 6,30% và 14,11 qủa/mái; Tiêu tốn thức ăn/trứng giống

là 45,91 kg; tỷ lệ trứng có phôi 58,07%, tỷ lệ nở/trứng có phôi 57,29% Đà điểu nuôi tại Bắc Kạn cho kết quả tương đương với kết quả nuôi tại Ba Vì và khu vực miền Trung

Đề nghị

Đề nghị sản xuất thử và mở rộng quy mô nuôi đà điểu ngoài sản xuất

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Angel C.R Scheideles, S and Sell, J (1995) Ostrich nutrition, in ostrich odyssey 1995 Proc OfFifth Aust Ost

Assoc Conf., 4-6 Aug., pp.15-24

Niekerk B.D.H., Muller U.T (1996) Maximising growth of the otrich for slaughter Proceedings of the world

Ostrich Congress Hengelo The Netherlands November 14-16, pp 53-60

Phùng Đức Tiến, Hoàng Văn Lộc, Bạch Thị Thanh Dân, Bạch Mạnh Điều, Nguyễn Khắc Thịnh, Đặng Quang

Huy, Nguyễn Duy Điều, Phạm Văn Nuôi và Trương Thúy Hường (2004) Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học - công nghệ chăn nuôi đà điểu, chim câu, cá sấu NXB Nông Nghiệp, 2004

* Người phản biện : TS Bạch Mạnh Điều; TS Bùi Hữu Đoàn (ĐHNN HN)

Ngày đăng: 04/06/2014, 20:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Tỷ lệ nuôi sống - KHẢ NĂNG SINH sản và CHO THỊT của đà điểu LAI 2 máu NUÔI tại bắc kạn
Bảng 1. Tỷ lệ nuôi sống (Trang 2)
Bảng 2. Khối lượng cơ thể đà điểu (kg) - KHẢ NĂNG SINH sản và CHO THỊT của đà điểu LAI 2 máu NUÔI tại bắc kạn
Bảng 2. Khối lượng cơ thể đà điểu (kg) (Trang 3)
Bảng 3. Lượng thức ăn thu nhận của đà điểu - KHẢ NĂNG SINH sản và CHO THỊT của đà điểu LAI 2 máu NUÔI tại bắc kạn
Bảng 3. Lượng thức ăn thu nhận của đà điểu (Trang 3)
Bảng 4. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng qua các giai đoạn   TTTĂ theo giai đoạn (kg)  TTTĂ cộng dồn (kg)  Tháng - KHẢ NĂNG SINH sản và CHO THỊT của đà điểu LAI 2 máu NUÔI tại bắc kạn
Bảng 4. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng qua các giai đoạn TTTĂ theo giai đoạn (kg) TTTĂ cộng dồn (kg) Tháng (Trang 3)
Bảng 5. Kết quả mổ khảo sát đà điểu lúc 12 tháng tuổi - KHẢ NĂNG SINH sản và CHO THỊT của đà điểu LAI 2 máu NUÔI tại bắc kạn
Bảng 5. Kết quả mổ khảo sát đà điểu lúc 12 tháng tuổi (Trang 4)
Bảng 6. Thành phần hóa học của thịt đà điểu - KHẢ NĂNG SINH sản và CHO THỊT của đà điểu LAI 2 máu NUÔI tại bắc kạn
Bảng 6. Thành phần hóa học của thịt đà điểu (Trang 4)
Bảng 8. Tỷ lệ nuôi sống - KHẢ NĂNG SINH sản và CHO THỊT của đà điểu LAI 2 máu NUÔI tại bắc kạn
Bảng 8. Tỷ lệ nuôi sống (Trang 5)
Bảng 9. Khối lượng cơ thể - KHẢ NĂNG SINH sản và CHO THỊT của đà điểu LAI 2 máu NUÔI tại bắc kạn
Bảng 9. Khối lượng cơ thể (Trang 5)
Bảng 10. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng (n=55 con) - KHẢ NĂNG SINH sản và CHO THỊT của đà điểu LAI 2 máu NUÔI tại bắc kạn
Bảng 10. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng (n=55 con) (Trang 6)
Bảng 12. Kết quả ấp nở - KHẢ NĂNG SINH sản và CHO THỊT của đà điểu LAI 2 máu NUÔI tại bắc kạn
Bảng 12. Kết quả ấp nở (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w