1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng phương án trả lương khoán của công ty sách thiết bị và xây dựng trường học hà nội 1

64 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu xây dựng phương án trả lương khoán của công ty sách thiết bị và xây dựng trường học hà nội 1
Trường học Trường học Hà Nội 1
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 90,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản trị nhân sự trong doanh nghiệp là một hoạt động tác nghiệp, nóbao gồm những nội dung cơ bản, đó là: phân tích công việc, tuyển dụngnhân sự, đào tạo và phát triển nhân sự, đánh giá n

Trang 1

mục lục

mở đầu 3

Ch ơng I: Những lý luận cơ bản về tiền lơng trong doanh nghiệp 5

I Tổng quan về quản trị nhân sự trong doanh nghiệp 5

1 Khái niệm 5

2 Những nội dung cơ bản của quản trị nhân sự 5

II Nội dung công tác đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp 10

1 Khái niệm và tầm quan trọng của công tác đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp 10

2 Nội dung của công tác đãi ngộ nhân sự 12

III Tiền lơng và các hình thức trả lơng trong các doanh nghiệp 17

1 Bản chất của tiền lơng 17

2 Chức năng của tiền lơng 19

3 Các chế độ tiền lơng 20

4 Các yếu tố ảnh hởng đến tiền lơng 22

5 Các hình thức trả lơng 28

III Trả lơng theo sản phẩm trong doanh nghiệp 35

1.Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân 35

2.Trả lơng theo sản phẩm tập thể 36

3 Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp 37

4 Trả lơng khoán 38

5 Trả lơng theo sản phẩm có thởng 39

6 Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến 39

Ch ơng II : Phân tích thực trạng trả lơng trong công ty sách, thiết bị và xây dựng trờng học Hà Nội 41

I.Giới thiệu về công ty Sách,thiết bị và xây dựng trờng học Hà Nội 41

1.Lịch sử hình thành và phát triển của cty 41

Trang 2

2 Chøc n¨ng vµ nhiÖm vô cña c«ng ty s¸ch, thiÕt bÞ vµ x©y dùng trêng häc

3 C«ng thøc tÝnh l¬ng khi thùc hiÖn ph¬ng thøc kho¸n doanh thu tõng bé phËn 69

KÕt LuËn 73 Tµi liÖu tham kh¶o 74

Trang 3

mở đầu

Tiền lơng là một vấn đề nhạy cảm và có liên quan không những đốivới ngời lao động mà còn liên quan mật thiết đến tất cả các doanh nghiệp vàtoàn xã hội Tiền lơng là một trong những công cụ quản lý vĩ mô của Nhànớc Một sự thay đổi nhỏ trong chính sách tiền lơng của Nhà nớc kéo theo

sự thay đổi về cuộc sống và sinh hoạt của hàng triệu ngời lao động về kếtquả sản xuất kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp

Đối với ngời lao động, tiền lơng là một khoản thu nhập cơ bản vàquan trọng nuôi sống bản thân ngời lao động và gia đình họ Đối với doanhnghiệp tiền lơng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

Tiền lơng không phải là một vấn đề mới nhng nó luôn đợc đặt ra nhmột vấn đề cấp thiết và quan trọng đối với các doanh nghiệp Chính sáchtiền lơng đúng đắn và phù hợp đối với doanh nghiệp sẽ phát huy đợc tínhsáng tạo, năng lực quản lý, tinh thần trách nhiệm ý thức và sự gắn bó củangời lao động đối với doanh nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh

Chính vì vậy việc xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng đúng đắn , chặtchẽ sẽ góp phần giảm bớt một phần không nhỏ chi phí sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác đãi ngộ nhân sự nói chung

và vấn đề tiền lơng nói riêng nên vấn đề này luôn thu hút sự chú ý, quantâm, nghiên cứu tìm hiểu của các nhà nghiên cứu và các nhà quản lý doanhnghiệp

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về các vấn đề tiền lơng cả về lýluận và thực tiễn nhằm tìm ra các phơng pháp hữu hiệu để hoàn thiện côngtác xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp Song trong thựctiễn công tác tiền lơng trong các doanh nghiệp vẫn còn những vấn đề chahợp lý Với tất cả những lý do nêu trên mà em lựa chọn đề tài “ Nghiên

cứu,xây dựng phơng án trả lơng khoán của Công ty Sách, Thiết bị và Xây

dựng Trờng học Hà Nội”để hoàn thành luận văn tốt nghiệp Luận văn

Trang 4

của em ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo đợc kếtcấu thành 3 chơng

doanh nghiệp

I Tổng quan về quản trị nhân sự trong doanh nghiệp

1 Khái niệm

Quản trị nhân sự là những hoạt động quản trị liên quan đến việc tạo

ra, duy trì, phát triển và sử dụng có hiệu quả yếu tố con ngời đảm bảo việchoàn thành mục tiêu chung của doanh nghiệp một cách tốt nhất

Qua khái niệm trên, chúng ta có thể thấy rằng vai trò của nhà quản trịrất quan trọng trong việc tạo ra, đồng thời phát triển và sử dụng có hiệu quả

Trang 5

nguồn nhân lực của doanh nghiệp và cũng thấy rằng nguồn lực nhân sự

đóng vai trò quan trọng mang tính quyết định đối với sự thành bại của một

tổ chức nói chung và của một doanh nghiệp nói riêng Vì vậy, quản trị nhân

sự là hoạt động không thể thiếu trong mỗi tổ chức, nó quyết định đến sựthành bại của các hoạt động khác của tổ chức đó, bởi vì “mọi hoạt độngquản trị suy cho cùng là quản trị con ngời.”

2 Những nội dung cơ bản của quản trị nhân sự.

Quản trị nhân sự trong doanh nghiệp là một hoạt động tác nghiệp, nóbao gồm những nội dung cơ bản, đó là: phân tích công việc, tuyển dụngnhân sự, đào tạo và phát triển nhân sự, đánh giá năng lực thực hiện côngviệc của nhân viên và đãi ngộ nhân sự

a Phân tích công việc:

Phân tích công việc là một tiến trình xác định một cách có hệ thốngcác nhiệm vụ và kỹ năng cần thiết để thực hiện các công việc trong một tổchức Chất lợng của công tác phân tích công việc ảnh hởng trực tiếp đếnkhâu còn lại trong quá trình quản trị nhân sự Phân tích công việc cung cấpcác thông tin cần thiết về yêu cầu, đặc điểm của công việc, từ đó giúpdoanh nghiệp tuyển dụng và sử dụng lao động có hiệu quả nhất trên cơ sởvật chất- kỹ thuật và công nghệ của doanh nghiệp, đảm bảo các điều kiệnlao động phù hợp với chuyên môn cũng nh quy định của pháp luật

Phân tích công việc giúp cho việc xác định một cách chi tiết các nộidung, nhiệm vụ chủ yếu của công việc, từ đó đa ra quyết định tuyển dụngnhân sự một cách đúng đắn và có hiệu quả nhất, tạo cơ sở cho việc đánh giánhân viên, đào tạo và phát triển nhân sự của doanh nghiệp đồng thời đề ranhững chính sách đãi ngộ hợp lý

Trang 6

Tuyển dụng nhân sự là một nhiệm vụ quản trị quan trọng đối với sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nếu công tác tuyển dụng nhân sự đ-

ợc tiến hành một cách khoa học, có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ tuyểndụng đợc những nhân viên tốt, có đầy đủ năng lực cần thiết đáp ứng mộtcách tốt nhất những yêu cầu của các hoạt động kinh doanh, từ đó thúc đẩycác hoạt động kinh doanh phát triển Mặt khác, thực hiện tốt công tác tuyểndụng giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm đợc chi phí tuyển dụng góp phầnnâng cao hiệu quả kinh doanh, đồng thời tạo tiền đề cho công tác đào tạophát triển nhân sự trong doanh nghiệp

c Đào tạo và phát triển nhân sự

Đào tạo và phát triển nhân sự đợc hiểu là quá trình cho phép con ngờitiếp thu kiến thức, kỹ năng và thay đổi các quan điểm, hành vi nâng cao khảnăng thực hiện công việc của các cá nhân trong doanh nghiệp

Đào tạo và phát triển nhân sự góp phần nâng cao chất lợng đội ngũlao động Đây là một hớng đầu t hiệu quả, tạo một nền tảng vững chắc cho

sự tồn tài và phát triển của doanh nghiệp Đào tạo và phát triển nhân sựcũng giúp cho doanh nghiệp đổi mới đội ngũ nhân sự nhằm giúp doanhnghiệp theo kịp với những thay đổi của các yếu tố nh thị trờng, khoa họccông nghệ , nắm bắt đợc các cơ hội kinh doanh tiềm tàng mang lại thànhcông cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Mặt khác, đào tạo và phát triển nhân sự trực tiếp giúp cho nhân viênthực hiện công việc một cách tốt hơn, cập nhật các kỹ năng, kiến thức mớicho họ, tạo cơ sở để doanh nghiệp giải quyết vấn đề về tổ chức nhân sự mộtcách hợp lý, chuẩn bị đợc đội ngũ cán bộ chuyên môn và quản lý kế cậnthoả mãn nhu cầu phát triển của nhân viên Điều đó cũng là động lựckhuyến khích cán bộ, công nhân viên cống hiến hết sức mình cho sự pháttriển của doanh nghiệp

Quá trình đào tạo và phát triển nhân sự bao gồm các bớc : xác địnhnhu cầu đào tạo và phát triển, lập kế hoạch đào tạo, tiến hành đào tạo và

Trang 7

đánh giá kết quả đào tạo Từ kết quả đánh giá, các nhà quản trị ra quyết

định sắp xếp, bổ nhiệm, thuyên chuyển đối với nhân viên

d.Đánh giá năng lực thực hiện

Đánh giá năng lực thực hiện công việc là một hoạt động trong quảntrị nhân sự Nó là kết quả đo lờng kết quả công việc của những ngời dớiquyền, từ đó làm rõ nguyên nhân của những thành tích hoặc những tồn tạitrong quá trình tiến hành các công việc của mỗi ngời

Đánh giá nhân sự giúp cho doanh nghiệp có cơ sở để hoạch định,tuyển dụng, đào tạo phát triển và đãi ngộ nhân sự Nó giúp cho nhà quản trịứng xử kịp thời với những đóng góp của từng cá nhân trong doanh nghiệp,

từ đó có chế độ khen thởng, động viên, khuyến khích hoặc kỷ luật nhânviên một cách hợp lý, kịp thời và chuẩn xác Nó còn giúp cho doanh nghiệpthực hiện tốt công tác đãi ngộ nhân sự nhằm đảm bảo sự công bằng , côngkhai Đánh giá nhân sự trong doanh nghiệp nhằm các mục đích sau:

- Tạo cơ sở cho công tác quy hoạch nhân sự của doanh nghiệp

- Cung cấp thông tin phản hồi cho nhân viên để họ biết đợc mức độ thựchiện công việc của mình so với các mục tiêu chuẩn mẫu hoặc so với cácnhân viên khác Từ đó, giúp cho họ điều chỉnh, sửa chữa các sai lầm trongquá trình làm việc, đồng thời kích thích động viên họ trong quá trình thựchiện công việc

- Giúp doanh nghiệp có kinh doanh và cơ sở phát hiện những tiềm năngnhân sự cho sự phát triển toàn diện của doanh nghiệp

- Cung cấp thông tin cho các nhà quản trị trong việc xây dựng và điều chỉnhcác tiêu chuẩn đánh giá nhân sự hợp lý hơn nhằm kích thích hơn nữa tinhthần làm việc của nhân viên

Khi tiến hành công tác đánh giá nhân sự, các nhà quản trị cần kháchquan, trung thực, công bằng trên cơ sở thực tế của công việc, các tiêu chuẩn

đánh giá và phơng pháp đánh giá phải rõ ràng, hợp lý Công tác đánh giánhân sự cần đợc các doanh nghiệp tiến hành thờng xuyên, đều đặn

e Đãi ngộ nhân sự

Trang 8

Đãi ngộ nhân sự là một hoạt động quản trị nhằm thoả mãn nhu cầuvật chất và tinh thần của nhân viên thông qua các công cụ vật chất (tàichính) và phi vật chất(phi tài chính) để kích thích tinh thần làm việc của họ.

Công cụ đãi ngộ nhân sự bao gồm các khoản tiền lơng, tiền thởng vàcác khoản phúc lợi, trợ cấp hoặc các yếu tố tinh thần khác Đó là các yếu tốgiúp ngời lao động đảm bảo đời sống của họ và gia đình nhằm tái sản xuấtsức lao động, đồng thời đó cũng chính là động lực để họ làm việc

Khi tiến hành công tác đãi ngộ nhân sự, các nhà quản trị cần chútrọng đến sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố vật chất và yếu tố tinh thần nhằm

sử dụng hợp lý các nguồn lực của doanh nghiệp, đồng thời kích thích đợc sựcống hiến hết khả năng của nhân viên cho sự hoàn thành công việc củadoanh nghiệp

Mỗi nội dung nằm trên đều mang một ý nghĩa quan trọng nhất định

đối với công tác quản trị nhân sự, đặc biệt là nội dung đãi ngộ nhân sự đã và

đang trở nên bức xúc đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trìnhhội nhập Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam đã có những chú trọng đếncông tác này nhằm phát huy nguồn lực nhân sự trong doanh nghiệp mình.Tuy nhiên, do kinh nghiệm quản lý của ta còn thấp tơng đối so với khu vực

và trên thế giới, đồng thời điều kiện kinh tế của các doanh nghiệp còn nhiềubất cập, chính vì vậy, những giải pháp hữu hiệu nhằm giải quyết vấn đề nàytrong các doanh nghiệp là một việc làm hết sức cần thiết nhằm phát huy sứcmạnh nguồn lực lao động nói riêng

II Nội dung công tác đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp

1 Khái niệm và tầm quan trọng của công tác đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp

a Khái niệm

Trang 9

Đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp thực chất là việc kích thích vậtchất và tinh thần đối với ngời lao động nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao

động trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Để nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp đợc sử dụng có hiệu quả thìviệc tuyển dụng nhân viên, đào tạo và nâng cao tay nghề là yếu tố tiền đề.Vấn đề đặt ra là làm thế nào phát huy đợc khả năng tiềm tàng trong mỗinhân viên, tạo sức mạnh tập thể, làm thế nào để nhân viên luôn đạt đợcnăng suất và hiệu quả làm việc cao hơn, làm thế nào để họ trung thành vớidoanh nghiệp Câu trả lời là doanh nghiệp phải có chế độ và chính sách tiềnlơng, tiền thởng hợp lý, thoả đáng Song trong điều kiện mức sống xã hộingày càng cao, ngời nhân viên cống hiến hết sức lao động của mình đôi khikhông vì “cơm áo, gạo tiền” Để khuyến khích ngời lao động, doanh nghiệpcần phải có một điều kiện làm việc tốt, có những chơng trình chăm sócquan tâm nhân viên hơn nữa

b Tầm quan trọng của công tác đãi ngộ nhân sự trong hoạt động quản trị doanh nghiệp

Giờ đây các nhà quản trị đều hiểu rất rõ rằng quan hệ giữa nhà quảntrị với nhân viên dới quyền không chỉ đơn thuần là quan hệ “chủ – thợ”

mà nó phải đợc coi là quan hệ “ân nhân- ân nhân” Đối với ngời lao độngthì công việc lãnh đạo là ân nhân vì ngời lãnh đạo là ngời tạo công ăn việclàm, thu nhập cho họ Ngợc lại, đối với chủ doanh nghiệp thì ngời lao độngcũng là ân nhân của ông ta bởi vì ngời lao động đã biến các kế hoạch thànhhiện thực và trực tiếp tạo ra lợi nhuận cho ông chủ Để đền đáp “ân nhân”của mình, ngời chủ doanh nghiệp phải có chính sách đãi ngộ xứng đáng, đ-

ợc biểu hiện cụ thể qua việc trả lơng và thởng

Công tác đãi ngộ nhân sự mang một ý nghĩa hết sức quan trọng đốivới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp bởi vì:

- Doanh nghiệp trả lơng cao cho ngời lao động thì sẽ làm tăng đáng kể thunhập xây dựng, từ đó, sẽ làm tăng mức chi tiêu dẫn đến sản xuất sẽ pháttriển hơn

- Một chính sách đãi ngộ hợp lý sẽ là động lực để ngời lao động cống hiếnhết mình vì doanh nghiệp và cũng là keo kết dính giữa doanh nghiệp vớingời lao động cho doanh nghiệp có những nhân viên tốt

Trang 10

- Thông qua các công cụ đãi ngộ, công tác đãi ngộ tạo điều kiện để ngời lao

động đảm bảo đợc cuộc sống của bản thân và gia đình, tạo điều kiện để họtái sản xuất sức lao động để tiếp tục làm việc đồng thời để họ làm việc tíchcực và có trách nhiệm hơn

- Chính sách tiền lơng cao sẽ làm cho ngời lao động gắn bó với công ty

đồng thời thu hút đợc nhiều nhân tài từ bên ngoài giúp doanh nghiệp xâydựng đợc đội ngũ nhân viên có năng lực, trình độ chuyên môn cao

- Ngoài các kích thích vật chất thì các kích thích phi vật chất cũng hết sứcquan trọng Khi nền kinh tế xã hội phát triển, đời sống vật chất đối với congngời đợc còn là tất cả Vì thế, ngoài việc tạo điều kiện để ngời lao độngthoả mãn về đời sống vật chất thông qua chính sách tiền lơng hợp lý thìdoanh nghiệp cần quan tâm đến đời sống tinh thần của ngời lao động, tạo

điều kiện cho họ có cơ hội phát triển, tự khẳng định mình, giúp cho họ cóthời gian nghỉ ngơi và giải trí, Làm tốt điều này cùng kết hợp các chínhsách khác sẽ khiến ngời lao động toàn tâm ý làm việc cho doanh nghiệp

Chính vì vậy, khi tiến hành công tác đãi ngộ nhân sự, các nhà quảntrị cần chú trọng đến sự hài hoà giữa yếu tố vật chất và yếu tố tinh thầnnhằm đạt hiệu quả cao trong việc khai thác tiềm năng nguồn nhân sự

2 Nội dung của công tác đãi ngộ nhân sự

Công tác đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp bao gồm những kíchthích động viên cán bộ công nhân viên tích cực, hăng say hơn trong côngviệc, những kích thích vật chất và tinh thần thể hiện sự quan tâm chăm sóccán bộ công nhân viên của doanh nghiệp Đãi ngộ nhân sự trong doanhnghiệp bao gồm hai hình thức: Đãi ngộ vật chất (đãi ngộ tài chính) và đãingộ phi vật chất (đãi ngộ tinh thần)

2.1 Đãi ngộ vật chất

Đãi ngộ vật chất trong doanh nghiệp bao gồm hai phần: Thứ nhất là

đãi ngộ trực tiếp, đó là những khoản tiền nh tiền lơng, tiền thởng Thứ hai

là đãi ngộ gián tiếp đó là những khoản phúc lợi, trợ cấp mà ngời lao động

đ-ợc hởng

a Đãi ngộ vật chất trực tiếp

Trang 11

* Tiền l ơng

Lơng là số tiền ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động tơng ứngvới số lợng và chất lợng của ngời lao động đã hao phí trong quá trình thựchiện những công việc mà ngời sử dụng lao động giao

* Tiền th ởng

Tiền thởng do hoàn thành công việc xuất sắc, đạt năng suất cao, cósáng kiến cải tiến mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, đảm bảo ngàycông lao động… Do đó, tiền th Do đó, tiền thởng là những khoản mà ngời lao động nhận

đợc do có những đóng góp trên mức bình thờng

Tiền thởng đợc coi là một bộ phận của tiền lơng và nó trở thành mộtkích thích vật chất quan trọng không thể thiếu ngoài tiền lơng Tiền thởng

bổ sung cho tiền lơng nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối lao động

và gắn chặt với hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Mục đích của chế độ tiền: Nhằm kích thích cao tinh thần tráchnhiệm, ý thức làm chủ tập thể, nâng cao năng suất lao động, hiệu suất côngtác, chất lợng sản phẩm đạt hiệu quả cao Nhịp độ bình quân tiền thởng

đảm bảo hơn nữa công tác phân phối theo lao động

Yêu cầu của chế độ tiền thởng: Phải quán triệt nguyên tắc phân phốitheo lao động, theo sản lợng và chất lợng lao động để xét thởng, mức độ th-ởng tuỳ vào thành tích công tác của mỗi ngời

Chế độ thởng phải đảm bảo lợi ích: Lợi ích cán bộ công nhân viên,lợi ích xã hội và Nhà Nớc Mặt khác xây dựng mức thởng tiên tiến và hợp

lý, thởng bằng vật chất phải kết hợp giáo dục chính trị và t tởng

Chỉ tiêu thởng: Chỉ tiêu xét thởng là một trong những yếu tố quantrọng nhất của mỗi hình thức tiền thởng Chỉ tiêu xét thởng gồm có chỉ tiêu

về số lợng và chỉ tiêu về chất lợng Những chỉ tiêu về chất lợng nh: tỷ lệ sảnphẩm loại 1, tiết kiệm nguyên, vật liệu Những chỉ tiêu về số lợng nh :hoàn thành và hoàn thành vợt mức sản lợng, đạt và vợt các mức lao động

Điều kiện thởng: thởng từ quỹ lơng với công nhân sản xuất chínhphải hoàn thành mức lao động hoặc nhiệm vụ đợc giao, đảm bảo sản phẩmhoặc công tác theo đúng quy trình, quy phạm kỷ luật, đảm bảo kỷ luật lao

động

Trang 12

Nguồn tiền thởng: mức thởng là một yếu tố kích thích quan trọng đểngời lao động quan tâm thực hiện các hình thức tiền thởng Mức tiền thởng

đợc quy định cao hay thấp tuỳ thuộc vào nguồn tiền thởng từ lợi nhuận khácnhng phải đảm bảo yêu cầu và điều kiện thởng

Hình thức thởng: Có thể từ lợi nhuận doanh nghiệp hay thởng từ lợinhuận khác nhng phải đảm bảo yêu cầu và điều kiện thởng

Những khoản tiền thởng đó có vai trò đặc biệt quan trọng, là độnglực mạnh mẽ tác động tới cán bộ công nhân viên, tạo cho họ, một ý thứclàm việc tốt, có trách nhiệm với công việc mình làm và làm việc hết sứcmình với lợi ích chung của toàn doanh nghiệp

b Đãi ngộ vật chất gián tiếp

Ngoài tiền lơng và tiền thởng gắn liền với số lợng và chất lợng lao

động, ngời lao động trong doanh nghiệp còn đợc hởng những đãi ngộ tàichính gián tiếp khác Gọi là đãi ngộ gián tiếp vì những khoản này đợc dựavào số lợng và chất lợng lao động mà phần lớn mang tính bình quân Đãingộ tài chính gián tiếp chủ yếu là các khoản trợ cấp và phúc lợi

Trợ cấp mà ngời lao động trong doanh nghiệp đợc hởng bao gồm bảohiểm, trợ cấp y tế, trợ cấp giáo dục, trợ cấp đi lại, trợ cấp nhà ở, trợ cấp đắt

đỏ, trợ cấp xa nhà

Bảo hiểm: Gồm có hai loại cơ bản là bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y

tế, trong đó đãi ngộ về bảo hiểm xã hội là chủ yếu Bảo hiểm xã hội là mộttrong những nội dung quan trọng của chính sách xã hội mà Nhà nớc đảmbảo trớc pháp luật cho mọi ngời dân nói chung và mỗi ngời lao động nóiriêng Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo về mặt vật chất cho ngời lao độngtrong và ngoài khu vực quốc doanh khi ốm đau, thai sản, tai nạn, hu trí hoặcchết để góp phần ổn định đời sống của ngời lao động và gia đình họ trên cơ

sở đóng góp của ngời lao động, ngời sử dụng lao động và Nhà nớc Quỹ bảohiểm đợc hình thành từ ba nguồn: ngời lao động 5%, ngời sử dụng lao động15% và Nhà nớc hỗ trợ

Phúc lợi mà ngời lao động đợc hởng bao gồm tiền hu trí, quà haytiền nhân dịp ngày lễ, tết, đi nghỉ, điều dỡng và các dịch vụ khác, các ngàynghỉ đợc trả lơng (nghỉ phép, nghỉ tết, lễ, nghỉ ốm đau) Những khoản phúc

Trang 13

lợi kèm theo giúp ngời lao động ổn định cuộc sống yên tâm làm việc vì lợiích chung của doanh nghiệp.

Đãi ngộ tài chính gián tiếp đóng vai trò quan trọng trong việc độngviên khuyến khích nhân viên làm việc nhiệt tình và tạo ra không khí làmviệc có lợi cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp

2.2 Đãi ngộ phi vật chất

Đãi ngộ tài chính là những khoản thu nhập cần thiết cho ngời lao

động và các thành viên trong gia đình họ Tuy nhiên, có những nhu cầu củacon ngời không thể thoả mãn bằng vật chất nói chung hay tiền bạc nóiriêng Kiếm tiền chỉ là một trong các động cơ thúc đẩy con ngời làm việc.Vì vậy, trong cơ cấu đãi ngộ ngời lao động, các nhà quản trị phải quan tâm

đến những đãi ngộ phi tài chính Đãi ngộ phi tài chính bao gồm: Đãi ngộ vềmặt tinh thần, đãi ngộ thông qua công việc, đãi ngộ thông qua môi trờnglàm việc

2.2.1 Đãi ngộ về mặt tinh thần

Doanh nghiệp cần phải quan tâm đến đời sống tinh thần của ngời lao

động Sự khen thởng, động viên khích lệ đúng lúc kịp thời sẽ thúc đẩy tạothêm niềm tin, hng phấn cho ngời lao động tăng năng suất lao động đạt hiệuquả cao trong công việc Chỉ cần một món quà nhỏ nhân ngày sinh nhật,hay một lời khen thởng cho nhân viên hoàn thành tốt công việc, một lời an

ủi động viên với những khó khăn của nhân viên sẽ đợc họ đón nhận nh mộtphần thởng còn quý giá hơn một sự trả công bằng vật chất

2.2.2 Đãi ngộ thông qua công việc

Đãi ngộ về công việc biểu hiển ngay từ khi một ngời lao động đợcnhận vào làm việc, đó là sắp xếp họ vào đúng vị trí, phù hợp với khả năng

và sở thích của họ hay khi ngời nhân viên đợc nhà quản trị giao cho nhữngcông việc quan trọng, đòi hỏi trình độ chuyên môn cao hơn và nhiều kinh

Trang 14

nghiệm hơn so với công việc mà ngời đó đang làm, hay một công việc hàmchứa một cơ hội thăng tiến, ngời đó sẽ cảm thấy hài lòng và thoả mãn Nhàquản trị là ngời hiểu rõ hơn ai hết về động cơ, mục đích, nhu cầu và nhữngmong muốn của công nhân viên từ đó có những khuyến khích cho phù hợphay lựa chọn cho họ công việc đúng nh mong muốn của họ, phải biết quantâm, chăm sóc đến từng cá nhân trong doanh nghiệp và tình hình công việccủa họ để có biện pháp phù hợp khắc phục hay tránh tình trạng gây chánnản trong môi trờng làm việc.

2.2.3 Đãi ngộ thông qua môi trờng làm việc

Vấn đề sử dụng lao động không chỉ dừng lại ở chỗ biết khai thác tối

đa năng lực của ngời lao động mà biết kết hợp sự chăm sóc quan tâm đếnvấn đề tinh thần, tâm sinh lý con ngời chi phối thái độ của ngời lao độngtrong quá trình làm việc Hay nói cách khác đi nhà quản trị biết tạo ra các

điều kiện thuận lợi làm giảm mức độ căng thẳng, mệt mỏi, tạo không khinơi làm việc Việc tạo môi trờng làm việc cho những lao động có ảnh hởngrất lớn đến năng suất lao động và thái độ làm việc của họ Kết quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp bắt nguồn ngay từ kết quả hoạt động của cácnơi làm việc Nơi làm việc đợc tổ chức và phục vụ tốt, hợp lý sẽ tăng năngsuất lao động cá nhân, do việc sử dụng triệt để thời gian làm việc của côngnhân viên, cũng nh máy móc thiết bị, sử dụng triệt để thời gian làm việc củacông nhân viên, cũng nh máy móc thiết bị, sử dụng hiệu quả diện tích nơilàm việc dẫn đến tăng kết quả hoạt động chung của doanh nghiệp Tổ chứcphục vụ tốt nơi làm việc còn tạo ra thái độ tốt đối với lao động, phát huy tàinăng sáng tạo, trí tuệ ngời lao động trong mỗi công việc

Tổ chức hợp lý nơi làm việc là tạo cho nơi làm việc có đủ về số l ợng

và chất lợng các điều kiện vật chất – kỹ thuật cần thiết để tiến hành quátrình lao động, quá trình sản xuất với hiệu quả cao, đảm bảo sức khoẻ vàkhả năng làm việc cho ngời lao động

Nhìn chung đãi ngộ nơi làm việc thể hiện sự quan tâm chia sẻ côngviệc của cấp trên đối với cấp dới, tạo điều kiện thuận lợi trong công việclàm giảm sự mệt mỏi, căng thẳng, tạo kinh doanh phấn khởi trong côngviệc

Tóm lại, khi đã ra và áp dụng những hình thức đãi ngộ, nhà quản trịphải tuỳ theo thực tế, đặc thù của doanh nghiệp mình, phải biết rõ chức

Trang 15

năng nhiệm vụ của từng bộ phận, từng con ngời mà kết hợp áp dụng cácbiện pháp đãi ngộ cho phù hợp Thực tế, sự nhìn nhận về đãi ngộ có hợp lýhay không tuỳ thuộc doanh nghiệp, chủ quan của Ban lãnh đạo doanhnghiệp Sẽ không có tồn tại một hệ thống đãi ngộ nào mà tất cả mọi ngờicùng nhìn nhận là nó hợp lý Những nhà quản trị có thể cố gắng hạn chếhoặc loại bỏ những vấn đề, những yếu tố mang tính chất giảm động cơ làmviệc và chú trọng sử dụng hệ thống đãi ngộ để khuyến khích nhân viên vàhớng dẫn cho họ tin rằng cách làm việc của nhà quản trị là đúng và có cơ sởhợp lý, tạo điều kiện cho mỗi thành viên tự giác làm việc vì họ, qua đó vìdoanh nghiệp.

III Tiền lơng và các hình thức trả lơng trong các doanh nghiệp

1 Bản chất của tiền lơng

Theo quan điểm cũ: Tiền lơng là một phần thu nhập quốc dân, biểuhiện dới hình thức tiền tệ, đợc Nhà nớc phân phối có kế hoạch cho CNVCphù hợp với số lợng, chất lợng lao động của từng ngời đã đóng góp Tiền l-

ơng phản ánh việc trả công cho CNVC dựa trên nguyên tắc phân phối theolao động nhằm tái sản xuất sức lao động

Chế độ tiền lơng cũ mang nặng tính bao cấp và bình quân nên nókhông khuyến khích và nâng cao trình độ chuyên môn, tính chủ động củangời lao động và xem nhẹ lợi ích của ngời lao động do đó không gắn lợi íchvới thành quả mà họ tạo ra

Chuyển sang nền kinh tế thị trờng, sự thay đổi của cơ chế quản lýbuộc chúng ta phải có những thay đổi lớn trong nhận thức, vì vậy, quanniệm về tiền lơng cũng phải đổi mới: Trong nền kinh tế thị trờng và sự hoạt

động của thị trờng sức lao động (hay còn gọi là thị trờng lao động) sức lao

động là hàng hoá, do vậy tiền lơng là giá cả sức lao động, tức là giá cả củahàng hoá sức lao động mà ngời sử dụng ( Nhà nớc, các tổ chức kinh tế-xãhội, các doanh nghiệp, ) và ngời cung ứng thoả thuận với nhau theo quyluật cung, cầu, giá cả trên thị trờng

Để xác định tiền công, tiền lơng hợp lý cho từng nhời lao động cầnphải đợc dựa trên cơ sở tính đúng, tính đủ giá trị sức lao động Việc tính

đúng, tính đủ giá trị sức lao động sẽ đảm bảo cho ngời lao động có điều

Trang 16

kiện tái sản xuất sức lao động, bảo đảm thoả mãn đợc nhu cầu tối thiểu củacuộc sống cho ngời lao động.

Nghị quyết Hội nghị lần thứ VII BCHTW Đảng cho rằng việc tổ chứctiền lơng hợp lý có vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao

động, tăng hiệu quả kinh tế của nền sản xuất, Đảng ta chủ trơng: Phải gắnchặt tiền lơng với năng suất lao động, chất lợng hiệu quả Tiền lơng thực tếphải thật sự đảm bảo cho ngời ăn lơng sống chủ yếu bằng tiền lơng, đảmbảo tái sản xuất sức lao động và phù hợp với khả năng nền kinh tế quốcdân

2 Chức năng của tiền lơng

Tiền lơng có các chức năng sau:

2.1 Chức năng thớc đo giá trị

Tiền lơng là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao

động có nghĩa là thớc đo để xác định mức tiền công của các loại lao

động

Giá trị sức lao động cao đồng nghĩa với số lợng và chất lợng sứclao động mà mỗi ngời đã đóng góp có hiệu quả Mối quan hệ giữa giátrị sức lao động và năng suất, chất lợng, hiệu quả công việc là mốiquan hệ hữu cơ biện chứng với nhau Đồng thời các doanh nghiệpnghiên cứu chức năng này để làm căn cứ thuê mớn lao động, là cơ sở

để xác định đơn giá sản phẩm

2.2 Chức năng tái sản xuất sức lao động

Thu nhập của ngời lao động dới hình thức tiền lơng đợc sử dụngmột phần đáng kể vào tái sản xuất sức giản đơn lao động của chính bảnthân họ đã bỏ ra cho quá trình lao động, nhằm mục đích duy trì nănglực làm việc lâu dài, có hiệu quả cho các quá trình sau và phần còn lại

đảm bảo các nhu cầu thiết yếu của các thành viên gia đình ng ời lao

động Sự thay đổi về các điều kiện kinh tế, sự biến động của hàng hoá,giá cả có ảnh hởng trực tiếp đến đời sống của ngời lao động Vì vậy

Trang 17

tiền lơng trả cho ngời lao động phải bù đắp những hao phí lao độngtính cả trớc, trong và sau quá trình lao động, cũng nh những biến động

về giá cả sinh hoạt, những rủi ro hoặc các chi phí khác phục vụ choviệc nâng cao trình độ lành nghề

2.3 Chức năng kích thích

Chức năng này đảm bảo khi ngời lao động làn việc có năng suất cao,

đem lai hiệu quả rõ rệt thì chủ sử dụng cần quan tâm tới việc tăng lơng caohơn so với giá trị sức lao động để kích thích ngời lao động Ngoài việc tănglơng chủ lao động cần áp dụng biện pháp thởng, số tiền này bổ sung chotiền lơng, mang tính chất tạm thời, không ổn định nhng lại có tác độngmạnh mẽ tới năng suất, chất lợng và hiệu quả lao động

Chế độ tiền lơng cấp bậc tạo khả năng điều chỉnh giữa các ngành, cácnghề một cách hợp lý, giảm bớt đợc tính chất bình quân trong công việc trảlơng Chế độ tiền lơng cấp bậc còn có tác dụng bố trí công việc thích hợpvới trình độ lành nghề của công nhân

3.1.2 Các yếu tố của chế độ tiền lơng cấp bậc

Chế độ tiền lơng cấp bậc có 3 yếu tố:

- Thang lơng: Là bản xác định quan hệ tỷ lệ tiền lơng giữa nhữngcông nhân cùng nghề hoặc một nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấpbậc của họ

Mỗi thang lơng có một số bậc lơng và các hệ số lơng phù hợp với bậclơng đó

Trang 18

- Mức lơng: Là số tiền dùng để trả công lao động trong một đơn vịthời gian (giờ ngày, tháng) phù hợp với các bậc lơng trong thang lơng.Thông thờng Nhà nớc quy định mức lơng bậc 1 hoặc mức lơng tối thiểu cònmức lơng các bậc khác trong thang lơng đực tính bằng cách nhân mức lơngbậc 1 với hệ số lơng của các bậc tơng ứng.

Mức lơng tối thiểu đợc Nhà nớc quy định theo từng kỳ phù hợp vớitrình độ phát triển kinh tế của đất nớc nhằm tái sản xuất mở rộng sức lao

động, hiện tại Lmin là 210.000 đồng cho khu vực không có vốn đầu t nớcngoài

- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật: Là văn bản quy định về mức độ phứctạp của công việc và yêu cầu về trình độ lành nghề cao của công nhân ở bậcnào đó phải hiểu biết về mặt kỹ thuật và phải làm đợc những công việc nhất

Lao động quản lý của các cán bộ lãnh đạo, nhân viên kỹ thuật vànhân viên khác trong doanh nghiệp có những đặc điểm khác với công nhân.Phần lớn họ lao động bằng trí óc mang tính sáng tạo cao, đòi hỏi nhiều vềthần kinh và tâm lý, bao gồm khả năng nhận biết, khả năng thu nhận thôngtin và các phẩm chất tâm lý khác nh tởng tợng, trí nhớ tốt, khả năng t duylôgic, khả năng khái quát và tổng hợp khó có thể định mức đợc Họ khôngtrực tiếp chế tạo ra sản phẩm nh công nhân, kết quả lao động của họ chỉ cóthể thực hiện gián tiếp thông qua kết quả công tác của một tập thể mà họlãnh đạo hoặc phục vụ thể hiện qua các chỉ tiêu sản xuất của doanh nghiệphoặc từng bộ phận sản xuất

Trang 19

Chế độ tiền lơng chức vụ đợc thực hiện thông qua bảng lơng chức vụ

do Nhà nớc quy định Bảng lơng chức vụ gồm có nhóm chức vụ khác nhau,bậc lơng, hệ số lơng và mức lơng cơ bản

4 Các yếu tố ảnh hởng đến tiền lơng

Tiền lơng mà mỗi ngời lao động nhận đợc chịu sự ảnh hởng của rấtnhiều yếu tố, chúng ta có thể phân thành các nhóm chính sau:

4.1 Các yếu tố thuộc về bản thân công việc

Công việc là yếu tố quyết định và ảnh hởng đến mức tiền lơng Hầuhết các Công ty đều chú trọng đến giá trị thực sự của từng công việc cụ thể

Có rất nhiều cách đánh giá công việc

kỹ năng, kiến thức và thái độ hoàn thành công việc

Từ các điều kiện này sẽ phác họa lên bảng mô tả chi tiết công việc,quy định các kỹ năng, các hoạt động hàng ngày, trách nhiệm, cố gắng, các

điều kiện làm việc và các tiêu chuẩn khác

4.1.2 Đánh giá công việc

Đánh giá công việc cần phải lựa chọn vào những yếu tố căn bản để

có thể đo lờng giá trị và tầm quan trọng của công việc Việc đánh giá côngviệc thờng dựa vào những mục tiêu sau:

- Xác định cấu trúc công việc trong tổ chức

- Mang đến sự bình đẳng cho công việc

- Triển khai những thứ bậc công việc làm căn cứ trả lơng

- Đạt đợc sự nhất trí giữa cấp quản trị và nhân viên

Trang 20

Các yếu tố thuộc về bản thân công việc cần đợc đánh giá thông quanhững chỉ tiêu:

- Khả năng hòa đồng với ngời khác

- Khả năng thực hiện những công việc chi tiết

- Sự khéo léo của chân tay

- Khả năng sáng tạo

- Khả năng bẩm sinh

-Tính linh hoạt, tháo vát

- Kinh nghiệm trớc đây

- Tính chất phụ thuộc, chu đáo, chất lợng công việc

- Vật liệu, dụng cụ, tài sản

- Chính sách của doanh nghiệp

* Cố gắng:

- Yêu cầu về thể lực, về trí óc

- Quan tâm đến những điều chi tiết

- áp lực công việc

- Những yêu cầu cần quan tâm khác

* Điều kiện làm việc:

- Điều kiện công việc

- Các rủi ro khó tránh

Trang 21

Căn cứ vào những yếu tố thuộc bản thân công việc để đa ra nhữngcông việc quan trọng, có tính chất quyết định đến quá trình sản xuất kinhdoanh của Công ty, tuỳ thuộc vào đặc trng, đòi hỏi của mỗi công việc để đa

ra đơn giá tiền lơng và chính sách khuyến khích phù hợp để có thể tác độngvào ngời lao động một cách có hiệu quả nhất Những công việc có ảnh hởngtrực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty, những công việc

có tính đòi hỏi cao về trí óc, kỹ năng, trách nhiệm, thể lực những côngviệc phải làm ở nơi có điều kiện không thuận tiện thì đòi hỏi phải có mức l-

ơng, đơn giá tiền lơng cao hơn có thể khuyến khích đợc lao động của doanhnghiệp

Đồng thời căn cứ vào bản thân công việc để cán bộ nhân sự củadoanh nghiệp có thể kế hoạch hóa đợc nguồn nhân lực của mình, phân cônglao động hợp lý, bồi dỡng, đào tạo nguồn nhân lực nhằm mục đích sửdụng có hiệu quả cao nhất nguồn nhân lực sẵn có của doanh nghiệp

4.2 Các yếu tố thuộc về bản thân ngời lao động

Các yếu tố thuộc bản thân ngời lao động cũng có ảnh hởng rất lớn

đến năng suất, hiệu quả thực hiện công việc của ngời lao động Do đó nó cótác động trực tiếp đến tiền lơng của họ Bao gồm các yếu tố sau:

* Thực hiện công việc, năng suất :

Quyết định đến số lợng, chất lợng sản phẩm mà mỗi ngời lao độngthực hiện đợc Trong hình thức trả lơng theo sản phẩm thì năng suất và hiệuquả công việc tỷ lệ thuận với tiền lơng của mỗi ngời

* Kinh nghiệm:

Là yếu tố quan trọng giúp ngời lao động làm việc với năng suất và hiệuquả cao Chất lợng sản phẩm tốt, an toàn trong lao động, khắc phục nhanhchóng mọi tình huống bất lợi xảy ra

* Thâm niên:

Một lao động có thâm niên chắc chắn họ sẽ có kinh nghiệm và mứccống hiến cho tổ chức, doanh nghiệp Do vậy, ngoài việc thâm niên mang lạinhững kinh nghiệm và giúp họ làm việc có năng suất, hiệu quả cao dẫn đếnmức lơng cao thì họ còn phải đợc u đãi bằng nhiều khoản phúc lợi khác cuả

Trang 22

Công ty, có nh thế mới khuyến khích đợc lòng trung thành và cống hiến hếtsức mình cho doanh nghiệp.

- Thời gian làm việc

- Mức độ đơn điệu trong công việc

- Sự a thích đợc làm việc, du lịch

Tất cả các yếu tố trên có tác dụng rất lớn đến mặt tâm lý (sự thoảmãn nhu cầu) ngời lao động Nếu nó có tác động tích cực thì hiệu quả, năngsuất, chất lợng công việc của ngời lao động sẽ cao và ngợc lại

4.3 Các yếu tố thuộc về tổ chức

* Mục tiêu của tổ chức:

Công ty đề ra những mục tiêu cụ thể cho thời gian tới từ đó ngời lao

động có định hớng phấn đấu làm việc tăng năng suất, hiệu quả và chất lợnglàm việc

* Chính sách trả lơng và khả năng tài chính

Một số công ty muốn thu hút nhân tài thờng trả lơng cao hơn cácCông ty khác Trả lơng cao cũng thúc đẩy nhân viên làm việc có hiệu quả

Một số công ty khác lại áp dụng mức lơng hiện hành nghĩa là mức

l-ơng mà đại đa số công ty khác đang áp dụng

Trang 23

Có công ty lại áp dụng trả lơng thấp hơn mức lơng hiện hành Đó là

do công ty đang lâm vào tình trạng tài chính gặp khó khăn, công việc đơngiản, không đòi hỏi nhân tài

* Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý có ảnh hởng rất lớn đến tiền lơng.Một cơ cấu mà nhiều tầng, nhiều nấc trung gian trong bộ máy quản trị thìthờng chi phí quản lý rất lớn do đó cơ cấu tiền lơng sẽ giảm đối với nhânviên thừa hành

4.4 Các yếu tố thuộc về môi trờng bên ngoài

Môi trờng bên ngoài có tác động rất lớn đến kết quả hoạt động sảnxuất ra do đó ảnh hởng đến mức tiền lơng (tiền công) của ngời lao động.Bao gồm các yếu tố :

* Thị trờng cung cầu lao động :

Cung cầu về lao động ảnh hởng trực tiếp đến tình hình sản xuất kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp và ảnh hởng dán tiếp đến mức tiền lơng chongời lao động.Khi cung lớn hơn cầu, rõ ràng phần đãi ngộ tài chính củadoanh nghiệp trả cho ngời lao động sẽ giảm đi Ngợc lại, khi thị trờng lao

động không đáp ứng đủ cho doanh nghiệp nguồn lao động cần thiết thìphần đãi ngộ tài chính trả cho ngời lao động sẽ phải lớn hơn nhằm thu hútlao động cho doanh nghiệp để đảm bảo phát triển mở rộng sản xuất kinhdoanh

* Quy định của pháp luật :

Chính sách tiền lơng, tiền công và thu nhập là một bộ phận quan trọngtrong hệ thống chính sách kinh tế-xã hội của đất nớc và có liên quan chặtchẽ đến động lực phát triển và tăng trởng kinh tế, nâng cao hiệu lực và hiệuquả quản lý nhà nớc, khai thác các khả năng tiềm tàng từ mỗi ngời lao

động Mức lơng mà mỗi doanh nghiệp áp dụng cho mỗi bộ phận lao độngcủa mình đều phải căn cứ theo nghị định của pháp luật về hệ thống thang l-

ơng,bảng lơng,bảng phụ cấp đối với từng chức vụ trong doanh nghiệp

* Mức lơng bình quân trên toàn bộ thị trờng lao động :

Trang 24

Khi trả lơng cho ngời lao động, mỗi doanh nghiệp đều phải dựa trênmức lơng bình quân trên thị trờng lao động, từ đố có thể đa ra một mức l-

ơng vừa phù hợp với doanh nghiệp lại vừa đảm bảo theo đúng nhu cầu củangời lao động theo sự phát triển của tình hình kinh tế và xã hội trong nớc

* áp lực xã hội, áp lực công đoàn :

Xã hội và công đoàn là một nhân tố khá quan trọng trong việc quyết

định mức lơng tối thiểu cho ngời lao động.Theo điều 4 của nghị định số203/2004/NĐ-CP của Chính phủ cho biết ’’Bộ lao động-Thơng binh và Xãhội, sau khi lấy ý kiến Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, đại diện cho ng-

ời sử dụng lao động và các Bộ, ngành liên quan trình Chính phủ công bốmức lơng tối thiểu chung cho từng thời kì… Do đó, tiền th’’Qua đó thấy đợc thực tế trongmỗi doanh nghiệp, tổ chức công đoàn luôn có vai trò tham mu trong thựchiện chính sách tiền lơng cho cán bộ công nhân viên, nhằm đảm bảo chínhsách tiền lơng trong doanh nghiệp luôn đợc thực hiện đúng đắn và có hiệuquả

5 Các hình thức trả lơng

5.1 Hình thức trả lơng theo thời gian

Tiền lơng theo thời gian là tiền lơng thanh toán cho ngời lao độngcăn cứ vào thời gian làm việc và trình độ chuyên môn của họ Để trả lơngtheo thời gian ngời ta căn cứ vào ba yếu tố: ngày công thực tế của ngời lao

động, đơn giá tiền lơng tính theo ngày công và hệ số tiền lơng

Hình thức trả lơng theo thời gian thờng đợc áp dụng đối với nhữngcông việc không thể xác định định mức chính xác hoặc tính chất công việc

đòi hỏi mức độ tỷ mỷ, chính xác cao Trên thực tế, hình thức này thờng đợc

áp dụng đối với nhân viên hành chính sự nghiệp, nhân viên văn phòng, cácnhân viên hoạt động trong các lĩnh vực quan trọng đòi hỏi chất lợng quantrọng hơn số lợng

Tiền lơng theo thời gian đợc tính theo công thức:

Lơng(theothời gian) =

Số ngày công thựchiện trong tháng x

Đơn giá tiềnlơng

Trang 25

Tiền lơng theo thời gian gồm có hai loại là trả lơng theo thời gian

đơn giản và tiền lơng theo thời gian có thởng

Trả lơng theo thời gian đơn giản: là chế độ trả lơng nhận đợc của mỗingời lao động do mức thời gian làm việc nhiều hay ít và do mức lơng cấpbậc quy định

Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng đối với những công việc khó xác

định mức lao động một cách chính xác Cách trả lơng này dễ tính, thu nhậpcủa ngời lao động ổn định Tuy nhiên nó mang tính bình quân, khôngkhuyến khích ngời lao động sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệmnguyên nhiên vật liệu, tập trung năng suất máy móc thiết bị để tăng năngsuất

Trả lơng theo thời gian có thởng: là sự kết hợp giữa trả lơng theo thờigian đơn giản và những khoản tiền thởng đạt đợc do đạt hoặc vợt mức chỉtiêu về số lợng và chất lợng đã quy định

Chế độ trả lơng phản ánh đợc trình độ thành thạo và thời gian làmviệc thực tế, đồng thời gắn chặt thành tích của từng cá nhân trong doanhnghiệp thông qua các chỉ tiêu xét thởng Do vậy, hình thức này đã khuyếnkhích ngời lao động quan tâm đến công việc và hiệu quả kinh doanh

Trang 26

Trả lơng khoán theo sản phẩm: hình thức này đợc áp dung trong điềukiện có định mức lao động, trên cơ sở giao khoán cho cá nhân ngời lao

động và tính đơn giá tiền lơng Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kếhoạch sản xuất kinh doanh đợc chọn là tổng sản phẩm bằng hiện vật (hoặcquy đổi) Trong doanh nghiệp thơng mại, hình thức này còn đợc áp dụngcho nhiều khâu công việc khác nhau trong kinh doanh nh: bảo quản, phânloại hàng hóa Theo hình thức trả lơng này, quỹ tiền lơng đợc khoán và trả

nh sau:

Tổng số lơng phải trả = số sản phẩm x đơn giá tiền lơng

Với đơn giá tiền lơng đợc xác định nh sau:

Vđg = Vgiờ x Tsp

Trong đó:

Vđg: Đơn giá tiền lơng (Đơn vị tính là đồng/1đv sản phẩm)Vgiờ: Tiền lơng, đợc tính trên cơ sở lơng cấp bậc công việcbình quân, phụ cấp lơng bình quân và mức lơng tối thiểu của doanhnghiệp

Tsp: Mức lao động của một đơn vị sản phẩm hoặc quy đổi(tính theo giờ/ngời)

Trả lơng khoán theo khối lợng công việc: đợc thực hiện trong điềukiện không có định mức lao động và không khoán đến tận ngời lao động.Trong các doanh nghiệp thơng mại hình thức này đợc áp dụng dới hìnhthức khoán theo doanh thu

Trả lơng theo doanh thu cũng là một hình thức trả lơng theo sảnphẩm nhng vì sản phẩm của ngời lao động trong các doanh nghiệp đợc biểuhiện bằng doanh thu bán hàng trong một đơn vị thời gian Tổng quỹ lơng đ-

ợc xác định nh sau:

Tổng quỹ lơng phải trả = Doanh thu thực hiện x Đơn giá tiền lơng

Trong đó : Đơn giá tiền lơng đợc tính trên cơ sở doanh thu định mức

đợc gia đầu năm (Doanh thu kế hoạch)

Đơn giá tiền lơng = Tổng quỹ lơng kế hoạch

Trang 27

Tổng doanh thu kế hoạch

Tổng quỹ lơng kế hoạch đợc tính nh sau:

Tổng quỹ lơng = (Lđb xTLmindn x(Hcb+Hpc) + Vvc)x12

Trong đó:

Lđb: lao động định biên của doanh nghiệp Tlmindn: Mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn trongkhung quy định

Hcb: Hệ số cấp bậc công việc bình quânHpc: hệ số các khoản phụ cấp bình quânVvc: Quỹ tiền lơng bộ máy gián tiếp trong một tháng

u điểm của hình thức trả lơng theo doanh thu là kết hợp đợc việc trảlơng theo trình độ chuyên môn của ngời lao động với kết quả lao động của

họ Trong điều kiện đơn giá tiền lơng nh nhau, tập thể nào đạt đợc doanhthu cao hơn thì có tổng quỹ lơng lớn hơn Vì vậy, nó vừa kích thích ngời lao

động không ngừng nâng cao tay nghề để nâng cao bậc lơng của mình vàphải quan tâm nhiều hơn đến kết quả lao động

Tuy nhiên, hình thức trả lơng chỉ phù hợp trong điều kiện thị trờng ổn

định, mặt khác nó dễ khuyến khích ngời lao động chạy theo doanh thu cao.Bởi vậy, khi áp dụng hình thức trả lơng nay, doanh nghiệp cần phải chú ýmột số vấn đề sau:

* Khi giao doanh thu định mức, doanh nghiệp phải định rõ cơ cấumặt hàng kinh doanh

* Phải quy ớc về chất lợng phục vụ, về văn minh thơng mại

Hình thức này là sự kết hợp một cách nhuần nhuyễn giữa hai hìnhthức trả lơng là theo thời gian và theo sản phẩm, áp dụng hình thức trả lơngnày, ngời lao động đợc chia làm hai bộ phận:

* Bộ phận cứng: Bộ phận này tơng đối ổn định nhằm đảm bảo mứcthu nhập tối thiểu cho ngời lao động, ổn định đời sống của họ và gia đình

Trang 28

họ Bộ phận này đợc quy định theo bậc lơng và ngày công của ngời l đợctrong mỗi tháng.

* Bộ phận thứ hai là bộ phận động: Tuỳ thuộc vào năng suất, chất ợng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

l-Hình thức trả lơng khoán theo thu nhập trong các doanh nghiệp thơngmại hiện nay là một trong những hình thức trả lơng hỗn hợp này Theo hìnhthức này, quỹ lơng khoán đợc tính nh sau:

Quỹ lơng

phải trả =

Thu nhập tính lơng thực tế x

-Tổng chi phí vật chấtngoài lơng kế hoạch(hay thực tế)

* Tiền thởng:

Trong doanh nghiệp bên cạnh tiền lơng, ngời lao động còn nhận đợc những khoản tiền càng lớn Công nhân viên đặt lòng tin và sẵn sàng hành

động theo mệnh lệnh của những ngời có khả năng mang lại cho họ nhiều

điều tốt đẹp, đặc biệt là những điều mà họ mong muốn ớc ao

Nhng dù có áp dụng đầy đủ các yếu tố vật chất và tinh thần cho nhânviên thì các hình thức đãi ngộ này luôn phải đảm bảo tính công bằng cả nội

bộ doanh nghiệp và bên ngoài doanh nghiệp

5.2.1 Phạm vi áp dụng hình thức trả lơng theo sản phẩm

Hình thức trả lơng sản phẩm đợc áp dụng rộng rãi trong các doanhnghiệp, nhất là các doanh nghiệp sản xuất chế tạo sản phẩm

Trang 29

Xuất phát từ mục tiêu trả lơng theo sản phẩm làm thế nào để khuyếnkhích công nhân làm nhiều sản phẩm, áp dụng chỉ những nơi sản xuất hàngloạt, khối lợng lớn, nhiều ở những nơi sản xuất thủ công, bán cơ giới.

Hình thức trả lơng theo sản phẩm áp dụng ở những nơi sản xuất giai

đoạn có chu kỳ sản xuất

Hình thức trả lơng sản phẩm áp dụng ở những nơi tự động, liên tục.Hình thức trả lơng sản phẩm áp dụng ở những nơi có thể định mức đ-ợc

5.2.2 u điểm và nhợc điểm của hình thức trả lơng theo sản phẩm

* u điểm

Quán triệt tốt nguyên tắc trả lơng theo lao động, vì tiền lơng mà ngờilao động nhận đợc phụ thuộc vào số lợng và chất lợng sản phẩm mà ngờilao động đã hoàn thành điều này sẽ có tác dụng làm tăng năng suất lao

động

Trả lơng theo sản phẩm có tác dụng trực tiếp khuyến khích ngời lao

động ra sức học tập, nâng cao trình độ lành nghề, tích luỹ kinh nghiệm, rènluyện kỹ năng, phát huy sáng tạo, để nâng cao khả năng làm việc và năngsuất lao động

Trả lơng theo sản phẩm còn có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao vàhoàn thành công tác quản lý, nâng cao tự chủ, chủ động trong làm việc củangời lao động

Trang 30

1 Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân

Là chế độ trả lơng theo sản phẩm áp dụng với từng công nhân trong

đó có số tiền lơng tỷ lệ thuận với số sản phẩm đợc kiểm tra và nghiệm thu.Chế độ này đợc áp dụng rộng rãi trong điều kiện quá trình lao động của ng-

ời công nhân mang tính chất độc lập tơng đối, có thể định mức, kiểm tra vànghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt, cụ thể Tiền lơng trong kỳ màmột công nhân đợc hởng tính theo công thức:

TL = ĐG x QttTrong đó:

TL: tiền lơng thực tế ngời công nhân nhận đợc

ĐG: Đơn giá tiền lơng Qtt: Số lợng sản phẩm thực tế hoàn thànhHình thức trả lơng này có u điểm là dễ hiểu, dễ tính toán, là cách hữuhiệu để đánh giá đúng sức lao động đã hao phí của công nhân Khuyếnkhích công nhân tích cực làm việc để nâng cao năng suất lao động nhằmtăng tiền lơng nhận đợc

Hình thức trả lơng này dễ làm cho ngời công nhân chỉ quan tâm đến

số lợng mà ít chú ý đến chất lợng sản phẩm, nếu không có ý thức thái độlàm việc sẽ gây ra tình trạng sử dụng lãng phí vật t nguyên liệu, tinh thầntập thể của ngời lao động thấp kém

2 Trả lơng theo sản phẩm tập thể

Là chế độ trả lơng trong đó tiền lơng đợc trả cho một nhóm ngời lao

động cho khối lợng công việc mà họ đã thực hiện và sau đó tiền lơng củatừng ngời đợc phân chia theo một phơng pháp nhất định

Tiền lơng của mỗi ngời nhận đợc phụ thuộc vào mức lơng cấp bậc,thời gian làm việc, mức lao động, nhóm và khối lợng công việc hoàn thành

Tiền lơng thực tế cả nhóm đợc tính theo công thức

TL = ĐG x QttTrong đó:

ĐG = Lcb/QoLcb: tiền lơng cấp bậc của mỗi công nhân

Trang 31

Qo: Mức sản lợng của cả tổ.

Việc chia lơng cho từng ngời có thể tiến hành theo một trong nhữngphơng pháp nh phơng pháp hệ số điều chỉnh, phơng pháp giờ hệ số, chia l-

ơng theo phân loại bình bầu A, B, C,

Chế độ trả lơng này có tác dụng nâng cao ý thức trách nhiệm, tinhthần tập thể, tinh thần hợp tác phối hợp một cách có hiệu quả giữa côngnhân trong một tổ, nhóm để cả tổ làm việc hiệu quả hơn, khuyến khích các

tổ làm việc theo mô hình tổ tự quản

Chế độ trả lơng sản phẩm tập thể có thể hạn chế khuyến khích tăngnăng suất lao động cá nhân vì tiền lơng phụ thuộc vào kết quả hoạt độngcủa cả tổ, có thể phát sinh tình trạng ỷ lại đối với các công nhân

3 Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp

Chế độ này đợc áp dụng để trả lơng cho những ngời làm công việcphụ trợ mà công việc của họ có ảnh hởng nhiều đến kết qủa lao động củacông nhân chính hởng lơng theo sản phẩm

Đơn giá tiền lơng đợc tính theo công thức:

TL = ĐG x Qtt

Có thể tính TL dựa vào năng suất lao động của công nhân chính:

Trang 32

M Qo M

Trong đó :

In là chỉ số hoàn thành năng suất lao động của công nhân chính.Ngoài ra, ở nhiều đơn vị sản xuất, tiền lơng của bộ phậnh lao độngquản lý cũng hơng lơng theo sản phẩm gián tiếp

Chế độ tiền lơng này khuyến khích công nhân phục vụ tốt hơn chohoạt động của công nhân chính, góp phần nâng cao năng suất lao động củacông nhân chính

Tiền lơng của công nhân phụ thuộc vào kết quả làm việc của côngnhân chính, mà kết quả này nhiều khi lại chịu tác động của nhiều yếu tốkhác Do vậy, chế độ trả lơng này có thể hạn chế sự cố gắng làm việc củacông nhân phụ, hoặc không đánh giá đợc chính xác công việc của côngnhân phụ

4 Trả lơng khoán

Chế độ trả lơng khoán áp dụng cho những công việc nếu giao từngchi tiết bộ phận sẽ không có lợi, mà phải giao toàn bộ khối lợng cho côngnhân (nhóm công nhân) hoàn thành trong một thời gian nhất định Chế độnày áp dụng cho cả cá nhân và tập thể

Tiền lơng khoán đợc tính nh sau:

TL = ĐGkx QttTrong đó:

ĐGk : là đơn giá khoán cho một sản phẩm hay công việc

Qtt: số lợng đợc hoàn thànhTL: tiền lơng thực tế công nhân nhận đợc

Ngày đăng: 01/08/2023, 10:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thức trả lơng đợc áp dụng trong Công ty Sách, thiết bị và xây dựng trờng học Hà Nội - Nghiên cứu xây dựng phương án trả lương khoán của công ty sách thiết bị và xây dựng trường học hà nội 1
1. Hình thức trả lơng đợc áp dụng trong Công ty Sách, thiết bị và xây dựng trờng học Hà Nội (Trang 48)
Hình thức trả lơng khoán theo doanh thu tập thể - Nghiên cứu xây dựng phương án trả lương khoán của công ty sách thiết bị và xây dựng trường học hà nội 1
Hình th ức trả lơng khoán theo doanh thu tập thể (Trang 50)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w