Kết quả lai tạo nhóm ngựa lai thể thao tại bá vân, thái nguyên
Trang 1KẾT QUẢ LAI TẠO NHÓM NGỰA LAI THỂ THAO TẠI BÁ VÂN,
THÁI NGUYÊN Nguyễn Hữu Trà, Đặng Đình Hanh, Vũ Đình Ngoan, Dương Thị Thư,
Nguyễn Văn Đaị, Đào Văn Hợp
Trung tâm Nghiên cứu vàPTCN miền Núi
TÓM TẮT
Năm 2007-2010 Trung tâm nghiên cứu và phát triển chăn nuôi miền núi, nhập 72 cọng tinh ngựa đông lạnh của 2 giông ngựa Westgale (WE) và Oldenbuger (OL) từ CHLB Đức, phối giống cho 59 ngựa lai 25% máu Cabadin, có tỷ lệ thụ thai 45,76% Tỷ lệ nuôi sống sau 24 giờ đạt 100% Ngựa lai 3 giống khối lượng sơ sinh con đực 30,43 kg, con cái 31,44
kg đến 24 tháng tuổi tăng hơn 55% so với ngựa mẹ khối lượng đạt 68% so với bố, khối lượng ngựa đực đạt 266,50 - 268,88 kg, ngựa cái đạt 257,50 -258,00 kg Ngựa có ngoại hình đẹp, màu lông hồng nhạt, tía mật phù hợp thị hiếu thể thao Thành tích chạy cự ly 1000 m đạt 42,86km/ km/ giờ và 43,87 km/ giờ, cự ly 1500 m thành tích 40,37 km/ giờ và 39,86 km/ giờ,
cả 2 nhóm đã đạt thành tích cao hơn ngựa mẹ 32,22% đến 34,50% So với ngựa bố Flovine
đã đạt 83,70% và 80,9% ở ngựa bố Protential Bước đầu nhận xét con lai từ bố Protential có
ưu thế chạy cung đường dài, và ngựa lai từ bố Flovine có ưu thế chạy cung đường ngắn
Từ khoá: Ngựa lai, thể thao
1 Đặt vấn đề
Hiện nay, trong thời kỳ hội nhập quốc tế, Việt Nam chính thức gia nhập WTO, các loại hình kinh tế, xã hội phát triển mạnh mẽ và đa dạng, trong đó có các hoạt động thể thao
du lịch về ngựa Một số khu du lịch như Đà Lạt, Vũng Tầu, Sầm Sơn, Nha Trang, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh, đua ngựa truyền thống ở Bắc Hà- Lao Cai, Trùng Khánh – Cao bằng… Đã sử dụng ngựa đua, thu hút được nhiều du khách, góp phần làm tăng bản sắc văn
hóa dân tộc trong những ngày lễ hội Năm 1893, môn đua ngựa lần đầu tiên được giới thiệu
tại Việt Nam (Sài Gòn), Đến năm 1932, hiệp hội ngựa đua Sài Gòn được thành lập và xây dựng trường đua (Trường đua Phú Thọ ngày nay) Môn thể thao ngưa thành truyền thống, nguồn ngựa đua được nuôi tại Đức Hòa- Long An, Củ Chi – Thành Phố Hồ Chí minh Giống ngựa Việt Nam tầm vóc nhỏ, cao vây bình quân đạt 110 – 115 cm, khối lượng bình quân 165 – 175 kg, cưỡi chạy nhanh 25 – 28km/giờ Chưa đáp ứng được nhu cầu của loại hình hoạt động thể thao Ngựa 25% giống Ca đã phát triển tốt ở một số tỉnh miền núi phía Bắc như Cao Bằng, Hà Giang, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái … Số lượng trên 20.000 con, chiếm 17,86% tổng đàn ngựa của cả nước Từ những kết quả nghiên cứu về ngựa trong nước
và Thế giới Chúng tôi sử dụng ngựa cái lai 25% giống Ca để lai với ngựa đua tạo con lai Nhằm tạo nhóm ngựa lai hướng thể thao phù hợp điều kiện Việt nam
2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
2.1 Nội dung
Trang 2- Tạo ngựa lai 3 giống hướng thể thao
+ Chọn ngựa cái nền và tinh ngựa đực giống
+ Theo dõi phối giống cho ngựa cái bằng tinh ngựa đua
+ Theo dõi sinh trưởng, một số chiều đo của con lai và đặc điểm ngoại hình
- Khảo sát khả năng chạy
+ Chạy ở cừ ly 1000m, 1500m
+ Theo dõi khả năng hồi phục sau chạy
2.2 Phương pháp
2.2.1 Tạo ngựa lai 3 giống
C«ng thøc lai t¹ o
* Dï ng tinh ngùa thÓthao phèi ví i c¸ i 25%
ca, t¹ o con lai 3 gièng: 50% thÓthao,
12,5% Ca, 37,5% néi
Ngùa thÓ thao
Ngùa Ca
Ngùa néi
Trang 3- Chọn ngựa cái lai 25% giống Cabadin (Ca) làm nền, chọn theo lý lịch được ghi chép theo dõi sinh sản tại trạm nghiên cứu chăn nuôi ngựa, ngựa cái không viêm đường sinh dục, các chu kỳ động dục trước rõ ràng, lập sổ theo dõi ngựa động dục, phối giống Khối lượng ≥
230 kg, cao vây ≥ 123 cm, Màu lông cánh dán, tía mật, các tiêu chuẩn khác căn cứ vào lý lịch con giống mà Trung tâm N.C & P.T Chăn nuôi miền núi đang quản lý , Đặng Đình Hanh
và CS (2003)
- Nhập tinh ngựa Ngựa đực Flovino thuộc giống Westgale (WE), ngựa mầu hồng nhạt, 2 vó sau thẳng, khối lượng đạt 540 kg, cao vây 168cm, ngựa sử dụng đua thể thao, với thành tích thể thao dáng đi đạt 113,55 điểm, khả năng đua đạt 136,52 điểm, nhảy tự do 91,35 điểm Ngựa Potential thuộc giống Oldenbuger (OL) ngựa đua, mầu lông hồng thẫm, cao vây
170 cm, khối lương 510kg, ngựa có dáng đi đạt 105,31 điểm, khả năng đua 117,50 điểm, nhẩy tự do 92,90 điểm 2 ngựa này đua đạt thành tích trong nhóm 30 ngựa đạt giải 2005 tại
EU Tinh được sản xuất tại CH LB Đức
- Số lượng : 72 liều, dạng cọng rạ (mỗi giống 36 cọng tinh)
- Chất lượng : V= 0,5 ml/ liều, A > 40%
- Phối tạo ngựa lai: Phát hiện ngựa cái động dục bằng phương pháp đực thí tình vào 6
giờ và 17 giờ Ngựa động dục kiểm tra tăng trưởng của cơ quan sinh dục bằng phương pháp kiểm tra qua trực tràng Kiểm tra 1 lần / ngày vào buổi sáng, đến khi xác định nang trứng tăng trưởng đến giai đoạn 4 (nang cao, tròn đều, tích dịch chắc), tăng cường kiểm tra 3 giờ 1 lần xác định thời điểm 4+ Nang trứng bắt đầu mềm sắp xả noãn, đây là thời điểm dẫn tinh thích hợp, Nguyến Hữu Trà (1996) Dẫn tinh quản vào sừng tử cung bên có nang trứng phát triển Kiểm tra thai bằng phương pháp kiểm tra qua trực tràng vào ngày thứ 21 sau phối
giống
- Cân khối lượng bằng cân điện tử đại gia súc vào 8 giờ sáng, đo một số chiều bằng thước dây, thước gậy (cao vây, dài thân chéo, vòng ngực, vòng ống) theo phương pháp truyền thống
- Chỉ số chạy nhanh = Cao chân / dài thân x 100 theo (giáo trình thực hành chọn giống và nhân giống gia súc – Vụ đào tạo – Bộ nông nghiệp -1977)
2.2.2 Khảo sát khả năng chạy
- Cưỡi chạy đại trên đường luyện ngựa 1000m và 1500m Đo thời gian chạy bằng đồng
hồ bấm giây Đo thân nhiệt bằng nhiệt kế 43 độ tại hậu môn, đo trước khi chay và sau chạy đến khi trở lại bình thường Nhịp thở kiểm tra qua nhịp thở mũi Đo nhịp tim bằng ống nghe tim ở vị trí nách trái
2.3.Thời gian và địa điểm
- Thực hiện năm 2007-2010
- Tại Trung tâm nghiên cứu và PT chăn nuôi miền núi – Viện Chăn nuôi
2.4 Sử lý số liệu
Sử dụng chương trình Exel và minitap
3 Kết quả và thảo luận
Trang 43.1 Kết quả tạo ngựa lai 3 giống
3.1.1.Tuyển chọn ngựa cái
Bảng 1 Kết quả tuyển chọn ngựa cái lai 25% Ca
Tuổi
ngựa
(Năm)
n (con)
P (kg)
Cv(cm)
DTV(cm)
VN (cm)
VÔ(cm)
X ± m X
Màu lông
4 -6 59 232,7
±3,70
124,6
±1,54
125,5
±2,10
142,5
±3,28
16,6
±1,20
Cánh gián, tía mật
Ngựa lai 25% Ca được tuyển chọn từ đàn ngựa cái nền của Trung tâm, có khối lượng đạt 232,7 kg, màu lông đồng nhât cánh gián, tía mật đây là 2 màu lông được đa phần khán giả chơi ngựa yêu thích Có 100% ngựa cái động dục ngay từ đầu vụ phối giống, tập trung từ tháng 2 đến tháng 6
3.1.2 Kết quả kiểm tra tinh
Bảng 2 Kết quả kiểm tra tinh ngựa đông lạnh
STT Số liều
kiểm tra
Tên ngựa giống
Số hiệu Cọng tinh
V (ml)
A (%)
VAC (Triệu/ cọng)
±0.02 78,29
±0.02 80,48
(Tinh ngựa kiểm tra trên máy SPERM PISION, tại bộ môn sinh sản và TTNT, Viện chăn nuôi)
- Nhận xét bảng 2: Tinh cọng rạ có thể tích cọng tinh 0,5 ml, hoạt lực sau giải đông đạt 41,6 – 42,4% Tổng số tinh trùng tiến thẳng/ 1cọng tinh đạt 78,29 và 80,48 triệu/ liều (tiêu chuẩn Châu Âu) Tinh ngựa được vận chuyển và bảo quản đảm bảo tốt Theo Davies Morel (1999) ngựa có khối lượng > 500 kg cần số lượng tinh tối thiểu cho 1 lần phối giống là 65 triệu, Sử dụng phối giống 1 liều / lần cho ngựa lai có khối lượng < 300 kg là đạt yêu cầu Các lần dẫn tinh cho ngựa được kiểm tra nhanh cho hoạt lực sau giải đông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật A>40%
3.1.3 Kết quả phối giống tạo ngựa lai tại trung tâm
Bảng 3 Kết quả dẫn tinh tạo ngựa lai thể thao
Trang 51 Ngựa cái có chửa Con 27/59 45,76
- Tuyển chọn 59 ngựa cái nền 25% giống Cabadin, được dẫn tinh có 27 con thụ thai, đạt 45,76% Tại trung tâm dẫn tinh lỏng cho ngựa kết quả thụ thai 46,60% (Trại thí nghiệm ngựa Bá Vân,1996), Qua đây cho thấy việc tăng cường kiểm tra để xác thời điểm dẫn tinh thích hợp cho kết quả thụ thai tương đương với dẫn tinh lỏng Theo Davies Morel (2000), ngựa phối giống bằng tinh đông lạnh tại Mỹ kết quả thụ thai 48,38%, Việt Nam đây đã là thành công bước đầu làm cơ sở để đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất Có 1 trường hợp con chết trong 24 giờ
do ngựa mẹ bị đau bụng có can thiệp, con sinh ra yếu (chiếm 4,3%), cần chú ý nuôi dưỡng tốt ngựa khi mang thai 1 sẩy thai và 3 trường hợp sau nghiệm thu bị mất thai chiếm 3,70 -11,11%
Tỷ lệ sẩy và mất thai hàng năm tại trung tâm từ 5-10% (Trại thí nghiệm ngựa Bá vân,1996)
3.1.4 Sinh trưởng tích luỹ của ngựa lai thể thao
Bảng 4 Sinh trưởng tích luỹ của ngựa lai thể thao
Tính
biệt
Tháng
tuổi
n (con) P (kg) X ± mX
n (con) P (kg) X ± mX
Đực
Trang 6Cái
(P>0,05)
Nhận xét bảng 4: khối l
31,44kg), cao hơn ngựa mẹ 27,9% ngựa mẹ (mẹ Pss = 23,30kg) Đặng Đ
Sỹ lăng (2002) Đến 24 tháng tuổi tăng h
bố
45,45 ± 4,89 7 43,89 ± 6,37 66,23 ± 5,89 6 65,06 ± 6,89 124,12 ± 8,99 4 126,09 ± 8,23 138,60 ± 9,20 4 135,70 ± 7,20 195,34 ± 8,06 4 195,60 ± 9,02
ận xét bảng 4: khối lượng sơ sinh của ngựa đực và ngựa cái từ 30,43 đến
ựa mẹ 27,9% ngựa mẹ (mẹ Pss = 23,30kg) Đặng Đình Hanh, Ph
ỹ lăng (2002) Đến 24 tháng tuổi tăng hơn 55% so với ngựa mẹ khối lượng đạt 68% so với
7,97 6,37 6,89 8,23 7,20 9,02
ựa cái từ 30,43 đến ình Hanh, Phạm ợng đạt 68% so với
Trang 7Tăng trọng qua các tháng tuổi phù hợp với quy luật Đến 24 tháng tuổi ngựa đực đạt 268,88 kg và 266,50 kg, ngựa cái đạt 257,5 kg và 258,00 kg, khối lượng ngựa đực ngựa cái không sai khác
Tóm lại: Ngựa lai thể thao tạo từ 2 đực giống tăng khối lượng phù hợp quy luật, không có sai khác
Trang 83.1.5 Kích thước một số chiều đo
Bảng 5 Kích thước một số chiều đo của ngựa lai thể thao
Tính
biệt Th
Bố Flovine (cm) Bố Protential (cm)
n (con)
DTC
X ± m X
VN
X ± m X
CV
± mX
VÔ
X ± m X
n (con)
DTC
X ± m X
VN
X ± m X
CV
X ± m X
VÔ
± mX
Đực
SS 7 65,02
±3,45
73,30
±6,30
74,67
±6,77
8,77
±2,7 3 3
65,67
± 4,89
71,60
±7,90
73,27
±4,97
8,56
±4,5 3
1 7 68,13
±4,45
79,66
±6,91
76,25
±7,90
8,44
±2,14 3
68,34
±3,45
80,86
±5,34
76,20
±4,90
8,67
±4,04
3 7 78,29
± 4,34
86,77
± 5,28
82,56
± 4,80
13,00
±3,68 3
77,56
± 5,23
86,45
± 6,34
84,66
± 6,80
13,50
±3,08
6 6 100,90
± 6,20
104,77
±8,83
100,02
±5,06
13,70
±3,67 2 98,90 105,20 100,20 13,60
9 6 118,08
±8,35
105,07
±6,78
107,04
±6,85
14,67
±6,89 2 118,07 105,07 109,30 14,07
12 2 129,20 129,50 119,50 14,50 2 128,60 128,90 114,60 14,69
24 2 136,23 144,22 122,34 16,62 2 137,50 144,60 122,12 16,02
Cái
SS 5 64,40
± 5,67
72,60
±5,60
72,27
±4,97
8,56
±4,5 3 7
66,62
±3,89
73,0
±2,56
74,96
±3,66
7,9
±2,63
1 5 70,77
±4,72
81,92
±5,46
76,20
±4,90
8,67
±4,04 7
71,35
±5,77
78,55
±4,12
79,89
±5,76
9,57
±6,32
3 4 97,66
± 5,90
86,49
± 6,52
99,66
± 6,80
13,50
±3,08 6
84,28
±5,88
90,29
±3,23
94,18
±7,66
13,50
±2,48
6 4 100,30
±6,67
104,29
±5,78
102,20
±4,90
12,60
±2,89 4
93,34
±5,98
104,60
± 8,55
104,12
±6,56
13,52
±2,55
9 3 115,06
±4,86
105,07
±4,67
110,00
±5,76
14,00
±5,28 4
109,36
±6,78
107,90
±6,23
110,32
±7,12
13,54
±2,55
12 2 127,34
±4,78
128,50
±3,67
121,40
±4,28
14,21
±2,12 4
126,24
±6,77
126,55
±10,22
121,12
±6,78
13,56
±2,33
24 2 130,20 143,40 121,22 16,07 2 132,60 138,39 125,78 15,55
Nhận xét bảng 5: - Dài thân chéo gắn với khả năng vươn của ngựa khi chay đua, Con lai từ đực Flovine và Protential, DTC sơ sinh tương ứng 65,02cm và 65,67 cm (P<0,05) so
Trang 9với ngựa mẹ có DTC 58,72 cm đã tăng hơn 11% 12 tháng tuổi của 2 giống con đực tương ứng 129,20 cm và 128,60 cm 24 tháng (con đực và con cái) chênh lệch cao nhất là 2,96 cm (Flovine là 6,03cm ; Protential là 4,9 cm) (P<0,05)
- Vòng ngực; những ngựa có vòng ngựa nở, rộng cho sức khỏe tốt, khả năng hô hấp, hồi phục sức tốt Con lai Flovine và Protential ở 24 tháng con đực 70,30 cm ở con đực và 72,60 cm ở con cái 143,40cm và 138,39cm, đạt 75% vòng ngực của bố (VN Flovine và Protential
là 193 cm và 196 cm)
- Cao vây 12 tháng tuổi (bố Flovine và Protential) con đực 119,5 cm – 114,60cm, con cái tương ứng 121,40 cm và 121,12 cm (P>0,05), (ngựa lai 25% Ca ở giai đoạn 12 tháng đạt 102.07cm và 101,27cm) ngựa lai đã tăng >10% so với mẹ Nguyễn Hữu Trà và Đặng Đình Hanh (1983) Đến 24 tháng tuổi đã tăng hơn ngựa mẹ 9,68%
- Vòng ống ngựa lai thể thao từ bố Flovine và Protential đều có cổ chân chắc, dẻo, đứng và linh hoạt cả ngựa đực và ngựa cái không có trường hợp bị đi duỗi cổ chân, vòng ống nhỏ,24 tháng đạt 15,55cm -16,62 cm
3.1.6 Chỉ số chạy nhanh
Bảng 6 Chỉ số chạy nhanh của ngựa lai thể thao so với ngựa lai 25% Ca
Tính
biệt Tuổi
Chỉ số chay nhanh
Lai 3giống (Bố Flo vi ne)
Lai 25% Ca
Tăng (%)
Lai 3giống (Bố Protential)
Lai 25%Ca
Tăng (%)
Đực
SS 102,01 79,56 22,45 102,56 79,56 23,00
12 85,64 69,38 16,26 84,23 69,38 14,85
24 79,10 67,02 12,08 79,78 67,02 12,76
Cái
SS 101,08 81,83 19,25 100,98 81,83 19,15
12 87,64 71,36 16,28 87,68 71,36 16,32
24 80,10 68,94 11,16 82,10 68,94 13,16
(Dài thân chéo và Cao vây của ngựa lai 25% Ca theo số liệu Đặng Đình Hanh và CS – 2002 để tính chỉ số dài thân)
- Chỉ số chạy nhanh của ngựa lai thể thao bố Flovine: Chỉ số chạy nhanh của ngựa đực
so với ngựa mẹ giảm dần từ sơ sinh đến 24 tháng tuổi, cao nhất ở 3 tháng là 23,71 và thấp
Trang 10nhất ở 24 tháng tuổi là 11,86 Chỉ số theo dõi đã cao hơn ngựa mẹ ở 24 tháng tuổi đạt 11,16 đến 12,08 (tăng 16,2% đến 18,02%)
- Chỉ số chạy nhanh của ngựa lai 3 giống với ngựa bố là Protential: So con đực và cái với ngựa mẹ cao hơn, cao nhất ở lúc 6 tháng tuổi là 23,16 (con đực) và 22,07 (con cái), cho thấy khả năng chạy của ngựa lai sinh ra thiên hướng đua hơn là ngựa mẹ kiêm dụng thồ, keo, cưỡi
3.1.7 Một số đặc điểm của ngựa lai 3 giống
Bảng 7 Đặc điểm ngoại hình của ngựa lai 3 giống
1 Toàn thân
Tầm vóc to, toàn thân kết hợp chắc chắn, cân đối, đi lại hoạt bát, nhanh nhẹn, màu lông đồng nhất (Tía mật 12/22 = 54,54%, hồng nhạt 10/ 22= 45,45%)
2 Đầu và cổ Đầu và cổ thanh, dài, hơi dốc, mắt to, lồi, tinh nhanh
3 Thân mình Ngực nở sâu và rộng, vai nở, lưng thẳng, phẳng, rộng, mình
dài, bụng thon chắc và gọn, mông nở
4 C.Q sinh dục Ngựa 24 tháng đã xuống cà, đều.bao dương vật rõ
5 Tứ chi Bốn chân cao, thẳng chắc, to khoẻ, không bị chạm khoeo, vành
móng dày, đế móng tròn., ngón chân và bàn chân nhỏ linh hoạt
Ngựa kết cấu rắn chắc, thanh săn, từ đầu đến móng vó cân đối phù hợp với hướng thể thao Ngựa chạy tốt là những con có móng tròn đều, lòng móng (Nhân) sâu không bị chạm nền đường Nhóm ngựa tạo ra phù hợp với thị hiếu Ngựa sinh ra có 12 con màu tía mật chiếm 54,54%, màu hồng nhạt có 10 con chiếm 45,45%, hai màu này mang đăc điểm lông của bố là hồng nhạt và tía hồng với ngựa mẹ cánh dán và tía mật Không có ngựa màu khác, 2 ngựa có sọc mũi giống bố, 2 ngựa có cổ chân màu lông trắng, đang được giới ngựa đua yêu chuộng, đặc điểm cũng được các nhà chơi ngựa ưa thích Các bộ phận kết cấu chặt chẽ, Đặc biệt tứ chi chắc khoẻ, bụng thon
3.2 Khảo sát khả năng chạy
Bảng 8 Tốc độ chạy đại Cung đường 1000 m và 1500m(ngựa 24 tháng tuổi)
TT Cung
đường
(m)
Số lần khảo sát
Thời gian chạy (Phút)
Tốc độ Km/
giờ
Số lần khảo sát
Thời gian chạy (Phút)
Tốc độ (Km/
giờ)
1 1000 12 13,99± 4,78 42,86 12 13,5 ±4,78 43,47